1.4 Cấ u trúc, chức năng của một máy OPC: Máy OPC thường cũng là một Server, dùng màn hình CRT hay LCD thường, có chức năng trung chuyển các thông số vận hành của hệ thống từ DCS sang cá
Trang 1PHẦN 1 2
PHẦN CỨNG 2
I Cấ u trúc phần cứng hệ thống DCS Centum 3
1.1 Thành phầ n hệ thống : 3
1.2 Cấ u trúc, chức năng một trạm vận hành HIS: 3
1.3 Cấ u trúc, chức năng một máy Engineering Workstation (EWS) 6
1.4 Cấ u trúc, chức năng của một máy OPC: 6
1.5 Cấ u trúc một tủ FCS: 6
1.6 Cấ u trúc một FCS KFCS: 8
1.7 Các modun vào/ra: 17
1.8 Các phụ kiệ n của I/O card: 24
II Mạ ng FCS và thông số các loại bus: 26
2.1 Mạ ng FCS: 26
2.2 Các loạ i bus và thông số: 28
III Cấ u hình phần cứng 30
3.1 Đặt đị a chỉ domain: 30
3.2 Đặt đị a chỉ trạm: 32
3.3 Đặt đị a chỉ trên card VF701 của HIS 32
PHẦN 2 36
PHẦN MỀM 36
I Các chức nă ng cơbản phần mề m Centum CS3000: 37
1.1 Phân quyề n người dùng và các mức bảo mật: 37
1.2 Sơlược các chức nă ng chính của menu vận hành: 39
1.3 Instrument faceplate: 43
1.4 Câu hỏ i ôn tập: 45
II Cài đ ặt và cấu hình hệ thống bằng công cụ System View 46
2.1 Tổ ng quan về System View 46
2.2 Khởi độ ng System View 47
2.3 Đị nh nghĩ a Project 50
III Các khố i chức năng điề u khiể n chính .62
3.1 Khố i chỉ thị tín hiệu vào (PVI) 62
3.2 Khố i chỉ thị đầu vào với báo động độ lệ ch (PVI-DV) 63
3.3 Khố i điề u khiể n (PID) 65
3.4 Tác độ ng điều khiể n của khối đặt bằng tay (MLD) 73
3.5 Khố i đặt tải bằng tay với chỉ thị đầu vào (MLD-PVI) 75
3.6 Khố i đặt tải với công tắc auto/man (MLD-SW): 76
3.7 Khố i điề u khiể n động cơ(MC-2, MC-3) 83
3.8 Khố i đặt tỷ lệ (RATIO): 91
3.9 Khố i giới hạn tốc độ (VELLIM) 94
IV Các khố i tính toán chính: 98
4.1 Các Khố i tính toán số học 98
4.2 Khố i chức năng tuyến tính hóa từng đoạn (FUNC-VAR) 99
4.3 Khố i thời gian trễ mở (OND) 102
4.4 Khố i tính toán chung (CALCU) 103
4.5 Khố i đặt dữ liệ u (DSET) 108
4.6 Bả ng trình tự (ST16): 109
4.7 Khố i sơđồ logic: (LC64) 112
Trang 2PHẦN 1
PHẦN CỨNG
Trang 3Cấu hình cần thiết cho một HIS để chạy Centum CS3000 nhưsau:
- HIS là một máy vi tính đa chức năng, chạy trên hệ điều hành Windows
2000 trở về sau
- Cấu hình CPU: Pentium 300MHz hay nhanh hơn
- Bộ nhớ chính: 96MB hay nhiều hơn
- Đĩa cứng: 4GB hay nhiều hơn
- Có cổng COM: một cổng RS232 hay nhiều hơn
- Có một khe PCI để cắm card giao tiếp bus VF701
- Có card mạng Ethernet 100Mb hay hơn
Thông tin trao đổi trên mỗi HIS bao gồm hai mạng Vnet và Ethernet nhưhìnhsau:
Trang 4Có hai loại HIS
Loại desktop: là một máy tính bình thường (workstation) đặt trên bàn đa
dụng nhưhình sau:
Hiện nhà máy Đạm Phú Mỹ đang dùng loại này
Loại console: là HIS có bàn vận hành loại đặc biệt, hỗ trợ hai monitor
Có hai loại, loại kín và loại hở
Trang 61.3 Cấ u trúc, chức năng một máy Engineering Workstation (EWS)
EWS thường là một máy tính Server, dùng màn hình CRT hay LCD thường,
có chức năng thiết lập cấu hình, chứa cơsở dữ liệu của toàn bộ project, thường EWS cũng có chức năng operation và monitor
1.4 Cấ u trúc, chức năng của một máy OPC:
Máy OPC thường cũng là một Server, dùng màn hình CRT hay LCD thường,
có chức năng trung chuyển các thông số vận hành của hệ thống từ DCS sang các hệ thống khác nhưIMS, APC…
LFCS: là loại có IO là remote IO, kết nối thông qua RIO bus
KFCS: là loại có IO là local IO, kết nối thông qua Extended Serial Backboard (ESB) bus and (ER) Enhanced Remote bus
Trang 7Model TypeAFS10S Field Control Station (19” rack mountable type)AFS10D Duplexed Field Control Station (19” rack
mountable type)AFS20S Field Control Station (with cabinet)
AFS20D Duplexed Field Control Station (with cabinet)
AFS30S Field Control Station (for FIO, 19” rack
mountable type)AFS30D Duplexed Field Control Station (for FIO, 19” rack
mountable type)AFS40S Field Control Station (for FIO, with cabinet)
AFS40D Duplexed Field Control Station (for FIO, with
PFCS-H Field Control Station (compact type)
PFCD-H Duplexed Field Control Station (compact type)
PFCS loại tiêu chuẩn trong hệ thống CS 1000
PFCS-S Field Control Station (standard type)
PFCD-S Duplexed Field Control Station (standard type)
PFCS-E Field Control Station (enhanced type)
PFCD-E Duplexed Field Control Station (enhanced type)
Ghi chú: do trong nhà máy Đạm chỉ dùng loại KFCS nên từ đây về sau, tàiliệu hướng dẫn này chỉ đề cập đến KFCS thôi Mọi thông tin liên quan đến các
hệ FCS khác, hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất
Trang 81.6 Cấ u trúc một FCS KFCS:
1.6.1 Cabinet củ a một FCS tiêu chuẩ n (KFCS)
Một cabinet của KFCS bao gồm:
Thiết bị cấp nguồn chính
FCU
Các node
Thiết bị cấp nguồn cho FCU
Thiết bị cấp nguồn cho các node
Trang 91.6.2 Cấu trúc chung của một FCU:
Cấu trúc Redundant của một card xử lý chính trong FCU
Trang 10- Đầu nối bảo trì (CHK) được sử dụng khi làm công tác bảo dưỡng Trong côngviệc vận hành bình thường, không dùng đầu nối này.
- Các cầu chì có tuổi thọ giới hạn (nên thay thế sau 3 năm) Đối với100-120V
AC hoặc 220-240V AC, sử dụng các cầu chì 6,3A (số hiệu: S9578VK); Đối
với 24V DC, sử dụng cầu chì 15A (số hiệu: S9504VK)
- Công tắ c ON/OFF của pin:
Lựa chọn hoặc không lựa chọn nguồn dự phòng để lưu dữ nội dung của bộ nhớ trong card xử lý khi nguồn bị sự cố
- ON: Cho phép nguồn dự phòng Lựa chọn vị trí này khi làm việc bìnhthường
- OFF: Loại bỏ nguồn dự phòng Thời gian dự phòng được cấp bởi pin đến 72 giờ
Khi mất nguồn cấp quá 72 giờ, đặt công tắc sang vị trí OFF để tránh xả hết pin Đây là một công tắc kiểu chốt kéo Để chuyển vị trí của công tắc, trước tiênkéo công tắc về phía trước để nhả khoá
- Thiế t bị pin trong FCU
Trang 11Thiết bị pin để lưu dự phòng bộ nhớ trong card xử lý khi mất điện.
Các đặ c tính:
- Thờ i gian dự phòng: 72 giờ.
- Tuổ i thọ pin: Tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
- 3 năm nếu nhiệt độ môi trường nhỏ hơn hay bằng 30oC
- 1,5 năm nếu nhiệt độ môi trường nhỏ hơn hay bằng 40oC
- 9 tháng nếu nhiệt độ môi trường nhỏ hơn hay bằng 50oC
Cấ u hình:
Thiết bị pin được đặt vào trong Thiết bị nguồn cấp Đầu ra của pin được biến đổi thành 5V DC trong Thiết bị cấp nguồn và được kết nối với card xử lý thông qua bo mạch phía sau
Trang 12Card vi xử lý.
Các đèn trạ ng thái:
- HRDY:
Thiết bị vi xử lý thực hiện việc tự chẩn đoán Nếu phần cứng của Thiết bị vi
xử lý hoạt động bình thường, đèn xanh sẽ sáng Nếu có sự bất thường xảy ra thìđèn này tắt
- RDY:
Đèn màu xanh sáng nếu cả phần cứng và phần mềm làm việc bình thường Nếu
1 trong 2 hoặc cả 2 bị sự cố, đèn này sẽ tắt
- CTRL:
Trong cấu hình KFCS có redundance , đèn xanh sáng nếu bộ xử lý ở phía đang điều khiển và tắt nếu nó ở phía đang chờ (dự phòng) Khi khởi động KFCSkép, bộ xử lý bên phải là phía điều khiển Trong KFCS đơn đèn này luôn sáng
- COPY:
Sáng xanh trong khi bộ xử lý đang tiến hành Copy chương trình đối vớiCPUdựphòng kép, tắt khi việc copy chương trình kết thúc
Trang 13Khi một bộ xử lý được thay thế hoặc khi bộ xử lý đó dừng và được khởiđộng
lại, thì bộ xử lý phía dự phòng sẽ tự động copy chương trình từ bộ xử lý đanglàm việc
Công tắ c cho việc bảo dưỡng:
- Công tắ c START/STOP:
Công tắc Start/Stop được sử dụng để dừng hoặc khởi động lại CPU của bộ xử
lý Nếu công tắc này được ấn khi bộ vi xử lý vẫn đang làm việc, thì CPU sẽ
dừng Nếu công tắc này được ấn khi bộ vi xử lý không làm việc, thì CPU sẽkhởi động lại
Công tắc này được đặt trong 1 lỗ bên cạnh ký hiệu START/STOP
- Đầ u nối CN1:
Không được nối bất kỳ cái gì tới đầu nối CN1 này, nó chỉ được sử dụng cho
mục đích bảo dưỡng
Card giao tiếp ESB
Card giao tiếp ESB SB301 thực hiện truyền thông dữ liệu giữa CPU vàcard ESB SB401 trên các Node
Trang 14Các đèn trạ ng thái:
- RDY:
Đèn màu xanh sáng nếu cả phần cứng và phần mềm làm việc bình thường Nếu
1 trong 2 hoặc cả 2 bị sự cố, đèn này sẽ tắt
- CTRL:
Sáng xanh nếu card SB301 đang điều khiển, tắt nếu đang ở chế độ dự phòng
Thiế t bị đấu nối Vnet
Thiết bị ghép nối Bus điều khiển thực hiện sự cách ly và biến đổi các tín hiệu điều khiển Có thể sử dụng bộ ghép nối bus điều khiển đơn hoặc kép
Trong hệ thống kép, 2 thiết bị ghép nối được sử dụng Trong trường hợp này,Bus 1 ở bên trên, bus 2 ở dưới
Đặt công tắc Communication:
- ENBL:
Cho phép truyền thông với bus điều khiển Đặt công tắc ở vị trí này khi làmviệc bình thường
Trang 15- DSBL:
Đặt công tắc ở vị trí này nếu sự truyền thông với bus điều khiển bịdừng Một công tắc kiểu chốt khoá được sử dụng để bật/tắt Khi chuyển, kéo núm khoá vềphí trước Nghiêng lên phía trên để đặt tới vịtrí ENBL, hướng xuống dưới đểđặt tới vị trí DSBL
Thiế t bị đấu nối bus ESB.
Khối ghép nối bus tín hiệu ESB để ghép nối card giao diện ESB lắp trong FCU
với ESB bus bởi việc điều chỉnh và chuyển đổi tín hiệu
Cấ u hình:
Đối với FCU có ESB bus kép, thì sẽ có 2 bộ ghép nối ESB (AIP532) được lắp đặt Bên trái cho bus 1, bên phải cho bus 2 Đối với FCU có ESB bus đơn, 1 bộ ghép nối ESB (AIP532) được lắp đặt ở bên trái (bus 1)
Thiết bị báo giao tiếp bên ngoài
Khối giao diện ngoài đưa ra kết quả tự chẩn đoán bởi khối xử lý tới các đầu nối đầu ra tiếp điểm trên board cấp nguồn
Một đèn báo động được cung cấp cho mỗi quạt, nó sáng đỏ khi tốc độ quạt không bình thường
Cấ u hình:
- Các đ ầu nối READY:
Trang 16Ngắt mạch khi bộ vi xử lý bị lỗi hoặc khi nguồn hỏng.
- Cầ u chì (FUSE):
RL1: Cho rơle đầu ra tiếp điểm READY
RL2: Cho các rơle điều khiển tốc độ quạt
N1: Cho quạt trái
N2: Cho quạt phải
D1: cho quạt trái cửa trước
D2: cho quạt phải cửa trước
D3: cho quạt trái cửa sau
D4: cho quạt phải cửa sau
Quạt có 2 tốc độ, tốc độ cao được đặt trong các trường hợp sau:
- Khi nhiệt độ gió hút vào tăng quá 35oC
- Khi nhiệt độ gió đầu ra tăng quá 40oC
- Khi có bất kỳ 1 trong số các quạt của khối FCU và quạt cửa bị dừng hoặc tốc
độ của bất kỳ quạt nào không bình thường
Trang 17Nếu tốc độ quạt sụt giảm do có sự hỏng hóc thì đèn trạng thái của quạt tươngứng trên khối giao diện ngoài sẽ sáng đỏ.
Có 2 quạt được lắp đặt ở dưới FCU 2 quạt được lắp trên cửa phía trước và phíasau tủ
1.7 Các modun vào/ra:
Node Units
Node Unit (còn gọi là Nodes): là thiết bị xử lý tín hiệu chuyển đổi tín hiệu vào/ra từ/đến thiết bị Instrument ngoài hiện trường thành tín hiệu có thể giao tiếp với FCU thông qua ESB
Mô hình kết nối tín hiệu giữa FCU và các node nhưsau:
Trang 18Có hai loại node unit local node và remote node ứng với loại đơn và loại có dự phòng Một tủ capinet FCU KFCS có tối đa 10 node Năm node cho mặt trước
và năm node cho mặt sau
1 Local:
ANB10S: Node Unit cho bus đơn ESB (Rack Mounting)
ANB10D: Node Unit cho bus redundant ESB (Rack Mounting)
Tuy nhiên, hệ thống hiện tại ở Nhà máy chỉ dùng loại ANB10D nên ta chỉ khảo sát loại này:
Mô hình một ANB10D node:
Trang 19Gồm:
- Hai modun cấp nguồn nằm bên cùng tay phải
- Hai modun giao diện bus EB401
- Còn các khe trống còn lại ta có thể lắp I/O card và các modun truyền thông Một Node có thể lắp tối đa tám modun
Remote:
ANR10S: Node Unit cho bus đơn ER (Rack Mounting)
ANR10D: Node Unit cho bus redundant ER (Rack Mounting)
Mô hình một ANR10D node:
Gồm:
- Hai modun cấp nguồn nằm bên cùng tay phải
- Hai modun giao diện bus EB401
- Còn các khe trống còn lại ta có thể lắp I/O card và các modun truyền thông Một Node có thể lắp tối đa tám modun
Các node được đặt tên và cấu hình nhưsau:
Trang 20- Giới hạn lắp đặt của các I/O modun trên node: do giới hạn cấp nguồn
của bộ nguồn trên node, chỉ có thể lắp giới hạn các card Mỗi card được gán cho một hệ số, cần phải lắp nhưthế nào để bảo đảm hệ số trên một node không quá một trăm, các hệ số nhưbảng sau:
Trang 21I/O modun:
Danh sách các IO card có thể dùng trên Node Unit trên
Trang 22Tuy nhiên, trong nhà máy chỉ dùng có bốn loại I/O card với tín hiệu chuẩn 20mA và một loại card truyền thông với các hệ thống phụ nhưsau:
AAI135 Analog Input Module (4 to 20 mA, 8-Channel, Isolated Channels)AAI835 Analog I/O Module (4 to 20 mA, 4-Channel Input/4-Channel
Output, Isolated Channels)ADV159 Digital Input Module for Compatible ST3 (32-Channel Input,
Isolated Channels)ADV559 Digital Output Module for Compatible ST4 (32-Channel Output,
Isolated Channels)ALR121 RS-422/RS-485 Communication Module (2-Port)
Hình dạng nhìn từ mặt trước một số card I/O:
- Digital card:
Trang 23- Analog card:
- Communication card:
Trang 241.8 Các phụ kiện của I/O card:
Bảng đấu nối cho tín hiệu Analog AEA3D cho card AAI835 chân 1-4:Input, chân 5-8: Output
Sơđồđấu dây:
Bảng đấu nối cho tín hiệu Analog AEA4D cho card AAI135:
Sơđồđấu dây:
Trang 25Mạch xuất tín hiệu role: dùng để xuất tín hiệu Digital Output ADV559cho WET contact
Sơđồ nguyên lý mạch cấp nguồn của MRO-154:
Trang 26Mạch đấu nối đa dụng TE16:
Sơđồ nguyên lý của TE16 và TE32
II Mạ ng FCS và thông số các loại bus: 2.1 Mạ ng FCS:
Trang 27Có hai mạng trong hệ thống DCS, Ethernet lan và Vnet Lan theo sơđồ sau:
Mạng Ethernet:
Kết nối giữa HIS và EWS, HIS và hệ thống giám sát Mạng Ethernet dùng để trao đổi dữ liệu Trend, messages giữa các trạm Ngoài ra, mạng này còn được dùng để đồng bộ dữ liệu giữa ESW và các HIS, giám sát hiệu suất hoạt động
của mạng Vnet
Tốc độ mạng Ethernet hiện tại là 100Mb
Trang 28Mạng Vnet: bao gồm Vnet và Vlnet (hệ CENTUM CS1000)
Một số thông số đặc tính:
Transmission Speed 10 Mbps (real-time
control bus)
10 Mbps (real –timecontrol bus)
Cable Types 10 Base 2 ( for HIS)
10 Base 5 (for FCS,CGW, etc)
10 Base 2 cable ( forstations)
Transmission
distance
185 m/segment (for 10Base 2)
500 m/segment (for 10Base 5)
185 m/segment (for 10Base 2)
Access Method Token Passing Token Passing
Max 1.6 km, 8 repeatersMax 20 km, 4 repeaters
2.2 Các loạ i bus và thông số:
ESB bus
Ứng dụng
Là chuẩn bus giao tiếp giữa card xử lý trung tâm đến các local I /O node
Đặc điểm truyền thông:
Thông số truyề n:
Network Topology: Bus type
Transmission Path Redundancy: Available
Transmission Speed: 128 megabits per second
Transmission Cable: Dedicated cable (YCB301)
Transmission Distance: Max 10m
ER bus
Ứng dụng
Là chuẩn bus giao tiếp giữa card xử lý trung tâm đến các remote I /O node
Đặc điểm truyền thông:
Trang 29*1: Up to 8 remote nodes per ER bus can be connected.
Note: Number of ER bus: Max 4 per FCU
Thông số truyề n:
Network Topology: Bus type
Transmission Path Redundancy: Available
Transmission Speed: 10 megabits per second
Transmission Cable: Coaxial cable (YCB141, YCB311) Use
YCB147/YCB149 Bus Adapter Unit to connect a YCB141
cable to a YCB311 cable
Transmission Distance:
Max 185m (for YCB141): Extendable to 2 km when using Ethernet repeaters(total transmission distance must be 2370
m or shorter) (*1)
Can use 2 (a set of) Ethernet repeaters per ER bus train
When mixing YCB141 and YCB311: Length of YCB141 + (185/500) x Length
of YCB311 - 185
Number of Bus Adapter Units: Max 4 per segment (*2)
*1: General-purpose Ethernet repeater can be installed in only non-hazardousareas
*2: When an ER bus is connected with a repeater, one segment means the areabetween repeaters
Trang 30III Cấ u hình phần cứng
3.1 Đặt đị a chỉ domain:
Một domain là khái niệm cho toàn bộ một hệ thống DCS nhưhệ thống
của nhà máy đạm phú mỹ Giá trị của domain từ 1 đến 16, trong trường hợp
của nhà máy, domain có giá trị là 1
Thiết lập giá trị cho domain bằng dip switches trên FCU, modun CPUtheo hình minh họa:
Trang 31Địa chỉ domain là 1 phạm vi các trạm được kết nối trong một hệ thống Số domain có giá trị từ 1 đến 16 Trong giai đoạn thiết kế hay khi thay thế thiết bị,giá trị domain có thể đặt bằng cách thay đổi các công tắc DIP switch nhưtrong
bảng dưới đây Bit 2 và 3 của DIP switch luôn là 0
Trang 323.2 Đặt đị a chỉ trạm:
Địa chỉ trạm có giá trị từ 1 đến 64, đối với hệ thống DCS CENTUM CS3000, giá trị mặc định bắt đầu từ 64 giảm dần xuống
Để thiết lập địa chỉ trạm, cài đặt bằng dip switches nhưsau:
3.3 Đặt đị a chỉ trên card VF701 của HIS
Card giao diện V net (VF701) là 1 card truyền thông được lắp đặt trong máy tính PC Card VF701 có 2 cổng để hỗtrợ cho việc truyền tin dự phòng kép.Chức năng vận hành và giám sát có thể thực hiện được trên PC nhờ việc lắp đặt VF701 với phần mềm đi kèm và kết nối cáp V net với card VF701 đó
Panel phía trướ c của card giao diệ n V net
Đầu nối này được sử dụng để kết nối cáp tín hiệu điều khiển tới VF701 Nó cần
để nối đầu nối chữ T với đầu nối BNC này
Trang 33Đặt đị a chỉ V net của trạm
Địa chỉ V net của trạm được định nghĩa bởi sự kết hợp của số Domain (vùng)
và số Station (trạm) Các công tắc DIP switches dùng để đặt số vùng và số trạm được đặt trên bo mạch in của VF701
Trang 34- Đặt địa chỉ domain trên VF701:
Trang 35- Đặt địa chỉ trạm trên VF701:
Trang 36PHẦN 2
PHẦN MỀM
Trang 37I Các chức nă ng cơbản phần mề m Centum CS3000:
1.1 Phân quyề n người dùng và các mức bảo mật:
Trước hết, ta tìm hiểu các loại User và mức bảo mật trong hệ thống
Mức người dùng (User):
Người dùng được phân ra làm hai mức:
- Thuộc sự quản lý của hệ điều hành Windows, gọi chung là UserWindows
- Thuộc sự quản lý của phần mềm Centum, gọi chung là User Centum
Mức quản trị (admin):
Quản trị cũng được chia làm hai mức:
- Thuộc sự quản lý của hệ điều hành Windows, gọi chung là AdminWindows
- Thuộc sự quản lý của phần mềm Centum, gọi chung là Admin Centum.Khi mới khởi động vào Windows, theo cấu hình hiện tại, hệ thống sẽ tự động khởi động vào thẳng phần mềm Centum CS3000 với User của Windows làCentum, đây là User chuẩn dành cho nhân viên vận hành
Sau khi chương trình hoàn tất quá trình khởi động, sẽ có thanh menu xuất hiện trên màn hình:
Trang 38Trang màn hình sau khi khởi động hoàn tất
Cần phải nhấn vào biểu tượng User trên thanh công cụđể đăng nhập nhómUser Centum hiện tại
Theo cấu hình, cùng một mức User Centum có ba nhóm User cho ba xưởng công nghệ khác nhau, các user này có password rỗng (không có password):
- NH3_OPE : User vận hành của xưởng Ammonia ứng với các HIS có tên và thứ tự từ HIS0160 đến HIS0163
- UREA_OPE: User vận hành của xưởng Urea ứng với các HIS có tên vàthứ tự từ HIS0156 đến HIS0158
- UTY_OPE: User vận hành của xưởng Utility ứng với các HIS có tên vàthứ tự từ HIS0154 đến HIS0155 và HIS0159 (HIS này trước kia thuộc User group của xưởng Ammonia, nhưng sau được chuyển sang User group của
xưởng Utility
Việc phân chia này nhằm giúp nhân viên vận hành dễ dàng đăng nhập vào User
của mình, tuy nhiên, việc đăng nhập với bất cứ User group nào cũng phải đúng
với tên HIS đã định ở trên Khi đang ngồi ở một HIS thuộc xưởng này, khôngthể đăng nhập vào hệ thống với User của group khác
Màn hình đăng nhập:
Trang 39Ngoài ra, mỗi xưởng vận hành còn được phát thêm một chìa khóa vận hành với mức user là ONUSER Để thay đổi mức vận hành từ Operator sang ONUSER,
cần phải đưa chìa khóa vào ổ khóa trên bàn phím vận hành nhưhình sau:
Chìa khóa của nhân viên vận hành chỉ có thể vặn sang mức thứ hai, tức là mức ONUSER, mức user này có thể thay đổi các giá trị set point HH, HI, LO, LL…
1.2 Sơlượ c các chức năng chính của menu vận hành:
Trang 40Tóm tắt các icon và chức năng: