1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn bóng ném cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chát trường đại học tây bắc

56 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC BỀN CHUYÊN MÔN TRONG MÔN BÓNG NÉM CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC BỀN CHUYÊN MÔN TRONG MÔN BÓNG NÉM CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Thuộc nhóm ngành khoa học: Giáo dục Thể chất

Sơn La, tháng 5 năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC BỀN CHUYÊN MÔN TRONG MÔN BÓNG NÉM CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Thuộc nhóm ngành khoa học: Giáo dục Thể chất

Sinh viên thực hiện: Lò Văn Thương Giới tính: Nam Dân tộc: Thái

Năm thứ 4/ Số năm đào tạo: 4

Ngành học: ĐHGD Thể chất

Sinh viên chịu trách nhiệm chính: Lò Văn Thương

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Bá Điệp

Sơn La, tháng 5 năm 2016

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Phòng quản lý khoa học và quan hệ Quốc tế, Khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc đã tạo điều kiện giúp đỡ em về mọi mặt trong thời gian thực hiện đề tài này

Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trong Khoa TDTT và đặc biệt là Thầy Nguyễn Bá Điệp đã trực tiếp hướng dẫn tận tình giúp đỡ, chỉ bảo

em hoàn thành đề tài này trong suốt thời gian qua.Cảm ơn tập thể lớp K53 ĐH Giáo dục Thể Chất A đã nhiệt tình, ủng hộ và giúp đỡ tôi hoàn thiện đề tài này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất

Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn nam sinh viên K54 ĐH GDTC đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Đây là đề tài đầu tiên mà em đã thực hiện nghiên cứu khoa học nên còn gặp nhiều khó khăn và thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của

quý thầy, cô và các bạn sinh viên để đề tài em được đầy đủ và hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Sơn La, tháng 5 năm 2016

Thực hiện đề tài

Lò Văn Thương

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Kế hoạch và tổ chức nghiên cứu 7

PHẦN NỘI DUNG 9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1 Các quan điểmvề sức bền và sức bền chuyên môn trong Bóng ném 9

1.1.1 Các khái niệm liên quan 9

1.1.2 Các quan điểm về sức bền 9

1.1.3 Đặc điểm của sức bền chuyên môn trong Bóng ném 10

1.2 Đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi từ 18 – 25 11

1.2.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi từ 18 – 25 11

1.2.2 Đặc điểm sinh lí lứa tuổi từ 18 đến 25 13

1.3 Xu hướng huấn luyện thể lực cho sinh viên trong Bóng ném 14

1.4 Cơ sở lý luận về huấn luyện sức bền chuyên môn của Bóng ném 15

1.5 Sơ lược về khoa Thể dục Thể thao và công tác dạy, học, tập luyện và thi đấu Bóng ném ở Trường Đại học Tây Bắc 16

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỨC BỀN CHUYÊN MÔN TRONG MÔN BÓNG NÉM CỦA NAM SINH VIÊN K54 ĐẠI HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC 17

2.1 Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập môn học Giáo dục Thể chất 17

Trang 6

2.2 Thực trạng về đội ngũ cán bộ giảng viên giảng dạy môn Giáo dục Thể chất

ở Trường Đại học Tây Bắc 18

2.3 Thực trạng về chương trình giảng dạy môn Bóng ném cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục Thể chất 20

2.4 Thực trạng sức bền chuyên môn của sinh viên khi học tập môn Bóng ném 20

2.4.1 Lựa chọn các test đánh giá sức bền chuyên môn trong bóng ném cho nam sinh viên chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc 20

2.2.2 Thực trạng sức bền chuyên môn trong bóng ném của nam sinh viên chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc 22

2.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến sức bền chuyên môn trong Bóng ném của sinh viên chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc 23

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC BỀN CHUYÊN MÔN TRONG BÓNG NÉM CHO NAM SINH VIÊN K54 ĐẠI HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC 27

3.1 Căn cứ để xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn 27

3.2 Xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong Bóng ném cho nam sinh viên K54 Đại học Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc 28

3.3 Tổ chức thực nghiệm 34

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

1 Kết luận 40

2 Kiến nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát thực trạng sân bãi dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập môn học Giáo dục Thể chất của trường Đại học Tây Bắc 17 Bảng 2.2 Kết quả khảo sát thực trạng về đội ngũ cán bộ giảng viên khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc 19 Bảng 2.3 Kết quả lựa chọn các test đánh giá sức bền chuyên môn trong bóng ném

Bảng 2.4 Mối tương quan giữa các test và nội dung kiểm tra 22 Bảng 2.5 Thực trạng sức bền chuyên môn của nam sinh viên chuyên ngành GDTC Trường Đại học Tây Bắc 23 Bảng 2.6 Kết quả phỏng vấn giáo viên về nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển sức bền chuyên môn trong bóng ném của nam sinh viên chuyên ngành GDTC Trường Đại học Tây Bắc 24 Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn xác định nguyên tắc lựa chọn bài tập (n=30) 28 Bảng 3.2 Lựa chọn hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong Bóng ném cho nam sinh viên K54 ĐH GDTC Trường Đại học Tây Bắc 29 Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm 34 Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra của hai nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau khi thực nghiệm 36 Bảng 3.5 Nhịp tăng trưởng sức bền chuyên môn của nhóm thực nghiệm 37 Bảng 3.6 Nhịp tăng trưởng sức bền chuyên môn của nhóm đối chứng 38

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 So sánh kết quả kiểm tra các test của 2 nhóm trước thực nghiệm 35 Biểu đồ 3.2 So sánh kết quả kiểm tra các test của 2 nhóm sau thực nghiệm 36 Biểu đồ 3.3 So sánh nhịp tăng trưởng sức bền chuyên môn của nhóm thực nghiệm trước và sau thực nghiệm 38 Biểu đồ 3.4 So sánh nhịp tăng trưởng sức bền chuyên môn của nhóm đối chứng trước và sau thực nghiệm 39

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

ĐƠN VỊ: KHOA TDTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN XÁC NHẬN KẾT QUẢ CHỈNH SỬA SAU KHI NGHIỆM THU

1 Tên đề tài:

Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn Bóng ném cho

sinh viên chuyên ngành Giáo dục Thể chát Trường Đại học Tây Bắc

2 Sinh viên chịu trách nhiệm chính:

Lò Văn Thương

3 Các thành viên tham gia:

4 Đơn vị:

K53 ĐHGD Thể chất A

5 Hội đồng nghiệm thu:

1) Chủ tịch: Ths TRần Văn Hạnh

2) Phản biện: Ths Nguyễn Anh Khoa

3) Thư ký: Ths Phạm Đức Viễn

4) Ủy viên: Ths Nguyễn Bá Điệp

6 Địa điểm nghiệm thu:

Văn phòng Khoa Thể dục Thể thao – Trường Đại học Tây Bắc

7 Khách mời:

8 Tiến trình nghiệm thu: Theo quy định 9 Ý kiến xác nhận của phản biện:

10 Đề nghị:

Chủ tịch Hội đồng

(ký, ghi rõ họ tên)

Phản biện

(ký, ghi rõ họ tên)

Trang 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Khoa: Thể dục Thể thao

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn Bóng ném cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục Thể chát Trường Đại học

Tây Bắc”

- Sinh viên thực hiện:

1 Lò Văn Thương

- Lớp: K53 ĐHGD Thể chất A: Khoa: Thể dục Thể thao

Năm thứ: 4 Số năm đào tạo:4

- Người hướng dẫn: Th.s Nguyễn Bá Điệp

2 Mục tiêu đề tài:

Xây dựng được hệ thống bài tập, biện pháp phát triển sức bền chuyên môn trong môn Bóng ném cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc

3 Tính mới và sáng tạo:

Xác định dược nguyên nhân ảnh hưởng toiwd sự phát triển sức bền chuyên môn trong môn Bóng ném từ đó xây dựng hệ thống bài tập phù hợp

4 Kết quả nghiên cứu:

Xây dựng được hệ thống 12 bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn Bóng ném cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:

Đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị cho giảng viên và sinh viên Khoa TDTT Trường ĐHTB trong quá trình đào tạo và huấn luyện sức bền chuyên môn trong môn Bóng ném cho sinh viên chuyên ngành và sinh viên ngoài chuyên ngành

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp

chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):

Trang 11

Tháng 5 năm 2016

Sinh viên chịu trách nhiệm chính

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Lò Văn T hương

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực

hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):

Tháng 5 năm 2016

Xác nhận của Khoa Người hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Khoa: Thể dục Thể thao

THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:

Họ và tên: Lò Văn Thương

Sinh ngày: 05 tháng 02 năm 1993

Nơi sinh: Bản Há Sét – Nà Ớt – Mai Sơn – Sơn La

Ngành học: Giáo dục Thể chất Khoa: Thể dục Thể thao

Kết quả xếp loại học tập: Trung bình

Sơ lược thành tích:

* Năm thứ 2:

Ngành học: Giáo dục Thể chất Khoa: Thể dục Thể thao

Kết quả xếp loại học tập: Trung bình

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục Thể chất cũng như các loại hình giáo dục khác, là quá trình sư phạm với đầy đủ đặc điểm của nó, có vai trò chủ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động của nhà sư phạm phù hợp với học sinh với nguyên tắc sư phạm Giáo dục thể chất chia thành hai mặt tương đối độc lập: Dạy học động tác (giáo dưỡng thể chất) và giáo dục tố chất thể lực Trong hệ thống giáo dục nội dung đặc trưng của giáo dục thể chất được gắn liền với giáo dục, trí dục, đức dục, mỹ dục và giáo dục lao động

Trong chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của đất nước, Đảng và nhà nước ta luôn coi trọng vị trí của công tác Thể dục Thể thao (TDTT) đối với thế

hệ trẻ xem đó là động lực quan trọng và khẳng định cần có chính sách Giáo duc – Đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam phát triển hài hòa về các mặt thể chất, tinh thần, trí tuệ và đạo đức Đó là những con người “ phát triển về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” Muốn vậy nhà trường không chỉ thực hiện nhiệm vụ giáo dục về trí tuệ, tri thức nghề nghiệp, mà còn phải giúp sinh viên trở thành một người có sức khỏe lành mạnh Mục tiêu chiến lược này được thể hiện ở những yêu cầu mới bức bách về sức khỏe về thể lực của lớp người lao động mới trong công cuộc đổi mới nền kinh tế xã hội,đặc biệt

là nền kinh tế tri thức nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước ta hiện nay

Bóng ném là môn thể thao có nguồn gốc ở Châu Âu Nguồn gốc phát sinh của môn thể thao naỳ còn có nhiều ý kiến khác nhau Nhưng người ta đều công nhận nó dược phát sinh đầu tiên ở vùng Skandinavien (Thụy Điển – Na Uy – Đan Mạch) Có tài liệu cho rằng váo năm 1890, một giáo sư người Đức tên là Konzad Koch sáng tạo ra một trò chơi mới tên là Raffballspiele (môn bóng nhà nghèo) đó là tiền thân của môn Bóng ném chính thống ngày này Liên đoàn Bóng ném Quốc tế chính thức được thành lập vào năm 1928 lúc đó có tên là IAHF (International Amater Handball Federation) Hiện nay Liên đoàn Bóng ném Quốc tế có trên 140 nước thành viên Ở Việt Nam Bóng ném xuất hiện rất

Trang 14

chậm, có lẽ vào sau ngày lập hòa bình ở miền Bắc (1954), khi công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa mới được bắt đầu Vào năm 1978, một giáo viên của trường phổ thông trung học Lê Thị Hồng Gấm ở miền Nam đã thu thập tài liệu

về môn Bsóng ném và đã đưa môn thể thao này trở thành môn thể thao ngoại khóa cho các nữ sinh của trường Sau đó môn Bóng ném đã nhanh chóng thu hút được sự chú ý của những người hâm mộ và lan tỏa sang các trường khác Phong trào tập luyên bóng ném đã phát triên nhanh ở Thành Phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, trong thời gian đầu, phong trào thi đấu có phát triển mạnh nhưng trình độ thi đấu còn hạn chế, chiến thuật còn đơn giản và luật thi đấu áp dụng còn chưa tốt Năm 1982 Trường Đại học TDTT TW II tại Thành phố Hồ Chí Minh đã tuyển sinh và mở lớp chuyên sâu Bóng ném đầu tiên với 9 sinh viên Cũng trong năm 1982 nhà trường đã phối hợp với sở TDTT Thành phố Hồ Chí Minh

tổ chức các lớp hướng dẫn viên về Bóng ném Nhằm hỗ trợ và thúc đẩy phong trào Bóng ném của thành phố đi lên và đúng hướng, sở TDTT Thành phố Hồ Chí Minh đã ra quyết định thành lập bộ môn Bóng ném và cử ông Trần Văn Nghĩa phụ trách bộ môn Cuối năm 1982 Giải Bóng ném toàn thành phố lần thứ nhất đã được tổ chức Đến năm 1985 chính thức tổ chức giải Bóng ném cho các

em học sinh tiểu học, phổ thông cơ sở và phổ thông trung học tại thành phố Năm 1992 môn Bóng ném được đưa vào thi đấu biểu diễn tại Hội khỏe Phù đổng Đầu năm 1993, Trường Đại học TDTT TW I đã đưa chương trình giảng dạy cho sinh viên đại học lớp không chuyên khóa 25 và cuối năm 1993 cũng tuyển sinh môn học Bóng ném cho lớp chuyên sâu đại học 29 với 10 sinh viên Cũng trong năm 1993 Tổng cục TDTT cũ đã kiện toàn lại tổ chức và ra quyết định thành lập bộ môn Bóng ném của Tổng cục - trực thuộc vào bộ môn Bóng rổ

do ông Nguyễn Trọng Hỷ làm trưởng bộ môn Cũng trong năm 1993 Tổng cục TDTT cũ đã chính thức ra quyết định đưa môn Bóng ném vào trong chương trình của hội khỏe Phù đổng sẽ được tổ chức vào năm 1995 và trong năm 1994

sẽ tổ chức giải trẻ và giải vô dịch quốc gia về Bóng ném

Trường Đại học Tây Bắc (ĐHTB) là một trường lớn của khu vực Tây Bắc,

là nơi đào tạo nguồn nhân lực chính và chất lượng cao cho vùng Tây Bắc nói

Trang 15

riêng và tất cả các tỉnh thành trong cả nước nói chung Sinh viên trong nhà trường phần lớn là con em dân tộc đến từ các tỉnh trong khu vực.Trường ĐHTB

là một trường có bề dầy về công tác đào tạo và phong trào TDTT của khu vực và trong Tỉnh Sơn La, Khoa TDTT Trường ĐHTB được thành lập vào tháng 08 năm 2010 với nhiệm vụ đào tạo giáo viên giảng dạy môn thể dục cho các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông cho các tỉnh phía Bắc và là nơi học tập nghiên cứu khoa học cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục Thể chất (GDTC) Trường ĐHTB Trong chương trình đào tạo có môn Bóng ném cũng là môn học chính thức bắt buộc đối với sinh viên chuyên ngành GDTC với lượng đào tạo là

45 tiết học chính khóa và số lượng giảng viên giảng dạy là 1 giảng viên Qua học tập và quan sát tôi nhận thấy đa phần sinh viên học môn Bóng ném khi mới bắt đầu buổi học đều giữ được tốc độ của buổi học đề ra, tuy nhiên ở gần cuối và cuối buổi học tốc độ học tập không còn được như đầu mà bị giảm sút Qua đó cho thấy chương trình đào tạo và số lượng tiết học còn chưa đáp ứng đủ khả năng phát triển thể lưc cũng như sức bền chuyên môn của sinh viên chuyên ngành GDTC Tuy nhiên trong những năm gần đây thực trạng phát triển sức bền chuyên môn của sinh viên chuyên ngành GDTC còn chưa được tốt, chất lượng còn chưa cao Nguyên nhân của sự thấp kém là: Do điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn, nhận thức của sinh viên về môn học còn chưa tốt, hệ thống bài tập áp dụng trong quá trình giảng dạy còn chưa phù hợp với đối tượng…

Để phát triển sức bền chuyên môn trong môn Bóng ném cho sinh viên chuyên ngành GDTC Trường ĐHTB thì nhất thiết phải xây dựng hệ thông bài tập phù hợp cho đối tượng này Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài : “Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên

môn trong môn Bóng ném cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục Thể chất trường Đại học Tây Bắc”

2 Mục đích nghiên cứu

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài xây dựng hệ thống bài tập, biện pháp phát triển sức bền chuyên môn trong môn Bóng ném cho sinh viên chuyên ngành GDTC Trường ĐHTB Qua đó góp phần cải thiện sức bền chuyên môn

Trang 16

trong môn Bóng ném cho sinh viên chuyên ngành GDTC Trường ĐHTB nói

riêng và khu vực Tây Bắc nói chung

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để giải quyết mục đích của đề tài, đề tài cần giải quyết hai nhiệm vụ cơ bản

sau:

3.1 Nhiệm vụ 1

Đánh giá thực trạng sức bền chuyên môn trong môn Bóng ném của sinh

viên chuyên ngành GDTC Trường ĐHTB

3.2 Nhiệm vụ 2

Nghiên cứu lựa chọn và đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên trong môn Bóng ném cho sinh viên chuyên ngành GDTC

Trường ĐHTB

4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hệ thông bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn Bóng ném cho

sinh viên chuyên ngành GDTC Trường ĐHTB

4.2 Khách thể nghiên cứu

Nam sinh viên K54 chuyên ngành GDTC Trường ĐHTB

5 Giả thuyết khoa học

Việc nghiên cứu hệ thống bài tập nhằm phát triển sức bền chuyên môn trong môn Bóng ném cho sinh viên chuyên ngành GDTC Trường ĐHTB, những giáo viên tương lai là việc làm rất cần thiết Nếu hệ thống bài tập được lựa chọn

và việc sử dụng các bài tập đảm bảo tính khoa học, phù hợp với sinh viên thì sẽ góp phần phát triển sức bền chuyên môn trong môn Bóng ném cho sinh viên

Trang 17

- Nghiên cứu được tiến hành trên 60 nam sinh viên K54 chuyên ngành

GDTC Trường ĐHTB

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã đọc và tham khảo các tài liệu liên quan đến vấn đề sức bền và phát triển sức bền chuyên môn cho nam sinh viên K54 ĐH GDTC lứa tuổi từ 18 – 21 Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá, tổng hợp,

và tiếp thu 1 cách có chọn lọc các thông tin thu thập được để phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài Phương pháp này nhằm mục đích hoá các kiến thức xây dựng cơ sở lý luận cho việc điều tra thực trạng phát triển thể chất của đối tượng nghiên cứu, đưa ra các giả thiết khoa học, xác định mục đích nghiên cứu, thu nhập số liệu so sánh với các số liệu thu được trong quá trình nghiên cứu Các tài

liệu tham khảo được trình bày trong danh mục tài liệu tham khảo

7.2 Phương pháp phỏng vấn

Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã sử dụng phiếu đề phỏng vấn các thầy

cô đang trực tiếp giảng dạy, những người có chuyên môn và tất cả nam sinh viên K54 ĐH GDTC nhằm thu nhập những thông tin cần thiết liên quan đến đề tài như: Các yếu tố ảnh hưởng đến sức bền chuyên môn, hoàn cảnh sống, chế độ dinh dưỡng, các yếu tố giáo dục, đặc biệt là sức bền chuyên môn của nam sinh viên K54 ĐH GDTC của Trường ĐHTB Thông qua phỏng vấn các nhà chuyên môn, những cá nhân khác nhau trong lĩnh vực GDTC nhằm rút

ra kết luận này, có giá trị về phương diện khoa học, giúp cho quá trình

nghiên cứu đạt kết quả cao

7.3 Phương pháp quan sát sư phạm

Bằng phương này đề tài đã theo dõi đối tượng nghiên cứu trong khoảng thời gian một năm một cách liên tục, khoa học và chặt chẽ Đề tài còn sử dụng phương pháp này để quan sát toàn bộ giờ giảng của giảng viên chuyên ngành GDTC Trường Đại học Tây Bắc Bên cạnh đó, quan sát sư phạm được dùng để nhận thức đối tượng nghiên cứu trong quá trình giáo dục, giáo dưỡng nhằm thu thập những số liệu, tài liệu cụ thể đặc trưng mà không làm ảnh hưởng tới quá

Trang 18

trình diễn biến của hiện tượng đó

7.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Phương pháp này được đề tài sử dụng nhằm mục đích đánh giá khách quan

về trình độ thể lực và kỹ năng chiến thuật ở một số nội dung trong môn bóng ném (theo chương trình đào tạo) trong quá trình giảng dạy chương trình GDTC cũng như hệ thống bài tập thực nghiệm cho nam sinh viên K54 ĐH GDTC

Trường Đại học Tây Bắc

7.6 Phương pháp toán học thống kê

Các kết quả nghiên cứu thu thập được qua phỏng vấn và quan sát kiểm tra

sư phạm đã được tính bằng phương pháp toán thống kê sau:

Giá trị Trung bình:

1

n

i i

x x

i n

x

c

(n>30) Tính t - Student: So sánh hai giá trị trung bình quan sát

Trang 19

Đánh giá:

- t< t

mang tính chất ngẫu nhiên ở ngưỡng xác suất P > 0,05

8 Kế hoạch và tổ chức nghiên cứu

8.1 Thời gian nghiên cứu

Toàn bộ đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 10 năm 2015 đến

tháng 5 năm 2016 Gồm 3 giai đoạn:

* Giai đoạn 1: Từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 11 năm 2015

- Xác định vấn đề nghiên cứu

- Chọn tên đề tài và đăng kí thực hiện

- Xây dựng kế hoạch nghiên cứu

- Hoàn thiện đề cương nghiên cứu của đề tài và báo cáo đề cương trước hội

đồng khoa học

* Giai đoạn 2 : Từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 2 năm 2016

- Tiếp tục tìm đọc các tài liệu liên quan đến đề tài

- Đánh giá thực trạng của các vấn đề nghiên cứu

- Xây dựng các loại phiếu phỏng vấn

- Phỏng vấn quý thầy cô giáo Khoa TDTT, các Huấn luyện viên, các chuyên gia thể lực của Trung tâm huấn luyện thể thao tỉnh Sơn La để lựa chọn

hệ thống bài tập phát triển thể lực và đưa vào thực nghiệm

- Tiến hành tổ chức thực nghiệm

- Thu nhập số liệu nghiên cứu

* Giai đoạn 3 : Từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2016

- Tiếp tục đọc các tài liệu liên quan

- Viết và hoàn thiện đề tài, rút ra kết luận

Trang 20

- Báo cáo kết quả nghiên cứu trước hội đồng nghiệm thu

8.2 Địa điểm nghiên cứu

Trường Đại học Tây Bắc

Trang 21

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Các quan điểmvề sức bền và sức bền chuyên môn trong Bóng ném

1.1.1 Các khái niệm liên quan

Sức bền là năng lực thực hiện một hoạt động với cường độ cho trước, hay

là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể chịu đựng được

Sức bền chung là khả năng con người thực hiện hoạt động có cường độ vừa phải trong thời gian dài

Sức bền chuyên môn là khả năng duy trì khả năng vận động cao trong những loại hình bài tập nhất định

Sức bền ưa khí: Là sức bền trong thời gian dài tức là sử dụng sức bền cần thiết để vượt qua một thời gian mà VĐV cần trên 11 phút đến 1 giờ

Sức bền yếm khí: Là sức bền trong thời gian ngắn, tức là sử dụng sức bền cần thiết để vượt qua một thời gian mà VĐV cần 45 giây’ đến 2 phút

Sức bền hỗn hợp: Là sức bền trong một thời gian trung bình, tức là sử dụng sức bền cần thiết để vượt qua một thời gian mà VĐV cần 2 phút đến nhiều giờ

1.1.2 Các quan điểm về sức bền

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về sức bền trong huấn luyên thể thao Việc huấn luyện sức bền được sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học, các chuyên gia cũng như các huấn luyện viên thể thao

Theo quan điểm của các nhà lý luận cho rằng: Sức bền là khả năng thực hiện một hoạt động với cường độ cho trước hay là năng lực duy trì khả năng hoạt động trong một thời gian dài nhất mà cơ thể có thể chịu đực được Hay nói cách khác: Sức bền là năng lực của cơ thể chống lại mệt mỏi trong hoạt động nào đó Về khái niệm sức bền luôn liên quan đến khái niệm mệt mỏi; Mệt mỏi là

sự giảm sút khả năng vận động hoặc hoạt động do sự vận động gây nên

Theo Anerextop Nhicop: Sức bền là khả năng hoạt động trong thời gian dài Theo quan điểm của Gunter schanabel: Sức bền là yếu tố chống lại mệt mỏi

Trang 22

trong lượng vận động thể thao

khả năng duy trì được cường độ hoạt động nhất định trước là một trong những tiêu chuẩn đánh giá sức bền

trong vận động với tốc độ gần tối đa và tối đa

- Theo ông thì sức bền được chia thành:

+ Sức bền trong thời gian ngắn ( 40s-2’)

+ Sức bền trong thời gian trung bình (2’- 11’)

+ Sức bền trong thời gian dài (11’- nhiều giời)

VĐV khi thực hiện lượng vận động trong thời gian kéo dài Sức bền là khả năng chống lại mệt mỏi và duy trì hoạt động dài của VĐV

năng thực hiện một hoạt động với cường độ cho trước hay duy trì khả năng hoạt động trong thời gian dài mà cơ thể có thể chịu đựng được

thi đấu mà còn là nhân tố xác định kích thích tập luyện và khả năng chịu đựng

lượng vận động của VĐV Sức bền tốt cũng là điều kiện để hồi phục nhanh

1.1.3 Đặc điểm của sức bền chuyên môn trong Bóng ném

Bóng ném là một trong những môn mang tính đối kháng trực tiếp, mang tính đồng đội cao, trong một trận thi đấu kéo dài tới 60 phút đòi hỏi VĐV phải huy động toàn bộ sức lực và trí lực, vì vậy mà yêu cầu đối với sức bền chuyên môn càng cao hơn Người không có sức bền chuyên môn tốt thì không thể duy trì được năng lực làm việc đến những phút cuối cùng của trận đấu và những ngày cuối cùng của giải đấu

Do đó phát triển sức bền chuyên môn tương ứng với người tập cũng là một việc quan trọng để góp phần nâng cao thành tích

Sức bền chuyên môn trong Bóng ném là sức bền tốc độ và sức bền mạnh

khả năng chống lại mệt mỏi khi hoạt động với cường độ tối đa và gần tối đa

Trang 23

1.2 Đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi từ 18 – 25

1.2.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi từ 18 – 25

Trong tâm lý học lứa tuổi, người ta định nghĩa tuổi thanh niên là giai đoạn phát triển từ lúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn

Tâm lý học Mác-xít cho rằng, cần phải nghiên cứu tuổi thanh niên một cách phù hợp, phải kết hợp quan điểm tâm lý học xã hội với việc tính đến những quy luật bên trong của sự phát triển Đó là một vấn đề phức tạp của sự phát triển tâm – sinh lý cũng phù hợp với các bạn trưởng thành về mặt xã hội,

B.D.Annanhiev viết:“Sự bắt đầu trưởng thành của con người như là một ca thể

(sự trưởng thành về chất) một nhân cách, một chủ thể nhận thức (sự trưởng thành trí tuệ) và một chủ thể lao động (năng lực lao động) là không phù hợp nhau về thời gian”

Tuổi đầu thanh niên là thời kỳ đạt được sự trưởng thành về mặt thể lực, nhừn sự phát triển cơ thể còn kém so với sự phát triển cơ thể của người lớn

Tuổi thanh niên bắt đầu thời kỳ phát triển tương đối êm ả về mặt sinh lý Nhịp độ tăng trưởng về chiều cao và trọng lượng đã bị chậm lại Các em gái đạt được sự tăng trưởng của mình trung bình vào khoảng 16 và 17 tuổi (hơn kém 13 tháng) các em trai khoảng 17 và 18 tuổi (hơn kém 10 tháng) Trọng lượng của các em trai đã đuổi kịp các em gái và tiếp tục vượt lên sức mạnh cơ bắp tăng rất nhanh

Những đặc điểm phát triển tâm lý của của thanh niên sinh viên bị chi phối bởi những đặc điểm phát triển về chất, môi trường sống và những quá trình tâm

lý, vai trò xã hội của họ Những đặc điểm phát triển tâm lý của các thanh niên

sinh viên rất đa dạng và không đồng đều với những nét cơ bản sau:

Trang 24

và có hiệu quả cao trong tập luyện

- Sinh viên phải tìm được phương pháp học tập mới phù hợp với chuyên nghành của mình Như vậy, hoạt động nhận thức của sinh viên là hoạt động nhận thức trí tuệ đích thực, đòi hỏi sự căng thẳng, có cường độ cao và có tính lựa

chọn rõ rệt

Về tình cảm

- Nó được đặc trưng bằng “Thời kì bão táp và căng thẳng” Đây là thời kì đầy cảm xúc đối với mỗi cá nhân Có nhiều tình huống mới nảy sinh trong cuộc sống sinh viên, đòi hỏi phải phán đoán và quyết định trong khi họ còn thiếu kinh nghiệm về hiểu biết xã hội

- Sinh viên thường bị lúng túng trong khi giải quyết các tình huống mới, nhất là khi bị phê bình, nhận xét nặng lời, thiếu tôn trọng Khi lâm vào hoàn cảnh đó sinh viên dễ bị phản ứng: Thiếu tự tin, từ chối công việc hoặc làm một

Trang 25

chuyển từ sự chín muồi về thể lực sang sự trưởng thành về tâm lý xã hội

- Lứa tuổi này được đánh giá là thời kỳ phát triển tích cực nhất về tình cảm, đạo dức và thẩm mĩ là giai đoạn hình thành và ổn định tính cách, đặc biệt sinh viên đã có vai trò là người lớn thực sự

- Họ có kế hoạch riêng cho hoạt động của mình, chịu trách nhiệm về hành

vi và độc lập trong phán đoán

- Đây là thời kỳ có nhiều biến động mạnh mẽ về động cơ, tăng giá trị xã hội Sinh viên biết xác định con đường sống trong tương lai, tích cực nắm vững

nghề nghiệp và bắt đầu dẫn thân thể hiện mình trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

1.2.2 Đặc điểm sinh lí lứa tuổi từ 18 đến 25

Đa số sinh viên chuyên ngành GDTC Trường ĐHTB ở vào độ tuổi từ 18 đến 25, việc đào tạo nói chung và huấn luyện thể lực nói riêng cần phải xuất

phát từ những đặc điểm sinh lý cơ thể đang phát triển

- Hệ thần kinh: Sự phát triển thể hình tương đối hoàn thiện, kích thích não

hành thuỷ đã đạt đến mức người trưởng thành, hoạt động phân tích kỹ thuật ở

mức độ cao, có khả năng suy nghĩ và độc lập, tư duy sáng tạo trong học tập

- Hệ hô hấp: Các chỉ số hô hấp đã ổn định, khả năng hấp thụ thấp hơn

người lớn một chút, tần số hô hấp đạt 12 – 18 lần/phút trong yên tĩnh, độ sâu hô hấp 400 – 500ml lần/phút Tim mạch hoạt động tinh tế hơn và gần ổn định Ở lứa tuổi này hệ tuần hoàn thích nghi với sự tăng trưởng công suất hoạt động thể lực ở mức độ cao, hồi phục sau vận động đặc biệt là lượng vận động cao ngang

người trưởng thành

- Hệ tuần hoàn: Đang phát triển và đi đến hoàn thiện, buồng tim phát

triển tương đối hoàn chỉnh, mạch đập của nam vào khoảng 70 – 80 lần/phút, của

nữ 75 – 85 lần/phút Hệ thống điều hoà vận động phát triển tương đối hoàn chỉnh Phản ứng của hệ tuần hoàn trong vận động tương đối rõ rệt, nhưng sau vận động mạch đập và huyết áp hồi phục tương đối nhanh Cho nên lứa tuổi này

cơ thể tập những bài tập chạy dai sức và những bài tập có khối lượng và cường

độ vận động tương đối lớn

- Hệ vận động: Xương, cơ bắp đã phát triển ở mức độ cao phù hợp phát

Trang 26

triển các tố chất thể lực, sức mạnh các nhóm cơ phát triển không đều cần có luyện tập đặc biệt nếu không sức khoẻ phát triển chậm Sức bền VO2max đạt 3,5 lần/phút, sức bền biến đổi rõ rệt dưới tác động của các nhóm cơ nói chung tăng lên Sức nhanh: thời gian phản ứng vận động đơn giản đạt mức độ cao (0,11 – 0,25 giây) tốc độ tác động đơn lẻ hơi giảm so với lứa tuổi trước đó Sự khéo léo: khả năng định hướng trong không gian đạt ở mức như người lớn, khả năng phân biệt biên độ động tác đã hoàn chỉnh, tuy nhiên cũng có giao động rất lớn trong cùng một độ tuổi khả năng điều chỉnh về lực cơ cần hoàn chỉnh

Ở lứa tuổi này có thể đạt thành tích cao ở các môn thể thao, có khả năng thi đấu ở trình độ cao nếu được đào tạo một cách toàn diện, có trình độ chiến thuật cũng như thể lực cao nếu như GDTC tốt

Dựa trên những nghiên cứu về đặc điểm thể chất của sinh viên và đặc điểm lứa tuổi sinh viên từ 18 – 25, chúng tôi đã có những cơ sở sát thực để đi sâu vào giải quyết các vấn đề “Thực trạng phát triển sức bền chuyên môn của

nam sinh viên K54 ĐH GDTC Trường Đại học Tây Bắc”

1.3 Xu hướng huấn luyện thể lực cho sinh viên trong Bóng ném

Từ xu hướng Bóng ném hiện đại cho thấy trong công tác huấn luyện và đào tạo vận động viên Bóng ném cần phải:

- Phải có trình độ kỹ thuật toàn diện, trình độ thể lực toàn diện, vững vàng, cơ bản (tay, chân, mặt, thân) Huấn luyện tốt theo vị trí, dùng cách tập đối kháng để nâng cao trình độ và giúp VĐV vận dụng được tốt kỹ thuật, nhất là chuyển tiếp kỹ thuật lẫn nhau

- Phải trên cơ sở trình độ thể lực toàn diện, vững vàng, đẩy mạnh năng lực tốc độ, sức bền chuyên môn và sức mạnh, nhất là năng lực ném bóng (tại chỗ, di động, trên mặt đất, trên không ) linh hoạt., biến hóa

- Tăng cường kỹ thuật, chiến thuật phối hợp, xử lý tốt quan hệ giữa phối hợp chung, nhóm và cá nhân trong tình thế đối kháng là chính, cũng như trong tình huống cá nhân vận động đơn

- Tăng cường huấn luyện công thủ nhằm mục đích phá vỡ thế trận của đối phương, nhất là tấn công nhanh, nhiều biến hóa là cách phòng thủ tốt nhất làm

Trang 27

tư tưởng chỉ đạo để từ đó phát huy lối đánh của người thấp hơn đối với người cao hơn khiến đối thủ không theo kịp để đối phó do tốc độ biến hóa đa dạng hơn Coi trọng huấn luyện khi không có bóng và khi có bóng

nhanh với tâm lý linh hoạt hơn (di chuyển nhanh và suy nghĩ nhanh, phát hiện quyết định giải pháp nhanh, dự phòng biến hóa ) Giáo dục tâm lý, ý chí dũng cảm, kiên cường, chuẩn xác, điêu luyện di chuyển biến hóa nhiều, phối hợp đa

dạng để lấy nhanh khống chế cao, đánh quyết chiến linh hoạt

1.4 Cơ sở lý luận về huấn luyện sức bền chuyên môn của Bóng ném

- Bóng ném là một trong những môn mang tính đối kháng trực tiếp, mang

tính dồng đội cao, trong một trận thi đấu kéo dài tới 60 phút đòi hỏi VĐV phải huy động toàn bộ sức lực và trí lực, vì vậy mà yêu cấu đối với sức bền chuyên môn càng cao hơn

- Vì vậy người không có sức bền chuyên môn tốt thì không thể duy trì được năng lực làm việc đến những phút cuối cùng của trận đấu và những ngày cuối cùng của giải đấu

- Qua quan sát giải Bóng ném sinh viên Khoa TDTT Trường ĐHTB vừa qua tôi nhận thấy sức bền chuyên môn của các đội tuyển Bóng ném là chưa tốt nên những trận đấu đó trong những thời gian cuối thì động tác ném bóng chậm, chuyền bóng, bắt bóng, di chuyển thiếu chính xác, ném bóng cầu môn hỏng nhiều ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thi đấu

- Do đó phát triển sức bền chuyên môn tương ứng với người tập cũng là một việc quan trọng để góp phần nâng cao thành tích

- Sức bền chuyên môn trong Bóng ném là phối hợp một cách chặt chẽ và từ đầu đến cuối, phải kết hợp và thích ứng với tốc độ và độ linh hoạt nên trong thi đấu thời gian đầu thì tốc độ linh hoạt tốt sau kém dần và giảm đến tốc độ tối thiểu, đó là do thời gian thi đấu kéo dài vỏ đại não của VĐV ở trạng thái căng thẳng kéo dài

- Sức bền chuyên môn trong Bóng ném là sức bền tốc độ và sức bền mạnh

khả năng chống lại mệt mỏi khi hoạt động với cường độ tối đa và gần tối đa

Trang 28

1.5 Sơ lược về khoa Thể dục Thể thao và công tác dạy, học, tập luyện và thi đấu Bóng ném ở Trường Đại học Tây Bắc

Khoa TDTT Trường ĐHTB được thành lập vào tháng 08 năm 2010 là một trung tâm đào tạo giáo viên chuyên ngành Giáo dục Thể chất khu vực Tây Bắc, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực ở trình độ Đại học và Cao đẳng phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tây Bắc, khoa luôn coi trọng nhiệm vụ về chất lượng đào tạo làm cơ sở để phát triển, trong đó hoạt động nghiên cứu khoa học luôn được nằm trong chương trình đào tạo của khoa Với mục đích đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng miền Ở trong khoa ngoài học tập ra, sinh viên cũng rất năng động sáng tạo trong các hoạt động ngoại khoá, phần lớn các bạn có ý thức tự giác trong rèn luyện sức khoẻ cho bản thân, mỗi người đều tìm cho mình một môn thể thao yêu thích để tập luyện

Căn cứ vào chương trình chi tiết của nghành đào tạo, căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo của nhà trường Phòng Đào Tạo và Khoa TDTT phối hợp triển khai và

tổ chức giảng dạy theo đúng chương trình và kế hoạch đề ra

Hàng năm khoa TDTT đã giảng dạy cho hơn 2000 sinh viên các khoá học môn GDTC, tỉ lệ sinh viên đạt kết quả khá trở lên đạt 50%, tỉ lệ sinh viên thi qua lần 1 đạt 67%, tỉ lệ thi qua lần 2 đạt 80%

Khoa TDTT đã căn cứ vào số lượng giáo viên chuyên nghành, trình độ đã sắp xếp hợp lý việc giáo viên giảng dạy môn Bóng ném

Hàng năm khoa luôn tổ chức hoạt động phong trào văn hóa văn nghệ, và hội thao như: hội thao bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, Bóng ném, cầu lông, cầu

mây, điền kinh….giữa các lớp với nhau

Ngày đăng: 05/03/2017, 16:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. D. HARRE – Người dịch: Bùi Thế Hiển, 1996, Học thuyết huấn luyện, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người dịch
Nhà XB: NXB TDTT
1. Các văn kiện của Đảng, Nhà nước và chủ tịch Hồ Chí Minh có liên quan đến các vấn đề về Giáo dục – Đào tạo, phát triển thể chất và phong trào Thể dục Thể thao Khác
2. Phạm Đình Bẩm – Đào Bá Trì, 1999, Tâm Lý học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Khác
3. Dương nghiệp Chí – Trần Đức Dũng – Tạ Hữu Hiếu – Nguyễn Đức Văn, 2004, Đo lường Thể thao, NXB TDTT Khác
4. Lưu Quang Hiệp – Phạm Thị Uyên, 1995, Sinh lý học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Khác
5. Lê Văn Lẫm - Phạm Xuân Thành, 2007, Giáo trình Đo lường TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Khác
6. Lưu Xuân Mới, 2000, Lý luận dạy học đại học, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Hùng Quân, 1999, Kỹ - Chiến thuật Bóng ném, NXB TDTT, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Hùng Quân, 2000, Huấn luyện Bóng ném, NXB TDTT, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Xuân Sinh cùng các cộng sự, 2007, Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT. NXB TDTT, Hà Nội Khác
10. Nguyễn Xuân Sinh và các cộng sự, 2012, Giáo trình Lý luận và phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Toán – Phạm Danh Tốn, 2006, Lý luận và phương pháp TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Khác
12. Vũ Đức Thu, Vũ Thị Thanh Bình, 2007, Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Khác
13. Vũ Đức Thu, 1995, Lí luận và phương pháp GDTC, NXB giáo dục, Hà Nội Khác
14. Vũ Đức Thu - Nguyễn Trương Tuấn, 1998. Lý luận và phương pháp GDTC, NXB TDTT, Hà Nội Khác
15. Đồng Văn Triệu - Lê Anh Thơ, 2006. Lý luận và phương pháp GDTC trường học, NXB TDTT, Hà Nội Khác
16. Nguyễn Đức Văn, 2008, Phương pháp thống kê trong TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Khác
17. Phạm Ngọc Viễn - Lê Văn Xem - Mai Văn Muôn - Nguyễn Thanh Nữ, 1991, Tâm lý học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Kết quả khảo sát thực trạng sân bãi dụng cụ phục vụ giảng dạy và - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn bóng ném cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chát trường đại học tây bắc
Bảng 2.1. Kết quả khảo sát thực trạng sân bãi dụng cụ phục vụ giảng dạy và (Trang 29)
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát thực trạng về đội ngũ cán bộ giảng viên - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn bóng ném cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chát trường đại học tây bắc
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát thực trạng về đội ngũ cán bộ giảng viên (Trang 31)
Bảng 2.3. Kết quả lựa chọn các test đánh giá sức bền chuyên môn trong bóng  ném cho nam sinh viên chuyên ngành GDTC Trường Đại học Tây Bắc - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn bóng ném cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chát trường đại học tây bắc
Bảng 2.3. Kết quả lựa chọn các test đánh giá sức bền chuyên môn trong bóng ném cho nam sinh viên chuyên ngành GDTC Trường Đại học Tây Bắc (Trang 33)
Bảng 2.4. Mối tương quan giữa các test và nội dung kiểm tra - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn bóng ném cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chát trường đại học tây bắc
Bảng 2.4. Mối tương quan giữa các test và nội dung kiểm tra (Trang 34)
Bảng 2.5. Thực trạng sức bền chuyên môn của nam sinh viên chuyên - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn bóng ném cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chát trường đại học tây bắc
Bảng 2.5. Thực trạng sức bền chuyên môn của nam sinh viên chuyên (Trang 35)
Bảng 2.6. Kết quả phỏng vấn giáo viên về nguyên nhân ảnh hưởng đến - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn bóng ném cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chát trường đại học tây bắc
Bảng 2.6. Kết quả phỏng vấn giáo viên về nguyên nhân ảnh hưởng đến (Trang 36)
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn xác định nguyên tắc lựa chọn bài tập (n=30) - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn bóng ném cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chát trường đại học tây bắc
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn xác định nguyên tắc lựa chọn bài tập (n=30) (Trang 40)
Bảng 3.2. Lựa chọn hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong  Bóng ném cho nam sinh viên K54 ĐH GDTC Trường Đại học Tây Bắc - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn bóng ném cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chát trường đại học tây bắc
Bảng 3.2. Lựa chọn hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong Bóng ném cho nam sinh viên K54 ĐH GDTC Trường Đại học Tây Bắc (Trang 41)
Bảng 3.3. Kết quả kiểm tra của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn bóng ném cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chát trường đại học tây bắc
Bảng 3.3. Kết quả kiểm tra của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm (Trang 46)
Bảng ) ở ngưỡng xác xuất p &gt; 0,05. Hay nói cách khác là trình độ về sức  mạnh tốc độ của nam sinh viên chuyên ngành  GDTC Trường Đại học Tây  Bắc  của cả hai nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm ở giai đoạn trước thực nghiệm - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn bóng ném cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chát trường đại học tây bắc
ng ở ngưỡng xác xuất p &gt; 0,05. Hay nói cách khác là trình độ về sức mạnh tốc độ của nam sinh viên chuyên ngành GDTC Trường Đại học Tây Bắc của cả hai nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm ở giai đoạn trước thực nghiệm (Trang 47)
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra của hai nhóm đối chứng và nhóm thực - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn bóng ném cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chát trường đại học tây bắc
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra của hai nhóm đối chứng và nhóm thực (Trang 48)
Bảng 3.5. Nhịp tăng trưởng sức bền chuyên môn của nhóm thực nghiệm - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn bóng ném cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chát trường đại học tây bắc
Bảng 3.5. Nhịp tăng trưởng sức bền chuyên môn của nhóm thực nghiệm (Trang 49)
Bảng 3.6. Nhịp tăng trưởng sức bền chuyên môn của nhóm đối chứng - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn bóng ném cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chát trường đại học tây bắc
Bảng 3.6. Nhịp tăng trưởng sức bền chuyên môn của nhóm đối chứng (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w