1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phân tích điểm mới trong quy trình ban hành văn bản QPPL trong Luật 2008 và 2015 của Quốc hội

35 778 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 645 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Căn cứ vào đệ nghị xây dựng, kiến nghị về luật của cơ quan, tổ chức, đại biểu QH, ýkiến thẩm tra của Ủy ban pháp luật, UBTVQH lập dự kiến chương trình xây dựng luậttrình QH xem xét, qu

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGPHÂN HIỆU TẠI KON TUM

- -BÀI TIỂU LUẬN

Chủ đề: Điểm mới trong hoạt động xây dựng và ban hành Văn bản Quy phạm pháp

luật của Quốc hội.

Kon Tum, ngày 13 tháng 10 năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

I/ Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội và ý nghĩa của nó 1

II/ Phân tích Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội 1

1 Lập chương trình xây dựng luật: 1

1.1 Dự kiến chương trình xây dựng luật, Đề nghị xây dựng luật, kiến nghị về luật 2 1.2 Tập hợp các đề nghị xây dựng Luật, kiến nghị về Luật 2

1.3 UBTVQH xem xét thảo luận, quyết định dự kiến chương trình xây dựng Luật trình QH 2

1.4 QH thảo luận, thông qua nghị quyết về chương trình soạn thảo Luật 3

1.5 Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật 3

2 Soạn thảo luật: 3

2.1 Thành lập các Ban soạn thảo (Sơ đồ) 3

2.2 Tổ chức việc soạn thảo dự án luật (Sơ đồ) 3

2.3 Bộ Tư pháp thẩm định dự án luật 4

2.4 Cơ quan chủ trì soạn thảo nghiên cứu ý kiến thẩm định, chỉnh lý dự án luật để trình Chính phủ 4

2.5 Chính phủ xem xét, cho ý kiến về dự án luật để trình Quốc hội 4

3 Thẩm tra dự án luật: 4

4 Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật 4

Chậm nhất là 07 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp UBTVQH, cơ quan, tổ chức, đại biểu QH trình dự án luật phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 – Điều 64 Luật ban hành văn bản QPPL 2015 đến UBTVQH để cho ý kiến 4

4.1 Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật 4

4.2 Đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra 4

4.3 Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến 4

4.4 Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận 4

4.5 Chủ tọa phiên họp kết luận 5

5 Thảo luận, tiếp thu, chỉnh lý và thông qua dự án luật 5

5.1 Quốc hội xem xét cho ý kiến về dự án luật tại kỳ họp thứ nhất và thứ 2 5

5.2 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo việc tiếp thu, chỉnh lý dự án luật đã được Quốc hội cho ý kiến 5

5.3 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội thông qua dự án luật đã được tiếp thu, chỉnh lý 5

5.4 Quốc hội xem xét thông qua luật 5

6 Công bố luật 5

Chủ tịch nước công bố luật chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày luật được thông qua 5

III/ So sánh quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL ở luật ban hành văn bản QPPL năm 2015 và 2008: 5

1 Giống nhau: 5

2 Khác nhau: 5

IV/ Những điểm mới trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội 8

V/ Liên hệ thực tế về tính chưa khả thi của một số văn bản luật: 32

Trang 4

I/ Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội và ý nghĩa của nó.

Gồm 6 bước chính:

Bước 1: Lập chương trình xây dựng luật.

Ý nghĩa: Nhằm đảm bảo kịp thời ban hành văn bản luật, đáp ứng các yêu cầu của cuộcsống, góp phần tạo ra một hệ thống văn bản pháp luật hoàn chỉnh

Bước 2: Soạn thảo luật.

Ý nghĩa: Viết chi tiết nội dung dự án luật Giúp văn bản được đi theo đúng yêu cầu vềnội dung, định hướng, đúng đối tượng, phạm vi, không bỏ sót những vấn đề quan trọng,

cơ bản của nội dung dự thảo Giúp cho các đối tượng có liên quan thuận tiện trong việctiến hành thẩm tra, xem xét và cho ý kiến

Bước 3: Thẩm tra dự án luật.

Ý nghĩa: Xem xét, đánh giá về hình thức và nội dung một cách toàn diện nhằm đảmbảo tính hợp pháp, hợp lý, tính thực tiễn, tính khoa học,…của dự án luật trước khi trình

cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua Đồng thời đảm bảo chất lượng và có ý kiến

về tính khả thi của dự án luật

Bước 4: Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật.

Ý nghĩa: Làm cơ sở cho việc tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Luật trước khi trìnhQuốc hội

Bước 5: Thảo luận, tiếp thu, chỉnh lý và thông qua dự án luật.

Ý nghĩa: Quốc hội tiến hành bước này để xem xét những dự án luật nào đủ điều kiện

và được phép thông qua Nếu những dự án luật có quy mô lớn, mức độ quan trọng hơn vàcòn có nhiều ý kiến khác nhau thì sẽ tiếp thu ý kiến và tiếp tục thảo luận

Bước 6: Công bố luật.

Ý nghĩa: Đây là phương thức đưa văn bản luật được ban hành cho mọi người biết,đồng thời nếu không có quy định khác thì công bố cũng là tiền đề để xác định hiệu lựccủa chính văn bản luật đó

II/ Phân tích Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội.

Xem Sơ đồ Quy trình ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) năm 2008 vànăm 2015 có đính kèm

1 Lập chương trình xây dựng luật:

Lập chương trình xây dựng luật dựa trên:

- Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng , an ninh và yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ

- Hệ thống pháp luật quá phức tạp, cồng kềnh với số lượng quá lớn và quá nhiều hìnhthức văn bản pháp luật có thứ bậc hiệu lực không thật rõ ràng do nhiều cơ quan có thẩm

Trang 5

quyền từ Trung ương đến chính quyền cấp xã ban hành, gây khó khăn cho việc tuân thủ,

áp dụng, thi hành

- Hệ thống pháp luật thiếu tính ổn định do chất lượng nhiều văn bản pháp luật còn hạnchế, tính khả thi chưa cao, phải sửa đi sửa lại nhiều lần, ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổnđịnh của môi trường đầu tư - kinh doanh và cuộc sống người dân

- Hiệu lực thi hành của hệ thống pháp luật chưa cao

- Nguyên tắc dân chủ trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản pháp luật chưađược bảo đảm được một cách thực chất

- Tư duy về xây dựng pháp luật chưa theo kịp đòi hỏi của nền kinh tế thị trường, chưaphù hợp với nguyên tắc pháp quyền trong quản lý xã hội

Từ tất cả những thực tế trên, phải lập chương trình xây dựng luật, ban hành một văn bảnluật mới để phù hợp với đời sống xã hội và khắc phục những bất cập

1.1 Dự kiến chương trình xây dựng luật, Đề nghị xây dựng luật, kiến nghị về luật

- Cơ quan, tổ chức đề nghị xây dựng luật bao gồm: Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụQuốc hội (UBTVQH), Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhândân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ươngMặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận

+ Các cơ quan đề nghị xây dựng luật có nhiệm vụ : Nêu rõ sự cần thiết ban hànhvăn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; những quan điểm, chính sách cơbản, nội dung chính của văn bản; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc soạnthảo văn bản; báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản; thời gian dự kiến đề nghịQuốc hội (QH); UBTVQH xem xét, thông qua

- Cơ quan, tổ chức kiến nghị xây dựng luật bao gồm: Đại biểu quốc hội

+ Kiến nghị về luật có nhiệm vụ: Nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng

và phạm vi điều chỉnh của văn bản

1.2 Tập hợp các đề nghị xây dựng Luật, kiến nghị về Luật

Uỷ ban pháp luật chủ trì tập hợp, thẩm tra Hội đồng dân tộc (HĐDT), các Uỷ bankhác của Quốc hội phối hợp thẩm tra

1.1 UBTVQH xem xét thảo luận, quyết định dự kiến chương trình xây dựng Luật

trình QH

- UBTVQH xem xét đề nghị xây dựng luật, kiến nghị về Luật theo trình tự:

+ Đại diện chính phủ trình bài tờ trình đề nghị của Chính phủ (CP) về chươngtrình xây dựng luật, ý kiến đề nghị xây dựng luật không do CP trình

+ Đại diện Ủy ban Pháp luật trình bày báo cáo thẩm tra

+ Đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến

+ UBTVQH thảo luận

+ Đại diện CP, đại diện cơ quan, tổ chức khác, đại biểu QH có đề nghị xây dựng,kiến nghị về luật trình bày bổ sung những vấn đề được nêu tại phiên họp

+ Chủ tọa phiên họp kết luận

Trang 6

- Căn cứ vào đệ nghị xây dựng, kiến nghị về luật của cơ quan, tổ chức, đại biểu QH, ýkiến thẩm tra của Ủy ban pháp luật, UBTVQH lập dự kiến chương trình xây dựng luậttrình QH xem xét, quyết định.

- Ủy ban pháp luật chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp UBTVQH lập

dự kiến chương trình xây dựng luật

1.2 QH thảo luận, thông qua nghị quyết về chương trình soạn thảo Luật

QH xem xét, thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật theo trình tự sau:

- Đại diện UBTVQH trình bày tờ trình về dự kiến chương trình xây dựng luật

- QH thảo luận tại phiên họp toàn thể về dự kiến chương trình xây dựng luật Trướckhi thảo luận tại phiên họp toàn thể, dự kiến chương trình xây dựng luật có thể được thảoluận ở Tổ đại biểu QH

- Sau khi dự kiến chương trình xây dựng luật được QH thảo luận cho ý kiến,UBTVQH chỉ đạo Ủy ban pháp luật chủ trì phối hợp với đại diện CP và cơ quan, tổ chức

có liên quan nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết của QH

- UBTVQH báo cáo QH về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết của

QH về chương trình xây dựng luật

- QH biểu quyết thông qua nghị quyết của QH về chương trình xây dựng luật

1.3 Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật

- UBTVQH có trách nhiệm chỉ đạo và triển khai việc thực hiện chương trình xây dựngluật thông qua các hoạt động sau:

+ Phân công cơ quan, tổ chức, đại biểu QH trình dự án luật, cơ quan chủ trì thẩm tra, cơquan tham gia thẩm tra dự án luật

+ Thành lập ban soạn thảo

+ Quyết định tiến độ xây dựng và các biện pháp cụ thể để đảm bảo việc thực hiện chươngtrình xây dựng luật

- Ủy ban pháp luật có trách nhiệm giúp UBTVQH trrong tổ chức, triển khai chươngtrình xây dựng luật

- Bộ Tư pháp có trách nhiệm dự kiến cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạnthảo

2 Soạn thảo luật:

2.1 Thành lập các Ban soạn thảo (Sơ đồ)

- Thành lập ban soạn thảo

- Thành phần ban soạn thảo

2.2 Tổ chức việc soạn thảo dự án luật (Sơ đồ)

- Hình thức lấy ý kiến:

Báo cáo tổng kết, báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựngluật, pháp lệnh phải đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội đối với đề nghịxây dựng luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc

Trang 7

hội, đại biểu Quốc hội trình; trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ đối với đề nghịxây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình và trên Cổng thông tin điện tử của các cơquan, tổ chức lập đề nghị xây dựng luật.

+ Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thúy kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý của các bộ,

cơ quan ngang bộ;

+ Tài liệu khác (nếu có)

- Nội dung thẩm định: (Sơ đồ)

2.4 Cơ quan chủ trì soạn thảo nghiên cứu ý kiến thẩm định, chỉnh lý dự án luật để

trình Chính phủ

2.5 Chính phủ xem xét, cho ý kiến về dự án luật để trình Quốc hội

- Lấy ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp đối với đề nghịxây dựng luật, pháp lệnh và đề nghị xây dựng nghị định

- Đăng tải để lấy ý kiến, lấy ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo đề nghị góp ý kiến, tổ chức hộithảo, tọa đàm hoặc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng

3 Thẩm tra dự án luật:

Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thẩm tra dự án luật

- Nội dung thẩm tra dự án luật (Sơ đồ)

- Phương thức thẩm tra dự án luật:

+ Cơ quan chủ trì thẩm tra tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra; đối với dự ántrình UBTVQH cho ý kiến trước Qh thì có thể tổ chức phiên họp thường trực Hội đồngdân tộc, Thường trực Ủy ban để thẩm tra sơ bộ

- Báo cáo thẩm tra dự án luật phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về nhữngvấn đề thuộc nội dung thẩm tra

4 Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật.

Chậm nhất là 07 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp UBTVQH, cơ quan, tổ chức, đạibiểu QH trình dự án luật phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 – Điều 64 Luật ban hànhvăn bản QPPL 2015 đến UBTVQH để cho ý kiến

4.1 Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật

Trang 8

4.2 Đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra.

4.3 Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến

4.4 Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận

4.5 Chủ tọa phiên họp kết luận

5 Thảo luận, tiếp thu, chỉnh lý và thông qua dự án luật

5.1 Quốc hội xem xét cho ý kiến về dự án luật tại kỳ họp thứ nhất và thứ 2

5.2 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo việc tiếp thu, chỉnh lý dự án luật đã được

Quốc hội cho ý kiến

5.3 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội thông qua dự án luật đã được tiếp

thu, chỉnh lý

5.4 Quốc hội xem xét thông qua luật

6 Công bố luật.

Chủ tịch nước công bố luật chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày luật được thông qua

III/ So sánh quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL ở luật ban hành văn bản QPPL năm 2015 và 2008:

1 Giống nhau:

- Về cơ bản quy trình vẫn tuân theo 6 bước

- Quy trình thực hiện các bước giống nhau

- Kế thừa bố cục của xây dựng và ban hành văn bản Quy phạm pháp luật năm 2008

2 Khác nhau:

- Bước 1:

Chính phủ gửi đề nghị về Chương trình xây dựng Luật.

Có 5 điều quy định rõ ràng về thủ tục thực hiện bước này.

Khắc phục thiếu sót của luật 2008, về quy trình thẩm định, trình đề nghị xâydựng luật, xem xét, thông qua đề nghị xây dựng luật do chính phủ trình không được đềcập chi tiết và cụ thể, đo đó không đánh giá được vai trò của các đề nghị xây dựng luật dochính phủ trình

- Bước 2:

+ Thành phần ban soạn thảo: Đối với ban soạn thảo dự án luật do CP trình, phải

có đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp và Văn phòng CP.

Nâng cao vai trò và vị trí của Bộ Tư pháp và Văn phòng đại diện Chínhphủ trong việc soạn thảo những dự án luật do CP trình

+ Tổ chức việc soạn thảo: Có thêm nội dung cần đưa vào khâu này

Chuẩn bị báo cáo giải trình về những chính sách mới

phát sinh cần bổ sung vào dự án.

Trang 9

Chuẩn bị thêm phương án, những chính sách mới sẽ phát sinh trong quátrình tổ chức soạn thảo của dự án luật để dự án được hoàn thiện hơn và tiết kiệmthời gian.

+ Bộ Tư pháp thẩm định dự án luật: Nội dung thẩm định có thêm nội dung mới:

Sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính trong

dự thảo VB.

Đảm bảo tính hợp lý và chi phí cần thiết đủ để hoàn thành dự án luật

Điều kiện đảm bảo nguồn nhân lực, tài chính để đảm bảo thi hành văn bản luật.

Đảm bảo thi hành văn bản (khía cạnh tích cực, tiêu cực) thì văn bản khiđược áp dụng, chắc chắn sẽ có tính khả thi cao Việc dự kiến nguồn lực bảo đảmtổng thể các yếu tố thi hành gồm các vấn đề tài chính, con người, bộ máy

Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản (nếu trong dự thảo có quy định liên quan đến bình đẳng giới)

Luật Bình đẳng giới được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2006 và có hiệulực thi hành từ ngày 01/7/2007

Quyết định phê duyệt Kế hoạch hành động về bình đẳng giới của Ngành Tưpháp giai đoạn 2011 - 2015 Kế hoạch hành động này đã nhấn mạnh mục tiêunâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới gồm:

 Chỉ tiêu 1: 100% dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, Ngành Tưpháp chủ trì soạn thảo hoặc thẩm định được xác định có nội dung liên quanđến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử vềgiới được lồng ghép vấn đề bình đẳng giới

 Chỉ tiêu 2: 100% thành viên các Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng dựthảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, Ngành Tư pháp chủ trì soạn thảođược xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bấtbình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được cung cấp tài liệu hoặc tậphuấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới

+ Chính phủ xem xét cho ý kiến về dự án Luật để trình Quốc hội:

Đại diện Văn phòng Chính phủ trình bày vấn đề còn có ý kiến khác.

Văn phòng Chính phủ trình bày những ý kiến, đóng góp khác của các cáthể, tập thể về dự án luật để có cơ sở đưa ra thảo luận được toàn diện hơn

- Bước 3: Nội dung Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thẩm tra dự án luật.

+ Có đề cập đến tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCHVN) là thành viên.

Trang 10

Văn bản luật của nước CHXHCNVN phải phù hợp với các điều ướcquốc tế mà Việt Nam là thành viên và tạo điều kiện để các nước thành viênkhác có điều kiện đầu tư hoặc mở rộng quan hệ quốc tế.

+ Điều kiện đảm bảo về nguồn nhân lực, tài chính để đảm bảo thi hành văn bảnquy phạm pháp luật

+ Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản (nếu dự thảovăn bản có quy định liên quan đến bình đẳng giới)

- Bước 4: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật.

Tiếp thu, chỉnh lý dự án luật theo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Đối với

dự án, dự thảo do Chính phủ trình thì Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho người

có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp.

Trong dự thảo luật mới, Bộ Tư pháp không chỉ cho ý kiến trong giai đoạnsoạn thảo mà còn có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan để tiếpthu, chỉnh lý dự án để tăng tính chặt chẽ, thống nhất, hợp hiến, hợp pháp của dự án

do Chính phủ trình

- Bước 5: Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật tại 1, 2 hoặc 3 kỳ họp Quốc hội.

Trường hợp dự án luật lớn, nhiều điều, khoản có tính chất phức tạp thìQuốc hội có thể xem xét, thông qua tại 3 kỳ họp

Đánh giá chung: Nhìn chung Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của

Quốc hội trong Luật ban hành văn bản QPPL năm 2015 vẫn dựa trên nền tảng cơ sở quy trình của Luật ban hành năm 2008 nhưng có tính kế thừa và phát huy hơn Từ những sự khác nhau trong quy trình đã phân tích ở trên, ta thấy được rằng đội ngũ xây dựng, soạn thảo, thẩm tra và ban hành luật đã tiếp thu ý kiến đóng góp cũng như từ quá trình thực tiễn áp dụng Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL năm 2008 còn nhiều thiếu sót và chưa hợp lý, chưa chặt chẽ và chưa mang tính khả thi cao nên đã có sự sửa đổi,

bổ sung để hợp lý hơn và mang tính khả thi cao hơn Dựa vào 6 nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản QPPL, ta thấy quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL theo Luật ban hành văn bản QPPL 2015 vẫn chưa đáp ứng tốt hoàn toàn yêu cầu của một văn bản QPPL, thể hiện ở chỗ:

- Tính minh bạch của hệ thống pháp luật còn hạn chế dẫn đến văn bản QPPL có thể được hiểu, áp dụng không thống nhất trong khi việc giải thích pháp luật hầu như không được thực hiện.

- Tính khả thi của văn bản QPPL còn nhiều bất cập Những giải pháp cải cách, đổi mới trong thủ tục xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội như phân tích, xây dựng chính sách pháp luật, đánh giá tác động kinh tế - xã hội của đề xuất xây dựng luật

và của dự thảo luật trong quy trình lập pháp, việc thu hút sự quan tâm của nhân dân, huy

Trang 11

động trí tuệ của chuyên gia, nhà khoa học,…chưa phát huy đầy đủ hiệu lực trong thực tiễn làm hạn chế tính khả thi của băn bản QPPL.

Quy trình xây dựng về cơ bản vẫn còn rườm rà Việc lập chương trình xây dựng văn bản QPPL; soạn thảo; thẩm định; thẩm tra các văn bản QPPL trước khi thông qua Đó

là quy trình cần thiết xét về thủ tục hành chính Song, để thực hiện quy trình đó mất rất nhiều thời gian và cũng tốn kém không ít chi phí từ ngân sách nhà nước.

IV/ Những điểm mới trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội

1 Chương trình xây dựng luật

Chỉ quy định cụ thể một mốc thời gian duy nhất về quyết định chương trình xây dựngluật tại kỳ họp thứ nhất của năm trước

(Căn cứ Điều 31 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

2 Phân định rõ cơ quan nào có quyền trình dự án Luật trước Quốc hội

Không như Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008 trước đây quy định mộtcách chung chung mà Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định cụ thể

cơ quan nào có quyền trình dự án Luật trước Quốc hội

- Chủ tịch nước, UBTVQH, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, TANDtối cao, VKSND tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền trình dự ánluật trước Quốc hội trước UBTVQH thì có quyền đề nghị xây dựng luật

- Đề nghị xây dựng luật phải dựa trên các căn cứ:

+ Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước

+ Kết quả tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quanđến chính sách của dự án luật, pháp lệnh

+ Yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm thực hiện quyền conngười, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh

+ Cam kết trong điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là thành viên

(Căn cứ Điều 32 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

3 Phân định rõ quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong việc kiến nghị, đề nghị xây dựng luật

- Đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị về luật Việc kiến nghị về luật phải căn cứ vàođường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; yêu cầu phát triển kinh tế - xã

Trang 12

hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bảncủa công dân; cam kết trong điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên.

- Đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị xây dựng luật Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnhđược lập theo quy định

- Đại biểu Quốc hội có quyền tự mình hoặc đề nghị Văn phòng Quốc hội, Văn phòngĐoàn đại biểu Quốc hội, Viện nghiên cứu lập pháp hỗ trợ trong việc lập văn bản kiếnnghị về luật, pháp lệnh, hồ sơ đề nghị xây dựng luật theo quy định

- Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết để đại biểu Quốchội thực hiện quyền kiến nghị về luật, quyền đề nghị xây dựng luật

(Căn cứ Điều 33 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

4 Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trong việc lập

- Xây dựng nội dung của chính sách trong đề nghị xây dựng luật; đánh giá tác động củachính sách

- Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành luật, pháp lệnh sau khi đượcQuốc hội,UBTVQH thông qua

- Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xây dựng luật theo quy định

- Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về đề nghị xây dựng luật,;tổng hợp, nghiên cứu, giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý

- Đối với đề nghị xây dựng luật không do Chính phủ trình thì cơ quan, tổ chức, đại biểuQuốc hội đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh còn có trách nhiệm lấy ý kiến của Chính phủ

và nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của Chính phủ

(Căn cứ Điều 34 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

Trang 13

5 Đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh

- Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiến hành đánh giá tác động của từng chính sách trong

đề nghị xây dựng luật Đại biểu Quốc hội tự mình hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyềntiến hành đánh giá tác động của từng chính sách trong đề nghị xây dựng luật

Trong quá trình soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, xem xét, cho ý kiến về dự án luật,pháp lệnh, nếu có chính sách mới được đề xuất thì cơ quan đề xuất chính sách đó có tráchnhiệm đánh giá tác động của chính sách

- Nội dung đánh giá tác động của từng chính sách trong đề nghị xây dựng luật, phải nêurõ: Vấn đề cần giải quyết; mục tiêu của chính sách; giải pháp để thực hiện chính sách; tácđộng tích cực, tiêu cực của chính sách; chi phí, lợi ích của các giải pháp; so sánh chi phí,lợi ích của các giải pháp; lựa chọn giải pháp của cơ quan, tổ chức và lý do của việc lựachọn; đánh, giá tác động thủ tục hành chính; tác động về giới (nếu có)

- Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội khi đánh giá tác động của chính sách trong đề nghịxây dựng luật có trách nhiệm nghiên cứu, soạn thảo dự thảo báo cáo đánh giá tác động;lấy ý kiến góp ý, phản biện dự thảo báo cáo; tiếp thu, chỉnh lý dự thảo báo cáo

(Căn cứ Điều 35 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

6 Lấy ý kiến với đề nghị xây dựng luật.

Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội lập đề nghị xây dựng luật có trách nhiệm:

- Đăng tải báo cáo tổng kết, báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xâydựng luật trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội đối với đề nghị xây dựng luật củaUBTVQH, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Cổng thông tinđiện tử của Chính phủ đối với đề nghị xây dựng luật của Chính phủ, Cổng thông tin điện

tử của cơ quan, tổ chức có đề nghị xây dựng luật Thời gian đăng tải ít nhất là 30 ngày

- Lấy ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức cóliên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và giải pháp thực hiệnchính sách trong đề nghị xây dựng luật Trong trường hợp cần thiết, tổ chức họp để lấy ýkiến về những chính sách cơ bản trong đề nghị xây dựng luật

- Tổng hợp, nghiên cứu, giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý; đăng tải báo cáo giải trình,tiếp thu trên Cổng thông tin điện tử quy định tại khoản này

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức được lấy

ý kiến có trách nhiệm góp ý bằng văn bản về đề nghị xây dựng luật; Bộ Tài chính cótrách nhiệm gửi báo cáo đánh giá về nguồn tài chính, Bộ Nội vụ có trách nhiệm gửi báocáo đánh giá về nguồn nhân lực, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi báo cáo đánh giá về

sự tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên, Bộ Tư pháp có trách nhiệm gửi báo cáo đánh giá về tính hợp hiến,

Trang 14

tính hợp pháp, tính thống nhất của đề nghị xây dựng luật với hệ thống pháp luật đến cơquan, tổ chức, đại biểu Quốc hội lập đề nghị.

(Căn cứ Điều 36 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

7 Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, văn bản kiến nghị về luật.

Hồ sơ đề nghị xây dựng luật bao gồm:

- Tờ trình đề nghị xây dựng luật, trong đó phải nêu rõ: sự cần thiết ban hành luật; mụcđích, quan điểm xây dựng luật; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật; mục tiêu, nộidung của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, các giải pháp để thực hiện chính sách

đã được lựa chọn và lý do của việc lựa chọn; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm choviệc thi hành luật sau khi được Quốc hội, UBTVQH thông qua; thời gian dự kiến trìnhQuốc hội, UBTVQH xem xét, thông qua dự án luật

- Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật

- Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liênquan đến đề nghị xây dựng luật

- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao,

Bộ Tư pháp và ý kiến của các cơ quan, tổ chức khác; bản chụp ý kiến góp ý

- Đề cương dự thảo luật

Văn bản kiến nghị về luật phải nêu rõ sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm viđiều chỉnh, mục đích, yêu cầu ban hành, quan điểm, chính sách, nội dung chính của luật.(Căn cứ Điều 37 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

8 Trách nhiệm lập đề nghị xây dựng luật do Chính phủ trình

- Đối với các dự án luật do Chính phủ trình thì bộ, cơ quan ngang bộ tự mình hoặc theophân công của Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm lập đề nghị xây dựng luật

- Bộ, cơ quan ngang bộ lập đề nghị xây dựng luật tiến hành các hoạt động quy định.(Căn cứ Điều 38 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

9 Thẩm định đề nghị xây dựng luật do Chính phủ trình

- Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao và các cơquan, tổ chức có liên quan thẩm định đề nghị xây dựng luật trước khi trình Chính phủtrong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xây dựng luật

- Các bộ, cơ quan ngang bộ lập đề nghị xây dựng luật có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghịđến Bộ Tư pháp để thẩm định Hồ sơ gồm các tài liệu quy định trên

Trang 15

Tài liệu sau phải được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử: + Tờ trình đề nghị xây dựng luật, trong đó phải nêu rõ: sự cần thiết ban hành luật,; mụcđích, quan điểm xây dựng luật; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật; mục tiêu, nộidung của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, các giải pháp để thực hiện chính sách

đã được lựa chọn và lý do của việc lựa chọn; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm choviệc thi hành luật, sau khi được Quốc hội, UBTVQH thông qua; thời gian dự kiến trìnhQuốc hội, UBTVQH xem xét, thông qua dự án luật

+ Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật

- Nội dung thẩm định tập trung vào các vấn đề:

+ Sự cần thiết ban hành luật, pháp lệnh; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật,

+ Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sáchcủa Nhà nước

+ Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật

và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảmthực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng luật

+ Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điềuước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

+ Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách trong đềnghị xây dựng luật, nếu chính sách liên quan đến thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn

đề bình đẳng giới trong đề nghị xây dựng luật, nếu chính sách liên quan đến vấn đề bìnhđẳng giới

+ Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng luật

- Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của Bộ Tư pháp về nội dung thẩm định quyđịnh và ý kiến của Bộ Tư pháp về việc đề nghị xây dựng luật đủ điều kiện hoặc chưa đủđiều kiện trình Chính phủ

- Báo cáo thẩm định phải được gửi đến bộ, cơ quan ngang bộ đã lập đề nghị xây dựngluật chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định Cơ quan lập đề nghị xây dựngluật có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến, thẩm định để chỉnh lý, hoànthiện đề nghị xây dựng luật và đồng thời gửi đề nghị xây dựng luật đã được chỉnh lý kèmtheo báo cáo giải trình, tiếp thu cho Bộ Tư pháp khi trình Chính phủ

(Căn cứ Điều 39 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

10 Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật do Chính phủ trình

Trang 16

- Bộ, cơ quan ngang bộ lập đề nghị xây dựng luật có trách nhiệm trình Chính phủ hồ sơ

đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh chậm nhất là 20 ngày trước ngày tổ chức phiên họp củaChính phủ

- Hồ sơ trình Chính phủ bao gồm:

+ Tài liệu đề nghị xây dựng luật theo quy định

+ Báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng luật; Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩmđịnh

+ Tài liệu khác (nếu có)

Tài liệu sau phải được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử: + Tờ trình đề nghị xây dựng luật=, trong đó phải nêu rõ: sự cần thiết ban hành luật; mụcđích, quan điểm xây dựng luật; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật; mục tiêu, nộidung của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, các giải pháp để thực hiện chính sách

đã được lựa chọn và lý do của việc lựa chọn; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm choviệc thi hành luật sau khi được Quốc hội, UBTVQH thông qua; thời gian dự kiến trìnhQuốc hội, UBTVQH xem xét, thông qua dự án luật

+ Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật

+ Báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng luật; Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩmđịnh

(Căn cứ Điều 40 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

11 Khẳng định vai trò quan trọng của Chính phủ trong việc xem xét đề nghị

Thay vì chỉ quy định trong một khoản của Điều quy định về việc đề nghị, kiến nghịluật Luật ban hành VBQPPL 2015 lại quy định hẳn một Điều về vai trò của Chính phủtrong việc xem xét, thông qua đề nghị xây dựng luật do Chính phủ trình

Bổ sung vào trình tự xem xét các đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, cụ thể như sau:

- Đại diện bộ, cơ quan ngang bộ đề nghị xây dựng luật trình bày Tờ trình đề nghị xâydựng luật

- Đại diện Bộ Tư pháp trình bày Báo cáo thẩm định

- Đại diện cơ quan, tổ chức tham dự phiên họp phát biểu ý kiến

- Chính phủ thảo luận và biểu quyết thông qua chính sách trong từng đề nghị xây dựngluật Chính sách được thông qua khi có quá nửa tổng số các thành viên Chính phủ biểuquyết tán thành

Trang 17

- Chính phủ ra nghị quyết về đề nghị xây dựng luật với các chính sách đã được thôngqua.

(Căn cứ Điều 41 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

12.Chỉnh lý và gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình

Bộ, cơ quan ngang bộ đề nghị xây dựng luật chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liênquan hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật trên cơ sở nghị quyết của Chính phủ và gửi

Bộ Tư pháp để lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật

(Căn cứ Điều 42 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

13 Đề nghị của Chính phủ được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành

Đó là nội dung được bổ sung vào nội dung lập đề nghị của Chính phủ về chương trìnhxây dựng luật Các nội dung còn lại vẫn giữ nguyên

(Căn cứ Điều 43 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

14 Quy định cụ thể về việc cho ý kiến với đề nghị của Chính phủ

- Đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình và kiến nghị về luậtthì trước khi trình UBTVQH, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội gửi hồ sơ đề nghị xâydựng luậtvăn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh quy định tại Điều 37 của Luật này đểChính phủ cho ý kiến

Chính phủ có trách nhiệm xem xét, trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từngày nhận được hồ sơ đề nghị, văn bản kiến nghị

- Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan chuẩn bị ý kiếncủa Chính phủ đối với đề nghị xây dựng luật không do Chính phủ trình và kiến nghị vềluật để Chính phủ thảo luận

- Chính phủ xem xét, thảo luận về đề nghị xây dựng luật không do Chính phủ trình vàkiến nghị về luật theo trình tự:

+ Đại diện Bộ Tư pháp trình bày dự thảo ý kiến của Chính phủ

+ Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến

+ Chính phủ thảo luận

+ Thủ tướng Chính phủ kết luận

- Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉnh lý dự thảo ý kiến của Chính phủ trên cơ sở kết luậncủa Thủ tướng Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

Ngày đăng: 05/03/2017, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w