Các môn học ở Tiểu học có tác dụng hỗ trợ cho nhau nhằm giáo dục toàn diện học sinh phải kể đến Luyện từ và câu, một phân môn chiếm thời lượng khá lớn trong môn Tiếng Việt ở Tiểu học. Nó tách thành một phân môn độc lập, có vị trí ngang bằng với phân môn Tập đọc, Tập làm văn...song song tồn tại với các môn học khác. Điều đó thể hiện việc cung cấp vốn từ cho học sinh là rất cần thiết và nó có thể mang tính chất cấp bách nhằm “đầu tư” cho học sinh có cơ sở hình thành ngôn ngữ cho hoạt động giao tiếp cũng như chiếm lĩnh nguồn tri thức mới trong các môn học khác Việc học sinh học phân môn Luyện từ và câu có hiệu quả đặt ra cho các Giáo viên Tiểu học là một vấn đề không phải đơn giản. Qua thực tế dạy tôi đã gặp phải không ít những khó khăn. Về phía học sinh, làm các bài tập chỉ biết làm mà không hiểu tại sao làm như vậy, học sinh không có hứng thú trong việc giải quyết kiến thức.
Trang 1I TÓM TẮT
Các môn học ở Tiểu học có tác dụng hỗ trợ cho nhau nhằm giáo dục toàn diện học sinh phải kể đến Luyện từ và câu, một phân môn chiếm thời lượng khá lớn trong môn Tiếng Việt ở Tiểu học Nó tách thành một phân môn độc lập, có
vị trí ngang bằng với phân môn Tập đọc, Tập làm văn song song tồn tại với các môn học khác Điều đó thể hiện việc cung cấp vốn từ cho học sinh là rất cần thiết và nó có thể mang tính chất cấp bách nhằm “đầu tư” cho học sinh có cơ sở hình thành ngôn ngữ cho hoạt động giao tiếp cũng như chiếm lĩnh nguồn tri thức mới trong các môn học khác
Việc học sinh học phân môn Luyện từ và câu có hiệu quả đặt ra cho các Giáo viên Tiểu học là một vấn đề không phải đơn giản Qua thực tế dạy tôi đã gặp phải không ít những khó khăn Về phía học sinh, làm các bài tập chỉ biết làm mà không hiểu tại sao làm như vậy, học sinh không có hứng thú trong việc giải quyết kiến thức Do vậy việc tổ chức cho học sinh học tốt Luyện từ và câu
là vấn đề trăn trở cho các giáo viên và ngay bản thân tôi
Chính vì lý do đó, tôi nghiên cứu đề tài: Sử dụng phương pháp thực hành để nâng cao chất lượng học môn Luyện từ và câu của học sinh lớp 2 ở trường tiểu học Vạn Lương 1.
Tôi thực hiện nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 2 trường tiểu học Vạn Lương 1: lớp 2B làm lớp thực nghiệm; lớp 2C làm lớp đối chứng Lớp thực nghiệm được giáo viên tổ chức giảng dạy môn môn Luyện từ và câu có sử dụng phương pháp thực hành Kết quả cho thấy tác động
đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả kiểm tra của học sinh Điểm trung bình bài kiểm tra của lớp thực nghiệm là 9,1; của lớp đối chứng là 8,3 Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy p = 0,0002 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng việc tổ chức giảng dạy môn Luyện từ và câu có sử dụng phương pháp thực hành đã nâng cao chất lượng học môn Luyện từ và câu của học sinh lớp 2 trường tiểu học Vạn Lương 1
II GIỚI THIỆU
1 Hiện trạng
- Số tiết Luyện từ và câu của lớp 2 gồm 1 tiết/tuần Sau mỗi tiết hình thành kiến thức là một loạt các bài tập củng cố bài Mà việc luyện tập thực hành
để hoàn thành các bài tập trong một tiết dạy như vậy là hết sức cần thiết
- Giáo viên một số ít không chịu đầu tư thời gian cho việc nghiên cứu để khai thác kiến thức và tìm ra phương pháp phù hợp với học sinh, lệ thuộc vào đáp
án, gợi ý dẫn đến học sinh ngại học phân môn này
- Cách dạy của một số giáo viên còn đơn điệu, lệ thuộc máy móc vào sách giáo khoa, hầu như ít sáng tạo, chưa thu hút lôi cuốn học sinh
- Học sinh chưa có thói quen phân tích dữ kiện của đầu bài, thường hay
bỏ sót, làm sai hoặc không làm hết yêu cầu của đề bài
Trang 2- Nhiều học sinh khi hỏi đến lý thuyết thì trả lời rất trôi chảy, chính xác, nhưng khi làm bài tập thực hành thì lúng túng và làm bài không đạt yêu cầu Điều đó thể hiện học sinh nắm kiến thức một cách máy móc, thụ động, chưa phát huy triệt để vốn kiến thức khi luyện tập, thực hành
Như vậy, để nâng cao chất lượng học môn Luyện từ và câu của học sinh
lớp 2; tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Sử dụng phương pháp thực hành để
nâng cao chất lượng học môn Luyện từ và câu của học sinh lớp 2 ở trường tiểu học Vạn Lương 1”.
2 Giải pháp thay thế: Sử dụng phương pháp thực hành trong giảng dạy
phân môn Luyện từ và câu ở lớp 2 trường tiểu học Vạn Lương 1
3 Vấn đề nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp thực hành có nâng cao chất lượng học môn Luyện
từ và câu của học sinh lớp 2 ở trường tiểu học Vạn Lương 1 không?
4 Giả thuyết nghiên cứu
- Có Sử dụng phương pháp thực hành sẽ nâng cao chất lượng học môn Luyện từ và câu của học sinh lớp 2 ở trường tiểu học Vạn Lương 1
III PHƯƠNG PHÁP
1 Khách thể nghiên cứu
Ở nghiên cứu này tôi lựa chọn 2 lớp của khối 2 trường tiểu học Vạn Lương 1: Lớp 2B và lớp 2C
Bản thân tôi dạy lớp thực nghiệm (lớp 2B)
Cô Lê Thị Thiêm dạy lớp đối chứng (lớp 2C)
Tôi nắm bắt được lực học, khả năng tiếp thu bài và thái độ học tập cũng như ý thức của các em một cách rõ ràng, chính xác Để tiến hành nghiên cứu tôi
đã chọn 2 lớp là 2B và 2C các em đương tương nhau về học lực, giới tính, hạnh kiểm Cụ thể như sau:
Bảng 1: Giới tính, kết quả học tập và rèn luyện của học sinh 2 lớp 3A và 3B của
trường Tiểu học Vạn Lương 1:
Lớp
Môn học
Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực, chủ động
Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về điểm số của tất cả các môn học
Trang 32 Thiết kế nghiên cứu
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T – test độc lập
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 2B là nhóm thực nghiệm và 2C là nhóm đối chứng Tôi dùng bài kiểm tra do tổ khối ra làm bài kiểm tra trước tác động
Sau khi đã có kết quả kiểm tra trước tác động tôi thấy rằng điểm trung bình của 2 nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng độ chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động
Bảng 1: Kết quả khảo sát trước tác động
Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
P = 0,1 > 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương
Sử dụng thiết kế hai: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm
tương đương (được mô tả ở bảng 2):
Bảng 2: Thiết kế nghiên cứu:
Nhóm Kiểm tra trướctác động Tác động Kiểm tra sautác động
Thực nghiệm O1 Sử dụng phương phápthực hành O3
3 Quy trình nghiên cứu
3.1 Chuẩn bị bài của giáo viên
- Cô Lê Thị Thiêm dạy lớp đối chứng: Tổ chức giảng dạy Luyện từ và câu không sử dụng phương pháp thực hành
- Tôi tổ chức giảng dạy môn Luyện từ và câu có sử dụng phương pháp thực hành
3.2 Tiến hành thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:
Bảng 3: Thời gian thực nghiệm
Trang 4chương
trình học)
lớp 2
và câu
và câu
và câu
và câu
12 Luyện từvà câu
13 Luyện từvà câu
15 Luyện từvà câu
16 Luyện từvà câu
19 Luyện từvà câu
21 Luyện từvà câu
22 Luyện từvà câu
23 Luyện từvà câu
24 Luyện từvà câu
25 Luyện từvà câu
Biện pháp:
cầu của xã hội, nhu cầu hiểu biết của học sinh với thực trạng giảng dạy của giáo viên, việc học của học sinh trường tôi, đồng thời để củng cố nâng cao kiến thức,
kỹ năng làm các bài tập “Luyện từ và câu” cho học sinh lớp 4A1 Tôi đã nghiên cứu và rút ra được nhiều kinh nghiệm thông qua các bài học trên lớp, trước hết tôi yêu cầu học sinh thực hiện theo các bước sau
1 Đọc thật kỹ đề bài.
Trang 52 Nắm chắc yêu cầu của đề bài Phân tích mối quan hệ giữa yếu tố đã cho và yếu tố phải tìm.
3 Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề bài.
4 Kiểm tra đánh giá.
Đặc biệt tôi cũng mạnh dạn đưa ra từng bước hướng dẫn các phương pháp
rèn luyện kỹ năng làm các dạng bài tập “Luyện từ và câu” Muốn học sinh làm
bài một cách có hiệu quả, trước hết các em phải nắm chắc kiến thức, vì đó là bước quan trọng cho cả giáo viên và học sinh
Mỗi một dạng bài tập cụ thể, bài tập riêng đều có một hình thức tổ chức riêng Có thể theo nhóm, làm việc cả lớp hoặc làm việc cá nhân Song song với các hình thức đó là phương pháp hình thành giải quyết vấn đề cho học sinh
Muốn làm được việc đó trước tiên học sinh phải hiểu rõ đặc điểm của nội
dung các chủ điểm mà phân môn “ Luyện từ và câu” cần cung cấp.
- Qua các bài mở rộng vốn từ học sinh được:
Cung cấp thêm các từ ngữ mới theo chủ điểm hoặc nghĩa, các yếu tố hán việt; rèn luyện khả năng huy động vốn từ theo chủ điểm; rèn luyện sử dụng từ,
sử dụng thành ngữ tục ngữ
4 Đo lường và thu thập dữ liệu
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra do tổ khối ra
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài có nội dung như bảng 3 do tôi dạy lớp 2B và cô Thiêm giáo viên dạy lớp 2C Bài kiểm tra sau tác động do các giáo viên trong tổ khối thống nhất ra đề
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài: Sau khi thực hiện dạy xong các bài học
trên, tôi tiến hành kiểm tra một tiết Sau đó tôi cùng hai giáo viên tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 4: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Chênh lệch giá trị TB
Trang 6Như trên đã chứng minh kết quả trước tác động và sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình, cho thấy điểm trung bình giữa trước tác động và sau tác động rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình sau tác động cao hơn trước tác động là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,86
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,86 thấy mức độ ảnh hưởng của việc tổ chức dạy học phân môn Luyện từ và câu có sử dụng phương pháp thực hành đã ảnh hướng đến chất lượng học tập môn Luyện từ và câu của học sinh là lớn
V BÀN LUẬN
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động cho kết quả như sau:
- Điểm trung bình của lớp thực nghiệm = 9,1
- Điểm trung bình của lớp đối chứng = 8,3
7
7.5
8
8.5
9
9.5
Trước tác động Sau tác động
2B 2C
Biểu đồ điểm trung bình trước và sau tác động
VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 Kết luận: Từ những kết quả trên tôi đã nhận thấy rằng việc tổ chức giảng dạy môn Luyện từ và câu có sử dụng phương pháp thực hành là một
phương pháp hay, có tính khả thi cao, mang lại hiệu quả dạy học tốt
2 Khuyến nghị
Là giáo viên: Phải không ngừng học hỏi ở đồng nghiệp, học hỏi qua sách báo, tài liệu để nâng cao kiến thức, chuyên và nghiệp vụ
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Thuvientailieu.bachkim.com; giaovien.net;
- Thư viện violet
Trang 7- Sách giáo khoa.
Vạn Lương, ngày 14 tháng 03 năm 2016
Duyệt của Ban Giám Hiệu Người viết
Mạch Thị Phương Dung
Trang 8VIII PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Giáo án
Trang 9Phụ lục 2: Đề và đáp án kiểm tra trước tác động
Trang 10Phụ lục 3: Đề và đáp án kiểm tra sau tác động
Trang 11Nguyễn Gia Bảo 5 8 7 8 9 8 9 8 8 8 78 38 40
Trần Nguyễn Lâm Đạt 7 9 8 8 10 8 10 10 10 9 89 45 44
Huỳnh Nguyễn Hạnh Nguyên 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 80 40 40
Nguyễn Tân Ái Quốc 7 10 10 10 9 8 8 9 10 10 91 44 47
Phan Trần Văn Tình 7 8 9 10 10 9 10 10 10 8 91 46 45 Nguyễn Trần Thảo Trâm 7 10 8 10 10 10 10 10 8 10 93 43 50
0.78
0.87
Kết quả kiểm tra sau tác động đối với nhóm thực nghiệm lớp 2B
cột lẻ
Hệ số tương quan chẵn lẻ:
Độ tin cậy Spearman-Brown:
Tổng cột chẵn
4
PHỤ LỤC 4:
BẢNG TÍNH HỆ SỐ ĐỘ TIN CẬY SPEARMAN-BROWN
hh
SB
Trang 12STT Họ và tên Điểm kiểm tra
trước tác động
Điểm kiểm tra
Điểm kiểm tra trước tác động
Điểm kiểm tra sau tác động
7.793103448 9.103448276 8.035714286 8.321428571 0.901558585 0.617878143 0.83808171 0.904866326
Sau tác động 0.000207346 GIÁ TRỊ SMD 0.864237823
PHỤ LỤC 5: ĐO LƯỜNG
BẢNG MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CỦA ĐỀ TÀI KHOA HỌC
Kiểm chứng Ttest độc lập
Median
Trung bình cộng
Độ lệch chuẩn
Median Trung bình cộng
Độ lệch chuẩn