1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tong quan_Nang luong tai tao

61 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan các nguồn năng lượng trên thế giới Các nguồn năng lượng không tái tạo Các nguồn năng lượng mới và tái tạo Tình hình năng lượng trên thế giới... Năng lượng Mặt Trời Các nguồn

Trang 1

Tổng quan về các dạng năng

lượng trên thế giới

TS Nguyễn Nhất Tùng Khoa Hệ Thống Điện/ EVNEPU

Trang 2

lượng mới Chính sách và

chiến lược

Trang 3

Nội dung

Các hệ thống năng lượng trên thế giới

Tình hình năng lượng trên thế giới

Dự trữ năng lượng ở Việt Nam

Trang 4

Các hệ thống năng lượng trên thế giới

1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015

Pháp Đức

Mỹ Trung Quốc Việt Nam

Trang 5

Các hệ thống năng lượng trên thế giới

Sản lượng điện từ năm 1985- 2012

TWh

Nguồn: http://www.bp.com

1,0 10,0 100,0 1000,0 10000,0

1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015

Pháp Đức

Mỹ Trung Quốc Việt Nam Nhật Bản Hàn Quốc

Trang 6

Các hệ thống năng lượng trên thế giới

6

50,0 100,0 150,0 200,0 250,0

-1

Indonesia Malaysia Philippines Singapore Thailand Vietnam

Nguồn: http://www.bp.com

Trang 7

Tổng quan các nguồn năng lượng trên thế giới

Các nguồn năng lượng không tái tạo

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Tình hình năng lượng trên thế giới

Trang 8

Hạt nhân Thủy điện NLTT

Trang 9

Tình hình năng lượng trên thế giới

31,7

4,8 6,3 1,6 23,7

32,0

Phần trăm sản xuất năng lượng từ các nguồn sơ cấp

Than đá Hạt nhân Thủy điện NLTT

Khí tự nhiên Dầu mỏ

Trang 10

Quy đổi đơn vị năng lượng

Than đá (tấn)

Khí tự nhiên (10 3 m 3 )

12 1.428 1.11

Trang 11

Các nguồn không tái tạo

• Dầu và các sản phẩm của dầu mỏ

TRỮ LƯỢNG DẦU CUỐI NĂM 2012

Tỉ thùng

0 200 400 600 800

Eurasia Total Middle East Total Africa

Total Asia Pacific Total World

Trang 12

Các nguồn không tái tạo

• Dầu và các sản phẩm của dầu mỏ

Trang 13

Các nguồn không tái tạo

• Dầu và các sản phẩm của dầu mỏ

- Ưu điểm: nhiệt lượng cao, dễ chuyên chở, có trữ lượng khá được xem là nguồn năng lượng số 1 của thế giới

2013, sản lượng dầu toàn cầu là 86,754 triệu thùng/ngày

- Trữ lượng dầu đến cuối năm 2013 toàn cầu: 1687,9 tỉ thùng

Trang 14

Các nguồn không tái tạo

Trang 16

• Than đá

16

Các nguồn không tái tạo

0 100000

200000

300000

400000

Total North America

Total S.

& Cent.

America

Total Europe &

Eurasia

Total Middle East &

Africa

Total Asia Pacific

Tỉ tấn Trữ lượng than đá cuối năm 2013

Trang 17

• Than đá

- Rẻ nhất

- Trữ lượng than cuối năm 2013: 891,531 tỷ tấn

- Nhiệt trị không quá cao ( 15-25 MJ/kg)

- Tính ì do phải sử dụng nhiều lao động

- Khí thải CO2, bụi than, NOx, SOx

Các nguồn không tái tạo

Trang 18

• Khí thiên nhiên

18

20,0

Eurasia Total Middle East Total Africa

Total Asia Pacific Total World

TRỮ LƯỢNG KHÍ THIÊN NHIÊN ĐẦU NĂM 2013 Nghìn tỉ m 3

Các nguồn không tái tạo

Trang 20

• Khí thiên nhiên

- Chiếm khoảng 30% tiêu thụ năng lượng sơ cấp năm 2013

- Phong phú, phân bố đều hơn so với dầu mỏ

- Chi phí khai thác rẻ nhưng chi phí vận chuyển rất cao,

chiếm gần 40% tổng chi phí kĩ thuật

20

Các nguồn không tái tạo

Trang 21

Năng lượng Mặt Trời

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Trang 22

• Năng lượng Mặt Trời

22

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Trang 23

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Nhà máy nhiệt mặt trời 1000 MW, California

Trang 24

24

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Nhà máy nhiệt mặt trời 250 MW, Ấn độ

Trang 25

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Nhà máy nhiệt mặt trời 120 MW, Spain

Trang 26

26

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Trang 27

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Nhà máy điện PV Westmill Solar 5 MW, Anh

Trang 28

Tổng công suất lắp đặt điện mặt trời cuối năm 2013 (MW)

Tổng công suất toàn thế giới cuối năm 2013: 139,637 10 3 MW

Trang 29

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Tổng công suất lắp đặt điện mặt trời cuối năm 2013 (MW)

Tổng công suất toàn thế giới cuối năm 2013: 139,637 10 3 MW

0 50000 100000 150000

Tổng công suất lắp đặt, MW

Trang 30

30

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Tổng công suất lắp đặt điện mặt trời cuối năm 2013 (MW)

Tổng công suất toàn thế giới cuối năm 2013: 139,637 10 3 MW

y = 178,3e 0,3573x

R² = 0,9892

0 50000 100000 150000

Tổng công suất lắp đặt, MW

Trang 31

• Pin năng lượng mặt trời (Photovoltaic cells)

được sử dụng để chuyển hóa năng lượng thành dạng điện

Trang 32

• Các dự án đã được hoàn thành Việt Nam

Nóc tòa nhà bộ Công thương: 12 kWp

Cù Lao Chàm: 28kWp (+20 kW diesel)

TT hội nghị Quốc gia Mỹ Đình: 154 kWp

• Nhà máy lớn trên thế giới:

Agua Caliente Solar Project (USA): 251.3 kWp

Toul-Rosières Solar Park (Fr): 115 kWp

32

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Trang 33

- Hiểu biết sai lầm của người dân về NLMT

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Trang 34

34

- Tiềm năng NLMT

- Chính phủ bắt đầu quan tâm

- Xu hướng giá điện lưới tăng

- Các tổ chức nước ngoài quan

tâm đầu tư hỗ trợ

- Chưa có chính sách hỗ trợ

- Giá thiết bị cao

- Thiếu đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Trang 35

Nguồn năng lượng gió

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Trang 36

Nguồn năng lượng gió

36

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Tổng công suất toàn thế giới cuối năm 2013: 319,907 10 3 MW

y = 4103,9e 0,2399x

R² = 0,9959

0 100000 200000 300000 400000 500000

Tổng công suất lắp đặt, MW

Trang 37

Nguồn năng lượng gió

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo

Tổng công suất toàn thế giới cuối năm 2013: 319,907 10 3 MW

0 10 20 30 40 50 60

Phần trăm tăng trưởng điện gió

Đức Toàn thế giới

Trang 38

Bảng 1.3 Cơ cấu nguồn điện Việt Nam 2014 (theo EVN)

Các loại nguồn điện P đặt (MW) Tỷ trọng (%)

Thủy điện 13.616,5 40,1 Nhiệt điện than 9.843,0 29,0 Nhiệt điện dầu 983,5 2,9 Tuabin khí hỗn hợp 7.467,0 22,0 Thủy điện nhỏ 1.984,0 5,8

Trang 39

NĂNG LƯỢNG TẠI VIỆT NAM

Bảng 1.3 Cơ cấu nguồn điện Việt Nam theo Quy hoạch Điện VII

Tổng công suất lắp đặt (GW )

Thị phần công suất lắp đặt (%)

Thị phần sản lượng điện (%)

Tổng công suất lắp đặt (GW )

Thị phần công suất lắp đặt (%)

Thị phần sản lượng điện (%)

1 Nhiệt điện than 36 48 46,8 75 51,6 56,4

2 Nhà máy nhiệt điện tuabin khí 10,4 13,9 20 11,3 7,7 10,5

3 Nhà máy nhiệt điện chạy

4 Nhà máy thuỷ điện 17,4 23,1 19,6 N/A 11,8 9,3

5 Nhà máy thuỷ điện tích năng 1,8 2,4 5,7 3,8

6 Nhà máy điện sinh khối 0,5 5,6 0,6 2 9,4 1,1

8 Nhà máy điện nguyên tử N/A N/A 2,1 10,7 6,6 10,1

Trang 40

40

TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN GIÓ NỐI LƯỚI TẠI VIỆT NAM

Tiềm năng NLG tại VN

(Theo WorldBank Asia)

+ 6m/s tại độ cao 65m (39%) + Miền Trung, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ + Hải đảo xa bờ

Quy hoạch điện lực QG

(Theo Quy hoạch điện VII)

+ 1.000 MW vào năm 2020, chiếm 0,7%

điện năng sx + 6.200 MW vào năm 2030, chiếm 2,4%

điện năng sx

Các DA điện gió nối lưới

(Theo Bộ Công thương)

+ Tập trung tại các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và hải đảo như Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng

+ Hiện có 21 dự án điện gió quy mô nối lưới với tổng công suất là 2.000MW

+ Triển khai chậm và mang tính thăm dò

Trang 41

TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN GIÓ NỐI LƯỚI TẠI VIỆT NAM

Tại hải đảo

+ Trạm điện gió nối lưới địa phương + Đảo Bạch Long Vĩ (850kW)

+ Đảo Phú Quý (6MW) + Đảo Lý Sơn (7MW – 3gđ)

Trong đất liền

Một số DA điện gió nối lưới tiêu biểu:

+ DA nhà máy điện gió Bạc Liêu (99MW) + DA nhà máy điện gió Phương Mai 3 (205MW) + DA NM điện gió Ninh Hải - Ninh Thuận (70MW) + DA NM điện gió Mẫu Sơn – Lạng Sơn (160MW) + DA NM điện gió Phước Dân – Ninh Thuận (50MW) + DA NM điện gió Cần Giờ - Tp.HCM (200MW) + DA NM Tuy Phong – Bình Thuận (120MW): Cho đến nay, đây là dự án điện gió nối lưới đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam đã hoàn thành và đi vào vận hành ổn định giai đoạn 1 (30MW).

Trang 42

42

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN GIÓ NỐI LƯỚI

Hiện nay, trên thế giới, phần lớn các tuabin gió công

suất trung bình và lớn được thiết kế theo loại trục

ngang và có công suất từ vài chục kW đến 10 MW

Tuabin điện gió trục đứng thường được sản xuất cho

những nơi cần công suất khoảng từ 5 đến 20kW

Trang 43

TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN GIÓ NỐI LƯỚI TẠI VIỆT NAM

Tuabin gió + Các tuabin đều được nhập từ nước ngoài.

+ Tuabin trục ngang (upwind) + Từ 1.5MW - 2.5MW

+ Tại độ cao từ 50m – 60m + Đường kính roto từ 70m - 100m + Số cánh gió: 3 cánh

+ Máy phát điện DFIG 3 pha + Loại có hộp số

+ Bộ chuyển đổi điện IGBT + Hệ thống điều khiển truyền động điện: điều khiển bước cánh và điều khiển tuabin theo hướng gió

+ Các tuabin sẽ phát với điện áp 0,4kV (0.69kV), sau đó được nâng lên 22kV và đấu nối vào lưới điện 110kV khu vực

Trang 44

44

Các tuabin trục đứng có một số thuận lợi hơn so với các tuabin trục ngang, như: có thể bố trí lắp đặt với cự li gần hơn, do đó ít tốn diện tích đất sử dụng hơn; cấu trúc đơn giản hơn, ít tiếng ồn hơn; quy trình sản xuất và quá trình bảo trì ít tốn kém hơn; có thể phát điện ngay tại tốc độ gió khá nhỏ (khoảng 2 - 2.5m/s), nên có thể lắp đặt tại các

độ cao thấp hơn so với tuabin trục ngang

So sánh

Các tuabin trục đứng lại rất khó vận hành trong điều kiện gió giật ( giông hoặc bão ); mô men xoắn rất thấp, khả năng ổn định động kém, nhạy cảm với các điều kiện nằm ngoài thiết kế, bị giới hạn về độ cao lắp đặt Các cánh gió của tuabin trục đứng thường kém bền hơn các tuabin trục ngang, do khi quay trong gió, các cánh gió thường dễ

bị xoắn lại, và đó là nguyên nhân khiến các cánh gió dễ bị uốn cong và nứt, gẫy

TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN GIÓ NỐI LƯỚI TẠI VIỆT NAM

Trang 45

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo được

• Nguồn năng lượng sinh khối (Biomass)

hoặc bất kỳ tổ chức hữu cơ nào được dùng làm năng lượng

không tái tạo được

45

Trang 46

Chất béo (mỡ, dầu thực vật)

Các đường đơn

(glucose, lactose…)

Các axit amin, Peptit

CH4 (mê- tan) CO2, H2O, NH3, H2S

Trang 47

Các nguồn năng lượng mới và tái tạo được

Nguồn năng lượng địa nhiệt

Nguồn năng lượng đại dương

Trang 48

Sự phát triển không đồng đều

TWh

Trang 49

Suất tiêu thụ điện năng bình quân năm 2012

Trang 50

50

Hydro 36.0%

Coal 10.5%

CCGT 18.5%

FO&DO 5.9%

IPP&Others 29.1%

Hệ thống điện Việt Nam

Trang 51

Quản lý và sử dụng năng lượng ở

Việt Nam

dạng tuy nhiên trữ lượng và khả năng khai thác rất nhỏ và hạn chế

đúng thực chất của chi phí sản xuất do hiệu quả sử dụng thấp  lãng phí

khoảng 600 kg dầu quy đổi (TOE), cao gấp 1,5 lần so với Thái Lan và gấp 2 lần mức bình quân của thế giới Riêng ngành Điện mỗi năm phải tăng trưởng đến 14-15% mới

đáp ứng được yêu cầu tăng 6-8% GDP, trong khi bình

quân thế giới, để tăng 1% GDP cũng chỉ tăng 1,2-1,5%

năng lượng tiêu thụ"

Trang 52

Quản lý và sử dụng năng lượng ở

Việt Nam

52

Trang 53

Quản lý và sử dụng năng lượng ở

Việt Nam

than, dầu của Việt Nam mới chỉ đạt 28-32% (bình quân

thế giới là 39%), thấp hơn so với các nước đang phát triển khoảng 10% Hiệu suất các lò hơi công nghiệp khoảng

60%, thấp hơn mức trung bình thế giới 20% Để cho ra

cùng một sản giá trị sản phẩm như nhau, sản xuất công

nghiệp nước ta tiêu tốn năng lượng gấp 1,5-1,7 lần các

nước khác

2020 và 2025 của Việt Nam lần lượt là 47,63, 83,99 và

97,3 triệu TOE Từ một nước xuất khẩu than, Việt Nam

sắp tới sẽ phải nhập khẩu than với số lượng lớn để sản

xuất điện

Trang 54

Quản lý và sử dụng năng lượng ở

Việt Nam

Theo tổng sơ đồ VI:

8,5%-9%/năm giai đoạn 2006-2015 và cao hơn, dự báo nhu cầu điện năng tăng 17% làm phương án cơ sở và 22% là

phương án tăng đột biết, lựa chọn phương án tăng 20% là phương án điều hành

 Do đó cần phải nâng cấp nguồn với nhiều dự án thủy

điện, nhiệt điện và điện nguyên tử (dự kiến vào 2017),

cần phải nâng cấp lưới với việc xây dựng mạch 2 ĐZK

500kV Phú Lâm-PleiKu-Thường Tín, các đường dây và

trạm 220kV

54

Trang 55

Thống kê tình hình sản xuất than trong vòng

10 năm (từ 1997 đến 2006)

Tỷ lệ khai thác than tăng 3,41 lần

Quản lý và sử dụng năng lượng ở

Việt Nam

Tỷ lệ xuất khẩu than tăng cao : 8,4 lần

[1] Chiến lược phát triển ngành dầu khí VN đến năm 2015 và định hướng đến 2025, 09-2006

Trang 56

Quản lý và sử dụng năng lượng ở

Việt Nam

Chúng ta chủ yếu bán dầu thô (tăng 1,9 lần), khí đốt (tăng

13 lần), và nhập khẩu các sản phẩm dầu (tăng 2 lần)

Khai thác và nhập khẩu dầu khí (Triệu tấn)

[2] Chiến lược phát triển ngành dầu khí VN đến năm 2015 và định hướng đến 2025, 03-2006

Trang 57

Quản lý và sử dụng năng lượng ở

Việt Nam

[3] Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006-2015 có

IPP : Independent Power Producers

Trang 58

Quản lý và sử dụng năng lượng ở

Việt Nam

Dự báo tiêu thụ NL cuối cùng và sản suất điện tại VN đến 2050

Trang 59

Quản lý và sử dụng năng lượng ở

lượng đến công nghệ, đặc biệt là bể than đồng bằng sông Hồng, năm 2010 đạt trên 40 triệu tấn than sạch, 2020

khoảng 60 triệu tấn và 2030 đạt khoảng 70 triệu tấn/năm

Trang 60

Quản lý và sử dụng năng lượng ở

Việt Nam

Khả năng nguồn đáp ứng nhu cầu năng lượng thời gian

tới:

thêm trữ lượng để khai thác đạt 30-35 triệu tấn dầu và

25-30 tỷ m3 khí vào giai đoạn 2020-2025-30

phấn đấu đạt 3-5% tổng năng lượng thương mại sơ cấp

vào năm 2020-2025 và 10% vào năm 2040-2050

60

Trang 61

Thank you for your

attention

Ngày đăng: 05/03/2017, 01:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3 Cơ cấu nguồn điện Việt Nam 2014 (theo EVN) - Tong quan_Nang luong tai tao
Bảng 1.3 Cơ cấu nguồn điện Việt Nam 2014 (theo EVN) (Trang 38)
Bảng 1.3 Cơ cấu nguồn điện Việt Nam theo Quy hoạch Điện VII - Tong quan_Nang luong tai tao
Bảng 1.3 Cơ cấu nguồn điện Việt Nam theo Quy hoạch Điện VII (Trang 39)
Sơ đồ quá trình hình thành CH4 - Tong quan_Nang luong tai tao
Sơ đồ qu á trình hình thành CH4 (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w