1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

NGUYEN TUONG VAN xuất khẩu hồ tiêu sang ấn độ

68 612 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là nước xuất khẩu hồ tiêu chiếm vị trí số 1 thế giới, cùng với đó là giá xuất khẩu liên tục tăng cao, chất lượng hồ tiêu của Việt Nam ngày càng được người tiêu dùng trên thị trường quốc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

KHOA THƯƠNG MẠI

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

KHOA THƯƠNG MẠI

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

HỒ TIÊU SANG THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016

Trang 3

Lời nhận xét của giảng viên

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng 12 năm 2016

Xác nhận của Giáo Viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với số dân đông nhất thế giới (trên 1,7 tỷ người), cùng thói quen sử dụng gia

vị trong việc chế biến món ăn, đặc biệt là hạt tiêu, khu vực Nam Á được xem là

thị trường có nhiều tiềm năng đối với mặt hàng hạt tiêu Việt Nam Hạt tiêu là một

trong những loại gia vị chính dùng để chế biến, tạo vị ngon và mùi thơm cho món

ăn Người dân khu vực Nam Á nói chung, nhất là Ấn Độ nói riêng sử dụng nhiều

hạt tiêu trong các bữa ăn hàng ngày

Người dân Ấn Độ sử dụng rất nhiều gia vị đển kích thích vị giác, khứu giác,

và cả thị giác nữa Một món ăn ngon là sự tổng hợp của hàng chục loại gia vị

trong một món và để tiết kiện thời gian, người Ấn sẽ đóng gọi những loại gia vị

thành từng gói nhỏ để dành cho từng món ăn Cũng chính vì vậy mà hạt tiêu là

một trong những loại gia vị có sản lượng tiêu thụ nhiều đáng kể ở Ấn Độ

Tuy nhiên trong những năm gần đây sản lượng hồ tiêu giảm đáng kể, nguyên

nhân chủ yếu của sản lượng thất thu của niên vụ mới là do thời tiết thất thường,

lượng mưa ít ỏi trong thời gian qua tại các vùng sản xuất tiêu chính Các nhà phân

tích cho biết lượng mưa trung bình trong mùa mưa năm 2015 thấp hơn 14% so

với năm 2014, thậm chí ở vùng Kerala còn thấp hơn đến 24%1 Trong bốn tháng

đầu năm 2016, những đợt nắng nóng kéo dài và xảy ra sớm do ảnh hưởng của El

Nino - một hiện tượng thời tiết bất thường do thay đổi hướng gió và nhiệt độ bề

mặt nước biển ở Thái Bình Dương đã gây nhiều thiệt hại về người cũng như về

cây trồng Tuy nhiên, Cơ quan khí tượng Ấn Độ (IMD) dự đoán, gió mùa tây nam

sẽ mang lại lượng mưa khá cao cho Ấn Độ vào năm nay Những tác động của El

Nino sẽ giảm vào những tháng tiếp theo và các đợt gió mùa đến Dự báo này

mang lại hy vọng cho nông dân tại một số bang đang phải đối mặt với tình trạng

hạn hán và thiếu hụt nước nghiêm trọng Bên cạnh đó, tuổi của vườn trồng hồ tiêu

quá già, sâu bệnh hại nặng (rệp sáp và bệnh Phytopthora), đầu tư thấp và cây trụ

che bóng mát cực trọng cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm cho

năng suất hồ tiêu thấp Chính vì vậy, sản lượng hạt tiêu tại Ấn Độ hiện không

theo kịp với nhu cầu sử dụng ngày càng tăng Do đó, hồ tiêu Việt Nam có cơ hội

“độc tôn” trên thị trường thế giới

Có mặt tại hơn 100 nước và vùng lãnh thổ, chiếm 50% sản lượng xuất

khẩu toàn cầu, hạt tiêu Việt Nam đã khẳng định vị trí số 1 trên thị trường quốc tế

Hiện nay, hạt tiêu Việt Nam được các nước đánh giá đóng vai trò quyết định trên

thị trường thế giới Tại một số thị trường lớn, hạt tiêu Việt Nam chiếm vai trò chi

phối quan trọng, chẳng hạn như 33% tổng nhu cầu tiêu thụ tại Mỹ và 40% tại EU

Gần đây, đã có doanh nghiệp Nhật Bản sang Việt Nam đầu tư xây dựng nhà máy

chế biến hạt tiêu đưa về Nhật Bản tiêu thụ

Trang 5

Vài năm trở lại đây nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đã đầu tư các dây

chuyền sản xuất tiêu sạch, chế biến hạt tiêu, vì vậy chất lượng hạt tiêu Việt Nam

đã cải thiện đáng kể, giảm dần việc xuất khẩu hạt tiêu thô, góp phần tăng kim

ngạch xuất khẩu Đồng thời, để nâng cao chất lượng hạt tiêu, ngay từ khâu thu

hoạch, người nông dân đã chú trọng đến việc thu hái và bảo quản hồ tiêu

Là nước xuất khẩu hồ tiêu chiếm vị trí số 1 thế giới, cùng với đó là giá xuất

khẩu liên tục tăng cao, chất lượng hồ tiêu của Việt Nam ngày càng được người

tiêu dùng trên thị trường quốc tế đón nhận Đây chính là triển vọng lớn đối với

mặt hàng này trong tương lai và đang được nhiều người kỳ vọng

Các doanh nghiệp xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam cần tận dụng triệt để những

điều kiện thuận lợi trên cũng như khắc phục những khó khăn trong quá trình từ

gieo trồng sản xuất cho đến giai đoạn xuất khẩu, để mang lại vị thế ngày càng

vững chắc cho hồ tiêu Việt Nam trên thị trường thế giới nói riêng và sự phát triển

cho nền kinh tế Việt Nam nói chung.Vì thế, nghiên cứu thực trạng và tìm ra giải

pháp để thúc đẩy hơn xuất khẩuchồ tiêu sang Ấn Độ là hết sức cần thiết nên em

đã chọn và nghiên cứu đề tài: “NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

HỒ TIÊU SANG THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ”

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu và phân tích thực trạng gieo trồng,

sản xuất và xuất khẩuhồ tiêu của các doanh nghiệpViệt Namsang thị trường Ấn

Độ giai đoạn 2001 – quý III/2016 Từ đó, căn cứ vào cơ sở lý luận và kết quả

phân tích, đánh giá, đưa ra các giải pháp khắc phục những điểm yếu trong

phương thúc gieo trồng và phát huy những điểm sáng trong cách trồng hạt tiêu.Để

đáp ứng tốt nhất những rào cản kỹ thuật về số lượng, chất lượng,…của các doanh

nghiệp nước ngoài nhập khẩu hạt tiêu Việt Nam mà điển hình là Ấn Độ - thị

trường nhập khẩu hồ tiêu lớn thứ ba (năm 2015) của Việt Nam, đem lại lợi nhuận

cao cho doanh nghiệp nói riêng và sự phát triển của Hồ tiêu Việt Nam nói chung

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩuhồ tiêu của các doanh

nghiệpViệt Nam

 Phạm vị nghiên cứu:

 Phạm vi không gian: Thị trường Ấn Độ

 Phạm vi thời gian: 2001– quý III/2016

4 Phương pháp nghiên cứu

 Đề tài sử dụng các biện pháp nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu tại bàn

- Thu thập thông tin thứ cấp thông qua sách báo, Internet,… về hồ tiêu Việt

Nam, xuất khẩu hồ tiêu, các gỉai pháp đề xuất

+ Nguồn: IPC, VPA, IASVN, caytieu.vn, Tổng cục Hải quan, Tổng cục thống

kê, stat.wto.org, trademap.org, vietnamexport, trademap.org,…

Trang 6

- Phân tích các thông tin thứ cấp thu được nhằm giải quyết các vấn đề trong

bài báo cáo

- Thống kê, mô tả đưa ra các kết quả, nhận xét dựa trên các số liệu, ước

lượng số lượng hiện tại và tương lai

 Ngoài ra còn có phương pháp phân loại và hệ thống hoá lý thuyết2

Phương pháp phân loại lý thuyết: là phương pháp sắp xếp các tài liệu khoa

học thành hệ thống logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn

đề khoa học có cùng dấu hiệu bản chất, có cùng hướng phát triển để dễ nhận biết,

dễ sử dụng theo mục đích nghiên cứu, giúp phát hiện các quy luật phát triển của

đối tượng, sự phát triển của kiến thức khoa học để từ đó dự đoán được các xu

hướng phát triển mới của khoa học và thực tiễn

Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết: là phương pháp sắp xếp những thông

tin đa dạng thu thập được từ các nguồn, các tài liệu khác nhau thành một hệ thống

với một kết cấu chặt chẽ (theo quan điểm hệ thống – cấu trúc của việc xây dựng

một mô hình lý thuyết trong nghiên cứu khoa học) để từ đó mà xây dựng một lý

thuyết mới hoàn chỉnh giúp hiểu biết đối tượng được đầy đủ và sâu sắc hơn

NGOÀI LỜI MỞ ĐẦU VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO, ĐỀ ÁN GỒM 3

CHƯƠNG CHÍNH:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Hoạt động xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam sang thị trường Ấn Độ trong

thời gian qua

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam sang thị trường Ấn Độ

Do giới hạn thời gian nghiên cứu cơ sở, tìm hiểu thực tế cũng như khả

năng của bản thân em còn nhiều hạn chế nên đề án không tránh khỏi những

khiếm khuyết Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, để từ

đó em sẽ khắc phục được những thiếu sót của bản thân để hoàn thành tốt bài thực

hành nghề nghiệp, cũng như tích lũy được những kinh nghiệm quý báu giúp ích

cho bài báo cáo tốt nghiệp cũng như công việc tương lai của bản thân

Em xin chân thành cảm ơn!

1

HTTP://KINHTEVADUBAO.VN/CHI-TIET/100-4850-DU-BAO-THI-TRUONG-HO-TIEU-VIET-NAM-VA-AN-DO-NAM-2016

2

HTTP://PHUONGPHAPNGHIENCUUKHOAHOC.COM/PHUONG-PHAP-PHAN-LOAI-VA-HE-THONG-HOA-LY-THUYET

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Khái niệm xuất khẩu

Cùng với sự phát triển kinh tế của các quốc gia, xuất phát từ những khác

biệt về điều kiện, khí hậu, sự khác biệt về trình độ phát triển sản xuất và từ nhu

cầu phong phú đa dạng của mọi tầng lớp dân cư trên thế giới…, nhu cầu buôn bán

trao đổi hàng hóa cũng ngày càng phát triển cả về bề rộng và chiều sâu, không

những chỉ trao đổi trong nội bộ quốc gia mà còn qua khỏi biên giới quốc gia, lan

rộng ra toàn thế giới Thương mại quốc tế trong xu hướng khu vực hóa và toàn

cầu hóa kinh tế quốc tế hiện nay có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế

một quốc gia, một khu vực và toàn cầu Trong đó, xuất khẩu là hình thức thâm

nhập thị trường nước ngoài ít rủi ro và chi phí thấp nhất, nhất là đối với các nước

có trình độ kinh tế thấp như các nước đang phát triển Vậy xuất khẩu là gì?

Theo điều 28, mục 1, chương 2 Luật Thương mại Việt Nam 2005, xuất

khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa

vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan

riêng theo quy định của pháp luật

Hoặc hoạt động xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho

một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán Tiền tệ ở

đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc cả hai quốc gia Mục đích của

hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công

lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia đều có lợi thì các

quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này3

Như vậy, có thể hiểu xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh vượt ra khỏi

biên giới quốc gia, là hoạt động mang tính quốc tế Đó chính là việc bán hàng

hóa, dịch vụ trong nước ra nước ngoài theo quy định của pháp luật

Xuất khẩu không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống

các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục

tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế,

ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân Xuất khẩu là hoạt động

dễ đem lại hiệu quả đột biến nhưng có thể gây thiệt hại lớn vì nó phải đối đầu với

hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà các chủ thể trong nước không dễ dàng

khống chế được

Xuất khẩu là việc bán hàng hóa ra nước ngoài nhằm phát triển sản xuất

kinh doanh Song việc bán ở đây có những nét riêng phức tạp hơn trong nước vì

phải giao dịch với nhiều người có quốc tịch khác nhau, thị trường rộng lớn, đồng

tiền thanh toán bằng ngoại tệ mạnh, hàng hóa vận chuyển qua biên giới, cửa khẩu

các quốc gia khác nhau nên phải tuân theo các tập quán quốc tế cũng như địa

phương khác nhau

Trang 8

Hoạt động xuất khẩu được tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều

khâu từ điều tra thị trường, lựa chọn hàng hóa xuất khẩu, thương nhân giao dịch,

các bước tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho

đến khi hàng hóa chuyển đến cảng giao quyền sở hữu cho người mua, hoàn thành

các thanh toán Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ này phải được nghiên cứu đầy đủ, kỹ

lưỡng, đặt chúng trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt những lợi thế

nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất

Mặc dù hoạt động xuất khẩuđem lại nhiều thuận lợi song vẫn còn tồn tại

nhiều hạn chế:

Một là: Cạnh tranh dẫn đến tình trạng tranh mua hàng xuất khẩu Nếu không có

sự kiểm soát của Nhà nước một cách chặt chẽ, kịp thời sẽ gây ra các thiệt hại khi

buôn bán với nước ngoài

Hai là: Cạnh tranh dẫn đến thôn tính lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế bằng các

biện pháp không lành mạnh nhằm phá hoại, cản trở công việc của nhau…Việc

quản lý không chỉ đơn thuần tính toán về hiệu quả kinh tế mà còn phải chú trọng

tới văn hóa và đạo đức xã hội

1.2 Vai trò của xuất khẩu

Đối với nền kinh tế thế giới

Là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu

tiên của thương mại quốc tế, xuất khẩu có một vai trò đặc biệt quan trọng trong

quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như của toàn thế giới Do

những điều kiện khác nhau nên một quốc gia có thể mạnh về lĩnh vực này nhưng

lại yếu về lĩnh vực khác, vì vậy để có thể khai thác được lợi thế, tạo ra sự cân

bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng các quốc gia phải tiến hành trao đổi

với nhau dựa trên lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricacđo, ông nói rằng:

“Nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các quốc gia khác trong sản xuất

hầu hết các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào TMQT để tạo

ra lợi ích của chính mình”, và khi tham gia vào TMQT thì “quốc gia có hiệu quả

thấp trong sản xuất các loại hàng hoá sẽ tiến hành chuyên môn hoá sản xuất và

xuất khẩu những loại mặt hàng mà việc sản xuất ra chúng là ít bất lợi nhất và

nhập khẩu những loại mặt hàng mà việc sản xuất ra chúng có bất lợi lớn hơn”

Nói cách khác, một quốc gia trong tình huống bất lợi vẫn có thể tìm ra điểm có

lợi để khai thác Bằng việc khai thác các lợi thế này, các quốc gia tập trung vào

sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tương đối Sự chuyên môn hoá đó

làm cho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế của mình một cách tốt nhất giúp tiết

kiệm được nguồn nhân lực như vốn, kỹ thuật, nhân lực trong quá trình sản xuất

hàng hoá Do đó, tổng sản phẩm trên quy mô toàn thế giới cũng sẽ được gia tăng

Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia, xuất khẩu tạo nguồn vốn chính cho nhập

khẩu, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Sự tăng

trưởng kinh tế của mỗi quốc gia đòi hỏi phải có 4 điều kiện: nhân lực, tài nguyên,

vốn và kỹ thuật Song không phải quốc gia nào cũng có đủ 4 điều kiện đó và để

Trang 9

giải quyết tình trạng này buộc họ phải nhập từ bên ngoài những yếu tố mà trong

nước chưa có đủ khả năng đáp ứng Vấn đề đặt ra là làm thế nào để có đủ ngoại tệ

cho việc nhập khẩu này

Thực tiễn cho thấy, để có đủ nguồn vốn nhập khẩu, một nước và đặc biệt là các

nước đang phát triển có thể sử dụng các nguồn vốn chính như: đầu tư nước ngoài,

vay nợ, viện trợ và thu từ hoạt động xuất khẩu

Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ thì

không ai có thể phủ nhận được Nhưng khi sử dụng những nguồn vốn này thì

những nước đi vay phải chấp nhận những thiệt thòi nhất định và dù bằng cách này

hay cách khác cũng phải hoàn lại vốn cho nước ngoài Bởi vậy nguồn vốn quan

trọng nhất mà mỗi quốc gia có thể trông chờ là vốn thu được từ hoạt động xuất

khẩu Vì vậy, xuất khẩu là hoạt động chính tạo tiền đề cho nhập khẩu, quyết định

đến quy mô và tăng trưởng của nhập khẩu

Ở các nước kém phát triển, vật cản trở sự tăng trưởng kinh tế là thiếu tiềm

lực và vốn Ngoài vốn huy động từ nước ngoài được coi là cơ sở chính nhưng mọi

cơ hội đầu tư hoặc vay nợ từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ tăng lên khi

chủ đầu tư và người cho vay thấy khả năng xuất khẩu của các nước đó, vì đây là

nguồn chính đảm bảo nước đó có thể trả nợ được Xuất khẩu góp phần vào quá

trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Đẩy mạnh hoạt

động xuất khẩu sẽ giúp các nước kém phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ

nông nghiệp sang công nghiệp, phù hợp với xu thế phát triển cuả nền kinh tế thế

giới

Đối với một doanh nghiệp

Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vào

cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng sản phẩm – những

yếu tố đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị

trường Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công

tác quản trị kinh doanh, đồng thời có ngoại tệ để đầu tư lại quá trình sản xuất

không những về chiều rộng mà cả về chiều sâu

Ngoài ra, sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao

động, tạo thu nhập ổn định cho người lao động tạo ra ngoại tệ để chấp nhận máy

móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và đem lại lợi nhuận

cao

Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu

- Hoạt động xuất khẩu phải tạo ra được nguồn vốn nước ngoài cần thiết để

nhập khẩu vật tư kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, thực hiện

công nghiệp hoá - hiện đại hoá

- Thông qua hoạt động xuất khẩu hàng hoá, phải phát huy và sử dụng tốt hơn

lao động và tài nguyên của đất nước, tăng giá trị ngày công lao động, tăng thu

nhập quốc dân

- Xuất khẩu phải phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới kinh tế nâng cao vật

chất và tinh thần cho người lao động

Trang 10

- Hoạt động xuất khẩu phải nhằm mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nâng cao

uy tín của nước ta trên thị trường quốc tế, góp phần thực hiện đường lối đối ngoại

của Nhà nước

- Tất cả các nhiệm vụ trên đối với hoạt động xuất khẩu nói riêng và hoạt động

thương mại quốc tế trong giai đoạn hiện nay là góp phần tích cực nhất vào việc

thắng lợi đường lối đổi mới và xây dựng kinh tế của nước ta

1.3 Các hình thức xuất khẩu.

Dưới đây là các hình thức xuất khẩuchủ yếu mà các doanh nghiệp thường

lựa chọn cho hoạt động kinh doanh của mình4

1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp.

Hình thức xuất khẩutrực tiếp là hình thức, trong đó đơn vị kinh doanh xuất

nhập khẩu trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thương để bàn bạc thảo luận về hàng

hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác Theo đó, các doanh nghiệp ngoại

thương tự bỏ vốn ra mua các sản phẩm từ các đơn vị sản xuất trong nước sau đó

bán các sản phẩm này cho khách hàng nước ngoài

Ưu điểm: Lợi nhuận của đơn vị kinh doanh xuất khẩu thường cao hơn các

hình thức khác do giảm bớt được các khâu trung gian Với vai trò là người bán

trực tiếp, các đơn vị kinh doanh chủ động trong kinh doanh, nắm bắt được nhu

cầu của thị trường về số lượng, chất lượng, giá cả để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu

của thị trường

Nhược điểm: Hình thức này đòi hỏi một số vốn khá lớn và có thể gặp

nhiều rủi ro Do đó, chỉ nên áp dụng trong trường hợp đơn vị kinh doanh xuất

khẩu có quy mô lớn, vốn nhiều, kinh nghiệm lâu năm

1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp.

Đây là hình thức xuất khẩu qua trung gian thương mại (đại lý, công ty

quản lý xuất nhập khẩu, công ty kinh doanh xuất nhập khẩu) Người trung gian sẽ

nhận được một khoản tiền nhất định

Ưu điểm: Người trung gian giúp cho người xuất khẩu tiết kiệm được thời

gian, chi phí, giảm bớt nhiều việc liên quan đến tiêu thụ hàng Ngoài ra người

trung gian có thể giúp người xuất khẩu tín dụng trong ngắn hạn và trung hạn bởi

vì trung gian có quan hệ với công ty vận tải, ngân hàng…

Nhược điểm: Lợi nhuận bị chia xẻ do tốn phí, doanh nghiệp xuất khẩu mất

mối quan hệ trực tiếp với thị trường, thông tin nhiều khi không chính xác và phải

đáp ứng các yêu cầu của người trung gian

1.3.3 Xuất khẩu ủy thác.

Trong hình thức này, đơn vị có hàng xuất khẩu là bên ủy thác giao cho đơn

vị xuất khẩugọi là bên nhận ủy thác tiến hành xuất khẩu một hoặc một số lô hàng

nhất định với danh nghĩa của mình (bên nhận ủy thác) nhưng với chi phí của bên

ủy thác Về bản chất, chi phí trả cho bên nhận ủy thác chính là tiền thù lao trả cho

đại lý Theo điều 21 nghị định 64-HĐBT, chi phí ủy thác xuất khẩu không cao

Trang 11

hơn 1% của tổng số doanh thu ngoại tệ về xuất khẩu theo điều kiện FOB của Việt

Nam

Ưu điểm: Công ty ủy thác xuất khẩu không phải bỏ vốn vào kinh doanh,

tránh được rủi ro mà vẫn thu được một khoản lợi nhuận là hoa hồng cho xuất

khẩu Do chỉ thực hiện hợp đồng ủy thác xuất khẩu nên giảm cho phí cho hoạt

động kinh doanh của công ty

Nhược điểm: Do không phải bỏ vốn vào kinh doanh nên hiệu quả kinh

doanh thấp, không đảm bảo tính chủ động trong kinh doanh Thị trường và khách

hàng bị thu hẹp vì công ty không có liên quan tới việc nghiên cứu thị trường và

tìm kiếm khách hàng

1.3.4 Gia công quốc tế.

Gia công hàng xuất khẩu là hình thức trong đó một bên (gọi là bên nhận

gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là

bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận

thù lao (gọi là chi phí gia công)

Ưu điểm: Thị trường tiêu thụ có sẵn, không bỏ chi phí cho hoạt động bán

sản phẩm xuất khẩu Vốn đầu tư cho sản xuất ít, học hỏi kinh nghiệm sản xuất,

tạo mẫu mã bao bì

Nhược điểm: Tính bị động cao, phụ thuộc vào phía đặt gia công Nhiều

trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để bán máy móc cũ,

lạc hậu vào nước nhận gia công làm giảm hiệu quả hoạt động và gây ra ô nhiễm

môi trường

1.3.5 Tạm nhập, tái xuất

Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005, tạm nhập, tái xuất hàng hóa là

việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh

thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào

Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩuchính

hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam

Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một số

ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu Giao dịch này luôn luôn thu hút được ba

nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu Vì vậy người ta gọi giao

dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác (triangular transaction)

Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao

mà không cần phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị, khả năng thu

hồi vốn cũng nhanh hơn

1.3.6 Tạm xuất, tái nhập

Đây là hình thức ngược lại với hình thức tạm nhập tái xuất Theo Luật

Thương mại Việt Nam 2005, tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được

đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 12

được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục

xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào

Việt Nam

1.3.7 Mua bán đối lưu.

Đây là hoạt động giao dịch trong đó hoạt động xuất khẩu kết hợp chặt chẽ

với hoạt động nhập khẩu Mục đích của hoạt động xuất khẩu không phải nhằm

thu về một khoảng ngoại tệ mà thu về một lượng hàng hóa khác tương đương với

giá trị của lô hàng xuất khẩu Yêu cầu của buôn bán đối lưu là cân bằng về tổng

giá trị xuất nhập khẩu, chủng loại hàng hóa quý hiếm, giá cả Doanh nghiệp có

thể sử dụng hình thức này để nhập khẩu nhiều loại hàng hóa mà thị trường trong

nước đang rất cần hoặc có thể xuất khẩu sang một nước thứ ba

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mua bán hàng hoá quốc

tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng cho phép các nhà kinh doanh thấy

được những gì họ sẽ phải đối mặt và đứng trước tinh thế đó thì họ phải xử lý như

thế nào? Ở đây có thể nghiên cứu ảnh hưởng của các nhóm yếu tố chủ yếu sau:

Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu,

hơn nữa các yếu tố này rất rộng nên các doanh nghiệp có thể lựa chọn và phân

tích các yếu tố thiết thực nhất để đưa ra các biện pháp tác động cụ thể

Mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế

Thông qua mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế thì chính phủ có thể đưa ra

các chính sách khuyến khích hay hạn chế xuất nhập khẩu Chẳng hạn chiến lược

phát triển kinh tế theo hướng CNH- HĐH đòi hỏi xuất khẩu để thu ngoại tệ đáp

ứng nhu cầu nhập khẩu cac trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, mục tiêu bảo

hộ sản xuất trong nước đưa ra các chính sách khuyến khích xuất khẩu và hạn chế

nhập khẩu hàng tiêu dùng…

Các yếu tố về tự nhiên và công nghệ

- Khoảng cách địa lý giữa các nước sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận tải, tới

thới gian thực hiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng do vậy, nó ảnh hưởng

tới việc lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn thị trường, mặt hàng xuất khẩu…

- Vị trí của các nước cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguồn hàng, thị

trường tiêu thụ ví dụ: Việc mua bán hàng hoá với các nước có cảng biển có chi

phí thấp hơn so với các nước không có cảng biển

- Thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài do bị thiên tai

như bão, động đất…

- Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin cho

phép các nhà kinh doanh nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin,

tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, điều khiển hàng hoá xuất khẩu, tiết kiệm

chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu Đồng thời yếu tố công nghệ còn

tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, các lĩnh vực

khác có liên quan như vận tải, ngân hàng…

Trang 13

- Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động xuất khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến

xuất khẩu, chẳng hạn như:

- Hệ thống giao thông đặc biệt là hệ thống cảng biển: Mức độ trang bị, hệ

thống xếp dỡ, kho tàng…hệ thống cảng biển nếu hiện đại sẽ giảm bớt thời gian

bốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng như đảm bảo an toàn cho hàng hoá xuất khẩu

- Hệ thống ngân hàng: Sự phát triển của hệ thống ngân hàng cho phép các

nhà kinh doanh xuất khẩu thuận lợi trong việc thanh toán, huy động vốn Ngoài ra

ngân hàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh băng các dịch vụ

thanh toán qua ngân hàng

- Hệ thống bảo hiểm ,kiểm tra chất lượng hàng hoá cho phép các hoạt động

xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn hơn, đồng thời giảm bớt được mức độ

thiệt hại khi có rủi ro xảy ra…

Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới và quan hệ kinh tế

quốc tế

Trong xu thế khu vực hoá, toàn cấu hoá thì sự phụ thuộc giữa các nước

ngày càng tăng Chính vì thế mỗi biến động của tình hình kinh tế xã hội trên thế

giới đều ít nhiều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước

Lĩnh vực xuất khẩu hơn bất cứ một hoạt động nào khác bị chi phối mạnh mẽ nhất,

ở đây cũng do một phần tác động của các mối quan hệ kinh tế quốc tế Khi xuất

khẩu hàng hoá từ nước này sang nước khác, người xuất khẩu phải đỗi mặt với các

hàng rào thuế quan, phi thuế quan Mức độ lỏng lẻo hay chặt chẽ của các hàng rào

này phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ kinh tế song phương giữa hai nước nhập khẩu

và xuất khẩu

Ngày nay, đã và đang hình thành rất nhiều liên minh kinh tế ở các mức độ

khác nhau, nhiều hiệp định thương mại song phương, đa phương được ký kết với

mục tiêu đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế Nếu quốc gia nào tham gia vào

các liên minh kinh tế này hoặc ký kết các hiệp định thương mại thì sẽ có nhiều

thuận lợi trong hoạt động xuất khẩu của mình Ngược lại, đó chính là rào cản

trong việc thâm nhập vào thị trường khu vực đó

Nhu cầu của thị trường nước ngoài

Do khả năng sản xuất của nước nhập khẩu không đủ để đáp ứng được nhu

cầu tiêu dung trong nước, hoặc do các mặt hàng trong nước sản xuất không đa

dạng nên không thoả mãn được nhu cầu của người tiêu dùng, nên

cũng là một trong những nhân tố để thúc đẩy xuất khẩu của các nước có khả năng

đáp ứng được nhu cầu trong nước và cả nhu cầu của nước ngoài

1.5 Các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá kết quả xuất khẩu

Đánh giá hiệu quả xuất nhập khẩu sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được

hiệu quả mang lại thông qua mỗi hợp đồng xuất khẩu, cũng như toàn bộ quá trình

hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Hơn nữa, dựa trên đánh giá hiệu quả xuất

khẩu này để đánh giá doanh nghiệp có phù hợp với hình thức kinh doanh xuất

khẩu này không, để có thể tiếp tục hay dừng lại việc kinh doanh xuất khẩu

Hiệu quả xuất khẩu được đánh giá thông qua hệ thống các nội dung chỉ

tiêu:

Trang 14

- Tổng kim nghạch xuất khẩu: Nếu tổng kim nghạch xuất khẩu năm sau cao

hơn năm trước điều đó chứng tỏ xuất khẩu của ta đã tăng so với năm trước về số

lượng cũng có thể cả về chất lượng

- Tốc độ tăng trưởng luỹ kế: Tốc độ tăng trưởng luỹ kế diễn biến tăng dần,

điều đó chứng tỏ xuất khẩu có xu hướng phát triển đều và đó là một dấu hiệu tốt

cho xuất khẩu và ngược lại thì không tốt cho xuất khẩu

- Cơ cấu hàng xuất khẩu:Càng nhiều các mặt hàng có thế mạnh của ta tham

gia xuất khẩu thì càng tốt, tập trung vào các ngành có thế mạnh về xuất khẩu

- Về thị trường xuất khẩu: Thị trường xuất khẩu càng lớn thì càng thuận lợi

cho chúng ta xuất khẩu, trong việc lựa chọn thị trường xuất khẩu,khi đó chúng ta

chủ động hơn về mọi mặt nhất là chúng ta không bị ép gia và không phải cạnh

tranh quyết liệt

- So với các nước trong khu vực: Đánh giá hoạt động xuất khẩu so với các

nước trong khu vực chung ta có thể thấy được tình hình xuất khẩu của chúng ta

như thế nào để từ đó có biện pháp để kích thích xuất khẩu

Ngoài ra cũng có các chỉ tiêu tính toán:

Chỉ tiêu định tính.

Chỉ tiêu định tính là các tiêu chuẩn không thể hiện được dưới dạng quy đổi tiền tệ

hoặc các số đô vật lý Các chỉ tiêu định tính doanh nghiệp thường dùng để đánh

giá hiệu quả xuất khẩu là:

-Kết quả về mặt xã hội: đó là những lợi ích của hoạt động kinh doanh xuất khẩu

mà doang nghiệp đó mang lại cho đất nước, xã hội Những kết quả về mặt xã hội

thường được Nhà nước khuyết khích xuất khẩu, tạo ra những điều kiện thuận lợi

nhất cho các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực này

-Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường: Tạo ra những khả năng

cạnh tranh trên thị trường nhập khẩu, khả năng mở rộng ra các thị trường nước

khác, tạo ra nhiều mối quan hệ ngoại giao, khai thác tối ưu nguồn hàng xuất khẩu

Kết quả của quá trình này sẽ làm tăng lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, khả năng

mở rộng về thị trường lớn

Các chỉ tiêu định lượng.

a Chỉ tiêu lợi nhuận.

Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của

hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề để duy trì và tái sản xuất mở rộng

của doanh nghiệp, để cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động

b Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu.

Hiệu quả của việc xuất khẩu được xác định bằng cách so sánh số ngoại tệ thu

được do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ ra cho việc

sản xuất hàng hoá xuất khẩu đó

uất khẩu / Mức dự trữ bình quân) x 100%

Trang 15

c Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu.

Dx (Doanh lợi xuất khẩu) = [Tx (Thu nhập bán hàng xuất khẩu) / Cx (Tổng chi

phí cho việc xuất khẩu)] x 100%

d Tỷ xuất ngoại tệ xuất khẩu.

Tỷ suất ngoại tệ = [Thu nhập ngoại tệ (USD) / Tổng nội tệ xuất khẩu (VNĐ)]

Nếu tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu < tỷ giá do ngân hàng Nhà nước công bố thì

nên xuất khẩu và ngược lại

1.6 Nhận xét chung chương 1

Hồ tiêu là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt

Nam, có giá trị xuất khẩu cao góp phần giúp tang trưởng kim ngạch xuất khẩu

cho nền kinh tế nước ta Tuy nhiên mặt hàng hạt tiêu Việt Nam xuất khẩu vẫn tồn

tại nhiều hạn chế, đặc biệt là công nghệ chế biến hạt tiêu xuất khẩu Vì vậy, bàn

về thực trạng xuất khẩu hồ tiêu là một hoạt động hêt sức cần thiết và trước hết

phải làm rõ lý thuyết về xuất khẩu, các hình thức của xuất khẩu và xuất khẩu có

vai trò như thế nào đối với nền kinh tế quốc dân Từ những hiểu biết cơ bản trên,

ta sẽ tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hồ tiêu

và trong những yếu tố đó thì những yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến xuất khẩu

hồ tiêu của Việt Nam Tất cả những cơ sở lý luận trên sẽ giúp phân tích rõ ràng và

sâu hơn thực trạng xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam sang thị trường Ấn Độ và tìm ra

những giải pháp thích hợp để giữ vững vị thế hồ tiêu Việt Nam trên thị trường hồ

tiêu thế giới

Trang 16

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HỒ TIÊU VIỆT NAM

SANG THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ TRONG THỜI GIAN QUA

1.4 Tổng quan về ngành sản xuất hồ tiêu

1.4.1 Giới thiệu về cây hồ tiêu

a) Miêu tả cây hồ tiêu

Cây hồ tiêu (Piper nigrum L.) thuộc họ Piperaceae, có nguồn gốc từ bang

Tây Ghats (Ấn Độ), có lẽ đã được trồng cách nay khoảng 6000 năm (Sasikumar

và ctv., 1999; Ravindran và ctv., 2000) Tuy nhiên Chevalier (1925) cho biết cây

tiêu chắc chắn là cây bản địa ở Đông Dương, bằng chứng là Balanca đã tìm thấy

tiêu dại ở vùng núi Ba Vì, miền Bắc Việt Nam Ở Campuchia, người Stiêng đôi

khi cũng thu hoạch tiêu trong rừng

Chi Piper có khoảng 1000 loài, trong đó có khoảng 110 loài hiện diện ở

Ấn Độ và các nước Châu Á Các loài thuộc chi Piper có số cặp nhiễm sắc thể biến

động trong khoảng 2n=36-132 Piper nigrum có bộ nhiễm sắc thể 2n=36-128

Ở Việt Nam, cây tiêu mọc hoang được tìm thấy từ trước thế kỷ XVI, nhưng đến

thế kỷ XVII mới được đưa vào trồng (Chevalier, 1925; Phan Hữu Trinh và ctv.,

1987) Đến cuối thế kỷ XIX, hồ tiêu được trồng với diện tích tương đối khá ở Phú

Quốc, Hòn Chồng và Hà Tiên (Kiên Giang), chủ yếu do người Hoa gốc ở đảo Hải

Nam theo Mạc Cửu di cư vào Hà Tiên Cũng trong khoảng thời gian này và đầu

thế kỷ XX, cây tiêu theo chân các chủ đồn điền người pháp phát triển lên Bình

Long, Bà Rịa-Vũng Tàu, Quảng Trị và Quảng Nam (Biard et Roule, 1942)

Phân bố địa lý: Hồ tiêu mọc hoang ở rừng thường xanh nhiệt đới bang

Tây Ghats và vùng phụ cận, thường là ở vùng đồng bằng và ít khi được tìm thấy ở

độ cao trên 1500m (Purseglove, 1968) Ở vùng Châu Á-Thái Bình Dương, hồ tiêu

được trồng nhiều ở Ấn Độ, Hải Nam (Trung Quốc), Indonesia, Malaysia, Sri

Lanka, Thái Lan, Việt Nam và một ít ở Campuchia (Sadanandan, 2000) Ngoài

vùng này hồ tiêu còn được trồng phổ biến ở Brazil và Madagascar Ngay cả ở

vùng nhiệt đới, cây tiêu thường được trồng tập trung ở những nơi có khí hậu

nóng, ẩm Yêu cầu đặc trưng về mặt khí hậu của cây hồ tiêu là lượng mưa khá,

nhiệt độ không thay đổi nhiều, ẩm độ cao, độ dài ngày không chênh lệch nhiều

giữa các mùa trong năm

Chevalier (1925) cho rằng hồ tiêu là cây trồng vùng xích đạo ẩm, thường

ít khi vượt quá vĩ độ 15o Bắc và Nam Tuy nhiên Biard và Roule (1942) tranh

luận là hồ tiêu vẫn được trồng ở Quảng Trị và Nghệ An vùng Trung Bộ, ở vĩ độ

trên dưới 20o Ở Quảng Trị tiêu sinh trưởng tốt, trong khi ở Nghệ An tiêu phát

triển có chậm trong mùa đông

Lượng mưa: Hồ tiêu thích hợp trong điều kiện mưa đều, lượng mưa

hàng năm trong khoảng 1.000-3.000mm, tuy cây tiêu vẫn sinh trưởng và phát

triển bình thường trong vùng ít mưa nhưng phân bố đều Phân bố lượng mưa, tình

Trang 17

trạng thoát nước và khả năng giữ ẩm của đất đóng vai trò quan trọng đối với cây

tiêu hơn là tổng lượng mưa Lượng mưa khá là điều thuận lợi nếu đất thoát nước

tốt, ngược lại tiêu dễ bị bệnh Khô hạn cũng là một yếu tố giới hạn sinh trưởng và

phát triển của cây tiêu (Phan Quốc Sủng, 2000)

Nhiệt độ: Hồ tiêu thích nghi tốt với khí hậu ôn hoà, không chịu được nhiệt

độ thay đổi nhiều, nhiệt độ thấp nhất khoảng 10oC, thích hợp nhất trong khoảng

20-30oC, nhiệt độ đất ở độ sâu 30cm trong khoảng 25-28oC (Rethinam, 2004)

Ẩm độ: Khí hậu nóng ẩm là điều kiện thích hợp cho sinh trưởng và phát

triển của cây tiêu nhưng ẩm độ cao liên tục lại hạn chế sinh trưởng cây tiêu và tạo

điều kiện cho sâu bệnh phát sinh Cây tiêu chịu được ẩm độ khoảng 63% trong

mùa khô và 98% trong mùa mưa (Sadanandan, 2000)

Ánh sáng: Tiêu là cây ưa bóng trong giai đoạn cây con, ánh sáng tán xạ

thích hợp cho yêu cầu sinh trưởng, phát dục và phân hoá mầm hoa Giai đoạn tiêu

ra hoa đậu quả, nuôi quả đến khi quả chín cây tiêu cần nhiều ánh sáng (Chevalier,

1925; Phan Hữu Trinh và ctv., 1988; Phan Quốc Sủng, 2000) Việc có đủ ánh

sáng trong giai đoạn nuôi quả giúp giảm rụng quả non và tăng dung trọng hạt tiêu

(Yau and Azmil, 1989)

Đất trồng tiêu: Theo Phan Hữu trinh và ctv (1988), Phan Quốc Sủng (2000) và

Sadanandan (2000) đất thích hợp cho cây tiêu cần có các đặc tính:

Lý tính: tầng đất canh tác trên 80cm, có mực nước ngầm sâu trên 2m, tơi

xốp, có khả năng giữ nước tốt, thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, dễ thoát

nước vào mùa mưa; Hoá tính: pH 5,5-6,5, tối thiểu 4,5 nhưng cần bón vôi để

nâng lên trên 5, giàu N, K và Mg, khả năng trao đổi cation ở mức 20-30

meq/100g đất, tỉ lệ C/N ở tầng đất canh tác cao (15-25)

Trụ tiêu: Tiêu là cây leo bám nên cần phải có trụ, trụ tiêu đóng vai trò

quyết định trong đời sống cây tiêu, và chi phí cho trụ tiêu chiếm tỉ trọng lớn nhất

trong chi phí thiết lập vườn tiêu mới (ICARD, 2005)

Tại những vùng trồng tiêu lâu đời ở Việt Nam nông dân thường ưa sử dụng trụ gỗ

vì cho rằng tiêu leo bám dễ dàng, không bị cạnh tranh về nước, dinh dưỡng, ánh

sáng như khi trồng trụ sống và không bị nóng làm tiêu tàn lụi sớm như khi trồng

với trụ bê-tông hoặc bồn gạch xây Tuy vậy, thực tế sản xuất hiện nay cho thấy

tiêu có thể đạt được năng suất cao trên tất cả các loại trụ, miễn là có chế độ chăm

sóc phù hợp Các loại trụ sống rất phong phú như vông (Erythrina spp.), keo

(Leucena leucocephala), lồng mức (Wrightia annamensis), đỗ quyên (Gliricidia

sepium), mít (Artocarpus heterophyllus), muồng cườm (Adenanthera pavonina),

cóc rừng (Spondias pinnata) và gòn (Ceiba spp.) đang được sử dụng ở nhiều vùng

trồng tiêu trọng điểm hiện nay như Đăk Lăk, Bình Phước, Quảng Trị và Phú Yên

Đặc biệt ở Quảng Trị do có gió Lào khô nóng, cây trụ sống tỏ ra đặc biệt thích hợp

cho việc trồng tiêu, các thử nghiệm trồng tiêu trên trụ bê-tông và bồn gạch không

Trang 18

mấy thành công ở vùng này7

b) Đặc điểm sinh học cây tiêu

Cây tiêu là loại cây dây leo, thân dẻo, cỏ thể mọc dài hơn 10cm Khi còn

non tiêu thuộc dạng thảo mộc, khi già hoá gỗ Tiêu bò trên vách đá bám vào

tường, leo lên cây hoặc cột nhờ vào những rễ mọc ra ở các mặt lá Thân tiêu có

cấu tạo bởi nhiều dây sắp xếp lộn xộn Tiêu là cây thuộc họ một lá mầm, lá tiêu

hình quả tim (hình thức gần giống lá trầu không) Hoa cây hồ tiêu mọc thành

chùm, có cả tính đực lẫn tính cái (lưỡng tính) Quả tiêu thuộc loại quả mọng,

không có cuống mà gắn chung quanh một đoạn cành mọc chìa ra Quả tiêu lúc

còn non có màu xanh lục, khi đã già quả có màu vàng, đến khi phơi khô sẽ

chuyển thành màu đen, da nhăn nheo Người ta thu hoạch quả khô để nghiền

thành bột tiêu Nếu lấy quả chưa chín đem ngâm nước rồi chà vỏ đi ta được một

loại tiêu sọ màu trắng

Thành phần hoá học:

Hạt tiêu chứa chất hoá học có lợi cho cơ thể Trong quả tiêu đen có khoảng

95,5% chất hữu cơ, 4,5% chất khoáng Trong hạt tiêu trắng có 98,4% chất hữu cơ,

1,62% chất khoáng

Thành phần hoá học của hạt tiêu tóm tắt qua bảng 2.1

Thành phần Tiêu trắng Tiêu đen

hợp cho việc chế biến các món ăn Tiêu là gia vị chính cho món thịt gà muối tiêu

Nó còn làm gia vị cho cháo cá, cháo lươn, cháo thịt, chả cá, chả giò, chả que, cá

kho, các loại bánh như bánh tôm, bánh xèo… Nói chung, tiêu là gia vị được dùng

rất phổ biến Ngoài việc dùng làm gia vị hạt tiêu còn có tác dụng chữa bệnh trong

một số bài thuốc nam Ví dụ: Hạt tiêu sọ ngâm rượu có thể chữa được đau bụng,

chữa được cảm lạnh… Tiêu xanh có thể kho với cá thịt để làm món ăn trong các

nhà hàng8

7) http://www.caytieuvn.com/p/blog-page.html#

8) http://caytrongvatnuoi.com/cay-trong/dac-diem-sinh-hoc-cay-tieu

Trang 19

Hình 2.1: Cây tiêu với lá tiêu hình tim

Hình 2.2: Hạt tiêu đen sau khi chế biến

Hình 2.4: Trụ trồng tiêu

Hình 2.3: Quả tiêu chin cây

Một số hình ảnh về cây hồ tiêu:

Trang 20

1.4.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngành sản xuất hồ tiêu Việt

Nam

Cho đến nay, không ai trong giới kinh doanh gia vị và nông sản trên khắp

thế giới không biết đến Hồ tiêu Việt Nam Người ta biết đến Hồ tiêu Việt Nam

như là một nhà sản xuất và xuất khẩu số 1 thế giới Người ta biết đến Hồ tiêu Việt

Nam như là một ngành hàng uy tín và chất lượng Hơn thế nữa, Hồ tiêu Việt Nam

còn là một thị trường đầy tiềm năng và triển vọng

Được khai sinh từ thế kỷ XVII như là một loại cây công nghiệp lâu năm

của nông nghiệp Việt Nam, Hồ tiêu Việt Nam đã vươn mình thành một người

khổng lồ không những của nông nghiệp Việt Nam mà của cả thế giới

Sự phát triển ngoạn mục này bắt đầu từ những năm 1983-1990 khi giá Hồ

tiêu trên thị trường thế giới tăng cao Diện tích canh tác của Việt Nam đã liên tục

tăng lên và đạt gần 9.200 ha từ 400 ha vào những năm 1970 Với tốc độ tăng bình

quân 27,29%/năm kể từ năm 1996, diện tích canh tác của Việt Nam đã vượt mức

50.000 ha vào năm 2004 Từ cuối 2008 đến nay khi giá tiêu tăng gấp đôi các năm

trước và đến năm 2011 gía tiêu đã đạt mức kỷ luật 5,500 - 5,800 USD/ tấn đối

với tiêu đen và 8,000 – 8,500 USD/tấn tiêu trắng đã gia tăng diện tích trồng tiêu

lên nhanh chóng Tính đến cuối năm 2013 diện tích trồng tiêu của Việt Nam đã

đạt gần 60.000 ha

Song song với sự phát triển nhanh chóng của diện tích và sản lượng, từ

1998 xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam cũng tăng nhanh với tốc độ 15-20% bình

quân mỗi năm Năm 2001, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu lớn nhất thế

giới với tổng lượng xuất khẩu đạt 56,506 tấn chiếm 28% tổng xuất khẩu của thế

giới Cũng từ đây, Việt Nam liên tục là nước đứng đầu về sản xuất và xuất khẩu

với sản lượng hồ tiêu của Thế giới Từ 2009 đến năm 2013 xuất khẩu đạt bình

quân từ 120.000 - 125.000 tấn mỗi năm Hồ tiêu Việt Nam đã được xuất khẩu tới

hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ Đặc biệt là xuất khẩu các loại hàng chất

lượng cao vào Mỹ và các nước EU ngày càng tăng

Sở dĩ Hồ tiêu Việt Nam có thể phát triển một cách rực rỡ như vậy là do

Việt Nam hội tụ tất cả các điều kiện thuận lợi về tự nhiên, về con người, về ứng

dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất và chế biến Thiên nhiên ưu đãi với đất

bazan màu mỡ, khí hậu cận nhiệt đới, độ ẩm cao, lượng mưa nhiều Nông dân

Việt Nam cần cù, chịu khó, ham học hỏi Chính phủ Việt Nam và các nhà khoa

học sẵn sàng hỗ trợ trong đầu tư canh tác và ứng dụng khoa học kỹ thuật Các nhà

chế biến và xuất khẩuluôn chủ động mở rộng thị trường, đầu tư nhà máy chế biến

hiện đại, đa dạng hoá sản phẩm Bên cạnh đó có Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam được

thành lập tháng 12/2001, là đơn vị phi lợi nhuận luôn hoạt động tích cực và hiệu

quả vì quyền lợi, vì sự phát triển của ngành Hồ tiêu Việt Nam

Trang 21

Năm 2005, được sự nhất trí của tổ chức Liên hiệp quốc và Cộng đồng Hồ

tiêu Quốc tế Việt nam đã gia nhập Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC), hiệp hội Hồ

tiêu Việt nam được Bộ NN-PTNT giao trực tiếp tham gia các hoạt động của IPC,

cùng chia sẻ thông tin ngành hàng về thị trường giá cả, về áp dụng tiến bộ kỹ

thuật trồng tiêu theo phương pháp hữu cơ bền vững (GAP), về tiêu chuẩn chất

lượng v.v

Năm 2004 Việt Nam gia nhập WTO, ngành Hồ tiêu Việt Nam đã tham gia

sâu hơn vào quy luật thị trường, doanh nghiệpViệt Nam và doanh nghiệp FDI

cùng kinh doanh mua bán, chế biến và xuất nhập khẩu hồ tiêu và cạnh tranh lành

mạnh ngay trên sân nhà Với những đặc tính như trên cùng sự chủ động và sáng

tạo, Hồ tiêu Việt Nam đã sẵn sàng vượt qua mọi thách thức và tự tin sẽ nắm bắt

tốt cơ hội để phát triển hơn nữa, khẳng định mạnh mẽ vị thế của mình trên trường

quốc tế

1.4.3 Đặc điểm sản xuất, kinh doanh hồ tiêu Việt Nam

a Đặc điểm sản xuất hồ tiêu Việt Nam

Hiện nay diện tích trồng tiêu ở Việt Nam dần được mở rộng, chủ yếu là từ

Quảng Trị trở vào phía Nam Những nơi gần xích đạo và có độ cao khoảng 800m

so với mực nước biển Càng lên cao tiêu càng phát triển kém

Phân loại hạt tiêu:

Hồ tiêu được thu hoạch mỗi năm một lần Muốn có hồ tiêu đen, người ta hái

quả vào lúc xuất hiện một số quả đỏ hay vàng trên chùm, nghĩa là lúc quả còn

xanh; những quả còn non quá chưa có sọ rất giòn, khi phơi dễ vỡ vụn, các quả

khác khi phơi vỏ quả sẽ săn lại, ngả màu đen Muốn có hồ tiêu trắng (hay hồ tiêu

sọ), người ta hái quả lúc chúng đã thật chín, sau đó bỏ vỏ Loại này có màu trắng

ngà hay xám, ít nhăn nheo và ít thơm hơn (vì lớp vỏ chứa tinh dầu đã mất) nhưng

cay hơn (vì quả đã chín)

Bên cạnh hai sản phẩm nói trên, tuy hiếm hơn, còn có hồ tiêu đỏ, là loại hồ

tiêu chín cây hoặc được thu hái khi rất già, ủ chín sau đó được chế biến theo cách

thức đặc biệt để giữ màu đỏ của vỏ Hồ tiêu đỏ có màu đỏ thẫm hơi ngả đen, được

sản xuất tại Ấn Độ và tại huyện Chư Sê và Bà Rịa - Vũng Tàu Việt Nam Giá trị

xuất khẩucủa tiêu đỏ sau khi chế biến cao hơn gấp 3 đến 4 lần so với hạt tiêu đen

Cách phân loại giống tiêu

Căn cứ vào các đặc tính thực vật của tiêu như hình dạng lá, mật độ chùm quả,

hình thái của chùm quả … mà người ta phân biệt ra các giống tiêu, bên cạnh đó

quá trình canh tác lâu năm tại từng khu vực địa lý khác nhau, cũng cho ra đời

những giống tiêu gắn liền với tên của từng địa phương Cách phân loại hiện nay

chủ yếu là dựa theo nguồn gốc địa lý của từng giống tiêu (Như tiêu Tiên Sơn ở

Pleiku, tiêu Vĩnh Linh ở Quảng Trị, Tiêu Lộc Ninh ở Bình Phước, Tiêu Phú

Quốc…)

Trang 22

Các giống tiêu phổ biến ở Việt Nam

 Giống tiêu Vĩnh Linh

 Giống tiêu Lada (tiêu ngoại nhập có nguồn gốc từ Indonesia)

 Giống tiêu sẻ Lộc Ninh

 Giống tiêu sẻ mỡ Đăk Lăk

 Giống tiêu sẻ đất đỏ Bà Rịa

 Giống tiêu Ấn Độ

 Giống tiêu Phú Quốc

 Giống tiêu Trâu

Đặc điểm của từng giống tiêu

Giống tiêu Vĩnh Linh

Có nguồn gốc từ tỉnh Quảng Trị Kích thước lá trung bình, thon, dài, màu xanh

đậm Giống này sinh trưởng khỏemạnh, cành vươn rộng, chùm quảtrung bình, quả to đóng dày trênchùm quả (còn gọi là “gié”)

Giống tiêu Vĩnh Linh thường choquả muộn hơn 1 năm so với cácgiống tiêu khác Cho năng suấtcao trong điều kiện thâm canh, ít

bị nhiễm bệnh chết nhanh và vàng

lá chết chậm

Giống tiêu Phú Quốc

Giống tiêu Phú Quốc có nguồngốc từ Campuchia, kích thước lá trung bình – nhỏ, mép lá gợn sóng Giống choquả sớm sau khi trồng, chùm quả to trung bình 8-10cm Quả to đóng dày trên gié

Gần tương tự với giống tiêu sẻ Lộc Ninh Nhược điểm của giống tiêu này làchống chịu bệnh chết nhanh chết chậm kém, dễ mắc các bệnh về rễ

Giống tiêu Trung

Có nơi gọi là tiêu sẻ Mỡ, lá có màu xanh nhạt, hiện được trồng phổ biến ở BìnhPhước, Đăk Nông và Đăk Lăk, giống cho năng suất cao, ít bị dịch hại

Giống tiêu Trâu

Đây là giống tiêu phổ biến ở nhiều địa phương trên cả nước, giống này sinhtrưởng mạnh, lá to, xanh đậm, hình dạng bầu phía cuống lá nhìn giống lá trầu

Dây to, cành khỏe Chống chịu bệnh tật tốt, phù hợp với nhiều thổ nhưỡng và khíhậu khác nhau Nhược điểm là cho ít quả, năng suất kém, không phù hợp để canh

Hình 2.1.3.1 Lá và quả giống tiêu Vĩnh Linh

Trang 23

tác Giống thường dùng để làm gốc ghép cho các giống tiêu khác Tuy nhiên cách

nhân giống này ít phổ biến

Giống tiêu Lada Belangtoend

Đây là giống tiêu ngoại nhập,

nguồn gốc từ Indonesia, được

đem vào Việt Nam từ những

năm 1940 Kích thước lá trung

bình, hơi bầu về phía cuống lá,

cây sinh trưởng khỏe mạnh,

cành lá vươn rộng Gié hoa dài

(10-12cm) nhưng quả nhỏ, đóng

thưa trên gié, không đều Ưu

điểm của giống Lada là cây sinh

trưởng mạnh, dễ trồng, chống

chịu tốt với bệnh thối rễ Nhược

điểm là chậm ra quả, năng suất

Phước), Đặc điểm chung

của các giống tiêu sẻ là lá

nhỏ, mép lá hơi gợn sóng,

hình dáng lá thuôn dài

Chùm quả ngắn nhưng

quả to và đóng dày trên

gié Tán lá hẹp, cho quả

sớm, năng suất khá ở

những vụ thu hoạch đầu

trong điều kiện thâm canh

và rất sai trong những năm

đầu Nhược điểm của giống tiêu sẻ là dễ bị nhiễm bệnh chết héo và năng suất

giảm dần nếu không chăm bón kỹ

Hình 2.1.3.2 Lá và quả giống tiêu Lada

Hình 2.1.3.3 Lá và quả giống tiêu sẻ

Trang 24

Giống tiêu Ấn Độ

Có nguồn gốc từ Ấn Độ,

được trồng đầu tiên ở Bà

Rịa, sau đó được các địa

phương khác như Đăk Lăk,

Bình Phước, Gia Lai đem

về trồng thử Đặc tính của

giống tiêu Ấn Độ là: Cây

sinh trưởng khỏe mạnh,

kích thước lá trung bình,

mép lá gợn sóng rõ, cho

quả sớm, gié quả dài, quả

to Cho thu hoạch sớm và

năng suất cao ở những vụ

thu hoạch đầu

Nhược điểm của giống này là tăng trưởng mạnh dẫn đến năng suất giảm sau 3-4

vụ thu hoạch

 Các giống tiêu thích nghi tốt, được khuyến cáo trồng cho các vùng trồng

tiêu chính:

- Duyên hải miền Trung: giống Vĩnh Linh

- Tây Nguyên: giống Vĩnh Linh, tiêu Trung và tiêu Sẻ

- Đông Nam bộ: giống Vĩnh Linh, tiêu Trung, tiêu Sẻ và tiêu Ấn Độ

- Phú Quốc: giống tiêu Phú Quốc và tiêu Hà Tiên

Thời gian thu hoạch và cách sơ chế tiêu

Hồ tiêu trồng 2 năm sau thì bắt đầu cho bông trái Từ khi ra bông (phát hoa)

cho tới khi trái chín mất khoảng 9 tháng

Mùa thu hoạch ở các vùng có khác nhau đôi chút, như ở ĐBSCL vào khoảng

tháng 1 - 2, ở Kiên Giang từ tháng 2 - 3, ở miền Đông từ tháng 1 - 3, ở Tây Ninh

từ tháng 12 - 1 và chậm nhất là ở Quảng Trị, Thừa Thiên Huế vào khoảng tháng

6 Trong thời gian thu hoạch, việc hái trái chia làm nhiều lần, mỗi lần cách nhau

khoảng 1 - 2 tuần Khi gié trái có 1 - 2 trái chín là hái được, ở lần hái cuối cùng,

tất cả các gié còn lại đều được hái hết để là tiêu đen

Sau khi hái, các gié được chất thành đống ủ trong 5 giờ, sau đó đem ra phơi 3

- 4 ngày, tiêu héo mặt và trở thành màu đen Đem đạp hay chà để lấy hạt Xong

đem phơi lại cho thật khô (ẩm độ còn 15 %)

Hình 2.1.3.4 Lá và quả giống tiêu Ấn Độ

Trang 25

Ngoài ra để giảm thời gian phơi, được đem tách hạt ra khỏi gié, hạt được

nhúng trong nước gần sôi (80 - 90oC) khoảng một phút, xong để ráo trải đều ra

phơi, làm như vây hạt sẽ mau khô và sẽ có màu đen bóng đẹp

100 kg tiêu tươi cho khoảng từ 30 - 35 kg tiêu đen khô ở ẩm độ 15 %

Các sản phẩm chính của ngành hồ tiêu Việt Nam

Sản phẩm hồ tiêu Việt Nam hiện nay chủ yếu là hạt tiêu, dưới dạng hạt khô,

có thể là tiêu đen (còn nguyên vỏ lụa), tiêu trắng hoặc tiêu sọ (đã bốc vỏ)

Diện tích và sản lượng của cây hồ tiêu qua các năm

Diện tích hồ tiêu cả nước hiện đang tăng nhanh, vượt trên 51.000 ha so với

quy hoạch Tính đến năm 2016, diện tích hồ tiêu cả nước đạt trên 110 nghìn ha;

trong đó vùng Tây Nguyên và Đông Nam bộ chiếm trên 93% của cả nước Sản

lượng ước đạt trên 176.000 tấn; trong đó, Tây nguyên và Đông Nam bộ chiếm

95% Các tỉnh đạt sản lượng lớn là Gia Lai, Đắk Lắk và gần đây là Bình Phước…

vượt gấp đôi con số quy hoạch đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn Không những vậy, thực tế cho thấy diện tích hồ tiêu đang còn tiếp tục

tăng từ 10% đến 20% trong thời gian tới

Đây là nguy cơ lớn bởi diện tích hồ tiêu mới không nằm trong quy hoạch, dẫn

đến muôn vàn rủi ro về điều kiện tự nhiên (đất, nguồn nước, khí hậu…), giống,

kỹ thuật canh tác, trình độ quản lý…

Đồng thời, chất lượng hồ tiêu cũng bất ổn khi vì chạy theo sản lượng (năng suất),

người nông dân có thể lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật… Trong khi đó,

các hiệp hội gia vị châu Âu, Mỹ, Canada… đều đã nhiều lần cảnh báo và đã có

động thái ngừng nhập khẩu hồ tiêu từ Việt Nam

Trước thực trạng đó, ông Đỗ Hà Nam cho rằng, để cây hồ tiêu phát triển

bền vững, ngành nông nghiệp cần quyết liệt xử lý những nguy cơ nói trên, cần có

một số chính sách hỗ trợ như: kiểm soát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên

hồ tiêu, đưa hồ tiêu vào danh mục mặt hàng thực phẩm tươi sống để áp dụng các

biện pháp kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, thực hiện việc kiểm soát

chất lượng trong sản xuất theo yêu cầu của các nước nhập khẩu…

Trang 26

Theo Chủ tịch Hội Hồ tiêu Việt Nam Nguyễn Mai Oanh, dự báo năm 2016

sản lượng hồ tiêu xuất khẩuvượt 150.000 tấn; trong đó, 9 tháng năm 2016 đã xuất

khẩu đạt 132 nghìn tấn, với giá trị kim ngạch trên 1,2 tỷ USD, tăng trên 32% so

với năm 201510

9,10: Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê, VPA

Hình 2.2.1 - DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG HỒ TIÊU PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG

TỪ 2001 -2014 Đơn vị: Ha

Hình 2.2.2 – SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG

TỪ 2001 -2014 Đơn vị: Tấn

Trang 27

2.1.3 Công nghệ, trình độ sản xuất

Việt Nam hiện có khoảng 200 doanh nghiệp chế biến, kinh doanh hồ tiêu,

trong đó có 15 doanh nghiệp hàng đầu, hiện có 13 nhà máy trang thiết bị công

nghệ khá hiện đại, tổng công suất khoảng 60.000 tấn/năm, chiếm 70% lượng xuất

khẩu cả nước Đặc biệt, có 5 doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, chiếm gần 30% thị

phần xuất khẩu Sản phẩm hồ tiêu chủ yếu được xuất khẩu, chiếm 95%, nội tiêu

5% Công nghệ chế biến hồ tiêu Việt Nam đã tiếp cận được các tiêu chuẩn của thị

trường thế giới nói chung như tiêu chuẩn ASTA, ESA, JSSA11 đã tạo ra sản phẩm

đa dạng: tiêu đen, trắng nguyên hạt, tiêu nghiền bột, đóng gói nhỏ… đạt chất

lượng cao, không dung hóa chất tẩy rửa Chất lượng hồ tiêu Việt Nam thỏa mãn

nhu cầu khách hàng của các thị trường kể cả thị trường khó tính như Châu Âu,

Nhật Bản, Mỹ Hồ tiêu Việt Nam trước khi xuất khẩu, được giám định rất nghiêm

ngặt cho từng lô hàng Nhưng về tổng thể, hồ tiêu Việt Nam chủ yếu vẫn xuất

thô, giá trị thấp hơn giá bán của Ấn Độ, Malaysia

Hồ tiêu được thu hoạch và bảo quản theo quy trình chặt chẽ nhằm đảm bảo

phẩm chất sản phẩm gia vị bậc nhất này trên thị trường Thu hoạch lúc hồ tiêu

chín trên cây theo quy trình ICP GAP hay dự thảo VietGAP của Cục Trồng Trọt

nhằm cung cấp nguyên liệu có chất lượng cao cho chế biến Một số nhà máy chế

biến tiêu trắng với số lượng lớn đã được trang bị công nghệ cao, xử lý sản phẩm

qua hơi nước, tiệt trùng, đóng bao hút chân không, đảm bảo vệ sinh an toàn thực

phẩm Năng lực sản xuất tiêu trắng của Việt Nam hiện nay rất lớn và hiệu quả

kinh tế cũng khá hấp dẫn đối với nông dân và các cơ sở thu mua chế biến xuất

khẩuhạt tiêu Xét về kinh nghiệm sản xuất tiêu trắng, Việt Nam chưa thể so sánh

với Malaysia, Indonesia, Hải Nam - Trung Quốc, vì họ đã có truyền thống tiêu

thụ tiêu trắng từ lâu đời, mà nhu cầu của thế giới hiện nay chỉ 30.000 tấn/năm

Việt Nam không thể sản xuất tiêu trắng tự phát, dẫn đến cung vượt cầu, giá giảm

sút

Nếu ngành hàng hồ tiêu Việt Nam được tổ chức chế biến tốt hơn sẽ gia

tăng giá trị sản phẩm xuất khẩu, giá hồ tiêu Việt Nam sẽ tương đương và có thể

cao hơn giá của một số nước trên thế giới Vì vậy, Hiệp Hội hồ tiêu Việt Nam

khuyến khích nâng cao chất lượng sản phẩm từ khâu trồng, các doanh nghiệpđầu

tư chế biến sâu, chế biến sạch, đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa thị trường

nhằm thâm nhập sâu vào chuỗi cung ứng hạt tiêu

2.1.4 Năng lực cạnh tranh

Hồ tiêu Việt Nam hiện đã xuất khẩu đi hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ

và luôn dẫn đầu thế giới về xuất khẩu Chỉ riêng năm 2014, Việt Nam đã xuất

khẩu khoảng 160.000 tấn, chiếm khoảng 58% thị trường hồ tiêu thế giới với giá

trị trên 1,2 tỷ USD Ấn Độ, Brazil và một số nước khác nắm giữ số thị phần còn

Trang 28

lại Có thể nói, hồ tiêu Việt Nam đang nắm quyền chi phối ngành hàng nông sản

này trên toàn cầu Các thị trường xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất của Việt Nam là Mỹ,

Singapore và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE)12

Trong tình hình giá hồ tiêu duy trì ở mức cao như những năm gần đây, khả

năng cạnh tranh của tiêu Việt nam là rất lớn Điều này thể hiện rõ khi xem xét chỉ

số chi phí nguồn lực nội địa (DRC) đã giảm từ mức 0,7 năm 2004 xuống còn 0,4

năm 2010, hệ số nhỏ hơn 1 chứng tỏ sự tăng lên về khả năng cạnh tranh của tiêu

Việt Nam Hệ số lợi thế so sánh trông thấy (Revealed Comparative

Advantage-RCA) của mặt hàng tiêu Việt nam lớn hơn nhiều so với các nước cùng xuất khẩu

tiêu trên thế giới Dựa vào số liệu của Ủy ban Hạt tiêu Quốc tế (IPC) và Tổ chức

nông lương thế giới (FAO), tính ra hệ số lợi thế so sánh trông thấy của mặt hàng

tiêu Việt Nam năm 2010 là 84,6, gấp hơn 11 lần RCA của tiêu Brazil, Ấn độ,

Malaysia, gấp 3,9 lần tiêu Indonesia

Với tình hình trên giới chuyên gia dự báo, hồ tiêu Việt Nam sẽ tiếp tục

thống trị thị trường thế giới trong những năm tới Hệ số lợi thế so sánh trông thấy

của mặt hàng tiêu Việt Nam cũng lớn hơn nhiều so với các nước cùng xuất khẩu

tiêu trên thế giới

Những phân tích trên cho thấy, khả năng cạnh tranh của hồ tiêu Việt Nam

trên thị trường thế giới rất cao, khi thị phần thương mại của Việt Nam ngày càng

vượt trội và giá hồ tiêu thế giới ngày càng cao Nhiều loại tiêu Việt Nam có chất

lượng khá tốt như tiêu Phú Quốc có chất lượng tương đương tiêu Indonesia và Ấn

Độ, tiêu Chư Sê có các đặc trưng về độ bóng, hạt to đều, hương thơm đặc trưng,

dung trọng cao, có danh tiếng trên thị trường thế giới, kể cả những thị trường khó

tính như EU và Mỹ Các doanh nghiệp kinh doanh hồ tiêu đã có khả năng xuất

khẩutrực tiếp cho những nhà cung ứng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gia

vị ở các nước

Tuy nhiên, sản xuất tiêu chủ yếu là do khu vực hộ cá thể thực hiện, quy mô

nhỏ, khả năng kiểm soát dịch bệnh kém Thêm nữa, các cơ quan chức năng, các

doanh nghiệp chưa quan tâm đúng mức đến việc xây dựng thương hiệu cho hàng

hóa nông sản Việt Nam năng lực tìm kiếm thị trường của các cơ quan chức năng,

các doanh nghiệp còn yếu; dự báo thông tin giá cả thiếu chính xác, đặc biệt doanh

nghiệpluôn lấy lợi ích của mình làm mục tiêu kinh doanh mà bỏ quên người nông

dân, người trực tiếp làm ra sản phẩm Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

thu mua, chế biến, xuất khẩu tiêu trong nước còn yếu cả về vốn, kinh nghiệm

thương mại quốc tế và quản trị rủi ro cũng là một trong những nguyên nhân làm

hạn chế sức cạnh tranh của hồ tiêu Việt Nam Các doanh nghiệp ngành tiêu cần

đẩy mạnh đa dạng hóa các thị trường để giảm thiểu rủi ro thị trường xuất khẩu

11:http://iasvn.org/chuyen-muc/Cong-nghe-che-bien-&-pham-chat-Ho-Tieu-8224.html

Trang 29

12:http://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/canh-tranh-quoc-gia/nang-cao-suc-canh-tranh-hang-nong-san-viet-nam-trong-hoi-nhap-78530.htm

2.2 Phân tích chung kết quả xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam trong thời gian

qua

2.2.1 Phân tích kết quả xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam theo kim ngạch

Là 1 trong 11 ngành nông sản được Chính phủ ưu tiên phát triển, hồ tiêu Việt

Nam đã có mặt ở hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Hơn 15 năm

liên tục từ năm 2001 đến nay, Việt Nam sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu đứng hàng

đầu thế giới, chiếm 50% sản lượng xuất khẩu của thế giới Mặc dù ảnh hưởng

của thiên tai và thời tiết khắc nghiệt sản lượng xuất khẩu hồ tiêu tăng giảm

không đều qua các năm nhưng do giá bán và nhu cầu tiêu thụ của thị trường thế

giới tăng cao nên kim ngạch xuất khẩu các năm liên tục tăng trưởng mạnh, điều

này cho thấy hồ tiêu Việt Nam ngày càng có vị thế trên thị trường quốc tế và

mang lại nguồn thu lớn cho quốc gia

tích(Ha)

Sản lượngxuất khẩu(Tấn)

Kim ngạchxuất khẩu(TriệuUSD)

Kim ngạchtăng trưởng(TriệuUSD)

Tăngtrưởng(%)

triệu USD, đến năm 2015, Việt Nam đã xuất khẩu ra thị trường thế giới gần

134.000 tấn sản phẩm hồ tiều, với giá trị khoảng 1276 tỷ USD Tính đến chín

tháng đầu năm 2016, sản lượng xuất khẩuđạt 146.000 tấn, tăng 31,5% so với cùng

kỳ năm 2015; kim ngạch 1,185 tỷ USD, tăng 13,106% Kim ngạch các năm tăng

Trang 30

đều và liên tục Năm 2015, nước ta xuất khẩu 133.569 tấn hồ tiêu, chiếm 45,59%

lượng xuất khẩu thế giới, kim ngạch đạt 1,276 tỷ USD, giảm 17% về khối lượng

nhưng tăng 5.4% về giá trị so với năm 2014 Kim ngạch năm 2014 đạt 1210 tỷ

USD, tăng 36.11% so với năm 2013 Đến năm 2013, Việt Nam đã xuất khẩu ra

thị trường thế giới gần 133.000 tấn sản phẩm hồ tiều, với giá trị khoảng 900 triệu

USD, tăng 16.97% với năm 2012 Kim ngạch năm 2011 đạt 693 triệu USD tăng

64.61% so với năm 2010 Năm 2009 kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu đạt 348 triệu

USD, tăng 12% so với năm 2008, đây là giai đoạn xuất khẩuhồ tiêu Việt Nam gặp

nhiều khó khăn khi chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhất

là ở thị trường Mỹ - thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam nên mức tăng

trưởng không cao Năm 2007 kim ngạch gần 250 triệu USD tăng 18 triệu USD so

với năm 2006; năm 2005 đạt 150 triệu USD, tăng 12.19% so với năm 2004 Kim

ngạch năm 2003 đạt 105 triệu USD đây cũng là năm thứ hai liên tiếp Việt Nam

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu hạt tiêu đen tuy vậy giá trị xuất khẩu lại giảm

mạnh, chỉ tăng 2.94% so với 2002

Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam – VPA dự báo, năm nay tiếp tục sẽ là một năm

mà ngành Hồ tiêu gặp nhiều thuận lợi cả về giá và sản lượng Trong tháng 10,

Việt Nam xuất khẩu được 11.840 tấn, trong đó tiêu đen đạt 10.537 tấn, tiêu trắng

đạt 1.303 tấn Kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 91,44 triệu USD, tiêu đen đạt

77,53 triệu USD, tiêu trắng đạt 13,91 triệu USD Giá xuất khẩu bình quân tiêu

đen trong tháng 10 đạt 7.358 USD/tấn, tiêu trắng đạt 10.676 USD/tấn.1 Tuy nhiên

với tốc độ tăng trưởng hiện nay ngành Hồ tiêu có thể gặp khó khăn về dài hạn do

tăng trưởng nóng, mất kiểm soát

Theo VPA, ngành Hồ tiêu đang trong giai đoạn tăng trưởng nóng Diện

tích trồng hồ tiêu của Việt Nam không ngừng được mở rộng, trung bình 10 –

20%/năm, dẫn đến nhiều rủi ro về giống, kỹ thuật, điều kiện tự nhiên…, bên cạnh

đó giá hạt tiêu đang duy trì ở mức cao từ năm 2014 đến nay làm cho nông dân

càng lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu trong việc chăm sóc nhằm tăng năng xuất

Chính vì vậy mà chất lượng hồ tiêu Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu của

các thị trường khó tính

Hiện nay Việt Nam chiếm 32% thị phần hồ tiêu thế giới; dự báo trong 8

năm tới của Hiệp hội Hồ tiêu thế giới (IPC) cho thấy, Việt Nam sẽ tăng xuất

khẩuhồ tiêu thêm 34% so với hiện nay, tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu trên quy mô

toàn cầu xếp thứ 2 là Ấn Độ chỉ khoảng 18% (đặc điểm tiêu dùng nội địa là

chính); tiếp theo là Indonesia 16% Tuy nhiên Việt Nam vẫn phải nhập hồ tiêu

chất lượng cao để xuất vào thị trường Nhật, mặt khác sản phẩm của Việt Nam vào

châu Âu cũng rất ít so với các nước khác Thậm chí, các Hiệp hội Gia vị châu Âu,

Mỹ, Canada đã nhiều lần cảnh báo về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong hồ

tiêu Việt Nam ngày một tăng Hồ tiêu đang đứng trước nguy cơ lớn, cần được

Trang 31

ngành Nông nghiệp quyết liệt xử lý, nếu không thời gian tới ngành Hồ tiêu sẽ

không thể phát triển.14

13: Tác giả tự tính toán theo số liệu tổng hợp từ nhiều nguồn: Tổng cục hải quan, tổng cục thống kê,

iasvn.org

14: http://www.tintaynguyen.com/thi-truong-xuat-khau-hat-tieu-4-thang-dau-nam-2016/172250/

2.2.2 Phân tích kết quả xuất khẩu hồ tiêu theo chủng loại

Xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam bao gồm chủ yếu hai thành phần là hồ tiêu đen và

hồ tiêu trắng chưa xay Các sản phẩm hồ tiêu Việt Nam đang được sản xuất và xuấtkhẩu chủ yếu là các hạt tiêu thuộc chi Piper đen và trắng (mã số hàng hóa 0904), khôchưa xay (mã 090411) hoặc đã nghiền (mã 090412) Theo thống kê của Trademap(một hệ thống cơ sở dữ liệu cập nhật về tình hình thương mại của Trung tâm Thươngmại Quốc tế), kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu chưa xay của Việt Nam tăng 23%/năm, tiêuchưa xay của Việt Nam chiếm 83%, còn tiêu đã xay của Việt Nam chiếm 17% tổngkim ngạch XK của mặt hàng hồ tiêu Trong đó tiêu đen xuất khẩu chiếm đa số, gần90% tổng lượng xuất Tiêu trắng chỉ chiếm khoảng 10,3% Chưa có số liệu thống kê

cụ thể về tiêu xanh, tiêu nguyên trái Hạt hồ tiêu được xuất khẩu chủ yếu để làm gia vị.Hiện Việt Nam chưa dùng hạt hồ tiêu để chế biến sử dụng cho các mục đích khác

a) Tiêu đen

Trang 32

Ngày nay, Việt Nam là nhà sản xuất và xuất khẩu tiêu đen lớn nhất, đóng góp 1/3sản lượng toàn cầu và trên 50% lượng giao dịch (khoảng 150,000 tấn một năm).

Tháng 3/ 2016 là thời điểm thu hoạch tiêu tại Việt Nam Tiêu thu hoạch từ vụ đầutrong năm cũng đã được giao dịch trên thị trường Tuy nhiên, tốc độ giao dịch chưanhanh do người mua nước ngoài đang trông đợi một mức giá cạnh tranh hơn Theothông tin của Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam, dự báo sản lượng của Việt Nam niên vụ này

sẽ cao hơn so với năm ngoái; sẽ giúp giá hồ tiêu Việt Nam giảm nhẹ, cạnh tranh hơntrên thị trường quốc tế Nhìn chung, giá tiêu Việt Nam tháng 3 đã giảm, cụ thể giáFOB tại Hồ Chí Minh của tiêu đen đứng ở mức 8.050 USD/tấn và tiêu trắng là 11.500USD/tấn (so với mức 12.250 USD/tấn hồi đầu tháng) Giá tiêu trong nước trung bìnhtháng 3 giảm 3% so với tháng 2 đối với tiêu đen và giảm 8% đối với tiêu trắng GiáFOB giảm 10% đối với tiêu đen và giảm 8% đối với tiêu trắng

b) Tiêu trắng

Tiêu trắng là tiêu đen được chế biến Thị trường thế giới luôn có nhu cầu cao vớimặt hàng tiêu trắng Trong ngành công nghiệp hồ tiêu Viêt Nam, tiêu trắng luôn là mặthàng xuất khẩu mang lại giá trị kinh tế cao so với các loại tiêu khác, tuy nhiên vì nhiều

lý do, tỷ trọng xuất khẩu tiêu trắng của Việt Nam còn khá khiêm tốn, chiếm khoảng5% – 25% trong tổng khối lượng hồ tiêu xuất khẩu của nước ta Thời điểm đầu nămluôn là thời gian các Doanh nghiệp xuất khẩu đẩy mạnh các hoạt động thương mạitrong đó có tiêu trắng So sánh với cùng kỳ 2 năm trước, đầu năm 2016 xuất khẩu tiêutrắng có một số biến động, cụ thể như sau:

Về sản lượng và giá trị

Theo thống kê của Tổng Cục Hải Quan Việt Nam, Trong 2 tháng đầu năm 2016,Việt Nam đã xuất khẩu 1.882 tấn tiêu trắng với giá trị lên đến 23,3 triệu USD, tăng5,7% về khối lượng, đạt 101 tấn và tăng 2,2% về giá trị, đạt 0,5 triệu USD so với cùng

kỳ năm 2015 Và như vậy, so với cùng kỳ 2014, cũng tăng hơn 15,9% về khối lượng(157 T) và 48,4% về giá trị (7,1 triệu USD) (Hình 2.5)

Trang 33

Hình 2.5: Khối lượng và giá trị xuất khẩu tiêu trắng trong 2 tháng đầu năm 2014 2016

-Tuy nhiên, số liệu cũng cho thấy, khác với 2 năm trước, bước sang tháng 3 và tháng 4 khối lượng xuất khẩu tiêu trắng thường tăng mạnh nhưng sang năm 2016, dường như khối lượng đang có xu hướng đi xuống (Hình 2.6)

Hình 2.6: Khối lượng tiêu trắng xuất khẩu qua các tháng trong năm 2014 – 2016

Trang 34

Về diễn biến giá tiêu trắng xuất khẩu

Giá tiêu trắng xuất khẩu bình quân trong tháng 2/2016 đạt 12.264 USD/tấn, giảm3,1% so với tháng 1 (12.660 USD/tấn) và giảm 2,2% so với cùng kỳ năm 2015(12.538 USD/tấn); nhưng tăng 24,2% so với cùng kỳ năm 2014 (9.872 USD/tấn).Trong thời gian sắp tới, giá tiêu trắng xuất khẩu có thể tiếp tục giảm trong tình trạngchung của mặt hàng hồ tiêu (Hình 2.7)

Hình 2.7: Giá tiêu trắng xuất khẩu qua các tháng trong năm 2014 – 2015 và 2 tháng 2016

Thị trường tiêu thụ hạt tiệu trắng Việt Nam

Châu Á và Châu Âu vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhất tiêu trắng của Việt Nam,chiếm hơn 70% tỷ trọng xuất khẩu Trong tháng 2/2016, Việt Nam đã xuất khẩu 314,8tấn tiêu trắng đi thị trường Châu Á và 321,1 tấn đi thị trường Châu Âu với giá trị kimngạch xuất khẩu lần lượt là 3,8 triệu USD và 4 triệu USD So với tháng 1 năm đầunăm nay, thị trường Châu Âu bị thu hẹp lại từ 47% còn 34%, trong khi thị trườngChâu Á tăng trưởng mạnh từ 25,8% lên 36,9%, tuy nhiên so với cùng kỳ năm trướckhông có sự thay đổi đáng kể đối với hai thị trường này

Ngày đăng: 04/03/2017, 20:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Xuân Lưu, Giáo trình kinh tế ngoại thương, NXB Giáo Dục, 1997 Khác
2. Đoàn Thị Hồng Vân – Kim Ngọc Đạt, Quản trị xuất nhập khẩu, NXB Tổng hợp TP HCM, 2013 Khác
3. Hoàng Thị Chỉnh (Chủ biên), Giáo trình kinh tế quốc tế, NXB Thống Kê, 2005 4. Nguyễn Thị Liên Diệp, Quản trị học, NXB Thống Kê, 2012 Khác
5. Võ Thanh Thu, Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, NXB Lao động – Xã hội, 2006 Khác
6. Vũ Hữu Tửu , Giáo trình kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, NXB Giáo Dục, 2007 7. Luật Thương mại Việt Nam 2005 Khác
8. Nghị định Chính Phủ số 30/CP về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất, nhập khẩu Khác
9. Trang Web của Tổng cục Hải Quan Việt Nam, Tổng Cục Thống kê Việt Nam Các trang web đã tham khảo khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái của chùm quả … mà người ta phân biệt ra các giống tiêu, bên cạnh đó - NGUYEN TUONG VAN xuất khẩu hồ tiêu sang ấn độ
Hình th ái của chùm quả … mà người ta phân biệt ra các giống tiêu, bên cạnh đó (Trang 23)
Hình 2.1.3.1 Lá và quả giống tiêu Vĩnh Linh - NGUYEN TUONG VAN xuất khẩu hồ tiêu sang ấn độ
Hình 2.1.3.1 Lá và quả giống tiêu Vĩnh Linh (Trang 24)
Hình dáng lá thuôn dài. Chùm quả ngắn nhưng quả to và đóng dày trên gié. Tán lá - NGUYEN TUONG VAN xuất khẩu hồ tiêu sang ấn độ
Hình d áng lá thuôn dài. Chùm quả ngắn nhưng quả to và đóng dày trên gié. Tán lá (Trang 26)
Hình 2.1.3.3  Lá và quả giống tiêu sẻ - NGUYEN TUONG VAN xuất khẩu hồ tiêu sang ấn độ
Hình 2.1.3.3 Lá và quả giống tiêu sẻ (Trang 26)
Hình 2.2.1 - DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG HỒ TIÊU PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG - NGUYEN TUONG VAN xuất khẩu hồ tiêu sang ấn độ
Hình 2.2.1 DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG HỒ TIÊU PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG (Trang 29)
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam giai đoạn 2001- quý III/2016. 13 - NGUYEN TUONG VAN xuất khẩu hồ tiêu sang ấn độ
Bảng 2 Kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam giai đoạn 2001- quý III/2016. 13 (Trang 33)
Hình 2.5: Khối lượng và giá trị xuất khẩu tiêu trắng trong 2 tháng đầu năm 2014 - -2016 - NGUYEN TUONG VAN xuất khẩu hồ tiêu sang ấn độ
Hình 2.5 Khối lượng và giá trị xuất khẩu tiêu trắng trong 2 tháng đầu năm 2014 - -2016 (Trang 37)
Hình 2.6: Khối lượng tiêu trắng xuất khẩu qua các tháng trong năm 2014 – 2016 - NGUYEN TUONG VAN xuất khẩu hồ tiêu sang ấn độ
Hình 2.6 Khối lượng tiêu trắng xuất khẩu qua các tháng trong năm 2014 – 2016 (Trang 38)
Hình 2.7: Giá tiêu trắng xuất khẩu qua các tháng trong năm 2014 – 2015 và 2 tháng 2016 - NGUYEN TUONG VAN xuất khẩu hồ tiêu sang ấn độ
Hình 2.7 Giá tiêu trắng xuất khẩu qua các tháng trong năm 2014 – 2015 và 2 tháng 2016 (Trang 39)
Hình 2.10: Giá tiêu trắng và tiêu đen thế giới từ năm 1999 – 2015 - NGUYEN TUONG VAN xuất khẩu hồ tiêu sang ấn độ
Hình 2.10 Giá tiêu trắng và tiêu đen thế giới từ năm 1999 – 2015 (Trang 41)
Hình 2.12. Sản lượng hồ tiêu của các thành viên IPC (Mt./ha/yr) - NGUYEN TUONG VAN xuất khẩu hồ tiêu sang ấn độ
Hình 2.12. Sản lượng hồ tiêu của các thành viên IPC (Mt./ha/yr) (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w