1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiện tượng lũ lụt và chủ động sống chung với lũ của dân cư nông thôn an giang

49 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 679,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH Đồng bằng sông cửu Long là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông được hình thành từ những trầm tích phù sa và bồi dần qua những kỷ nguyên thay đổi mực nưđc biển và cổ

Trang 1

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH

Đồng bằng sông cửu Long là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông được hình thành từ những trầm tích phù sa và bồi dần qua những kỷ nguyên thay đổi mực nưđc biển và cổ vị trí đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, một vựa lúa quan trọng chiếm gần 50% tổng sản lượng lúa của cả nưđc và là vùng trọng điểm hàng đầu đảm bảo an toàn lương thực và xuất khẩu nông sản của quốc gia

Vđi diện tích gần 4 triệu ha vđi đặc điểm về tự nhiên khá thuận lợi: nguồn nưđc, ánh sáng

và nhiệt độ,đất đai và con người Bên cạnh đổ đồng bằng cũng thường bị ngập lũ hằng năm từ tháng 07 đến tháng 11, bị tác động mạnh của thủy triều cao của biển Đông và đ biển Tây Trong vùng đồng bằng sổng cửu Long thì 2 tỉnh đầu nguồn được xem là cửa ngõ của hệ thống sông MêKổng chảy vào nưđc ta trưđc khi đổ ra biển Đổng là: tỉnh Đồng Tháp và tỉnh An Giang Nếu Đồng Tháp Mười được xem là khu vực nhận lũ sđm nhất và chịu thiệt hại nặng nề nhất của lũ thì vùng Tứ giác Long Xuyên (bao gồm: tỉnh An Giang, 3 xã của huyện Thốt Nốt thuộc thành phố cần Thơ và một phần nhỏ của tỉnh Kiên Giang) trong đó tỉnh đầu nguồn An Giang lại được xem là nơi có hiện trạng ngập lũ, sạt lổ bờ sổng điển hình nhất, đặt thù nhất của khu vực thượng nguồn Tứ giác Long Xuyên

Lũ thì đều đặn diễn biến theo chu kỳ năm chính Lũ mang lại nguồn thức ăn phong phũ, cung cấp phù sa và làm màu mỡ đất Bên cạnh đó cũng gây không ít khó khăn cho đời sống người dân: bệnh tật, đói nghèo, mất việc làm vì thế cần phải có những biện pháp để giải quyết vấn đề

này và tạo điều kiện an toàn để người dân có thể sống chung vđi lũ Vì thế đề tài “hiện tượng lũ lụt và chủ động sống chung với lũ cứa dân cư nông thôn An Giang ” chúng toi sẽ giđi thiệu các

mớ hình cụm tuyến dân

Trang 2

cư vượt lũ ,chương trình chính sách hổ trợ vốn cho người dân làm ăn - sinh hoạt vào mùa lũ', tạo

cơ sỏ và tâm lý ổn định cho người dân phát huy khả năng chống chọi vđi lũ khi lũ tđi

MUCLUC PHẦN MỞ ĐẦU 6

L LÍ DO CHON ĐÈ TÀI 6

2

LICH SỬNGHỈỂN cíĩu VÂN ĐÈ 7

3 Ý NGHĨA KHOA HOC 8

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN cứu 8

5 BÓCUCĐÈ TÀI: 9

Chương 1: 10

Cơ SỞ LÍ LUÂN VÀ TIIƯC TIỄN 10

1.1

Các khái niệm về "lũ ỉụt" 10

2.2 Khái quát chung về tỉnh An Giang 12

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 12

2.2.1.1 Vỉ trí đỉa lý: 12

2.2.1.2

Các yếu tố khí hậu 14

2.2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 17

2.2.1.4 Các vùng sinh thái nông nghiệp 19

2.2.2 Điều kiên kinh tế-xã hội 21

2.2.2.1 Dân số - Dân tộc 21

2.2.2.2 Cn' sở ha tầng: 22

Chương 2 HIÊN TƯƠNG NGẦP LUT TỈNH AN GIANG 24

2.1 Diễn Mến của lũ lụt ỞĐBSCL: 24

2.2 Tỉnh hình lũ lut ữnh An Giang: 24

2.2.1 Nguyên nhân của lũ lut: 25

Trang 3

2.2.2 Ảnh hưởng của lũ lụt 26

2.3 Phân loai lũ 27

2.4 Nhữne thiệt hai mà lũ lut gây ra từ năm gần đây 28

2.4.1 Cơ sở ha tầng 28

2.4.2 về kỉnh tế nône nghiêp: 31

2.4.3 An sinh xã hội: 32

Chương 3 CHÍNH SÁCH “SốNG CHUNG VỚI LỮ ” CỦA CÔNG ĐồNG DẦN CƯ NÔNG THÔN AN GIANG 34

3.1 Khái quát về Đề án 31 a Phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và văn hóa cho nhân dân trong mùa nước nổi ” Đảng -ủ y Ban nhân dân tỉnh An Giang 34

3.2 Giải pháp: 35

3.2.1 Việc triển khai thực hiện Đề án 31 của Ban cán sự Đảng - UBND tĩnh An Giang 35

3.2.2 Hỗ trơ, tạo điều kiện về vật chất - tình thần cho cộng đồng “sống chung với lũ ” 36 3.2.3 Mô hình 39

3.2.4 Thực hiện phương án “4 tai chỗ của Chính quyền và 04 sẵn sàng của cộng đồng 40

PHẦN KẾT LUÂN 42

Trang 4

KÍ HIÊU VIẾT TẮT:

Trang 6

Bản 2 đồ hành chỉnh tình An Giang'

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 7

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đồng bằng sông Cửu Long là một vùng đất phì nhiêu và là một vựa lúa quan trọng của cả nưđc, một vùng trọng điểm hàng đầu đảm bảo an toàn lương thực và xuất khẩu nông sản của nước ta Hiện nay, trong sự nghiệp cổng nghiệp hóa - hiện đại hóa, Đảng và Nhà nưđc ta rất coi trọng sự phát triển toàn diện của ĐBSCL

Lũ lụt là hiện tượng thường niên và có thể xảy ra ổ bất cứ nơi đâu Đồng bằng sông cửu Long cũng gánh chịu những hậu quả to lđn của lũ từ hệ thông sổng Mêkông đổ vào lãnh thổ Việt Nam đều đặn hàng năm.Do nằm đ phần thượng nguồn, nên khu vực ĐTM và TGLX là những khu vực bị ảnh hưởng của lũ sđm nhất, nặng nề nhất nhưng lại được hưổng giá trị tích cực của

lũ mang lại nhiều nhất Đổ cũng là vấn đề chúng ta cần quan tâm nghiên cứu đến

Bên cạnh những mặt tác hại to lđn của lũ thì lũ cũng đem lại cho vùng Đồng bằng sổng Cửu Long những nguồn lợi lđn để sử dụng trưđc mắt cũng như tận dụng sau khi lũ rút như:

lượng nước ngọt cho trồng trọt tưới tiêu; lượng phù sa màu mỡ; nguồn cá tôm dồi dào Lũ đến đồng nghĩa vđi việc Chính quyền và người dân phải có nhiều vấn đề để lo: Giải quyết chỗ ỏ như thế nào ? Chữa bệnh ỏ đâu ? Đi lại ra sao ?BỐ trí việc học hành cửa con em ra sao ? Đây là

một chuỗi những khó khăn, trổ ngại mà bà con sống ở vùng lũ mà ngay cả những đô thị nằm ven sông Tiền và sông Hậu đều bị ảnh hưởng và họ cũng rất quan tâm

Để giải quyết vấn đề cấp bách này, vấn đề trước mắt là phải làm sao hạn chế những tác hại tiêu cực của lũ và tạo điều kiện an toàn để người dân có thể sống chung vđi lũ Tiếp tục xây dựng các mô hình cụm tuyến dân cư vượt lũ, các chương trình chính sách hỗ trợ vốn cho người dân làm ăn - sinh hoạt vào mùa lũ đó là

Trang 8

những biện pháp tích cực ban đầu nhằm tạo tâm lý ổn định cho người dân; tạo cơ sỏ cho người dân phát huy khả năng chông chọi vđi lũ khi mùa lũ tđi

Từ những gì bản thân nhận thức cùng vđi tình cảm dành cho cộng đồng cư dân khu vực nông thổn nhổm chúng tôi muốn góp một nhỏ của mình để chia sẻ và tìm ra những biện pháp hữu ích để giúp cư dân

2 LỊCH SỬ NGHIÊN cứu VAN ĐỀ

Từ trưđc đến nay, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nưđc trên mọi lĩnh vực đều rất quan tâm nghiên cứu về vấn đề lũ lụt, về vùng đất và con người ĐBSCL Nghiên cứu lũ là một vấn đề rất cần thiết, bđi lẽ lũ gắn liền vđi những vấn đề cơ bản vđi con người, vđi môi trường

và cuộc sống Lũ vừa là mối tai họa, vừa là cơ hội, do đó chúng ta cần có những biện pháp giải quyết cụ thể trong việc phòng chống lũ, sông chung vđi lũ và tận dụng lợi ích từ lũ

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về lũ, tác động của lũ vđi cuộc sống của người dân, những phương thức để phòng chống lũ lụt như:

Tình hình lũ lụt Đồng bằng sông Cửu Long và các biện pháp khấc phục, Bộ Giao thông vận tải

Vùng ngập lũ ĐBSCL - Hiện trạng và giải pháp, Đại học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

Ngoài ra từng ngành, từng lĩnh vực, đã phát triển nhiều chương trình, đề tài nghiên cứu Và

tham gia tích cực nhất là các nhà nghiên cứu Đã có nhiều đề tài

Trang 9

nghiên cứu về lũ ở Đồng bằng sổng Cửu Long Song cho đến nay vẫn chưa ai đi sâu vào một tỉnh

cụ thể như tỉnh An Giang

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC

Tìm hiểu vấn đề về hiện trạng ngập lũ tại địa phương, thuận lợi và khó khăn

Tìm hiểu về những biện pháp phòng chống, đối phổ và việc chủ động sống chung vđi lũ sống, chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư khu vực nông thôn tỉnh An Giang

Đề xuất những giải pháp, những ý tưổng nhằm mục đích cải thiện, nâng cao môi trường sống, chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư khu vực nông thôn tỉnh An Giang khi chủ động sống chung vđi lũ

Từ đó mổ rộng các phương án chống lũ khổng chỉ trong tỉnh An Giang mà còn nhân rộng

ra các tỉnh thành khác bị ngập lụt trên cả nưđc

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là "Hiện tượng lũ lụt và chủ động sống chung với lũ cứa

cư dân nông thôn An Giang" từ đó dề ra những kiến nghị để giúp người dân vượt qua và chủ

động sống chung vđi lũ

Tiếp cận các lý thuyết : các lý thuyết về lũ lụt ở vùng đồng bằng sổng Cửu Long, đặc biệt

là các tỉnh thượng nguồn An Giang

Ngoài ra nhóm chúng tôi sử dụng là tra cứu tư liệu về các vấn đề có liên quan, đồng thời quan sát tham dự thông qua điền dã Kết hợp vđi phương pháp nghiên cứu văn bản học

Trang 10

Vì thế đối tượng, phạm vi nghiên cứu của chúng tôi là cộng đồng dân cư nông thổn tỉnh

An Giang Tiêu biểu như huyện Châu Phú (vùng ngập lũ sâu nội đồng)vầ huyện Tân Châu (vùng ngập lũ đầu nguồn)

5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI:

Ngoài phần mổ đầu và kết luận cổng trình được thiết kế gồm:

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Hiện trạng ngập lũ tỉnh An Giang

Chương 3:Chính sách “sống chung với lũ” của cộng đồng dân cư nông thôn tỉnh

An Giang

Chương 1:

Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIEN

Trang 11

1.1 Các khái niệm về "lũ lụt"

Trong lịch sử hình thành và phát triển xã hội, con người luôn phải đôi mặt vđi những thiên tai thảm khốc, lụt lội, động đất, núi lửa, sóng thần, hạn hán, nạn đổi, đại dịch v.v Có những thảm họa do thiên nhiên gây ra nhưng cũng có những thảm họa phát sinh do bđi sự can thiệp của con người tác động lên môi trường, gây tổn hại cho sự cân bằng sinh thái như nạn phá rừng gây nên sự trượt đất, lũ lụt v.v Vậy lũ lụt là gì?

Lũ lụt là một hiện tượng thiên nhiên xảy ra hàng năm tại vùng ĐBSCL Lũ là hiện tượng nưđc sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau đổ giảm dần Trong mùa mưa lũ, những trận mưa từng đợt liên tiếp trên lưu vực sổng, làm cho nưđc sông từng đợt nôi tiếp nhau dâng cao, tạo ra những trận lũ trong sông, suôi

Vào các tháng mùa mưa có các trận mưa lđn, cường độ mạnh, nước mưa tích luỹ nhanh, nếu đất tại chỗ đã no nưđc thì nưđc mưa đổ cả vào dòng chảy, dễ gây ra lũ Khi lũ lđn, nưđc lũ tràn qua bờ sông (đê), chảy vào những chỗ trũng và gây ra ngập lụt trên một diện rộng Lũ lđn và đặc biệt lđn nhiều khi gây ra những thiệt hại to lđn về người và của cải Vì thế lũ, lụt là một trong những loại thiên tai nguy hiểm nhất.1

- Lũ

là hiện tượng nưđc sổng dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau đổ giảm dần Lũ là do mưa trên lưu vực gây ra, song cũng có thể do vỡ đê, vỡ đập

Theo tài liệu của tiến sĩ Trần Tiễn Khanh"7ìm Hiểu Những Nguyên Nhân Lũ Lụt Lớn tại Đồng Băng Sông Cứu Long" (8/2001)

Trang 12

làm cho nưđc sổng dâng cao

- Mực nưđc là độ cao của mặt nưđc tính từ độ cao chuẩn quốc gia

- Lưu lượng nưđc

là lượng nưđc chảy qua một đơn vị mặt cắt ngang sông trong một đơn vị thời gian, được tính bằng m3/giây (hoặc lít/giây)

- Chân lũ lên là giá trị mực nưđc tại thời điểm lũ bắt đầu lên

- Đỉnh lũ là mực nưđc cao nhất trong một trận lũ

- Chân lũ xuồng là giá trị mực nưđc xuống thấp

- Thời gian lũ lên khoảng thời gian từ chân lũ đến đỉnh lũ

- Thời gian lũ xuống là thời gian từ đỉnh lũ đến chân lũ xuống

- Thời gian trận lũ là khoảng thời gian từ chân lũ lên đến chân lũ xuống

- Cường suất lũ là sự biến đổi mực nưđc trong một đơn vị thời gian (thường được

tính bằng cm/giờ, hoặc m/ngày đêm)

♦ Phòng chống lũ: trưđc đây là cụm từ rất quen thuộc trong các nghiên cứu và báo cáo nhưng trong thời gian lại đây co ý kiến của các nhà chuyên gia cho rằng sử dụng cụm từ này là chưa chính xác Vì lũ lụt là một hiện tượng thiên nhiên có tính chu kỳ điều đặn, mà cư dân

đ các khu vực bị lũ ảnh hưởng phần nào đã gắn

Trang 13

bó vđi lũ qua bao đời thế hệ cho nên cổng tác “chống lũ ” là khổng khả thi mà phải sử dụng cụm

từ là “giảm nhẹ thiệt hại của lũ

♦ Sống chung vổi lũ: đổ là hình thức tập trung nhân lực, vật lực nhằm mục đích chính là giảm nhẹ những thiệt hại do lũ gây ra và tận dụng các nguồn lợi mà nưđc lũ mang lại Đây được xem là việc phát triển bền vững cho vùng ngập lũ ĐBSCL 2

2.2 Khái quất chung về tỉnh An Giang

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1 Vị trí địa lý:

An Giang là một tỉnh đồng bằng có núi thuần nông nghiệp, nằm ỏ vùng thượng nguồn sông cửu Long, bao gồm: một phần nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, một phần chạy dọc theo hữu ngạn sông Hậu thuộc hệ thống sông MêKông thuộc vùng Tứ giác Long Xuyên và nằm ổ hưđng Tây Nam của Châu thổ sông Cửu Long Tỉnh An Giang đón nhân nưđc lũ trực tiếp từ Cambodia vào Việt Nam

Phạm vi tọa độ địa lý:

Theo tài liệu Trung tâm Khí tương - Thủy vãn Trung ương

2

Trang 14

- 10°10’30”B đến 10°37’50”B

- 104°47’20”Đ đến 105°35’10”Đ

Ranh giđi hành chính:

- Phía Đổng giáp tỉnh Đồng Tháp (107.628km)

- Phía Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang (69.789km)

- Phía Đổng Nam giáp Thành phố cần Thơ (44.734km)

- Phía Tây Bắc giáp Vương quốc Cambodia vđi đường biên giđi (97km)

Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 3.424 km2, chiếm 1,03% diện tích cả nưđc và

Trang 15

Thị xã Sông Đốc (trung tâm thương mại và du lịch biên giđi của tỉnh An Giang)

■ 09 huyện lỵ là: Châu Thành, Chợ Mđi, Châu Phú, Thoại Sơn, Phú Tân, Tân Châu, An Phú,Tri Tôn, Tịnh Biên

Và hơn 140 đơn vị xã, phường, thị trấn

Tỉnh có hệ thông các đường giao thông thủy bộ khá thuận tiện và là một phần quan trọng của mạng lưđi giao thông liên vùng quan trọng của quốc gia và quốc tế (nối tiếp vđi Vương quốc Cambodia - là cửa ngõ vào các nưđc ASEAN)

Trang 16

# Lượng mtía

Lượng mưa bình quân hàng năm đạt 1316mm Năm cao nhất lên đến 1875mm và năm thấp nhất là 895mm Lượng mưa phân bố theo hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 90% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và chiếm 10% lượng mưa cả năm

Trong mùa mưa, sự phân bố lượng mưa trung bình tháng tương đối đều nên cường độ mưa không lđn Còn sự phân bố lượng mưa theo lãnh thổ thì không có sự khác biệt đáng kể Vào mùa mưa, nước sông MêKông đổ về gây ngập lũ hàng năm từ tháng 8 đến tháng 11 Mùa khổ từ tháng 8 đến tháng 12 năm sau lại gây tỉnh trạng thiếu nưđc sinh hoạt và sản xuất, nhất là khu vực đồi núi

Trang 17

Chế độ thủy văn của An Giang phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ nưđc của sông MêKông

và chịu ảnh hưỏng của 4 yếu tố chính:

- Chế độ thủy triều

- Chế độ dòng chảy sổng MêKổng

- Chế độ mưa nội đồng

- Đặc điểm địa hình, hình thái kênh rạch

Mùa mưa hàng năm An Giang đón nhân nưđc lũ và hình thành “mùa nưđc nổi”, trên địa bàn tỉnh có khoảng 80% diện tích đất tự nhiên bị ngập lũ vđi mức nưđc phổ biến từ 1 - 2,5m vđi thời gian ngập lũ từ 2,5 đến 5 tháng Đỉnh lũ thường xuất hiện vào tháng 9 hàng năm

Đỉnh lũ cao nhất: năm 1961 là 5mll

2.2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

Trang 18

4ĩàỉ nguyên đất

Tỉnh An Giang có 340.623 ha đất tự nhiên Trong đó:

• Diện tích đất nông nghiệp là 256.179 ha, chiếm 75,20%

• Diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 11.789 ha, chiếm 3,46%

• Diện tích đất chuyên dùng là 26.298 ha, chiếm 7,72%

• Diện tích đất đ là 19.835 ha, chiếm 5,82%

• Diện tích đất chưa sử dụng, sông suối đá là 26.522 ha, chiếm 7,78%

4 Tài nguyên khoáng sản

Đa dạng, phong phú so vđi trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long như: đá Granit (7.046m3); đá cát kết (400 triệu m3); sát gạch ngói (40 triệu m3); cao lanh (khoảng 2,5 triệu tấn); than bùn (16,4 triệu tấn)

Ngoài ra, còn cổ các loại khoáng sản khác như: cát núi, nước ngẩm, nước khoáng, thiếc

4 Tài nguyên thủy sản

Tỉnh An Giang cổ 2 con sổng lđn chảy qua là sổng Tiền và sổng Hậu Nguồn lợi thủy sản của các con sông này không nhỏ đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các ngành nghề nuôi trồng cá bè, ao, hầm, mà từ lâu đã trổ thành nghề truyền thông lâu đời của nhân dân địa phương

♦ Tài nguyên rừng

Trang 19

Tập trung chủ yếu ỏ 2 huyện Tri Tổn và Tịnh Biên, có 583ha rừng tự nhiên thuộc rừng nhiệt đđi, đa số’ là cây lá rộng, vđi 154 loài cây quý hiếm thuộc 54 họ Có 4000 ha rừng tràm

Các loại động vật trong rừng An Giang cũng rất phong phú: rắn, trăn, heo rừng, khỉ, nhím, dơi đến các loài quạ, sếu đầu đỏ

4 Tài nguyên du lịch

Khu lưu niệm quê hương Bác Tôn tại cù lao ổng Hổ, xã Mỹ Hòa Hưng, thị xã Long Xuyên, được bao bọc bổi dòng sông Hậu, có khí hậu mát mẻ vđi các vườn cây ăn trái quanh năm Khu lưu niệm thời niên thiếu của Bác Tổn là di tích được Bộ Văn hóa công nhận

Khu du lịch Châu Đốc, Núi Sam rất quen thuộc vđi nhân dân mọi miền đất nưđc, mang nhiều sắc thái tín ngưỡng, lịch sử và nghệ thuật độc đáo Bao gồm cụm di tích được công nhận như lăng Thoại Ngọc Hầu; miếu Bà Chúa Xứ, chùa Tây An, di tích Chùa Hang, đình Châu Phú

Khu du lịch Lâm Viên, Núi cấm tại huyện Tịnh Biên, cổ khí hậu mát mẻ nhiệt độ bình quân là 18-24°c Du khách đến thăm quan có thể biết đến địa danh Thất Sơn - Bảy Núi, nhiều cảnh chùa, núi non còn giữ được nét hoang sơ gần gũi vđi vđi thiên nhiên

Di tích Hồ Thành cổ Tự là di tích lịch sử văn hóa và kiến trúc nghệ thuật được cổng nhận tại xã Nhơn Hưng huyện Tịnh Biên

Trang 20

Di tích Nhà Mồ tại huyện Tri Tôn (xã Ba Chức) phản ánh tội ác của Khmer đỏ đối vđi nhân dân các xã biên giđi Du khách có thể tham quan di tích đồi Tứk Dụp, qua núi đá có nhiều hang động dùng làm căn cứ cách mạng trưđc kia, di tích này thuộc núi Cơ Tơ Ngoài ra, huyện Tri Tổn còn có Chùa Xà Tổn được xây dựng cách đây gần 200 năm là di tích kiến trúc nghệ thuật mang sắc thái riêng của dân tộc Khmer

Khu di tích khảo cổ nền văn minh Óc Eo của dân tộc Phù Nam tại huyện Thoại Sơn cách thị xã Long Xuyên 40 km

2.2.1.4 Cấc vùng sinh thái nông nghiệp

Căn cứ vào đặc điểm địa lý kinh tế - tự nhiên, các định hưđng và xu thế phát triển, tỉnh An Giang quy hoạch thành 3 vùng sinh thái như sau:

Ạ Vùng 4 huyện Cù lao (An Phú, Tân Châu, Phú Tân, Chợ Mới)

về mùa lũ chịu ảnh hưởng lũ từ hai sổng là sổng Tiền và sông Hậu từ Cambodia sang, lũ

vào nhanh và sđm Phía trên cùng (An Phú, Tân Sông) bị ngập sđm khi mực nước tại Tân Sông ỏ mức 2,5 - 3m và mức nước lũ ngập sâu trên 2,5m

Vào mùa khổ, biên độ triều Biển Đông tại trung tâm vùng 4 huyện Cù Lao đạt khoảng

50 - 60cm nên cổ thể lợi dụng độ lđn triều dẫn vào ruộng thông qua cống

Vùng nưđc cung cấp cho 4 huyện Cù lao có chất lượng tốt, không nhiễm phèn, nhiễm mặn và độc tô" khác, đảm bảo yêu cầu tưđi tiêu cho sản xuất nông nghiệp

Trang 21

Ạ Vùng đồng bằng thuộc Tứ giấc Long Xuyên (TGLX)

Là toàn bộ vùng đồng bằng về phía hữu ngạn sông Hậu, bao gồm Thành phố Long Xuyên, huyện Thoại Sơn, huyện Sổng Thành, huyện Sông Phú và Thị xã Sông Đốc.về mùa lũ, lượng nưđc lũ sổng Hậu theo các kênh rạch vào nội đồng vùng TGLX chiếm 20 - 25% và lượng nưđc lũ tràn từ Cambodia qua từ Sông Đcíc đến thị trấn Nhà Bàng (huyện Tịnh Biên) chiếm khoảng 75 - 80%

Đỉnh lũ thường xuất hiện vào cuối tháng 9 đến trung tuần tháng 10

về mùa khô, lưu lượng và mực nưđc sông Hậu giảm mạnh do chịu ảnh hưởng của chế

độ triều, mạnh nhất vào cuối tháng 4 sang đầu tháng 5

Ạ Vùng đồi núi thấp thuộc huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên

Đây là vùng có địa hình phức tạp do cổ đồi núi phân tán, xen lẫn đồng bằng nhưng hầu

hết khu vực đồng bằng đều bị ngập trung bình 1 - 2m, đặc biệt ở phía Bắc (giáp Cambodia) và

phía Tây Nam (giáp ranh giđi tỉnh Kiên Giang) Đây là vùng còn có nhiều khó khăn, thu nhập của người dân còn thấp nhưng lại có nhiều tiềm năng, lợi thế và cơ hội phát triển vđi tốc độ nhanh về các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn vđi xây dựng các nhà máy chế biến, đặc biệt là phát triển chăn nuôi bò

An Giang là tỉnh đầu nguồn của lưu vực sông Cửu Long, nguồn nưđc ngọt phong phũ, phù sa bù đắp hàng năm nên đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm quanh năm thích hợp cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp

Trang 22

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.2.1 Dân số - Dân tộc

Dân số tỉnh đang ỏ mức 2.253.865 người, xếp thứ 5 trong 63 tỉnh, thành phố của cả nưđc

và đứng đầu khu vực đồng bằng sông Cửu Long 3

Ưđc tính mỗi năm, dân sô" An Giang tăng khoảng 20.000 dân, tương đương vđi dân số của 1 xã Bên cạnh đó, cũng đã xuất hiện tình trạng mất cân bằng giđi tính khi sinh, dân số đang dần bị già hổa, tình trạng di dân tự do và chất lượng dân số chưa cao đang là những tồn tại, thách thức cần khắc phục

Trên địa bàn tỉnh An Giang có trên 20 dân tộc,

- Đông nhất là dân tộc Kinh có 1.940.996 người, chiếm 94,94%

Các dân tộc thiểu sô" khác như dân tộc Hoa có 2.629 người, chiếm

0,13%;

Dân tộc Khơ-me có 364 người, chiếm 0,02%;

Dân tộc Chăm có 122 người, chiếm 0,01%;

Dân tộc Tày có 136 người, chiếm 0,01%;

Dân tộc Phù Lá có 17 người; dân tộc Mường có 45 người;

Dân tộc Nùng cổ 38 người và các dân tộc khác chiếm 4,89% 4

3

Theo tài liệu của bác sĩ Từ Quốc Tuấn, Giám đốc sđ Y tế tỉnh An Giang

Trang 23

Thành phố Long Xuyên cổ mật độ dân số cao nhất tỉnh (2.418người/km2) và huyện Tri Tôn có mật độ dân số thấp nhất (197người/km2) Dân cư thường sống tập trung ở thành phô",

thị xã, thị trấn, trên các đường tự nhiên ven sông, rạch và các trục lộ giao thông chính

2.2.2.2 Cơ sỗ hạ tầng:

Ạ Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt:

Hệ thống cấp nưđc ở thành phô", thị xã, thị trấn hiện nay cung cấp được từ 50- 90% dân

đô thị Trừ thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc, các hệ thống cấp nưđc còn lại chỉ sản xuất theo một số lượng nhất định chứ chưa đảm bảo nhu cầu sử dụng của đổ thị

Ạ Hệ thống cung cấp điện:

Đến cuô"i năm 2004 đã có 100% sô"xã phường có điện.Mức độ sử dụng điện cho sản

xuất cổng nghiệp, tiểu thủ cổng nghiệp đ khu vực nông thổn còn hạn chê" do các cơ sở ngoài quô"c doanh ở nông thôn vẫn còn sử dụng các động cơ nổ vì ngại đầu tư hệ thống điện hạ thế,

mặt khác do nguồn điện cung cấp cũng chưa ổn định

Ạ Mạng lưới giao thông:

Đến tháng 12/2004 toàn tỉnh có 7.169km đường giao thông, trong đổ đường bộ là 4.666km và đường thủy là 2.503km cầu cống các loại có tổng chiều dài 40.077km Giao thông nông thôn, nội bộ có 722 tuyến vđi tổng chiều dài 3.065km

Trang 24

Đường sông có 541 tuyến vđi tổng chiều dài 2.503km Ngoài ra còn cổ hệ thống đường trong khu, tuyến dân cư, các hệ thống bờ bao, kênh thủy lợi được dùng kết hợp vđi giao thông Tuy nhiên chất lượng của hạ tầng giao thông còn hạn chế, nhiều tuyến, đoạn đường bộ đang xuống cấp, vi phạm lộ giđi, giao thông nông thôn không đảm bảo đi lại trong mùa lũ và mùa mưa

Ngày đăng: 04/03/2017, 17:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đức Minh - Quang Hùng, 2005, “Thảm Hoạ Thiên Nhiên - Nỗi Kinh Hoàng Của Nhân Loại ”, NXB Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm Hoạ Thiên Nhiên - Nỗi Kinh Hoàng Của Nhân Loại ”
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận Tải
2. Dương Văn Nhã, 2006, “Tác động cửađê bao đến đời sống kinh tế-xã hội môi trường”, NXB nông nghiệp 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động cửađê bao đến đời sống kinh tế-xã hội môi trường”
Nhà XB: NXB nông nghiệp 2005
3. Phạm Đức Nhuận, 2006, “Tình Hình Ảnh Hưởng Lũ Lụt Tại An Giang ”, đọc trực tuyến từ trang: http://sonongnghiep.angiang.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình Hình Ảnh Hưởng Lũ Lụt Tại An Giang
4. Lê Thiện Tùng, 2005, “Có Một Mùa Lũ An Sinh”, đọc trực tuyến từ trang: http://sonongnghiep.angiang.gov.vn/button/tt%20canbiet/soluoclu.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Có "Một Mùa Lũ An Sinh”
5. Thanh Tuyến, 2007, “Sạt Lở Gây Thiệt Hại Quá Lớn Trong Năm 2006”, đọc trực tuyến từ trang: http://sokhoahoccn.angiang.gov.vn/tintucsukien.asp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sạt Lở Gây Thiệt Hại Quá Lớn Trong Năm 2006
6. Bộ Giao thông vận tải, “Tình hình lũ lụt Đồng bằng sông Cửu Long và các biện pháp khắc phục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình lũ lụt Đồng bằng sông Cửu Long và các biện pháp khắc phục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Thống kê thiệt hại về giao thông đường bộ vào mùa lũ của tỉnh - Hiện tượng lũ lụt và chủ động sống chung với lũ của dân cư nông thôn an giang
Bảng 3 Thống kê thiệt hại về giao thông đường bộ vào mùa lũ của tỉnh (Trang 30)
Bảng 4: Thống kê thiệt hại về ctf sở hạ tầng kỹ thuật vào mùa lũ của tỉnh  {Năm 1999  đến 2002) - Hiện tượng lũ lụt và chủ động sống chung với lũ của dân cư nông thôn an giang
Bảng 4 Thống kê thiệt hại về ctf sở hạ tầng kỹ thuật vào mùa lũ của tỉnh {Năm 1999 đến 2002) (Trang 30)
Bảng 5: Thống kê thiệt hại về nông nghiệp vào mùa lũ của tỉnh(iVăm  1999 đến 2002,  đơn vị tính: km) - Hiện tượng lũ lụt và chủ động sống chung với lũ của dân cư nông thôn an giang
Bảng 5 Thống kê thiệt hại về nông nghiệp vào mùa lũ của tỉnh(iVăm 1999 đến 2002, đơn vị tính: km) (Trang 32)
Hình : đời sống người dân trong mùa lũ - Hiện tượng lũ lụt và chủ động sống chung với lũ của dân cư nông thôn an giang
nh đời sống người dân trong mùa lũ (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w