1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội

142 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 -------- NGÔ THỊ ÁNH TUYẾT QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG SƯ PHẠM THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN HA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2



NGÔ THỊ ÁNH TUYẾT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

KĨ NĂNG SƯ PHẠM THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƯNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội – 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2



NGÔ THỊ ÁNH TUYẾT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

KĨ NĂNG SƯ PHẠM THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƯNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm kính trọng và chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

tới: Khoa sau đại học Trường đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn; Các thầy giáo, cô giáo, cán bộ công chức trường đại học sư phạm Hà Nội 2 đã trực tiếp giảng dạy và

tư vấn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư, Tiến sĩ Trần Thị Tuyết Oanh – Khoa tâm lý giáo dục – Trường đại học sư phạm Hà Nội,

người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tác giả trong

quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, bồi dưỡng cho tác giả phương pháp

nghiên cứu khoa học và kiến thức khoa học quản lý hết sức bổ ích

Đồng thời tác giả xin chân thành cảm ơn: Sở GD&ĐT Thành phố Hà Nội;

Quận ủy, UBND quận Hai Bà Trưng; Lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục &

đào tạo quận Hai Bà Trưng; Các đồng chí Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, các

thầy cô giáo bậc tiểu học quận Hai Bà Trưng; Gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ, cung cấp tư liệu, đóng góp ý

kiến cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Mặc dù bản thân tác giả đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không

thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong được nhận sự đóng góp ý kiến của quý thầy,

cô để luận văn hoàn chỉnh hơn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Ngô Thị Ánh Tuyết

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn là sự thể hiện kết quả học tập nghiên cứu của tác giả và sự tận tâm giảng dạy, giúp đỡ, động viên của quý Thầy cô giáo trường Đại học

sư phạm Hà Nội, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 Luận văn với Đề tài

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp

cho giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội” đến nay đã

hoàn thành

Tác giả xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tác giả cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn

và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Ngô Thị Ánh Tuyết

Trang 5

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG SƯ PHẠM THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

14

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu 17

Trang 6

giáo viên tiểu học

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học

38

1.4.1 Vai trò của Phòng GD&ĐT trong quản lý hoạt động bồi

dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên Tiểu học

38

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo

chuẩn nghề nghiệp

39

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng

kĩ năng sư phạm cho giáo viên

43

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG SƯ PHẠM THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

2.1.2 Cơ sở vật chất các trường Tiểu học 46 2.1.3 Chất lượng giáo dục từ năm 2013-2016 46 2.1.4 Thực trạng về đội ngũ giáo viên TH quận Hai Bà Trưng so

với yêu cầu Chuẩn hoá

2.2.2 Thực trạng việc bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên 56

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên

63

2.3.1 Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng 63 2.3.2 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung bồi dưỡng 65 2.3.3 Thực trạng quản lý việc thực hiện phương pháp bồi dưỡng 68 2.3.4 Thực trạng quản lý việc thực hiện hình thức bồi dưỡng 69 2.3.5 Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng 71

Trang 7

2.3.6 Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng 73

QUẬN HAI BÀ TRƢNG

79

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục tiểu học 79 3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính kế thừa 80 3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 81

3.2.1 Nâng cao nhận thức về việc cần thiết đáp ứng chuẩn nghề

nghiệp cho giáo viên

82

3.2.2 Tổ chức khảo sát kĩ năng sư phạm của giáo viên, làm căn cứ

cho việc bồi dưỡng

86

3.2.3 Tổ chức các hình thức bồi dưỡng phù hợp với GVTH 91 3.2.4 Tạo điều kiện cho giáo viên tự bồi dưỡng 98 3.2.5 Kiểm tra, đánh giá việc bồi dưỡng dựa vào chuẩn nghề

nghiệp

101

3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 110

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Quy mô phát triển các trường Tiểu học giai đoạn

2013-2014 đến 2015-2016

Bảng 2.2: Thống kê về phòng học các trường Tiểu học Bảng 2.3a Xếp loại hạnh kiểm học sinh Tiểu học Bảng 2.3b: Xếp loại năng lực, phẩm chất ( Đánh giá theo TT30/2014/TT-BGD ĐT )

Bảng 2.4a Xếp loại học lực học sinh Tiểu học môn Tiếng Việt Bảng 2.4b: Xếp loại học lực học sinh Tiểu học môn Toán Bảng 2.5: Thực trạng đội ngũ giáo viên Tiểu học quận Hai Bà

Trưng

Bảng 2.6: Thống kê GV theo thành phần chính trị chủ yếu Bảng 2.7: Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVTH Bảng 2.8: Tổng hợp đánh giá kết quả về lĩnh vực kĩ năng sư phạm

của GVTH quận Hai Bà Trưng

Bảng 2.9: Những khó khăn mà GVTH quận Hai Bà Trưng hay gặp

Bảng 2.10: Nguyên nhân của những khó khăn GVTH thường gặp Bảng 2.11: Đánh giá của CBQL, GV về hoạt động bồi dưỡng

GVTH theo chuẩn nghề nghiệp mà Phòng GD&ĐT quận Hai Bà Trưng đã thực hiện

Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL, giáo viên về mục tiêu bồi dưỡng

kĩ năng sư phạm cho GVTH theo chuẩn nghề nghiệp mà Phòng GD&ĐT quận Hai Bà Trưng đã thực hiện

Bảng 2.13: Đánh giá của CBQL, GV về nội dung bồi dưỡng kĩ

năng sư phạm cho GVTH theo chuẩn nghề nghiệp mà Phòng GD&ĐT quận Hai Bà Trưng đã thực hiện

Trang 10

Bảng 2.14: Đánh giá của CBQL, GV về phương pháp bồi dưỡng kĩ

năng sư phạm cho GVTH theo chuẩn nghề nghiệp mà Phòng GD&ĐT quận Hai Bà Trưng đã thực hiện

Bảng 2.15: Đánh giá của CBQL, GV về hình thức bồi dưỡng kĩ

năng sư phạm cho GVTH theo chuẩn nghề nghiệp mà Phòng GD&ĐT quận Hai Bà Trưng đã thực hiện

Bảng 2.16: Ý kiến của CBQL và GVTH về nguồn kinh phí cho

hoạt động bồi dưỡng GVTH

Bảng 2.17: Ý kiến của CBQL và GVTH về kiểm tra đánh giá kết

quả hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho GVTH

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và mức độ

khả thi của các biện pháp đã đề xuất

Biểu đồ 2.1: Kết quả đánh giá về lĩnh vực kĩ năng sư phạm

của giáo viên TH quận Hai Bà Trưng

Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp

đã đề xuất

Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý

Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý

Sơ đồ 3.1: Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi

dưỡng kĩ năng sư phạm đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho GVTH

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục

đã đề ra nhiệm vụ giải pháp: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo” Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chính trị và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao, coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; gia đình

có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình Trong đó, người giáo viên có vai trò cực kỳ quan trọng, hoặc thúc đẩy, hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới, bởi:

Người thầy giáo giữ một vai trò quyết định đối với quá trình đào tạo con người Nhà giáo thông qua các hoạt động giảng dạy và giáo dục góp phần cung cấp những kiến thức cơ bản, cần thiết cho học sinh, hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh Giáo viên là lực lượng có chức năng đặc biệt chi phối

và định hướng cho nguồn nhân lực tương lai của một đất nước

Vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học trong đó việc bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên là trọng tâm, trở thành vấn đề mang tính thời sự của từng nhà trường, từng địa phương Đề ra các biện pháp bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên tiểu học sát, đúng với mục tiêu giáo dục, đảm bảo tính khoa học, đưa vào áp dụng thành công trong thực tế là một yêu cầu thiết thực, nghiêm túc và thực sự bức thiết trong khoa học giáo dục hiện nay

Đề cập đến vấn đề này, Giáo sư Trần Hồng Quân, nguyên Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã khẳng định vai trò có tính chất quyết định của đội ngũ giáo viên:

“Giáo viên là lực lượng chủ chốt của ngành giáo dục, giáo viên quyết định chất

Trang 12

lượng giáo dục đồng thời quyết định sự thành bại của sự nghiệp giáo dục và đào tạo”.Nghị quyết TW8 (khóa XI) đã khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh – giáo viên phải có đủ đức, đủ tài” Do đó phải:

+ Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các

cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm

+ Thực hiện bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hóa, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ năng sư phạm, phẩm chất chính trị cho đội ngũ Luật giáo dục 2005 quy định trình độ chuẩn đối với giáo viên tiểu học là người

có bằng tốt nghiệp Trung học sư phạm Cho đến nay trong các trường tiểu học, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo rất cao, trong đó một bộ phận không nhỏ giáo viên đã và đang được đào tạo trên chuẩn Thách thức đòi hỏi với giáo viên tiểu học là cần có thêm những yêu cầu nâng cao về năng lực nghề nghiệp sau khi đã đạt chuẩn đào tạo ban đầu như: Tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của giáo viên (gồm: nhận thức tư tưởng chính trị, chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước, quy chế của ngành, quy định của nhà trường, ); tiêu chuẩn về lĩnh vực kiến thức (gồm kiến thức cơ bản, kiến thức phổ thông về chính trị xã hội, nhân văn, kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, trên địa bàn công tác, kiến thức về tâm lý học sư phạm, tâm lý học lứa tuổi); tiêu chuẩn thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm (gồm kế hoạch dạy học, cách thức tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học, công tác chủ nhiệm lớp, )

Trong những năm qua, quận Hai Bà Trưng cũng đã có nhiều biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên tiểu học được áp dụng, đã tạo nên những hiệu quả như: trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên ngày càng được cải thiện và từng bước được phát triển

Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời

Trang 13

kỳ công nghiệp hóa, đội ngũ giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng vẫn còn có hạn chế, bất cập Trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm của bộ phận giáo viên

có tuổi và đội ngũ giáo viên trẻ mới vào nghề còn chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển xã hội Trong giai đoạn tới đây, giáo dục phổ thông nói chung, giáo dục Tiểu học quận Hai Bà Trưng nói riêng phải tập trung giải quyết những nhiệm vụ lớn theo yêu cầu đổi mới giáo dục Vận dụng lý luận khoa học giáo dục để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên nói chung, giáo viên Tiểu học nói riêng từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên bậc tiểu học cũng như hệ thống giáo dục địa phương là một yêu cầu bức thiết

Vì những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng

sư phạm cho giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học của quận, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể: Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho GVTH 3.2 Đối tượng: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho

giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay, giáo viên cần có những kĩ năng sư phạm để đáp ứng yêu cầu đó Nếu xác định và thực thi các biện pháp Quản lý bồi dưỡng kĩ năng

Trang 14

sư phạm cho giáo viên Tiểu học đúng đắn, thích hợp thì sẽ xây dựng được đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về chất lượng, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ở quận Hai Bà Trưng, thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kĩ năng sư phạm cho giáo viên nói chung và cho giáo viên Tiểu học nói riêng

- Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên và thực trạng các biện pháp Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Đề xuất mội số biện pháp Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng

6 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu biện pháp Quản lý của Phòng GD&ĐT đối với hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên Tiểu học trong quận Hai Bà Trưng

- Số liệu khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư

phạm cho giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng từ năm 2014 đến năm 2016

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích, tổng hợp các văn kiện của Đảng, Nhà nước, của Ngành giáo dục

và đào tạo về nhiệm vụ nâng cao chất lương giáo viên và việc quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu khoa học, các văn bản về công tác quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo viên, các quy phạm hiện hành về cấp Tiểu học, giáo viên Tiểu học và các tài liệu có liên quan

Trang 15

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm: Xem xét, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng để tổng kết kinh nghiệm và rút ra mặt mạnh, mặt yếu, nguyên nhân thành công, thất bại trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Để trưng cầu ý kiến các nhà quản lý giáo dục, giáo viên về thực trạng và chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học Tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp đối với các nhà quản lý giáo dục, Giáo viên tiểu học để thu thập thêm thông tin về những vấn đề đã được trả lời theo bảng hỏi

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến cán bộ lãnh đạo địa phương, các ngành, các nhà giáo có kinh nghiệm về việc quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng

sư phạm cho giáo viên Tiểu học

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm

theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo

chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học ở quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo

chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học quận Hai Bà Trưng

Trang 16

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG SƯ PHẠM THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CHO

GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta khẳng định vai trò quyết định và tầm quan trọng đặc biệt của đội ngũ nhà giáo và (CBQL) trong việc điều hành hệ thống giáo dục và đào tạo đang ngày càng mở rộng và phát triển Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định cần thực hiện chủ trương

“Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục”, trong đó đổi mới thể chế quản lý; tập trung đào tạo nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng cơ sở hạ tầng là các nội dung then chốt Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõ mục tiêu về xây dựng, và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng đến nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục

để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lục, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục Luâ ̣t giáo

dục, nêu rõ "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo

dục Nhà giáo phải không ngừng học tập , rèn luyện , nêu gương tốt cho người học Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách bảo đảm các điều kiê ̣n cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiê ̣n nhiê ̣m vụ của mình…" [31] Với nhận thức hoạt động trung tâm của nhà trường là dạy học và

giáo dục Để phát triển toàn diện học sinh, giáo viên là lực lượng trực tiếp thực hiện chương trình giáo dục của cấp học Chất lượng giáo dục của nhà trường

Trang 17

phần lớn do đội ngũ giáo viên quyết định Do đó việc bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học nhằm phát triển đội ngũ nhà giáo vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển nhà trường Tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện theo hướng chuẩn hóa là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục và chấn hưng đất nước Chất lượng đội ngũ trong mỗi nhà trường thể hiện ở nhiều mặt: Đủ về số lượng, hợp lý cơ cấu, đảm bảo về trình độ đào tạo và có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Giáo viên phải là người hiểu sâu về kiến thức chuyên ngành, biết rộng về các bộ môn khoa học liên quan và có vốn văn hóa nói chung Bước sang thế kỷ XXI nền giáo dục hiện đại có những xu hướng đổi mới sâu sắc từ quan niệm về vị trí ,vai trò, chức năng của giáo dục đến nội dung và phương pháp giáo dục Sự đổi mới này tất yếu đặt ra những yêu cầu xây dựng, xây dựng lại đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng sự đổi mới đó Sự phát triển vũ bão của khoa học-công nghệ đòi hỏi mỗi giáo viên phải luôn bồi dưỡng, cập nhật thông tin, tri thức mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX; Nghị quyết 40 của Quốc hội; chỉ thị 14 của Thủ tướng Chính phủ Trong hơn 20 năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi Đặc biệt từ khi có chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thì một số dự án, công trình nghiên cứu khoa học lớn có liên quan đến đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học đã được thực hiện Những năm gần đây, đã có nhiều bài viết của nhiều tác giả bàn về vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học, ngành học Trong các bài viết đó, các tác giả đã đề cập đến vai trò, vị trí của đội ngũ nhà giáo, đến yêu cầu

về chất lượng đội ngũ trong đổi mới giáo dục phổ thông Đồng thời cũng đưa ra

Trang 18

một số giải pháp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT hiện nay Việc tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học trong giai đoạn mới đảm bảo các yếu tố cơ bản theo Chuẩn nghề nghiệp đã đề ra là việc làm hết sức cần thiết Như thế, có thể nói rằng: Quản lý hoạt động bồi dưỡng KNSP để nâng cao chất lượng đội ngũ GV là một yêu cầu khách quan, một việc làm phù hợp với xu thế phát triển của đất nước

Nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng KNSP cho GVTH nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học, đã có một số công trình khoa học mang tính lý luận chung về xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên, quản lý, bồi dưỡng, đào tạo nhằm nâng cao trình độ, năng lực cho GVTH ở các đơn vị trường học hoặc ở địa phương, như đề tài: "Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp GVTH" của tác giả Nguyễn Mạnh Tuân, hay đề tài: "Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay" của tác giả Dương Văn Đức; đề tài: "Biện pháp quản lý bồi dưỡng GVTH thành phố Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp" của tác giả Dương Thị Minh Hiền,

Qua các công trình khoa học đã được công bố cho thấy các nghiên cứu về xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học được triển khai ở nhiều bình diện khác nhau, tập trung chủ yếu vào vấn đề phát triển và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở các cơ sở giáo dục Các tài liệu của các dự án GDTH cũng đã đề cập đến nội dung chuẩn hóa đội ngũ GV tiểu học nói chung Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng KNSP theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học ở quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Đề tài luận văn này sẽ đưa ra thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng KNSP theo chuẩn NNGVTH cho giáo viên các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp có tính cấp thiết, tính khả thi phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương trong công tác quản lý đội ngũ giáo

Trang 19

viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH quận Hai Bà Trưng, theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong giai đoạn hiện nay

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm quản lý

Từ khi xuất hiện xã hội loài người, trước nhu cầu sinh tồn và phát triển, con người đã biết quy tụ thành bầy, thành nhóm Từ lao động đơn lẻ đến lao động phối hợp, phức tạp, con người đã biết phân công, hợp tác với nhau trong cộng đồng nhằm đạt được năng suất lao động cao hơn Sự phân công, hợp tác đó đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, đó chính là hoạt động quản lý Khi nói đến sự cần thiết của quản lý, coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất

biến về mặt lịch sử của đời sống xã hội, Các - Mác đã viết: "Bất cứ lao động xã

hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên một quy mô tương đối lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là những chức năng phát sinh từ

sự khác nhau giữa sự vận động chung của toàn bộ cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó Một nhạc sỹ độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng." [10, tr 480]

Với nhiều cách tiếp cận ở các góc độ kinh tế, xã hội, giáo dục, các nhà khoa học trong và ngoài nước đã đưa ra những định nghĩa tương đối đồng nhất

về khái niệm quản lý

Theo nhà khoa học người Mỹ Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915), người được hậu thế coi là "cha đẻ của thuyết quản lý khoa học", là người rất thành công trong quản lý sản xuất Ông đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong

quản lý : “Quản lý là khoa học đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy xã hội phát

triển” Ông cho rằng: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác

làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và

rẻ nhất." [37]

Trang 20

Henry Fayol, nhà nghiên cứu người Pháp (1841 - 1925) cho rằng: Quản lý

là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động : kế

hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra Ông còn khẳng định "Khi con

người lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức." [20]

Còn H.Koontz (người Mỹ) lại khẳng định: "Quản lý là một hoạt động thiết

yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động mỗi cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất." [27]

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có những định nghĩa khác nhau về thuật ngữ quản lý, tùy theo các cách tiếp cận khác nhau

Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, tác giả Nguyễn

Ngọc Quang cho rằng "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ

thể quản lý đến người lao động nói chung là khách thể quản lý, nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến." [34]

Tác giả Trần Khánh Đức khẳng định "Quản lý là hoạt động có ý thức của

con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người, hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất." [19, tr.328]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh

điển nhất về quản lý là: "Quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận

dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, (lãnh đạo) và kiểm tra.” [12, tr.9]

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: Thuật ngữ "Quản lý" (Tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất của hoạt động này trong thực tiễn, nó bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, gắn kết với nhau Quá trình "Quản" gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái "ổn định"; quá trình "Lý" gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi

Trang 21

mới hệ, đưa hệ vào thế "phát triển" Quản lý là ổn định và phát triển hệ thống Người quản lý phải luôn xác định và phối hợp tốt, sao cho trong "Quản" phải có

"Lý" và trong "Lý" phải có "Quản", làm cho trạng thái của hệ thống quản lý luôn được ở trạng thái "cân bằng động."

Qua các khái niệm trên, có thể hiểu khái niệm quản lý bao gồm các nội hàm chủ yếu: quản lý là hoạt động được tiến hành trong một tổ chức; với các tác động có tính hướng đích của chủ thể quản lý, nhằm phối hợp nỗ lực của các cá nhân để thực hiện mục tiêu của tổ chức

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Trong giáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục

Có thể mô tả bản chất của hoạt động quản lý qua sơ đồ 1.1:

Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý

Môi trường quản lí Công cụ

quản lí

Phương pháp quản lí

Chủ thể

Mục tiêu quản lí

Trang 22

Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức

Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên các quan hệ giữa những con người , giữa các nhóm người khác nhau ; là các nhiê ̣m vu ̣ cần giải quyết để tổ chức thực hiê ̣n sứ ma ̣ng của mình

Khi cá nhân chưa xác định được đối tượng quản lý, đương nhiên quản lý chưa diễn ra, và cá nhân đó chưa phải là chủ thể quản lý Như vậy, chỉ có những yếu tố nào đó của khách thể quản lý tham gia vào hoạt động, có tác dụng động

cơ hoá (chứa đựng mục đích quản lý) một cá nhân (tập thể) nào đó thì nó mới trở thành đối tượng quản lý

Công cụ quản lý và phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ,

Mục tiêu là cái đích cuối cùng của hoạt động quản lý

* Các chức năng cơ bản của quản lý: Quản lý có bốn chức năng chính như sau:

- Chức năng kế hoạch hoá

- Chức năng tổ chức

- Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo)

- Chức năng kiểm tra

Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý Tác giả Nguyễn Quốc Chí đã nhấn mạnh vai trò của thông tin trong quản lý: "không có thông tin, không có quản lý" Mối liên hệ các chức năng quản lý được thể hiện qua sơ đồ 1.2:

Trang 23

Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý

Như vậy, thuật ngữ quản lý có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, tuỳ thuộc vào góc độ nghiên cứu của các ngành khoa học khác nhau Có thể nói rằng: quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Là hoạt động khoa học, bởi lẽ các hoạt động quản lý có tổ chức, có định hướng dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể Đồng thời, quản lý cũng là một nghệ thuật vì nó vận dụng sáng tạo trên những điều kiện cụ thể trong

sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong xã hội Quản lý đúng sẽ giúp cho tổ chức hạn chế được các tồn tại, phát huy những mặt mạnh góp phần tạo niềm tin, sức mạnh và truyền thống của một tổ chức

1.2.2 Khái niệm hoạt động bồi dưỡng

Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/5/2010 về đào tạo

và bồi dưỡng công chức

Bồi dưỡnglà hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc

Trang 24

Khái niệmBồi dưỡngđược dùng với nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm một số kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết sau khi đã được đào tạo cơ bản, cung cấp thêm những kiến thức chuyên ngành, mang tính ứng dụng

Như vậy, đối với nghiệp vụ tổ chức, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có vai trò đặc biệt quan trọng, là khâu không thể thiếu trong toàn bộ quy trình xây dựng và thực hiện tổ chức

Những cán bộ đã qua đào tạo, bồi dưỡng càng rộng, phẩm chất, trình độ, năng lực cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng càng cao thì càng tạo được nguồn cán

bộ đông và có chất lượng Không có nguồn cán bộ đã được đào tạo, bồi dưỡng

và thử thách qua thực tiễn thì không có đủ cán bộ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ mới hiện nay

Cùng với nhiều công tác khác, công tác đào tạo, bồi dưỡng góp phần rất quan trọng, thiết thực vào việc tạo ra những “sản phẩm” cán bộ có chất lượng, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của tình hình mới

Tác giả Đặng Vũ Hoạt nhấn mạnh vai trò của việc nắm vững hệ thống kĩ năng sư phạm là điều kiện để đảm bảo hoạt động sư phạm có kết quả

Trang 25

Ông cho rằng: “Một yêu cầu có tầm quan trọng đáng kể là người giáo viên cần nắm vững hệ thống các kĩ năng đảm bảo tiến hành các hoạt động sư phạm có hiệu quả.” [24]

Tác giả Phạm Minh Hạc quan niệm kĩ năng sư phạm là mặt hiện thực hóa của năng lực sư phạm cùng với tri thức và kĩ năng sư phạm Ông cho rằng kĩ năng sư phạm khác với năng lực sư phạm ở chỗ: năng lực sư phạm là một thuộc tính, đặc điểm của nhân cách, còn kĩ năng sư phạm chỉ là những hành động riêng

lẻ của hoạt động sư phạm mà thôi [21]

Theo quan niệm trên có mấy điểm cần lưu ý sau đây:

- Kĩ năng sư phạm là sự vận dụng các tri thức và các kĩ xảo đã có vào việc

giải quyết một số hay một loạt các thao tác phức tạp của hành động sư phạm

- Cách vận dụng tri thức vào thực tiễn này phải tiến hành theo qui trình hợp lí với cách thức đúng đắn Vai trò của sự rèn luyện là đặc biệt quan trọng

- Trong quá trình phát triển kĩ năng có một số thao tác đạt đến trình độ thành thạo, được tự động hóa trở thành kĩ xảo Kĩ xảo là loại hành động được luyện tập thành thạo, được tự động hóa, không cần có sự kiểm tra trực tiếp, thường xuyên của ý thức mà vẫn đạt kết quả

Đứng về chất lượng mà xét thì kĩ xảo đạt trình độ cao hơn, tốt hơn trình độ

kĩ năng Đứng về phạm vi cấu trúc thì kĩ năng phức hợp thường bao gồm một số

kĩ năng bộ phận ban đầu và một số kĩ xảo nhất định đã có

Kỹ năng sư phạm là kĩ năng có tính chất thứ sinh, những kĩ năng phức tạp trong hoạt động sư phạm của người thầy giáo

Từ các quan niệm của các tác giả về các kĩ năng sư phạm, chúng tôi cho rằng: Kĩ năng sư phạm là sự thực hiện có kết quả những hành động giáo dục và dạy học bằng cách vận dụng những tri thức sư phạm, những kinh nghiệm sư

Trang 26

phạm đã có để tiến hành hoạt động dạy học, giáo dục trong những điều kiện cụ thể Kỹ năng sư phạm thể hiện trình độ các thao tác tư duy sư phạm của giáo viên và mặt kĩ thuật của hành động sư phạm

* Phân loại kĩ năng sư phạm:

Có nhiều quan điểm khác nhau về việc phân loại kĩ năng sư phạm A.V Pêtrôvski chia kĩ năng sư phạm thành 2 loại:

Kĩ năng sư phạm chung, bao gồm: kĩ năng, kĩ xảo thông tin; kĩ năng, kĩ xảo động viên; kĩ năng, kĩ xảo phát triển; kĩ năng, kĩ xảo định hướng

Kĩ năng sư phạm riêng, bao gồm: kĩ năng xây dựng kế hoạch; kĩ năng

tổ chức các hoạt động giáo dục, kĩ năng giao tiếp; kĩ năng nghiên cứu khoa học giáo dục

Các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức và Nguyễn Như An quan niệm có 2 loại kĩ năng sư phạm: Kĩ năng sư phạm nền tảng và kĩ năng sư phạm chuyên biệt

Kĩ năng sư phạm nền tảng bao gồm các lớp kĩ năng sau: nhóm kĩ năng thiết kế, nhóm kĩ năng tổ chức, nhóm kĩ năng nhận thức

Kĩ năng sư phạm chuyên biệt bao gồm các kĩ năng: nhóm kĩ năng giảng dạy; nhóm kĩ năng giáo dục; nhóm kĩ năng nghiên cứu khoa học; nhóm kĩ năng hoạt động xã hội; nhóm kĩ năng tự học

Tác giả Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan cho rằng: Năng lực sư phạm bao gồm các nhóm năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực tổ chức hoạt động sư phạm

Khi phân tích các nhóm năng lực thành phần họ cho rằng năng lực sư phạm được biểu hiện ra bằng kĩ năng sư phạm Cụ thể là năng lực giao tiếp thường được biểu hiện ở các kĩ năng chính như: kĩ năng định hướng giao tiếp, kĩ năng định vị, kĩ năng điều khiển quá trình giao tiếp, kĩ năng làm chủ trạng thái xúc cảm của bản thân, kĩ năng sử dụng phương tiện giao tiếp

Tác giả Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Hữu Dũng khi đề cập đến năng lực

sư phạm của người giáo viên thì cho rằng năng lực sư phạm của người giáo viên

Trang 27

là tổng hợp của một hệ thống kiến thức và kĩ năng khá đa đạng và phức tạp Theo các tác giả này thì hệ thống kĩ năng sư phạm bao gồm: nhóm kĩ năng thiết kế; nhóm kĩ năng thiết lập mối quan hệ thuận lợi với học sinh; nhóm kĩ năng triển khai hoạt động dạy học và giáo dục; nhóm kĩ năng nhận thức và nghiên cứu khoa học; nhóm kĩ năng hoạt động xã hội; nhóm kĩ năng tự học [26] Họ cho rằng việc phân loại hệ thống kĩ năng sư phạm thành các nhóm kĩ năng mang tính tương đối Hệ thống các tri thức và hệ thống kĩ năng tổ hợp lại thành năng lực

sư phạm của người giáo viên

Tác giả Hà Nhật Thăng và Lê Tiến Hùng khi nêu lên những phẩm chất và năng lực của người giáo viên chủ nhiệm lớp đã coi kĩ năng sư phạm và năng lực

là những thành phần như nhau trong cấu trúc của năng lực sư phạm Chẳng hạn, những kĩ năng sư phạm cần thiết bao gồm: kĩ năng tiếp cận đối tượng và đối xử

cá biệt; năng lực chẩn đoán về đối tượng, công việc, hiệu quả của giao tiếp, hoạt động giáo dục; năng lực cảm hóa, thuyết phục, xây dựng uy tín vị trí giáo viên chủ nhiệm trong công tác giáo dục, kĩ năng biểu lộ và kiềm chế chủ định, tình cảm khi cần thiết ở những hoàn cảnh khác nhau; năng lực tổ chức hoạt động giáo dục; năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết các tình huống sư phạm bằng tri thức, nghệ thuật ứng xử [38]

Như vậy việc phân loại hệ thống kĩ năng sư phạm có hai quan niệm:

- Một là, căn cứ vào chức năng công tác của giáo viên để nêu lên hệ thống kĩ năng sư phạm gồm hai nhóm, nhóm kĩ năng nền tảng và nhóm kĩ năng chuyên biệt Hai nhóm này có quan hệ chặt chẽ với nhau, nhóm kĩ năng cơ bản làm nền tảng để nhóm kĩ năng chuyên biệt phát triển

- Hai là, coi kĩ năng sư phạm như là một thành phần của năng lực sư phạm như: năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực giao tiếp, năng lực chẩn đoán…

Trang 28

Chúng tôi nghĩ rằng kĩ năng sư phạm là một thành phần, mặt biểu hiện của năng lực sư phạm đồng thời nó còn mang yếu tố kĩ thuật và thao tác Bởi vì năng lực sư phạm được bộc lộ ra bên ngoài thông qua hành động giáo dục và dạy học, những hành động đó có đạt được kết quả cao hay không phụ thuộc vào việc giáo viên tiến hành những hành động đó như thế nào, có đúng kĩ thuật hay không?

Từ đó chúng tôi tán thành việc phân loại kĩ năng sư phạm thành hai nhóm: nhóm kĩ năng nền tảng bao gồm kĩ năng giao tiếp, kĩ năng nhận thức, kĩ năng

dự kiến thiết kế, kĩ năng tổ chức sư phạm, nhóm kĩ năng chuyên biệt bao gồm

kĩ năng dạy học, kĩ năng giáo dục, kĩ năng nghiên cứu học sinh, kĩ năng tự học,

kĩ năng hoạt động xã hội Hai nhóm kĩ năng này có mối quan hệ chặt chẽ cho nhau, hỗ trợ nhau

1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm

Quản lí hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm là:

Quản lý Luận án đã trình bày khái niệm quản lý theo tư tưởng sâu sắc của Các - Mác, F.W Taylor, W.H.Koontz, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc Các quan điểm này cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”; “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” Qua phân tích của các tác giả trên, luận án sử dụng khái niệm quản lý như sau: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản

lý nhằm đảm bảo cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, các

cơ hội để đạt được mục tiêu đã định theo ý chí của chủ thể quản lý bằng hệ thống các nguyên tắc, văn bản, quy định, chính sách và các giải pháp tạo điều kiện cho

khách thể quản lý phát triển và từ đó nâng cao uy tín của chủ thể quản lý

Trang 29

Quản lý giáo dục Luận án trình bày khái niệm Quản lý giáo dục của M.I Kônđacốp, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí, Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Phạm Minh Hạc, Trần Kiểm, Nguyễn Phúc Châu, Đặng Xuân Hải Theo các tác giả thì: Quản lý giáo dục là quản lý trường học, là một lĩnh vực NCKH

và ứng dụng trong thực tiễn nảy sinh từ các nguyên tắc quản lý; Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo các thế hệ trẻ đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội ngày một cao” Ngày nay, khi nói đến quản lý giáo dục, các chuyên gia giáo dục thường nhấn mạnh đến khái niệm “Quản lý sự thay đổi” Từ những khái niệm nêu trên, trong luận

án này quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục

đạt tới mục tiêu đã định

1.2.5 Chuẩn nghề nghiệp GVTH Chuẩn NNGVTH được ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ -

BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo là một hệ thống các tiêu chí xác định năng lực nghề nghiệp của GVTH từ khi được đào tạo làm nghề và trong suốt quá trình hành nghề ở trường Tiểu học, là sự thể chế hoá các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của người GVTH Quy định này áp dụng đối với mọi loại hình giáo viên tiểu học tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dƣỡng kĩ năng sƣ phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học

1.3.1 Giáo viên Tiểu học và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học

a Giáo viên Tiểu học

Theo điều 31 của Điều lệ trường Tiểu học thì GVTH là người làm nhiệm

vụ giảng dạy, giáo dục HS trong nhà trường Tiểu học và cơ sở giáo dục khác

Trang 30

Giáo viên tiểu học là những giáo viên có bằng tốt nghiệp từ trung cấp sư phạm trở lên, dạy các môn học từ lớp 1 đến lớp 5 theo chương trình của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ GD&ĐT qui định

* GVTH có các nhiệm vụ sau:

- Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá xếp loại HS; quản lí HS trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục

- Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự,

uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước HS, thương yêu, đối xử công bằng và tôn rọng nhân cách của HS; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của HS; đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp

- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương

- Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục

- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu

sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục

- Phối hợp với Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng Hồ Chí Minh, với gia đình HS và các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục

* GVTH được đảm bảo các quyền sau:

- Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục HS;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng nguyên lương và phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được

Trang 31

cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Được đảm bảo mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc sức khỏe theo các chính sách, chế độ quy định đối với nhà giáo

- Được bảo vệ danh dự, nhân phẩm

- Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật

b Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học Chuẩn NNGVTH được ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ -

BGD ĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Nội dung

chuẩn NNGVTH: Gồm 3 lĩnh vực, 15 yêu cầu và 60 tiêu chí

* Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

- Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bao gồm các tiêu chí sau:

 Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời sống văn hoá cộng đồng

 Yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh;

 Qua hoạt động dạy học, giáo dục học sinh biết yêu thương và kính trọng ông bà, cha mẹ, người cao tuổi, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội;

 Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước

- Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước

 Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước;

 Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương;

 Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự an ninh xã hội nơi công cộng

Trang 32

 Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương

- Chấp hành quy chế của Ngành, quy định của Nhà trường, kỷ luật lao động

 Chấp hành các Quy chế, Quy định của ngành, có nghiên cứu và có giải pháp thực hiện;

 Tham gia đóng góp xây dựng và nghiêm túc thực hiện quy chế hoạt động của nhà trường;

 Thái độ lao động đúng mực; hoàn thành các nhiệm vụ được phân công; cải tiến công tác quản lý học sinh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục;

 Đảm bảo ngày công; lên lớp đúng giờ; chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công

- Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng

 Không làm các việc vi phạm phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; không xúc phạm danh dự, nhân phẩm đồng nghiệp, nhân dân và học sinh;

 Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu; được đồng nghiệp, nhân dân và học sinh tín nhiệm;

 Không có những biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong giảng dạy và giáo dục;

 Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất, đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; thường xuyên rèn luyện sức khoẻ

- Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ nhân dân và học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:

 Trung thực trong báo cáo kết quả giảng dạy, đánh giá học sinh và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công;

 Đoàn kết với mọi người; có tinh thần chia sẻ công việc với đồng nghiệp

Trang 33

trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ;

 Phục vụ nhân dân với thái độ đúng mực, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của phụ huynh học sinh;

 Hết lòng giảng dạy và giáo dục học sinh bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo

* Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức

- Kiến thức cơ bản Bao gồm các tiêu chí sau:

 Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của các môn học được phân công giảng dạy;

 Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy;

 Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống;

 Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một môn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinh yếu hay học sinh còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ

- Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục tiểu học Bao gồm các tiêu chí sau :

 Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiểu học; vận dụng được các hiểu biết đó vào hoạt động giáo dục và giảng dạy phù hợp;

 Nắm được kiến thức về tâm lý học lứa tuổi, sử dụng các kiến thức đó để lựa chọn phương pháp giảng dạy;

 Có kiến thức về giáo dục học, vận dụng có hiệu quả các phương pháp giáo dục đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất và hình thức tổ chức dạy học trên lớp;

 Thực hiện phương pháp giáo dục học sinh cá biệt có kết quả

- Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh Bao gồm các tiêu chí sau :

Trang 34

 Tham gia học tập, nghiên cứu cơ sở lý luận của việc kiểm tra, đánh giá đối với hoạt động giáo dục và dạy học ở tiểu học;

 Tham gia học tập, nghiên cứu các quy định về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểu học theo tinh thần đổi mới;

 Thực hiện việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định;

 Có khả năng soạn được các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phù hợp với các đối tượng học sinh

- Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc Bao gồm các tiêu chí sau:

 Thực hiện bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đúng quy định;

 Cập nhật được kiến thức về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, giáo dục môi trường, quyền và bổn phận của trẻ em, y tế học đường, an toàn giao thông, phòng chống ma tuý, tệ nạn xã hội;

 Biết và sử dụng được một số phương tiện nghe nhìn thông dụng để hỗ trợ giảng dạy như ti vi, cát sét, đèn chiếu, video;

 Có hiểu biết về tin học hoặc ngoại ngữ, hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viên công tác, hoặc có báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ

- Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi giáo viên công tác Bao gồm các tiêu chí sau:

 Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và các Nghị quyết của địa phương;

 Nghiên cứu tìm hiểu tình hình và nhu cầu phát triển giáo dục tiểu học của địa phương;

Trang 35

 Xác định được những ảnh hưởng của gia đình và cộng đồng tới việc học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh;

 Có hiểu biết về phong tục, tập quán, các hoạt động thể thao, văn hoá, các

lễ hội của địa phương

* Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sƣ phạm

- Lập được kế hoạch dạy học, biết soạn giáo án theo hướng đổi mới Bao gồm các tiêu chí sau:

 Xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học phù hợp với đặc điểm nhà trường và lớp được phân công dạy;

 Lập được kế hoạch tháng dựa trên kế hoạch năm học bao gồm hoạt động chính khoá và hoạt động ngoài giờ lên lớp;

 Có kế hoạch dạy học từng tuần và các hoạt động giáo dục học sinh;

 Soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của thầy và trò

- Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo ở học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:

 Lựa chọn và sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính sáng tạo, chủ động của học sinh;

 Đặt câu hỏi kiểm tra phù hợp với đối tượng và phát huy được năng lực học tập của học sinh;

 Có sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học kể cả đồ dùng dạy học tự làm; hoặc

Trang 36

- Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục; hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục Bao gồm các tiêu chí sau:

 Thường xuyên trao đổi, góp ý với học sinh về tình hình học tập;

 Dự giờ đồng nghiệp theo quy định hoặc tham gia thao giảng ở trường, huyện, tỉnh; sinh hoạt tổ chuyên môn đầy đủ có góp ý xây dựng;

 Họp phụ huynh HS đúng quy định, lắng nghe và cùng phụ huynh điều chỉnh biện pháp giúp đỡ học sinh tiến bộ;

 Biết cách xử lý tình huống cụ thể để giáo dục học sinh, ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôn giữ đúng phong cách nhà giáo

- Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy Bao gồm các tiêu chí sau:

 Lập đủ hồ sơ để quản lý quá trình học tập, rèn luyện của học sinh;

 Lưu trữ tốt hồ sơ giảng dạy;

 Sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và có giá trị sử dụng cao;

 Lưu trữ tất cả các bài làm của học sinh chậm phát triển và học sinh khuyết tật để báo cáo kết quả giáo dục vì sự tiến bộ của học sinh

Trang 37

1.3.2 Các thành tố của hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên tiểu học

+ Nâng cao phẩm chất, kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; chú trọng bồi dưỡng cho GVTH đổi mới cách đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo + Thông qua bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, giúp giáo viên có một phương pháp, một thói quen và nhu cầu tự học, tự nghiên cứu, thực hành và vận dụng các phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng , hiệu quả giáo dục

- Xác định các nguồn lực, các điều kiện đảm bảo cho thực hiện mục tiêu: cơ

sở vật chất, trang thiết bị; đội ngũ giảng viên

- Yêu cầu việc xác định các giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định phải dựa trên việc phân tích yêu cầu về GVTH trong bối cảnh hiện nay trong điều kiện nguồn lực cụ thể để bảo đảm tính khả thi

* Tổ chức thực hiện mục tiêu bồi dưỡng:

- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho tổ bộ môn, cho từng GV trong việc triển khai thực hiện mục tiêu bồi dưỡng

- Phân bổ các nguồn lực cho việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng

* Chỉ đạo thực hiện mục tiêu bồi dưỡng:

Việc hiện thực hóa mục tiêu bồi dưỡng được tiến hành từ tổ bộ môn và cuối cùng Hiệu trưởng có thể ra quyết định xác định mục tiêu bồi dưỡng

Trang 38

* Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng:

- Theo dõi, giám sát tiến trình công việc;

- Đánh giá tính sát thực của mục tiêu và các biện pháp đã xây dựng;

- Phát hiện những lệch lạc, sai sót trong quá trình hiện thực hóa;

- Đề xuất các điều chỉnh cho sát với tình hình thực tế

tổ chức kỷ luật, có đạo đức, lối sống lành mạnh, có tinh thần hợp tác; có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ

- Bồi dưỡng để cập nhật và nâng cao kiến thức (có kiến thức khoa học

cơ bản để dạy các môn học trong chương trình tiểu học; có kiến thức cơ bản về Tâm lý học sư phạm và trẻ em, Giáo dục học và phương pháp dạy học các

bộ môn ở tiểu học; có hiểu biết về những chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước đối với kinh tế, văn hoá, xã hội và giáo dục, có kiến thức phổ thông về những vấn đề xã hội như: môi trường, dân số, an ninh quốc phòng, an toàn giao thông, quyền trẻ em, y tế học đường, phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội; có hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương nơi trường đóng

- Bồi dưỡng về kỹ năng sư phạm (kỹ năng giáo dục, dạy học, tổ chức,

kĩ năng đánh giá học sinh,…) Cụ thể: biết lập kế hoạch bài học, tổ chức hoạt động dạy học theo hướng đổi mới phương pháp dạy học nhằm đảm bảo

Trang 39

thực hiện các mục tiêu của bài học; biết làm công tác chủ nhiệm lớp và tổ chức các hoạt động giáo dục như sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động của Đội Thiếu niên; biết giao tiếp, ứng xử với học sinh, cha mẹ học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng, … biết lập hồ sơ, lưu giữ và sử dụng hồ sơ vào việc giảng dạy và giáo dục học sinh

- Cần chỉ ra hoạt động bồi dưỡng nhằm vào đối tượng nào, bồi dưỡng để người tham dự bồi dưỡng thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và có thái độ như thế nào Để xác định nội dung bồi dưỡng, cần khảo sát tình hình đội ngũ giáo viên để phân loại thành các nhóm khác nhau nhằm định hướng các nội dung

và hình thức bồi dưỡng cho mỗi nhóm Có thể tổ chức việc khảo sát và phân loại theo các cách tiếp cận sau: Phân loại theo nội dung bồi dưỡng: bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; bồi dưỡng năng lực, phương pháp sư phạm; bồi dưỡng việc thực hiện và đảm bảo chương trình và sách giáo khoa mới; bồi dưỡng việc

sử dụng phương tiện và thiết bị dạy học

1.3.2.3 Phương pháp

Việc hiện thực hóa được mục tiêu và nội dung bồi dưỡng có vai trò quan trọng của phương pháp bồi dưỡng Quản lý phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVTH là thực hiện các tác động quản lý tới các hoạt động qua lại giữa giảng viên và GV nhằm giúp họ nắm vững hệ thống kiến thức, kĩ năng, từ đó góp phần hình thành phẩm chất, năng lực nghề nghiệp đúng đắn

- Căn cứ vào địa bàn bồi dưỡng: Bồi dưỡng tại chỗ ( Qua sinh hoạt tổ

Trang 40

chuyên môn, kèm cặp,…)

- Căn cứ vào nội dung bồi dưỡng: Bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo chuyên đề

1.4 Quản lý hoạt động bồi dƣỡng kĩ năng sƣ phạm theo chuẩn

nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học

1.4.1 Vai trò của Phòng GD&ĐT trong quản lý hoạt động bồi dưỡng

kĩ năng sư phạm cho giáo viên Tiểu học

Công tác bồi dưỡng kĩ năng sư phạm giáo viên có tầm quan trọng đặc biệt và

có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo hướng tới

mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục của quận Việc thực hiện việc bồi dưỡng

là nhiệm vụ được tiến hành trong suốt quá trình công tác của giáo viên, với mục tiêu cập nhật, bổ sung kiến thức, đào tạo tiếp tục, đào tạo lại về chuyên môn

nghiệp vụ cho người giáo viên, giúp người giáo viên không ngừng nâng cao

năng lực và phẩm chất nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn sâu, rộng; có

kĩ năng sư phạm lành nghề, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng

Vì vậy, vai trò của Phòng GD&ĐT trong quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng

sư phạm cho giáo viên Tiểu học đặc biệt quan trọng Cụ thể:

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng kĩ năng sư phạm

cho giáo viên Tiểu học Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa

học công nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết phong trào viết và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm của quận

- Hướng dẫn nội dung bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý

và giáo viên tiểu học; chỉ đạo cho cơ sở tổ chức các hội thi, các phong trào nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học; hướng dẫn các nhà trường tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên hoặc từng năm học cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tiểu học

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo các lớp tập huấn cho giáo viên cốt cán, cán bộ

Ngày đăng: 04/03/2017, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
21. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển xã hội - kinh tế. NXB Khoa học xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ "phát triển xã hội - kinh tế
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội Hà Nội
Năm: 1996
24. Đặng Vũ Hoạt – Phó Đức Hòa. Giáo dục học tiểu học 1. Nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo dục học tiểu học 1
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
29. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế. Hội thảo “ Cơ sở khoa học của việc xây dựng Luật giáo viên”. Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của việc xây dựng Luật giáo viên
32. Phòng GD & ĐT. Báo cáo tổng kết năm học từ 2006 – 2007 đến 2009-2010 33. Phòng GD & ĐT. Đề án : “ Nâng cao chất lượng giáo dục đồng đều giữa cáctrường tiểu học tại quận Hai Bà Trưng, giai đoạn 2010-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng giáo dục đồng đều giữa các trường tiểu học tại quận Hai Bà Trưng, giai đoạn 2010-2020
34. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý. Học viện quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
38. Hà Nhật Thăng, Lê Tiến Hùng (1995). Tổ chức hoạt động giáo dục. Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục
Tác giả: Hà Nhật Thăng, Lê Tiến Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1995
1. Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ GV và CBQL giáo dục. Hà Nội, 2004 Khác
2. Đặng Quốc Bảo. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội, 2004 Khác
3. Đặng Quốc Bảo . Quản lý Nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội về Giáo dục. Tài liệu giảng dạy lớp cao học khóa 8, Đại học giáo dục-Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 Khác
4. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà trường. Tài liệu giảng dạy lớp cao học khóa 8, Đại học giáo dục-Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 Khác
5. Bộ giáo dục Đào tạo. Điều lệ trường tiểu học. Hà Nội, 2007 6. Bộ Giáo dục Đào tạo. Chuẩn nghề nghiệp GVTH. Hà Nội, 2007 Khác
7. Bộ Giáo dục & Đào tạo – Dự án phát triển GVTH. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và đổi mới quản lý giáo dục Tiểu học. Hà Nôi, năm 2007 Khác
8. Bộ Giáo dục & Đào tạo -Vụ tiểu học – Dự án phát triển GVTH ( Đặng Huỳnh Mai chủ biên). Một số vấn đề đổi mới quản lý giáo dục Tiểu học vì sự phát triển bền vững. Nhà xuất bàn giáo dục, năm 2006 Khác
9. Bộ giáo dục và đào tạo. Dự thảo chiến lược giáo dục 2011-2020. Mạng giáo dục - Education Network Khác
10. C.Mac và Ph. Awnghen. Toàn tập ( tập 23). Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, năm 1993 Khác
11. Nguyễn Cảnh Chất ( dịch và biên soạn). Tinh hoa quản lý. Nhà xuất bản LĐ – XH, 2003 Khác
12. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Lý luận đại cương về quản lý. Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996 Khác
13. Nguyễn Đức Chính. Do lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học. Tài liệu giảng dạy lớp cao học quản lý 8, Đại học giáo dục-Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 Khác
14. Nguyễn Đức Chính. Chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đào tạo. Tài liệu giảng dạy lớp cao học quản lý khóa 8, Đại học giáo dục-Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 Khác
15. Đảng Cộng sản Việt Nam ( Ban tư tưởng văn hóa trung ương). Tài liệu nghiên cứu nghị quyết Hội nghị làn thứ 3 Ban chấp hành trung Ương khóa VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý (Trang 21)
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Sơ đồ 1.2 Quan hệ các chức năng quản lý (Trang 23)
Bảng 2.1:  Quy mô phát triển các trường Tiểu học giai đoạn 2013-2014 - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Bảng 2.1 Quy mô phát triển các trường Tiểu học giai đoạn 2013-2014 (Trang 47)
Bảng 2.2: Thống kê về phòng học các trường Tiểu học - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Bảng 2.2 Thống kê về phòng học các trường Tiểu học (Trang 48)
Bảng 2.3a. Xếp loại hạnh kiểm học sinh Tiểu học - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Bảng 2.3a. Xếp loại hạnh kiểm học sinh Tiểu học (Trang 48)
Bảng 2.3b. Xếp loại năng lực, phẩm chất  ( Đánh giá theo TT30/2014/TT-BGD ĐT ) - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Bảng 2.3b. Xếp loại năng lực, phẩm chất ( Đánh giá theo TT30/2014/TT-BGD ĐT ) (Trang 49)
Bảng 2.6: Thống kê GV theo thành phần chính trị chủ yếu - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Bảng 2.6 Thống kê GV theo thành phần chính trị chủ yếu (Trang 51)
Bảng 2.7: Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVTH - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Bảng 2.7 Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVTH (Trang 52)
Bảng 2.8: Tổng hợp đánh giá kết quả về lĩnh vực kĩ năng sư phạm - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Bảng 2.8 Tổng hợp đánh giá kết quả về lĩnh vực kĩ năng sư phạm (Trang 54)
Bảng 2.9. Những khó khăn mà GVTH quận Hai Bà Trưng hay gặp. - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Bảng 2.9. Những khó khăn mà GVTH quận Hai Bà Trưng hay gặp (Trang 55)
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL, giáo viên về mục tiêu bồi dưỡng kĩ năng - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL, giáo viên về mục tiêu bồi dưỡng kĩ năng (Trang 67)
Bảng 2.15. Đánh giá của CBQL, GV về hình thức bồi dưỡng kĩ năng sư phạm - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Bảng 2.15. Đánh giá của CBQL, GV về hình thức bồi dưỡng kĩ năng sư phạm (Trang 72)
Bảng 2.16. Ý kiến của CBQL và GVTH về nguồn kinh phí cho hoạt động - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Bảng 2.16. Ý kiến của CBQL và GVTH về nguồn kinh phí cho hoạt động (Trang 74)
Sơ đồ 3.1: Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Sơ đồ 3.1 Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng (Trang 112)
Hình thức bồi dƣỡng đã thực hiện - Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học Quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Hình th ức bồi dƣỡng đã thực hiện (Trang 131)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w