10 2 Phép biến đổi tích phân kiểu tích chập suy rộng Fourier cosine, 2.1 Tích chập suy rộng với hàm trọng đối với phép biến đổi tíchphân Fourier cosine, Kontorovich-Lebedev ngược... Vũ K
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRỊNH TUÂN
HÀ NỘI, 2016
Trang 3Lời cảm ơn
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới sựhướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Trịnh Tuân Sự giúp đỡ và hướng dẫn tậntình, nghiêm túc của thầy trong suốt quá trình thực hiện luận văn này đã giúptác giả trưởng thành hơn rất nhiều trong cách tiếp cận một vấn đề mới Tácgiả xin bày tỏ lòng biết ơn, lòng kính trọng sâu sắc nhất đối với thầy
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm HàNội 2, phòng sau Đại học, các thầy cô giáo trong nhà trường cùng các bạnhọc viên đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trìnhhọc tập
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, bạn bèđồng nghiệp trường PTDT Nội Trú THCS-THPT Bắc Hà, Lào Cai đã quantâm, động viên và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành khóa học Thạc sĩ vàhoàn thành luận văn này !
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Trần Hữu Hải
Trang 4Lời cam đoan
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sựhướng dẫn của PGS.TS Trịnh Tuân
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã kế thừa nhữngthành quả khoa học của các nhà khoa học và đồng nghiệp với sự trân trọng vàbiết ơn
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ
rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Trần Hữu Hải
Trang 5Danh mục kí hiệu
F Phép biến đổi Fourier;
Fs Phép biến đổi Fourier sine;
Fs1 Phép biến đổi Fourier sine ngược;
Fc Phép biến đổi Fourier cosine;
Fc1 Phép biến đổi Fourier cosine ngược;
K Phép biến đổi Kontorovich-Lebedev;
K1 Phép biến đổi Kontorovich-Lebedev ngược;
C0pR q Là không gian các hàm số liên tục trên R ;
Trang 6Mục lục
1.1 Một số kiến thức cơ bản 41.1.1 Một số không gian hàm dùng trong luận văn 41.1.2 Phép biến đổi tích phân Fourier, Fourier cosine 61.1.3 Phép biến đổi tích phân Kontorovich - Lebedev 61.2 Một số kiến thức về tích chập 71.2.1 Định nghĩa tích chập 71.2.2 Ví dụ 81.3 Tích chập suy rộng với hàm trọng đối với phép biến đổi tích
phân 101.3.1 Định nghĩa và đẳng thức nhân tử hóa 10
2 Phép biến đổi tích phân kiểu tích chập suy rộng Fourier cosine,
2.1 Tích chập suy rộng với hàm trọng đối với phép biến đổi tíchphân Fourier cosine, Kontorovich-Lebedev ngược 12
Trang 72.2 Các bất đẳng thức chuẩn 162.3 Định lý kiểu Watson 22
Trang 8Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Đối với mỗi tích chập ph fq của hai hàm h và f, nếu ta cố định một tronghai hàm, chẳng hạn cố định hàm h và cho hàm f biến thiên trên không gianhàm xác định Ta có thể nghiên cứu phép biến đổi tích phân kiểu tích chậpdạng D : f ÞÑ g Dph fq trong đó: g pxq D ph fq pxq và D là mộttoán tử nào đó Phép biến đổi tích phân kiểu tích chập đầu tiên được xây dựngtheo kiểu này nổi tiếng nhất là phép biến đổi liên quan đến tích chập của phépbiến đổi tích phân Mellin ([4])
gpxq
8
»
0
kpxyq f pyq dy, x ¡ 0
Tiếp nối ý tưởng này, những năm (1999-2003) GS TSKH Vũ Kim Tuấn (Đạihọc West Georgia, Mỹ) và các đồng nghiệp đã xây dựng được một lớp phépbiến đổi tích phân dạng trên đối với tích chập Fourier cosine
f
F c
h và tíchchập suy rộng Fourier cosine và Fourier sine
Năm 2013 tác giả N.T.Hồng, Trịnh Tuân, N.X.Thảo ([6]) đã xây dựng phépbiến đổi tích phân cho tích chập suy rộng với hàm trọng γ đối với các phépbiến đổi tích phân Fourier cosine, Kontorovich-lebedev ngược (Fc, K1) từ
đó chỉ ra được tính Unita của phép biến đổi này và nghiên cứu ứng dụng củaphép biến đổi trong trường hợp bậc của toán tử D là hữu hạn Với mong muốn
Trang 9được tìm hiểu tích chập, tích chập suy rộng và phép biến đổi tích phân kiểutích chập, được sự hướng dẫn của PGS.TS Trịnh Tuân tôi đã chọn đề tài
“Phép biến đổi tích phân kiểu tích chập Kontorovich- Lebedev Fourier cosine và ứng dụng”để nghiên cứu
Đề tài luận văn Thạc sỹ được trình bày trong 35 trang A4, ngoài phần lờinói đầu và tài liệu tham khảo luận văn được chia làm 3 chương
Chương 1 Nêu tóm tắt các kiến thức cơ bản dùng để nghiên cứu cho cácchương sau
Chương 2 Trình bày tích chập suy rộng với hàm trọng đối với hai phépbiến đổi tích phân Fc, K1 (2.1) Nghiên cứu sự tồn tại của chúng trên cáckhông gian hàm, nhận được đẳng thức nhân tử hóa và các bất đẳng thức dạngchuẩn của chúng Từ đó đi nghiên cứu phép biến đổi tích phân kiểu tích chậpsuy rộng (2.1) Nội dung chính của chương này là các định lý: Định lý 2.1,Định lý 2.4 và Định lý 2.6
Chương 3 Sử dụng phép biến đổi tích phân kiểu tích chập suy rộng đốivới hai phép biến đổi Fc, K1 (2.1) ở chương II Trong trường hợp phép biếnđổi này có bậc của toán tử D là hữu hạn để giải đóng một lớp bài toán dạngCauchy mà phương trình của nó là phương trình vi-tích phân Kết quả chínhcủa chương này là Định lý 3.1
Để tiện theo dõi trong quá trình viết luận văn Chúng tôi đã đưa vào danhmục các kí hiệu toán học ở trang đầu
Trang 10toán tử D và ứng dụng để giải đóng một lớp bài toán dạng Cauchy mà phươngtrình của nó là phương trình vi-tích phân.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn trình bày 3 vấn đề chínhVấn đề 1 Tích chập suy rộng với hàm trọng đối với phép biến đổi tíchphânpFc, K1q
Vấn đề 2 Phép biến đổi tích phân kiểu tích chập suy rộng pFc, K1q vớihàm trọng
Vấn đề 3 Ứng dụng giải đóng một lớp bài toán dạng Cauchy
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu phép biến đổi tích phân kiểu tích chập suy rộng Fc, K1 vớihàm trọng trên không gian L2pR q và ứng dụng
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 11Chương 1
Tích chập đối với phép biến đổi tích phân
Trong chương này chúng tôi trình bày tóm tắt một số kiến thức cơ bản vềmột số không gian hàm, phép biến đổi tích phân, tích chập dùng để nghiêncứu cho hai chương chính của luận văn là chương 2 và chương 3
Tài liệu chính để viết chương này là ([1, 2, 3, 6])
1.1.1 Một số không gian hàm dùng trong luận văn
• L1pRq là tập hợp tất cả các hàm f xác định trên p8, 8q sao cho
Trang 12và L1pR q là một không gian định chuẩn với chuẩn được xác định
Trang 13
1.1.2 Phép biến đổi tích phân Fourier, Fourier cosine
Định nghĩa 1.1 ([4]) Cho hàm fpxq P L1pRq Khi đó phép biến đổi tíchphân Fourier (F ) đối với hàm f được định nghĩa như sau
Định nghĩa 1.2 ([4]) Phép biến đổi Fourier cosinepFcq của một hàm
f P L1pR q là một hàm được xác định bởi công thức
pFcfqpxq
c2π
8
»
0cos xyfpyqdy, x ¡ 0 (1.3)
Phép biến đổi Fourier cosine ngược pF1
c q của hàm f được xác định nhưsau
Nhận xét 1.2 Vì | cos xy| ¤ 1, | sin xy| ¤ 1 và fpxq P L1pR q nên các tíchphân (1.3), (1.4) đều hội tụ với mỗi x P R
1.1.3 Phép biến đổi tích phân Kontorovich - Lebedev
Định nghĩa 1.3 ([6]) Phép biến đổi tích phân Kontorovich-Lebedev được
nghiên cứu đầu tiên bởi M J Kontorovich và N N Lebedev trong khoảng
Trang 14nó bao hàm các hạt nhân và hàm Macdonald Kvpxq của chỉ số ảo thuần túy
ν iy Hàm Kνpzq thỏa mãn phương trình Bessel
zνKνpzq 2ν 1Γpνq op1q, z Ñ 0, ν 0 (1.8)K0pzq log z Op1q, z Ñ 0 (1.9)Ngoài ra hàm Macdonald còn có dạng biểu diễn sau đây
Trang 15Định nghĩa 1.4 ([4,10]) Cho U1pX1q, U2pX2q là các không gian tuyến tính,
VpY q là một đại số Khi đó,
pq : U1pX1q U2pX2q Ñ V pY q
pf, gq ÞÑ pf gqpyqđược gọi là phép toán tích chập Ký hiệupq
Giả sử K là một toán tử tuyến tính từ không gian tuyến tính UpXq vào đại
số VpY q : K : UpXq Ñ V pY q
Tích chập của hai hàm f P U1pX1q; g P U2pX2q đối với phép biến đổi tíchphân K là một hàm, ký hiệu pf gq sao cho đẳng thức nhân tử hóa sau đâyđược thỏa mãn
Kpf gqpyq pKfqpyq.pKgqpyq (1.12)Khi đó không gian UpXq cùng với phép toán chập p q trên xác định mộtđạị số
Trong phần này chúng ta trình bày một số các kết quả về tích chập đối vớicác phép biến đổi tích phân Fourier, Fourier cosine và Kontorovich-Lebedev
để minh họa cho Định nghĩa 1.4, ngoài ra các tích chập này còn dùng đểnghiên cứu các chương sau của luận văn
Trang 16Đến năm 1967, V.A.Kakichev đã đưa ra phương pháp kiến thiết tích chập đốivới phép biến đổi tích phân K với hàm trọng γpyq, ký hiệu pf γ gqpxq và thỏamãn đẳng thức nhân tử hóa
Kpf gqpyq γpyqpKfqpyqpKgqpyq (1.15)Nhờ phương pháp này một số tích chập với hàm trọng đã được xây dựng vànghiên cứu
fpyqrgp|x y|q gpx yqsdy; x ¡ 0 (1.16)Tích chập này thuộc không gian L1pR q và thỏa mãn đẳng thức nhân tử hóa
»80exp
12
xuv
xvu
uvx
fpuqgpvq
dudv, x ¡ 0.(1.18)Tích chập này thuộc không gian L1pR q và thỏa mãn đẳng thức nhân tử hóa
Kpf
Kgqpyq pKfqpyq.pKgqpyq, @y ¡ 0 (1.19)
Trang 171.3 Tích chập suy rộng với hàm trọng đối với phép biến đổi
tích phân
1.3.1 Định nghĩa và đẳng thức nhân tử hóa
Trong phần này chúng tôi trình bày tóm tắt sơ đồ xây dựng tích chập suyrộng với hàm trọng đối với các phép biến đổi tích phân như sau Xét các phépbiến đổi tích phân
Định nghĩa 1.5 ([8]) Tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích phân
K1, K2, K3 với hàm trọng γ1 của hai hàm f và g là một biểu thức
f γ g1 sao cho thỏa mãn đẳng thức nhân tử hóa
K1
f γ g1 pyq γ1pyqpK2fqpyqpK3gqpyq, @y P Y (1.20)
Ví dụ 4 ([10])
Cho f, g P L1pR q Tích chập với hàm trọng γpyq sin y của hai hàm số
f, g đối với phép biến đổi tích phân Fourier sine (1.4) được xác định như sau
f γ
Fsg pxq 1
2?2π
» 80
fpxq
signpx y 1qg|x y 1|
signpx y 1qg|x y 1| gpx y 1q
signpx y 1qgp|x y 1|q
dy (1.21)Tích chập
Trang 18Chương 2
Phép biến đổi tích phân kiểu tích chập
suy rộng Fourier cosine,
Kontorovich-Lebedev ngược
Trong chương này chúng tôi trình bày về tích chập suy rộng đối với phépbiến đổi tích phân Fourier cosine, Kontorovich-Lebedev ngược (2.1) Nghiêncứu sự tồn tại của toán tử tích chập này cũng như đẳng thức nhân tử hóa, đẳngthức Parseval và các bất đẳng thức chuẩn trên lớp các không gian hàm khácnhau Sau đó, chúng tôi nghiên cứu phép biến đổi tích phân kiểu tích chập suyrộng này bằng kỹ thuật cố định hàm h và cho hàm f biến thiên trong khônggian hàm xác định và xây dựng toán tử D8 tác động vào
Trang 192.1 Tích chập suy rộng với hàm trọng đối với phép biến đổi
tích phân Fourier cosine, Kontorovich-Lebedev ngược
Định nghĩa 2.1 ([8]) Tích chập suy rộng với hàm trọng γpyq 1
y sinhpπyqcủa hàm h và f với phép biến đổi tích phân Fourier cosine và phép biến đổitích phân Kontorovich-Lebedev ngược được định nghĩa như sau
phγ fqpxq 1
π2
» 80
» 80
Fcphγ fqpyq γpyqpK1hqpyqpFcfqpyq, @y ¡ 0, (2.2)
trong đó K1 là phép biến đổi Kontorovich-Lebedev ngược được xác định ở (1.12) Fc là phép biến đổi Fourier cosine được xác định ở (1.4)
Nhận xét: Như vậy ta thấy trong đẳng thức nhân tử hóa (2.2) của tích chậpsuy rộng (2.1) có hai phép biến đổi khác nhau tham gia là Fc, K1
» 80
1
u|eu coshpx vq eu coshpxvq||hpuq||fpvq|dudv
¤
» 80
» 80
1
u| sinhpx vq||eu coshpx vq||hpuq|| sinhpx vq||fpvq| dudv
» 80
» 80
» 80
1u
1
| sinhpx vq||hpuq||fpvq|dudv
M2
» 80
» 80
|hpuq|
u
|fpvq|
| sinhpx vq|dudv 8.
Trang 20Lưu ý rằng
» 80
sinhpx αqeu coshpx αqdx 1
ue
u cosh α (2.3)
và
» 80
| sinhpx vq|eu coshpxvqdx
» 8vsinhpx vqeu coshpxvqdx
»v 0sinhpx vqeu coshpxvqdx
» 80
» 80
eu coshpx vq|hpuq||fpvq|dudvdx
» 80
» 80
» 80
| sinhpx vq|eu coshpx vq|hpuq||fpvq|
sinhpx vqdudvdx
¤
» 80
» 80
» 80
| sinhpx vq|eu coshpx vq|hpuq||fpvq|
sinhpvq dudvdx
» 80
» 80
» 80
» 80
» 80
eu coshpxvq|hpuq||fpvq|dudvdx
» 80
» 80
» 80
| sinhpx vq|eu coshpxvq|hpuq||fpvq|
sinhpx vqdudvdx
» 80
» 80
» 80
| sinhpx vq|eu coshpxvq|hpuq| |fpvq|
sinhpx vqdudvdx
¤
» 80
» 80
2
» 80
|hpuq|
u
|fpvq|
Trang 21Từ (2.1), (2.5) và (2.6) ta suy ra
» 80
|phγ fqpxq|dx
¤ 1
π2
» 80
» 80
» 80
» 80
» 80
1u
2
π2y cospyvq sinhpπyqKiypuqhpuqfpvqdudv
2
π2
c2π
» 80
» 80
» 80
» 80
1
u cospyvqhpuqfpvq
» 80cospyαqeu cosh αdα
dudv(2.7)
1
π2
c2π
» 80
» 80
1
uhpuqfpvq
" » 80rcos ypα vqcos ypα vqseu cosh αdα
*dudv
Ngoài ra
» 80cos ypα vqeu cosh αdα
» 8v
cospytqeu coshptvqdt, (2.8)
» 80cos ypα vqeu cosh αdα
» 8
vcospytqeu coshpt vqdt (2.9)
Tương tự, sử dụng (2.8) và (2.9), ta có
» 80rcos ypα vq cos ypα vqseu cosh αdα
Trang 22» 8vcospytqeu coshptvqdt
» 0
v
cospytqeu coshpt vqdt
» 80cospytqeu coshpt vqdt
» 80cospytqeu coshpt vqdt
» 8v
cospytqeu coshptvqdt
»v 0cospytqeu coshptvqdt
» 80cospytqreu coshpt vq eu coshptvqsdt (2.10)Ngoài ra, kết hợp tất cả (2.7)-(2.10) ta có
γpyqpK1hqpyqpFcfqpyq
1
π2
c2π
» 80
» 80
1
uhpuqfpvq
" » 80cospytqreu coshpt vq
eu coshptvqsdt
*dudv
c2π
» 80cospytq
"
1
π2
» 80
» 80
1
uhpuqfpvqreu coshpt vq
eu coshptvqsdudv
*dt
Fcphγ fqpyq
Do đó, đẳng thức nhân tử hóa (2.2) được chứng minh
Nhận xét 2.1 Toán tử tích chập suy rộng với hàm trọng đối với hai phép biến
đổi tích phân Fc, K1 (2.1) không có phần tử đơn vị
Thật vậy dùng phản chứng Giả sử tồn tại e P LpR , 1
xq là phần tử đơn vịtrái của toán tử tích chập suy rộng (2.1) tức là
Trang 23Theo Định lý (2.1), ta có
Fcpeγ fqpxq γpyqpK1eqpxqpFcfqpxq, @x ¡ 0,Suy ra:
γpyqq Kpy sinhpπyqq, @x ¡ 0, (2.12)
Do Kpy sinh pπyqq không tồn tại theo công thức 9.7.4 ([7]) Suy ra khôngtồn tại epxq phần tử đơn vị trái Suy ra không tồn tại phần tử đơn vị cho tíchchập (2.1)
Trong phần này chúng tôi trình bày một số các bất đẳng thức dạng chuẩnđối với tích chập suy rộng (2.1) trên một số các không gian hàm khác nhau.Chẳng hạn L1pR q, Lα,β
r pR q Đặc biệt trong phần này chúng tôi nhận đượcđịnh lý dạng Young’s đối với tích chập suy rộng (2.1)
Định lý sau đây cho ta đánh giá bất đẳng thức chuẩn của tích chập suyrộng (2.1) trên không gian L1pR q và còn nhận được đẳng thức Parseval
Định lý 2.2 ([6]) Cho h P L1,β
p pR q và g P L1pR q, 0 β ¤ 1 Khi đó tích chập suy rộng (2.1) tồn tại với hầu hết x ¡ 0, thuộc L1pR q và đánh giá sau là đúng
Trang 24Hơn thế, đẳng thức nhân tử hóa (2.2) là đúng Hơn nữa, nếu 0 β 1 thì tích chập (2.1) thuộc C0 pR q và đẳng thức Parseval xảy ra với mọi x ¡ 0
h fγ pxq
c2π
Trang 25c2π
1rhspyqpFcfqpyq cospxyqdy
Từ đó ta nhận được đẳng thức Parseval (2.14), và định lý đã được chứng minh.Trên không gian Lα,γp pR q chúng ta cũng có đánh giá bất đẳng thức chuẩncho tích chập suy rộng (2.1)
Định lý 2.3 ([6]) Cho 1 p 8 là một số thực và q là số mũ liên hợp của
nó, nghĩa là 1p 1q 1 Khi đó với h P Lp,β
p pR q và f P LqpR q, tích chập suy rộng
Sử dụng biểu diễn tích phân (2.15) cho hàm K0puq, bất đẳng thức Holder,
và hiển nhiên eu coshpx vq eu coshpxvq ¤ 2eu với tất cả u, x, v dương, ta có
1 p
1 q
}f}LqpRq (2.17)
Trang 26Do đó, tích chập suy rộng được xác định rõ ràng là một toán tử bị chặn vàđánh giá (2.17) đúng Hơn nữa, ta có
2
π2p2γq 1
r
γ2
α r
Γ2rpα 1
2 q}h}Lp,β
p pRq}f}LqpRq, α ¡ 1.Suy ra (2.16) Định lý đã được chứng minh
Định lý Young’s đã được phát biểu cho tích chập Fourier, chúng tôi xinnhắc lại như sau:
Định lý Young’s ([9]) Cho p, q, r là các số thực trong p1; 8q sao cho 1
p 1
¤ }h}LppRq}f}LqpRq}k}LrpRqtrong đó
Định lý 2.4 (Định lý dạng Young’s) ([6]) Cho p, q, r là các số thực trong
p1; 8q sao cho 1
p
1 q
1p1 1
q
1q1 1r1r1 1
Trang 27Ta có
pF G Hqpx, u, vq |fpuq
u ||gpvq||hpxq|eu coshpx vq eu coshpxvq
.(2.19)Mặt khác, trong không gian Lp1pR q ta có
Trang 28π2 }f}Lp,β
p pR q}g}LqpR q}h}LrpRq Định lý đã được chứng minh
Bất đẳng thức Young’s được suy ra từ định lý trên
Hệ quả 2.1 (Bất đẳng thức Young’s) ([6]) Cho 1 p 8,
π2 }f}Lp,β
p pR q}g}LqpR q (2.24)
... class="text_page_counter">Trang 26Do đó, tích chập suy rộng xác định rõ ràng toán tử bị chặn và? ?ánh giá (2.17) Hơn nữa, ta có
2
π2p2γq... pRq}f}LqpRq, α ¡ 1.Suy (2.16) Định lý chứng minh
Định lý Young’s phát biểu cho tích chập Fourier, xinnhắc lại sau:
Định lý Young’s ([9]) Cho p, q, r số... class="page_container" data-page="28">
π2 }f}Lp,β
p pR q}g}LqpR q}h}LrpRq Định lý chứng minh
Bất