I. Tổng quan về bệnh đái tháo đường21. Khái niệm22. Phân loại và đối tượng42.1. Đái tháo đường týp I42.2. Đái tháo đường týp II42.3. Đái tháo đường thai kỳ43. Triệu chứng và biến chứng43.1. Triệu chứng43.2. Biến chứng54. Tiêu chuẩn chuẩn đoán bệnh75. Phương hướng điều trị bệnh75.1. Điều trị bằng dinh dưỡng kết hợp hoạt động thể lực75.1.1. Cơ sở của dinh dưỡng điều trị học75.1.2. Phân loại một số chế độ ăn điều trị75.1.3. Hoạt động thể lực85.2. Điều trị bằng thuốc85.2.1. Điều trị bằng insulin85.2.2. Điều trị bằng thuốc uống9II. Dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường91. Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường92. Cách xây dựng thực đơn cho bệnh nhân đái tháo đường10
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
TIỂU LUẬN MÔN: DINH DƯỠNG VÀ
VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU DINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ
BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
GVHD:
SVTH:
TỔ:
LỚP:
Đồng Nai, ngày 2 tháng 3 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
Mở đầu 1
I Tổng quan về bệnh đái tháo đường 2
1 Khái niệm 2
2 Phân loại và đối tượng 4
2.1 Đái tháo đường týp I 4
2.2 Đái tháo đường týp II 4
2.3 Đái tháo đường thai kỳ 4
3 Triệu chứng và biến chứng 4
3.1 Triệu chứng 4
3.2 Biến chứng 5
4 Tiêu chuẩn chuẩn đoán bệnh 7
5 Phương hướng điều trị bệnh 7
5.1 Điều trị bằng dinh dưỡng kết hợp hoạt động thể lực 7
5.1.1 Cơ sở của dinh dưỡng điều trị học 7
5.1.2 Phân loại một số chế độ ăn điều trị 7
5.1.3 Hoạt động thể lực 8
5.2 Điều trị bằng thuốc 8
5.2.1 Điều trị bằng insulin 8
5.2.2 Điều trị bằng thuốc uống 9
II Dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường 9
1 Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường 9
2 Cách xây dựng thực đơn cho bệnh nhân đái tháo đường 10
III Kết luận 14
Danh mục tài liệu tham khảo 15
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình I.1.1 Một số thực phẩm có GI cao và GI thấp 2
Hình I.3.2.1 Biến chứng về mắt của bệnh đái tháo đường 5
Hình I.3.2.2 Vết thương loét chân khó lành ở bệnh đái tháo đường 6
Hình I.5.2.1.1 Thuốc insulin trong điều trị đái tháo đường 8
Hình II.2.1 Một số thực phẩm chứa glucid 12
DANH MỤC BẢNG Bảng I.1.1 Chỉ số đường huyết của một số loại thực phẩm 3
Bảng I.4.1 Tiêu chuẩn chuẩn đoán bệnh đái tháo đường 7
Bảng II.1.1 Nhu cầu năng lượng cho bệnh nhân tại cộng đồng 9
Bảng II.2.1 Chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường 13
Trang 4MỞ ĐẦU
Bệnh đái tháo đường là một trong những căn bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa, ngày càng phổ biến, đã và đang trở thành vấn đề cấp thiết của toàn nhân loại theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) dự báo từ năm 2010-2030 tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường trên toàn cầu tăng 54%, mỗi năm có khoảng 3,2 triệu người chết vì căn bệnh này tương đương với số người chết bệnh HIV/AIDS Ở Việt Nam, tính đến năm 2016, bệnh đái tháo đường đã tăng 200%, 64% người Việt Nam mắc bệnh đái tháo đường mà không biết mình mắc bệnh,tỷ lệ người bị đái tháo đường tăng nhanh, trẻ hoá và biến chứng phức tạp sang tim mạch, ung thư, não bộ,…Đặc biệt, tỷ lệ trẻ em mắc bệnh đái tháo đường đang tăng dần do trẻ béo phì, thừa cân ngày càng tăng cao Vì trẻ béo phì có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường cao gấp nhiều lần so với trẻ bình thường ngày 20/12/2006, Đại hội đồng liên hiệp quốc đã ban hành nghị quyết số 61/225 trong đó thừa nhận bệnh đái tháo đường là căn bệnh “phổ biến- mãn tính- nguy hiểm và chi phí tốn kém”
Hiểu được mối lo ngại đối với bệnh đái tháo đường, cũng như hỗ trợ mọi người trong công tác phòng và chữa bệnh, nhóm em thực hiện tiểu luận mang tên “tìm hiểu dinh dưỡng trong điều trị bệnh đái tháo đường” với 5 mục đích chính:
Hướng mọi người có một cách hiểu đúng về bệnh đái tháo đường
Biết được các cách điều trị bệnh
Biết được tầm quan trọng của thực phẩm đối với bệnh đái tháo đường
Thiết lập chế độ dinh dưỡng phù hợp dành cho bệnh nhân đái tháo đường
Giúp mọi người và bệnh nhân bệnh đái tháo đường có một lối sống lành mạnh trong phòng
và điều trị bệnh
Trang 5I TỔNG QUAN VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1 Khái niệm
Bệnh đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa đường kéo theo rối loạn chuyển hóa lipid, protein và điện giải Những rối loạn này có thể dẫn tới hôn mê và tử vong trong thời gian ngắn nếu không điều trị kịp thời
Chỉ số đường huyết là khả năng làm tăng đường huyết sau khi ăn được gọi là chỉ số đường huyết Chỉ số đường huyết được coi là chỉ tiêu có lợi để chọn thực phẩm
Các loại thức ăn mặc dù có lượng glucid bằng nhau nhưng sau khi ăn sẽ tăng đường huyết với mức độ khác nhau
Hình I.1.1 Một số thực phẩm có GI cao và GI thấp
Trang 6Tên thực phẩm
Chỉ số đường huyết
Tên thực phẩm Chỉ số đường
huyết
Bánh mì toàn phần
Bảng I.1.1 Chỉ số đường huyết của một số loại thực phẩm
2 Phân loại và đối tượng
Đái tháo đường có 3 loại:
2.1 Đái tháo đường týp I
Đái tháo đường týp I xuất hiện khi tụy không tiết hoặc tiết ra rất ít insulin do tế bào sản xuất insulin bị phá hủy Loại này thường gặp ở người dưới 40 tuổi và trẻ em
Trang 7Đái tháo đường loại này chỉ có cách tiêm insulin đều đặn cho phép duy trì hoạt động bình thường của cơ thể
2.2 Đái tháo đường týp II
Đái tháo đường týp II do tụy tiết thiếu insulin hoặc insulin kém chất lượng gặp điều kiện thuận lợi bên ngoài làm cho lối sống tĩnh tại, ít vận động, ăn nhiều dẫn đến thừa cân phối hợp làm bệnh phát sinh Bệnh thường thấy ở người trưởng thành trên 40 tuổi
Cá yếu tố nguyên nhân và nguy cơ của bệnh đái tháo đường týp II ở Châu Á:
Yếu tố di truyền: các chỉ điểm di truyền, tiểu sử gia đình, týp gen “tiết kiệm”
Các đặc điểm dân số: giới, tuổi, chủng tộc
Các yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được (bao gồm hành vi và lối sống): béo phì (bao gồm phân bố và thời gian béo phì); thiếu hoạt động thể lực; chế độ ăn; đô thị hóa, hiên đại hóa; suy dinh dưỡng bào thai, cân nặng sơ sinh thấp,.…
2.3 Đái tháo đường thai kỳ
Đái tháo đường thai kì là tình trạng rối loạn dung nạp đường huyết xảy ra trong thời kì mang thai
Mặc dù đái tháo đường thai kỳ thường sẽ khỏi sau khi sinh, tuy nhiên những phụ nữ bị bệnh này sẽ dễ bị đái tháo đường týp II hơn những phụ nữ khác sau này
Những phụ nữ bị đái tháo đường thai kỳ dễ sinh con to
3 Triệu chứng và biến chứng
3.1 Triệu chứng
Bệnh đái tháo đường thường có các biểu hiện như: tăng lượng đường trong máu, có đường trong nước tiểu gây đái nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, mệt mỏi, sút cân mà không biết nguyên nhân, suy giảm thị lực,…
Bệnh đái tháo đường týp II thường tiến triển âm thầm, không bộc lộ rõ các triệu chứng lâm sàng Trên 70% các trường hợp phát hiện bệnh là nhờ xét nghiệm máu trong khám sức khỏe định
kỳ Thường đi kèm tình trạng thừa cân, béo phì, có thể phát hiện thấy các biến chứng
3.2 Biến chứng
Trang 8Hậu quả muộn của các rối loạn chuyển hóa ở bệnh đái tháo đường là gây tổn thương vi mạch các mạch máu nhỏ và lớn, các biến đổi ở mắt, thận, tang huyết áp và nhiễm trùng (răng, miệng,
da, phổi, đường tiết niệu,…)
Biến chứng ở mắt: Đường huyết tăng cao làm tổn thương hệ thống mao mạch ở đáy mắt, gây bệnh võng mạc tiểu đường Dần dần, người bệnh bị suy giảm thị lực, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến mù lòa Tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ một số bệnh về mắt khác như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, phù hoàng điểm
Hình I.3.2.1 Biến chứng về mắt của bệnh đái tháo đường
Các vấn đề về tim mạch: cao huyết áp, xơ cứng động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não gây di chứng liệt hoặc tử vong
Bệnh thần kinh đái tháo đường: thường có 2 dạng:
- Bệnh thần kinh ngoại biên: Ảnh hưởng đến những dây thần kinh: cảm nhận được cảm giác như đau, nóng hoặc tiếp xúc và thần kinh kiểm soát vận động, di chuyển cơ bắp
- Bệnh thần kinh tự chủ: Ảnh hưởng đến dây thần kinh kiểm soát hoạt động tự chủ như nhịp tim, nhịp thở, tuyến tiết (mồ hôi, dịch tiết)…
Bệnh thận: Lượng đường trong máu cao gây tổn thương tới hàng triệu vi mạch (mạch máu nhỏ) tại thận, làm suy giảm chức năng lọc, bài tiết của thận, nặng hơn là dẫn đến suy thận không hồi phục
Trang 9 Biến chứng nhiễm trùng: sốt; dịch âm đạo có mùi khó chịu; đau khi đi tiểu, nước tiểu đục,
có máu hay mùi hôi Hoặc khi có các vết thương hay xây xước nhỏ lâu lành
Hạ đường huyết: Xảy ra khi đường huyết xuống dưới 3.6 mmol/l (65 mg/dl), nguyên nhân
có thể là: quá liều thuốc hạ đường huyết (thuốc uống hoặc insulin); ăn uống kiêng khem quá mức hoặc không ăn nhưng vẫn dùng thuốc; tập luyện quá sức hay uống quá nhiều rượu… Dấu hiệu nhận biết: đói cồn cào, mệt mỏi, run chân tay, bủn rủn, vã mồ hôi, choáng váng, hồi hộp đánh trống ngực
Hôn mê do tăng đường huyết: Đường huyết quá cao có thể gây hôn mê do nhiễm toan ceton hay tăng áp lực thẩm thấu Đây là biến chứng nặng và rất dễ tử vong, đòi hỏi người bệnh phải được cấp cứu ngay lập tức
Hình I.3.2.2 Vết thương loét chân khó lành ở bệnh đái tháo đường
Trang 104 Tiêu chuẩn chuẩn đoán bệnh
Tiêu chí mới để chuẩn đoán đái tháo đường được WHO công nhận vào năm 1998
Xét nghiệm Đơn
vị Bình thường
Tiền đái tháo đường
Đái tháo đường
Đường huyết ngẫu nhiên
mg/
≥ 200 (ít nhất 2 lần thử) Đường
huyết lúc đói
mg/
≥ 126 (ít nhất 2 lần thử) Nghiệm
pháp dung nạp glucose
mg/
Bảng I.4.1 Tiêu chuẩn chuẩn đoán bệnh đái tháo đường
5 Phương hướng điều trị bệnh
5.1 Điều trị bằng dinh dưỡng kết hợp hoạt động thể lực
5.1.1 Cơ sở của dinh dưỡng điều trị học
Nghiên cứu tình trạng và quá trình trao đổi chất của người bệnh dựa vào đặc tính từng thời kỳ bệnh, kể cả mức độ trầm trọng và sự thay đổi hình thái các cơ quan và toàn bộ cơ thể ở bệnh này hay bệnh khác Cần chú ý đến phản ứng của cơ thể người bệnh và khả năng tiếp nhận thức ăn, các chất dinh dưỡng thay đổi tùy thuộc các giai đoạn bệnh lý
5.1.2 Phân loại một số chế độ ăn điều trị
Chế độ ăn hạn chế năng lượng
Chế độ ăn trong bệnh đái tháo đường
Chỉ định: cho đái tháo đường týp 1 và týp 2
Nguyên tắc: đảm bảo đủ năng lượng để giữ cân nặng bình thường Đối với người béo cần giảm bớt năng lượng Tạo được sự thiếu hụt năng lượng bằng cách năng lượng ăn vào ít hơn năng lượng tiêu hao từ 500-1000 kcal sẽ dẫn tới giảm 10% trọng lượng cơ thể trong vòng 6 tháng Giảm năng lượng từng bước theo mức BMI
Thành phần các chất dinh dưỡng:
Trang 11 Không nên dùng đường, mật, mứt, kẹo,bánh, chocola….
Đảm bảo tỷ lệ các thành phần sinh năng lượng
Chất xơ: 20 – 40 g/ngày
Đủ vitamin, đặc biệt vitamin nhóm B để ngăn ngừa tạo thành ceton
Muối < 6 g/ ngày
5.1.3 Hoạt động thể lực
Tối thiểu là 30 phút/ ngày, 5 ngày/tuần, lưu ý kiểm tra đường huyết, HA, tình trạng tim mạch trước tập
Các loại hình tập luyện đi bộ, bơi lội, cầu lông, leo cầu thang đều được, nhưng chọn loại nào phải phù hợp với tình hình sức khỏe và biến chứng và bệnh đi kèm của từng người bệnh
5.2 điều trị bằng thuốc
5.2.1 điều trị bằng insulin
Liều insulin cần thiết ở những bệnh nhân đái tháo đường týp 1 từ 0,5 – 1,0 UI/kg cân nặng Liều insulin ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 bắt đầu từ 0,2 UI/kg/ngày, thường 0,3 -0,6 UI/kg/ngày
Hình I.5.2.1.1 Thuốc insulin trong điều trị đái tháo đường
Trang 12Nhóm sulphonylurea (làm tăng tiết insulin): Tolbutamide, Chlorpropamide, Glibenclamid, Gliclazid, Glimepirid, glipizide, glinide Nhóm sulfonylurea là những thuốc điều trị đái tháo đường týp II được dùng phổ biến nhất, nó có tác dụng chính là kích thích tụy tăng tiết insulin
Thuốc ức chế men alpha-glucosidase: làm chậm hấp thu đường glucose từ ruột vào máu
Metformin: tăng nhạy cảm insulin
Nhóm thiazolidinedione (TZD) hay glitazone (Rosiglitazone, Pioglitazon): tăng hoạt tính của insulin
Nhóm meglitimide: Nhóm này có tác dụng kích thích tế bào bêta của tụy tăng sản xuất insulin
II DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1 Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường
Phân bố bữa ăn trong ngày của bệnh nhân đái tháo đường: Để đảm bảo không bị tăng đường huyết sau bữa ăn và hạ đường huyết sau bữa ăn, nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày dựa trên tổng
số năng lượng của cả ngày
Tổng calo mỗi ngày cho bệnh nhân tại bệnh viện:
Nam 26 kcal/kg thể trọng/ngày
Nữ 24 kcal/kg thể trọng/ngày
Đối với bệnh nhân điều trị tại giường: < 25 kcal/kg thể trọng/ngày
Nhu cầu năng lượng cho bệnh nhân tại cộng đồng:
Nhẹ 30 kcal/kg thể
trọng/ngày
25 kcal/kg thể trọng/ngày
trọng/ngày
30 kcal/kg thể trọng/ngày Nặng 45 kcal/kg thể
trọng/ngày
40 kcal/kg thể trọng/ngày Bảng II.1.1 Nhu cầu năng lượng cho bệnh nhân tại cộng đồng
Chế độ ăn của người bị bệnh đái tháo đường buộc phải thỏa mãn hai điều kiện:
Trang 13 Thứ nhất phải giữ ổn định đường huyết, không làm tang glucose máu nhiều sau ăn, không làm hạ glucose máu khi xa bữa ăn, không làm tang các yếu tố nguy cơ như loạn mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận,…
Thứ hai là cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, năng lượng cần thiết cho cơ thể
Chính vì những lý do trên, người bị bệnh đái tháo đường phải phân phối năng lượng hợp lý bằng cách chia nhỏ các bữa ăn Ta có thể chia các bữa ăn một ngày như sau:
Bữa sáng: 10% tổng năng lượng/ngày
Bữa phụ buổi sáng: 10% tổng năng lượng/ngày
Bữa trưa: 30% tổng năng lượng/ngày
Bữa phụ buổi chiều: 10% tổng năng lượng/ngày
Bữa tối: 30% tổng năng lượng/ngày
Bữa phụ buổi tối (trước khi đi ngủ): 10% tổng năng lượng/ngày
2 Cách xây dựng thực đơn cho bệnh nhân đái tháo đường
Chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường là nữ, 25 tuổi, nặng 50 kg, lao động nhẹ, đái tháo đường týp I, đang dùng thuốc điều trị
Do điều kiện sinh hoạt và làm việc nên chỉ ăn được 3 bữa chính và 1 bữa phụ trong một ngày,
vì vậy năng lượng đưa vào được phân bố như sau:
Bữa sáng: 20% tổng năng lượng/ngày
Bữa trưa: 30% tổng năng lượng/ngày
Bữa phụ buổi chiều: 10% tổng năng lượng/ngày
Bữa tối: 40% tổng năng lượng/ngày
Trang 14Tổng năng lượng cần thiết cho một ngày:
Kcal/kg×cân nặng=25 ×50=1250 Kcal
xác định tỷ lệ P : L : G = 4 : 9 : 4
P = 20%
L = 20%
G = 60%
Lượng P : G : L cần thiết:
P = tổng năng lượng x 20% = 1250 × 20% = 250 Kcal
250 / 4 = 62,5 g
L = tổng năng lượng x 20% = 1250 x 20% = 250 Kcal
250 / 4 = 27,78 g
G = tổng năng lượng x 60% = 1250 ×60% = 750 Kcal
750 / 4 = 187,5 g Vậy một người có tổng năng lượng là 1250 kcal/ngày, thì cần:
P = 62,5 g
L = 27,78 g
G = 187,5 g
Protein: Lượng protein nên đạt 0,8g/kg/ngày đối với người lớn Khẩu phần ăn có quá nhiều protein sẽ không tốt cho thận
Lipid: Tỷ lệ lipid không nên quá 25%-30% tổng số năng lượng Lượng cholesterol chỉ dưới 250mg/ngày Việc kiểm soát chất béo cũng giúp ngăn ngừa vữa xơ động mạch
Rượu: có thể ức chế tân tạo đường do đó dễ làm hạ đường huyết
Muối ăn: không cần kiêng muối Na, nhưng không nên dùng >6g/ngày, người tăng huyết áp không nên dùng quá 3g/ngày
Glucid: Tỷ lệ glucid chấp nhận được là 50% - 60% tổng số năng lượng Nên sử dụng các glucid phức hợp như gạo, khoai củ, hạn chế đường đơn
Trang 15Hình II.2.1 Một số thực phẩm chứa glucid Chất xơ: Nên ăn những thức ăn có nhiều chất xơ (xenluloza), nhất là chất xơ hòa tan Chất xơ
có nhiều trong gạo giã chưa kỹ, rau, củ, quả (làm rau), khoai củ có tác dụng chống táo bón, giảm tăng đường huyết và cholesterol sau bữa ăn
Trang 16Giờ
7 giờ
Bún thịt:
- Bún 100g
- Thịt bò 50g
Sữa đậu nành 140
ml
Bánh mì 50g Sữa đậu nành 200ml
Xôi đậu xanh:
- Gạo nếp 30g -Đậu xanh 20g Sữa đậu nành 140ml
11 giờ
Cơm 1 lưng bát
35g
Su su luộc 135g
Đậu phụ sốt cà
chua:
- đậu phụ 150g
- cà chua 100g
Cơm 1 lưng bát 50g Tôm rang 150g Canh cải cúc:
- Cải cúc 300g,
- Thịt heo nạc 20g Cải bắp luộc 250g
Cơm 1 lưng bát 35g
Canh rau ngót 150g
Gan heo xào đậu
cô ve:
- Gan heo 100g
- Đậu cô ve 100g
- Dầu thực vật 5g
15 giờ Chuối 1 quả Vú sữa 1 quả Chuối 125g
19 giờ
Cơm 1 lưng bát
35g
Súp lơ xào:
- súp lơ 250g
- dầu thực vật 5g
Cá nục kho 150g
Táo tây 1 quả
Cơm 1 lưng bát 35g Măng xào thịt bò:
- măng 100g
- thịt bò 50g
- dầu 10g Rau lang luộc 300g
Na 1 quả 300g
Cơm 1 lưng bát 35g
Trứng gà 1 quả Rau muống 200g Tim heo 100g Bưởi 300g Bảng II.2.1 Chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường