Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP TM và DV CBLS Thành Công giành cho các bạn làm báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc tham khảo cho các mục đích nâng cao kiến thức cá nhân
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trong một nền kinh tế, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phânphối, lưu thông hàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất hàng hoá Hoạt động củadoanh nghiệp thương mại diễn ra theo chu kì T-H-T hay nói cách khác nó bao gồmhai giai đoạn mua hàng và bán hàng Như vậy trong hoạt động kinh doanh thươngmại bán hàng rất quan trọng giữ vai trò chi phối các nghiệp vụ khác, chu kì kinhdoanh chỉ có thể diễn ra liên tục nhịp nhàng khi khâu bán hàng được tổ chức tốtnhằm quay vòng vốn nhanh tăng hiệu suất sinh lời Muốn như vậy các doanhnghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyếtđịnh đến kết quả kinh doanh của kinh doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp
có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh nói chung và kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đứng đắn Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vận dụng lý luận đã được học tập tạitrường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại Công ty CP TM
và DV CBLS Thành Công, em đã chọn đề tài “Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP TM và DV CBLS Thành Công”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung vào tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng tại Công ty CP TM và DV CBLS Thành Công nhằm tìm hiểu công tác kếtoán tổ chức bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Từ đó nắm rõphương pháp, cách thức cũng như quá trình hạch toán các nghiệp vụ liên quan tạicông ty Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng củacông ty Đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng
và xác định kêt quả bán hàng của công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Trang 2Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP TM và DV CBLS Thành Công.
4 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụChế biến Lâm sản Công ty CP TM và DV CBLS Thành Công tháng 05 năm 2016 Nội dung của đề tài này được nghiên cứu dựa theo phương pháp thống kê và tổnghợp tình hình thực tế phát sinh tại Công ty CP TM và DV CBLS Thành Công, đểtìm hiểu nội dung của từng khâu kế toán từ chứng từ ban đầu cho đến khi lập báocáo tài chính từ đó thấy được những vấn đề đã làm tốt và những vấn đề còn tồn tạinhằm đưa ra biện pháp khắc phục để hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ bánhàng tại công ty
5 Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1 Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
Chương 2 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP TM và DV CBLS Thành Công.
Chương 3 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán bans hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP TM và DV CBLS Thành Công.
Trang 3CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP.
I.1 Tổng quan về Bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm
a, Khái niệm:
- Bán hàng và xác định kết quả bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinhdoanh thương mại, là quy trinh vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình tháihàng hoá sang hình thái tiền tệ, doanh nghiệp nắm được quyền sở hữu về tiền tệhoặc được quyền đòi tiền và mắt quyền sở hữu về hàng hoá
b, Đặc điểm:
- Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt: Doanh nghiệpđem bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu được tiền hoặc cóquyền thu tiền của người mua
Hàng hoá cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của xã hộigọi là bán ra ngoài Trường hợp, hàng hoá cung cấp giữa các đơn vị trong cùngmột công ty, tổng công ty, được gọi là bán hàng trong nội bộ
Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa người bán vàngười mua trên thị trường hoạt động
+ Bán buôn qua kho
+ Bán buôn không qua kho (giao hàng thẳng không qua kho)
* Bán lẻ hàng hoá:
- Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hoá từ nơi sản xuấtđến nơi tiêu thụ Hàng hoá được bán trực tiếp cho người tiêu dùng Hàng bán lẻ
Trang 4thường có khối lượng nhỏ, thanh toán ngay và hình thức thanh toán thường là tiềnmặt.
- Các hình thức bán lẻ hàng hóa:
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp
+ Bán lẻ thu tiền tập trung
+ Bán hàng tự chọn
*Phương thức bán hàng đại lý (ký gửi).
Bán hàng đại lý là phương thức doanh nghiệp thương mại xuất hàng hoá nhờbán hộ thông qua đại lý (ký gửi) hoặc nhận hàng đại lý của doanh nghiệp khác đểbán hộ
*Phương thức trả chậm, trả góp.
Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người muathanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhậntrả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu 1 tỷ lệ lãi xuất nhất định Xét về bản chấthàng hóa bán trả chậm, trả góp vẫn thuộc quyền chủ sở hữu của đơn vị bán, nhưngquyền kiểm soát tài sản và lợi ích kế toán sẽ thu được của tài sản đã được chuyểngiao cho người mua Vì vậy, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giábán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tínhtrên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thuđược xác định
Ngoài ra còn có một số hình thức bán hàng hóa khác
I.2 Lý luận tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
I.2.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hoá bán ra, tính toán đúngđắn trị giá vốn hàng xuất bán nhằm xây dựng đúng kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
- Cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời về tình hình tiêu thu hàng hóa cho lãnh đạodoanh nghiệp quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh
Trang 5- Phân bổ chi phí mua hàng hợp lý cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ.
- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để bảo đảm độchính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hoá
- Xác định kết quả bán hàng, thực hiện báo cáo hàng hoá và báo cáo bán hàng,cung cấp kịp thời tình hình tiêu thụ cho lãnh đạo điều hành hoạt động kinh doanhthương mại
- Theo dõi và phản ánh kịp thời thường xuyên tình hình bán hàng và thanh toántheo từng loại, từng nhóm hàng, từng hợp đồng kinh tế
I.2.2 Chứng từ sử dụng
- Lệnh xuất hàng
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng thông thường)
- Bảng kê bán hàng
- Giấy báo có của Ngân hàng
- Phiếu thu tiền bán hàng
- Hợp đồng kinh tế
1.2.3 Tài khoản sử dụng
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 131: Phải thu của khách hàng
- TK 133: Thuế GTGT đầu vào
- TK 156: Hàng hóa
- TK 157: Hàng gửi đi bán
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 6421: Chi phí bán hàng
- TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 6- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
1.2.4 Kế toán chi tiết
+ Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng trị giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy
+ Chi phí thu mua hàng hoá phát sinh
Bên có:
+ Phản ánh các nghiệp vụ xuất làm giảm trị giá hàng hoá kho
+ Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá tiêu thụ trong kì
Dư nợ:
+ Trị giá thực tế mua vào của hàng hoá tồn kho
+ Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho
- TK 156 được chi tiết thành 2 tiểu khoản:
+ TK 1561 - Giá mua hàng hoá: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến độngcủa hàng hoá mua vào đã nhập kho ( tính theo trị giá mua vào)
+ TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá: Phản ánh tình hình và phân bổ chi phí thumua cho khối lượng hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ
* Tài khoản 157 - Hàng gửi bán
- Tài khoản 157 dùng để phản ánh trị giá hàng hoá, thành phẩm chuyển bán gửibán đại lý, ký gửi đã hoàn thành nhưng chưa được xác định là tiêu thụ, tài khoản nàyđược mở chi tiết cho từng loại hàng, từng lần gửi hàng từ khi gửi đến khi đượcchấp nhận thanh toán
- Kết cấu và nội dung TK157:
Bên nợ:
+ Trị giá hàng hoá đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi
Trang 7+ Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhưng chưa được kháchhàng chấp nhận thanh toán.
Bên có:
+ Trị giá hàng hoá đã gửi đi bị khách hàng trả lại
+ Trị giá hàng hoá đã được khách hàng nhận thanh toán hoặc đã được thanhtoán
Dư nợ: Trị giá hàng hoá đã gửi đi nhưng chưa được khách hàng chấp nhận thanhtoán
* Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng.
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp,thuế doanh nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần thựchiện được trong một kì hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết cấu và nội dung của tài khoản 511:
Bên nợ:
+ Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) tính trên doanh số bántrong kỳ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại
+ Khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bên có:
+ Doanh thu bán hàng trong kỳ
+ Trợ cấp, trợ giá được nhà nước cấp
- Tài khoản 511 cuối kì không có số dư
- Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
Trang 8+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
+ TK 5118: Doanh thu khác
* Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vàodoanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, bao gồm: Chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phảnánh các khoản thuế được giảm trừ doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tínhtheo phương pháp trực tiếp
Bên nợ:
+ Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
+ Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
+ Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừvào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên có:
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 – doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 không có số dư cuối kì
- Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5211: Chiết khấu thương mại
+ TK 5212 : Hàng bán bị trả lại
+ TK 5213: Giảm giá hàng bán
* Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 632 được dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm,lao
vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của nghiệp hàng hoá tiêu thụ Tàikhoản 632 được áp dụng cho các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kêđịnh kỳ để xác định giá hàng hoá tồn kho
+ Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên:
Trang 9Bên nợ: trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theohoá đơn (đã được coi là tiêu thụ trong kỳ).
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả.Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
+ Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Giá trị hàng hoá đã xuất bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ
Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kếtquả
TK 632 cuối kỳ không có số dư
* Tài khoản 641- Chi phí bán hàng.
- Tài khoản 641 dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bánsản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệusản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
Bên nợ:
Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấpdịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên có:
Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ
Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" đểtính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 3:
Trang 10+ TK 6411: Chi phí nhân viên.
+ TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
* Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh.
+ Tài khoản 911 dùng để Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quảhoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kếtoán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khácBên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
Trang 11 DN tính thuế GTGT theo PP khấu trừ :
* Kế toán bán hàng theo phương pháp trực tiếp
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 521 Xuất bán Kết chuyển Kết chuyển DT Các khoản
hàng hóa GVHB DT Thuần Bán hàng Giảm trừ DT
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp
Kết chuyển các khoản giảm trừ DT
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp trực tiếp, hạch
toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
* Kế toán bán hàng theo phương thức hàng gửi bán
TK 156 TK 632 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112 Giá gốc hàng GVHB Kết chuyển Kết chuyển DT bán
Gửi bán GVHB DT thuần hàng
Hàng gửi bán bị TK 3331
Trang 12trả lại
Thuế GTGT
phải nộp
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức hàng gửi bán hạch
toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
* Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112 Xuất bán Kết chuyển Kết chuyển DT theo giá Số tiền thu
TK 131
Trang 13Kết chuyển tiền lãi Chênh lệch giữa giá bán trả góp phải thu Trả chậm từng kỳ và giá bán trả tiền 1 lần
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
*Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Tính thuế GTGT theo PP trực tiếp).
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hạch
toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
TK 333 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 521
Thuế XK, thuế Chiết khấu TM,
TTĐB phải nộp Doanh thu Giảm giá hàng bán
Trang 14Doanh thu thuần
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hạch
toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
*Các khoản giảm trừ doanh thu
Hạch toán chung với tài khoản 521 gồm hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại.
TK 111,112,131 TK 521 TK 511, 512
Các khoản chiết khấu Kết chuyển toàn bộ
phát sinh trong kỳ chiết khấu
Sơ đồ 1.5 Thanh toán với người mua số hàng bán trả lại
*Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trang 16* Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên.
** Trình tự hoạch toán kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
đã tiêu thụ
TK 138,152,153
Giá trị hao hụt ,mất mát của HTK
Sau khi trừ đi số bồi thường quyết định xử lí TK 159
TK 154,241
CP tự xây dựng,chế tạo TSCĐ vượt quá Hoàn nhập dự phòng giảm giámức bình thường không cho phép vào nguyên giá hàng tồn kho
TK 159
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai định kì
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hoạch toán kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Trang 17**Trình tự hoạch toán kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kì
Đầu kì,k/c trị giá vốn thành phẩm Cuối kì,k/c trị giá vốn thành phẩm
TK 157
TK 157
K/c trị giá vốn của TP đã gửi đi bán K/c trị giá vốn của TP đã gửi bán
chưa xác định là tiêu thụ đầu kì chưa xác định là tiêu thụ trong kì
TK 611 TK 911 Cuối kì, k/c và xác định giá vốn của Cuối kì k/c giá vốn hàng bán của
a, Hình thức kế toán nhật ký chung:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào Sổ nhật ký,
mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ
Trang 18Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Các loại sổ chủ yếu của hìnhthức này là: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, Sổ cái, các sổ kế toán chi tiết.Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chunng như sau:
Biểu số 01: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện theo trình tự sau đây:
Thứ nhất: Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào nhật ký chungtheo thứ tự thời gian và theo mối quan hệ đối ứng TK kế toán sau đố số liệu trênNKC sẽ được ghi chuyển sang sổ cái các TK
Thứ hai: Đối với các nhật ký chuyên dùng, hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc,định khoản kế toán ghi vào các nhật ký chuyên dùng sau đó định kỳ tổng hợp sốliệu trên các nhật ký chuyên dùng để ghi vào sổ cái
Thứ ba: Cuối kỳ, kế toán tiến hành khóa sổ cái, tính tổng số phát sinh bênh Nợ,
Có (cộng sổ), tính số dư cuối kỳ của từng sổ cái (khóa sổ cái) sau đó kế toán lập
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối sốphát sinh
Trang 19bảng đối chiếu số phát sinh và cuối cùng lập bảng cân đối kế toán và các báo cáotài chính kế toán khác của công ty.
Cuối cùng khi chứng từ gốc ghi vào NKC, nhật ký chuyên dùng, nếu các chứng từgốc có liên quan đến các đối tượng kế toán chi tiết, kế toán phải ghi vào các sổ thể
kế toán chi tiết Cuối kỳ kế toán tiến hành khóa sổ thẻ kế toán chi tiết, lập bảngtổng hợp chi tiết số phát sinh sau đó đối chiếu kiểm tra với số liệu bảng đối chiếu
số phát sinh đảm bảo khớp đúng
b, Hình thức Nhật ký – Sổ cái:
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thờigian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - sổcái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Các loại sổ chủ yếu dùng trong hình thức Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm
có các loại sổ kế toán sau: Nhật kí –Sổ cái,các sổ thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Biểu số 02) (1) Hàng ngày,
Kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu của mỗichứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng
ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập chonhững chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phátsinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi SổNhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng,
Sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật
ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột sốphát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái
để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các thángtrước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối
Trang 20tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kếtoán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột phát sinh ở Nhật ký= Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các Tàikhoản= Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài khoản
Tổng số dư Nợ các Tài khoản= Tổng số dư Có các Tài khoản
(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, sốphát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệukhoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệutrên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có
và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổđược kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
Biểu số 02
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁNTHEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Trang 21Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Biểu số 02 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – sổ cái
c, Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổnghợp là “ Chứng từ ghi sổ" Việc ghi sổ bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Bảng tổng hợp chi tiếtNHẬT KÝ-SỔ CÁI
NHẬT KÝ-SỔ CÁI
Trang 22- Ghi theo nội dung đăng ký trên sổ cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ đượcđánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ kế toán đính
kèm và phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ(Biểu số 3).
1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng
từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau
đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpChứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứvào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh
(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ vàTổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau,
và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư củatừng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Biểu số 03
TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 23Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Biểu số 03 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
d, Hình thức kế toán nhật ký chứng từ:
Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tàikhoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đốiứng Nợ
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Bảng tổng hợp chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ Cái
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 24Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).Các loại sổ chủ yếu: Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ cái, Sổ hoặc thẻ chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (Biểu số 04) (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tínhchất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảngphân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật
ký - Chứng từ có liên quan
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thìcăn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vàoNhật ký - Chứng từ
(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghitrực tiếp vào Sổ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trựctiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ,Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Biểu số 04:
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ- CHỨNG TỪ
Trang 25Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Biểu số 04 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ
e, Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kếtoán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Các loại sổ của hìnhthức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
25
Chứng từ kế toán và các bảng phân bố
Máy vi tính
SỔ KẾ TOÁN
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết
SỔ KẾ TOÁN
Sổ tổng hợp
Sổ chi
Trang 26Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu kiểm tra
Biểu số 05 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
SỔ KẾ TOÁN
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ CBLS THÀNH CÔNG 2.1 Khái quát về công ty CP TM và DV CBLS Thành Công.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty CP TM và DV CBLS Thành Công
Trụ sở chính công ty: Số 761 Trần Nhân Tông, Phương Nam Sơn, Quận Kiến An,
TP Hải Phòng
Điện thoại: 0313.876343 Fax: 0313.677981
Cùng với sự phát triển chung của đất nước, nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh mẽ, quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá kết hợp với sự thay đổi chính sách của nhà nước theo hướng có lợi cho các doanh nghiệp, đặc biệt là chínhsách thuế đã thu hút được nhiều nguồn đầu tư trong và ngoài nước Trước tình hình đó, nhiều doanh nghiệp đã được thành lập và đi vào hoạt động Hoà chung bối cảnh nền kinh tế thị trường Công ty CP TM và DV CBLS Thành Công được thành lập ngày 01 tháng 02 năm 2010 theo Giấy chứng nhận kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp đăng kí lần đầu ngày 01 tháng 02 năm 2010,
mã số thuế 0201038645 Người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Vũ Văn Dũng
Vốn điều lệ 4.800.000.000
Từ năm 2010-2013 do mới đi vào hoạt động nên quy mô của công ty chưa lớn, nên trong quá trình hoạt động còn gặp nhiều khó khan, làm cho doanh thu của công ty không cao
Từ năm 2014 đến nay, công ty đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng vốn điểu lệ
Công ty CP TM và DV CBLS Thành Công là doanh nghiệp có tu cách pháp nhân, được thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản, có con dấu riêng để giao dịch Mọi hoạt động kinh tế của công ty được thực hiện theo đúng pháp luật của Nhà nước, đúng qui định của Bộ tài chính
Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Trang 28+ Cưa, sẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ.
+ Khai thác và thu gom than cứng
Bảng 2.1: Báo cáo tài chính hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP TM
và DV CBLS Thành Công trong 3 năm gần đây (ĐVT: Đồng)
(Nguồn: Phòng kế toán) Nhận xét : Qua bảng số liệu trên ta thấy tất cả các chỉ tiêu trong 3 năm qua đều tăng
rõ rệt Năm 2013, tổng doanh thu của công ty là 14.815.026.576đ vì là những nămcông ty mới đi vào hoạt động, gặp rất nhiều khó khăn nên chi phí bỏ ra lơn hơn sovới doanh thu, công ty đã bị thua lỗ 19.811.037đ Nhưng nhờ sự cố gắng và quyếttâm cũng như trách nhiệm của tất cả các thành viên trong công ty, một năm sau đódoanh thu của công ty đạt được là 23.821.428.558đ, tăng 9,006,401,982đ Cuốinăm 2014 và đầu năm 2015 giá cả có sự biến động mạnh dẫn đến chi phí tăng lên
Trang 29tăng doanh thu Lợi nhuận sau thuế của công ty đã bù đắp được số lỗ của nămtrước và đạt được 227.239.088đ Từ đó chứng tỏ rằng công ty đã có nhiều cố gắng
để vươn lên chiếm lĩnh thị trường, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh Năm 2015,Công ty tiếp tục xây dựng hình ảnh cũng như uy tín của mình để ở rộng quan hệvới nhiều đối tác mới, nhờ đó công ty đã dần khẳng định chỗ đứng của mình vàđưa hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, dần dần đi vào quỹđạo Tổng doanh thu năm 2015 của công ty là 28.874.082.964 đ, tăng mạnh so vớidoanh thu năm trước nhưng trước những khó khăn của thị trường thì chi phí củacông ty tăng lên, dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty cũng chỉ đạt được305.925.932đ
Để đạt được những kết quả trên, ban lãnh đạo của công ty không ngừng mở rộngthị trường kinh doanh trên khắp địa bàn Hải Phòng, Ninh Bình, Quảng Ninh vàcác tỉnh lân cận Bên cạnh đó công ty đang có xu hưởng mở rộng thêm ngành nghềkinh doanh những mặt hàng khác
doanh và công tác kế toán trong công ty
công tác kế toán tại công ty:
Dịch vụ CBLS Thành Công cũng như bao công ty khác đều có quyền tự dokinh doanh, buôn bán, trao đổi hàng hoá Đảng và nhà nước đưa ra cácđường lối chính sách thuận lợi, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm,
mở rộng thị trường kinh doanh, đặc biệt là chính sách thuế Ngoài ra, công
ty còn có bộ máy quản lý hoàn chỉnh, sáng suốt luôn tìm ra những cơ hội vàkhả năng của công ty Cùng với đó là bộ máy kế toán làm việc hết sức hiệuquả, đội ngũ nhân viên có tay nghề vững chắc và sự cố gắng, nỗ lực hếtmình Tất cả các yếu tố đó đã đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển
mọi vẫn đề liên quan đến công ty, đề cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm,
Trang 30rất thuận lợi trong quá trình tổ chức quản lý cũng như trong việc quyết địnhphương án phát triển của công ty,
cập, lưu trữ và quản lý, xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng Công tác kếtoán đã được thực hiện trên máy vi tinh nên việc lưu trữ số liệu phần nàogiảm bớt chi phí, giảm bớt sổ sách, giảm được vật vả trong việc lưu trữ,quản lý tài liệu Đội ngũ kế toán có chuyên môn vững vàng đủ khả năng đápứng nhu cầu của công việc trong công ty
doanh và công tác kế toán tại công ty:
được rõ ràng, thiếu kinh nghiệm, gây ảnh hưởng ít nhiều tới tư duy, hoạtđộng của đội ngũ nhân viên Tên tuổi, uy tín của công ty còn bị hạn chếtrước các công ty có tên tuổi khác, thị trường kinh doanh nhỏ hẹp dẫn đếnkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn chưa cao
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là buôn lâm sản, nhiên liệu đốt nên gặp không ít khó khăn trong việc bảo quản, quản lý, kho bãi
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Trang 31Sơ đồ : Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu, là đại diện pháp luật của công ty, tổ
chức chỉ đạo mọi hoạt động của công ty theo đúng chính sách, chế độ hiện hành
của nhà nước Giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty đồng thời đại diện cho quyền lợi của toàn bộ công nhân viên trong công ty Giám đốc trực
tiếp chỉ đạo các phòng ban và cũng trực tiếp nhận những thông tin ngược chiều
của các phòng ban
Phòng tổ chức hành chính: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc về công tác tổ
chức cán bộ, lao động, điều hành nhân sự Cùng giám đốc tuyển chọn bồi dưỡng
cán bộ công nhân viên, quản lý con dấu, chịu trách nhiệm về văn thư lưu trữ hồ sơ của toàn bộ công ty, tiếp nhận công văn giấy tờ khác và thực hiện việc sắp xếp các
Phân xưởng
Đội chế biến gỗ
Đội gia công thành phẩm
Đội vận tải
(Nguồn: Phòng TCHC)
Trang 32 Phòng kế toán: Tham mưu cho giám đốc quản lý toàn bộ vốn của công ty, chịu
trách nhiệm trước giám đốc về việc thực hiện chế độ hạch toán của nhà nước.kiểm tra thu chi thường xuyên của công ty, tăng cường công tác quản lý vốn và sửdụng vốn hiệu quả Phân tích hoạt động kinh tế hàng tháng, giúp giám đốc rà soát,quyết định kinh doanh
Phân xưởng: Là nơi diễn ra toàn bộ quá trình sản xuất gỗ phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của công ty như chế biến gỗ, lắp đặt các thiết bị dân dụng, gia côngthành phẩm và vận chuyển thành phẩm
2.2 Khái quát tổ chức công tác kế toán tại công ty.
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Ghi Chú: Quan hệ chỉ đạo , Quan hệ phối hợp.
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
( Nguồn: Tài liệu phòng Tài chính kế toán)
** Đặc điểm của bộ máy kế toán
Trang 33Hình thức kinh doanh chủ yếu của công ty là mua bán gỗ, than để tiêu thụ trên thịtrường Do khối lượng công việc hết sức đơn giản gọn nhẹ và được tổ chức theohình thức tập trung Theo hình thức, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện vàhoàn tất trong phòng kế toán Đặc điểm của bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng:
- Tổ chức ghi chép tính toán và phản ánh chính xác , trung thực, kịp thời, đầy đủtoàn bộ tài sản và phân tích kết quả sản xuất, kết quả kiểm kê tài sản hàng kỳ củacông ty
- Kiểm kê, thống kê quyết toán, kiểm tra kế toán và đề xuất, xử lý các khoản haohụt, mất mát, hư hỏng (nếu có)
Kế toán thuế: Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh.
- Kiểm tra đối chiếu hoá đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra Kiểm trađối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu…
- Theo dõi, báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế củacông ty
Kế toán tiền lương: Kiểm tra các tài liệu tính lương, bảng kê sản lượng, ngày
công, đơn giá sản phẩm
- Quản lý việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng theo từng đối tượng
- Đối chiếu số liệu với bảng lương, lập bảng phân bổ và hạch toán chi phí tiềnlương và các khoản theo lương
- Theo dõi và lập bảng tính phân bổ, hạch toán các khoản BHXH, BHYT, phảinộp và đã nộp
Kế toán vật tư: Lập chứng từ kế toán ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất) dựa vào
những chứng từ gốc hợp lệ Theo dõi tình hình sử dụng vật tư, thành phẩm, hànghoá theo định mức và những quy định đã ban hành
- Kiểm tra việc thực hiện phát hành và lưu chuyển chứng từ theo quy định
Trang 34- Cùng kế toán tiền mặt, tiền gửi đối chiếu các số liệu nhập xuất với các chứng từliên quan (hoá đơn, hợp đồng, đơn đặt hàng…)
Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi tình hình thu chi quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, theo dõi tình hình thanh toán của công ty với khách hàng, với nhà cung cấp
Thủ quỹ: Thực hiện việc chi, thu tiền mặt theo chứng từ chi, thu theo quy định.
- Quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn tiền
- Kiểm quỹ và báo cáo kiểm quỹ theo định kỳ
- Phát lương hàng tháng theo bảng lương cho từng bộ phận
- Rút hoặc nộp tiền qua ngân hàng khi có yêu cầu
2.2.2 Chính sách và công tác kế toán
Hình thức tổ chức công tác kế toán vận dụng tại công ty:
Mọi chứng từ, tài khoản và hệ thống các báo cáo tài chính của công ty đều tuân
thủ theo chuẩn mực và Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định 48/BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Niên độ kế toán bắt đầu tính từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dươnglịch hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: VND
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao theo đườngthẳng
- Doanh nghiệp kê khai hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và tính thuế theo phươngpháp khấu trừ
- Hình thức ghi sổ áp dụng: Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chungtheo trình tự thời gian và nội dung kinh tế phát sinh (định khoản kế toán) của
Trang 35nghiệp vụ đó Sau đó, lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi Sổ cái theo từngnghiệp vụ phát sinh.
Hình thức sổ nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu:
Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết