TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN ------ ĐINH THỊ TUYẾT XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ THỰC HÀNH VI SINH VẬT SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC SINH HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
- -
ĐINH THỊ TUYẾT
XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ
THỰC HÀNH VI SINH VẬT
SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Vi sinh vật học
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Đinh Thị Kim Nhung
HÀ NỘI, 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo, PGS TS Đinh Thị Kim Nhung, Giảng viên chính, tổ Thực vật – Vi sinh, Trường Đại hoc Sư phạm Hà Nội 2, người đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian học tập và nghiên cứu đề này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong tổ bộ môn Thực vật – Vi sinh, Khoa Sinh – KTNN, trường Đại học sư phạm Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kinh nghiệm trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm
khoa Sinh – KTNN, Trung tâm thông tin thư viện, Phòng thí nghiệm Vi sinh vật trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các em sinh viên khóa 40 đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân, những người luôn quan tâm, động viên, kích lệ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, lựa chọn, tiến hành và hoàn thiện đề tài
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Đinh Thị Tuyết
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì viết trong khóa luận này đều là sự thật Đây
là kết quả của riêng tôi Tất cả các số liệu trong bảng biểu và hình ảnh đều được thu thập từ thực nghiệm, qua xử lý thống kê, không có số liệu sao chép hay bịa đặt, không trùng với kết quả của bất kỳ tác giả nào đã công bố dưới sự hướng dẫn của PGS TS Đinh Thị Kim Nhung
Trong đề tài, tôi có sử dụng một số dẫn liệu của một số tác giả khác, tôi xin phép các tác giả được trích dẫn để bổ sung cho khóa luận của mình
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Đinh Thị Tuyết
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn 2
4.1 Ý nghĩa khoa học 2
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
5 Điểm mới của đề tài 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 4
1.1.1 Cơ sở lí luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 4 1.1.2 Cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 6
1.2 Cấu trúc chương trình thực hành bộ môn vi sinh vật học 8
1.3 Phần mềm Macromedia Dreamweaver 8 10
CHƯƠNG 2 12
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.1.1 Mẫu hình ảnh 12
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 12
2.1.3 Thiết bị nghiên cứu 12
2.1.4 Phạm vi nghiên cứu 12
2.1.5 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 12
2.2 Phạm vi nghiên cứu 12
2.3 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 12
2.4 Nội dung nghiên cứu 13
2.5 Phương pháp, cách bố trí thí nghiệm trong quá trình nghiên cứu 13
Trang 52.5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 13
2.5.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 13
2.5.3 Phương pháp thống kê toán học 14
CHƯƠNG 3 17
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
3.1 Sử dụng phần mềm Macromedia Dreamweaver 8 thiết kế web 17
3.2 Thiết kế giáo án điện tử dạy học Thực hành vi sinh vật 26
3.2.1 Lập kế hoạch, xây dựng cấu trúc giáo trình điện tử 26
3.2.2 Thiết kế tài liệu điện tử một bài học cụ thể 29
3.3 Hướng dẫn sử dụng giáo án điện tử trong dạy và học thực hành vi sinh vật 31
3.4 Thiết kế ma trận và xây dựng đề kiểm tra nhận thức 34
3.5 Khảo sát hiệu quả sử dụng giáo trình điện tử trong thực tế 39
3.5.1 Phân tích kết quả định lượng 39
3.5.2 Phân tích kết quả về mặt định tính 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
1 Kết luận 45
2 Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Cấu trúc nội dung chương trình thực hành vi sinh vật học 8
Bảng 2 Phân phối mức độ nhận thức 36
Bảng 3 Khung ma trận đề kiểm tra 36
Bảng 4 Đáp án đề kiểm tra 39
Bảng 5 Bảng thống kê điểm số các bài kiểm tra 39
Bảng 6 Bảng phân phối tần suất 40
Bảng 7 Bảng phân phối tần suất tích lũy 41
Bảng 8 Phân loại trình độ qua các lần kiểm tra 42
Bảng 9 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 43
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Khởi tạo trang web 20
Hình 2 Thuộc tính trang web 21
Hình 3 Tiêu đề và bảng mã 22
Hình 4.Tiêu đề và bảng mã 23
Hình 5 Tiêu đề và bảng mã 23
Hình 6 Thêm dòng vào bảng 24
Hình 7 Căn lề cho văn bản trong ô 25
Hình 8 Sơ đồ cấu trúc trang web thực hành vi sinh vật 28
Hình 9 Trang chủ bài 1 29
Hình 10 Hình thức trình bày trang web Kiến thức trọng tâm bài 1 30
Hình 11 Hình thức trang chủ của giáo trình 32
Hình 12 Hình kiến thức trọng tâm bài 2 33
Hình 13 Biểu đồ phân phối tần suất điểm của nhóm TN và ĐC 41
Hình 14 Đường tích lũy 42
Trang 9Công nghệ thông tin đang được ứng dụng rộng rãi trong việc dạy học Sinh học Có nhiều phần mềm được sử dụng để dạy học môn Sinh học, để thực hiện các thí nghiệm ảo liên quan đến một số hoạt động sinh lí của sinh vật, trình chiếu một số đoạn phim liên quan đến tập tính của một số sinh vật
và của một ngành sinh vật hoặc bài tập thực hành, đặt câu hỏi thảo luận….Vì vậy người dạy tiết kiệm được thời gian và có điều kiện đi sâu vào bản chất bài học giúp chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao
Môn thực hành vi sinh vật giúp sinh viên làm quen với các phương pháp phân lập, khảo sát các vi sinh vật được ứng dụng trong xử lý môi trường, công nghệ lên men Các bài thí nghiệm sau được thực hiện nhờ kết quả của bài thí nghiệm trước vì vậy thao tác phải hết sức khéo léo và chính xác để hạn chế sự nhiễm khuẩn Giáo án điện tử thực hành vi sinh vật nhằm cung cấp cho sinh viên nguồn tư liệu sinh động, kết quả thí nghiệm tham khảo của từng bài thực hành,… giúp sinh viên chủ động lĩnh hội, nắm bắt kiến thức
Trang 10Xây dựng và hoàn thiện giáo trình điện tử thực hành vi sinh vật nhằm đáp ứng được các mục tiêu dạy học tích cực và chủ động, phù hợp với chương trình cải cách, phù hợp với điều kiện hiện tại và hướng phát triển của phòng thí nghiệm trong tương lai Hoàn thiện giáo trình nhằm giúp cho sinh viên chuyên ngành Sinh Học, Sư Phạm Sinh Học hiểu được các kiến thức cơ bản trong thí nghiệm vi sinh học, dễ dàng tiếp cận kiến thức, hoàn thiện kỹ năng
thực hành trong phòng thí nghiệm Vì vậy, tôi chọn đề tài “Xây dựng giáo trình điện tử Thực hành vi sinh vật sử dụng trong dạy học sinh học”
2 Mục đích nghiên cứu
Hỗ trợ giáo viên, sinh viên, học sinh trong các tiết học thực hành vi sinh vật Hỗ trợ giáo viên hệ thống hình ảnh sinh động của từng bài cụ thể Cung cấp cho sinh viên nguồn tư liệu tham khảo, giúp sinh viên chủ động tích cực nắm bắt kỹ năng trong các bài thực hành
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 Sử dụng phần mềm Macromedia Dreamweaver 8 thiết kế web 3.2 Thiết kế giáo án điện tử dạy học Thực hành vi sinh vật
3.3 Hướng dẫn sử dụng giáo án điện tử trong dạy và học thực hành vi sinh vật
3.4 Thiết kế ma trận và xây dựng đề kiểm tra nhận thức
3.5 Khảo sát hiệu quả sử dụng giáo án điện tử trong thực tế
4 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn
4.1 Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa hình ảnh, video của từng bài thực hành vi sinh vật học phục vụ học tập, nghiên cứu của sinh viên
Trang 115 Điểm mới của đề tài
Đã xây dựng và đưa giáo trình điện tử vào thực nghiệm tại phòng thí nghiệm vi sinh trường đại học sư phạm Hà Nội 2 Bước đầu đánh giá được hiệu quả của tài liệu điện tử trong quá trình học môn thực hành vi sinh vật cho đối tượng sinh viên K40 tại phòng thí nghiệm vi sinh trường Đại học sư phạm
Hà Nội 2
Trang 12NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
1.1.1 Cơ sở lí luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, phát triển nguồn nhân lực được coi là một trong các khâu đột phá của chiến lược chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời phát triển nguồn nhân lực trở thành nền tảng phát triển bền vững và tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia [14]
Trước những yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực của xã hội, nhà trường phải không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục nhằm đào tạo ra những thế hệ học sinh, sinh viên đủ năng lực, trí tuệ và phẩm chất đạo đức phục vụ tốt công cuộc xây dựng đất nước ta sánh vai với các cường quốc trên thế giới Để làm được điều này, ngoài những vấn đề mang tính vĩ mô như thay đổi chương trình, thay đổi sách giáo khoa, của ngành Giáo dục thì nhà trường cũng cần đổi mới phương pháp dạy học, tiếp cận được những xu hướng dạy học mới trên thế giới Để làm được điều đó, cần sự trợ giúp đắc lực của công nghệ thông tin nhằm đem lại hiệu quả cao trong truyền thụ và lĩnh hội tri thức
Máy vi tính là một thiết bị quan trọng của công nghệ thông tin, có khả năng tạo nên, lưu trữ và hiển thị lại một khối lượng thông tin vô cùng lớn dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh Vì vậy, tất cả các văn bản, hình ảnh hay âm thanh cần minh họa cho bài học đều có thể được chọn lọc, sắp xếp và trình bày một cách nhanh chóng theo ý muốn của giáo viên
Trang 13Nhờ chức năng có thể tạo nên, lưu trữ và hiển thị lại một khối lượng thông tin vô cùng lớn dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh nên máy vi tính được dùng để hỗ trợ việc minh họa các hiện tượng, quá trình tự nhiên cần nghiên cứu Tất cả các văn bản, hình ảnh và âm thanh cần minh họa cho bài học đều được chọn lọc, sắp xếp trong máy vi tính và được trình bày nhanh chóng vớ chất lượng cao
Nhiều phần mềm được thiết kế, xây dựng nhằm hỗ trợ cho việc tự học,
tự ôn tập của người học, giúp phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh Ngoài ra có nhiều phần mềm thiết kế giúp mô phỏng hiện tượng, quá trình nghiên cứu thông qua các dấu hiệu, các mối quan hệ có tính chất bản chất nhất của đối tượng đó để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nhận thức của học sinh (ví dụ phần mềm Flash, Pakma, ) Nhờ máy vi tính và các phần mềm, ta có thể xây dựng mô hình tĩnh hay động ở các góc độ khác nhau, trong không gian hai hay ba chiều với đủ loại màu sắc có trong tự nhiên
Ngoài ra, thông qua trao đổi thông tin trên mạng internet, giúp người học tiếp cận dễ dàng với nguồn tư liệu phong phú Dạy học với hình thức lớp học trực tuyến góp phần mở rộng không gian lớp học, tiết kiệm được thời gian, chi phí để tổ chức các lớp học, tạo điều kiện thuận lợi cho người học ở rất xa có điều kiện tham gia lớp học
Như vậy thông qua sử dụng công nghệ thông tin, giúp việc thu thập dữ liệu, xử lí dữ liệu cũng như trình bày các kết quả xử lý một cách tự động và nhanh chóng, chính xác, dễ quan sát Giúp người học dễ dàng tiếp cận nguồn nội dung kiến thức đa dạng phong phú, dễ dàng tiếp cận các lớp học trực tuyến giúp giảm thời gian, chi phí đi lại Với giáo viên, công nghệ thông tin
hỗ trợ quá trình truyền đạt với những hình ảnh, video, clip trực quan sinh động, giúp đem lại hiệu quả cao cho quá trình giảng dạy
Trang 141.1.2 Cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Hiện nay, hình thức giảng bài bằng giáo án điện tử đã được sử dụng khá phổ biến tại các trường học từ bậc phổ thông đến cao đẳng, đại học Đây cũng là một phương pháp giáo dục hiện đại, phù hợp với xu hướng phát triển chung của xã hội
Nghiên cứu sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học đã được triển khai rất sớm ở nhiều nước trên thế giới Đặc biệt trong những năm gần đây thì xu thế đó ngày càng được quan tâm hơn, vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học đã được thực tiễn chứng minh và khẳng định
Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của công nghệ thông tin ngành giáo dục và đào tạo đã và đang tiến hành một số nhiệm vụ trọng tâm như:
Xây dựng và phát triển các phần mềm ứng dụng trong dạy học, các trang web của Bộ Giáo dục – Đào tạo, của các Sở Giáo dục – Đào tạo,
Các trường học đã trang bị phòng máy tính, triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số môn ở những nơi có điều kiện, nối mạng internet để phục vụ cho hoạt động học tập và giảng dạy
Đẩy mạnh ứng dụng internet trong học tập trục tuyến, trong dạy học
từ xa
Các trường đại học sư phạm xây dựng chương trình bồi dưỡng tin học cho giáo viên để họ có thể áp dụng công nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy, tiến hành đào tạo tin học cho sinh viên tất cả các khoa để họ có đủ năng lực ứng dụng tin học trong quá trình dạy học sau khi ra trường làm người giáo viên [10]
Theo bà Hồ Thị Thu Mai, Hiệu trưởng trường Trung cấp CNTT TM Computer, bài giảng điện tử ứng dụng trong dạy học được hiểu là giáo án
Trang 15được biên soạn trên máy tính bằng một phần mềm chuyên dụng Sau đó, nhờ thiết bị máy chiếu (projector) kết nối với máy tính, để xuất nội dung giáo án
ra màn ảnh lớn cho học sinh xem trong quá trình dạy học Việc sử dụng phương pháp này giúp giáo viên và người thuyết trình chuyển tải được nhiều thông tin, diễn đạt hiệu quả hơn so với cách dạy học hoặc thuyết trình thông thường bằng “bảng phấn” “ Ưu điểm lớn nhất mà bài giảng điện tử mang lại
là nội dung bài giảng được minh họa bằng những âm thanh và hình ảnh sống động, giúp học sinh hoặc người xem tỏ ra thích thú và tiếp nhận thông tin một cách nhẹ nhàng hơn, nhanh hơn”
Điểm khác biệt của bài giảng điện tử so với cách giảng bài truyền thống bằng bảng và phấn ở chỗ, các tư liệu muốn trình bày hay làm ví dụ, dẫn chứng minh họa xuất hiện trong bài giảng thật nhẹ nhàng, tự nhiên không cần phải mô tả để học sinh hoặc người nghe dùng óc tưởng tượng để hình dung Hơn nữa, trong xã hội bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay, người học rất dễ dàng tiếp cận với máy tính và mạng internet nên hình thức học bằng giáo án điện tử là rất phù hợp, dễ được chấp nhận, giúp người học tiếp thu bài học tốt hơn [13]
Đổi mới phương pháp dạy học bằng ứng dụng công nghệ thông tin nói chung, các phần mềm dạy học, các website dạy học nói riêng sẽ giúp chúng ta đổi mới nội dung phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; giúp học sinh: học ở mọi nơi, học ở mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người với mọi trình
độ tiếp thu khác nhau [11]
Website dạy học có nhiều tính năng ưu việt như:
Nó có khả năng cung cấp thêm những tài liệu phong phú, đa dạng dùng
để tra cứu, tham khảo, đọc thêm, hệ thống hóa, luyện tập theo các mức độ khác nhau
Trang 16Nó có thể biểu thị thông tin dưới dạng văn bản, hình vẽ, video Các tài liệu liên quan được lựa chọn, thiết kế theo cách phối hợp tối ưu nhằm tận dụng được thế mạnh của từng loại trong quá trình dạy học Do được đưa lên mạng internet, nên mỗi giáo viên hay học sinh có thể dễ dàng chủ động tìm kiếm thông tin, thực hiện phương pháp dạy học tích cực ở bất kỳ nơi nào có mạng internet và máy tính hay smartphone
Giúp đổi mới hình thức tổ chức dạy học: trong thời đại xã hội phát triển với tốc độ nhanh như hiện nay, việc dạy học không chỉ hạn chế trong giờ học tại trường với sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên mà học sinh có thể học trên mạng internet
Triển khai thực hiện đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy là thật sự cần thiết nhằm đổi mới phương pháp và nâng cao hiệu quả dạy học [12]
1.2 Cấu trúc chương trình thực hành bộ môn vi sinh vật học
Bộ môn Vi sinh vật học đào tào theo hệ thống tín chỉ gồm 3 tín chỉ, trong đó có 30 tiết lý thuyết, 15 tiết thực hành với 10 bài thực hành thực hiện trong 10 buổi [5]
Bảng 1 Cấu trúc nội dung chương trình thực hành vi sinh vật học
Chương
Thời lượng (tiết)
Trang 17Bài 3 Đếm số lượng và đo kích thước tế bào vi
02 Bài 4 Quan sát hình thái tế bào vi sinh vật
Bài 5 Nghiên cứu cấu tạo tế bào vi sinh vật
Chương IV Nghiên
chứa nito Bài 10 Quá trình cố định nito phân tử
Mỗi bài trong chương trình thực hành vi sinh vật học được trình bày bằng cả kênh chữ và kênh hình
* Kênh chữ: gồm các nội dung
Tên bài học
Mục tiêu bài học Nội dung bài học: Được trình bày bằng các mục đánh số La Mã và
Ả Rập theo thứ tự nhất định
Phần củng cố và vận dụng kiến thức toàn bài được trình bày dưới
Trang 18dạng câu hỏi đòi hỏi khả năng tư duy như: câu hỏi tự luận, câu hỏi điền vào chỗ trống hoặc bài tập
Một số bài có bổ sung phần tư liệu tham khảo, ứng dụng giúp sinh viên mở rộng kiến thức
* Kênh hình: kênh hình vừa là phương tiện minh họa cho các thao tác thí
nghiệm, các dụng cụ thí nghiệm vừa là nguồn tư liệu quan trọng giúp sinh viên tìm tòi, khám phá và lĩnh hội kiến thức
Như vậy, về cấu trúc từng bài: bao gồm kênh chữ, kênh hình và các phần củng cố, tham khảo, ứng dụng đã góp phần thực hiện mục tiêu là giúp sinh viên lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển năng lực tư duy độc lập, chủ động, sáng tạo
Việc phân tích lôgic cấu trúc nội dung giúp xác định được các kiến thức cơ bản của từng mục, từng bài trong trong chương trình thực hành vi sinh vật học, để định hướng cho công việc tìm kiếm tư liệu phù hợp với từng nội dung kiến thức đó
1.3 Phần mềm Macromedia Dreamweaver 8
Macromedia Dreamweaver 8 là công cụ dẫn đầu trong các công cụ phát triển web, cho phép người dùng thiết kế hiệu quả, phát triển và bảo trì các website dựa trên các chuẩn từ đầu đến cuối, việc tạo và bảo trì website đến các ứng dụng cao cấp được hỗ trợ thực hành tối đa và các công nghệ mới nhất Dreamweaver hỗ trợ và chỉ dẫn người dùng phát triển kỹ năng của họ và
mở rộng công nghệ web, dễ dàng tiện lợi và nhanh chóng bắt kịp công nghệ
và phương pháp học mới [1]
Macromedia Dreamweaver 8 là một công cụ trực quan mà trong đó ta có thể bổ sung JavaScript, Layer, Form, biểu mẫu, bảng biểu và nhiều loại đối
Trang 19tượng khác Khi kỹ năng đã phát triển, ta có thể truy xuất đến mã nguồn và Macromedia dreamweaver 8 hỗ trợ sẵn chức năng này để ta dễ dàng sử dụng Dreamweaver cho phép bạn chọn nhiều trình duyệt trên máy tính để xem trước Nó cũng có một bộ quản lý Site rất tuyệt, như khả năng tìm kiếm và thay thế văn bản hoặc mã với các tham số chỉ định, áp dụng cho toàn bộ site [1]
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Mẫu hình ảnh
Ảnh chụp mẫu vật, kết quả thí nghiệm, thao tác thực hành được hệ thống lại theo từng bài cụ thể
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
Tài liệu điện tử là phần mềm Macromedia Dreamweaver 8
2.1.3 Thiết bị nghiên cứu
Máy tính cá nhân, máy ảnh, kính hiển vi,…
2.1.4 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung, hình ảnh mẫu vật, thao tác thực hiện của mỗi bài thực hành
vi sinh vật cung cấp cho tiết học thực hành vi sinh vật tại phòng thí nghiệm vi sinh trường đại học Sư phạm Hà Nội 2
2.1.5 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
Thời gian: tháng 7 năm 2015 đến tháng 5 năm 2016
Địa điểm: phòng thí nghiệm vi sinh trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung, hình ảnh thao tác thực hành, hình ảnh mẫu vật của các bài thực hành bộ môn vi sinh vật học
2.3 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: 1/7/2015 – 30/5/2016
Địa điểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm vi sinh trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Trang 212.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu sử dụng phần mềm Macromedia Dreamweaver 8
2.4.2 Thiết kế giáo án điện tử dạy học Thực hành vi sinh vật
2.4.3 Hướng dẫn sử dụng giáo án điện tử trong dạy và học thực hành
vi sinh vật
2.4.4 Thiết kế ma trận và xây dụng đề kiểm tra nhận thức
2.4.5 Khảo sát hiệu quả sử dụng giáo án điện tử trong thực tế
2.5 Phương pháp, cách bố trí thí nghiệm trong quá trình nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lí luận và thực tiễn của
đề tài
Tìm hiểu cấu trúc, chương trình, nội dung sách thực hành vi sinh vật học, các sách, bài báo tạp chí chuyên ngành về dạy học và đổi mới phương pháp dạy học nâng cao chất lượng dạy học để định hướng cho việc tìm kiếm, sưu tầm nguồn tư liệu phù hợp với nội dung của từng bài học
Nghiên cứu các tài liệu về phần mềm Macromedia Dreamweaver 8 và
một số phần mềm liên quan
2.5.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Lấy ý kiến sinh viên về vấn đề sử dụng CNTT trong dạy học thực hành
Trang 22+ Một nhóm dạy theo giáo án điện tử Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của sinh viên sau khi đã tổ chức sử dụng tài liệu điện tử hỗ trợ học thực hành vi sinh vật và nhóm học theo phương pháp truyền thống, tại phòng thí nghiệm vi sinh trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Để đo nhận thức (lý thuyết): Dùng bài kiểm tra trắc nghiệm kiến thức cho từng bài thực hành Sau đó phân tích và xử lý kết quả thực nghiệm bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua các tham số của toán thống kê – xác suất
Để đo kỹ năng: Tùy vào từng bài thực hành để đưa ra các tiêu chí và xếp mức độ các tiêu chí Có thể đánh giá thông qua quan sát, hay theo sản phẩm (mẫu cấy, tiêu bản, ) Sau đó dùng các tham số của toán thống kê – xác suất
để so sánh nhóm thí nghiệm và nhóm đối chứng
2.5.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để trình bày kết quả thực tiễn [2] + Tính giá trị trung bình ( X ), phương sai (S2) và độ lệch tiêu chuẩn S
+ Điểm trung bình ( X ): Dùng để tính giá trị trung bình của các lần lặp lại thí nghiệm (n: Số lần lặp lại thí nghiệm):
Trong đó: X: Giá trị trung bình tổng thể
Xi: Giá trị của mỗi kết quả thí nghiệm n: Số lần thí nghiệm
Trang 23+ Độ lệch tiêu chuẩn: Biểu thị mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị trung bình cộng
s s2
Giá trị trung bình, phương sai và độ lệch tiêu chuẩn của mỗi mẫu được tính bởi hàm fx Các bước thực hiện như sau:
1 Nhập điểm vào bảng số
2 Đặt con trỏ ở ô muốn ghi kết quả
3 Gọi lệnh fx trên thanh công cụ
4 chọn AVERGE để tính X , chọn VAR để tính S2
và chọn STDEV để tính S
+ Tính tần số điểm
1 Nhập điểm vào bảng số
2 Đặt con trỏ ở ô muốn ghi kết quả
3 Gọi lệnh fx trên thanh công cụ
4 Chọn COUNTIF để đếm
+ Hệ số biến thiên: Để so sánh 2 tập hợp có x khác nhau
Cv(%) = s
x 100 Trong đó: s là độ lệch chuẩn
+ Kiểm định độ tin cậy về sự chênh lệch của 2 giá trị trung bình cộng của TN
và ĐC bằng đại lượng kiểm định td theo công thức:
Trang 24td = x x
s n
s n
1 2
1 2
1 2 2
2
Trong đó: s 1 là độ lệch chuẩn của thực nghiệm
s 2 : là độ lệch chuẩn của đối chứng
x 1 : giá trị trung bình của thực nghệm
x 2 : giá trị trung bình của đối chứng
Giá trị tới hạn của td là t tra trong bảng phân phối Student với = 0,05
và bậc tự do f = n1 + n2 - 2 Nếu td t thì sự sai khác của các giá trị trung bình giữa các khối thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa.
+ n1, n2 là số học sinh được kiểm tra ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng + s1, s2 là phương sai của các khối lớp TN và ĐC
+ x1, x2 là điểm trung bình của các lớp TN và ĐC + fi, xi là số bài kiểm tra đạt điểm tương ứng là xi trong đó 0 xi10
Trang 25CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Sử dụng phần mềm Macromedia Dreamweaver 8 thiết kế web
Giáo trình điện tử được thiết kế tương tự như việc thiết kế một website dạy học, công cụ được chúng tôi sử dụng để thiết kế là phần mềm
Macromedia Dreamweaver 8
Dreamweaver là một chương trình dùng để tạo ra và quản lí các trang web Nằm ở phần cốt lõi của nó là HTLM (Hyper Text Markup Language – Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) – một ngôn ngữ chứa đựng một loạt các thẻ dùng để định nghĩa cấu trúc của một trang web
Dreamweaver là một công cụ dễ dùng, là một công cụ mạnh và đã trở thành một trong số những công cụ thiết kế web được nhiều người ưa thích Với Dreamweaver, chúng ta có thể dễ dàng phát triển một trang web hoặc một website rất lớn, cũng có thể mở các trang web được tạo ra từ các phần mềm soạn thảo trang web khác để chỉnh sửa hoặc dọn dẹp mã
Dreamweaver là một công cụ trực quan mà trong đó chúng ta có thể bổ sung Javascript, biểu mẫu và nhiều loại đối tượng khác mà không cần phải viết một đoạn mã nào Khi kỹ năng phát triển, chúng ta có thể muốn có nhiều khả năng truy xuất đến mã nguồn hơn và Dreamweaver có sẵn chức năng này
để sử dụng
Dreamweaver sử dụng các công nghệ web, các chuẩn HTLM và cũng cung cấp khả năng tương thích với các trình duyệt cũ Dreamweaver được thiết kế cho các nhà phát triển web chuyên nghiệp Về cơ bản, có hai loại nhà phát triển web: những người viết mã và những người thiết kế Người thiết kế nói chung muốn thiết kế trong môi trường trực quan vì thế Dreamweaver
Trang 26cung cấp chế độ làm việc Design hay còn gọi là môi trường WYSIWYG ( những gì bạn thấy là những gì bạn sẽ có được) Đối với những nhà viết mã, Dreamweaver cung cấp chế độ làm việc Code Ngoài ra, Dreamweaver còn có chế độ làm việc Design and Code dùng cho những ai muốn làm việc trong cả hai môi trường này
Khi chuẩn HTML được phát triển, không có ai có một ý tưởng rằng web
sẽ phát triển nhanh như thế nào Các mã HTLM đã trở nên rất cơ bản Các trình duyệt web bắt đầu hỗ trợ nhiều tính năng không có trong chuẩn, cho phép các nhà thiết kế và nhà phát triển thử nghiệm có nhiều tùy chọn không phải là chuẩn HTLM
Vì chúng ta có thể thử nghiệm với các mã HTLM không chuẩn hóa, các trình soạn thảo chẳng hạn như Frontpage sẽ bị giới hạn, chúng ta không thể thay đổi các mã độc quyền của chúng mà không làm hỏng chúng Vì thế khi Dreamweaver ra đời nó cho phép các nhà phát triển thay đổi mã và viết mã của riêng mình, nó đã được các nhà thiết kế và các nhà viết mã đón nhận Thực tế, chúng ta có thể bắt đầu thiết kế ngay trong Dreamweaver mà không cần phải biết chút gì về mã HTLM, nhưng sẽ có được nhiều thành công hơn nếu như chúng ta biết được những gì cơ bản nhất Vì khi đó chúng ta có thể giải quyết được những vấn đề phát sinh trong các trang web của mình và xác định được lỗi tại đâu khi có một số điểm nào đó trên trang web không hoạt động hoặc hoạt động không đúng ý định của mình tiến hành thiết kế Cần lưu ý, có một số ký tự được dành riêng cho mã HTLM và không được trong tên của tập tin như: kí tự : (hai chấm); ! (chấm than); / hay \ ( dấu chéo thuận, dấu chéo ngược); “” ( dấu ngoặc kép); (dấu chấm)
Hiện nay, Macromedia Dreamweaver 8 là công cụ dẫn đầu trong các công cụ phát triển web, hiện tại phiên bản này đã được Adobe mua lại và
Trang 27nâng cấp lên phiên bản mới nhất là Adobe Dreamweaver CS6 với nhiều chức năng cao hơn [1]
Để tạo một trang web ta cần thực hiện các bước sau:
Tạo thư mục chứa toàn bộ web Tạo mới một trang web
Lưa một trang web Định dạng trang web Xem trang web trên trình duyệt Tạo bảng trong trang web
Tạo thư mục chứa toàn bộ web
Trước khi bắt tay vào việc tạo ra một trang web thì công việc đầu tiên của người thiết kế là phải tạo ra một thư mục để chứa toàn bộ những gì liên
quan đến trang web, ví dụ giaotrinhthuchanhvisinhvat
Trong thư mục đó, tạo tiếp các thư mục dùng để chứa dữ liệu như:
Thư mục Image dùng để chứa toàn bộ hình ảnh của web
Thư mục Flash dùng để chứa toàn bộ tập tin flash của trang web
Thư mục Data dùng để chứa dữ liệu
Và các thư mục khác tùy theo mục đích của người tạo web
Tạo mới một trang web
Khởi động Dreamweaver, trong cửa sổ đầu tiên của chương trình chọn HTLM để mở một trang tài liệu mới Hoặc vào menu File, chọn New Trong mục Blank Page chọn HTLM và bấm nút Create để khởi tạo một trang mới hình 1