Đối với những những phương trình, bất phương trình không có dạng chuẩn như trên, ta thực hiện: - Đặt điều kiện cho căn thức có nghĩa, - Chuyển vế sao cho 2 vế đều không âm, - Bình phương
Trang 1Đối với những những phương trình, bất phương
trình không có dạng chuẩn như trên, ta thực hiện:
- Đặt điều kiện cho căn thức có nghĩa,
- Chuyển vế sao cho 2 vế đều không âm,
- Bình phương cả hai vế để khử căn
2 2
2x 1 0(2x 1) 2x 3x 1
x 07
Trang 2x 48
Trang 32x 6 x 1 2 x 12x 6 x 1 2 (2x 6)(x 1) 4(x 1)
2 (2x 6)(x 1) x 1 x 14(2x 6)(x 1) (x 1)
7x 18x 25 0
x 1
x 125
x7
Trang 4Ví dụ 3: Giải các phương trình, bất phương trình sau:
7
x 72
Trang 5được phương trình hệ quả do phương trình đầu chưa
biết có nghiệm hay không?
Bài toán cũng có thể giải:
x 0
x 02x 2 0
6x 8x 2 4x 12x2x 4x 2 0
Bài toán vẫn có thể giải theo cách biến đổi tương đương nhưng so với cách này thì phức tạp
Nếu khi giải cách phương trình ở phần trước cảm thấy khó khăn trong việc giải các điều kiện và sợ
“sót điều kiện” thì ta cũng có thể giải bằng phương trinh hệ quả sau đó thử lại
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH HỆ QUẢ
Trang 7t x 1 4 x 2 (x 1)(4 x)
t 5(x 1)(4 x)
t 3x 4 2 2x 5x 33x 2 2x 5x 3 t 4
Trang 8Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:
t4
x 1 0 x 1 x 1
Ta đặt: 2
ux ,v x21 (u, v0) Phương trình trở thành :
Trang 9Ví dụ 4: Giải các phương trình sau:
x
x 02
Lưu ý các phương pháp giải hệ phương trình
Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:
x 25 x x 25 x 30
y 35 x x y 35Khi đó phương trình chuyển về hệ sau:
3 3
Trang 102 2
1
21
Trang 11Khi đó phương trình chuyển về hệ sau:
2 2
2x 4x 0
x 32x 4x
Với hai cách giải cách 1 và cách 2 ta đều chuyển
phương trình về một hệ phương trình đối xứng loại 2
để giải quyết bài toán
Cách 3 cho ta một cách giải tự nhiên nhất khử căn
bằng cách bình phương hai vế Vấn đề đặt ra là khi
đưa về phương trình (*) bậc 4 có nghiệm không đẹp và
ta phải tách thành tích hai phương trình (**) Vậy làm
thế nào chúng ta có thể tách được ??? Có 2 phương
pháp giải quyết vấn đề này:
Phương pháp 1: (khả năng phản xạ tính toán)
Giả sử phương trình bậc 4:
x4 + ax3 + bx2 + cx + d = 0
và có phân tích thành
(x2 + a1x + b1) ( x2 + a2x + b2) = 0Lúc đó, bằng đồng nhất hệ số ta có:
Phương pháp 2: (khả năng bấm máy tính bỏ túi)
Sử dụng phương pháp nhẩm nghiệm bằng máytính (CALC)
Dạng tổng quát của bài toán:
Đây là hệ đối xứng loại II với hai ẩn t và y
Sáng tạo: Khi thay a, b, f (x) là các số ta có được
các bài toán về phương trình
Trang 1227 27.3x 8 27x 54x 36x 54
3 3
1x1
4x
x2
Trang 132(t 1)(8t 5t 2) 0
22x 6x 7 0
(VN)
22x 6x 2 4 3x
2
4x37x 18x 14 0
Nhận xét ta dễ dàng nhẩm được x2 là nghiệm phương trình nên tách và nhân liên hợp ta được:
NHÂN LƯỢNG LIÊN HIỆP
2x
x 21(3 9 2x )
Trang 1454x 8 4 3x 2 x 2
54x 1 3 2 3x 2
54x 1 3 2 3x 2
x 2 0 x 2
0 (*)5
Tuy nhiên, cách làm này thì việc chứng minh
(*) vô nghiệm tương đối khó khăn (dành cho bạn đọc)
3
2 2
2x
x 21(3 9 2x )
2(3 9 2x )
x 212
Ví dụ 2: Giải phương trình sau:
1 x 2 4 x 2x25x 1 (1) Điều kiện: x 2 0
Trang 152x x 1
04x (x 1) 2x (x 1)
2 3 3
0
12 x 3(x 24) 3 x 24 9
2 3 3
3
x 24(x 24) 4 x 24 0
Trang 16Phương pháp: Chủ yếu bằng cách sử dụng công cụ
đạo hàm hoặc sử dụng bất đẳng thức để tìm nghiệm
phương trình vô nghiệm
Vậy x0 là nghiệm duy nhất của phương trình
23(x 1) 4 5 x 1 9 4 9 5
x 4x 5 3 2
2 4
Trang 18 Thế vào phương trình còn lại giải tìm x hoặc y
Ví dụ: Giải các hệ phương trình sau đây:
Trang 19Tới đây ta có hai cách giải:
Cách 1: Có tổng, tích nên áp dụng định lý Viet đảo:
x, y là nghiệm của phương trình: X2SX P 0
Trang 20y 32
x y
x2
39x 3x 5 0
Trang 21Ta phải khử căn bằng cách nhân lƣợng liên
hiệp để xuất hiện nhân tử xy
Trang 22Đặt ytx
2 3
Nếu hệ gồm phương trình trên và phương trình
dưới đồng bậc thì ta có thể giải theo phương pháp này
Ví dụ 1: Giải các hệ phương trình sau:
2 2
x 1
y x 2 1y
Trang 24Ví dụ: Giải hệ phương trình sau:
1
2 2
2
1 5x
Trang 25Ví dụ 1: Tìm m để phương trình sau có 2 nghiệm
Cho hàm số yf x liên tục trên tập D
Yêu cầu Khai thác
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Để giải bài toán tìm giá trị của tham số m sao
cho phương trình, bất phương trình, hệ phương trình
x 0 x 0
1lim f x lim 3x 4
Dựa vào bảng biến thiên ta được giá trị của m thỏa
mãn yêu cầu bài toán là m 9
Trang 26Ví dụ 3: Tìm m để phương trình sau có nghiệm:
Bất phương trình đã cho có nghiệm
Bảng biến thiên của hàm số f x
Số nghiệm của phương trình đã cho bằng số giao điểm của đồ thị hàm số yf x và đường thẳng
ym trên Dựa vào bảng biến thiên ta suy ra phương trình có nghiệm 2 m 2
Vậy: 2 m2
1 x 8 x 1 x 8 x mĐiều kiện: 1 x 8
2f(t)
Trang 27f x m 15m có nghiệm x 1;4
1;4max f x m 15m
Trang 28Bài 8 (B2-05) Giải phương trình sau:
Bài 11 (B1-06) Giải bất phương trình sau:
23x 2 x 1 4x 9 2 3x 5x2
Bài 12 (D2-06) Giải bất phương trình sau:
2
x2 7 x 2 x 1 x 8x 7 1
Bài 13 (A1-08) Giải bất phương trình sau:
2(2x 1)2x 1 3 2x
Bài 17 (A-09) Giải bất phương trình sau:
Bài 20 (D2-10) Giải bất phương trình sau:
y 23y
xx3x
Trang 29Bài 9 (B2-06) Giải hệ phương trình sau:
2 2 2
3
2xy
x 2x 92xy
x 1 y 8 x(x 4) y
x(x y 1) 3 0
5(x y) 1 0
III BÀI TOÁN CHỨA THAM SỐ m:
Bài 1 Xác định m để phương trình sau có nghiệm:
Bài 3 (B-06) Tìm m để phương trình sau có hai
nghiệm thực phân biệt:
Bài 5 (B-07) Chứng minh với mọi giá trị dương của
tham số m phương trình luôn có hai nghiệm thực dương:
2
x 2x 8 m(x 2)
Bài 6 (D-07) Tìm giá trị của tham số m để hệ
phương trình sau có nghiệm thực:
Trang 30Bài 11 (D2-07) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm
Bài 12 (A-08) Tìm các giá trị của tham số m để
phương trình sau có đúng hai nghiệm thực
x5