1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề

84 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai tr đào tạo ng ề c o lao động n ng t n ở nước ta  Việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn có vai trò hết sức cần thiết và quan trọng vì trang bị các kỹ năng, kiến thức nghề cho lao

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trước đây

Tác giả luận văn

Trần Hoàng Độ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy hướng dẫn, PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn động viên và cung cấp nhiều kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và đặc biệt trong thời gian thực hiện luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn đến: các cán bộ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Cần Thơ; Huyện Ủy, UBND huyện Thới Lai; Phòng Lao động

- Thương binh và Xã hội huyện Thới Lai; Trường Trung cấp nghề huyện Thới Lai; cùng các ban ngành, đoàn thể đã tạo điều kiện, cũng như cung cấp thông tin, đóng góp những ý kiến quý báu

Xin cám ơn Ban giám hiệu, cùng quý Thầy, Cô Trường Đại học Lâm Nghiệp, Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện đề tài

Tác giả luận văn

Trần Hoàng Độ

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

Đ T VẤN ĐỀ 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

3.2.1 Phạm vi về nội dung 3

3.2.2 Phạm vi về không gian 3

3.2.3 Phạm vi về thời gian 3

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1.1 Đào tạo nghề và vai trò đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở nước ta 4

1.1.2 Các khái niệm 5

1.2 THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGHỀ 8

1.2.1 Thực trạng đào tạo nghề của một số quốc gia 8

1.2.2 Lao động và đào tạo nghề trong nước 10

1.2.3 Một số chính sách liên quan đến đào tạo nghề ở Việt nam 16

CHƯƠNG 2 21

Đ C ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1 NHỮNG Đ C ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 21

2.1.1 Những đặc điểm cơ bản của huyện Thới Lai 21

2.1.1.1 Điều kiện đất đai 22

2.1.1.2 Dân số và cơ cấu dân số huyện Thới Lai 22

2.1.1.3 Lao động 25

2.1.1.4 Đặc điểm kinh tế 27

Trang 4

2.1.1.5 Cơ sở công nghiệp và lao động công nghiệp huyện Thới Lai 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.2.1 Đối tượng, địa điểm nghiên cứu, thời gian khảo sát 30

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 30

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 33

2.2.4 Giới hạn của đề tài nghiên cứu 34

CHƯƠNG 3 35

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA HUYỆN THỚI LAI 35

3.1.1 Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Thới Lai đến năm 2020 35

3.1.1.1 Mục tiêu của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Thới Lai 35

3.1.1.2 Phạm vi và đối tượng của đề án 35

3.1.2 Thực trạng các cơ sở đào tạo nghề tại huyện Thới Lai 37

3.1.2.1 Cơ sở dạy nghề 37

3.1.2.2 Đội ngũ giáo viên 38

3.1.3 Kết quả đào tạo nghề của huyện Thới Lai 2009-2011 39

3.1.3.1 Quy mô và ngành nghề đào tạo 39

3.1.3.2 Cơ cấu học viên được đào tạo nghề năm 2011 41

3.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI HUYỆN THỚI LAI 46

3.2.1 Nội dung chương trình thí điểm 46

3.2.1.1 Xác định nghề đào tạo 46

3.2.1.2 Lựa chọn cơ sở đào tạo nghề thực hiện các mô hình 47

3.2.2 Kết quả thực hiện chương trình đào tạo nghề thí điểm tại huyện Thới Lai 47

3.2.2.1 Đối tượng, số lượng và cơ cấu học viên được đào tạo 47

3.2.2.2 Công tác tổ chức đào tạo 50

3.2.2.3 Kết quả học tập của học viên thí điểm 50

3.2.2.4 Tình hình việc làm của học viên được đào tạo 51

3.2.2.5 Khả năng nhân rộng mô hình tại địa phương và trong vùng 52

3.2.3.6 Đánh giá của học viên về chương trình đào tạo 52

3.2.3.7 Đánh giá của người sử dụng lao động 55

3.2.3 Những thành công và tồn tại từ chương trình thí điểm đào tạo nghề tại huyện Thới Lai 57

3.2.3.1 Những thành công từ mô hình thí điểm 57

Trang 5

3.2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong mô hình thí điểm đào tạo

nghề tại huyện Thới Lai 58

3.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề và bài học kinh nghiệm thông qua chương trình thí điểm tại huyện Thới Lai 59

3.2.4.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 59

3.2.4.2 Bài học kinh nghiệm từ chương trình thí điểm tại Thới Lai 60

3.3 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 61

3.3.1 Điểm mạnh, điểm yếu và các cơ hội, đe dọa 61

3.3.1.1 Điểm mạnh (S) 61

3.3.1.2 Điểm yếu (W) 62

3.3.1.3 Cơ hội (O) 63

3.3.1.4 Đe dọa (T) 64

3.3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề và việc làm cho lao động nông thôn 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 KẾT LUẬN 72

2 KIẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 74

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CMKT : Chuyên môn kỹ thuật

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

ĐTN : Đào tạo nghề

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross domestic

product) PRA : Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia

(Participatory Rural Apraisal)

Sở

LĐTB&XH

: Sở Lao động thương binh và xã hội

SWOT : Strengths Weaknesses Opportunities Threats TCN : Trung cấp nghề

TPCT : Thành phố Cần Thơ

UBND : Ủy ban nhân dân

WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade

Organization)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích và cơ cấu đất đai huyện Thới Lai năm 2010 22

Bảng 2.2: Dân số huyện Thới Lai phân theo thành thị, nông thôn 23

Bảng 2.3: Dân số phân theo nông nghiệp, phi nông nghiệp 24

Bảng 2.4: Lao động và cơ cấu lao động huyện Thới Lai 2010 26

Bảng 2.5: Giá trị sản xuất nông nghiệp 28

Bảng 2.6: Số lượng cơ sở kinh doanh theo lĩnh vực kinh doanh 30

Bảng 2.7: Trình tự và nội dung thu thập thông tin của đề tài 32

Bảng 3.1: Trình độ chuyên môn của giáo viên dạy nghề huyện Thới Lai 2009-2011 39

Bảng 3.2: Quy mô đào tạo nghề của huyện Thới Lai (2009-2011) 40

Bảng 3.3: Đặc điểm học viên tham gia đào tạo nghề tại huyện Thới Lai năm 2011 42

Bảng 3.4: Đối tượng tham gia đào tạo nghề 45

Bảng 3.5: Nguyện vọng của học viên sau khi hoàn thành khóa học 46

Bảng 3.6: Số lượng học viên đăng ký học lớp thí điểm 48

Bảng 3.7: Đặc điểm học viên tham gia lớp thí điểm đào tạo nghề 49

Bảng 3.8: Kết quả tốt nghiệp của 2 lớp thí điểm 51

Bảng 3.9: Đánh giá của người học về cơ sở và chương trình đào tạo 53

Bảng 3.10: Đánh giá của người sử dụng lao động đối với nghề may công nghiệp 56

Bảng 3.11: Lý do chưa đáp ứng yêu cầu công việc của ngành may công nghiệp 57

Bảng 3.12: Phân tích SWOT 65

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Thới Lai 21

Hình 2.2: Cơ cấu dân số huyện Thới Lai phân theo thành thị - nông thôn, 2010 23

Hình 2.3: Cơ cấu dân số huyện Thới Lai phân theo nông nghiệp – phi nông nghiệp 25

Hình 2.4: Lao động huyện Thới Lai phân theo giới tính 27

Hình 2.5: Số cơ sở công nghiệp và lao động tham gia 29

Hình 3.1: Số lượng giáo viên dạy nghề 2009-2011 38

Hình 3.2: Đánh giá của học viên về cơ sở và chương trình đào tạo 55

Trang 9

Đ T VẤN ĐỀ

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, là vựa lúa lớn nhất cả nước, tuy nhiên, tốc độ phát triển lại chậm hơn so với các vùng, miền khác trong cả nước Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự tụt hậu của đồng bằng sông Cửu Long chính

là chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế -

xã hội Theo thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, hiện tại ĐBSCL có hơn 8 triệu lao động nhưng chỉ mới có hơn 10% số lao động này được đào tạo nghề, số còn lại đều là lao động phổ thông Số người từ 15 tuổi trở lên chưa được đào tạo chuyên môn kỹ thuật (CMKT) chiếm tỷ lệ cao nhất nước (93,4%) (Huỳnh Thị Gấm và Phạm Ngọc Trâm, 2009) Đây cũng là một rào cản trong việc thực hiện phát triển ĐBSCL theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa giảm tỷ trọng trong nông nghiệp

Thực tế cho thấy, tình hình thiếu việc làm trong nông thôn hiện đang rất gay gắt, nhiều thanh niên trong độ tuổi lao động không có việc làm; ở những nơi đất đai được chuyển đổi mục đích sử dụng, người lao động được hưởng tiền đền

bù, song đất không còn, việc làm cũng không có, sinh ra nhiều tệ nạn xã hội Tình trạng lao động nông thôn kéo ra thành phố tìm việc làm ngày càng tăng đang gây ra rất nhiều khó khăn Chất lượng lao động trong nông thôn còn quá thấp, đã làm cho thu nhập của người lao động không thể tăng nhanh, gây ra chênh lệch giàu nghèo lớn giữa thành thị và nông thôn Chính vì vậy, đào tạo nghề cho lực lượng lao động nông thôn ĐBSCL là một trong những nhiệm vụ cấp bách hàng đầu hiện nay

Thành phố Cần Thơ (TPCT), một thành phố trung tâm của ĐBSCL, là nơi diễn ra quá trình đô thị hóa khá nhanh và rõ nét Một trong những tác động đó là chuyển dịch sản xuất nông nghiệp và lực lượng lao động từ nông

Trang 10

nghiệp sang phi nông nghiệp, lao động trong nông nghiệp đòi hỏi áp dụng kỹ thuật tiên tiến Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân làm cho các doanh nghiệp không thể tuyển dụng được lao động là do trình độ và khả năng của lao động chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp

Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng phát triển công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp, yêu cầu đặt ra đối với nguồn lao động nông thôn là tay nghề cao, kỹ năng thực hiện công việc thành thạo, có tác phong công nghiệp, có tinh thần hợp tác và văn hoá ứng xử tốt trong quá trình làm việc Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “M

N uy T ớ Lai u ” là cần thiết và có ý nghĩa

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu kết quả và kinh nghiệm thực hiện chương trình thí điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đề tài s đề ra một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng chương trình đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện Thới Lai

Trang 11

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng ng iên cứu

Đề tài nghiên cứu xoay quanh chương trình thí điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện Thới Lai với 3 nhóm đối tượng khảo sát gồm: (1) người học nghề; (2) người dạy nghề; (3) người sử dụng lao động

3.2 P ạm vi ng iên cứu của đề tài

3.2.1 Phạm vi về nội dung

Đề tài tiến hành nghiên cứu những ngành nghề, học viên được đào tạo theo chương trình thí điểm tại huyện Thới Lai, từ đó đưa ra những kết luận và bài học kinh nghiệm để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Thới Lai

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, các nội dụng chính s được thực hiện như sau:

 Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

 Thực trạng và kết quả thực hiện chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Thới Lai

 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động Nông nghiệp nông thôn tại huyện Thới Lai

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Đào tạo ng ề và vai tr đào tạo ng ề c o lao động n ng t n ở nước ta

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp các ngành và toàn xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về

cơ hội học nghề đối với lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Vai tr đào tạo ng ề c o lao động n ng t n ở nước ta

 Việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn có vai trò hết sức cần thiết và quan trọng vì trang bị các kỹ năng, kiến thức nghề cho lao động nông thôn

ở các cấp trình độ để góp phần giải quyết việc làm nuôi sống được bản thân, tăng năng suất lao động, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, từng bước thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

 Tạo điều kiện cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội được tham gia học nghề với sự hỗ trợ của nhà nước, góp phần tạo nguồn nhân lực có trình độ tay nghề nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhất là khu vực nông thôn

 Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý

Trang 13

hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

 Ngoài ra vai trò của đào tạo nghề tác động trực tiếp tới đảm bảo an sinh

xã hội, nhất là đối với nhóm lao động nông thôn, lao động nghèo Thông qua việc trang bị các kiến thức, kỹ năng tối thiểu về nghề nghiệp từ các khoá đào tạo ngắn hạn, người lao động nông thôn, nông dân đã có khả năng nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập, thoát được nghèo một cách bền vững

Như vậy, đào tạo nghề vô hình trung, trở thành một nhân tố làm giảm

số lượng những người “yếu thế” trên thị trường lao động và như vậy, xét ở khía cạnh quốc gia, an sinh xã hội được đảm bảo hơn, nhà nước đỡ phải chi phí nhiều hơn cho các loại trợ cấp xã hội, do nghèo đói, do không có việc làm

động sau khi hoàn thành khóa học, học viên học được một nghề trong xã hội

Nghề

Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực

lao động nhất định[2]

Khái niệm việc làm

Trang 14

Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm gọi là việc làm Các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm:

- Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật

- Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình, nhưng không được trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho công việc đó

Lao động

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước

Lao động đang làm việc: là những người đang có việc làm để tạo ra thu

nhập, thời gian làm việc chiếm nhiều thời gian nhất trong các công việc

mà người đó tham gia Lao động đang làm việc không giới hạn trong độ tuổi lao động mà bao gồm những người ngoài độ tuổi đang tham gia lao

động

Lao động trong độ tuổi: là những lao động trong độ tuổi theo qui định của

Nhà nước có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao động của mình làm việc cho xã hội Theo qui định của luật lao động hiện hành, độ tuổi lao động tính từ 15 đến hết 60 tuổi đối với nam và từ 15 đến hết 55 đối với nữ, tính

theo năm dương lịch

Lao động ngoài độ tuổi: Là những lao động chưa đến hoặc quá tuổi lao

động qui định của Nhà nước: bao gồm nam trên 60 tuổi; nữ trên 55 tuổi;

thanh niên dưới 15 tuổi

Lực lượng lao động: còn gọi là dân số hoạt động kinh tế, bao gồm tất cả

những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp trong thời gian quan sát

Trang 15

Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật: Bao gồm những người đã

được đào tạo, hay tự đào tạo từ trình độ sơ cấp, học nghề, công nhân kỹ thuật có bằng hoặc không bằng, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng và

Đại học trở lên

Người thất nghiệp

Người thất nghiệp là người từ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt động kinh tế, mà trong tuần lễ trước điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc: Có hoạt động đi tìm việc trong bốn tuần qua; hoặc không có hoạt động đi tìm việc trong bốn tuần qua vì lý do không biết tìm việc ở đâu hoặc tìm mãi mà không được Hoặc trong tuần lễ trước điều tra có tổng số giờ làm việc dưới 8 giờ, muốn làm thêm nhưng không tìm được việc

Phân loại lao động theo cấp đào tạo

Lao động qua đào tạo và lao động không qua đào tạo: những người lao

động trải qua hệ thống giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục không chính quy không phụ thuộc vào thời gian đào tạo đều được gọi là người lao động qua đào tạo, còn những người lao động không trải qua những hệ thống giáo dục này thì gọi là những người lao động không qua đào tạo hoặc những người lao động phổ thông

Lao động kỹ thuật: là lao động được đào tạo, được cấp bằng hoặc chứng chỉ của các bậc đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất

Lao động không kỹ thuật: là lao động phổ thông không qua đào tạo hoặc lao động có tay nghề song tay nghề đó trở nên lạc hậu cần đào tạo lại

Trang 16

- K u vự II: công nghiệp và xây dựng, gồm các ngành công nghiệp mỏ và

khai khoáng; công nghiệp chế biến; sản xuất và cung cấp điện, ga khí đốt;

xây dựng

- K u vự III: dịch vụ gồm các ngành ngoài hai khu vực I và II

1.2 THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGHỀ

1.2.1 Thực trạng đào tạo nghề của một số quốc gia

Tại trung quốc:

Vấn đề phát triển nguồn nhân lực cho nông thôn đặc biệt được quan

tâm tại Trung Quốc Từ 1998 Trung Quốc đã nhận định rằng “Lối ra căn bản

của nông nghiệp là ở khoa học, kỹ thuật và giáo dục”, từ đó “chuyển hướng

tăng trưởng kinh tế nông nghiệp và nông thôn sang quỹ đạo dựa vào tiến bộ

khoa học kỹ thuật và nâng cao tố chất của người lao động” tăng cường đào

tạo nghề mới cho nông dân để tạo điều kiện chuyển dịch lao động nông thôn

sang lĩnh vực phi nông nghiệp Nhà nước tạo mọi điều kiện về giáo dục và

giáo dục từ xa cho vùng nông thôn xa xôi, hẻo lánh

Tại Trung Quốc, trường dạy nghề cấp hai không chỉ cung cấp cho xã

hội những công nhân lành nghề mà họ còn được đào tạo thêm kiến thức về

văn hóa để có thể thích nghi với các khu chế xuất, khu công nghiệp Với việc

học nghề kéo dài 2-3 năm, giáo dục hướng nghiệp cấp ba ở Trung Quốc chủ

yếu tuyển sinh những học viên đã từng tốt nghiệp các trường dạy nghề cấp 2

Hiện tại, việc dạy nghề ở Trung Quốc do các Bộ Giáo dục và Lao động quản

lý, nhưng các doanh nghiệp được khuyến khích “đào tạo nghề” cho chính

công nhân của mình

Tại Hàn Quốc:

Nghiên cứu tình hình ở nhiều nước thuộc Châu Á, Lê Xuân Bá (2006)

đã nêu ra các bài học ở Hàn Quốc như sau:

Trang 17

- Nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi rất lớn cả về kinh tế và xã hội

do ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế nhanh (GDP tăng ở mức bình quân trên 8%/năm), phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp, hướng vào xuất khẩu đã thu hút một lượng lớn lao động nông thôn ra thành thị, giải quyết cơ bản tình trạng thất nghiệp trong nông thôn Chiến lược mà Hàn Quốc áp dụng là tập trung mọi nguồn lực cho phát triển công nghiệp và nhờ công nghiệp phát triển

để tích lũy cho nền kinh tế Chính sự tích lũy này đã làm tiền đề cho xây dựng

cơ sở hạ tầng nông thôn ở Hàn Quốc

- Rút dần lao động trẻ ra khỏi nông nghiệp: Quá trình công nghiệp hoá

đã thu hút khối lượng lớn lao động nông nghiệp đặc biệt là lao động trẻ Năm

1990 lực lượng lao động nông nghiệp có 16,4% là thanh niên, đến năm 1995 chỉ còn 13% Nguyên nhân chính là thanh niên tìm kiếm được cơ hội việc làm trong ngành công nghiệp và dịch vụ Lực lượng lao động nông nghiệp ngày một già đi Nhằm nâng cao năng suất lao động nông nghiệp, từ đó rút dần lao động trẻ ra khỏi nông nghiệp Chính sách này tập trung vào ba chương trình lớn là: (i) chương trình hỗ trợ trang trại gia đình; (ii) chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp và (iii) chương trình hỗ trợ giáo dục và đào tạo Mục tiêu các chương trình này là nhằm bảo vệ và hỗ trợ các nhà kinh doanh nông nghiệp có trình độ, kỹ năng canh tác, các công ty kinh doanh nông nghiệp, những người có khả năng thúc đẩy năng suất và quản lý về canh tác một cách hiệu quả và ổn định hơn [12]

Theo Thanh Hoa (2010), việc huy động vốn để đào tạo nghề của Hàn Quốc được thực hiện theo hướng sau: (1) Nhà nước giữ vai trò chủ đạo ở các trung tâm đào tạo của Nhà nước, khoảng 30% ngân sách đào tạo dành cho những người thuộc diện "nhận trợ cấp đời sống" là đối tượng thiệt thòi như nông dân nghèo thất nghiệp, người tàn tật Học viên được chính phủ hỗ trợ các chi phí về tiền ăn, phụ cấp đào tạo; (2) Chính phủ Hàn Quốc yêu cầu các

Trang 18

doanh nghiệp khu vực tư nhân đóng góp cho phát triển đào tạo nghề Các doanh nghiệp tư nhân phải dành chi phí cho dạy nghề trong doanh nghiệp; (3) Chính sách dạy nghề ở Hàn Quốc được luật hoá Hàn Quốc thi hành các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tích cực đầu tư vốn cho phát triển đào tạo nghề.[12]

Tại Thái Lan

Tại Thái Lan, chính sách huy động vốn để phát triển đào tạo nghề nằm trong chính sách phát triển nguồn nhân lực của đất nước, thể hiện rõ vai trò chủ đạo của chính phủ, đồng thời có sự hợp tác chặt ch giữa Nhà nước và khu vực tư nhân Đây là đặc trưng nổi bật của huy động vốn phát triển đào tạo nghề ở Thái Lan

Tại Malaysia:

Malaysia, huy động vốn để phát triển nguồn nhân lực có đặc trưng là sự kết hợp chặt ch giữa Chính phủ và khu vực tư nhân được thực hiện trên cơ

sở của hệ thống chính sách được luật hoá

Đạo luật phát triển nguồn nhân lực được Quốc hội thông qua vào năm

1992 là công cụ quan trọng để tập trung các nguồn vốn phát triển nguồn nhân lực

1.2.2 Lao động và đào tạo nghề trong nước

Việt Nam có 61,3 triệu người chiếm 72,9% dân số cả nước, lao động nông thôn chiếm 75,4% tổng số lao động cả nước (tương đương 33.6 triệu người), chính vì thế luồng di cư lớn lao động nông thôn ra thành thị tìm việc, tạo sức ép việc làm cho khu vực đô thị Tuy nhiên, lao động cả nước tập trung chủ yếu trong ngành nông nghiệp, nơi có năng suất lao động thấp nhất và cũng là nơi quỹ đất canh tác đang ngày càng bị thu hẹp và giảm dần do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa Thu nhập của lao động nông nghiệp vì

Trang 19

thế mà thấp và thất thường bởi tính thời vụ và rủi ro cao Đây chính là lý do khiến tỷ lệ nghèo tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn

Trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật (CMKT) của lao động nông thôn luôn thấp hơn so với mức chung của cả nước Có đến trên 83% lao động nông thôn chưa qua trường lớp đào tạo CMKT nào và khoảng 18,9% lao động nông thôn chưa tốt nghiệp Tiểu học trở xuống đang làm việc, vì thế khả năng chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm hoặc tự tạo việc làm tốt hơn đối với nhóm lao động này là rất khó Thêm vào đó là thói quen làm trong ngành nông nghiệp truyền thống và tình trạng ruộng đất manh mún như hiện nay đã hạn chế tính chủ động, sáng tạo của người nông dân trong sản xuất, kinh doanh, cũng như khả năng tiếp cận thị trường của người lao động

Các kết quả nghiên cứu cho thấy, lao động gia đình không hưởng lương mặc dù có xu thế giảm nhưng vẫn chiếm 44,8% trong tổng lao động nông thôn vào năm 2006 (so với 51,8% năm 1996), trong đó lao động làm nông nghiệp là chủ yếu Tiếp đến là lao động tự làm, chiếm 39,6% và có xu thế tăng nhưng rất chậm (so với 36,4% năm 1996) Chiếm tỷ lệ thấp nhất là lao động làm công ăn lương (15%), nhóm này tham gia thực sự vào thị trường lao động và chủ yếu ở khu vực phi chính thức hoặc khu vực tư nhân (9,7% năm 2006) nên thu nhập thường không ổn định và thấp Bên cạnh đó, các kênh thông tin việc làm và giao dịch ở nông thôn chưa phát triển, người lao động tìm việc chủ yếu thông qua người trong gia đình, họ hàng hay bạn bè thân quen, các kênh giao dịch trên thị trường cũng như vai trò của các tổ chức giới thiệu việc làm dường như chưa thể hiện rõ ở khu vực nông thôn, không tạo

được sự quan tâm của số đông người lao động [4]

Theo Bộ LĐ-TB & XH cơ hội và thách thức về lao động – việc làm sau khi Việt Nam gia nhập WTO là:

 V ơ

Trang 20

(1) Hệ thống pháp luật lao động của Việt Nam đã được ban hành và cơ bản đảm bảo các tiêu chuẩn lao động quốc tế

(2) Thị trường lao động và các hoạt động dịch vụ liên quan đã được hình thành và đang từng bước hoàn thiện, phát triển Chính sách về thị trường lao động được điều chỉnh để tạo điều kiện cho sự dịch chuyển này

(3) Các chính sách về an sinh xã hội đã hình thành và phát triển, nhiều chính sách xã hội đã được thực hiện có hiệu quả

(4) Số lượng lao động Việt Nam nhiều, hầu hết là lao động trẻ, có trình độ văn hoá khá, tiếp thu nhanh

 V ứ v ă

(1) Nhận thức của một bộ phận người lao động và người sử dụng lao động, trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức về hội nhập kinh tế quốc tế còn hạn chế

(2) Pháp luật lao động có phạm vi điều chỉnh hẹp và tính cưỡng chế thi hành chưa cao Các hoạt động dịch vụ liên quan đến lĩnh vực lao động

và thị trường lao động mới hình thành Quy mô thị trường lao động còn hạn chế, chưa tương xứng với sự phát triển

(3) Di chuyển lao động s rất lớn, từ nông thôn ra thành thị và khu công nghiệp tập trung, di chuyển lao động trong và ngoài nước

(4) Trình độ chuyên môn, tay nghề của người lao động thấp, ý thức, tác

phong, thái độ làm việc, chấp hành pháp luật của người lao động chưa

cao

Chất lượng nguồn nhân lực ở ĐBSCL thấp, có trình độ thấp hơn mức trung bình cả nước và các vùng trong nước Nguồn nhân lực phục vụ cho các doanh nghiệp hiện nay ở ĐBSCL chủ yếu là nguồn lao động phổ thông, còn thiếu và yếu so với nhu cầu thị trường lao động; để đáp ứng nhu cầu lao động

Trang 21

của các doanh nghiệp ngày càng cao về chất lượng, cần có chiến lược phát triển nguồn lực trong đó ưu tiên phát triển trình độ chuyên môn, tay nghề và

cơ cấu lao động hợp lý

Chất lượng lao động, tuyển dụng và sử dụng lao động lao động hợp lý

là yếu tố quan trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

vừa và nhỏ ở ĐBSCL

Theo nghiên cứu của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB, 2007), về t ị

r ờ , Kết quả của nghiên cứu này phát hiện ra những

lợi ích tiềm năng cho việc di cư như: giải quyết vấn đề dôi dư lao động ở nông thôn, có thu nhập gởi về địa phương, học hỏi kinh nghiệm, nâng cao tay nghề…đồng thời cũng có những tồn tại cần khắc phục: tệ nạn xã hội, thiếu lao động khi vào mùa vụ…[1]

Võ Thanh Dũng (2010), cho thấy lực lượng lao động nông thôn chưa đáp ứng tốt chất lượng cho thị trường lao động của các ngành khác, vì vậy khả năng gia nhập thị trường lao động phi nông nghiệp vẫn s còn bị hạn chế Yếu tố thúc đẩy sự dịch chuyển lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp: tuổi của người lao động, trình độ học vấn của người lao động, số nhân khẩu trong hộ, tỉ lệ người không việc làm trong tổng số người có việc làm, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động Việc lao động dịch chuyển lao động trên địa bàn có ảnh hưởng tích cực đến đời sống vật chất và tinh thần đối với nông hộ và những lao động dịch chuyển này tác động tích cực đến việc học hành của những thành viên còn lại trong hộ, cũng như thúc đẩy những lao động khác trong hộ cùng dịch chuyển lao động và nhận thức của nông hộ về việc chăm sóc sức khoẻ, nhận thức về thông tin,… ngày càng tăng [5]

Dương Ngọc Thành (2007), thành phố Cần Thơ có số lao động trong

độ tuổi còn đi học chiếm tương đối cao Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa

Trang 22

đồng bộ với chuyển dịch cơ cấu lao động, một trong những nguyên nhân là do: trình độ học vấn và trình độ chuyên môn của người lao động thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của công việc mới vì đa số lao động đều xuất phát từ nông nghiệp.[13]

Ngô Thanh Thủy (2009), tầm quan trọng của sự đóng góp của người di

cư, không chỉ cho bản thân người di cư có nghề nghiệp tự nuôi sống bản thân

mà còn tạo thêm thu nhập, giải quyết vấn đề nghèo đói cho gia đình, đồng thời còn giúp kiến thiết lại quê hương giàu mạnh hơn Tuy nhiên, trong quá trình làm việc và sinh sống tại đất khách quê người, người lao động di cư gặp rất nhiều khó khăn: trình độ học vấn thấp, chưa được đào tạo nghề, không nhận được thông tin việc làm từ địa phương, khó khăn về hộ khẩu liên quan đến nhà ở, thời gian và chi phí di cư… đã làm hạn chế thu nhập cũng như tương lai của lao động di cư Tệ hơn khi có vài trường hợp người di cư không tìm được việc làm nơi di cư và phải quay trở về địa phương Do vậy, cần phải

có những chính sách hỗ trợ kịp thời giúp cho người lao động di cư an cư lạc nghiệp.[14]

Võ Thanh Dũng (2007), Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần Thơ, trường hợp nghiên cứu ở quận Ô Môn, Qua kết quả cho thấy rằng: (i) chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn do chất lượng lao động còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch kinh tế; (ii) mặc dù chất lượng lao động đã có những chuyển biến tích cực như: trình độ học vấn, chuyên môn trong giai đoạn 2000-2005 được nâng lên nhưng không đáng kể, lao động không có trình độ chuyên môn chiếm tỉ lệ khá cao (khoảng 76%); (iii) tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động không tương xứng với tốc độ chuyển dịch cơ cấu GTSX, xu hướng này s còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới Bản thân lực lượng lao động nông thôn chưa đáp ứng được đòi hỏi về lao động phi nông nghiệp của các

Trang 23

ngành; (iv) các yếu tố về trình độ giáo dục, giới tính, tuổi lao động; yếu tố đất đai; mức độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, tác động rất lớn đến quá trình chuyển dịch lao động, và thu nhập vùng nghiên cứu.[6]

Võ Tòng Xuân và ctv (2004): nhiều gia đình không chú trọng đầu tư cho việc giáo dục và đào tạo của con em mình, một phần là do hệ thống giáo dục hiện hành không đáp ứng được nhu cầu của họ về nội dung kiến thức cũng như phương pháp giảng dạy, phần khác là do chi phí cơ hội cho con đến trường cao.[22]

Tác động của WTO đối với việc làm tại Việt Nam, theo Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, 2006 nhận định như sau:

- Tác động của gia nhập WTO đối với việc tạo thêm việc làm thể hiện ở 3 khu vực: (1) Thứ nhất là khu vực đầu tư nước ngoài dưới tác động của các điều khoản về đầu tư; (2) Thứ hai là các doanh nghiệp sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu, đặc biệt là những ngành sử dụng nhiều lao động, dưới tác động của các điều khoản về thương mại; (3) Thứ ba là tại các khu vực tuy không giao thương quốc tế trực tiếp nhưng do việc gia tăng giao thương quốc

tế có ảnh hưởng nhất định tới kích cầu nội địa về hàng hóa – dịch vụ dẫn đến tăng nhu cầu lao động, nghĩa s là tạo thêm việc làm

- Việc gia nhập WTO cũng buộc các doanh nghiệp của Việt Nam phải không ngừng nâng cao tính cạnh tranh, cải tiến trang thiết bị, nâng cao năng suất, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực, kể cả nguồn lực lao động Sức ép s ngày càng tăng, nhất là đối với khu vực kinh tế quốc doanh Những

nỗ lực của Việt Nam trong việc tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước nhằm làm cho khu vực kinh tế quốc doanh làm ăn có hiệu quả, năng suất lao động cao hơn, sử dụng hợp lý và kinh tế các nguồn lực của xã hội

Theo số liệu của Tổng cục Dạy nghề, cả nước có 2.052 cơ sở dạy nghề (trong đó có 55 trường cao đẳng nghề, 242 trường trung cấp nghề, 632 trung

Trang 24

tâm dạy nghề và 1.123 cơ sở giáo dục, lớp dạy nghề tại doanh nghiệp tại các làng nghề… có chức năng và nhiệm vụ dạy nghề) Các cơ sở dạy nghề Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống Chỉ có 789 cơ sở dạy nghề ngoài công lập, ngoài ra là các cơ sở đào tạo nghề không chính thức như cơ sở nghề truyền thống hoặc các Trung tâm học tập cộng đồng Với năng lực của hệ thống cơ sở đào tạo nghề trên, là thách thức lớn đối với số lao động nông thôn chưa qua đào tạo là gần 28 triệu người (2005) và mục tiêu của nghị quyết trung ương 7 là nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo năm 2020 đạt trên 50%

T , chất lượng đào tạo nghề còn thấp, do đó dẫn đến còn khoảng

cách giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động Đã có chính sách khuyến khích phát triển dạy nghề, song việc đầu tư cho các cơ sở dạy nghề ngoài công lập còn hạn chế Việc triển khai thực hiện xã hội hoá dạy nghề còn chậm, mức độ phát triển xã hội hoá không đồng đều giữa các vùng, các địa phương

Cơ sở dạy nghề ngoài công lập còn nhỏ bé, cơ sở vật chất, trang thiết bị học nghề và dạy nghề còn đơn sơ và nghèo nàn, đội ngũ cán bộ, giáo viên thiếu về số lượng, hạn chế về trình độ kỹ thuật và nghiệp vụ sư phạm

Các cơ sở đào tạo chưa đảm bảo được tỷ lệ giáo viên/học viên theo quy định, đồng thời trình độ chuyên môn đội ngũ giáo viên của các cơ sở đào tạo còn thấp với phần lớn đạt trình độ cao đẳng trở xuống và còn tới gần 10% ở trình độ sơ cấp

Công tác phát triển nội dung, chương trình đào tạo, ngành nghề đào tạo được các cơ sở quan tâm nhưng việc căn cứ dựa vào nhu cầu thực tiễn về lao động ở nông thôn còn hạn chế do việc nghiên cứu nhu cầu làm căn cứ xây dựng nội dung, chương trình đào tạo chủ yếu dựa trên đánh giá cảm tính, chủ quan

1.2.3 Một số chính sách liên quan đến đào tạo nghề ở Việt nam

Trang 25

1.2.3.1 N ị uyế 17-NQ/TW y 18 3 ă 2002 ủ B

C Tru ơ Đ IX về “Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ

thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn”, 02 trong số 05 nhiệm vụ trọng tâm

mà Nghị quyết đề ra là: nâng cao hiệu lực của chính quyền cơ sở; xây dựng đội ngũ chính quyền cơ sở

1.2.3.2 N ị uyế 26/NQ-TW y 05 8 ă 2008 B C Tru ơ Đ X v d v ; một

trong những nhiệm vụ và giải pháp quan trọng của Nghị quyết là: “Hình thành Chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo hàng năm đào tạo khoảng 01 triệu lao động nông thôn Thực hiện tốt việc xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đến năm 2020 lao động nông nghiệp còn khoảng dưới 30% lao động xã hội; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%”

1.2.3.3 N ị uyế 24/2008/NQ-CP y 28 10 ă 2008 ủ

C ủ b ơ r ự N ị uyế

26/NQ-TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã đặt ra nhiệm vụ: tập trung xây

dựng kế hoạch và giải pháp đào tạo cho bộ phận con, em nông dân đủ trình

độ, năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ

và chuyển nghề; bộ phận nông dân còn tiếp tục sản xuất nông nghiệp được đào tạo về kiến thức và kỹ năng để thực hành sản xuất nông nghiệp hiện đại; đồng thời tập trung đào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ

Trang 26

nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Đây là cơ sở hành lang pháp lý để các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn phát triển nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn Hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn không chỉ huy động các cơ sở chuyên dạy nghề mà còn huy động được “chất xám” của các viện nghiên cứu, các trường đại học, huy động được sự tham gia giảng dạy của những lao động

kỹ thuật từ các doanh nghiệp, các nghệ nhân trong các làng nghề

G 2009 – 2010: các mô hình dạy nghề cho lao động với khoảng

18.000 người, 50 nghề đào tạo và ưu tiên cho khoảng 12.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế Tỷ lệ có việc làm theo các mô hình tối thiểu đạt 80%

G 2011 – 2015: Đào tạo nghề cho 4.700.000 lao động nông

thôn, bên cạnh đó ưu tiên 1.200.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn

về kinh tế Tỷ lệ có việc làm sau khi hoc nghề giai đoạn này tối thiểu đạt 70%

G 2016 – 2020: Đào tạo nghề cho khoảng 1.400.000 người học

nghề nông nghiệp, 4.100.000 người học nghề phi nông nghiệp, bên cạnh đó ưu tiên 380.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề giai đoạn này tối thiểu đạt

80%

1.2.3.5 C ỉ ị 27-CT/TU y 29 3 ă 2010 ủ T ủy

C T ơ về tăng cường sự lãnh đạo công tác đào tạo nghề cho lao động nông

thôn đến năm 2020

Trang 27

C T ơ 2006 -2010” Đề án là đào tạo nghề để giải quyết việc

làm, xóa đói giảm nghèo, theo một qui trình như sau: người lao động học nghề mới có nghề, khi có nghề thì mới có việc làm và việc làm ổn định, có việc làm ổn định mới giải quyết được đói nghèo Nâng cao được hiệu quả sản xuất và thu nhập, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm, từ đó chuyển đổi sản xuất hoặc tự tạo việc làm mới, tận dụng thời gian nhàn rỗi, góp phần thực hiện yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn và cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

1.2.3.8 Quyế ị : 20/2006/QĐ-TT V r dụ

v d y vù ồ bằ Cửu L ế ă 2010, phát triển

giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010: (1) Nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực của đồng bằng sông Cửu Long để phát huy sức mạnh của vùng, tạo bước đột phá trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng đồng bằng sông Cửu Long phát triển toàn diện, bền vững, trở thành một vùng kinh tế trọng điểm của cả nước với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao; (2) phấn đấu đến năm 2010 chỉ số phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề của đồng bằng sông Cửu Long ngang bằng chỉ số trung bình của cả nước

1.2.3.9 Đ T P C

T ơ ế ă 2020 (B Kè e Quyế ị 41/2010/QĐ-UBND

y 09 11 ă 2010 ủ Ủy b d C T ơ (1)

Trang 28

Tạo điều kiện cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội được tham gia học nghề với sự hỗ trợ của nhà nước, góp phần tạo nguồn nhân lực có trình độ tay nghề nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, nhất là khu vực nông thôn; (2) trang bị các kỹ năng, kiến thức nghề cho lao động nông thôn ở các cấp trình độ để góp phần giải quyết việc làm, tăng năng suất lao động, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, từng bước thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, (3) xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

1.2.3.10 Quyế ị 20/2006/QĐ-TT y 20 01 ă 2006

ủ T ủ ớ C ủ v r dụ v d y vù

ồ bằ Cửu L ế ă 2020: Nâng cao dân trí và chất lượng

nguồn nhân lực của đồng bằng sông Cửu Long để phát huy sức mạnh của vùng, tạo bước đột phá trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đẩy mạnh

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng đồng bằng sông Cửu Long phát triển toàn diện, bền vững, trở thành một vùng kinh tế trọng điểm của cả nước với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Phấn đấu đến năm 2010 chỉ số phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề của đồng bằng sông Cửu Long ngang bằng chỉ số trung bình của cả nước

Trang 29

CHƯƠNG 2

Đ C ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 2.1 NHỮNG Đ C ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Những đặc điểm cơ bản của huyện Thới Lai

Thới Lai là huyện vùng ven thành phố Cần Thơ được chia tách từ huyện Cờ Đỏ theo nghị định số 12/2008/NĐ-CP ngày 23/12/2008 của Chính phủ, chính thức hoạt động từ ngày 01/03/2009 Đông giáp huyện Phong Điền, quận Ô Môn; Tây giáp huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ và tỉnh Kiên Giang; Nam giáp huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang, tỉnh Kiên Giang; Bắc giáp huyện Cờ Đỏ, quận Ô Môn

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Thới Lai

Trang 30

Huyện Thới Lai có 13 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: thị trấn Thới Lai, và các xã Thới Thạnh, Tân Thạnh, Trường Thành, Trường Thắng, Định Môn, Thới Tân, Xuân Thắng, Đông Bình, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Xuân A, Trường Xuân B

2.1.1.1 Điều kiện đất đai

Bảng 2.1 trình bày diện tích và cơ cấu đất đai của huyện Thới Lai năm

2010

Bảng 2.1: Diện tích và cơ cấu đất đai huyện Thới Lai năm 2010

Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

2.1.1.2 Dân số và cơ cấu dân số huyện Thới Lai

D v ơ u d e ị - nông thôn

Tổng dân số của huyện Thới lai trong năm 2010 là 121.885 người Trong các xã và thị trấn của huyện, chỉ duy nhất dân số ở thị trấn Thới Lai là dân số thành thị(1.083 người, chiếm 8,72%) còn lại là dân số nông thôn chiếm 91,28% Dân số trung bình năm 2010 cao hơn so với năm 2006 là 5,27% Trong đó, dân số thành thị tăng 2,68% và dân số nông thôn tăng với tỷ lệ cao hơn là 5,52%

Trang 31

Bảng 2.2: Dân số huyện Thới Lai phân theo thành thị, nông thôn

ĐVT: ờ

Năm

Tổng dân số Dân số Cơ cấu (%)

Thành thị Nông thôn Thành thị Nông thôn

Năm 2006 115.783 10.352 105.431 8,94 91,06 Năm 2007 117.541 10.415 107.126 8,86 91,14 Năm 2008 119.532 10.540 108.992 8,82 91,18 Năm 2009 121.321 10.643 110.678 8,77 91,23 Năm 2010 121.885 10.629 111.256 8,72 91,28

Trang 32

huyện Thới Lai giảm dần qua các năm Cụ thể, cơ cấu dân số thành thị năm

2010 chiếm 8,72% thấp hơn so với năm 2006 là 0,22% (Bảng 2.2)

Cơ u d e –

Kết quả bảng 2.3 cho thấy dân số nông nghiệp của huyện Thới lai chiếm tỷ trọng lớn (69,91%) tổng dân số và có xu hướng ngày càng giảm do ảnh hưởng của đô thị hóa Dân số nông nghiệp của huyện năm 2010 là 85.204 người thấp hơn so với năm 2006 là 7.888 người (giảm 8,47%)

Dân số phi nông nghiệp có xu hướng ngày càng tăng trong giai đoạn 2006-2010 Dân số phi nông nghiệp năm 2006 là 22.691 người, chiếm 19,6%, đến năm 2010 dân số phi nông nghiệp tăng 36.681 người, tăng trên 60% so với năm 2006

Bảng 2.3: Dân số phân theo nông nghiệp, phi nông nghiệp

Nông nghiệp

Phi

NN

Năm

2006 115.783 93.092 22.691 80,40 19,60 Năm

2007 117.541 90.800 26.741 77,25 22,75 Năm

2008 119.532 89.798 29.734 75,12 24,88 Năm

2009 121.321 87.381 33.940 72,02 27,98 Năm

2010 121.885 85.204 36.681 69,91 30,09

N uồ : N ê ê uy T ớ L 2010

Về cơ cấu, dân số nông nghiệp giảm dần từ năm 2006 đến nay Dân số nông nghiệp năm 2006 chiếm 80,4% giảm còn 69,91% năm 2010 (giảm 13,06%)

Trang 33

Hình 2.3: Cơ cấu dân số huyện Thới Lai phân theo nông nghiệp – phi nông

Trang 34

Bảng 2.4: Lao động và cơ cấu lao động huyện Thới Lai 2010

N uồ : N ê ê uy T ớ L 2010

So với năm 2006, lao động của huyện năm 2010 tăng cao hơn so với năm 2006 với 4.913 (tăng 6,83%) Trong đó số lượng lao động nam tăng 6,5%, tăng từ 36.275 người năm 2006 lên 38.632 người và lao động nữ tăng 7,18% so với năm 2006, tăng từ 35.620 người năm 2006 lên 38.176 người năm 2010

Trang 35

Hình 2.4: Lao động huyện Thới Lai phân theo giới tính

N uồ : N ê ê uy T ớ L 2010

Cơ cấu dân số theo giới tính của huyện khá cân bằng giữa nam và nữ

Cơ cấu lao động nam chiếm khoảng 50% tổng lao động và tỷ lệ này khá ổn định qua các năm Trong năm 2006, cơ cấu lao động nam – nữ của huyện tương ứng là 50,46% - 49,54% và ổn định đến năm 2010 cơ cấu lao động nam – nữ của huyện là 50,3 % - 49,7%

2.1.1.4 Đặc điểm kinh tế

Huyện Thới Lai đã tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những yếu kém, tồn tại cần được khắc phục để tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc xây dựng và phát triển huyện nhà trong giai đoạn mới Huyện định hướng phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – thương mại – dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở; xây dựng mô hình nông nghiệp đa canh, ứng dụng công nghệ cao gắn với xây dựng nông thôn mới

Sản xuất nông nghiệp là hoạt động chính của huyện và xu hướng dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và khu vực III Kết quả bảng 2.5 trình bày giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Thới Lai năm 2010

Trang 36

Bảng 2.5: Giá trị sản xuất nông nghiệp Khu vực kinh tế Năm 2010 (tỷ đồng) Cơ cấu (%)

2.1.1.5 Cơ sở công nghiệp và lao động công nghiệp huyện Thới Lai

Trên địa bàn huyện Thới Lai năm 2010 có 477 cơ sở công nghiệp hoạt động So với năm 2006, số lượng cơ sở công nghiệp tăng 112 cơ sở và tăng 23,48% Việc phát triển các cơ sở công nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc thu hút và giải quyết việc làm cho lao động địa phương

Trang 37

Hình 2.5: Số cơ sở công nghiệp và lao động tham gia

N uồ : N ê ê uy T ớ L 2010

Trong tổng các cơ sở công nghiệp trên địa bàn huyện, có 264 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lương thực, thực phẩm, chiếm 55,35% trong tổng số các cơ sở; cơ sở sản xuất các sản phẩm từ kim loại chiếm 13,84%; sản xuất trang phục có 40 cơ sở, chiếm 8,39%; chế biến gỗ có 33 cơ

sở (6,92%) còn lại là các cơ sở khác

Qua bảng 2.6 ta thấy các cơ sở kinh doanh đa dạng các lĩnh vực, từ đó nhu cầu về tay nghề hay trình độ của lao động khác nhau tạo cơ hội cho người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp để tham gia đào tạo và tìm kiếm việc làm đúng nguyện vọng, sở thích, đóng góp tích cực vào việc chuyển dịch lao động theo hướng giảm lao động nông nghiệp để đảm bảo lao động nông nghiệp còn 30% tổng lao động của huyện theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Trang 38

Bảng 2.6: Số lượng cơ sở kinh doanh theo lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh Số cơ sở Tỷ lệ (%)

sở có khoảng 4,3 lao động tham gia Số lượng lao động tham gia vào các cơ

sở sản xuất công nghiệp có xu hướng ngày càng tăng Đến năm 2010, số lượng lao động tham vào các cơ sở là 2.211 lao động Bình quân, trong năm

2010 mỗi cơ sở có gần 4,6 lao động tham gia, cao hơn so với năm trước

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Đối tượng, địa điểm nghiên cứu, thời gian khảo sát

- Đ ê ứu: học viên tham gia lớp đào tạo nghề theo chương

trình thí điểm tại huyện Thới Lai; các cơ sở sử dụng lao động sau khi đào tạo và các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện Thới Lai

- Đị ê ứu: huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ

- T ờ : Từ tháng 11/2011 đến tháng 04/2012

2.2.2 P ương p áp t u t ập số liệu

Phương pháp tiếp cận của đề tài này được thực hiện theo mô hình “cây vấn đề” và “cây giải pháp” Cơ bản, sử dụng công cụ “cây vấn đề” nhằm mục tiêu nhận đối tượng lao động và đánh giá những nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong quá trình học nghề và tìm việc cũng như quá trình đào tạo (theo

Trang 39

các quan điểm khác nhau của người học, chính quyền địa phương, và đơn vị đào tạo)

Bên cạnh đó, công cụ “cây giải pháp” được áp dụng để trình bày các giải pháp tương ứng với các nguyên nhân dẫn đến những tồn tại khó khăn đã được phát hiện trong “cây vấn đề” Đáng chú ý, những thông tin về giải pháp cũng được tiếp cận từ các tác nhân liên quan, gồm người lao động (học nghề), nhà quản lý địa phương, đơn vị đào tạo, cũng như tham chiếu các cơ chế chính sách của Nhà nước về đào tạo nguồn nhân lực

T u ậ u ứ : Thu thập thông tin, số liệu, các chính sách có

liên quan đến việc làm và đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện trong nghiên cứu, tại các sở ban ngành (Sở Lao động thương binh xã hội, phòng nông nghiệp phát triển nông thôn, phòng kinh tế, phòng thống kê, phòng lao động thương binh xã hội, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, trung tâm dạy nghề) và thu thập thông tin từ các báo cáo khoa học, tạp chí, báo

và internet

T u ậ u ơ : Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự

tham gia của người dân (PRA): phương pháp phân tích lựa chọn giải pháp, các phương pháp này cho phép đánh giá hiện trạng và tìm giải pháp sát thực với tình huống, xem xét đánh giá vấn đề một cách toàn diện Sử dụng phương pháp phỏng vấn nhóm đánh giá nông thôn dưới sự tham gia của người dân để lấy ý kiến khách quan hơn Ngoài ra, sử dụng phỏng vấn chuyên gia/ người am hiểu, lãnh đạo địa phương (KIP- Key Information Panel) cho phép ghi nhận các thông tin liên quan, các nhận định, chiến lược phát triển lâu dài

Trang 40

Bảng 2.7: Trình tự và nội dung thu thập thông tin của đề tài

 Giải pháp đào tạo nghề trong thời gian tới

Sở LĐTB&XH Cục thống kê Hội nông dân Hội phụ nữ

Trao đổi chuyên gia đầu ngành và thu thập báo cáo (số liệu) Bước 2:

 Các giải pháp đào tạo nghề trong thời gian tới

Phòng LĐTB&XH Trung tâm dạy nghề

Hội Phụ nữ Hội Nông dân Đoàn Thanh niên

Thảo luận nhóm và thu thập báo cáo số liệu

 Các hỗ trợ địa phương trong

Chủ tịch/PCT

Phụ trách kinh

tế xã hội Các đoàn thể

Thảo luận nhóm và thu thập báo cáo số liệu

Ngày đăng: 03/03/2017, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Thới Lai - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Thới Lai (Trang 29)
Bảng 2.2: Dân số huyện Thới Lai phân theo thành thị, nông thôn - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Bảng 2.2 Dân số huyện Thới Lai phân theo thành thị, nông thôn (Trang 31)
Bảng 2.3: Dân số phân theo nông nghiệp, phi nông nghiệp - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Bảng 2.3 Dân số phân theo nông nghiệp, phi nông nghiệp (Trang 32)
Hình 2.3: Cơ cấu dân số huyện Thới Lai phân theo nông nghiệp – phi nông - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Hình 2.3 Cơ cấu dân số huyện Thới Lai phân theo nông nghiệp – phi nông (Trang 33)
Bảng 2.4: Lao động và cơ cấu lao động huyện Thới Lai 2010 - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Bảng 2.4 Lao động và cơ cấu lao động huyện Thới Lai 2010 (Trang 34)
Bảng 2.5: Giá trị sản xuất nông nghiệp  Khu vực kinh tế  Năm 2010 (tỷ đồng)  Cơ cấu (%) - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Bảng 2.5 Giá trị sản xuất nông nghiệp Khu vực kinh tế Năm 2010 (tỷ đồng) Cơ cấu (%) (Trang 36)
Hình 2.5: Số cơ sở công nghiệp và lao động tham gia - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Hình 2.5 Số cơ sở công nghiệp và lao động tham gia (Trang 37)
Hình 3.1: Số lƣợng giáo viên dạy nghề 2009-2011 - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Hình 3.1 Số lƣợng giáo viên dạy nghề 2009-2011 (Trang 46)
Bảng 3.1: Trình độ chuyên môn của giáo viên dạy nghề huyện Thới Lai - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Bảng 3.1 Trình độ chuyên môn của giáo viên dạy nghề huyện Thới Lai (Trang 47)
Bảng 3.3: Đặc điểm học viên tham gia đào tạo nghề tại huyện Thới Lai - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Bảng 3.3 Đặc điểm học viên tham gia đào tạo nghề tại huyện Thới Lai (Trang 50)
Bảng 3.4: Đối tượng tham gia đào tạo nghề - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Bảng 3.4 Đối tượng tham gia đào tạo nghề (Trang 53)
Bảng 3.8: Kết quả tốt nghiệp của 2 lớp thí điểm - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Bảng 3.8 Kết quả tốt nghiệp của 2 lớp thí điểm (Trang 59)
Bảng 3.9: Đánh giá của người học về cơ sở và chương trình đào tạo - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Bảng 3.9 Đánh giá của người học về cơ sở và chương trình đào tạo (Trang 61)
Hình 3.2: Đánh giá của học viên về cơ sở và chương trình  đào tạo - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Hình 3.2 Đánh giá của học viên về cơ sở và chương trình đào tạo (Trang 63)
Bảng 3.12:  Phân tích SWOT - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề
Bảng 3.12 Phân tích SWOT (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w