1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai

135 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trong tình trạng suy thoái, người dân thường ngại gửi tiền vào ngân hàng, họ thường tìm kiếm các hình thức đầu tư khác với kỳ vọng bảo toàn được nguồn

Trang 1

0

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

I U TƯỞNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HU ĐỘNG VỐN

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH

HUYỆN THỐNG NHẤT - ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

ĐỒNG NAI, NĂM 2016

Trang 2

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

I U TƯỞNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HU ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Lê Minh Chính, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề…nhờ đó mà tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao học của mình

Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Quý thầy cô khoa Sau đại học trường Đại học Lâm nghiệp Cơ sở II đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt hai năm học vừa qua

- Ban giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Thống Nhất và các bạn bè, đồng nghiệp luôn động viên

hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

- Cha mẹ và người thân trong gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tôi theo học khóa thạc sỹ tại trường Đại học Lâm nghiệp Cơ sở II

Tác giả luận văn

Bùi Duy Tưởng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Bùi Duy Tưởng

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

TGTT Tiền gửi thanh toán

TGTK Tiền gửi tiết kiệm

Trang 6

3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn tại

3.5 Giới tình và độ tuổi khách hàng được phỏng vấn 66

3.9 Mức độ quan trọng của các nguồn thông tin 72

3.10 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khi quyết định gửi tiền vào

3.12 Kỳ hạn gửi tiền của khách hàng tại ngân hàng 79 3.13 Nhu cầu khách hàng gửi tiền vào Agribank trong tương lai 81 3.14 Lý do không dự định gửi tiền tại Agribank 82 3.15 Kết quả phân tích mô hình hồi quy Binary Logistic 84

Trang 7

2.3 Sơ đồ phân tích lợi nhuận trước thuế 45 3.1 Biểu đồ phân tích cơ cấu tiền gửi theo khách hàng 56 3.2 Biểu đồ phân tích thu chi từ lãi qua các năm 58 3.3 Thống kê số lượng các ngân hàng được lựa chọn để

Trang 8

MỤC LỤC

Đ T VẤN ĐỀ 1

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

a Mục tiêu tổng quát: 2

b Mục tiêu cụ thể: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

a Đối tượng nghiên cứu của đề tài: 3

b Phạm vi nghiên cứu: 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Kết cấu chi tiết các chương của luận văn 3

Chương 1 5

MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ ẢN VỀ HU ĐỘNG VỐN CỦA 5

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Một số lý luận cơ bản về huy động vốn của Ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại 5

1.1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại 5

1.1.1.2 Khái quát về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại 8

1.1.2 Những hình thức huy động vốn của Ngân hàng Thương mại 9

1.1.2.1 Huy động từ tài khoản tiền gửi 9

1.1.2.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá 12

1.1.2.3 Huy động vốn qua các khoản đi vay 13

1.1.2.4 Các nguồn khác 14

1.1.3 Vai trò huy động vốn của NHTM 15

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình huy động vốn 16

1.2.1 Nhân tố chủ quan 16

1.2.1.1 Xuất phát từ mục tiêu chiến lược kinh doanh của ngân hàng 16

1.2.1.2 Chính sách lãi suất 17

1.2.1.3 Năng lực, trình độ của lãnh đạo và đội ngũ nhân viên ngân hàng 17

1.2.1.4 Uy tín, thương hiệu và chính sách marketing của ngân hàng 18

1.2.1.5 Công nghệ của ngân hàng và mạng lưới giao dịch 18

1.2.2 Nhân tố khách quan 19

1.2.2.1 Môi trường chính trị và pháp lý 19

Trang 9

1.2.2.2 Môi trường kinh tế - xã hội 19

1.2.2.3 Môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng 20

1.2.2.4 Những nhân tố về phía khách hàng 20

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn 21

1.3.1 Quy mô tăng trưởng của vốn huy động 21

1.3.2 Chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn huy động 21

1.3.2.1 Dư nợ trên vốn huy động 21

1.3.2.2 Tỷ trọng từng loại tiền gửi 22

1.3.2.3 Vốn huy động có kỳ hạn trên tổng vốn huy động 22

1.3.2.4 Vốn huy động trung và dài hạn trên tổng vốn huy động 22

1.4 Kinh nghiệm về mở rộng huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần và bài học có thể vận dụng cho Agribank chi nhánh Thống Nhất 23

1.4.1 Kinh nghiệm về mở rộng huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần 23

1.4.2 Bài học về mở rộng huy động vốn đối với Agribank chi nhánh Thống Nhất 27

Chương 2 28

ĐẶC ĐIỂM CƠ ẢN CỦA ĐỊA ÀN, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đặc điểm cơ bản của Huyện Thống Nhất- Tỉnh Đồng Nai 29

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

2.1.1.1 Vị trí địa lý 29

2.1.1.2 Địa hình, khí hậu và thời tiết 29

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

2.1.2.1 Dân số và lao động 30

2.1.2.2 Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật 31

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế 32

2.2 Giới thiệu chi nhánh chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thống Nhất-Đồng Nai 36

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 36

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 37

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh 38

2.2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Thống Nhất-Đồng Nai trong 4 năm (2012-2015) 38

2.2.4.1 Huy động vốn 39

2.2.4.2 Sử dụng vốn 41

Trang 10

2.2.4.3 Hoạt động liên quan khác 43

2.2.4.4 Đánh giá kết quả kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thống Nhất 44

2.3 Phương pháp nghiên cứu 46

2.3.1 Chọn địa điểm nghiên cứu 46

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 47

2.3.2.1 Thu thập tài liệu và số liệu thứ cấp 47

2.3.2.2 Thu thập tài liệu và số liệu sơ cấp 47

2.3.3 Phương pháp xử lý phân tích số liệu 49

2.3.4 Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích 51

CHƯƠNG 3 53

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HU ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNO&PTNT HUYỆN THỐNG NHẤT-ĐỒNG NAI 53

3.1 Thực trạng huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thống Nhất - Đồng nai 53

3.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động 53

3.1.1.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 53

3.1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động giữa tiền gửi VND và ngoại tệ 55

3.1.1.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động của từng khách hàng 55

3.1.2 Phân tích thu-chi từ lãi của ngân hàng 58

3.1.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn 59

3.1.3.1 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động 60

3.1.3.2 Tỷ trọng phần trăm từng loại tiền gửi trong tổng vốn huy động 61

3.1.3.3 Vốn huy động có kỳ hạn trên tổng vốn huy động 61

3.1.3.4.Vốn huy động trung và dài hạn trên tổng vốn huy động 61

3.2 Các chương trình x c tiến huy động vốn tại Agribank chi nhánh Thống Nhất 63

3.2.1 Chất lượng phục vụ, nhân lực trong hoạt động huy động vốn 63

3.2.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá phân đoạn thị trường, phân loại khách hàng 63

3.2.3 Hội nghị khách hàng, chăm sóc khách hàng 64

3.2.4 Các chương trình khuyến mãi, quay số dự thưởng, tặng quà 64

3.2.5 Công nghệ thông tin trong hoạt động huy động vốn 65

3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân vào ngân hàng 66

Trang 11

3.3.1 Thông tin chung về khách hàng 66

3.3.1.1 Giới tính và tuổi 66

3.3.1.2 Trình độ học vấn 67

3.3.1.3 Nghề nghiệp 67

3.3.1.4 Thu nhập 68

3.3.1.5 Tình trạng hôn nhân 69

3.3.2 Thực trạng gửi tiền của khách hàng cá nhân vào ngân hàng 70

3.3.2.1 Ngân hàng được lựa chọn để gửi tiền 70

3.3.2.2 Nguồn thông tin mà khách hàng biết đến Ngân hàng 71

3.3.2.3 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khi quyết định gửi tiền 74

3.3.2.4 Về loại hình huy động vốn tại Ngân hàng 77

3.3.2.5 Kỳ hạn gửi tiền của khách hàng tại ngân hàng Agribank 79

3.3.2.6 Mục đích gửi tiền của khách hàng 80

3.3.2.7 Nhu cầu gửi tiền của khách hàng cá nhân vào ngân hàng Agribank trong tương lai 81

3.3.2.8 Lý do không dự định gửi tiền tại ngân hàng Agribank 82

3.3.3 Phân tích hồi quy Binary Logistic về quyết định gửi tiền của khách hàng 83

3.4 Nhận xét về hoạt động huy động vốn trong thời gian qua 86

3.4.1 Những kết quả đạt được 86

3.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 87

3.5 Giải pháp tăng cường huy động vốn của Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất trong thời gian tới 90

3.5.1 Định hướng phát triển huy động vốn của Ngân hàng No&PTNT huyện Thống Nhất-Đồng nai 90

3.5.1.1 Định hướng chung 90

3.5.1.2 Định hướng phát triển huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thống Nhất-Đồng nai 92

3.5.2 Giải pháp tăng cường huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thống Nhất-Đồng nai 93

3.5.2.1 Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi 94

3.5.2.2 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 94

3.5.2.3 Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị 95

3.5.2.4 Tăng cường các lợi ích về mặt kinh tế cho khách hàng 97

3.5.2.5 Nâng cao uy tín của Ngân hàng 103

3.5.2.6 Tổ chức bộ phận nghiên cứu thị trường 103

3.5.2.7 Sử dụng vốn có hiệu quả là tiền đề huy động vốn ngày càng cao 104

3.5.3 Kiến nghị 105

Trang 12

KẾT LUẬN 110TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 13

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh ngày càng cao Trong khi đó lại có một lượng vốn tạm thời nhàn rỗi nằm rải rác trên thị trường, ngân hàng thương mại trở thành cầu nối giữa người có vốn dư thừa và người cần vay vốn Tuy nhiên, hiện nay hệ thống ngân hàng ở nước ta phát triển mạnh, dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng trong việc thu h t được nguồn vốn trong xã hội ngày càng cao Khi

đó, ngân hàng có sản phẩm huy động vốn đa dạng, có lãi suất hấp dẫn, chính sách chăm sóc khách hàng tốt sẽ huy động được nhiều vốn hơn

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trong tình trạng suy thoái, người dân thường ngại gửi tiền vào ngân hàng, họ thường tìm kiếm các hình thức đầu tư khác với kỳ vọng bảo toàn được nguồn vốn của mình, đồng thời có khả năng tạo ra một khoản lãi đó là đầu tư vào bất động sản hay mua vàng để cất trữ Chính điều đó đã gây khó khăn lớn cho hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trong việc thu hút nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Các ngân hàng cũng như các tổ chức tài chính cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường vốn với các hình thức đa dạng Trong đó, NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thống Nhất - Đồng Nai nói riêng cũng không tránh khỏi tình hình chung là ngày càng gặp khó khăn hơn trong hoạt động huy động vốn

Huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai là huyện thuần nông được thành lập theo Nghị định số 97/2003/NĐ.CP ngày 21/08/2003 của Chính phủ, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Thống Nhất - Đồng Nai (viết tắt là Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất) được thành lập

và bắt đầu đi vào hoạt động kể từ ngày 01/01/2006 Đối với chi nhánh

Trang 14

2

Agribank huyện Thống Nhất - Đồng Nai, ngoài việc chịu ảnh hưởng mạnh bởi các yếu tố cạnh tranh nêu trên do hoạt động trên địa bàn kinh tế năng động, chính sách điều hành hoạt động huy động vốn của Chi nhánh còn bị chi phối bởi các qui định từ phía Ngân hàng Nhà nước và từ phía Agribank Việt Nam Vì vậy việc đưa ra được giải pháp để vừa tăng trưởng và vừa đảm bảo hiệu quả trong hoạt động huy động vốn là hết sức khó khăn đối với chi nhánh Agribank huyện Thống Nhất - Đồng Nai trong tình hình cạnh tranh ngày càng

gay gắt như hiện nay Đó là lý do tôi chọn đề tài: “GIẢI PHÁP TĂNG

CƯỜNG HU ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN THỐNG NHẤT- ĐỒNG NAI” làm đề tài luận văn

2 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu tổng quát:

Trên cơ sở nghiên cứu về thực trạng hoạt động huy động vốn, đề xuất

giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tại Agribank chi nhánh

Trang 15

3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động huy động vốn bằng tiền đối với đối tượng cá nhân

b Phạm vi nghiên cứu:

* Phạm vi về nội dung:

Nghiên cứu tình hình huy động vốn nhằm đưa ra các giải pháp tăng

cường huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất - Đồng Nai

* Phạm vi về không gian:

Đề tài nghiên cứu các hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất- Đồng Nai

* Phạm vi về thời gian:

Các số liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập từ năm 2012 đến 2015

4 Nội dung nghiên cứu

- Những lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

- Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất - Đồng Nai

- Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động và chất lượng hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất- Đồng Nai

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất - Đồng Nai

5 Kết cấu chi tiết các chương của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Trang 16

4

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về huy động vốn của NHTM

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên

cứu

Chương 3:Thực trạng huy động vốn và giải pháp tăng cường huy động vốn

của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thống Nhất trong thời gian tới

Trang 17

Chương 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ ẢN VỀ HU ĐỘNG VỐN CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Một số lý luận cơ bản về huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại

Lịch sử đã ghi nhận sự phát sinh, phát triển của ngành Ngân hàng được quyết định bởi quá trình phát triển của các quan hệ hàng hoá- tiền tệ Đồng thời cũng còn những yếu tố khác có ảnh hưởng quyết định đến cấu trúc và sự phát triển của hệ thống ngân hàng như chế độ pháp quyền, điều kiện chiến tranh và tình trạng khủng hoảng kinh tế, tài chính

Từ thời cổ đại, ở những nước có nền thương mại phát triển sớm đã xuất hiện những nhóm thương nhân chuyên nghề kinh doanh các dịch vụ tiền tệ nhưng chưa có một cơ cấu tổ chức nào được coi như một ngân hàng theo đ ng chức danh của nó Trong nhiều thế kỷ của thời trung cổ, nghề kinh doanh này

đã phải trải qua bao nỗi thăng trầm bởi chiến tranh tàn khốc, không thể phát triển được Phải chờ cho đến đầu thế kỷ thứ 12, khi chiến tranh đã dịu bớt, kinh tế hàng hoá đã có bước phát triển, nhất là khu vực Tây Âu Khi đó, một

tổ chức được mệnh danh là ngân hàng được thành lập ở Venise nước Ý vào năm 1171, tuy về thực chất chỉ là một tổ chức tài chính được thiết lập để thực hiện sự tài trợ cho chiến tranh, nhưng nội dung hoạt động của nó đã bao hàm

cả nghiệp vụ ngân hàng

Cho đến đầu thế kỷ 15, một số tổ chức kinh doanh tiền tệ được thành

Trang 18

lập, được xem như những ngân hàng thực thụ như: Ngân hàng Barcelone, Ngân hàng Valenee của Tây Ban Nha, những tổ chức này đã thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, cấp tín dụng, chuyển ngân và làm các nghiệp vụ thu- chi tiền cho khách hàng với ý nghĩa là những nghiệp vụ kinh doanh cơ bản

Sự phát triển của Ngân hàng Thương mại phải kể từ thời kỳ phục hưng,

và đặc biệt là từ khoảng thế kỷ 17 cho đến nay Thời kỳ kinh tế hàng hoá phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ, nền thương mại không ngừng mở rộng, các quan

hệ hàng hoá- tiền tệ phát triển bao trùm đời sống kinh tế- xã hội đã tạo ra những tiền đề kinh tế phát sinh và phát triển nghề Ngân hàng

Ở Việt nam, trong bước chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Mọi người được tự do kinh doanh theo pháp luật, được bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể hỗn hợp đan kết với nhau hình thành các tổ chức kinh doanh đa dạng Các doanh nghiệp không phân biệt quan hệ sở hữu đều tự chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng trước pháp luật Theo hướng đó, nền kinh tế hàng hoá phát triển tất yếu sẽ tạo ra những tiền đề cần thiết và đòi hỏi sự ra đời của nhiều loại hình ngân hàng và các tổ chức tín dụng Từ năm 1986, hoà vào công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của đất nước theo sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, hệ thống ngân hàng được tổ chức lại theo Nghị định 53/HĐBT được tách ra làm hai cấp: Ngân hàng Nhà nuớc đảm nhận công tác phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ, còn chức năng kinh doanh được thực hiện bởi các Ngân hàng Thương mại

Năm 1991, sự ra đời của các Ngân hàng Thương mại cổ phần cùng các Ngân hàng Thương mại quốc doanh đã góp phần rất lớn vào công cuộc phát triển đất nước Luật “Tổ chức tín dụng” của Việt nam ban hành vào ngày

Trang 19

12/12/1997 đã định nghĩa Ngân hàng Thương mại như sau:

“Ngân hàng Thương mại là một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Hoạt động ngân hàng là một hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”

 Chức năng của Ngân hàng thương mại

 Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội:

Thực hiện chức năng này, Ngân hàng thương mại nhận tiền gửi của công chúng, các doanh nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách hàng của mình, đáp ứng nhu cầu rút tiền và chi tiêu của họ Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập ngày càng cao, tích lũy của doanh nghiệp và cá nhân ngày càng lớn, cộng thêm nhu cầu bảo vệ tài sản và mong muốn sinh lời từ khoản tiền có được của các chủ thể kinh tế làm cho chức năng này càng được thể hiện rõ Nó không những gi p khách hàng đảm bảo được tài sản, thu được khoản lợi tức mà còn là cơ sở để Ngân hàng thực hiện chức năng thanh toán

và tín dụng

 Chức năng trung gian thanh toán :

Ngân hàng làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng này trên

cơ sở nhận tiền gửi của công chúng, các doanh nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách hàng của mình, đáp ứng nhu cầu thanh toán của họ Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản thu chi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng là tiền đề để Ngân hàng thực hiện vai trò trung gian thanh toán

Chức năng này có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh

tế, nó góp phần tiết kiệm chi phi lưu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn, nhanh chóng, hiệu quả Điều này góp phần tăng nhanh tốc độ lưu thông

Trang 20

hàng hóa, tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả của quá trình sản xuất xã hội

 Chức năng làm trung gian tín dụng:

Ngân hàng làm trung gian tín dụng khi nó là "cầu nối" giữa người có vốn dư thừa và người có nhu cầu về vốn Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, Ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay Với chức năng này, Ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay Thực hiện chức năng này, Ngân hàng thương mại đóng vai trò như kênh điều tiết lượng tiền trong lưu thông làm cho nó phù hợp với chu kỳ luân chuyển hàng hóa Ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên trong quá trình luân chuyển vốn th c đẩy sản xuất kinh doanh

Các chức năng của Ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau Trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng

cơ bản nhất tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng khác Đồng thời khi Ngân hàng thực hiện tốt chức năng thủ quỹ và trung gian thanh toán lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng quy mô hoạt động của Ngân hàng

1.1.1.2 Khái quát về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, ở mỗi nước khác nhau các trung gian tài chính lại được phân chia khác nhau Tuy nhiên, luôn tồn tại một điểm chung về vai trò và tầm quan trọng của các Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế Để có được vị trí đó, các Ngân hàng thương mại phải đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng đầu và công cụ duy nhất mà các Ngân hàng thương mại buộc phải có trước tiên là vốn

Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc để thực

Trang 21

hiện các dịch vụ kinh doanh khác Về thực chất, thì nguồn vốn của ngân hàng

là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất phân phối và tiêu dùng, mà người chủ sở hữu gửi vào ngân hàng Và như vậy ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục vụ kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển

1.1.2 Những hình thức huy động vốn của Ngân hàng Thương mại

1.1.2.1 Huy động từ tài khoản tiền gửi

Các doanh nghiệp do yêu cầu của hoạt đông sản xuất kinh doanh nên các đơn vị này thường gửi một khối lượng lớn tiền vào ngân hàng để hưởng tiện ích trong thanh toán Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính,

nó quan hệ với các đối tượng này thông qua việc mở tài khoản, nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế và đáp ứng yêu cầu thanh toán của họ Do có sự đan xen giữa các khoản phải thu và các khoản phải thanh toán nên ngân hàng luôn tồn tại một số dư tiền gửi nhất định, điều này lí giải vì sao ngân hàng huy động được nhiều nguồn vốn nhất trong lĩnh vực này, có chi phí thấp và được

sử dụng cho vay không chỉ ngắn hạn mà còn cả trung hạn Tuy nhiên nguồn vốn này có hạn chế là tính ổn định và độ lớn phụ thuộc vào quy mô, loại hình của doanh nghiệp

 Tiền gửi của dân cư

Nguồn vốn này có nguồn gốc là những khoản dự phòng cho tiêu dùng

và rủi ro trong tương lai Khi xã hội ngày càng phát triển thì những khoản dự phòng này cũng tăng lên Nắm bắt được quy luật này, Ngân hàng thương mại

đã sử dụng nghiệp vụ huy động để tăng thêm nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của

Trang 22

nền kinh tế và thu được lợi nhuận

 Phân loại theo mục đích huy động

 Tiền gửi giao dịch

Đây là khoản tiền gửi mà người mở tài khoản có quyền sử dụng các công cụ thanh toán của Ngân hàng để phục vụ cho hoạt động của mình như:

ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc,… Các ngân hàng thậm chí còn yêu cầu duy trì một số dư tối thiểu trên tài khoản Trường hợp trong thời gian dài trên tài khoản không có tiền hoặc có số dư thấp hơn mức tối thiểu quy định thì chủ tài khoản còn phải trả phí duy trì tài khoản cho Ngân hàng Phải trả phí dịch vụ thanh toán hay không là tùy vào quy định của Ngân hàng đối với từng loại hình dịch vụ thanh toán

Với loại tiền gửi này người gửi không nhằm mục đích hưởng lãi mà chủ yếu là nhằm đảm bảo an toàn cho khoản tiền và thực hiện các hoạt động thanh toán qua Ngân hàng Chính vì vậy mà loại tiền gửi này còn được gọi là tiền gửi thanh toán Đây là một nguồn vốn có biến động thường xuyên

 Tiền gửi phi giao dịch

Nguồn vốn trên các tài khoản tiền gửi phi giao dịch của khách hàng là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi Tài khoản phi giao dịch có đặc điểm chung là người sử dụng ch ng được hưởng lãi nhưng không có quyền sử dụng các dịch vụ thanh toán như phát hành séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,…

 Phân loại theo kỳ hạn

 Tiền gửi có kỳ hạn

Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận giữa người gửi tiền và ngân hàng

về số lượng, kỳ hạn, lãi suất của khoản tiền gửi Do có sự xác định rõ ràng về

kỳ hạn, nên nguồn tiền gửi có kỳ hạn là nguồn tiền có sự ổn định cao, ngân hàng có thể sử dụng để cho vay với thời hạn tương ứng hoặc có thể chuyển đổi một phần tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung dài hạn Chính vì lý do này

Trang 23

mà lãi suất của các khoản tiền gửi kỳ hạn thường cao hơn nhiều lãi suất tiền gửi không kỳ hạn Bởi vì mục đích chính của việc gửi tiền vào ngân hàng là tiền lãi Thông thường thì lãi suất tỷ lệ thuận với kỳ hạn, tức là khoản tiền gửi càng lâu thì lãi suất càng cao và ngược lại

 Tiền gửi không kỳ hạn

Đây là khoản tiền gửi không có kỳ hạn xác định, người gửi có thể rút ra bất kỳ l c nào do đó lãi suất thường thấp Tiền gửi không kỳ hạn là một trong những nguồn vốn biến động nhiều nhất và ngân hàng khó có thể dự báo về quy mô tiền gửi không kỳ hạn (giao dịch) có thể huy động Hình thức này chủ yếu là mở cho các doanh nghiệp Bởi vì, các doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng mục đích chính không phải để nhận lãi mà là để hưởng các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp; đó là các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, thu chi hộ, Tuy nhiên, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có thể đáp ứng nhu cầu của những khách hàng chưa có dự định rõ ràng trong tương lai, hoặc không thực sự an tâm về việc gửi tiền mà chỉ mong muốn nhận được một số tiền lãi nào đó với lượng tiền hiện còn nhàn rỗi

Do tính chất không ổn định của nó nên ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ phần trăm nhất định nào đó của lượng tiền gửi không kỳ hạn nhận được, và ngân hàng muốn sử dụng thì phải dự tính về sự ổn định tương đối của lượng tiền này Do vậy, quản lý tiền gửi không kỳ hạn là một phần quan trọng của quản lý dự trữ trong các ngân hàng

 Phân loại theo loại tiền gửi

Tiền gửi nội tệ: Đây là khoản tiền gửi quan trọng của các ngân hàng, nó phụ thuộc vào thu nhập trong nước và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng lượng tiền gửi

Tiền gửi ngoại tệ: Bên cạnh tiền gửi nội tệ thì ngân hàng còn nhận tiền gửi dưới dạng ngoại tệ như USD, GBP,DEM,… những khoản ngoại tệ này

Trang 24

cũng rất quan trọng cho hoạt động ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước, tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tê

1.1.2.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá

Giấy tờ có giá hay còn gọi là chứng thư tiền gửi loại lớn Chứng thư tiền gửi loại lớn là một loại hình phiếu nợ do ngân hàng phát ra để vay tiền của thị trường Có hai cách phát hành loại chứng thư này:

Một là khi có các đối tượng đến vay tiền để sản xuất hoặc tiêu dùng theo hợp đồng với ngân hàng, ngân hàng phát lại chứng thư này cho họ Hoặc ngân hàng có thể công bố phát hành chứng thư này cho các đối tượng muốn đầu tư hoặc muốn gửi tiền vào ngân hàng Thay vì một cuốn sổ tiền gửi có kỳ hạn,

họ có thể nhận loại chứng thư này Nhưng chứng thư loại này không có những đơn vị quá nhỏ bằng tiền mặt

Khi ngân hàng thương mại phát ra chứng thư này, nó hướng tới việc vay tiền của thị trường, của nhân dân và chứng thư là giấy xác nhận khoản vay này Đồng thời trên chứng thư có ghi rõ thời hạn sẽ trả lại tiền mặt (6 tháng, 1 năm, ) và lãi suất người cho vay được hưởng Đến ngày đáo hạn cuối cùng, người sở hữu chứng thư đem nộp nó cho ngân hàng đã phát hành

để nhận lại cả vốn theo giá trị bề mặt và tiền lời

Loại chứng thư này ở các nước công nghiệp thường có thời gian đáo hạn không quá 6 tháng kể từ ngày phát hành Với thời gian ngắn và tính chất được sử dụng, chấp nhận không khác gì Séc hay tiền mặt, trong khi nó có lãi suất mà Séc và tiền mặt không có lãi suất, chứng thư này trở thành loại đầu tư ngắn hạn hấp dẫn nhất đối với các nhà kinh doanh và hộ gia đình

Tuy nhiên, khả năng vay vốn từ thị trường thông qua việc phát hành chứng thư tiền gửi hay tín phiếu tuỳ thuộc vào 4 yếu tố:

- Mức độ chấp nhận của nhân dân đối với nó như một phương tiện

Trang 25

thanh toán trong lưu thông

- Sự khuyến khích hay không của Ngân hàng Trung ương

- Hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn đã vay được

- Sự phát triển của thị trường tài chính, tiền tệ

1.1.2.3 Huy động vốn qua các khoản đi vay

Vay chiết khấu hay tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ương

Việc vay vốn từ Ngân hàng Trung ương nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời của nguồn vốn do sự giảm sút số vốn hiện có so với tài sản của Ngân hàng thương mại Tuy nhiên nhu cầu khoản vay này phải phù hợp với mục tiêu của Ngân hàng Trung ương, ở nhiều nước khoản vay này phải ký quĩ bằng thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác, chẳng hạn: hối phiếu chấp nhận thanh toán Đặc điểm nguồn vốn này là thời hạn ngắn do đó các Ngân hàng thương mại phải tăng cường huy động các nguồn vốn khác để trả nợ ngay khi đến hạn Là nguồn vốn quan trọng khi gặp khó khăn trong cân đối nguồn vốn và

sử dụng vốn Chi phí vốn cho tiền vay thường cao hơn so với các nguồn khác

Vay các tố chức tín dụng khác

Các Ngân hàng thương mại có thể vay vốn của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên Ngân hàng trong nước hoặc quốc tế Tiền vay có thời hạn từ một ngày (Over night) đến một vài tháng để bù đắp thiếu hụt trong cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, tuy nhiên đây là nguồn vốn thường có thời hạn ngắn và chi phí cao nên việc vay mượn có tính tạm thời, về lâu dài các Ngân hàng thương mại tìm cách khai thác nguồn vốn tiền gửi để trả khoản nợ này

Vay trên thị trường vốn

Đây là nguồn vốn ngân hàng huy động một cách chủ động trên thị trường tài chính Là trung gian tài chính, phải luôn đáp ứng nhu cầu về vốn,

do vậy việc ngân hàng thiếu vốn là điều có thể xảy ra Trong những trường

Trang 26

hợp này, ngân hàng có thể sử dụng nghiệp vụ huy động vốn trên thị trường tài chính: phát hành các giấy tờ có giá trị như các giấy tờ vay nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Việc chuyển nhượng các giấy tờ trên từ chủ sở hữu này sang chủ sở hữu khác phụ thuộc vào thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng Ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và phát hành trái phiếu Trái phiếu là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của khách hàng đối với người chủ ngân hàng với cam kết như thanh toán một số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định cho trước Kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trong dân cư, chủ yếu là để phục vụ cho những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh doanh

1.1.2.4 Các nguồn khác

Nhận vốn uỷ thác đầu tư

Đối với một số Ngân hàng thương mại, ngoài nguồn vốn huy động, vay tái cấp vốn của Ngân hàng trung ương còn có thể nhận được nguồn vốn ủy thác đầu tư của nhà nước và các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế theo các chương trình, dự án có mục tiêu cụ thể Để được nhận nguồn vốn này, các Ngân hàng phải lập dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với đối tượng các khoản vay Hiện nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đang nhận vốn uỷ thác của các dự án: Phục hồi và Phát triển Nông thôn, dự án tín dụng Nông thôn v v

Sử dụng các nguồn vốn khác

Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, các Ngân hàng thương mại

có thể sử dụng kết dư trên các tài khoản thanh toán vãng lai như chênh lệch thu hộ lớn hơn chi hộ các Ngân hàng khác trong thanh toán liên ngân hàng Ngoài ra còn có thể có số dư trên các tài khoản ký quỹ hoặc các khoản quản

lý, giữ hộ nhưng số vốn này không nhiều và Ngân hàng không chủ động trong

Trang 27

việc tập trung nguồn vốn này

Như vậy, các Ngân hàng thương mại tạo lập nguồn vốn chủ yếu bằng phương thức huy động vốn để khai thác nguồn vốn nhàn rỗi, vốn trong thanh toán của khách hàng, trường hợp mất cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn

có thể vay vốn các tổ chức tín dụng hoặc dưới hình thức chiết khấu của Ngân hàng Trung ương và có thể nhận vốn ủy thác đầu tư cùng với số vốn của chủ

sở hữu để có nguồn vốn với quy mô nhất định đủ tài trợ cho danh mục tài sản Phương thức huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội giữ vai trò quan trọng nhất

do nó cho phép khai thác, phát huy nội lực để phát triển kinh tế đồng thời thường có chi phí thấp hơn so với các nguồn vốn khác

1.1.3 Vai trò huy động vốn của NHTM

Là hoạt động đầu vào cho việc kinh doanh của các NHTM Nó đóng vai trò rất quan trọng đối với tất cả lĩnh vực trong nền kinh tế thông qua việc cung cấp các điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền nhàn rỗi của dân cư và các tổ chức kinh tế Theo luật các tổ chức tín dụng, hoạt động huy động vốn bao gồm việc nhận tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá, vay vốn giữa các tổ chức tín dụng và vay vốn của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định tại điều 30 luật NHNN Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM, nguồn vốn huy động này chủ yếu được sử dụng để cho vay mà hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng, điều đó chứng tỏ nguồn vốn huy động có một

ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với từng NHTM, đồng thời nếu quy mô của nguồn vốn huy động của NHTM lớn sẽ tạo điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng Ngoài

ra việc huy động vốn sẽ kiểm soát được khối lượng tiền gửi vào ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ.Vì vậy huy động vốn có một ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển của các NH hiện nay

Trang 28

Đối với ngân hàng

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì nó là nguồn vốn chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho nền kinh tế Do vậy hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Có thể nói, hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào”của NHTM

Đối với khách hàng

Hoạt động huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiếp kiệm và đầu tư nhằm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, hoạt động huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất giữ, tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

Đối với xã hội

Quản lý được lượng tiền lưu thông trong xã hội Định hướng đầu tư cho các ngành kinh tế cho từng vùng Điều hòa vốn giữa khách hàng có vốn và những khách hàng thiếu vốn

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình huy động vốn

1.2.1 Nhân tố chủ quan

1.2.1.1 Xuất phát từ mục tiêu chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định

vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức đồng thời dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanh trong tương lai Thông qua chiến lược kinh doanh, ngân hàng sẽ có thể quyết định thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn về mặt quy mô, có thể thay đổi

tỷ lệ các loại nguồn, tăng hay giảm chi phí huy động Với tác dụng to lớn như

Trang 29

vậy, nếu chiến lược kinh doanh được lựa chọn đ ng đắn, các nguồn vốn được khai thác một cách tối đa thì công tác huy động vốn sẽ phát huy được hiệu quả

1.2.1.2 Chính sách lãi suất

Lãi suất huy động vốn thường là mối quan tâm hàng đầu của cá nhân và

tổ chức muốn gửi tiền vào ngân hàng Điều này hoàn toàn hợp lý vì trong nền kinh tế lĩnh vực có lợi nhuận cao hơn bao giờ cũng thu h t được nhiều người tham gia đầu tư hơn Tuy nguồn tiền gửi không chỉ phụ thuộc vào lãi suất cao

mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như kỳ hạn, mức độ rủi ro, điều kiện thanh toán, uy tín, địa điểm của ngân hàng nhưng với lãi suất cao, linh hoạt, hợp lý thì luôn luôn có tác dụng kích thích người gửi tiền Nhưng lãi suất có ảnh hưởng lớn nhất đến lượng tiền gửi tiết kiệm vì khách hàng chọn gửi tiền theo phương thức này thường có mục đích hưởng lãi

1.2.1.3 Năng lực, trình độ của lãnh đạo và đội ngũ nhân viên ngân hàng

Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự, tài sản nợ, tài sản có, tức là trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng dự đoán được những rủi ro xảy ra, dự đoán được môi trường đầu tư của mình có hiệu quả hay không thì quá trình hoạt động của ngân hàng đảm bảo được an toàn vốn, tăng uy tín, tạo điều kiện thu hút khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền Mặt khác, trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng càng cao, mọi thao tác nghiệp

vụ thực hiện nhanh chóng, chính xác, có hiệu quả; thái độ phục vụ, tác phong làm việc của cán bộ ngân hàng tốt, nhiệt tình, cởi mở, tạo thuận lợi cho khách hàng sẽ gây được ấn tượng tốt đối với khách hàng, thu h t được nhiều khách hàng hơn Thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng đối với khách hàng có ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn cho ngân hàng Do đó, để thu hút khách hàng gửi tiền, đi đôi với việc trau dồi kiến thức, nghiệp vụ, cán bộ ngân

Trang 30

hàng phải thường xuyên ch ý đến thái độ phục vụ của mình sao cho vừa lòng khách hàng

1.2.1.4 Uy tín, thương hiệu và chính sách marketing của ngân hàng

Trên thực tế, mỗi ngân hàng đã, đang và sẽ tạo được một hình ảnh riêng của mình trong lòng khách hàng Một ngân hàng lớn, sẵn có uy tín sẽ có lợi thế hơn trong hoạt động huy động vốn Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi phí huy động Từ đó ngân hàng có thể đề ra chiến lược dự trữ dễ dàng hơn Thậm chí trong điều kiện lãi suất gửi tiền tại ngân hàng có uy tín thấp hơn đôi chút, những người có tiền vẫn lựa chọn ngân hàng đó để gửi mà không tìm những nơi trả lãi hấp dẫn hơn vì họ tin rằng ở đây đồng vốn của mình sẽ tuyệt đối an toàn

Các ngân hàng thương mại hiện nay đã từng bước học tập và ứng dụng nghệ thuật thông tin quảng cáo, các hình thức khuyến mãi…Tuy việc đầu tư cho công tác này còn hạn chế, nhưng có thể nói đây cũng là mặt mạnh của ngành ngân hàng trong việc cạnh tranh để huy động tiền gửi Thông tin quảng cáo, tiếp thị khuyến mại, các dịch vụ hậu mãi rõ ràng sẽ phát triển mạnh mẽ trong cơ chế thị trường Và tuỳ vào chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp để các nhà quản trị ngân hàng chọn thời điểm, thời gian

sử dụng, chiến lược quảng cáo khuyến mãi cũng như hậu mãi phù hợp

1.2.1.5 Công nghệ của ngân hàng và mạng lưới giao dịch

Trình độ công nghệ ngân hàng bao gồm cơ sở vật chất phục vụ ngân hàng; các loại hình dịch vụ ngân hàng cung ứng; trình độ nghiệp vụ của cán

bộ, nhân viên ngân hàng Cơ sở vật chất của ngân hàng càng khang trang hiện đại, công nghệ tiên tiến mang lại lợi ích thiết thực cho kinh doanh, luôn tạo điều kiện thuận lợi và phục vụ cho khách hàng tốt hơn, tạo lòng tin cho khách

Trang 31

hàng Thực tế khách hàng sẽ tin tưởng yên tâm hơn khi gửi tiền ở một ngân hàng có trình độ công nghệ ngân hàng cao Và khi khách hàng đã thực sự yên tâm gửi tiền thì ngân hàng dễ dàng trong việc huy động

1.2.2 Nhân tố khách quan

1.2.2.1 Môi trường chính trị và pháp lý

Như ch ng ta đã biết, hoạt động của ngân hàng có mức độ ảnh hưởng, tác động hết sức mạnh mẽ đối với nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào Cụ thể việc huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng đều tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập của các chủ thể, tốc độ luân chuyển vốn, tình trạng thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát Chính vì lẽ đó, hoạt động của ngân hàng phải chịu sự quản lý chặt chẽ gắt gao hơn so với các doanh nghiệp khác Thực tế là ngân hàng phải chịu sự điều chỉnh của rất nhiều chính sách, các quy định của Chính phủ, của NHTW; đó là luật các tổ chức tín dụng, luật kinh tế, luật dân sự, hàng loạt hệ thống các quy định cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức Trong sự ràng buộc về luật pháp này thì các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn chắc chắn sẽ bị thay đổi và kết quả làm ảnh đến quy mô và hiệu quả của việc huy động vốn Bởi khi chính sách của Nhà nước, của NHTW: chính sách tiền tệ, tài chính, lãi suất, tín dụng thay đổi sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu h t vốn cũng như chất lượng nguồn vốn của NHTM

1.2.2.2 Môi trường kinh tế - xã hội

Hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng không thể thoát ly khỏi môi trường kinh doanh đặc biệt là môi trường kinh tế - chính trị - xã hội.Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn luôn bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạng thất nghiệp, lạm phát…tác động trực tiếp Khi nền kinh tế

Trang 32

tăng trưởng, sản xuất phát triển, từ đó tạo điều kiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu hút vốn của ngân hàng thuận lợi Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng làm cho môi trường đầu tư của ngân hàng

bị thu hẹp khiến quá trình tạo vốn của ngân hàng gặp khó khăn Không một quốc gia nào có thể phát triển nếu môi trường chính trị không ổn định Sự ổn định về chính trị hay về chính sách ngoại giao cũng tác động mạnh mẽ đến quan hệ vốn của ngân hàng với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Điều này cũng là nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của ngân hàng Nhân khẩu học cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốn thông qua việc phân bổ dân cư, trình độ, lứa tuổi… Ngân hàng cũng nên xem xét yếu tố này trong hoạt động huy động vốn của mình

1.2.2.3 Môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng

Hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng có sự tham gia của nhiều loại hình ngân hàng mới và các tổ chức tài chính phi ngân hàng Do đó, cạnh tranh có xu hướng gia tăng mạnh, làm giảm đi sự khác biệt giữa ngân hàng thương mại với các tổ chức tài chính phi ngân hàng Xu hướng cạnh tranh trong ngành ngân hàng càng gia tăng do các yếu tố như thay đổi chính sách tài chính tiền tệ, đổi mới tài chính của doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ…Cạnh tranh về tiền gửi diễn ra dưới nhiều hình thức Các ngân hàng có thể áp dụng những điều kiện giống nhau cho tất cả các khách hàng gửi tiền Vì lý do này, các sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền gửi được mở rộng và được phổ biến nhanh chóng Thêm vào đó, nhiều tổ chức tài chính phi ngân hàng có thể huy động tiền gửi có kỳ hạn, thậm chí còn cung cấp các tài khoản không kỳ hạn

1.2.2.4 Những nhân tố về phía khách hàng

Khách hàng của ngân hàng bao gồm những người có vốn gửi tại ngân hàng và những đối tượng sử dụng vốn đó về môi trường xã hội ở các nước

Trang 33

phát triển, khách hàng luôn có tài khoản cá nhân và thu nhập được chuyển vào tài khoản của họ Nhưng ở các nước kém phát triển, nhu cầu dùng tiền mặt thường lớn hơn Ở khoản mục tiền gửi tiết kiệm có hai yếu tố quan trọng tác động vào là thu nhập và tâm lý của người gửi tiền Thu nhập ảnh hưởng đến nguồn vốn tiềm tàng mà ngân hàng có thể huy động trong tương lai Còn yếu

tố tâm lý ảnh hưởng đến sự biến động ra vào của các nguồn tiền Tâm lý tin tưởng vào tương lai của khách hàng có tác dụng làm ổn định lượng tiền gửi vào, r t ra và ngược lại nếu niềm tin của khách hàng về đồng tiền trong tương lai sẽ mất giá gây ra hiện tượng rút tiền hàng loạt vốn là mối lo ngại lớn của mọi ngân hàng Một đặc điểm quan trọng của đối tượng khách hàng là mức độ thường xuyên của việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng Mức độ sử dụng càng cao, ngân hàng càng có điều kiện mở rộng việc huy động vốn

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn

1.3.1 Quy mô tăng trưởng của vốn huy động

Vốn huy động tăng trưởng theo thời gian sẽ đáp ứng nhu cầu tín dụng cũng như hoạt động kinh doanh khác ngày càng tăng của ngân hàng Nếu ngân hàng huy động được một lượng vốn đủ lớn phù hợp với quy mô và nhu cầu của mình, thì khi có một lượng tiền lớn bị r t ra cũng sẽ không gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng, ngân hàng sẽ không gặp khó khăn trong vấn đề thanh khoản

1.3.2 Chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn huy động

1.3.2.1 Dư nợ trên vốn huy động

Dư nợ

Dư nợ trên tổng vốn huy động (%) = - x 100%

Tổng vốn huy động

Trang 34

Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ cho vay trong đó có bao nhiêu nguồn vốn huy động, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng Chỉ tiêu này quá cao thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa tốt, ngân hàng có thể gặp rủi ro thanh khoản Ngược lại, tỷ lệ này quá thấp có thể làm ngân hàng chưa tận dụng hết nguồn vốn, hiệu quả không cao

1.3.2.2 Tỷ trọng từng loại tiền gửi

Số dư từng loại tiền gửi

Tỷ trọng từng loại tiền gửi = - - x 100%

Tổng vốn huy động Chỉ tiêu này xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng Do mỗi loại tiền gửi có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, nên việc xác định rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro gặp phải

và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho ngân hàng Khi xem xét kết quả huy động vốn, chi phí cho một đồng vốn phải hợp lý, đảm bảo các khoản thu nhập có thể bù đắp được chi phí này và có lợi nhuận cho ngân hàng

1.3.2.3 Vốn huy động có kỳ hạn trên tổng vốn huy động

Vốn huy động có kỳ hạn

- x 100%

Tổng vốn huy động Chỉ tiêu này cho biết khả năng kiểm soát vốn huy động của ngân hàng

Do đối với vốn huy động có kỳ hạn, ngân hàng sẽ chủ động trong kinh doanh

và gi p ngân hàng điều tiết vốn một cách linh hoạt hơn

1.3.2.4 Vốn huy động trung và dài hạn trên tổng vốn huy động

Vốn huy động trung và dài hạn

- x 100%

Tổng vốn huy động Ngân hàng huy động vốn trung và dài hạn là nhằm đáp ứng nhu cầu tín

Trang 35

dụng và đầu tư dài hạn Nếu ngân hàng huy động được nguồn vốn này nhiều

có nghĩa là vốn sử dụng cho vay trung dài hạn được đáp ứng ổn định, gi p ngân hàng ổn định thanh khoản

1.4 Kinh nghiệm về mở rộng huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần và bài học có thể vận dụng cho Agribank chi nhánh Thống Nhất

1.4.1 Kinh nghiệm về mở rộng huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần

Các ngân hàng thương mại cổ phần đã áp dụng nhiều biện pháp tích cực để đẩy mạnh việc gia tăng vốn huy động như đa dạng hoá các hình thức huy động, đưa ra nhiều chương trình huy động vốn mới có tính cạnh tranh, thay đổi lãi suất tcho phù hợp với diễn biến lãi suất trên thị trường Bên cạnh đó, ngân hàng cũng áp dụng nhiều biện pháp quản lý vốn một cách đồng bộ, áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro (rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá ) thực hiện trích lập dự phòng đ ng quy định và đảm bảo tỷ lệ huy động vốn thích hợp

* Thưc hiên các chương trình khuyến mai

Các NHTMCP đã liên tiếp đưa ra các chương trình khuyến mại nhằm tăng cường nguồn vốn huy động và đã thu h t được sự quan tâm lớn Cùng với hoạt động triển khai mở rộng mạng lưới chi nhánh đến các tỉnh thành phố lớn trong cả nước ngân hàng tiếp tục quảng bá hình ảnh của mình, đưa ra các sản phẩm huy động phù hợp và áp dụng nhiều chương trình khuyến mại thu h t dân cư, các TCKT đến giao dịch với ngân hàng ngày một nhiều

Đồng thời để nâng cao uy tín, các NHTMCP tiến hành xây dựng thương hiệu của mình thông qua các hoạt động marketing như: quảng cáo, các hoạt động công ch ng (PR) tài trợ cho nhiều chương trình đưa hình ảnh của ngân hàng đến với công ch ng Thêm vào đó, mạng lưới hoạt động của các ngân hàng

Trang 36

không ngừng được mở rộng và chiếm lĩnh những địa bàn dân cư đông đ c Công tác tiếp thị được phát triển mạnh mẽ đặc biệt với các điểm giao dịch mới đi vào hoạt động, các NHTMCP đã đến tận nhà để quảng cáo về hoạt động của mình để người dân hiểu về chính sách huy động và cho vay của ngân hàng từ đó lựa chọn ngân hàng làm địa chỉ tin cậy khi có giao dịch Áp dụng nhiều hình thức khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng bằng vật chất như: huy động vốn có thưởng, tặng hoa tặng quà nhân dịp ngày lễ tết Hoạt động sử dụng vốn không ngừng được mở rộng và thu được kết quả cao làm cho hiệu quả hoạt động huy động vốn được tăng lên rõ rệt

* Có chính sách huy đông đối với từng loại khách hàng

Sự phân loại khách hàng theo đối tượng khách hàng gi p ngân hàng đưa ra các chính sách lãi suất, các hình thức huy động, chính sách khách hàng phù hợp với từng đối tượng khách hàng và quan trọng hơn là cho phép đánh giá được hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Các NHTMCP tiến hành huy động vốn từ các cá nhân, TCKT theo các hình thức không kỳ hạn, có kỳ hạn vốn không kỳ hạn chủ yếu là tiền gửi thanh toán của các TCKT và một số rất ít là của khách hàng cá nhân dưới dạng tiền gửi thanh toán hoặc tiết kiệm không kỳ hạn Các khoản này chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn trên dưới 10% Mặc dù chỉ thu h t được một lượng vốn trong thanh toán nhưng đây là nguồn có chi phí thấp, ít nhạy cảm với lãi suất và có thể tăng thêm thu nhập từ phí dịch vụ nên đây là một trong các nguồn gi p ngân hàng giảm chi phí huy động nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn Để huy động được nguồn vốn này, VPBank đó tổ thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng, đẩy mạnh quan hệ với khách hàng là những công ty, doanh nghiệp, cá nhân có nguồn tiền gửi lớn Triển khai hàng loạt dịch vụ thanh toán kèm theo như trả lương qua tài khoản, các hình thức tư vấn đàu tư làm tốt

Trang 37

công tác thanh toán và đa dạng hoá các hình thức thanh toán

Các loại kỳ hạn thường có là 1, 3, 6, 9, 12, 24 tháng Các NHTMCP đã phần nào giải quyết được những tồn tại trước đây là kế hoạch sử dụng vốn của người gửi không phù hợp với kỳ hạn nhận tiền gửi của ngân hàng Bước đầu làm thay đổi thói quen giữ tiền, gửi tiền nhỏ giọt chờ đợt huy động mới có lãi suất huy động cao hơn Trong cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn thì tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn tiền gửi huy động từ dân cư và các TCKT Trong những năm qua, do áp dụng chính sách sản phẩm huy động với sự phong ph đa dạng về kỳ hạn, lãi suất, NHTMCP đã thu h t được nguồn vốn với quy mô đáng kể từ khu vực dân cư và các TCKT Tuy vậy nhưng huy động từ nguồn này chủ yếu là vốn ngắn hạn, với lãi suất thấp tạo điều kiện tăng thu nhập cho ngân hàng, vốn ngắn hạn tăng nhờ vào việc đẩy mạnh thu h t vốn nhàn rỗi trong dân cư và TCKT, thực hiện các biện pháp kích thích vào nhu càu tích trữ nhằm mục đích sinh lời của người dân

* Từng bước đa dạng hoá các hình thức huv đông vốn đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư và cho vay đối với nền kinh tế

Các NHTMCP đã triển khai cung cấp cho khách hàng không chỉ những sản phẩm truyền thống như tiền gửi tiết kiệm thông thường, tiết kiệm an sinh mà cung cấp thêm những sản phẩm mới như: Tiết kiệm đồng Việt Nam bù đắp trượt giá bằng USD, Tiết kiệm đồng Việt Nam đảm bảo bằng USD Kỳ hạn của các loại tiền gửi cũng phong ph hơn có thêm các loại hình tiền gửi kỳ hạn 1, 2, 9 tháng tạo sự phự hợp nhu càu kỳ hạn của khánh hàng và sự đa dạng kỳ hạn trong cơ cấu nguồn của ngân hàng Dân cư có thể giữ của cải dưới dạng tài sản tiền gửi an toàn, tính thanh khoản cao mà không cần phải cất giữ tiền mặt hoặc các tài sản vật chất khác Khách hàng được cung cấp những tiện ích gia tăng có thể chuyển nhượng sổ tài khoản, các dịch vụ đi

Trang 38

kèm với huy động vốn được cải thiện về chất lượng như ngân hàng cung cấp cho khách hàng hệ thống thanh toán điện tử hiện đại, cải tiến các công cụ thanh toán như séc, uỷ nhiệm thu- chi Với phương châm đem lại lợi ích lớn nhất cho khách hàng, Các NHTMCP triển khai các hình thức huy động vốn được tiến hành song song với việc tích cực đẩy mạnh các chương trình khuyến mại, dự thưởng nhằm thu h t được sự quan tâm lớn của mọi tàng lớp dân cư và doanh nghiệp Thông qua các chương trình này đã huy động được nguồn vốn đáng kể vào ngân hàng góp phàn gia tăng tổng nguồn vốn

Ngoài ra, các NHTMCP cũng tích cực tham gia vào thị trường tiền tệ liên ngân hàng, mở rộng quan hệ hợp tác với các ngân hàng khác trong mọi hoạt động từ đó khai thác được nguồn vốn từ thị trường này tạo cơ cấu vốn có chi phí rẻ hơn

* Áp dụng chính sách lãi suất đa dang mềm dẻo

Các NHTMCP đã áp dụng chính sách lãi suất đa dạng, mềm dẻo, linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế và diễn biến lãi suất trên thị trường từ đó tạo ra tác động tích cực tới cả hoạt động huy động vốn, được đánh giá là những ngân hàng luôn đi đàu trong các đợt tăng lãi suất huy động và có lãi suất huy động cao, có biểu lãi suất hấp dẫn trong cuộc chạy đua lãi suất Ngân hàng sử dụng nhiều mức lãi suất riêng biệt Đối với khách hàng quen có quy mô nguồn tiền gửi lớn sẽ được hưởng mức lãi suất cao hơn nhờ đó ngân hàng giữ chân được khách hàng và thu h t thêm lượng khách hàng mới đến với ngân hàng

* Nâng cao trình độ đội ngũ lao động và công nghệ

Ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượng nghiệp vụ, chất lượng tổ chức điều hành Các NHTMCP đã có những chính sách tuyển dụng cũng như đào tạo nhằm nâng cao chất lượng cho đội ngũ nhân viên của mình Tiến hành tổ

Trang 39

chức nhiều lớp đào tạo nghiệp vụ, cử nhân viên đi học tại các trường đào tạo chính quy về lĩnh vực ngân hàng tài chính; liên kết với các ngân hàng, tổ chức trong và ngoài nước trong công tác đào tạo

Bên canh đó, công nghệ của ngân hàng được đổi mới và trang bị ngày một hiện đại Nhờ công nghệ hiện đại, các NHTMCP tăng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, từng bước hoàn thiện và triển khai loại hình dịch vụ mới Ngoài ra, ngân hàng cũng chính thức thành lập Trung tâm thẻ và phát hành thẻ nhằm phục vụ tốt hơn nhóm khách hàng mục tiêu của mình là các cá nhân,

hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.4.2 Bài học về mở rộng huy động vốn đối với Agribank chi nhánh Thống Nhất

Song song với việc học học hỏi kinh nghiệm để mở rộng huy động vốn thành công thì Agribank chi nhánh Thống Nhất cũng cần r t ra các bài học để gi p cho công tác mở rộng huy động vốn đạt được những thành quả tốt nhất

Tăng cường công tác quảng cáo, Marketing bằng cách đẩy mạnh, đa dạng hoá các hình thức quảng cáo, tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại

ch ng như đài báo, vô tuyến cũng như các phương tiện giao dịch hàng ngày

để làm cho khách hàng hiểu biết chính xác hơn, tin tưởng hơn loại hình hoạt động của ngân hàng, từ đó sẽ chọn ngân hàng là nơi gửi tiền và giao dịch Bên cạnh đó ngân hàng sẽ lựa chọn các hình thức khuyến mãi tặng quà cho khách hàng, hay tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về ngân hàng

Có chính sách lãi suất linh hoạt: lãi suất huy động có ảnh hưởng lớn trong việc kích thích khách hàng gửi tiền, cho nên ngoài yếu tố niềm tin vào ngân hàng, nếu mức lãi suất huy động hợp lý sẽ thu h t được những khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội vào ngân hàng

Trang 40

Mở rộng các hình thức huy động vốn một cách triệt để nhằm đáp ứng mọi nhu càu của khách hàng Đây là yếu tố hàng đàu quyết định hiệu quả mở rộng huy động vốn của ngân hàng

Tăng cường năng lực về công nghệ, nguồn lực nhân tài để phục vụ tốt cho mọi hoạt động của ngân hàng Và đây là một trong những yếu tố chính quyết định khả năng mở rộng huy động vốn của các NHTM

Xây dựng hoàn chỉnh các chức năng, cơ chế huy động vốn, điều hoà vốn mang tính chất tương đối ổn định nhằm thực hiện các mục tiêu của chiến lược

phát triển

Ngày đăng: 03/03/2017, 11:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Agribank chi nhánh Huyện Thống Nhất (2012), Báo cáo thường niên, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo thường niên
Tác giả: Agribank chi nhánh Huyện Thống Nhất
Năm: 2012
2. Agribank chi nhánh Huyện Thống Nhất (2013), Báo cáo thường niên, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo thường niên
Tác giả: Agribank chi nhánh Huyện Thống Nhất
Năm: 2013
3. Agribank chi nhánh Huyện Thống Nhất (2014), Báo cáo thường niên, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo thường niên
Tác giả: Agribank chi nhánh Huyện Thống Nhất
Năm: 2014
4. Agribank chi nhánh Huyện Thống Nhất (2015), Báo cáo thường niên, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo thường niên
Tác giả: Agribank chi nhánh Huyện Thống Nhất
Năm: 2015
5. Cao Sỹ Kiêm (1995), Đổi mới chính sách tiền tệ - tín dụng – ngân hàng trong giai đoạn chuyển sang kinh tế thị trường ở nước ta, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách tiền tệ - tín dụng – ngân hàng trong giai đoạn chuyển sang kinh tế thị trường ở nước ta
Tác giả: Cao Sỹ Kiêm
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1995
6. Chi cục thống kê huyện Thống Nhất (2015), Niên giám thống kê, Đồng nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Tác giả: Chi cục thống kê huyện Thống Nhất
Năm: 2015
7. Đảng bộ huyện Thống Nhất (2015), Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Thống Nhất lần thứ XI nhiệm kỳ 2015-2020, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Thống Nhất lần thứ XI nhiệm kỳ 2015-2020
Tác giả: Đảng bộ huyện Thống Nhất
Năm: 2015
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2002), Quyết định 1287/2002/QĐ- Ngân hàng Nhà nước của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1287/2002/QĐ-Ngân hàng Nhà nước của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2002
9. Nguyễn Văn Nam, Vương Trọng Nghĩa (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại,NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Nam, Vương Trọng Nghĩa
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
10. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.11  Hình thức huy động vốn tại ngân hàng  78 - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
3.11 Hình thức huy động vốn tại ngân hàng 78 (Trang 6)
Hình vẽ  Tên hình vẽ  Trang - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
Hình v ẽ Tên hình vẽ Trang (Trang 7)
Bảng 2.1: Giá trị và cơ cấu kinh tế nội ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
Bảng 2.1 Giá trị và cơ cấu kinh tế nội ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản (Trang 44)
Hình 2.2 Biểu đồ phân tích Tổng nguồn vốn - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
Hình 2.2 Biểu đồ phân tích Tổng nguồn vốn (Trang 52)
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh của chi nhánh - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh của chi nhánh (Trang 57)
Bảng 2.5 Tổng hợp các mẫu đƣợc phỏng vấn - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
Bảng 2.5 Tổng hợp các mẫu đƣợc phỏng vấn (Trang 61)
Hình 3.1 Biểu đồ phân tích cơ cấu tiền gửi theo khách hàng - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
Hình 3.1 Biểu đồ phân tích cơ cấu tiền gửi theo khách hàng (Trang 68)
Bảng 3.3 Tình hình thu-chi từ lãi của ngân hàng qua các năm - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
Bảng 3.3 Tình hình thu-chi từ lãi của ngân hàng qua các năm (Trang 70)
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn tại Agribank chi  nhánh huyện Thống Nhất - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất (Trang 72)
Bảng 3. 7 Tình hình thu nhập của khách hàng - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
Bảng 3. 7 Tình hình thu nhập của khách hàng (Trang 80)
Hình  3.3  Thống  kê  số  lƣợng  các  ngân  hàng  đƣợc  lựa  chọn  để  gửi  tiền  của  khách hàng - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
nh 3.3 Thống kê số lƣợng các ngân hàng đƣợc lựa chọn để gửi tiền của khách hàng (Trang 82)
Bảng 3.9 Mức độ quan trọng của các nguồn thông tin - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
Bảng 3.9 Mức độ quan trọng của các nguồn thông tin (Trang 84)
Bảng 3.10 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khi quyết định gửi tiền vào NH - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
Bảng 3.10 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khi quyết định gửi tiền vào NH (Trang 87)
Bảng 3.14 Lý do không dự định gửi tiền tại ngân hàng Agribank - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
Bảng 3.14 Lý do không dự định gửi tiền tại ngân hàng Agribank (Trang 94)
Bảng 3.15 Kết quả phân tích mô hình hồi quy Binary logistic - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn chi nhánh huyện thống nhất – đồng nai
Bảng 3.15 Kết quả phân tích mô hình hồi quy Binary logistic (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w