ản thân em là một cán bộ đang công tác trong Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai hy vọng sẽ vận dụng những kiến thức đ được học tập tại trường kết hợp với hiểu biết thực t
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Phát triển nông nghiệp nông thôn là một trong những chính sách được Đảng và Nhà nước quan tâm hàng đầu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế hiện nay Các sản phẩm nông nghiệp được Nhà nước khuyến khích đầu tư,
mở rộng, chú trọng đến việc nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm nhằm cạnh tranh và có chỗ đứng trên thị trường quốc tế
Vì thế,kinh tế hộ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước Tín dụng hộ sản xuất (HSX) trong đi u kiện kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập đ ng g p vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh c a ngân hàng thương mại (NHTM) n i chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) nói riêng
Agribank Việt Nam là NHTM hàng đầu, đồng hành với người nông dân, Agribank luôn xác định nông nghiệp, nông thôn và nông dân là thị trường truy n thống và ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển c a mình Đặc biệt là trong bối cảnh n n kinh tế hiện nay, vấn đ tam nông đang là một trong những vấn đ trọng điểm, được Chính ph dành nhi u sự quan tâm, Agribank càng tập trung hoạt động kinh doanh vào nông nghiệp, nông thôn
và nông dân
Thời gian qua do ảnh hưởng c a n n kinh tế trong nước và thế giới thị trường tài chính c nhi u biến động, r i ro trong hoạt động tín dụng còn rất cao và còn ti m ẩn nhi u r i ro, nguy cơ phá sản c a các doanh nghiệp là rất lớn vì sản xuất kinh doanh gặp kh kh n do suy thoái và kh ng hoảng kinh tế làm cho r i ro tín dụng c a ngân hàng càng thêm phức tạp, kh lường Bên cạnh đ sự cạnh tranh ngày càng gay gắt c a các tổ chức tín dụng; kh kh n
từ những vấn đ nội tại, sai s t, sai phạm sảy ra liên tục; đồng thời, việc thực hiện đ án Tái cơ cấu gặp nhi u kh kh n, vướng mắc từ cơ chế, chính sách
Agribank phải đối mặt với nhi u thử thách trong quá trình hội nhập sâu
Trang 2hơn Agribank kiên trì mục tiêu định hướng phát triển theo hướng “Tập đoàn tài chính - ngân hàng” mạnh, hiện đại và là NHTM hàng đầu trụ cột đầu tư vốn cho kinh tế đất nước
Huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai là một địa bàn thuần nông, là huyện thuộc vùng kinh tế kh kh n c a tỉnh, c tỷ trọng sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp khá cao(chiếm khoảng 60%) Nhu cầu vốn trong đầu tư sản xuất và tái sản xuất rất lớn
Thị phần c a Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-chi nhánh huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai là nông thôn; các đối tượng đầu tư tín dụng ch yếu là hộ sản xuất (chiếm hơn 80% tổng số khách hàng vay vốn)
Vì lẽ đó nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất là mục tiêu hàng đầu
c a Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai và nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế
Để đứng vững và mở rộng thị phần trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM hiện nay, đồng thời tạo ra hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh và g p phần phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện theo ch trương chính sách c a Đảng, Nhà nước đ ra ản thân em là một cán bộ đang công tác trong Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai hy vọng sẽ vận dụng những kiến thức đ được học tập tại trường kết hợp với hiểu biết thực tiễn c a mình để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng, đặc biệt là tìn dụng HSX vì thế tôi đ
chọn đ tài:“Giải pháp nâng cao chất lượng chương trình tín dụng hộ sản xuất t i Ngân h ng N ng nghi p v hát tri n N ng th n Vi t Nam - chi nhánh huy n Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai” để nghiên cứu làm luận v n Thạc
Trang 3đến t ng trưởng tín dụng một cách an toàn, hiệu quả và phát triển b n vững Qua đ , g p phần nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng c ng như nâng cao
n ng lực cạnh tranh c a Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai trên địa bàn
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
a)Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kết quả và chất lượng triển khai chương trình tín dụng hộ sản xuất c a cơ sở, Luận v n đ xuất giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chương trình tín dụng này tại Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
- Chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng HSX tại Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
- Đ xuất các giải pháp nâng cao chất lượng chương trình tín dụng HSX tại Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
3.ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a)Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu c a luận v n là thực trạng kết quả triển khai và thực trạng chất lượng chương trình tín dụng hộ sản xuất tại Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
b)Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung:
Luận v n chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng c a chương trình cho vay hộ sản xuất, là một chương trình tín dụng đang được triển khai
Trang 4tại Agribank chi nhánh huyệnThống Nhất, tỉnh Đồng Nai
4.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Cơ sở lý luận và thực tiễn v chất lượng hoạt động cho vay tín dụng
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1.Một số khái ni m
1.1.1.1.Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ch thể kinh tế khác trong x hội (khách hàng), trong đ ngân hàng chuyển giao ti n hay tài sản cho khách hàng trong một thời gian nhất định với những thỏa thuận hoàn trả cả gốc và l i trong thời gian đ thỏa thuận Trong mối quan hệ này, ngân hàng cấp tín dụng đáp ứng kịp thời vốn cho quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng c a các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân từ đ g p phần tích cực thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá ngày càng phát triển
Tín dụng xuất phát từ gốc La tinh chữ “Credit” trong tiếng Anh có nghĩa là lòng tin, sự tin tưởng, tín nhiệm Tín dụng được hiểu theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay, mượn Tín dụng là phạm trù kinh tế mang tính lịch sử, ra đời và tồn tại trong n n kinh tế sản xuất và trao đổi hàng h a, n là một trong những sản phẩm chính c a ngân hàng Sản phẩm này chỉ c khả n ng đánh giá được sau khi khách hàng đ sử dụng dịch vụ
Trong thực tế, tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng, nhưng ở bất cứ dạng nào tín dụng c ng thể hiện hai mặt cơ bản: Một là, người sở hữu một số ti n hoặc hàng hoá chuyển giao cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định Hai là, đến thời hạn do hai bên thoả thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sở hữu một giá trị lớn hơn Phần tr m t ng thêm được gọi
là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh tế là lãi suất
Vậy tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm theo lợi tức, tín dụng thỏa mãn nhu cầu c a cả hai bên và cả hai cùng có lợi
Cấp tín dụng (hình thức cho vay) là việc bên cho vay (NHTM) thỏa
Trang 6thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản ti n hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản ti n theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ
cấp tín dụng khác
Theo Luật các tổ chức tín dụng đ được sửa đổi bổ sung n m 2004 thì
“cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản ti n với nguyên tắc c hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo l nh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”, đồng thời luật trên c ng c định nghĩa “hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng
sử dụng nguồn vốn tự c , nguồn vốn huy động để cấp tín dụng”
1.1.1.2 Khái niệm hộ sản xuất
Trong n n kinh tế thị trường, hộ gia đình là một đơn vị kinh tế trọng yếu Hộ gia đình không chỉ c vai trò quan trọng với tư cách là nguồn cung ứng lao động và nguồn tài nguyên cho sản xuất hay là khu vực tiêu dùng mà còn c ý nghĩa quan trọng trong tồ chức sản xuất kinh doanh Song lý thuyết kinh tế hiện thời chưa c sự nhất quán trong khái niệm hộ sản xuất Các định nghĩa được sử dụng trong thực tiễn thường chưa phân biệt cụ thể “hộ sản xuất”, “hộ gia đình” và “kinh tế hộ”
Tuy vậy, dựa trên các định nghĩa đang sử dụng c thể phát biểu khái niệm hộ sản xuất như sau:
Hộ sản xuất là những hộ gia đình mà các thành viên c tài sản chung, đồng sở hữu tài sản, cùng chịu trách nhiệm, cùng sản xuất kinh doanh trên cơ
sở tự nguyện, tự giác và ch yếu sử dụng chính sức lao động c a các thành viên trong gia đình;
Hoặc theo Quyết định 499A c a Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thì khái niệm hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự ch , trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là ch thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm v kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
c a mình
Trang 7Thành phần ch yếu hộ sản xuất bao gồm: hộ nông dân; hộ gia đình;…
Hộ sản xuất được hiểu là hộ gia đình tiến hành một hoặc nhi u hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khác nhau nhưng trong phạm vi một gia đình Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đ c thể là c đ ng ký kinh doanh hoặc không đ ng ký kinh doanh (không đ ng ký kinh doanh thường là
hộ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp và một số lĩnh vực khác) Hộ sản xuất
là những hộ chưa đến mức phải đ ng ký thành lập doanh nghiệp, hoặc họ chưa muốn thành lập doanh nghiệp theo quy định c a pháp luật và tùy theo nhận thức, mục đích c a hộ
HSX được chia làm 2 loại như sau:
+ Hộ sản xuất c giấy phép kinh doanh;
+ Hộ sản xuất không c giấy phép kinh doanh
1.1.1.3.Chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng c a NHTM là sự đáp ứng nhu cầu c a khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế x hội và bảo đảm sự tồn tại và phát triển
c a ngân hàng
- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ số ti n
mà Ngân hàng cho vay phải c l i suất và kỳ hạn hợp lý, th tục đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhi u khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng
- Đối với ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực c a bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và c l i Đối với một ngân hàng nhỏ thì nên cấp tín dụng với mức độ và trong phạm vi nhất định để thoả m n một cách tốt nhất khách hàng c a mình
Chất lượng tín dụng được đánh giá bằng nh m định lượng cụ thể như: Tốc độ t ng trưởng, nợ quá hạn, nợ xấu,…và nh m định tính như: vị thế, uy tín c a ngân hàng, khả n ng hấp dẫn, thu hút khách hàng,
Trang 8Nâng cao chất lượng tín dụng làm nâng cao uy tín, khả n ng cạnh tranh g p phần mở rộng quy mô tín dụng và mở rộng thị phần; hạn chế r i ro
và t ng thu nhập cho ngân hàng
- Đối với x hội: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở việc tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, g p phần giải quyết công n việc làm, khai thác khả n ng ti m tàng trong n n kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ
và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa t ng trưởng tín dụng với t ng trưởng kinh tế
1.1.2.Các hình thức cho vay của ngân hàng thương m i
Cho vay là hoạt động kinh doanh ch yếu c a ngân hàng thương mại
để tạo ra lợi nhuận Nguồn thu từ hoạt động cho vay là nguồn thu ch yếu c a NHTM để bù đắp chi phí ti n gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản
lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các chi phí r i ro đầu tư
Có nhi u tiêu thức để phân loại khoản mục cho vay như: theo mục đích
c a tín dụng, theo thời hạn tín dụng, theo tài sản đảm bảo, theo phương thức cho vay,
1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích của tín dụng
- Tín dụng sản xuất kinh doanh: ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh c a các ch thể trong n n kinh tế trên mọi lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ,…
- Tín dụng tiêu dùng: Ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng c a các cá nhân như mua sắm vật dụng, trang thiết bị, cho vay để chi phí nhằm phục vụ đời sống, cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng,…
1.1.2.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng (sử dụng vốn vay)
Việc phân chia theo thời gian c ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng
vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn, sinh lợi c a tín dụng c ng như khả n ng thanh toán c a khách hàng Theo thời gian thì tín dụng được chia thành 3 loại:
Trang 9- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống(thường sử dụng vốn tín dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời v vốn lưu động sản xuất kinh doanh, bổ sung nhu cầu vốn đầu tư cho nông nghiệp, trồng trọt, ch n nuôihay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng c a cá nhân,…)
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ trên 01 đến 05 n m(được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, xây dựng nhà xưởng, trang trại, cây trồng, vật nuôi, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình, nhu cầu tiêu dùng
cá nhân, )
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 n m (được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn như: Công trình, nhà, đất, đường, nhà máy, xí nghiệp, mua máy móc thiết bị… c giá trị lớn)
Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất và tiêu dùng
Thời hạn cho vay bao lâu tùy thuộc vào đối tượng đầu tư, nguồn trả nợ, khả n ng tài chính c a khách hàng và nguồn vốn c a ngân hàng
Thời hạn tín dụng được xác định, ghi rõ cụ thể trong hợp đồng tín dụng
1.1.2.3 Căn cứ vào tài sản đảm bảo của các khoản cho vay
- Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đ u có tài sản có giá trị lớn hơn để đảm bảo cho khoản ti n vay Tài sản đảm bảo cho các cấp tín dụng được phát m i để thu hồi nợ khi khách hàng mất khả n ng trả nợ Có các hình thức như đảm ti n vay: cầm cố, thế chấp và bảo lãnh
- Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được áp dụng với khách hàng truy n thống, có quan hệ lâu dài, uy tín,
Trang 10luôn trả nợ gốc và l i đúng hạn, có tình hình tài chính lành mạnh, phương án đầu tư hiệu quả khả thi, có nguồn thu và khả n ng hoàn trả nợ tốt Đối với loại tín dụng này ch yếu là đầu tư tín dụng với số ti n cho vay nhỏ và số ti n cho vay nhỏ hơn nhi u so số ti n mà khách hàng đầu tư; đầu tư theo chỉ thị chính ph ;…
1.1.2.4.Các loại hình thức cho vay
Bao gồm: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính
* Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đ bên cho vay giao cho khách hàng một khoản ti n để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc c hoàn trả cả gốc và l i
* Bảo lãnh: Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng v n bản c a tổ chức tín dụng với bên có quy n v việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đ cam kết, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số ti n đ được trả thay.Ngân hàng thương mại bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo l nh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và khả n ng tài chính c a mình đối với người nhận bảo lãnh
* Chiết khấu: Là việc tổ chức tín dụng mua thương phiếu, giấy tờ có giá ngắn hạn khác c a người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với cá nhân, tổ chức và có thể tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với các tổ chức tín dụng khác
* Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở
hợp đồng cho thuê tài sảngiữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đ theo các đi u kiện đ thỏa thuận hợp đồng thuê Trong thời hạn cho thuê, các bên không được đơn phương h y hợp đồng Có các loại cho thuê tài chính như cho thuê tài chính hai bên, ba bên, tái cho thuê và thuê hợp tác
1.1.3 Chất lượng chương trình tín dụng của NHTM
Trang 111.1.3.1 Tăng trưởng tín dụng
Cho vay HSX là quá trình ngân hàng t ng quy mô cho vay HSX thông qua t ng trưởng dư nợ cho vay, đổi mới và đa dạng h a cơ cấu cho vay phù hợp với những đặc điểm c a thị trường, đi đôi với việc kiểm soát r i ro tín dụng hoàn thiện và nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay, thỏa mãn nhu cầu c a khách hàng ngày càng tốt hơn
1.1.3.2 Chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng c a ngân hàng là sự đáp ứng tín dụng để đầu tư với định hướng phát triển kinh tế c a địa phương và chính ph ; Ngân hàng phải đáp ứng vốn đầy đ , phù hợp, kịp thờicho khách hàng đầu tư sản xuất kinh doanh phát triển kinh tế
Nguồn thu nhập tài chính ch yếu c a ngân hàng là từ hoạt động tín dụng
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu c a khách hàng (người gửi
ti n và người vay ti n) phù hợp với sự phát triển kinh tế x hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển c a ngân hàng Chất lượng tín dụng được hình thành và bảo đảm từ hai phía là ngân hàng và khách hàng ởi vậy, chất lượng hoạt động
c a ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân c a ngân hàng mà còn phụ thuộc vào chất lượng hoạt động c a khách hàng
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ
thích nghi c a NHTM với sự thay đổi c a môi trường bên ngoài, n thể hiện sức mạnh c a một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại
Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được
nhi u khách hàng tốt, th tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi phí v tổng thể l i suất, chi phí nghiệp vụ Để c chất lượng tín dụng tốt cần c sự tổ chức và quản lý đồng bộ trong một ngân hàng, vì đi u
đ không chỉ đảm bảo cho chất lượng tín dụng, mà còn nhằm cải tiến tính hiệu quả và linh hoạt c a toàn bộ cơ sở kinh doanh nhằm thoả m n ngày càng đầy đ yêu cầu c a khách hàng ở mọi công đoạn, bên trong c ng như bên
Trang 12ngoài Để làm được đi u đ mỗi thành viên trong một tổ chức ngân hàng phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý chất lượng
Để c được chất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải c hiệu quả
và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạt động Hay n i một cách khác, chất lượng tín dụng tỷ lệ thuận với tốc độ t ng trưởng và hiệu quả trong hoạt động tín dụng
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá việc tăng quy mô cho vay
- Mức tăng trưởng dư nợ cho vay:
Để đánh giá mức t ng trưởng qua thời gian, thông thường người ta dùng 2 chỉ tiêu: mức t ng tuyệt đối và tốc độ t ng
+ Mức t ng tuyệt đối được tính theo 02 chỉ tiêu: dư nợ thời điểm và dư
+ Tốc độ t ng trưởng dư nợ được đánh giá bằng tốc độ t ng dư nợ c a
kỳ sau cao hơn kỳ trước (thường là tính theo n m)
- Mức tăng trưởng số lượng khách hàng:
Chỉ tiêu này phản ảnh mức độ t ng trưởng số lượng khách hàng có quan hệ vay vốn với ngân hàng qua các thời kỳ Chỉ tiêu này c ng được thể hiện qua 2 chỉ tiêu: mức t ng tuyệt đối và tốc độ t ng
- Mức tăng dư nợ bình quân trên một khách hàng:
Mức t ng dư nợ bình quân đánh giá việc phát triển cho vay c a ngân hàng bằng phương thức phát triển theo chi u sâu Chỉ tiêu này phản ảnh khả
n ng c a ngân hàng trong việc phát triển các quan hệ với khách hàng, định hướng cơ cấu khách hàng hợp lý, hoàn thiện các chính sách và cơ chế nhằm tối đa h a quy mô cho vay với một lượng khách hàng xác định
Trang 13- Tốc độ vòng quay vốn tín dụng:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn c a ngân hàng được sử dụng cho vay mấy lần trong một n m Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, n chứng tỏ nguồn vốn c a ngân hàng đ luân chuyển nhanh, tham gia vào nhi u chu kỳ
sản xuất kinh doanh
Doanh số thu trong năm Vòng quay vốn tín dụng trong năm =
Dư nợ bình quân trong năm
- Mức độ tăng trưởng của thị phần cho vay của ngân hàng trên thị trường mục tiêu:
Chỉ tiêu thị phần cho vay HSX được tính bằng tỷ trọng dư nợ cho vay HSX c a ngân hàng trong tổng dư nợ cho vay HSX c a tất cả các TCTD trên địa bàn theo thời gian
- Mức tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay của ngân hàng:
Thu nhập từ hoạt động cho vay thể hiện kết quả c a hoạt động cho vay và c ng là chỉ tiêu phản ảnh tổng hợp quy mô c a hoạt động này
- Sự phù hợp trong cơ cấu cho vay:
Các tiêu chí này đánh giá sự phù hợp c a cơ cấu cho vay HSX với nhu cầu vay vốn c a các HSX trên thị trường mục tiêu và n ng lực đáp ứng
c a ngân hàng
- Sự cải thiện chất lượng cung ứng dịch vụ:
Đây là tiêu chí đánh giá v mặt chất lượng c a quá trình phát triển cho vay Tiêu chí này thể hiện ở mức độ đáp ứng nhu cầu c a khách hàng, nâng cao mức độ hài lòng c a khách hàng đối với quá trình cung cấp dịch vụ cho vay c a ngân hàng trong từng thời kỳ
*Nhóm các chỉ tiêu kiểm soát rủi ro cho vay:
Sử dụng các chỉ tiêu đánh giá r i ro cho vay, trong đ ch yếu là chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ, tỷ lệ trích lập dự phòng r i ro tín dụng
- Nợ quá hạn là các khoản nợ từ nhóm 2 trở lên
Trang 14Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn/Tổng dư nợ) * 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn phản ảnh phần tr m giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ
c a NHTM tại một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối n m
Một nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt động tín dụng là sự hoàn trả khoản vay với một khoản lãi với lãi suất đ được quy định từ trước Do
đ , tính an toàn khi cho vay là một yếu tố quan trọng cấu thành nên hiệu quả hoạt động tín dụng Nếu như khi một khoản vay không được trả đúng như thời hạn quy định đ cam kết mà không có một lý do chính đáng nào thì đó là
vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất c a ngân hàng khi cho vay và nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn l i suất bình thường khi vay Nhưng trên thực tế các khoản nợ quá hạn thường là các khoản nợ có vấn đ , khả n ng thu hồi vốn thấp, thường có khả n ng mất vốn, và tính an toàn c a khoản cho vay thấp Nếu như tỷ số này cao thì ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tín dụng c ng như lợi nhuận c a NHTM và TCTD hay hiệu quả hoạt động tín dụng c a ngân hàng còn thấp
- Nợ xấu là các khoản nợ từ nh m 3 đến nhóm 5:
Tỷ lệ nợ xấu = (Tổng nợ xấu/Tổng dư nợ) *100%
Chỉ tiêu nợ xấu là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng Tỷ lệ này cho ta biết trong một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ xấu Nợ xấu c độ r i ro rất cao, khả n ng thu hồi vốn là tương đối khó, khoản vay c a ngân hàng lúc này không còn là nguy cơ r i ro nữa
mà đ gây thiệt hại cho NHTM và TCTD
Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao chứng tỏ hiệu quả tín dụng c a ngân hàng rất thấp và hoạt động tín dụng c a ngân hàng đang có vấn đ Để
đi u chỉnh tình trạng này thì ngân hàng phải xem xét lại toàn bộ hoạt động tín dụng c a mình để chấn chỉnh nếu không sẽ không lường trước được hậu quả xấu có thể xảy ra đối với ngân hàng
Các TCTD phân loại nợ thành 5 nhóm có nội dung cơ bản như sau:
Trang 15+ Nhóm 1 (Nợ đ tiêu chuẩn): các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày và các khoản nợ đi u chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến
180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
+ Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ lần 2
+ Nhóm 5 (Nợ có khả n ng mất vốn): các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn đ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại lần 3 trở lên
Ngân hàng phân loại nhằm đánh giá khả n ng trả nợ và n ng lực tài chính c a khách hàng, qua đ giá được mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng
Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <= 5% Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi c ng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng c a một ngân hàng ởi vì bên cạnh những ngân hàng c được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do
đ thực hiện tốt các khâu trong qui trình tín dụng, c thể c những ngân hàng
c được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển
nợ quá hạn theo đúng qui định, bán nợ xấu,
1.1.3.3.Hiệu quả tín dụng
Hoạt động tín dụng ngân hàng có hiệu quả khi nguồn vốn cho vay ra được đầu tư đúng mục đích mang lại lợi ích kinh tế cho người vay, ngân hàng, kinh tế ngày càng phát triển và mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng
và mức sinh lời từ nguồn thu nhập đ
Trang 16Nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng = Doanh thu từ hoạt động tín dụng – chi phí từ hoạt động tín dụng
Thu nhập từ hoạt động tín dụng Mức sinh lời từ hoạt động tín dụng =
Tổng dư nợ hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả và khả n ng đem lại lợi nhuận cho ngân hàng từ hoạt động tín dụng
1.1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cho vay của NHTM
1.1.4.1.Các nhân tố bên trong ngân hàng
Nhân tố bên trong NHTM có tính quyết định đến hoạt động c a chính ngân hàng Có nhi u nhân tố bên trong tác động đến hoạt động tín dụng c a NHTM, trong đ c các nhân tố cơ bản sau:
- Chiến lược kinh doanh và chính sách tín dụng c a NHTM: phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng, n c ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại c a ngân hàng Để đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích c a người gửi ti n, c a ngân hàng và người vay ti n;
- N ng lực tài chính thể hiện khả n ng, n ng lực đáp ứng nhu cầu c a khách hàng Một ngân hàng c n ng lực tài chính mạnh, khả n ng thanh khoản tốt sẽ tạo được uy tín, lòng tin đối với khách hàng và từ đ sẽ thu hút khách hàng nhất là những khách hàng lớn, mạnh Đi u này có ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng Bên cạnh đ , một ngân hàng có mạng lưới hoạt động rộng lớn và cơ sở vật chất kỹ thuật kiên cố, hiện đại c ng sẽ tạo ấn tượng tốt với khách hàng Mạng lưới rộng khắp sẽ giúp cho khách hàng giảm thiểu v mặt thời gian trong việc đi lại giao dịch với ngân hàng; Cơ sở vật chất hiện đại tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái, an tâm, tin tưởng;
- Kiểm soát nội bộ: Là việc theo dõi và giám sát các hoạt động nghiệp
vụ mà ngân hàng thương mại đang cung cấp để có những thông tin thường
Trang 17xuyên v tình hình tín dụng, qua đ phát hiện các vi phạm pháp luật, quy chế, thể lệ, chính sách, nguyên tắc cho vay để từ đ c những biện pháp xử lý kịp thời Chất lượng tín dụng c ng thông qua đ phụ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời các sai sót phát sinh trong quá trình giải ngân một khoản tín dụng Quá trình kiểm soát nội bộ sẽ giúp cho l nh đạo ngân hàng thương mại đi u hành công việc theo đúng cơ chế, chính sách, đúng pháp luật đồng thời nắm bắt được những sai sót góp phần bảo đảm chất lượng tín dụng
- Thông tin tín dụng giúp ngân hàng nắm bắt được phần nào lịch sử,
n ng lực, uy tín c a khách hàng Qua đ sàng lọc được khách hàng tốt và sẽ nâng cao được chất lượng tín dụng
- Một trong những yếu tố mà khách hàng c ng thường rất quan tâm đ
là quy trình, th tục cho vayc a NHTM Khách hàng thường hay phàn nàn v
th tục cho vay c a ngân hàng còn quá rườm rà, nhiêu khê; thời gian giải quyết cho vay còn chậm và đ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh c a khách hàng
- N ng lực và phẩm chất c a cán bộ tín dụng (CBTD) là một trong những yếu tố then chốt hàng đầu quyết định đến chất lượng tín dụng Bởi lẽ, hầu như C TD là người trực tiếptiếp cận nắm bắt rõ nhất mọi thông tin, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh c a khách hàng, là người đ xuất cho vay hay không, còn l nh đạo thì chỉ xem xét một cách tổng quát và người quyết định cuối cùng Trong quá trình khách hàng sử dụng ti n vay, C TDlà người quản
lý, theo dõi hoạt động c a khách hàng để có những cách thức, biện pháp xử lý phù hợp nhằm đảm bảo thu hồi được vốn khi đến hạn Do vậy, đòi hỏi CBTD phải c n ng lực và có tâm
1.1.4.2.Nhân tố bên ngoài
Các nhân tố bên ngoài được đ cập ở đây là các nhân tố thuộc v đặc điểm c a địa bàn mà ngân hàng hoạt động, c ng c nghĩa là thị trường mục tiêu c a ngân hàng c ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển cho vay HSX
c a từng ngân hàng cụ thể Theo đ , các nhân tố ch yếu bao gồm:
Trang 18- Đi u kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - x hội tốt, thuận lợi sẽ thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển thìhoạt động c a ngân hàng c ng sẽ phát triển và ngược lại nếu đi u kiện tự nhiện không ưu đ i, đi u kiện kinh tế
x hội không thuận lợi thì kéo theo hoạt động c a ngân hàng c ng bị ảnh hưởng
- Cơ chế chính sách c a Nhà nước: Hoạt động ngân hàng luôn gắn li n với tài chính và ti n tệ, mọi sự thay đổi v chính sách kinh tế, tài chính và ti n tệ
đ u ảnh hưởng đến hiệu quả c a kinh doanh c a ngân hàng Tùy thuộc vào tình hình kinh tế c a một quốc gia trong từng thời kỳ mà chính sách kinh tế, tài chính và ti n tệ c ảnh hưởng thuận lợi hoặc làm hạn chế hoạt động tín dụng ngân hàng c a các NHTM N n kinh tế t ng trưởng quá n ng thì sẽ c những chính sách c xu hướng hạn chế t ng trưởng tín dụng hoặc ngược lại
- Môi trường kinh tế vĩ mô: Ngân hàng cấp tín dụng đến mọi đối tượng khách hàng, mọi thành phần kinh tế, mọi ngành ngh không những ở trong nước
mà còn ở nước ngoài Khi n n kinh tế đang t ng trưởng, phát triển nếu khách hàng vay vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh c lợi nhuận thì hoạt động ngân hàng c nhi u lợi nhuận Ngược lại, n n kinh tế đang trên đà suy thoái, kh ng hoảng thì nguy cơ mất vốn trong hoạt động tín dụng c a các NHTM và TCTD
là rất cao, c thể dẫn đến nguy cơ mất khả n ng thanh khoản hoặc bị phá sản
- N ng lực và uy tín c a khách hàng: Khách hàng luôn có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh c a doanh nghiệp Kinh doanh mà không có khách hàng thì sẽ phá sản Vì vậy, khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại c a doanh nghiệp Tuy nhiên, đối với ngân hàng thì không những cần có nhi u khách hàng mà còn phải là khách hàng tốt, có
n ng lực tài chính mạnh, uy tín, bảo đảm cho việc hoàn trả nợ đúng hạn
- Đối th cạnh tranh: Trong lĩnh vực ngân hàng việc xác định và phân tích đối th cạnh tranh có một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao n ng lực cạnh tranh c a NHTM Nhằm để giữ vững thị phần hoặc mở rộng thị phần, các NHTM phải giành lấy các cơ hội c a nhau; xây dựng đội ng
Trang 19phân tích đối th cạnh tranh để c được những hiểu biết v những hành động
và ứng phó c a đối th cạnh tranh để từ đ xây dựng chiến lược hoặc giải pháp riêng cho ngân hàng c a mình
1.2 Cơ sở thực tiễn về chất lƣợng hoạt động tín dụng của NHTM
1.2.1.Kinh nghi m của một số nước trên thế giới
Trong cuộc kh ng hoảng tài chính ngân hàng khu vực châu Á thời kỳ 1997-1998 và cuộc kh ng hoảng tài chính-ngân hàng toàn cầu khởi đầu từ
Mỹ những n m trước đây đ và đang cho thấy ngày càng nhi u ngân hàng trên thế giới công bố các khoản nợ xấu và thua lỗ lớn kỷ lục, trong đ c rất nhi u ngân hàng trong khu vực và trên thế giới bị phá sản, kể cả những ngân hàng lớn tầm cỡ thế giới với b dày hoạt động hàng tr m n m
*Kinh nghiệm của Trung Quốc
Hoạt động tín dụng tại Trung Quốc cho thấy các khoản nợ xấu c a ngân hàng thương mại tại nước này thường xuất phát từ:
Thứ nhất, dư nợ tín dụng t ng quá nhanh, trong khi cho vay những lĩnh vực ngoài thị trường truy n thống và dựa vào thế chấp, người bảo l nh, danh tiếng là những nguồn trả nợ thứ yếu mà không đánh giá nguồn trả nợ chính
Thứ hai, trình độ chuyên môn c a cán bộ tín dụng c nhi u hạn chế so với tiêu chuẩn
Thứ ba, coi nhẹ các tiêu chuẩn an toàn tín dụng như: cho vay với kỳ vọng tài sản hình thành từ vốn vay sẽ c giá trị cao; Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp quá cao; Cho vay đảm bảo bằng chính cổ phiếu ngân hàng mình; Cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, cho vay quá khả n ng chi trả; Không
v n bản h a thỏa thuận cụ thể v mục đích và cách sử dụng khoản vay, kế hoạch nguồn trả nợ
Thứ tư, giám sát sau giải ngân kém; không giám sát thỏa đáng các khoản cho vay xây dựng như đi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh tra,…Không c chứng từ địa chỉ giao dịch với khách hàng vay, hồ sơ pháp lý không đầy đ ; Không thu thập, xác minh và phân tích các báo cáo trong suốt
Trang 20kỳ hạn hiệu lực khoản vay; Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm lại, chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh
Nhận biết và xử lý sớm, hiệu quả các nguyên nhân trên là đi u kiện quan trong nhất để giảm thiểu r i ro tín dụng c a các ngân hàng thương mại ở Trung Quốc
*Kinh nghiệm của Nhật Bản
Hoạt động c a ngân hàng và n n kinh tế Nhật c mối quan hệ chặt chẽ với nhau Khi n n kinh tế c vấn đ thì ngành kinh doanh ngân hàng c ng không thể hoạt động tốt được Cho dù ngân hàng đ ng vai trò hỗ trợ đối với các ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ, nhưng hệ thống ngân hàng c ng
c thể làm tình hình xấu hơn và trì trệ sự ổn định c a n n kinh tế nếu bản thân ngân hàng c ng gặp kh kh n Nếu như phần lớn các khoản cho vay c a ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp không khỏe mạnh, thì không chỉ ngân hàng hoạt động không hiệu quả, mà n n kinh tế c ng sẽ bị ảnh hưởng
Thực tế hoạt động tín dụng c a các NHTM Nhật ản cho thấy việc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng càng được kích thích thêm do cạnh tranh trên thị trường là kết quả gây ra thua lỗ c a ngân hàng Mặt khác, do không c kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoát nghiêm trọng trước đây nên các ngân hàng Nhật không biết cách quản
xử lý càng sớm càng tốt
Ngoài ra, thực tế ở Nhật c ng cho thấy, nếu mức lỗ c a ngân hàng vượt quá khả n ng c a các NHTM, Nhà nước sẽ dùng các nguồn quỹ quốc
Trang 21gia để can thiệp và tất yếu an đi u hành các ngân hàng c ng phải được thay thế
Hiện nay, các ngân hàng Nhật đ xử lý thành công các vấn đ liên quan đến tài sản không thu hồi được Tổ chức dịch vụ tài chính (The Financial Service Agency) đ ng vai trò quan trọng trong việc thúc ép các ngân hàng thực hiện công tác dự phòng cần thiết c ng như xử lý những khoản nợ xấu mà trước đây đ từng gây ra các khoản lỗ lớn kéo dài trong nhi u n m đối với hầu hết các ngân hàng
*Kinh nghiệm của Mỹ
Thực tế hoạt động tín dụng c a các NHTM ở Mỹ cho thấy, để việc kiểm soát r i ro tín dụng hiệu quả cần:
Thứ nhất, nuôi dưỡng một mối quan hệ lâu dài và tổng hợp với bên đi
vay và phục vụ mọi nhu cầu v tài chính c a họ
Thứ hai, nhấn mạnh việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát
khoản vay Việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến khoản nợ xấu Thêm vào đ , cho vay các khoản nợ c r i ro sẽ không đáng nếu tính đến khối lượng công việc phải thực hiện để khoản vay không bị quá hạn
Thứ ba, tránh sử dụng những đơn vị môi giới, vì các đơn vị môi giới
không c động cơ để đem lại các khoản vay c chất lượng cao hơn do họ được trả không c n cứ vào chất lượng khoản vay
Thứ tư, “thực chứng hơn thực cung”, nghĩa là cần yêu cầu bên vay phải chứng tỏ được kinh nghiệm c a mình trong kinh doanh, yêu cầu bên vay cung cấp thế chấp cả tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp cho dù là tài sản đảm bảo c cần thiết hay không để tạo ra động lực v tâm lý cho bên vay đối với khoản vay
Thứ n m, tập trung quyết định cho vay để bảo đảm tính thống nhất và kiểm soát Mặc dù các bên cho vay nhỏ hoặc lớn c thể khác nhau v phương pháp xem xét khoản vay, cả 2 đ u yêu cầu c ít nhất một cán bộ, không phải
Trang 22là cán bộ thẩm định khoản vay, để xem xét lại khoản vay và đưa ra quyết định phê duyệt cuối cùng
Thứ sáu, yêu cầu cán bộ cho vay phải c trách nhiệm với khoản vay họ
cho vay
Thứ bảy, áp dụng hệ số tín nhiệm cho các khoản vay mới và thẩm định lại hệ số này theo định kỳ trong suốt thời hạn c a khoản vay Hệ thống này khác với chấm điểm tín dụng, được sử dụng trước đ để ra quyết định vay vốn
Thứ tám, xác định nợ xấu sớm và t ng cường các nỗ lực thu hồi nợ rất
mạnh mẽ; luôn theo dõi để xác định sớm những dấu hiệu c a khoản vay xấu trongtương lai
Thứ chín, thực tế ngân hàng Mỹ cho thấy, việc đ xuất đúng lối ra cho các khoản nợ xấu là quan trọng hơn việc thu hồi nợ Việc tất toán khoản nợ xấu chỉ nên xem xét khi đ là cách cuối cùng để thu hồi khoản vay c vấn đ ,
vì thu hồi c thể hiệu quả hơn thông qua việc tiếp tục trả nợ c a một doanh nghiệp vẫn đang hoạt động hơn là phải tất toán tài sản
*Kinh nghiệp từ một số ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
+ Kinh nghiệm từ Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên ANZ:
Ngân hàng được thành lập tại Australia hơn 150 n m trước, đến nay ANZ đ phát triển thành một tập đoàn ngân hàng và tài chính quốc tế lớn, là một trong 50 ngân hàng lớn nhất hệ thống ANZ là một trong những ngân hàng nước ngoài đầu tiên hoạt động tại Việt Nam từ n m 1993 Tuy c thời gian hoạt động tại thị trường Việt Nam ngắn hơn nhi u so với các nhân hàng nội địa nhưng với thế mạnh và ti m n ng c a mình ANZ đ c chỗ đứng nhất định
- Về công nghệ: Với hệ thống công nghệ kỹ thuật hiện đại hàng đầu thế
giới được ANZ ứng dụng không chỉ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
mà trong cách tiếp thị sản phẩm c ng thể hiện rõ đi u đ Cho phép ANZ
Trang 23triển khai các dịch vụ ngân hàng điện tử, các giao dịch được thực hiện tự động đ tiết kiệm đáng kể chi phí hoạt động, đồng thời tạo tính chuyên nghiệp trong cách phục vụ khách hàng Ngoài ra vấn đ bảo mật thông tin cao đ tạo được cảm giác tin tưởng cho khách hàng
- Chính sách tín dụng: Thời gian chấp thuận các khoản tín dụng ngắn
hơn đ giúp ANZ được đánh giá là c khả n ng xử lý công việc ưu việt hơn
sơ với các ngân hàng quốc tế và nội địa
- Nhân lực:ANZ đ phát triển đội ng tư vấn tài chính cá nhân để hỗ
trợ việc ANZ trở thành ngân hàng đi đầu trên thị trường trong một số lĩnh vực, đặc biệt là cho vay mua nhà và thẻ tín dụng
- Chính sách marketing: Chính sách marketing được ANZ đẩy mạnh
thường xuyên và nổi bật hơn các ngân hàng nội địa, thông tin quảng cáo trên trang web ngân hàng là một điển hình, các chương trình cho vay khuyến mãi được Ngân hàng giới thiệu qua những biểu tượng rất gần g i, tạo ấn tượng rất tốt nơi khách hàng Ngoài ra phương thức tiếp thị qua điện thoại c ng được ANZ đẩy mạnh triệt để
- Mạng lưới kênh phân phối:Tại Việt Nam ANZ có 10 chi nhánh và
điểm giao dịch, với số lượng chi nhánh không nhi u nhưng ANZ rất chú trọng đến việc lựa chọn địa điểm đặt trụ sở, hầu hết đ u là những khu v n phòng, trung tâm thương mại lớn Nhờ đ mà dễ dàng thu hút được sự quan tâm c a khách hàng c ng như tận dụng triệt để kênh phân phối này
- Sản phẩm dịch vụ: Hiện nay ANZ cung cấp đầy đ các dịch vụ ngân
hàng bao gồm dịch vụ ngân hàng cá nhân, NHTM (phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp triển vọng) và dịch vụ ngân hàng bán buôn
+ Kinh nghiệm từ Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên HSBC:
HSBC bắt đầu hoạt động tại Việt Nam vào n m 2009 với tên gọi Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam) thuộc 100% sở hữu c a Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải Hiện tại, mạng lưới hoạt động c a ngân hàng bao gồm một hội sở, hai v n phòng đại diện, 17 chi nhánh và phòng
Trang 24giao dịch tại Tp.Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành trong cả nước
- Về công nghệ: HS C luôn đi tiên phong trong việc phát triển các ứng
dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động tín dụng Nhờ đ các giao dịch được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu khách hàng một cách chuyên nghiệp nên mang đến cho họ lợi thế cạnh tranh cao
- Nguồn nhân lực: HS C thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao
nhờ vào môi trường làm việc chuyên nghiệp, có nhi u chương trình đào tạo cùng với mức thu nhập hấp dẫn đ mang lại hiệu quả cao và hài lòng đối với nhân viên
- Chính sách tín dụng: Với kinh nghiệm hoạt động lâu n m trong lĩnh
vựcngân hàng bán lẻ, HSBC có chính sách cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân không quá phụ thuộc vào tỷ lệ tài sản đảm bảo mà vẫn đảm bảo kiểm soát r i ro cho ngân hàng, quy trình th tục và các yêu cầu v hồ sơ vay vốn được đơn giản hóa tạo thuận lợi cho khách hàng rất nhi u
- Chính sách marketing: HSBC triển khai mô hình tổ chức kinh doanh
theo định hướng khách hàng, ch động tìm đến khách hàng, xác định được nhu cầu c a từng nhóm khách hàng, từ đ đưa ra các sản phẩm và dịch vụ phù hợp
- Sản phẩm dịch vụ: Với chính sách cho vay phù hợp áp dụng cho
khách hàng cá nhân và hộ gia đình, HS C đưa ra cho các khách hàng sự lựa chọn phương thức hoàn trả linh hoạt trên cơ sở l i vay tính trên dư nợ gốc ban đầu hoặc trên dư nợ giảm dần Đến với sản phẩm cho vay tiêu dùng, khách hàng sẽ nhận được các đặc điểm sau :
+ Giải ngân nhanh trong vòng 48 giờ;
+ Thời hạn vay linh hoạt từ 12 đến 48 tháng;
+ Th tục đơn giản, nhanh gọn;
+ Không cần thế chấp tài sản hay bảo lãnh công ty;
+ Lãi suất được tính trên dư nợ giảm dần;
+ HS C luôn được vận hành bằng những nguyên tắc kinh doanh nồng
Trang 25cốt hỗ trợ tối đa cho chính sách tín dụng Hoạt động n ng động c n ng lực
và hiệu quả, nguồn vốn mạnh và lưu động, chính sách cho vay khôn khéo và
kỷ luật nghiêm
1.2.2.Kinh nghi m một số ngân h ng thương m i Vi t Nam
Trong thời gian gần đây, đ c một sự thay đổi cơ bản trong cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình cấp tín dụng c a một số ngân hàng Việt Nam Giờ đây, đến một số ngân hàng (Vietcombank, AC ,…), chúng ta không còn thấy phòng tín dụng, là bộ phận trước đây tiếp xúc khách hàng và tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn để xem xét quyết định cho vay Chúng ta sẽ được làm quen với một khái niệm mới là phòng Quan hệ khách hàng, là đầu mối tiếp xúc và tiếp nhận đầy đ các yêu cầu c a khách hàng để các bộ phận chức
n ng xem xét phê duyệt Những thay đổi cơ bản trong mô hình quản lý r i ro tín dụng đang được các ngân hàng này áp dụng là:
- Hoàn thiện bộ máy quản trị r i ro tín dụng từ Hội sở chính đến các chi nhánh với sự phân cấp rõ ràng v mức phán quyết, chức n ng nhiệm vụ
c a từng bộ phận, đồng thời xây dựng các chính sách quản lý r i ro tín dụng, chính sách phân bổ tín dụng, chính sách khách hàng, xây dựng danh mục đầu
tư, …
- Chuyển đổi mô hình quản lý theo chi u ngang sang mô hình theo chi u dọc Theo mô hình này, các nghiệp vụ kinh doanh chính, trong đ c hoạt động cấp tín dụng, được quản lý tập trung tại Hội sở chính, các chi nhánh ch yếu làm chức n ng bán hàng
- Phân tách bộ phận tín dụng thành các bộ phận chuyên môn khác nhau như quan hệ khách hàng (tập trung ch yếu vào hoạt động tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, khởi tạo tín dụng), bộ phận quản lý r i ro tín dụng (thực hiện thẩm định tín dụng độc lập và ra các ý kiến v cấp tín dụng c ng như giám sát quá trình thực hiện các quyết định tín dụng c a bộ phận quan hệ khách hàng), bộ phận tác nghiệp (thực hiện lưu trữ hồ sơ, nhập hệ thống máy tính và quản lý khoản vay,…)
Trang 26Tuy nhiên, quá trình này đang diễn ra một cách kh kh n và theo các chuyên gia thì vẫn còn một chặng đường dài nữa các NHTM Việt Nam mới đạt được một mô hình quản trị r i ro tín dụng hiện đại theo đúng nghĩa
Trước hết, kh kh n lớn nhất xuất phát từ yếu tố con người bởi sự thay đổi mô hình tổ chức đ ảnh hưởng đến quy n hạn c a các cán bộ c liên quan đến quá trình cấp tín dụng
Kh kh n thứ hai c thể kể đến là môi trường thông tin, trong đ tính minh bạch, chính xác, rõ ràng c a các thông tin và độ tin cậy c a các cơ quan cung cấp tại Việt Nam còn rất nhi u hạn chế Mặc dù Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) c a NHNN ngày càng phát triển mạnh mẽ và đ ng vai trò quan trọng trong cung cấp thông tin v khách hàng, thực hiện phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp, cung cấp các thông tin cảnh báo,… g p phần quan trọng cho sự phát triển c a ngành ngân hàng Việt Nam vì mục tiêu an toàn, hiệu quả nhưng những đòi hỏi v thông tin c a các ngân hàng vẫn chưa được đáp ứng một cách đáng tin cậy, nhanh ch ng và kịp thời
Khi triển khai mô hình mới, sự phân tách bộ phận quan hệ khách hàng, quản lý r i ro tín dụng và quản lý nợ đ tạo nên những khối chức n ng độc lập nhưng lại chưa đảm bảo mối dây liên kết chặt chẽ, đôi khi còn xuất hiện
tỵ hi m, cản trở nhau trong tác nghiệp Trách nhiệm c a các bộ phận tham gia vào hoạt động tín dụng chưa thật rõ ràng, đặc biệt là trách nhiệm pháp lý trong đi u kiện tình trạng hình sự h a các quan hệ kinh tế vẫn đang tồn tại khá phổ biến, đ dẫn đến sự e ngại trong các quyết định cấp tín dụng và làm ảnh hưởng đến không chỉ hoạt động c a bản thân ngân hàng đ mà còn đến
cả n n kinh tế bởi khả n ng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng c a công chúng
sẽ trở nên kh kh n hơn và mất nhi u thời gian hơn Sự hỗ trợ c a hệ thống thông tin tín dụng c ng như khả n ng tiếp cận khách hàng và cung cấp thông tin cần thiết c a bộ phận quan hệ khách hàng chưa đáp ứng được các yêu cầu chính xác và giảm thiểu tình trạng thông tin bất cân xứng, do đ , những lo ngại c a bộ phận quản lý r i ro tín dụng trong các quyết định r i ro gia t ng
Trang 27Mặc dù c nhi u trở ngại trong xây dựng mô hình quản lý r i ro tín dụng nhưng không thể ph nhận được những ưu điểm c a mô hình mới này mang lại trong quản trị r i ro bởi đ thực hiện sự tách bạch giữa bộ phận tiếp thị và bộ phận thẩm định giúp cho các quyết định cho vay mang tính khách quan hơn, c ng như nhờ sự chuyên môn h a sâu hơn theo chức n ng mà việc thực hiện phân tích và phản biện tín dụng sâu sắc và chính xác hơn, giúp nhận dạng các r i ro ti m n ng và c các biện pháp phòng ngừa thích hợp,… Thêm vào đ , chính sự giám sát c a bộ phận quản lý r i ro đối với quan hệ khách hàng trong quá trình thực hiện các quyết định cấp tín dụng đ tạo nên
cơ chế kiểm tra và giám sát liên tục, song song trong quá trình cho vay, phát hiện và giảm thiểu được những r i ro sau khi cho vay mà cơ chế kiểm tra nội
bộ c a các ngân hàng hiện nay vẫn còn nhi u hạn chế
*HD Bank
HD ank là một trong những ngân hàng đầu tiên đ công bố thực hiện thành công hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ gồm 9 bộ chỉ tiêu xếp hạng dành cho 4 đối tượng khách hàng: định chế tài chính, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân Việc ứng dụng hệ thống này sẽ giúp HD ank đánh giá được chất lượng tín dụng, phân nh m khách hàng c ng như lượng h a tín dụng, phân loại nợ, trích lập dự phòng, quản trị chất lượng tín dụng hiệu quả
và toàn diện Tính đến nay, tỷ lệ nợ xấu c a HD ank đ được kiểm soát ở mức trên 1%/n m
Đồng thời, HD ank đ xây dựng được khối quản trị r i ro và kiểm soát tuân th theo tiêu chuẩn quốc tế gồm các phòng ban (Quản lý r i ro, Thẩm định giá, Pháp chế, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Xử lý nợ, ) Các phòng ban này liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành quy trình thẩm định khép kín thực hiện các hoạt động quản trị r i ro tín dụng và r i ro phi tín dụng như: r i
ro thanh khoản, r i ro tỷ giá, pháp lý, r i ro nhân lực và các hoạt động khác
ên cạnh đ , ngân hàng c ng đ hoàn thành chuẩn h a nhi u v n bản nội bộ, quy trình xét duyệt thẩm định, đẩy mạnh công tác giám sát từ xa, xây dựng
Trang 28bộ tiêu chuẩn quản trị r i ro, đơn giản th tục vay, thời gian giải ngân nhanh
ch ng (chỉ trong ba ngày với những hồ sơ hợp lệ) g p phần đem lại sự tín nhiệm và hài lòng cho khách hàng
*Vietinbank
Trước xu thế phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế c a đất nước, thể chế tín dụng đ c những thay đổi quan trọng, đ là: chuyển từ l i suất cố định, sang l i suất khung và đến nay là l i suất thoả thuận; tách tín dụng chính sách
ra khỏi tín dụng thương mại; bổ sung các nghiệp vụ tín dụng mới; mở rộng đối tượng tiếp cận tín dụng; trao quy n tự ch tự chịu trách nhiệm cho các NHTM…
ước phát triển chính sách tín dụng c a Vietin ank là quá trình kế thừa, phát huy giá trị sẵn c , thay đổi để thích nghi với sự biến động c a môi trường kinh tế, x hội và phù hợp pháp luật trong từng thời kỳ, tiếp cận nhanh
ch ng xu thế mới, thông lệ quốc tế, các phương pháp quản lý tiên tiến,… Giá trị cốt lõi là chuyển từ tư duy bao cấp sang tư duy tín dụng thị trường Theo
đ tín dụng đ hướng tới phục vụ nhu cầu hợp lý c a khách hàng, tạo ra lợi nhuận trên cơ sở chấp nhận r i ro đi kèm, các quyết định tín dụng dựa trên đánh giá lợi ích, r i ro và c biện pháp kiểm soát r i ro
Vietin ank đ chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn
hệ thống với các chức n ng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa t ng cường khả n ng giám sát giữa các chức n ng, theo đ chức n ng nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức
n ng quản lý khách hàng, thẩm định và đ xuất tín dụng (Phòng khách hàng); thẩm định r i ro và quản lý danh mục tín dụng (phòng Quản lý r i ro); theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suy giảm khả n ng trả nợ (Phòng quản lý nợ c vấn đ ); kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập ( an kiểm tra, kiểm soát nội bộ) Nhờ đ , quá trình đổi mới chính đ mang lại những kết quả quan trọng
ên cạnh đ , Vietinbank còn thực hiện chính sách t ng trưởng tín dụng linh hoạt trong từng thời kỳ, giải quyết c hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình
Trang 29trạng t ng trưởng tín dụng n ng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể, tuân th danh mục tín dụng đ được thiết lập, c ưu tiên cho các khu vực kinh tế phát triển, khách hàng c n ng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực then chốt c a n n kinh tế, ít chịu r i ro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự án kinh doanh, t ng cường biện pháp quản
lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dự phòng r i ro đầy đ và tích cực xử lý nợ xấu
Vietinbank chú trọng quản lý đi u hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quy trình tín dụng, thực hiện phân quy n cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình thực hiện Hoạt động tín dụng được diễn ra thống nhất trong toàn hệ thống, đảm bảo các giới hạn chấp nhận r i ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, c ng như các biện pháp quản lý tín dụng, đảm bảo rằng dù khách hàng quan hệ tín dụng ở bất cứ chi nhánh nào, c ng được hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau Đồng thời, các cá nhân, đơn vị được quy n ch động thực hiện thông qua việc phân cấp, uỷ quy n c a Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc và các cấp c thẩm quy n trên cơ sở phù hợp với môi trường, chất lượng hoạt động, xếp hạng tín dụng c a từng đơn vị và n ng lực, trình
độ, kinh nghiệm quản lý c a người được uỷ quy n
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Đặc điểm cơ bản của huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
2.1.1.Đặc đi m tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
- Huyện Thống Nhất được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004 theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/8/2003 c a Chính ph
- Tọa độ địa lý: Từ 107o03’4’’ đến 107o15’42’’ độ vĩ ắc; Từ
10o51’11’’ đến 10o50’58’’ độ kinh Đông Địa giới huyện Thống Nhất: phía
ắc giáp huyện Định Quán; phía Đông giáp thị x Long Khánh; phía Nam giáp huyện Cẩm Mỹ và huyện Long Thành; phía Tây giáp huyện Trảng om
- Huyện gồm c 10 x : Hưng Lộc; àu Hàm 2; Lộ 25; Xuân Thạnh; Quang Trung; Xuân Thiện; Gia kiệm; Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3
- Trung tâm hành chính c a huyện nằm ở phía Đông ắc c a ngã ba Dầu Giây, cách Tp Hồ Chí Minh khoảng 68km, Tp iên Hoà khoảng 30km
và nằm cạnh giao điểm c a các tuyến quốc lộ 1 - Quốc lộ 20 - cao tốc Tp Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây – Đà Lạt
Những đặc điểm trên tạo cho huyện c lợi thế thu hút đầu tư, phát triển dịch vụ, thương mại, mở rộng hợp tác phát triển, đào tạo và tiêu thụ sản phẩm hàng h a n i chung, nông sản hàng h a n i riêng
Tuy nhiên, vị trí địa lý c a huyện c ng nảy sinh nhi u phức tạp trong quản lý trật tự x hội và kiểm soát lây lan dịch bệnh từ bên ngoài, sức hút cạnh tranh thu hút đầu tư giai đoạn đầu c thể bị phân tán bởi nhi u khu công nghiệp tại các huyện lân cận như Trảng om, Long Thành, Long Khánh nên cần phải t ng cường quan hệ hợp tác trong phát triển công nghiệp, dịch vụ và thu hút đầu tư
Trang 31Hình 2.1 Bản đồ h nh chính huy n Thống Nhất
2.1.1.2 Địa hình
- Toàn bộ huyện Thống Nhất nằm trong vùng địa hình đồi thấp xen kẽ với các trảng bằng, thoải và lượn s ng là một số ngọn đồi núi dốc ở khu vực phía bắc Địa hình được phân hoá khá rõ thành 2 tiểu vùng:
+ Tiểu vùng phía Bắc c độ dốc phổ biến từ 8-15o, hầu hết các suối trong tiểu vùng này đ u chảy v phía hồ Trị An và sông La Ngà;
Trang 32+ Tiểu vùng phía Nam c độ dốc nhỏ, phổ biến từ 0-8o, cao độ thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam, hầu hết các suối trong tiểu vùng này đ u đổ
v phía huyện Long Thành và chảy xuống hạ lưu sông Đồng Nai
- So với toàn tỉnh, địa hình c a huyện c độ dốc bình quân cao hơn mức bình quân chung toàn tỉnh; diện tích đất c độ dốc từ 0-80
chiếm 61,2%, thấp hơn mức bình quân toàn tỉnh (77,8%); diện tích đất c độ dốc từ 8-150
chiếm 24,2%, cao hơn 2 lần so với mức bình quân toàn tỉnh (10,5%) và diện tích đất
c độ dốc trên 150
chiếm 10,1%, c ng cao hơn mức bình quân chung toàn tỉnh (8,7%)
- Hầu hết các khu vực đất bằng (0-80) được sử dụng cho trồng cây cao
su, chỉ còn khoảng 5.000 ha sử dụng cho trồng lúa và rau màu; khu vực đất sườn thoải (8-150) ch yếu sử dụng cho trồng cây lâu n m; khu vực đất dốc (>150) bao gồm các núi S c Lu, Võ Dõng và ình Lộc, phần lớn diện tích sử dụng cho trồng chuối và các cây lâu n m khác
2.1.1.3.Đặc điểm khí hậu thủy văn
Huyện Thống Nhất nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gi mùa, cận xích đạo với những đặc trưng là n ng ẩm, mưa nhi u Lượng mưa phân bố theo hai mùa rõ rệt trong n m, trong đ :
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 với lượng mưa 2.139 mm/n m chiếm 85-90% tổng lượng mưa cả n m, lượng bốc hơi trung bình từ 1.100 – 1.400 mm/n m
Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 n m sau, với lượng mưa chỉ chiếm 10-15% tổng lượng mưa cả n m ên cạnh đ , mùa khô c gi mùa Đông ắc mang đặc tính ch yếu c a vành đai tín phong và không khí nhiệt đới ít hơi ẩm nên ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển
c a các loại cây trồng c ng như sinh hoạt
Nhiệt độ trung bình trong n m là: 26 – 270C, nhiệt độ trung bình cao nhất: 34 – 350C Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 16 – 18 0C iến thiên nhiệt độ: trong mùa mưa từ 5,5 – 80
C; mùa khô từ 5 – 120C
Trang 33Nắng nhi u: trung bình 2.600 - 2.700 giờ/n m, 6 - 7 giờ/ngày, nhiệt độ bình quân cao đ u trong n m: 250
C - 260C
Lượng bốc hơi trung bình 1.100 - 1.400 mm/n m, mùa khô lượng bốc hơi thường chiếm 64 - 67% tổng lượng bốc hơi cả n m, gây nên tình trạng mất cân đối v chế độ ẩm trong mùa khô, nhất là các tháng cuối mùa
Hầu như không c giá lạnh và rất ít thiên tai, tạo lợi thế cho phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là các loại cây trồng lâu n m như: cao su, đi u, cây n quả
2.1.1.4 Cơ cấu đất đai
Cơ cấu đất đai huyện Thống Nhất được phân ra các loại như sau:
Bảng 2.1 Đặc đi m sử dụng đất đai huy n Thống nhất (2015)
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Thống Nhất
Qua bảng 2.2 có thể thấy, trong tổng số 24.724 ha đất toàn huyện, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất (tới 77,19%), sau đ là đất phi nông nghiệp (21,50%) Diện tích đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng th y sản rất nhỏ, đặc biệt là hầu như không còn đất thuộc diện chưa sử dụng
2.1.2.Đặc đi m kinh tế, xã hội
2.1.2.1.Đặc điểm dân số, lao động
Dân số toàn huyện vào cuối n m 2015 là: 163.809 người, tỷ lệ t ng dân
số trung bình là: 1,1%, tỷ lệ t ng dân số tự nhiên giảm dần qua các n m từ 1,2%
n m 2011 đến n m 2015 hiện chỉ còn 1,05% C thể nói huyện đ thành công trong việc thực hiện các chính sách dân số, kế hoạch h a gia đình, hạn chế đến
Trang 34mức thấp nhất tỷ lệ t ng dân số tự nhiên
Mật độ dân số trung bình là 661 người/km2, mật độ dân cư trên địa bàn huyện phân bố không đồng đ u giữa các x , tập trung đông dân nhất là khu vực các x Quang Trung, Gia Kiệm, Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3 được phân bố tập trung dọc theo Quốc lộ 20
N m 2011, huyện Thống Nhất c 87.511 lao động trong độ tuổi, chiếm khoảng 56,6% dân số nhưng đến n m 2015 lực lượng lao động trong độ tuổi t ng lên khá nhanh, chiếm tỷ lệ 60,6% trên tổng dân số
Bảng 2.2: Tình hình dân số, lao động huy n Thống Nhất (2015)
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Thống Nhất)
Trong những n m gần đây, do tác động c a quá trình CNH, HĐH, dân
số c a huyện t ng khá nhanh, được biểu diễn trên hình 2.2
Trang 35Hình 2.2 Diễn biến dân số trung bình từ năm 2011-2015
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Thống Nhất năm 2015) 2.1.2.2.Đặc điểm phát triển y tế, văn hóa, giáo dục
- Y tế: Huyện Thống Nhất có 01 phòng y tế; 01 trung tâm y tế và dự phòng; bệnh viện đa khoa và 10 trạm y tế nằm tại 10 xã c a huyện
Mạng lưới y tế trên địa bàn từng bước được c ng cố, phát triển cả v cơ sở vật chất và đội ng y, bác sỹ Cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực y tế phục vụ vùng nông thôn được quan tâm đầu tư, từ n m 2011 chỉ có 1,88 bác sỹ trên vạn dân, huyện Thống Nhất đ thực hiện tốt đ án thu hút bác sỹ Chất lượng khám, chữa bệnh ngày càng được cải thiện Đến n m 2015, 10/10 x đạt chuẩn Bộ tiêu chí quốc gia c a Bộ y tế, có 3 bác sỹ trên 1 vạn dân, đáp ứng đầy đ giường bệnh cho bệnh nhân 12,51 giường bệnh trên vạn dân n m 2015, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng v chi u cao giảm còn 22,56% và suy dinh dưỡng v cân nặng còn 12,29%
ĐVT: Người 163.809
Trang 36Hình 2.3 Bi u đồ tỷ l bác sỹ trên v n dân từ năm 2011-2015
(Nguồn: phòng thống kê huyện Thống Nhất năm 2015)
- An sinh xã hội: Thực hiện chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo và giải quyết việc làm được triển khai đầy đ , kịp thời các chế độ, chính sách cho các đối tượng tỷ lệ hộ nghèo giảm theo từng n m, n m 2011 là 5,1%, đến n m 2015 còn 156 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 1,5% số hộ trên địa bàn huyện, trung bình mỗi
Trang 37Hình 2.4.Bi u đồ tỷ l hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới (2011-2015)
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Thống Nhất năm 2015)
- V n h a: Hoạt động v n h a, v n nghệ, thể dục-thể thao, thông tin và tuyên truy n được đầu tư và phát triển mạnh: tư tưởng, đạo đức, lối sống và hoạt động v n h a đ c chuyển biến tích cực Các thiết chế v n h a từ huyện đến cơ
sở được đầu tư, nâng cấp, xây mới theo chuẩn, gắn với các tiêu chí xây dựng nông thôn mới Nhi u công trình phục vụ nhu cầu sinh hoạt v n h a, v n nghệ, thể dục-thể thao đ được xây dựng và đưa vào sử dụng có hiệu quả Công tác tuyên truy n được đẩy mạnh, thông tin nhanh chóng, kịp thời ch trương, đường lối c a Đảng, chính sách, pháp luật c a Nhà nước, tình hình phát triển kinh tế-xã hội, nhiệm vụ chính trị c a địa phương Hoạt động thể dục-thể thao phát triển mạnh với nhi u loại hình, gắn với cuộc vận động “toàn dân rèn luyện thân thể theo gương ác Hồ vĩ đại” Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
v n h a” gắn với xây dựng nông thôn mới, từng bước đi vào chi u sâu, tác động tích cực đến đời sống chính trị xã hội; hàng n m các chỉ tiêu v gia đình v n hóa, ấp v n h a, cơ quan đơn vị c đời sống v n h a tốt t ng dần v chất lượng
Trang 38Cụ thể n m 2014 c 97,2% hộ đạt gia đình v n h a đến n m 2015 tỷ lệ gia đình đạt gia đình v n h a t ng lên 0,8% so với n m 2011
Công tác dân tộc trên địa bàn huyện được thực hiện thường xuyên như: công tác giảm nghèo, đào tạo ngh , giải quyết việc làm, bảo tồn các giá trị v n hóa, hoàn thành xây dựng các dự án thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2 Đại đa
số đồng bào c đạo, đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện ngày càng tin tưởng vào sự l nh đạo c a Đảng, quản lý c a Nhà nước, tích cực tham gia phát triển kinh tế, xây dựng đời sống v n hoá, giữ gìn an ninh trật tự ở từng địa bàn dân cư
- Giáo dục: Công tác giáo dục và đào tạo luôn được chú trọng, chất lượng dạy và học không ngừng được nâng cao ở tất cả các cấp học; tỷ lệ các
x c trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt 100%; tỷ lệ các x đạt chuẩn v phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi đạt 100%; tỷ lệ các x đạt chuẩn quốc gia v công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt 100% (đạt NQ); tỷ lệ trường học
c nhân viên y tế đạt 100% (đạt NQ); tỷ lệ lớp học bậc tiểu học c học sinh học 2 buổi/ngày đạt 20% (đạt NQ); tỷ lệ học sinh huy động ra lớp 1 đạt 100% (đạt NQ); tỷ lệ học sinh bỏ học giảm theo từng n m; tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông hàng n m đạt trên 95%
Hệ thống trường lớp từng bước được c ng cố, mở rộng và nâng cấp Trên địa bàn huyện c 01 trường đại học, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên, 01 trung tâm dạy ngh , 03 trường trung học phổ thông, 58 trường trung học cơ sở, tiểu học, mẫu giáo và mầm non, 27 nhà và nh m trẻ tư thục gia đình (t ng 04 nhà, nh m trẻ so với n m 2010) Đội ng giáo viên và cán
bộ quản lý được bảo đảm v số lượng và chất lượng ngày càng được nâng cao
2.1.2.3.Đặc điểm phát triển cơ sở hạ tầng
Công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện
Trang 39được thực hiện bảo đảm hiệu quả; kế hoạch đầu tư bảo đảm c đ vốn để hoàn thành, không để nợ đọng vốn; ưu tiên đầu tư các dự án cấp bách, c mục tiêu cần hoàn thành; dừng triển khai các dự án chưa thật cấp bách, kém hiệu quả; quản lý chặt chẽ, kiên quyết, hạn chế phát sinh tiêu cực trong đầu
tư Huyện tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình giao thông đảm bảo giao thông thông suốt trên địa bàn Toàn huyện c 14 tuyến đường huyện quản lý với tổng chi u dài 79,74km đ được nhựa h a và bê tông h a khoảng 67km, đạt tỷ lệ 83,4%, t ng 23,1% so với n m 2010 Hệ thống đường do x quản lý
là 523 tuyến với tổng chi u dài 499,2km, đ đầu tư nâng cấp được 320,35km đạt tỷ lệ 64,17%, t ng 20,7% so với n m 2010
Hệ thống lưới điện trung, hạ thế và trạm biến áp cơ bản hoàn thành; tỷ
lệ hộ sử dụng điện đạt 99,6%, vượt chỉ tiêu Nghị quyết (NQ: 99%) Hoàn thành đưa vào sử dụng 33 tuyến điện hạ thế tại các x anh hùng (Hưng Lộc,
àu Hàm 2) và vùng đồng bào dân tộc (x Xuân Thạnh, Xuân Thiện) Một số
dự án trọng điểm c a quốc gia, c a tỉnh đi qua địa bàn huyện đ được triển khai, thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, bàn giao đất cho
ch đầu tư xây dựng đảm bảo yêu cầu đ ra như: dự án Đường cao tốc Tp HCM - Long Thành - Dầu Giây, đường dây 500 KV Phú Mỹ - Sông Mây, đường dây 500 KV Vĩnh Tân - Sông Mây, nâng cấp cải tạo Quốc lộ 20, xây dựng mới tuyến đường nối Hương Lộ 10
Việc bố trí tái định cư cho các đối tượng bị thu hồi đất c a các dự án trên địa bàn được thực hiện đúng trình tự, th tục theo quy định c a pháp luật Hiện trên địa bàn huyện c khu tái định cư là àu Hàm 2 và X m Hố A
đ hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật đưa vào sử dụng từ n m 2010, đáp ứng nhu cầu tái định cư khi triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn huyện trong giai đoạn hiện nay
2.1.2.4.Đặc điểm phát triển kinh tế của huyện
Kinh tế xã hội c a huyện Thống Nhất tiếp tục t ng trưởng và phát triển
ổn định Tiếp tục đẩy mạnh phát triển khu công nghiệp, thu hút đầu tư, phát
Trang 40triển dịch vụ, thương mại chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế phù hợp với cơ chế thị trường từng bước nâng cao đời sống người dân trong huyện
Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất c a huyện trong 3 n m gần
đây được nên trên bảng 2.3
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất v cơ cấu kinh tế của huy n (2013- 2015)
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Thống Nhất
Bảng trên cho thấy địa phương đang rất chú trọng đến phát triển ngành công nghiệp-xây dựng mà cụ thể là phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp (tốc độ PT Q và cơ cấu ngành công nghiệp-xây dựng t ng mạnh)
-Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản: