TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QU ẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG NGHIÊN C ỨU THỰC TRẠNG VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM, X Ử LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT TẠI LÀNG NGHỀ MIẾN DONG XÃ TÂN HÒA,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QU ẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG
NGHIÊN C ỨU THỰC TRẠNG VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM,
X Ử LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT TẠI LÀNG NGHỀ MIẾN DONG
XÃ TÂN HÒA, HUY ỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NGÀNH: Khoa học môi trường
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP Khoa Qu ản lý tài nguyên rừng và môi trường
TÓM T ẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận: “Nghiên cứu thực trạng và thiết kế hệ thống thu gom, xử lý
nước thải sản xuất tại làng nghề miến dong xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành
ph ố Hà Nội”
2 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hùng Phi
3 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Thị Hương
4 M ục tiêu nghiên cứu
M ục tiêu chung
Đề tài góp phần nâng cao chất lượng môi trượng môi trường tại làng nghề sản
xuất miến dong xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
M ục tiêu cụ thể
Đánh giá được hiện trạng nước thải sản xuất tại xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
Thiết kế được hệ thống thu gom, xử lý nước thải sản xuất của làng nghề sản xuất
miến dong tại khu vực nghiên cứu
5 N ội dung nghiên cứu
(1) Nghiên cứu thực trạng và quy trình sản xuất miến dong tại xã Tân Hòa, huyện
Trang 36 Những kết quả đạt được
Thực trạng môi trường làng nghề trong quá trình sản xuất tại xã Tân Hòa, huyện
Quốc Oai, thành phố Hà Nội
Đánh giá các hoạt động thu gom, xử lý nước thải tại khu vực nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng của nước thải sản xuất tới chất lượng môi trường, sức khỏe người dân và sự phát triển của làng nghề
Đưa ra những giải pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại làng nghề
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian qua, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Quản
lý tài nguyên rừng và môi trường, tôi đã thực hiện khóa luận “Nghiên cứu thực trạng
và thi ết kế hệ thống thu gom, xử lý nước thải sản xuất tại làng nghề miến dong xã Tân Hòa, huy ện Quốc Oai, thành phố Hà Nội”
Ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, trong thời gian thực hiện khóa luận tôi đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, chính quyền địa phương, gia đình,
bạn bè
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Khoa QLTNR&MT, trường Đại học Lâm nghiệp đã dạy dỗ, trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường đã giúp tôi trong suốt quá trình làm khóa
luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Ths Trần Thị Hương đã định hướng, chỉ dẫn và giúp đỡ tôi nhiệt tình trong suốt thời gian làm khóa luận
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ và nhân dân xã Tân Hòa cùng các bạn
bè đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt công việc
Tuy nhiên do bản thân còn có nhiều hạn chế, thời gian thực hiện không nhiều nên vẫn còn có nhiều thiếu sót Tôi mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô và bạn bè
để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành c ảm ơn!
Hà N ội, ngày 31 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Nguy ễn Hùng Phi
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Một số khái niệm chung về môi trường 2
1.2 Tổng quan về miến dong 2
1 2.1 Định nghĩa 2
1.2.2 Đặc điểm yêu cầu, phân loại miến dong 2
1.2.3 Nguyên liệu sản xuất miến dong 4
1.2.4 Vai trò c ủa miến 5
1.3 Vấn đề môi trường tại làng nghề ở Việt Nam 5
1.3.1 Hi ện trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ở Việt Nam 5
1.3.2 Tình hình ô nhiễm nước thải tại các làng nghề 5
1.3.3 Một số công trình nghiên cứu xử lý nước thải tinh bột, miến dong 6
1.4 T ổng quan làng nghề sản xuất miến dong Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội 7
1.4.1 L ịch sử hình thành và quá trình phát triển làng nghề xã Tân Hòa 7
1.4.2 Một số vấn đề môi trường tại làng nghề xã Tân Hòa 8
CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 2.1 M ục tiêu nghiên cứu 10
2.1.1 Mục tiêu chung 10
2.1.2 M ục tiêu cụ thể 10
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 10
2.2.2 Ph ạm vi nghiên cứu 10
2.3 Nội dung nghiên cứu 10
2.4 Phương pháp nghiên cứu 11
2.4.1 Nghiên c ứu thực trạng và quy trình sản xuất miến dong tại xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội 11
Trang 62.4.2 Nghiên c ứu thực trạng công tác thu gom và xử lý nước thải sản xuất tại
khu v ực nghiên cứu 11
2.4.3 Nghiên cứu hiện trạng nước thải sản xuất tại làng nghề miến dong xã Tân Hòa, huy ện Quốc Oai, thành phố Hà Nội 12
2.4.4 Đề xuất thiết kế hệ thống thu gom, xử lý nước thải sản xuất tại khu vực nghiên c ứu sản xuất tại khu vực nghiên cứu 19
CHƯƠNG III ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI 20
KHU VỰC NGHIÊN CỨU 20
3.1 Điều kiện tự nhiên 20
3.1.1 V ị trí địa lí 20
3.1.2 Đất đai, địa hình 20
3.1.3 Khí h ậu 21
3.1.4 Thủy văn 22
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22
3.2.1 Dân s ố 22
3.2.2 Lao động 22
3.2.3 Đời sống kinh tế xã hội 23
3.3 Đánh giá tiềm năng của xã 23
3.3.1 Thu ận lợi 23
3.3.2 Khó k hăn 23
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Th ực trạng và quy trình sản xuất miến dong xã Tân Hòa 24
4.1.1 Thực trạng sản xuất miến dong tại xã Tân Hòa 24
4.1.2 Quy trình s ản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột 24
4.2 Th ực trạng công tác thu gom và xử lý nước thải sản xuất tại làng nghề 29
4.3 Hiện trạng nước thải sản xuất tại khu vực nghiên cứu 30
4.3.1 Lượng nước thải 30
4.3.2 Đặc tính nước thải sản xuất 31
4.3.3 Ảnh hưởng của nước thải sản xuất đến chất lượng môi trường 34
4.4 Đề xuất hệ thống thu gom và xử lý nước thải sản xuất cho khu vực nghiên cứu 37
4.4.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý 37
4.4.2 Mô hình của hệ thống xử lý nước thải tập trung 38
Trang 74.4.3 Tính toán và thi ết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung 39
4.4.4 Các gi ải pháp nhằm vận dụng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại làng nghề 58
CHƯƠNG V KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 61
5.1 Kết luận 61
5.2 T ồn tại 62
5.3 Ki ến nghị 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PH Ụ LỤC
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD: Biochemical Oxygen Demand COD: Chemical Oxygen Demand
DO: Dissolved Oxygen
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
SCR: Song chắn rác
BVMT: Bảo vệ môi trường
TCCP: Tiêu chuẩn cho phép
NCKH: Nghiên cứu khoa học
TMDV: Thương mại dịch vụ
TTCN: Tiểu thủ công nghiệp
KHVN: Khoa học Việt Nam
KH&CN: Khoa học và công nghệ
QLTNR&MT: Quản lý tài nguyên rừng và môi trường
PTN: Phòng thí nghiệm
ĐHLN: Đại học Lâm nghiệp
ĐHQG: Đại học Quốc gia
NXB: Nhà xuất bản
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TCXD: Tiêu chuẩn xây dựng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của củ dong riềng 4
Bảng 1.2: Chất lượng môi trường tại một số làng nghề Việt Nam 6
B ảng 2.1: Địa điểm lấy mẫu nước tại khu vực nghiên cứu 13
B ảng 3.1: Diện tích đất tự nhiên xã Tân Hòa 20
Bảng 3.2: Cơ cấu lao động của xã Tân Hòa 22
Bảng 4.1: Lưu lượng nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt 30
Bảng 4.2: Định mức nước cho 1 tấn sản phẩm trong sản xuất tinh bột dong riềng 32
Bảng 4.3: Kết quả phân tích mẫu nước thải 33
Bảng 4.4: Kết quả phân tích mẫu nước mặt 34
Bảng 4.5: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm 35
B ảng 4.6: Một số loại bệnh thường gặp ở xã Tân Hòa 36
B ảng 4.7: Tính toán chiều cao xây dựng mương dẫn nước thải 40
Bảng 4.8: Kết quả tính toán thông số SCR 42
Bảng 4.9: Kết quả tính toán bể lắng cát 44
Bảng 4.10: Kết quả tính toán bể điều hòa 47
B ảng 4.11: Kết quả tính toán bể lắng I 50
Bảng 4.12: Kết quả tính toán bể UASB 51
Bảng 4.13: Kết quả tính toán bể Aerotank 53
Bảng 4.14: Kết quả tính toán bể lắng ngang II 55
B ảng 4.15: Kết quả tính toán bể nén bùn 56
B ảng 4.16: Kết quả dự kiến hàm lượng nước thải sau xử lý 57
Bảng 4.17: Thông số kỹ thuật các hạng mục của hệ thống xử lý nước thải 58
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Miến bó sợi và miến 3
Hình 1.2: Mi ến vàng và miến trắng 3
Hình 1.3: G ạo 3
Hình 1.4: Đậu xanh 3
Hình 1.5: Củ dong riềng 3
Hình 1.6: Khoai tây 3
Hình 1.7: H ệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp lọc ngập nước [1] 7
Hình 4.1: Quy trình s ản xuất tinh bột kèm dòng thải 25
Hình 4.2: Quy trình s ản xuất miến dong kèm dòng thải 27
Hình 4.5: Tỷ lệ nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt 31
Hình 4.6: Tỷ lệ các loại bệnh thường gặp ở xã Tân Hòa 36
Hình 4.7: Mô hình h ệ thống xử lý nước thải tập trung xã Tân Hòa 38
Hình 4.8: K ết quả dự kiến nước thải sau khi qua hệ thống xử lý 57
Hình 4.9: C ụm công nghiệp Tân Hòa 60
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong xu thế phát triển chung của thế giới, việc phát triển kinh tế xã hội luôn phải
đi kèm với vấn đề bảo vệ môi trường Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy môi trường làng nghề đang bị đe dọa và gây ô nhiễm nghiêm trọng Những chỉ tiêu phân tích nước thải, khí thải, tiếng ồn đều vượt quá quy chuẩn cho phép Tình
trạng ô nhiễm ở các làng nghề đã gây nhiều bức xúc cho xã hội do việc phát triển làng nghề ở nước ta vẫn còn mang tính tự phát, công nghệ lạc hậu, thiết bị thô sơ, ý thức bảo
vệ môi trường còn kém Tất cả những hạn chế trên không chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển
của làng nghề mà còn ảnh hưởng tới chính sức khỏe của người dân
Làng nghề chế biến nông sản là một trong những loại hình làng nghề phổ biến
nhất ở Việt Nam như: bún, miến, bánh đa, chế biến tinh bột Sự ô nhiễm nước ở các làng nghề đang là vấn đề cần được quan tâm, các chỉ tiêu cơ bản của nước thải như BOD, COD, TSS vượt quá quy chuẩn cho phép nhiều lần Một trong những làng nghề
sản xuất miến dong lâu năm là làng nghề làm miến dong Tân Hòa, xã Tân Hòa, huyện
Quốc Oai, thành phố Hà Nội
Nước thải làng nghề sản xuất miến dong xã Tân Hòa chứa hàm lượng các chất
hữu cơ cao, chủ yếu là các chất dễ phân hủy, chuyển hóa sinh học và các hợp chất chứa nitơ làm giảm chất lượng của nước, có thể gây ra một số bệnh nguy hiểm cho con người Chính vì vậy, việc tìm hiểu và nghiên cứu quy trình xử lý thích hợp đối với loại nước
thải này là rất cần thiết, có ý nghĩa rất to lớn
Từ thực tế trên, tôi đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu thực
tr ạng và thiết kế hệ thống thu gom, xử lý nước thải sản xuất tại làng nghề miến dong
xã Tân Hòa, huy ện Quốc Oai, thành phố Hà Nội”
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm chung về môi trường
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật [24]
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [24]
Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng
Làng nghề là làng ở nông thôn có một hoặc một số nghề thủ công tách hẳn ra khỏi thủ công nghiệp và kinh doanh độc lập Thu thập từ các làng nghề đó chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị toàn làng [17]
1.2 Tổng quan về miến dong
1.2 1 Định nghĩa
Miến dong là loại thực phẩm dạng sợi khô, được chế biến từ bột dong nguyên
chất Sợi miến làm từ bột dong thường ngon hơn: dai, trong, không trương lên trong khi
sử dụng [16]
1.2 2 Đặc điểm yêu cầu, phân loại miến dong
Sợi miến cần độ dai và trong, mức độ trương nở khi ngâm trong nước nóng ít, không trương lên trong lúc ăn
Có nhiều cách để phân loại miến khác nhau:
- Theo hình dáng: miến cuộn tròn, miến bó sợi, miến vuông ăn liền
- Theo màu sắc: miến trắng, miến vàng (miến trong, miến đục)
Trang 13- Theo thành phần nguyên liệu:
• Miến gạo: nguyên liệu từ tinh bột gạo
• Miến đậu xanh: nguyên liệu từ tinh bột đậu xanh
• Miến dong: nguyên liệu từ tinh bột dong riềng
• Miến hỗn hợp: nguyên liệu tinh bột khác nhau như gạo, đậu xanh, khoai tây
ủ dong riềng
Trang 141.2.3 Nguyên liệu sản xuất miến dong
Cây dong riềng có tên khoa học là Canna edulis (Indica), thuộc nhóm Agriculture Cây này mọc ở nhiều nơi trên thế giới Ở Việt Nam, nó được trồng nhiều ở vùng miền núi phía Bắc Ở đây, trong 30 năm qua diện tích trồng dong riềng đã được mở rộng khoảng 20.000 - 30.000 ha Nó được trồng chủ yếu để lấy tinh bột, dong riềng dễ trồng,
có khả năng kháng côn trùng gây hại và chống dịch bệnh cao Nó có thể phát triển liên
tục trên môi trường nghèo chất dinh dưỡng, ít nước tưới hay những sườn dốc nơi có vụ mùa thường kéo dài 10 - 12 tháng giúp ngăn chặn xói mòn
Dong riềng được trồng vào tháng 2-5, sản lượng thường thấy là 20 - 40 tấn/ha
Phần lớn tinh bột dong riềng sản xuất ở Việt Nam được đưa vào chế biến miến, thay cho tinh bột đậu xanh rất đắt tiền Miến dong riềng ở Việt Nam có chất lượng tốt hơn rất nhiều so với các loại miến làm từ tinh bột khoai tây và sắn [16]
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của củ dong riềng
( Ngu ồn: UBND xã Tân Hòa)
Có hai loại tinh bột dong riềng là tinh bột khô và tinh bột ướt Để giá thành rẻ hơn, khi làm miến người ta thường dùng tinh bột ướt Thông thường, ở các vùng làm
miến dong, luôn có các hộ sản xuất tinh bột dong riềng để bán cung ứng nguyên liệu, vì
vậy nguyên liệu làm miến dong được cung cấp rất thuận tiện
Trang 151.2.4 Vai trò của miến
Miến là một trong những loại thực phẩm dạng sợi từ tinh bột được sử dụng trên nhiều quốc gia ở châu Á cũng như trong các món ăn phương Đông được phục vụ ở châu
Âu và Bắc Mỹ Có từ hơn 400 năm trước, miến gạo bắt nguồn từ Trung Hoa
Trong các cửa hàng ăn nhanh lẫn trong gia đình Việt Nam, miến là một loại đồ
ăn khô sơ chế phổ biến, chỉ đứng sau bún Ngày lễ, Tết, cúng giỗ ở các vùng nông thôn
miền Bắc Việt Nam không thể thiếu bát canh miến nấu cùng mộc nhĩ, lòng gà, nấm hương và các gia vị khác [16]
Ở trên các con phố lớn miến cũng góp mặt trong các món ăn nổi tiếng như miến lươn, miến ngan
1.3 Vấn đề môi trường tại làng nghề ở Việt Nam
1.3 1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ở Việt Nam
Chủ yếu các làng nghề tập trung tại vùng nông thôn, nhận thức của người dân nơi đây về bảo vệ môi trường còn kém, công nghệ sản xuất hầu hết còn thủ công lạc hậu
Ô nhiễm môi trường hầu như là tình trạng chung của các làng nghề tại Việt Nam
Chất lượng môi trường tại hầu hết các khu vực sản xuất đều không đạt chuẩn Những người tham gia sản xuất và sống tại làng nghề bị ảnh hưởng rất lớn bởi ô nhiễm Nguy
cơ người lao động phải tiếp xúc với khói bụi, nhiệt, hóa chất khá cao
Ngoài ra, ô nhiễm môi trường tại các làng nghề còn ảnh hưởng tới các vấn đề kinh tế - xã hội như giảm năng suất lao động, tăng chi phí khám chữa bệnh, giảm sức thu hút khách du lịch… dẫn đến thiệt hại về kinh tế…
1.3 2 Tình hình ô nhiễm nước thải tại các làng nghề
Làng nghề ở nước ta thường mang tính tự phát, quy mô nhỏ, thiết bị sản xuất thủ công, lạc hậu, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp Bên cạnh đó, ý thức bảo vệ môi trường của các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh ở đó chưa cao Từ những hạn chế nêu trên dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề đã đến mức báo động, ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường sống, sức khỏe đối với người dân trong làng nghề và người dân xung quanh các làng nghề Tại hầu hết các làng nghề, ô nhiễm nguồn nước diễn ra đặc
biệt nghiêm trọng, do khối lượng nước thải rất lớn, nhưng lại chưa qua hệ thống xử lý nước thải tập trung, thường được xả thẳng ra hệ thống sông ngòi, kênh rạch quanh khu
ực
Trang 16Trong vòng 10 năm lại đây vấn đề môi trường làng nghề đã được nhiều chương
trình NCKH quan tâm như Làng nghề Việt Nam và Môi trường và nhiều đề tài nghiên
cứu ứng dụng khác Cho đến nay một số cơ sở ở làng nghề dệt nhuộm Dương Nội, Hà Đông, Giấy Yên Phong, cơ sở mạ kim loại dùng công nghệ hóa học - keo tụ, kết tủa -
lắng nước thải Một số cơ sở chế biến giấy còn áp dụng keo tụ kết hợp tuyển nổi Một
số cơ sở chế biến bún, miến dong đã áp dụng bãi lọc sinh học ngập nước, một số khác dùng bãi lọc trồng cây… Nhìn chung công nghệ xử lý nước thải các làng nghề, tùy thuộc
từng ngành sản xuất, tùy thuộc điều kiện từng làng xóm mà áp dụng các công nghệ đa
dạng khác nhau [14]
Qua kết quả nghiên cứu do các đơn vị của Bộ Y tế thực hiện cho thấy, tỷ lệ người
mắc bệnh tại các làng nghề đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây và tập trung vào một số bệnh như các bệnh ngoài da, hô hấp, tiêu hóa, thần kinh, bệnh phụ khoa, ung thư Tuổi thọ trung bình của người dân sống trong các làng nghề ngày càng
giảm, thấp hơn mười năm so với tuổi thọ trung bình cả nước và thấp hơn từ năm đến mười năm so với làng không làm nghề
Bảng 1.2: Chất lượng môi trường tại một số làng nghề Việt Nam
Nước mắm
Rượu Tân Đô
Đậu phụ Quang Bình
(Ngu ồn: UBND xã Tân Hòa)
1 3.3 Một số công trình nghiên cứu xử lý nước thải tinh bột, miến dong
Các làng nghề thủ công truyền thống là nét đặt trưng của nhiều vùng nông thôn
Việt Nam Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, nhiều ngành nghề thủ công truyền thống đã được khôi phục và phát triển khá mạnh Tuy nhiên sự phát triển của các làng nghề còn mang tính chất tự phát, tùy tiện, quy mô sản xuất nhỏ
bé, trang thiết bị còn lạc hậu Tất cả những mặt hạn chế trên không chỉ ảnh hưởng đến
sự phát triển của các làng nghề mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi
Trang 17trường làng nghề và sức khỏe cộng đồng Nhằm góp phần vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại các làng nghề chế biến tinh bột, miến dong đã có nhiều các công trình nghiên cứu hệ thống xử lý nước thải sản xuất được đưa ra
Đề tài nghiên cứu: “Hệ thống xử lý nước thải làng nghề sản xuất nông sản xã Minh Khai, Hoài Đức, Hà Tây bằng phương pháp lọc sinh học ngập nước” của Nguyễn Đình Bảng, Hà Minh Ngọc, Nguyễn Văn Nội (2006) - Phòng Thí nghiệm Hóa Môi trường, Khoa Hoá học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội Sau khi qua hệ thống xử lý thì nước thải đã đạt QCVN cột B
Hình 1.7: H ệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp lọc ngập nước [1]
Đề tài nghiên cứu: “Hiện trạng ô nhiễm và giải pháp xử lý nước thải cho làng nghề tinh bột Hòa Hỏa - Bình Định” của Nguyễn Văn Phước và Nguyễn Thị Phương Thanh (2009) - trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM
Đề tài: “Đánh giá hiện trạng nước thải và đề xuất một số giải pháp xử lý nước
thải có hiệu quả tại làng nghề sản xuất tinh bột Dương Liễu - Hoài Đức - Hà Nội” của Nguyễn Thị Thanh Nga (2007) - trường Đại Học Lâm Nghiệp
1.4 Tổng quan làng nghề sản xuất miến dong Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
1.4 1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển làng nghề xã Tân Hòa
Đình So được xây dựng năm 968 từ thời vua Đinh Bộ Lĩnh để thờ phụng Ba vị
Trang 18So đã qua bao lần tôn tạo, những dấu tích kiến trúc còn lại ngày nay là của lần tôn tạo năm 1673 [13]
Làng So bao gồm 2 xã Tân Hòa và Cộng Hòa, nghề làm miến ở So đã có hàng trăm năm tuổi và được phong tặng thương hiệu miến sạch Mỗi ngày có hàng trăm tấn
miến được sản xuất ra tại đây
Nguyên liệu làm miến là bột từ cây dong riềng, có nguồn gốc từ làng So Đây là cây trồng phổ biến, nhiều làng trong vùng và nhiều tỉnh khác bà con nông dân cũng có
trồng Tuy nhiên, làng So từ rất lâu đã rất nổi tiếng với nghề trồng dong riềng Theo các
cụ cao niên trong làng truyền lại chỉ có đất làng So với thực sự hợp với củ dong riềng,
củ dong riềng làng So luôn có chất lượng rất tốt, nhiều bột, ít xơ, để làm miến thì vừa dai vừa giòn
Vẫn còn một số hộ trồng cây dong riềng để cung cấp nguyên liệu cho sản xuất Tuy nhiên hiện nay các hộ thường nhập nguyên liệu từ các tỉnh phía Bắc về: Sơn La, Điện Biên hoặc mua luôn bột về để sản xuất
1.4 2 Một số vấn đề môi trường tại làng nghề xã Tân Hòa
Tại làng nghề Tân Hòa, hoạt động sản xuất nhiều nhất vào 3 tháng cuối năm âm
lịch, trung bình mỗi ngày thải ra lượng lớn rác thải và nước thải Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường làng nghề là do sản xuất theo quy mô hộ gia đình, cơ sở nằm xen kẽ trong khu dân cư, nhiều công đoạn sản xuất thủ công nên rác thải vứt bừa bãi trên diện
rộng, không được thu gom ngay Hệ thống cấp - thoát nước sản xuất và sinh hoạt do các
hộ tự xây dựng, không đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường khiến nguồn nước ô nhiễm
trầm trọng
1.4.2.1 Hiện trạng tiêu thoát nước
Hệ thống thoát nước ở Tân Hòa nói chung chưa được đầu tư xây dựng Nước thải sinh hoạt cũng như nước thải chế biến không được xử lý mà xả trực tiếp ra môi trường, tràn từ vùng cao sang các vùng thấp, tạo thành lớp bùn đen đặc với mùi hôi thối
Hệ thống kênh tiêu thoát nước thải thường xuyên bị bồi lấp và nạo vét hàng năm nên cản trở đến khả năng tiêu thoát nước thải Vào mùa mưa nước thải không được tiêu
kịp thời nên ứ đọng trong khu dân cư, làm ngập một số tuyến đường đi trong xã [6]
Trang 191.4.2.2 Chất thải rắn
Bã thải chế biến tinh bột dong: cứ chế biến 1 tấn củ sẽ thải ra 300 kg bã và 100
kg đất cát Trung bình mỗi hộ sản xuất 10 - 20 tấn củ thì lượng bã thải ra môi trường sẽ
rất lớn Lượng bã thải được sử dụng làm chất đốt rất ít, chủ yếu được ủ đống trong khu dân cư hoặc đổ ra cạnh đường cần được thu gom và xử lý [6]
1.4.2.3 Chất thải chăn nuôi
Chăn nuôi tại xã Tân Hòa khá phát triển do vậy phân gia súc (chủ yếu là phân
lợn) là nguồn ô nhiễm lớn Tập quán sản xuất nông nghiệp là không dùng phân hữu cơ, chăn nuôi không dùng chất độn chuồng, phân gia súc được rửa trôi ra hệ thống cống rãnh gây ô nhiễm nguồn nước và không khí [6]
Trang 20CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 1 Mục tiêu nghiên cứu
2 1.1 Mục tiêu chung
Đề tài góp phần nâng cao chất lượng môi trượng môi trường tại làng nghề sản
xuất miến dong xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
2 1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng nước thải sản xuất tại xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
- Thiết kế được hệ thống thu gom, xử lý nước thải sản xuất của làng nghề sản
xuất miến dong tại khu vực nghiên cứu
2 2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động sản xuất miến dong tại xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
- Nước thải sản xuất của làng nghề sản xuất miến dong xã Tân Hòa
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thiết kế hệ thống thu gom và xử lý các chỉ tiêu cơ bản (pH, nhiệt độ, độ đục, DO, COD, BOD5, TSS, NH4+, P(ts)) trong nước thải sản xuất miến dong tại khu vực nghiên cứu
2 3 Nội dung nghiên cứu
(1) Nghiên cứu thực trạng và quy trình sản xuất miến dong tại xã Tân Hòa, huyện
Trang 21(4) Đề xuất thiết kế hệ thống thu gom, xử lý nước thải sản xuất tại khu vực nghiên
cứu
2 4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu thực trạng và quy trình sản xuất miến dong tại xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
2.4.1.1 Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu
Đề tài thu thập các tài liệu sau:
- Tư liệu về dây chuyền sản xuất tinh bột của làng nghề
- Tư liệu về dây chuyền sản xuất miến dong của làng nghề
- Tư liệu trên mạng Internet về hoạt động sản xuất miến dong và các vấn đề môi trường liên quan
2.4.1.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Điều tra tìm hiểu thông tin về quy mô hoạt động, các khu vực tập trung sản xuất
chủ yếu của làng nghề
Đề tài tiến hành khảo sát các cơ sở sản xuất tại khu vực nghiên cứu
2.4.1.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Qua các cuộc trò chuyện tiếp xúc trực tiếp với cán bộ xã và người dân (2 cán bộ
xã và 20 người dân), sử dụng những câu hỏi phỏng vấn để thu thập thông tin tìm hiểu
về dây chuyền sản xuất
Nội dung bảng phỏng vấn được trình bày trong phần phụ lục
2.4.2 Nghiên cứu thực trạng công tác thu gom và xử lý nước thải sản xuất tại khu vực nghiên cứu
2.4.2 1 Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu
Thu thập, kế thừa các tư liệu của UBND xã và các hộ sản xuất về hệ thống xử lý nước thải đang áp dụng
2.4.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Khảo sát, thu thập thông tin về hệ thống cống rãnh, mương dẫn, hiện trạng xử lý nước thải của làng nghề
Trang 222.4.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Xác định mức độ quan tâm và nhận thức của người dân tới vấn đề sức khỏe và
bảo vệ môi trường xung quanh làng nghề để xây dựng và đưa ra các phương hướng tuyên truyền, giáo dục phổ biến kiến thức về môi trường giúp người dân nhận thức được
tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường
2.4.3 Nghiên cứu hiện trạng nước thải sản xuất tại làng nghề miến dong xã Tân Hòa, h uyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
2.4.3.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Mục đích của phương pháp này là khảo sát, thu thập thông tin về hệ thống cống rãnh, vị trí xả thải để xác định vị trí lấy mẫu
2.4.3.2 Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu
Từ kết quả phân tích mẫu nước, dựa vào các QCVN 40: 2011/BTNMT, QCVN 08:2015/BTNMT và QCVN 09:2015/BTNMT để đánh giá mức độ tác động của nước
thải sản xuất đến môi trường làng nghề
2.4.3.3 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường
Đối tượng mẫu: nước thải sản xuất, nước mặt, nước ngầm tại khu vực nghiên cứu
Số lượng mẫu: 14 mẫu
2.4.3.3.1 Địa điểm lấy mẫu
Đến trực tiếp khu vực nghiên cứu để tìm hiểu về quy trình sản xuất của làng nghề, đặc biệt là các công đoạn gây ô nhiễm môi trường nước nhiều nhất Vì vậy, khóa luận xác định được các khu vực và vị trí lấy mẫu gồm nước thải tại cống của các hộ sản xuất, mương dẫn nước thải, nước mặt tiếp nhận, nước ngầm tại khu vực nghiên cứu
Khóa luận lấy tổng 14 mẫu: 8 mẫu nước thải, 2 mẫu nước mặt, 4 mẫu nước ngầm Thông tin về vị trí các điểm lấy mẫu được thể hiện trong bảng sau:
Trang 23Bảng 2.1: Địa điểm lấy mẫu nước tại khu vực nghiên cứu STT Ký hi ệu
m ẫu
Địa điểm lấy mẫu
1 NT1 Nước thải ngâm bột tại hộ sản xuất miến dong
2 NT2 Nước thải bể rửa bột tại hộ sản xuất miên dong
3 NT3 Nước thải ngâm bột tại hộ sản xuất miến dong
4 NT4 Nước thải ngâm bột tại hộ sản xuất miến dong
5 NT5 Nước thải ngâm rửa củ dong riềng tại hộ sản xuất tinh bột
6 NT6 Nước thải bể ngâm bột lâu ngày tại hộ sản xuất tinh bột
7 NT7 Nước thải tại mương dẫn chính của xã
8 NT8 Nước thải tại mương dẫn chính của xã
9 NN1 Nước ngầm tại hộ sản xuất miến dong
10 NN2 Nước ngầm tại hộ sản xuất miến dong (chưa qua lọc)
11 NN3 Nước ngầm tại hộ sản xuất miến dong ( đã qua lọc)
12 NN4 Nước ngầm tại hộ sản xuất tinh bột
2.4.3.3.2 Nguyên tắc lấy mẫu
Để kết quả phân tích đạt kết quả khách quan Việc lấy mẫu dẩm bảo các nguyên
tắc sau:
- Các mẫu được lấy phải có tính đại diện cao
- Không làm xáo trộn các tầng nước mặt
Trang 24- Dụng cụ lấy mẫu và đựng mẫu phải sạch và phải áp dụng các biện pháp cần thiết
để tránh nhiễm bẩn, đảm bảo QA/QC
mẫu Đậy nắp chai và quấn băng dính xung quanh nắp chai để tránh nước trong chai
chảy ra ngoài Dùng bút ghi các kí hiệu mẫu và các thông tin cần thiết về thời gian, vị trí lấy mẫu lên từng chai Các chai đựng mẫu được để vào thùng xốp và vận chuyển về phòng thí nghiệm để bảo quản và phân tích
2.4.3.4 Phân tích nhanh ngoài hiện trường
2.4.3.5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Mẫu nước tại khu vực nghiên cứu được bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm môi trường, khoa QLTNR&MT, Đại học Lâm nghiệp
2.4.3.5.1 Chỉ tiêu chất rắn lơ lửng TSS
Trang 25Lấy 100 ml mẫu nước cần phân tích lọc qua giấy lọc đã được sấy đến khối lượng không đổi m0 (mg) Sau đó mang giấy lọc có bám chất rắn lơ lửng cho vào tủ sấy ở
1050C đến khối lượng không đổi m1 (mg) Khối lượng chất rắn lơ lửng có trong 100 ml
mẫu nước phân tích được tính theo công thức:
TSS = (𝑚𝑚 1 − 𝑚𝑚 0 ).1000
𝑉𝑉 (mg/l)
Trong đó:
m0 là khối lượng giấy lọc ban đầu đem đi sấy khô
m1 là khối lượng giấy lọc có chứa chất rắn lơ lửng
V là thể tích mẫu nước phân tích (ml)
2.4.3.5.2 Chỉ tiêu COD (Chemical Oxygen Demand- Nhu cầu oxy hóa học)
Xác định bằng phương pháp Kalidicromat tiêu chuẩn Việt Nam: “TCVN 6491:1999 chất lượng nước - xác định nhu cầu oxy hóa học”
Trình t ự phân tích:
Lấy chính xác 2 ml mẫu nước cho vào ống COD, thêm 1 ml dung dịch K2Cr2O7,
3 ml dung dịch Ag2SO4 trong H2SO4 sau đó vặn chặt nắp COD, cho vào máy nung ở
1500C trong 2h rồi lấy ra để nguội
C là nồng độ của (NH4)2FeSO4 (mol/l)
V1 là thể tích của muối Fe(II) khi sử dụng chuẩn độ mẫu trắng (ml)
Trang 26V2 là thể tích của muối Fe(II) khi sử dụng chuẩn độ mẫu thử (ml)
Trang 272.4.3.5.3 Chỉ tiêu BOD (Biochemical Oxygen Demand- Nhu cầu oxy sinh hóa)
Xác định bằng phương pháp pha loãng mẫu theo TCVN 6001:2008
Trình t ự phân tích:
Pha loãng hoàn toàn mẫu nước theo một tỉ lệ thích hợp bằng một loại nước giàu oxy hòa tan có chứa các chất dinh dưỡng, mẫu phân tích sẽ được mang ủ trong 5 ngày( trong điều kiện không có ánh sáng và mẫu hoàn toàn đầy bình) ở 200C Đo giá trị DO trước và sau khi ử sẽ xác định được giá trị BOD5 theo công thức:
BOD5 = (DO0 - DO5) x F (mg/l)
ml axit sufuric và 25 ml dung dịch hiện màu Định mức tới vạch
Tiến hành thực hiện mẫu trắng song song với việc xác định theo cùng quy trình,
sử dụng cùng một lượng nước thử nhưng thay bằng nước cất
Chu ẩn bị dãy chuẩn
Lấy bằng pipet 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 và 10 ml dung dịch PO4 - chuẩn cho vào bình nón 100 ml, thêm nước tới vạch 40 ml và tiến hành như quy trình đối với mẫu phân tích
Trang 28Cpt là nồng độ photpho đo được trên máy (mg/l)
Vsm là thể tích mẫu nước mang so màu( thể tích bình định mức) (ml)
C0 là nồng độ photpho trong mẫu nước phân tích (mg/l)
V0 là thể tích mẫu nước mang đi phân tích (ml)
Lấy 20 ml mẫu nước sau lọc cho vào bình định mức hoặc ống nghiệm
Cho vào 2 ml Seignessie (50%) + 2 ml Nesstle, lắc và đảo đều mẫu Nếu có NH4+dung dịch sẽ xuất hiện màu vàng
Nếu màu vàng đậm ( có thể chuyển sang màu vàng nâu hoặc kết tủa do nồng độ
lớn thì cần xử lý như sau:
- Nếu dùng bình định mức 50 ml để phân tích thì cần định mức tới vạch bằng nước cất, nếu màu vẫn còn dậm hoặc đục thì làm lại bằng cách lấy thể tích nước nhỏ hơn (10 ml hoặc 5 ml) rồi thêm nước cất để pha loãng, sau đó thêm hóa chất và định
mức tới vạch
- Nếu dùng ống nghiệm để phân tích thì cần làm lại bằng cách lấy thể tích nước
nhỏ hơn (5 ml hoặc 1 ml) sau đó cho thêm nước cất tới 20 ml rồi thêm hóa chất
Trang 29Ký hi ệu
m ẫu
Th ể tích mẫu nước phân tích (ml) (1)
Th ể tích nước
c ất pha loãng (n ếu có) (2)
T ổng thể tích sau khi thêm
đủ hóa chất (ml) (3) = (1)+(2)+4
N ồng độ đo theo đường chu ẩn C đc (mg/l)
và đem đi so màu trên máy so màu
Thực hiện mẫu trắng song song, theo cùng một trình tự trên, sử dụng cùng một lượng với mẫu thử nhưng thay bằng nước cất
2.4.4 Đề xuất thiết kế hệ thống thu gom, xử lý nước thải sản xuất tại khu vực nghiên cứu sản xuất tại khu vực nghiên cứu
2.4.4 1.Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu
Sử dụng những tài liệu về hệ thống XLNT và dựa vào các kết quả đã thu được ở
phần trên
Tài liệu thu thập trên internet, báo chí, sách giáo trình
2.4.4.2 Phương pháp thiết kế hệ thống xử lý nước thải
Các thông tin và dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, sau khi đã được thu
thập, được tiến hành xử lý nội nghiệp bằng các phần mềm Word, Excel
Sử dụng công thức tính toán và phần mềm Autocad để thiết kế và vẽ các hạng
Trang 30C HƯƠNG III ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lí
Xã Tân Hòa nằm ở phía Đông Nam huyện Quốc Oai, cách trung tâm huyện 6km
và cách trung tâm thành phố Hà Nội 20km về phía Tây Nam
Tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp xã Vân Côn, huyện Hoài Đức
- Phía Đông giáp xã Tân Phú
- Phía Nam giáp xã Tiên Phương và Phụng Châu, huyện Chương Mỹ
- Phía Tây giáp xã Cộng Hòa
Xã Tân Hòa nằm trong vùng quy hoạch vành đai xanh của thành phố Hà Nội Trên địa bàn của xã có tuyến đường Tỉnh lộ 419 chạy qua nên xã có điều kiện thuận lợi trong phát triển sản xuất hàng hóa, tiếp cận thị trường để phát triển kinh tế với tốc độ cao [26]
3.1.2 Đất đai, địa hình
3.1.2.1 Đất đai
Xã Tân Hòa có tổng diện tích đất tự nhiên: 365,74 ha
Bảng 3.1: Diện tích đất tự nhiên xã Tân Hòa
1
Đất nông nghiệp
Đất trồng lúa và sản xuất nông nghiệp 194,84
2
Đất phi nông nghiệp
Trang 31Đất đai của xã Tân Hòa chủ yếu là đất phù sa không được bồi hàng năm của hệ
thống sông Đáy Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nhẹ; đất ít chua, dinh dưỡng trong đất tương đối khá, nghèo lân, giàu ka li
Với đặc điểm đất đai như trên cho phép trên địa bàn xã có thể phát triển nhiều
loại cây trồng (lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, cây ăn quả) và có
tiềm năng năng suất cao phù hợp với sản xuất thâm canh trong sản xuất nông nghiệp
3.1.2.2 Địa hình
Đặc điểm nổi bật của địa hình ở Tân Hòa là đồng bằng, xen với đồi thấp (đồi bát
úp chiếm 15,2% diện tích xã), độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 3,0 - 4 m Địa hình nghiêng theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam Khu vực Đông Bắc có độ cao lớn hơn (bình quân 3,5 - 3,8 m), khu vực Tây Nam cao trung bình 3,0 - 3,5m
Với đặc điểm địa hình như trên cho phép xây dựng các khu sản xuất hàng hóa tập trung quy mô thích hợp đối với nhiều loại cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên do ở các khu vực đồi, chủ yếu là đất ở, người dân ở chân đồi thường đào lấy
mặt bằng xây dựng nên đã gây ra một số điểm sạt lở cục bộ
3.1.3 Khí hậu
Tân Hòa mang các đặc điểm khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng với 2 mùa rõ
rệt Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến thắng 9, mùa kho hanh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình năm 23,40C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 đạt
390C - 400C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng Giêng chỉ từ 80C - 100C
- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 82% và ít thay đổi trong các tháng (thường dao động từ 78 - 87%)
- Chế độ gió: Do nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nên Tân Hòa chịu tác động chủ yếu của gió Đông Nam kèm gió nóng Tây Nam khô nóng trong các tháng 6,
7, 8, 9 và gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn, rét vào các tháng 12, 1, 2, 3
Với đặc điểm thời tiết khí hậu như trên cho phép trên địa bàn xã có thể phát triển
đa dạng hóa cây trồng, gieo trồng nhiều vụ trong năm; tuy nhiên vào mùa khô do khô
hạn và rét đã gây ra những khó khăn nhất định trong sản xuất nông nghiệp
Trang 32Hàng năm số hộ nghèo có xu hướng giảm, mỗi năm giảm từ 15 - 20 hộ, theo tiêu chí mới của Thành phố Hà Nội đến hết năm 2015 xã Tân Hòa có 100 hộ nghèo chiếm 4,9% [26]
3.2.2 Lao động
Hiện trạng cơ cấu lao động xã Tân Hòa:
Bảng 3.2: Cơ cấu lao động của xã Tân Hòa
Lao động đã qua đào tạo nghề hiện nay là 1.200 lao động chiếm 24,3%, chủ yếu
là qua đào tạo nghề ngắn hạn
Tỉ lệ lao động thiếu việc làm chiếm 7,3%
Trang 333.2.3 Đời sống kinh tế xã hội
Tổng thu nhập toàn xã năm 2015 ước thu 190,46 tỷ tăng 74,78 tỷ đồng
Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 là 14,6 triệu đồng/người đến năm 2015 ước đạt 26 triệu đồng/người/năm
3.3 Đánh giá tiềm năng của xã
3.3.1 Thuận lợi
Xã Tân Hòa nằm cách Trung tâm huyện Quốc Oai 6 km có diện tích tự nhiên là 365,74 ha, dân số 7.676 nhân khẩu với 1.687 hộ, ngành nghề chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, TTCN, ngoài ra xã còn có một số ngành nghề khác như nghề xây dựng, DVTM, chăn nuôi Thu nhập bình quân đầu người (18,3 triệu đồng/người/năm), tỷ lệ hộ nghèo
Phần lớn lao động chưa qua đào tạo, chủ yếu là lực lượng lao động nông thôn,
hiệu quả lao động đạt mức trung bình
Trình độ quản lý dự án của cán bộ xã chưa đồng bộ, thu nhập bình quân trong xã
so với bình quân chung của huyện còn ở mức trung bình, số hộ nghèo còn cao [26]
Trang 34CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thực trạng và quy trình sản xuất miến dong xã Tân Hòa
4.1.1 Thực trạng sản xuất miến dong tại xã Tân Hòa
Hiện nay, tại Tân Hòa có khoảng 60 hộ tham gia sản xuất miến dong và 30 hộ
sản xuất tinh bột, hoạt động chủ yếu vào các tháng cuối năm giáp Tết âm lịch
Sản phẩm miến dong của làng làm ra rất đa dạng về chủng loại và mẫu mã, tùy theo đơn đặt hàng và nhu cầu của người sử dụng Chất lượng miến ở đây đảm bảo, sợi
miến dai và trong, không bị trương lên khi sử dụng
Mỗi ngày có khoảng 60 tham gia sản xuất, mỗi hộ sản xuất trung bình một ngày khoảng 1 – 1,2 tấn miến, một năm cả xã sản xuất ra khoảng 10.000 tấn miến Thị trường tiêu thụ chủ yếu là các tỉnh lân cận và khu vực xung quanh [26]
4.1.2 Quy trình sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột
Để sản xuất miến dong cần 2 công đoạn chính: sản xuất tinh bột và miến dong,
mỗi công đoạn lại có một quy trình khác nhau nên khóa luận trình bày từng công đoạn
sản xuất
Trang 354.1.2.1 Quy trình sản xuất tinh bột kèm dòng thải
Hình 4.1: Quy trình s ản xuất tinh bột kèm dòng thải
Thuy ết minh quy trình:
- Nguyên liệu: Củ dong riềng, sắn, đót tươi nhập từ Điện Biên, Mộc Châu
- Rửa, bóc vỏ: Củ được đưa vào guồng máy có công suất lớn, tại đây nước được
cuốn chung với nguyên liệu tạo thành dòng xoáy và đẩy bỏ đất cát, chất bẩn ra khỏi củ
- Xay nghiền: Sau khi được rửa sạch, nguyên liệu được chuyển sang máy nghiền
Trang 36được lọc rồi dẫn tới bể lắng còn bã thải thì chất đống phơi khô, một phần ra hệ thống
cống rãnh theo nguồn nước lọc
- Lắng, tách nước: Thời gian lắng khoảng 6-10h làm cho bột trắng và mịn Nước
sẽ có pH thấp do quá trình lắng sinh ra nhiều axít hữu cơ
- Làm khô: Bột sau khi lắng, lọc tách nước được đem đi phơi hoặc sấy, một số
Trang 374.1.2 2 Quy trình sản xuất miến dong kèm dòng thải
Hình 4.2: Quy trình s ản xuất miến dong kèm dòng thải
Thuy ết minh quy trình:
- Ngâm rửa bột: Tinh bột dong riềng ướt mới mua về còn nhiều tạp chất, chưa
thể dùng ngay được, cần phải làm sạch bằng cách rửa với nước lã sạch Tinh bột ướt
Tinh b ột dong
Hồ hóa
Tráng mỏng và hấp chín
Phơi khô Ren s ợi
Nước thải
Trang 38được cho vào bể chuyên dùng có cánh quạt khuấy, cho nước sạch vào sau đó bật quạt khuấy đều khoảng 30 phút rồi để lắng trong 6-7h, tháo bỏ nước bẩn Tinh bột được ngâm rửa như vậy 3 lần
- Hồ hóa: Sau khi được làm sạch, bột được chuyển sang công đoạn hồ hóa để chuẩn bị dịch tráng bánh Để bánh tráng được mỏng, dịch bột cần phải đồng nhất, không
bị kết lắng Bột được hòa đều trong nước lạnh, sau đó cho nước nóng vào theo một tỉ lệ
nhất định, khuấy đều, ta thu được dịch hồ sánh (bột chín) Đổ toàn bộ dịch này vào khối tinh bột ướt, đánh đều lên rồi cho thêm nước sạch đến mức cần thiết, ta thu được dịch
sẽ đồng đều
- Ren sợi: Bánh tráng được xếp chồng lên nhau, được đưa vào máy cắt và ren sợi Tùy theo từng yêu cầu của khách hàng mà kích thước sợi khác nhau
- Phơi khô: Miến sau khi ren sợi được đem đi phơi teen các dàn phên tre nứa
Thời gian phơi tùy vào thời tiết nắng nhiều hay ít, nếu nắng to thì chỉ cần phơi 2-3h còn
nếu mưa thì đưa đưa vào khay xếp vào kho, trời nắng sẽ đem ra phơi Tuy nhiên chất lượng miến sẽ không tốt như phơi nắng to Khi miến có độ ẩm 8-10% thì ta thu được
miến thành phẩm
- Đóng gói và bán: Miến thành phẩm được mang về đóng gói và bán Sau khi chế
biến 1 tấn tinh bột ướt thu được khoảng 600 kg miến
Lượng nước thải chủ yếu là ở khâu ngâm rửa bột Ở đây, nước thải có chứa tinh
bột Nó được thải trực tiếp ra cống rãnh mà không qua một công đoạn xử lý nào gây ô nhiễm môi trường
Trang 394.2 Thực trạng công tác thu gom và xử lý nước thải sản xuất tại làng nghề
Trong những năm qua, vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng được quan tâm và chú trọng nhiều hơn Từ đó trách nhiệm bảo vệ môi trường của chính quyền và cán bộ môi trường ngày càng lớn hơn Nhận thấy được tầm quan trọng đó, UBND cùng với cán
bộ môi trường xã đã có những giải pháp để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của mọi hoạt động tới môi truòng sống Tuy nhiên, do hạn chế về năng lực và nhân lực còn ít, việc xử
lý còn chưa triệt để nên hiệu quả đem lại của các giải pháp còn chưa cao
Các hộ hoạt động sản xuất xen lẫn trong khu dân cư nên nước thải đều được thải chung ra hệ thống cống rãnh, mương dẫn nổi của cả xã Số cống trên đường trục xã và liên xã là 6 cống được xây dựng từ lâu và cần được nâng cấp [26] Hệ thống cống rãnh quanh dân cư chủ yếu là cống hở, không được xây, không có nắp đậy để tiện cho việc
nạo vét khơi thông dòng chảy Tại một số nơi vào vụ sản xuất chính nước thải không
kịp chảy tràn ra ngoài lên đường gây ô nhiễm nặng Việc để hở khiến rác thải rơi xuống làm tắc nghẽn hệ thống tiêu thoát nước, tạo điều kiện cho muỗi đẻ trứng gây bệnh cho người dân Tuy nhiên, việc nạo vét hệ thống cống rãnh, mương dẫn vẫn chưa thường xuyên mà thường diễn ra vào trước vụ mùa, lễ tết