Do vậy việc ngiên cứu so sánh sinh trưởng của keo lai theo mật độ để l m cơ sở chọn loại cây trồng có giá trị cao về mặt kinh tế lẫn sinh thái Qua những vấn đề trên em xin được l m chuyê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP CƠ SỞ 2
BAN NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH SINH TRƯỞNG CỦA RỪNG KEO LAI TRỒNG NĂM 2013 TRÊN CÁC MẬT ĐỘ KHÁC NHAU TẠI TRẠI THỰC NGHIỆM CƠ SỞ 2_ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGÀNH: LÂM SINH
MÃ SỐ: C620205
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Việt
Sinh viên thực hiện: Dương Huy Hưng
Trang 2ĐỒNG NAI - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “So sánh sinh trưởng của rừng keo lai trồng năm 2013 trên các mật độ khác nhau tại trại thực nghiệm cơ
sơ 2_Đại học Lâm Nghiêp Việt Nam”, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến
Ban Giám đốc nhà trường cùng Ban Nông Lâm đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy, cô trong ban Nông Lâm và đặc biệt
là sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Văn Việt, người thầy trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình, chỉ dạy em trong suốt thời gian hoàn thành bài Khóa luận này
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong bài Khóa luận, lỗi trình bày Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô
để bài Khóa luận này đạt được kết quả tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT vii
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
1.1 Trên thế giới 10
1.2 Ở Việt Nam 11
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1.Mục tiêu nghiên cứu 15
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 15
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 15
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 15
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 15
2.3 Nội dung nghiên cứu 15
2.3.1 Đánh giá một số đặc điểm chung của lâm phần Keo lai 3 tuổi 15
2.3.2 Đánh giá quá trình sinh trưởng 15
2.3.3 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động 16
2.4 Phương pháp nghiên cứu 16
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.4.2 Xử lý số liệu 17
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đặc điểm tự nhiên 22
3.1.1 Vị trí 22
3.1.2 Đặc điểm địa hình, đất đai, thực bì 22
Trang 53.2 Điều kiện về kinh tế 25
3.3 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 27
3.3.1 Các đặc điểm sinh thái - Phân bố của Keo lai 27
3.3.1.1 Đặc điểm hình thái 27
3.3.1.2 Đặc t nh sinh thái 27
3.3.1.3 Giống và tạo cây con 28
3.3.2 Kỹ thuật trồng và khai thác Keo lai 30
3.3.2.1 Trồng v chăm s c rừng 30
3.3.2.1 hai thác, sử dụng 32
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Một số đặc điểm sinh trưởng của lâm phần Keo lai 3 tuổi 34
4.2 Một số đặc điểm cấu trúc của lâm phần tại khu vực nghiên cứu 36
4.2.1 Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 36
4.2.1.1 Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 ở mật độ 3m x 1,5m 36
4.2.1.2 Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 ở mật độ 3m x 2m 37
4.2.2 Phân bố số cây theo chiều cao 41
4.2.2.1 Phân bố số cây theo chiều cao ở mật độ 3m x 1,5m 41
4.2.2.2 Phân bố số cây theo chiều cao ở mật độ 3m x 2m 42
4.2.2.3 Phân bố số cây theo chiều cao ở mật độ 3m x 2,5m 43
4.3 So sánh các chỉ tiêu sinh trưởng giữa các OTC trồng ở 2 mật độ khác nhau 45
4.3.1 Sinh trưởng về đường kính (D1.3) 45
4.3.2 Sinh trưởng về chiều cao vút ngọn (Hvn) 47
4.3.3 Sinh trưởng về đường kính tán (Dt) 49
4.4 Đánh giá phẩm chất cá thể và trữ lượng rừng 52
4.4.1 Đánh giá phẩm chất cá thể 52
4.4.2 Trữ lượng rừng Keo lai tại khu vực nghiên cứu 54
4.5 Đề xuất một số biện pháp kĩ thuật lâm sinh tác động 56
4.5.2 Đối với mật độ 3m x 1,5m : 56
Trang 64.5.2 Đối với mật độ 3m x 2m: 57
4.5.3 Đối với mật độ 3m x 2,5m : 57
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 59
1 Kết luận 59
1.1 Về đường kính ngang ngực D1.3 59
1.2 Về chiều cao vút ngọn Hvn 59
1.3 Về đường kính tán Dt 60
1.4 Về trữ lượng lâm phần M(m3/ha) 61
1.5 So sánh về phẩm chất cây 61
2 Tồn tại 62
3 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Mật độ rừng hiện tại của Keo lai 3 tuổi ở khu vực nghiên cứu 35
Bảng 4.2 Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 ở mật độ 3m x 1,5m 36
Bảng 4.3 Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 ở mật độ 3m x 2m 37
Bảng 4.4 Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 ở mật độ 3m x 2,5m 39
Bảng 4.5 Phân bố số cây theo Hvn ở mật độ 3m x1,5m 41
Bảng 4.6.Phân bố số cây theo Hvn ở mật độ 3m x 2m 42
Bảng 4.7 Phân bố số cây theo Hvn ở mật độ 3m x 2,5m 43
Bảng 4.8 Sinh trưởng đường kính D1.3 của các OTC Keo lai 3 tuổi khu vực nghiên cứu 45
Bảng 4.9 Sinh trưởng D1.3 v tăng trưởng của lâm phần Keo lai 3 tuổi khu vực nghiên cứu 46
Bảng 4.10 Sinh trưởng về chiều cao vút ngọn của rừng Keo lai tại khu vực nghiên cứu 47
Bảng 4.11 Sinh trưởng về chiều cao vút ngọn của rừng Keo lai tại khu vực nghiên cứu 48
Bảng 4.12 Sinh trưởng đường kính tán Dt của các OTC Keo lai 3 tuổi khu vực nghiên cứu 50
Bảng 4.13 Sinh trưởng Dt v tăng trưởng bình quân của eo lai 3 năm tuổi tại khu vực nghiên cứu 50
Bảng 4.14 Chất lượng rừng trồng Keo lai 3 tuổi tại khu vực nghiên cứu 52
Bảng 4.15 Kết quả kiểm kê phẩm chất rừng Keo lai tại khu vực nghiên cứu 54
Bảng 4.16 Sinh trưởng về trữ lượng của các OTC Keo lai 3 tuổi khu vực nghiên cứu 54
Bảng 4.17 Sinh trưởng về trữ lượng của lâm phần Keo lai 3 tuổi khu vực nghiên cứu 55
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Mật độ rừng hiện tại của Keo lai 3 tuổi ở khu vực nghiên cứu 36
Hình 4.2 Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 ở mật độ 3m x 1,5m 37
Hình 4.3 Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 ở mật độ 3m x 2m 38
Hình 4.4 Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 ở mật độ 3m x 2,5m 40
Hình 4.5 Phân bố số cây theo cấp Hvn ở mật độ trồng 3m x1,5m 41
Hình 4.6 Phân bố số cây theo chiều cao ở mật độ 3m x 2m 43
Hình 4.7 Phân bố số cây theo chiều cao ở mật độ 3m x 2,5m 44
Hình 4.8 So sánh sinh trưởng về đường kính D1.3 lâm phần Keo lai 3 tuổi khu vực nghiên cứu 46
Hình 4.9 So sánh sinh trưởng về chiều cao Hvn lâm phần keo 3 tuổi tại khu vực nghiên cứu 49
Hình 4.10 So sánh sinh trưởng về đường kính tán của lâm phần eo lai 3 năm tuổi tại khu vực nghiên cứu 51
Hình 4.11 Chất lượng sinh trưởng ở mật độ trồng 3m x1,5m 53
Hình 4.12 Chất lượng sinh trưởng ở mật độ trồng 3m x 2m 53
Hình 4.13 Chất lượng sinh trưởng ở mật độ trồng 3m x 2.5m 53
Hình 4.14 Trữ lượng lâm phần keo 3 tuổi tại khu vực nghiên cứu 55
Trang 9MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT
N/ha: Mật độ (Số cây/ha)
D1.3: Đường kính thân tại vị trí 1,3m(cm)
Dt: Đường kính tán cây(m) Hvn: Chiều cao vút ngọn Hdc: Chiều cao dưới cành
%: Tỉ lệ phần trăm
Tj: Tổng tần số quan sát tương ứng với chất lượng
Ti: Tổng tần số quan sát tương ứng từng mẫu n: Tổng tần số quan sát
X : Giá trị trung bình mẫu OTC: Ô tiêu chuẩn
Cv% Hệ số biến động, %
Hvn Chiều cao vút ngọn, m H_lt Chiều cao tính theo lý thuyết, m H_tn Chiều cao theo thực nghiệm, m Log Logarit thập phân (cơ số 10)
Ln Logarit tự nhiên (cơ số e) PTNT Phát triển nông thôn
4.1 Số hiệu của hình hay bảng theo chương
R2 Hệ số xác định mức độ tương quan
Trang 10Ở nước ta việc trồng rừng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nói chung và đặc biệt quan trọng trong kinh doanh lâm nghiệp nói riêng Song mặc dù công tác trồng rừng ng y c ng được đẩy mạnh nhưng chất lượng còn thấp do giống chưa được cải thiện, biện pháp kĩ thuật lâm sinh chưa đồng bộ, chọn loài trồng chưa phù hợp với khí hậu v đất nơi trồng rừng, suất đầu tư thấp…
Ng y nay trước sự thay đổi của khí hậu và sự suy giảm t nh đa dạng sinh học, cộng đồng thế giới hết sức quan tâm đến nguồn tài nguyên rừng, sự cần thiết phải bạo
vệ tài nguyên rừng, đặc biệt là rừng nhiệt đới Trước sự suy giảm tài nguyên rừng Ngành Lâm Nghiệp cần phải chứ trọng tới việc phục hồi diện tích rừng Để l m được điều đ thì các cơ quan, tổ chức phát triển lâm ngiệp cần ngiên cứu, ứng dụng và phát triển các laoij giống cây rừng có khả năng sinh trưởng tốt có giá trị kinh tế cao Một trong những biện pháp đang được áp dụng để thay thế rừng đã mất là trồng rừng sản xuất để thay thế rừng đã mất Rừng sản xuất với những ưu điểm về độ thuần loài, tập trung sản xuất sẽ thay thế dần những giá trị mà rừng tự nhiên đem lại như giá trị kinh
tế, giá trị môi trường
Keo lai là một trong những lo i cây được sử dụng nhiều trong việc chọn giống để trồng sản xuất Giá trị kinh tế của lo i keo lai được đánh giá cao, đem lại thu nhập ổn định cho người sản xuất Để đạt được hiệu quả yêu cầu phải thực hiện tốt các biện pháo kĩ thuật trong gieo trồng v chăm s c cây Trên cơ sở đ ta sẽ so sánh sinh trưởng của lo i cây đến thổ nhưỡng khí hậu của vùng
Trang 11Do vậy việc ngiên cứu so sánh sinh trưởng của keo lai theo mật độ để l m cơ sở chọn loại cây trồng có giá trị cao về mặt kinh tế lẫn sinh thái Qua những vấn đề trên
em xin được l m chuyên đề “So sánh sinh trưởng của rừng keo lai trồng năm 2013 trên các mật độ khác nhau tại trại thực nghiệm cơ sơ 2_Đại học Lâm Nghiêp Việt Nam”.
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Trên thế giới
Keo lai là tên viết tắt để chỉ giống lai tự nhiên giữa eo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) Giống lai n y được Messrs Henrburn và Shim phát hiện lần đầu tiên v o năm 1972 trong số những cây Keo tai tượng được trồng ven đường ở Sook telupid thuộc bang Sabah của Malaysia Sau này Tham (1976) cũng coi đ l giống lai Đến tháng 7 năm 1978, sau khi xem xét các mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ở Queensland đã xác nhận đ l giống lai tự nhiên giữa eo tai tượng và Keo lá tràm
Keo lai tự nhiên cũng được phát hiện ở Balamuk và Old Touda của Papua New Guinea (Turnbull, 1986, Gunetal,1978, Griffin,1988), Sabah (Rutelds, 1987), Ulukukut (Darus và Rasip, 1989) của Malaysia
eo lai cũng được phát hiện ở Thái Lan (Kijkar, 1992), ở đây eo lai được gây trồng th nh đám khoảng 30 cây tại trụ sở của trung tâm nghiên cứu gống cây rừng Asean – Canada, ở Muak – Lek, Saraburi
Năm 1922, ở Indonesia đã bắt đầu có thí nghiệm trồng keo lai từ nuôi cấy mô phân sinh, cùng eo lá tr m v ep tai tượng (Umbohetal, 1993)
Keo lai tự nhiên còn được tìm thấy trong vườn ươm eo tai tượng (lấy giống
từ Malaysia) ở trạm nghiên cứu Jon pu của viện nghiên cứu lâm nghiệp Đ i Loan (Kiang Taoetal,1988) và khu trồng eo tai tượng tại Quảng Châu – Trung Quốc Theo quan sát ở các vườn ươm tại Sabah thấy rằng tỉ lệ Keo lai xuất hiện trong các vườn ươm eo tai tượng có thể đạt 3,3% - 9,3%, cá biệt còn có thể đến 23%, còn trong vườn ươm eo lá tr m tỉ lệ Keo lai xuất hiện là 6,8% - 10,3%, cá biệt có thể đến 22,5% (Gan and Sim Bôn Liang,1991) Trong giai đoạn vườn ươm cây con eo lai hình thành lá giả sớm hơn eo tai tượng và muộn hơn eo lá tr m (Rutlds, 1988) Lá giả đầu tiên cảu eo lá tr m thường xuất hiện ở lá thứ 4 – 5 cảu cây con, của Keo tai tượng xuất hiện ở lá thứ 8 – 9 (Gan and Sim Bôn Liang,1991) Tính chất trung gian giữa eo tai tượng và eo lá tr m l eo lai còn được phát hiện ở tính trạng khác nhau như hoa tự và hạt (Boen, 1981)
Trang 13hi đáng giá chỉ tiêu chất lượng cảu Keo lai Pinso và Nái (1990) thấy rằng độ thẳng thân, đoạn thân dưới c nh, độ tròn đều của thân, vv… ở cây eo lai đều tốt hơn
cả hai loài bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phù hợp cho trồng rừng thương mại Cây Keo lai còn c ưu điểm l c đỉnh ngọn sinh trưởng tốt, thân cây đơn trục và tỉa cành tự nhiên tốt (Pinyopusarerk,1990)
1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, Keo lai tự nhiên được Lê Đình hả, Phạm Văn Tuấn và các cộng
sự thuộc trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (Viện khoa học lâm nghiệp) phát hiện tại Ba Vì (Hà Nội), Đông Nam Bộ và Tân Tạo (Thành Phố Hồ Chí Minh) từ năm 1992.(Lê Đình hả,1999)
Những nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng của Keo lai
Nghiên cứu giống Keo lai tự nhiên giữa eo tai tượng và Keo lá tràm của Lê Đình hả, Nguyễn Đình Hải, Phạm Văn Tuấn, Hồ Quang Vinh, Trần Cự (1993, 1995, 1997), kết quả cho thấy rằng Keo lai là một dạng lai tự nhiên giữa eo tai tượng và Keo lá tràm, có tỷ trọng gỗ và nhiều đặc điểm hình thái trung gian giữa eo tai tượng
và Keo lá tràm
Nghiên cứu của Lê Đình hả và cộng sự (1997), khi nghiên cứu đặc điểm chính của eo lai đời thứ F1 và tính phân ly, thoái hóa của chúng trong đời thứ F2 đã đánh giá cây Keo lai F1 có hình thái trung gian giữa hai loài Keo bố mẹ v tương đối đồng nhất, đồng nhất c ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng và có nhiều đặc trưng sinh trưởng khác Đến đời F2 Keo lai có nhiều biểu hiện thoái hóa và phân ly khá rõ rệt thành các dạng cây khác nhau, sinh trưởng kém hơn đời F1 và có biến động lớn về sinh trưởng Tác giả khuyến cáo để phát triển giống Keo lai vào sản xuất phải sử dụng phương pháp nhân giống bằng hom hoặc nuôi cấy mô phân sinh cho những dòng eo lai đã được chọn lọc và khảo nghiệm, không dùng hạt của cây eo lai để gây trồng rừng mới
Kết quả điều tra rừng trồng sản xuất cảu tỉnh Thái Nguyên, Quảng Trị, Gia Lai
v Bình Dương của Đo n Hải Nam (2003), cho thấy chất lượng sinh trưởng của rừng trồng Keo lai sau 5 và 15 tháng tuổi có tỷ lệ sống cao, bình quân đạt 89% Trong khi tỷ
lệ cây xấu chỉ bình quân là 4,5%, tốc đọ sinh trưởng nhanh và có thể trồng rừng Keo lai được ở nhiều vùng trong cả nước
Trang 14Đo n Ngọc Giao (2003), đã tiến h nh đánh giá sinh trưởng của Keo lai và các loài Keo bố mẹ tại một số vùng sinh thái ở giai đoạn sau 5 tuổi, kết quả cho thấy dù trồng thâm canh hay quảng canh eo lai đều c sinh trưởng nhanh hơn các lo i eo
bố mẹ
Nguyễn Văn Thế (2004), đã tiến hành nghiên cứu sinh trưởng của cây Keo lai và Keo tai tượng trồng thuần loài tại Lâm trường Hữu Lũng v Lâm Trường Phúc Tân Kết quả cho thấy sinh trưởng chiều cao của Keo lai 5 tuổi ở hai địa điểm đều nhanh hơn eo tai tượng từ 3,1 đến 4,1m Cùng một loại cây sinh trưởng trên cùng một loại đất, Hvn ở Hữu Lũng luôn cao hơn so với ở Phúc Tân từ 2m đối với eo lai đến 3,1m đối với eo tai tượng trồng bằng hạt Sinh trưởng đường kính của hai loài keo trồng thuần loài 5 tuổi trên hai laoij đất ở Hữu Lũng đều nhanh hơn ở Phúc Tân
Nguyễn Trọng Bình (2003,2004), đã tiến hành lập biểu đồ sinh trưởng và sản lượng tạm thời cho rừng Keo lai trồng thuần loài ở một số vùng trong cả nước.Kết quả cho thấy, tại các cấp đất eo lai đều c sinh trưởng bình quân đạt cực đại tại tuổi 7 và tuổi 8 So với bố mẹ, Keo lai c tăng trưởng bình quân cao hơn từ 1,2 đến 2 lần
Nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng của Keo lai và tuổi thành thục công nghệ của rừng trồng ở vùng Đông Nam Bộ của Nguyễn Huy Sơn, Đo n Ho i Nam v các cộng sự (2005), cho thấy Keo lai sau 5 tuổi sinh trưởng nhanh, tăng trưởng bình quân
về đường k nh đạt từ 2,38 – 2,52 (cm/năm) v về chiều cao đạt từ 27 – 36 (cm3/ha/năm), số lượng cây có hai thân ở một số dòng xuất hiện trên một đơn vị diện
t ch c ý nghĩa lớn trong việc nâng cao năng suất rừng trồng công nghiệp
Nghiên cứu về khả năng sinh trưởng của một số loài Keo và bạch đ n, các biện pháp tác động theo hướng thâm canh năng suất cao và ổn định ở Tây Nguyên của Triệu Văn Hùng, Nguyễn Huy Sơn v các cộng sự (2005), cho thấy điều kiện lập địa ở Tây Nguyên thích hợp cho việc trồng các loài cây nguyên liệu giấy, ván dam, ván lạng Tuy nhiên các tác giả khuyến nghị cần có những khảo nghiệm loài và xuất xứ trên diện rộng ở các lập địa khác nhau và cần chú trọng giải quyết các giải pháp kĩ thuật lâm sinh như xử lý thực bì, công thức bón phân để tăng năng suất cây trồng
Những nghiên cứu về hiệu quả môi trường của rừng trồng Keo lai
Nghiên cứu nốt sần và khả năng cải tạo đất của Keo lai và hai loài Keo bố mẹ của Lê Đình hả, Ngô Đình Quế, Nguyễn Đình Hải (1999) cho thấy Keo lá tràm và
Trang 15eo tai tượng là những loài có nốt sần chứa vi khuẩn cố định nitơ tự do Nốt sần của Keo lá tràm chứa các loài vi khuẩn nitơ tự do rất đa dạng, nốt sần của eo tai tượng chứa vi khuẩn cố định nitơ tự do có tính chất chuyên hóa Sau khi được nhiễm khuẩn 1 năm ở vườn ươm những công thức được nhiễm khuẩn ở eo tai tượng c tăng trưởng nhanh hơn so với eo lá tr m, tăng trưởng của eo lai được nhiễm khuẩn có tính chất trung gian giữa hai loài bố mẹ Lê Đình hả (1999) Trong điều kiện tự nhiên ở giai đoạn vườn ươm 3 tháng tuổi, số lượng tế bòa vi khuẩn cố định nitơ tự do trong bầu đất của Keo lá tràm nhiều hơn eo tai tượng Một số dòng Keo lai có số lượng vi khuẩn
cố định nitơ tự do cao hơn các lo i eo bố mẹ, một số khác có tính chất trung gian Đặc biệt dưới tán rừng Keo lai 5 tuổi, số lượng vi khuẩn cố định nitơ tự do trong 1 gam đất cao hơn rõ rệt so với đất dưới tán rừng eo tai tượng và Keo lá tràm Vì thế đất dưới tán rừng cây eo lai được cải thiện hơn đất dưới tán rừng hai loại Keo bố mẹ
cả về hóa tính, lý tính lẫn số lượng vi sinh vật đất
Nghiên cứu khả năng chịu hạn của một số dòng eo lai được chọn tại Ba Vì cảu Lê Đình hả, Đo n Thị Mai, Nguyễn Thiên Hương (1999) theo Phùng Nhuệ Giang (2003) Trong các dòng eo lai được lựa chọn có sự khác nhau về cường độ thoát hơi nước, áp suất thẩm thấu, độ ẩm cây héo và thể hiện tính chịu hạn cao hơn bố
mẹ Trong đ , các dòng BV32 c sức chịu hạn khá thấp, tiếp theo là các dòng BV5, BV10, BV16
Những nghiên cứu về hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai
Đỗ Đình Sâm v cộng sự (2001), đã nghiên cứu áp dụng các biejn pháp kỹ thuật lâm sinh vào trồng rừng công nghiệp tại các vùng trung tâm, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, đồng thời tính toán hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai Két quả cho thấy
ở vùng trung tâm các chỉ tiêu NPV v IRR (9%) đều thể hiện kinh doanh có lãi, ở các tỉnh Đông Nam Bộ chỉ tiêu IRR đạt khá cao khoảng từ 17 – 19% Tác giả nhận định, với chi phí trồng rừng như thời điểm nghiên cứu, nếu năng suất trồng rừng bình quân không đạt được 15 (m3/ha/năm) thì tỉ suất nội tại của vốn đầu tư sẽ không đạt được các mức nhu đã t nh toán
Trần Duy Rương (2005) đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai ở Bình Định đã cho thấy tỉ lệ lãi suất (IRR = 24%) so với lãi suất ngân hàng (7%/năm) l c lãi hơn l gửi tiền vào ngân hàng Với BCR = 2,25 là tỉ lệ giữa thu nhập trên chi phí
Trang 16sau khi đã triết khấu về giá trị hiện tại cho thấy việc trồng Keo lai là có lợi nhuận khá cao so với các cây trồng lâm nghiệp khác
Theo kết quả nghiên cứu của Đo n Hải Nam (2003), ở vùng Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên v Đông Nam Bộ cho thấy eo lai bình quân đạt trên 20 (m3/ha/năm), tỉ lệ lãi suất nội tại (IRR = 16%), đây l hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất lâm nghiệp, tác giả khẳng định năng suất cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh tế của rừng trồng
Cũng theo nghiên cứu của Đo n Hải Nam (2006), về đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng thâm canh Keo lại tại một số vùng sản xuất kinh tế lâm nghiệp cho thấy
ở 4 tỉnh nghiên cứu l Bình Dương, Quảng Trị, Gia Lai, Thái Nguyên có tỷ suất thu hồi vốn nội bộ IRR nằm trong khoảng từ 2,56 – 3,23% như vậy IRR t nh toán được ở các tỉnh đều lớn hơn 3 lần lãi suất vay đầu tư ưu đãi (5,4%/năm), như vậy việc kinh doanh trồng rừng Keo lai ở các địa bàn nghiên cứu là có lãi
Nguyễn Văn Thế (2004), dã tiến hành nghiên cứu sinh trưởng của cây Keo lai và
eo tai tượng trồng thuần laoif tại lâm trường Hữu Lũng v lâm trường Phúc Tân Kết quả cho thấy sinh trưởng chiều cao của Keo lai 5 tuổi ở hai địa điểm đều nhanh hơn
eo tai tượng từ 3,1 – 4,4m Bên cạnh việc đánh giá tình hình sinh trưởng tác giả cũng đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng lo i v đưa ra kết luận: ở hai địa điểm nghiên cứu loài Keo lai (BV10) có hiệu quả kinh tế cao hơn so với Keo tai tượng (hạt)
Tóm lại: Qua các công trình nghiên cứu trong v ngo i nước cho thấy cây Keo
lai đã được phát hiện khá lâu, đã c nhiều nghiên cứu về cây Keo lai từ hình thái, chọn lọc cây trội, nhân giống hom và nuôi cấy mô,khảo nghiệm dòng vô t nh đến các nghiên cứu về sinh trưởng, tăng trưởng điều kiện gây trồng hiệu quả kinh tế xã hội của cây Keo lai Tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu mới dừng ở mức khảo nghiệm, những nghiên cứu liên quan đến biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong trồng rừng còn thiếu tính
hệ thống v chưa đồng bộ Do vậy cần có những nghiên cứu đánh giá thực tế hơn về khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế môi trường của cây eo lai để từ đ đề xuất được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào rừng trồng Keo lai nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế xã hội môi trường
Trang 17Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá sinh trưởng của rừng trồng Keo lai trồng thuần loài trên 3 loại mật độ khác nhau, từ đ đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh để tác động nhằm nâng cao hiệu quả rừng trồng
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Rừng Keo lai trồng năm 2013 tại Trại thực nghiệm Cơ sở 2 Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu sinh trưởng của rừng trồng Keo lai thuần loài trên 3 mật độ khác nhau:
- Thời gian thực hiên: 26/3/2016 – 12/6/2016
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra, chuyên đề tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
2.3.1 Đánh giá một số đặc điểm chung của lâm phần Keo lai 3 tuổi
2.3.2 Đánh giá quá trình sinh trưởng
2.3.2.1 Sinh trưởng đường kính ngang ngực (D 1.3 , cm)
2.3.2.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn, m)
2.3.2.3 Sinh trưởng chiều cao dưới cành (H dc , m)
2.3.2.4 Chất lượng của các lâm phần Keo lai 3 tuổi
Trang 182.3.3 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.1.1 Phương pháp kế thừa
Kế thừa tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế -xã hội
Kế thừa tài liệu liên quan đến rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu
2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp:
Thu thập số liệu trên các ô tiêu chuẩn (ÔTC): Mỗi vị trí lập 3 ô tiêu chuẩn điển hình có diện tích 500m 2( 20m x 25m ) để thu thập số liệu
Trong ÔTC:
Đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của toàn bộ cây trong ÔTC
o Đo chu vi ( C1.3 ), đo bằng thứơc dây đơn vị tính (Cm) từ đ suy ra D1.3
o Chiều cao vút ngọn (Hvn), đo bằng s o đơn vị tính (m)
o Đo đếm toàn bộ số cây trong ÔTC
Kết quả điều tra được ghi vào mẫu biểu 1.1:
Bảng 2.1 Biểu điều tra tầng cây cao
Số hiệu ÔTC Lo i cây Độ dốc
Hvn (m)
Hdc (m)
Dt (m)
Ghi chú
Trang 19+ Cây tốt(A):là những cây có thân thẳng, tròn đều, tán lá rộng, sinh trưởng phát triển tốt
+ Cây trung bình(B): là những cây c thân hình cân đối, tán lá đều, không cong queo, sâu bệnh và phát triển bình thường
+ Cây xấu(C): là cây cong queo, sâu bệnh, sinh trưởng phát triển kém
2.4.2 Xử lý số liệu
* Chỉnh lý số liệu quan sát theo các bước:
+ Bước 1: Xác định trị số lớn nhất (Xmax), trị số nhỏ nhất (Xmin)
+ Bước 2: Lập bảng sắp xếp từ Xmin đến Xmax
+Bước 3: Thống kê các phần tử có cùng giá trị theo phương pháp kiểm phiếu
+ Bước 4: Tính tần số thực nghiệm Fi
Tiến hành lập bảng chỉnh sửa số liệu: Chia tổ tính hệ số k
TT Phân tổ Trị số giữa tổ (Xi) Fi X2i Fi*Xi Fi*X2i
1
2
Trong đ : Xi là giá trị giữa tổ thứ i
Fi là tần số xuất hiện của dấu hiệu quan sát
f Q
n
i
i i
i n
i i x
1
)
*(
Trang 20+ Sai tiêu chuẩn: 2
+ Phạm vi biến động: R= Xmax-Xmin (2.7)
+ Tính sai số thí nghiệm với độ tin cậy 95%
∆ = *100 1,96* S
+ Sai số tương đối: ∆% = *100
Nếu ∆% ≤ 5% thì kết quả được chấp nhận
Nếu ∆% > 5% thì phải điều tra bổ sung
Dùng tiêu chuẩn U để kiểm tra sự thuần nhất:
U =
2
2 2 1
2 1
2 1
n
S n S
X X
Trong đ : Vi l thể tích cây thứ i
N là số cây trong OTC
Trang 21G1.3 = /4 * D21.3
Gi: tiết diện ngang cây thứ i
Hi: chiều cao cây thứ i
fi = 0.5
- Tính toán trữ lượng v lượng tăng trưởng bình quân chung
+ Tổng tiết diện ngang của lâm phần (G):
Trong đ : ni l số cây trong OTC
di đường kính ngang ngực thân cây
+ Trữ lượng thân cây đứng trên một ha:
1
Vi: Thể t ch thân cây đứng được tra từ biểu thể tích hai nhân tố
Ni: Số cây trong ÔTC
+ Lượng tăng trưởng bình quân chung (T)
T =
A
T
(2.15) Trong đ : T là nhân tố điều tra của lâm phần (D, H, M)
Trang 22A là tuổi cây rừng trong lâm phần
Chất lượng lâm phần được đánh giá thông qua tỷ lệ phần trăm cây tốt, cây trung bình và cây xấu
1
c
r ij i
Trang 23Nếu X 2tt > X205: Thì có sự sai khác về giá trị quan sát
Trang 24Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1 Vị trí
+ Phía Bắc giáp Ông Ba trồng mít
+ Ph a Nam giáp Vườn ươm số 1
+ Ph a Đông giáp Sân gôn Trảng Bom
+ Phía Tây giáp rừng trồng huyện đội và rừng trồng của Công ty sinh thái
3.1.2 Đặc điểm địa hình, đất đai, thực bì
Khu vực thiết kế trồng rừng được chia làm 02 loại thực bì:
1- Loại thực bì nhóm I: cây lòng mức, cây bụi, cây mỳ
- Lo i cây ưu thế: cây bụi, cây mỳ,cỏ dại
- Chiều cao trung bình dưới 1m, sinh trưởng và phát triển mạnh v o mùa mưa
2- Loại thực bì nhóm V:
- Lo i cây ưu thế: một số cây Dầu tái sinh, nhạc ngựa
- Chiều cao trung bình 5m, Cây kém phát triển
Đất đai:
Theo kết quả điều tra, trên địa bàn huyện Trảng Bom c 5 nh m đất chính:
+ Nh m đất gley (Gleysols): có diện tích khoảng 300 ha, chiếm khoảng 1% diện tích tự nhiên của huyện; phân bố chủ yếu ở các xã Hố Nai 3, Bắc Sơn
và Bình Minh Loại đất n y được hình thành trên trầm t ch phù sa sông Đồng
Trang 25Nai và một ít trên sản phẩm dốc tụ, do ảnh hưởng của quá trình ngập nước nên tầng đất từ 0 - 50cm bị gley mạnh, quá trình t ch lũy mùn cao, tương đối giàu đạm, lân và kali, thành phần cơ giới nặng, thích hợp với việc trồng lúa nước
+ Nh m đất tầng mỏng (Leptosols): có diện tích 76 ha, chiếm khoảng 0,2% diện tích tự nhiên của huyện; phân bố chủ yếu ở xã Hố Nai 3 Loại đất này
có tầng đất hiện hữu mỏng, trơ sỏi đá trên bề mặt, không thích hợp với sản xuất nông nghiệp
+ Nh m đất đen (Luvisols): c diện tích 16.425 ha, chiếm khoảng 50,7% diện tích tự nhiên; gồm đất đen điển hình, tầng đá sâu; đất nâu thẩm, tầng đá sâu
v đất nâu thẩm, tầng đá nông; phân bố chủ yếu ở các xã Sông Trầu, Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Thao và Bắc Sơn Loại đất n y được hình th nh trên đá bazan, tầng đất lẫn nhiều đá bọt, có kết von Tuy vậy, đất lại rất gi u mùn, đạm đặc biệt l lân, đất chua, gi u bazơ, cacbon, kiềm cấu tạo viên hạt bền thích hợp cho nhiều loại cây trồng, nhất là cây công nghiệp ngắn ng y, cây ăn trái v hoa màu
+ Nh m đất xám (Acrisols): gồm đất xám điển hình, đất xám v ng, đất xám có kết von, đất xám cơ giới nhẹ v đất xám gley; diện tích 11.737 ha, chiếm khoảng 37% diện tích tự nhiên Đất n y được hình thành trên mẩu chất phù sa
cổ, có thành phần cơ giới nhẹ, sét bị rửa trôi mạnh, độ phì nhiêu thấp; thích hợp với nhiều loại cây trồng kể cả cây công nghiệp dài ngày, cây công nghiệp ngắn ngày, hoa màu, cây lương thực tuy nhiên phải đầu tư cao v c chế độ tưới tiêu tốt mới cho hiệu quả
+ Nh m đất đỏ (Ferrasols): gồm đất v ng đỏ (Xanthic Ferrasols) v đất
đỏ thẩm (Radic ferrasols) diện tích 3.834 ha, chiếm khoảng 11,8% diện tích tự nhiên Đất được hình thành từ đá bazan, th nh phần cơ giới nặng, cấu tạo viên, tơi xốp, gi u đạm, lân Loại đất này thích hợp cho cây lâu năm như cao su, c phê, cây ăn trái …
Trang 263.1.3 Tình hình khí hậu, thủy văn
Khí hậu:
Huyện Trảng Bom nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa cận x ch đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, t gi bão, không c mùa đông lạnh, không có biến đổi lớn về khí hậu, rất thuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất Trong năm, kh hậu chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm khoảng 90% lượng mưa h ng năm, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với khoảng 10% lượng mưa trong năm Lượng mưa bình quân năm 1.800-2.000 mm/năm; lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm Số giờ nắng trung bình khoảng 2.600-2.700 giờ/năm Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình h ng năm khoảng 25-260C, tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 210C, tháng có nhiệt độ cao nhất từ 34-
350C Độ ẩm không kh trung bình h ng năm từ 78-82% Các tháng mùa mưa c
độ ẩm tương đối cao 85 - 93% Các tháng mùa khô c độ ẩm tương đối thấp 72- 82% Độ ẩm trung bình h ng năm cao nhất l 95% Độ ẩm trung bình h ng năm thấp nhất là 50%
T i nguyên nước:
T i nguyên nước mặt: nguồn nước mặt của huyện được dự trữ chủ yếu trong các hồ chứa như: hồ Sông Mây, hồ Trị An, hồ Bà Long và hồ Thanh niên Ngoài ra, nguồn nước mưa c chất lượng khá tốt, song lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm Do đ , việc sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt còn hạn chế
Mạng lưới sông suối trên địa bàn ngắn và dốc, t nước trong mùa khô: module dòng chảy trung bình v o mùa lũ c thể đạt 30-35 l/s/km2 nhưng v o mùa khô chỉ còn 10-12 l/s/km2
Trang 27T i nguyên nước ngầm: có trữ lượng tương đối lớn, chất lượng nước tốt Nước ngầm tầng sâu (>100m) có lưu lượng khá lớn Đây l nguồn nước chính phục vụ sinh hoạt và sản xuất tại địa phương
Nhìn chung, nguồn t i nguyên nước trên địa bàn là khá dồi dào, có chất lượng nước tương đối tốt ít bị ô nhiễm vì thế có giá trị rất lớn trong phát triển kinh tế - xã hội v đời sống nhân dân, nếu được khai thác và sử dụng hợp lý sẽ đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, nông lâm nghiệp v đời sống của nhân dân
3.2 Điều kiện về kinh tế
Huyện Trảng Bom nằm ở ph a Đông của tỉnh Đồng Nai, c 17 đơn vị hành chính (1 thị trấn Trảng Bom và 16 xã) Huyện c địa giới hành chính phía Bắc giáp các huyện Vĩnh Cửu, Định Quán, phía Nam giáp huyện Long Thành, phía Tây giáp thành phố Biên Ho v ph a Đông giáp huyện Thống Nhất Trung tâm huyện Trảng Bom cách thành phố Biên Hoà khoảng 20km, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 50km Với vị tr địa lý n y đã xác định cho Trảng Bom phát triển trở th nh đô thị vệ tinh trong vùng
Trên địa bàn huyện Trảng Bom có các tuyến đường Quốc lộ 1A v đường sắt Bắc - Nam đi qua tạo điều kiện rất thuận lợi cho việc giao lưu với các địa phương khác trong v ngo i tỉnh Đồng Nai Trong tương lai thì c các tuyến đường v nh đai IV Vùng inh tế trọng điểm ph a Nam được xây dựng kết nối vào cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, đường Quốc lộ 1A tránh thành phố Biên Ho , đường v nh đai th nh phố Biên Hoà và tuyến đường sắt Biên Hoà - Vũng T u
Như vậy, với vị trí nằm gần các đô thị lớn và có các tuyến đường giao thông quốc gia đi qua tạo điều kiện cho huyện Trảng Bom có vị tr địa lý kinh tế hết sức thuận lợi trong hiện tại v tương lai để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Trong đ , đặc biệt l thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp xây dựng - thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái và nông lâm nghiệp
Trang 28- Về dân sinh - kinh tế:
Huyện Trảng Bom là một huyện đông dân với dân số 197.510 (số liệu thống kê năm 2007), mật độ dân số được xem là cao với 606 người/km2 [3] Trong những năm gần đây, dân số của Trảng Bom tăng nhanh chủ yếu là dân nhập cư từ phía Bắc vào do sự phát triển của các khu công nghiệp của huyện
Dân số tăng nhanh tạo áp lực lớn lên chính quyền trong vấn đề nhà ở, môi trường, phúc lợi xã hội và thu nhập lao động
GDP bình quân đầu người theo giá thực tế năm 2010 l 38,420 triệu đồng (khoảng 1.800 USD), năm 2015 l 50,7 triệu USD (khoảng 2.400 - 2.500 USD)
v năm 2020 l 84,2 triệu đồng (khoảng 3.600 - 3.700 USD) - Chuyển đổi mạnh
mẽ cơ cấu kinh tế năm 2010: Công nghiệp xây dựng chiếm 70,3%; Dịch vụ chiếm 22,0%; Nông, Lâm nghiệp 7,7% Năm 2015: Công nghiệp xây dựng chiếm 64%; Dịch vụ chiếm 28,7%; Nông, Lâm nghiệp 6,6% Năm 2020: Công nghiệp xây dựng chiếm 65%; Dịch vụ chiếm 30%; Nông, lâm nghiệp 5% So với các huyện khác trong tỉnh, Trảng Bom có nhiều lợi thế về tự nhiên lẫn xã hội, nên huyện c đủ điều kiện để phát triển nền kinh tế với nhiều thành phần khác nhau
Về nông nghiệp: Trảng Bom có khoảng 26.445ha đất cho nông nghiệp, chiếm trên 80% diện t ch đất tự nhiên của tỉnh Đất đai ở đây thuện lợi cho phát triển các loại cây lâu năm, cây ngắn ng y v cây lương thực như: cao su, c phê, tiêu; cây ăn quả, điều, chôm chôm, sầu riêng, ngô, mía, bông, các loại đổ và lúa nước Hiện nông nghiệp vẫn là thế mạnh kinh tế của huyện
Về công nghiệp: Trảng Bom tập trung một số khoảng sản phục vụ cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng như: ximăng, mỏ đá quý, mỏ đá bazan Hiện trên địa bàn huyện đã hình th nh 4 khu công nghiệp lớn là: Sông Mây, Hố Nai, Giang Điền và Bàu Xéo
Trang 29Do điều kiện kinh tế người dân ng y c ng tăng cao, các khu công nghiệp thu hút nhân lực, dân sinh ổn định Các điều kiện này rất thuận lợi cho công tác trồng rừng
3.3 Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu
3.3.1 Các đặc điểm sinh thái - Phân bố của Keo lai
Từ khi hạt nẩy mầm tới hơn 1 tháng hình thái lá cũng biến đổi theo 3 giai đoạn lá mầm, lá thật và lá giả Lá giả mọc cách tồn tại mãi Chiều rộng lá hẹp hơn chiều rộng lá keo tai tượng nhưng lớn hơn chiều rộng lá keo lá tràm
Hoa tự bông 5-6 hoa/1 hoa tự vàng nhạt mọc từng đôi ở nách lá Quả đậu dẹt, khi non thẳng khi già cuộn hình xoắn ốc Mùa hoa tháng 3-4, quả chín tháng 7-8 Vỏ quả cứng, khi chín màu xám và nứt Mỗi quả có 5-7 hạt m u nâu đen, bóng Một kg hạt có 45.000-50.000 hạt, thu được từ 3-4kg quả
3.3.1.2 Đặc tính sinh thái
Keo lai tự nhiên được phát hiện lần đầu v o năm 1972 trong số các cây keo tai tượng trồng ven đường ở Sabah – Malaixia Ở Thái Lan đầu tiên cũng tìm thấy keo lai được trồng th nh đám ở Muak-Lek, Salaburi
Ở nước ta giống keo lai ở Ba Vì có nguồn gốc cây mẹ l eo tai tượng xuất
xứ Pain-tree bang Queensland – Australia Cây bố là Keo lá tràm xuất xứ
Trang 30Darwin bang Northern Territory – Ôxtrâylia Ở Đông Nam Bộ hạt giống lấy từ cây mẹ keo tai tượng xuất xứ Mossman và cây bố eo lá tr m cũng ở Ôxtrâylia nhưng không rõ xuất xứ Về cơ bản các giống keo lai đã phát hiện ở nước ta đều
có cây mẹ cùng vùng sinh thái giống nhau: Vĩ độ 12o20’-16o
20’ Bắc, kinh độ
132o16’-145o,30’ Đông, lượng mưa 800-1900mm
Keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơn rõ rệt so với loài keo bố mẹ Với một
số dòng keo lai đã chọn lọc trồng thâm canh 3 tuổi đạt trung bình 8,6-9,8m về chiều cao, 9,8-11,4cm về đường kính, 19,4-27,2 m3/ha/năm về lượng sinh trưởng và 50-77m3
/ha về sản lượng gỗ Rừng keo lai 7-8 tuổi đạt 200m3 gỗ/ha, có thể nhiều hơn 1,5-2 lần rừng eo tai tượng và Keo lá tràm Keo lai có nhiều hạt và khả năng tái sinh tự nhiên bằng hạt rất mạnh Rừng trồng 8-10 tuổi sau khi khai thác trắng, đốt thực bì và cành nhánh, hạt nẩy mầm
150-và tự tái sinh hàng vạn cây trên 1 ha Tuy nhiên không trồng rừng keo lai bằng cây con từ hạt mà phải bằng cây hom
3.3.1.3 Giống và tạo cây con
Áp dụng tieu chuẩn ngành 04TCN 76-2006 – quy trình kỹ thuật nhân giống
và trồng rừng keo lai vô tính của Bộ NN&PTNT
Chỉ được sử dụng cây hom đời F1 của các dòng tốt nhất đã được công nhận
là giống quốc gia hay giống tiến bộ kỹ thuật để trồng rừng Dùng các dòng BV5, BV10, BV16, BV27, BV29, BV32, BV33, BV71, BV73, BV75 cho Ba Vì – Hà Nội, Yên Thành – Nghệ An và những nơi c điều kiện lập địa tương tự; các dòng MA1, (MA)M8 cho Tam Thanh – Phú Thọ, Bình Điền – Thừa Thiên Huế
và những nơi c điều kiện lập địa tương tự; các dòng AM2, AM3 cho Bình Điền – Thừa Thiên Huế và những nới c điều kiện lập địa tương tự; các dòng AH1, AH7, TB1, TB3, TB5, TB6, TB7, TB11, TB12, L2 cho Bình Dương, Đồng Nai và những nơi c điều kiện lập địa tương tự
Trang 31Vườn giống lấy hom đặt gần khu nhân giống hom, đất có thành phần cơ giới nhẹ, d y trên 50cm, thoát nước Cày bừa toàn diện 2 lần l m đất sạch, tơi mịn và phân luống Cuốc hố 30x30x30cm, khoảng cách 0,8×0,4m Bón lót mỗi
hố 2kg phân chuồng hoai, 100g NPK (5:10:3) và 300g phân lân hữu cơ vi sinh Tưới nước đủ ẩm v định kỳ 15-20 ngày làm cỏ phá váng 1 lần
Sau khi trồng 3-4 tháng, cắt tạo chồi Dùng kéo sắc cắt cây ở độ cao 70cm, phun Benlat 0,15% cho ướt cả cây để khử trùng
Lần tiếp theo: Vào cuối mùa sinh trưởng đốn tạo chồi và trẻ hoá cây giống Cách cắt đốn tạo chồi như lần đầu Sau khi cắt đốn xới đất quanh gốc, làm cỏ toàn diện Bón thúc mỗi cây 50g NPK (5:10:3) hay 100g phân lân hữu cơ vi sinh, vun gốc v tưới đủ ẩm cho cây
Mùa giâm hom phải thực hiện trước mùa trồng rừng 3 tháng, nếu quá thì phải giảm tưới nước, b n phân để hãm cây Ở Bắc Bộ giâm hom tháng 4 đến tháng 10, 11 Ở miền Trung và Nam Bộ giâm hom trước mùa mưa 2-3 tháng Cắt c nh đầu vụ lần đầu cách lần sau 1 tháng, tiếp theo cách 15-20 ngày 1 lần Cắt xong phải dọn vệ sinh, phun Benlat 0,15% cho ướt cây, bón thúc phân NPK hay phân lân hữu cơ vi sinh như khi đốn tạo chồi và vun xới gốc Cắt cành lấy hom vào buổi sáng, khi cắt để lại ở phần gốc còn lại trên cây ít nhất 2 đôi lá hoặc 2 chồi ngủ Dùng dao sắc cắt hom tránh làm dập Hom dài 6-7cm, có 1-2
lá, cắt bỏ 2/3 diện tích phiến lá, phần gốc hom cắt vát 45o và nhẵn Hom cắt xong ngâm vào dung dịch Benlat 0,3% trong 1giờ
Sau khi vớt hom ra, chấm gốc hom vào thuốc bột TTG hoặc Seradix phủ kín mặt cắt, 100g thuốc dùng cho 1-1,2 vạn hom, rồi cấy ngay vào bầu hoặc cát trên luống ở khu giâm hom Hom cắt lần nào phải xử lý thuốc và cấy ngay lần
ấy, không để qua đêm Mỗi bầu cấy 1 hom, nếu cấy trên cát thì khoảng cách hom l 7x2cm Độ sâu cấy hom 2-3cm
Trang 32hu giâm hom c mái lưới nilông hoặc tấm đan che sáng 60%, ph a trong xây các luống giâm rộng 1-1,2m, dài 5-10m, cao 10-12cm, đáy luống dốc 3% về phía lỗ thoát nước Vỏ bầu bằng Polyêtylen, đường kính 5-6cm, cao 10-12cm,
c đáy đục lỗ Ruột bầu làm bằng đất tầng B thành phần cơ giới nhẹ
Vòm che có khung bằng sắt hoặc tre được phủ bằng nilông trắng trùm kín
cả luống giâm để giữ độ ẩm cho hom giâm
Trước khi giâm hom 12 giờ phải phun Benlat 0,15% đủ ướt sâu 1-2cm mặt bầu hoặc cát trong luống Tưới đủ ẩm cho bầu hoặc cát trong luống, dùng que nhọn chọc lỗ rồi cấy hom đã xử lý, chụp vòm che lên luống giâm
Tưới ẩm cho hom giâm bằng hệ thống phun bán tự động hay bình bơm thuốc trừ sâu đảm bảo mặt lá luôn ẩm cho đến khi ra rễ
Chuyển cây con đã ra rễ cấy vào bầu đất để nuôi dưỡng ở dưới giàn che hoặc cắm ràng che nắng cho đến khi cây sống ổn định
Định kỳ 15 ngày 1 lần làm cỏ phá váng, tưới thúc NPK (5:10:3) nồng độ 1%, lượng tưới 2 lít/m2
Số tháng mưa trên 100mm l 5-6 tháng tập trung trong mùa Hè Đất dày trên 60cm, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét nhẹ, chua pHKCl từ 3,5-5,0 Mùn từ
Trang 3350-trung bình đến giàu, trên 2% ở tầng mặt Trảng cỏ cây bụi, không hoặc có cây
gỗ rải rác, nứa tép, lồ ô …, nương rẫy bỏ hoá, rừng thứ sinh nghèo kiệt
Không trồng nơi dốc trên 25o, có gió lùa mạnh, đất sét nặng b , đất trơ sỏi
đá, chai cứng, lầy úng, kiềm mặn
Diện t ch đất tự nhiên toàn quốc thích hợp để trồng keo lai chiếm 18,1%, có thể mở rộng 24,8%, ít thích hợp 57,1%
Các tỉnh Bắc Bộ và Thanh Hoá trồng vụ xuân hè (tháng 3-5), có thể trồng
vụ thu (tháng 7-8) Các tỉnh ven biển miền Trung trồng vụ thu đông (tháng 11) Các tỉnh Tây Nguyên và Nam Bộ trồng đầu mùa mưa (tháng 4-6)
9-Chọn ng y mưa nhỏ, râm mát hoặc nắng nhẹ, đất trong hố đủ ẩm để trồng Chủ yếu trồng thuần loài lấy gỗ nguyên liệu giấy, dăm v gỗ xẻ; cũng c thể trồng hỗn loài theo dải hẹp phù trợ cây bản địa gỗ lớn để phòng hộ
Mật độ trồng 1100 cây/ha, cự ly 3x3m; hoặc 1660 cây/ha, cự ly 3x2m Nơi thực bì thưa, cao dưới 1m, phát toàn diện, dọn tươi xếp theo đường đồng mức hoặc gom đống, đốt cục bộ, đề phòng lửa cháy lan
Nơi c thực bì dày rậm, cao trên 1-2m, phát băng rộng 2m theo đường đồng mức Dọn tươi gom xếp v o bìa băng chừa
Trồng dặm cây chết sau khi trồng 8-10 ngày
Chăm s c trong 3 năm liền: