TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ Ngay từ những năm đầu của thế kỷ 20, ở Việt Nam và các nước trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng và tái sinh rừng làm cơ sở khoa h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP CƠ SỞ 2
BAN NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỪNG TỰ NHIÊN NÚI ĐẤT LÁ RỘNG THƯỜNG XANH NGHÈO TẠI TIỂU KHU 76 THUỘC CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP DI LINH LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT BIỆN
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 2
1.1 Những nghiên cứu trên thế giới 2
1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 5
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 8
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8
2.2 Phạm vi và địa điểm vùng nghiên cứu 8
2.3 Nội dung nghiên cứu 8
2.4 Phương pháp nghiên cứu 9
2.4.1 Cơ sở phương pháp luận 9
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.4.2.1 Thu thập thông tin, tài liệu liên quan 9
2.4.2.2 Nội dung thu thập số liệu 10
2.4.2.3 Điều tra lập ô tiêu chuẩn 10
CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17
3.1 Giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên: 17
3.1.1 Vị trí, ranh giới, diện tích 17
3.1.2 Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng 18
3.1.3 Khí hậu, thủy văn 19
3.2 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp 19
3.2.1 Hiện trạng về sử dụng đất đai 19
3.2.2 Trữ lượng rừng 21
3.2.3.Hệ động vật rừng 27
3.2.4 Đánh giá về tình hình sử dụng đất đai, tài nguyên rừng 27
3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
3.3.1 Dân số, dân tộc, lao động 28
Trang 33.3.2 Tình hình xã hội 29
3.3.3 Đặc điểm kinh tế 29
3.3.4 Kết cấu hạ tầng 30
3.3.5 Đánh giá chung về tình hình kinh tế, xã hội 31
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Một số chỉ tiêu định lượng của trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 32
4.3 Độ hỗn giao của rừng 37
4.4 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D 1.3 ) 38
4.5 Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H) 40
4.6 Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M/D 1.3 ) 42
4.7 Tình hình tái sinh dưới tán rừng 44
4.7.1 Tổ thành loài cây tái sinh 44
4.7.2 Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao 46
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.1.1 Tổ thành loài thực vật 50
5.1.2 Độ hỗn giao 51
5.1.3 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính D 1.3 51
5.1.4 Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao H 51
5.1.5 Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính M/D 1.3 52
5.1.6 Tình hình tái sinh dưới tán rừng 52
5.2 Tồn tại và kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC i
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra sự thuần nhất về đường kính các OTC 33
Bảng 4.2: Kết quả kiểm tra sự thuần nhất về chiều cao các OTC 34
Bảng 4.1 Tổ thành loài thực vật ở rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo tại tiểu khu 76 thuộc Công Ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh 35 Bảng 4.2 hân cây theo cấp đường k nh N D 1.3 rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo tại khu vực nghiên cứu 39 Bảng 4.3 hân cây theo cấp chiều cao N H rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo tại khu vực nghiên cứu 41 Bảng 4.4 hân trữ lượng theo cấp đường k nh 43 Bảng 4.5 Tổ thành loài cây tái inh rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo tại khu vực nghiên cứu 45 Bảng 4.6 hân cây tái inh theo cấp chiều cao tại khu vực nghiên cứu 46
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ iểu diễn tỷ lệ tổ thành loài thực vật rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo tại tiểu khu 76 thuộc Công Ty TNHH MTV Lâm nghiệp
Di Linh 36 Hình 4.2 Đồ thị iểu diễn phân N D 1.3 của rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo tại khu vực nghiên cứu 39 Hình 4.3 Đồ thị iểu diễn phân cây theo cấp chiều cao N H , rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo tại khu vực nghiên cứu 42 Hình 4.4 hân trữ lượng theo cấp đường kính 43 Hình 4.5 Tổ thành loài cây tái inh, rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo tại khu vực nghiên cứu 46 Hình 4.6 Biểu đồ phân cây tái inh theo cấp chiều cao 47
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước ta, rừng không những là
cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng, rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển oxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai, bảo tồn nguồn nước và làm giảm mức ô nhiễm không khí Rừng phát triển theo những quy luật tự nhiên vốn có và được phản ánh thông qua đặc điểm cấu trúc bên trong quần thể Con người cần tìm hiểu quy luật
đó để có những tác động thích hợp, làm cho rừng phát triển theo hướng bền vững
Xuất phát từ vấn đề mang tính thực tiễn trên, được sự phân công của Ban Nông Lâm – Cơ sở 2 trường Đại Học Lâm Nghiệp, dưới sự hướng dẫn của thầy
Nguyễn Văn Việt, đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm rừng tự nhiên núi đất lá rộng
thường xanh nghèo tại tiểu khu 76 thuộc Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp
Di Linh làm cơ sở đề xuất biện pháp lâm sinh” được thực hiện từ tháng 4 đến
tháng 6 năm 2016
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Ngay từ những năm đầu của thế kỷ 20, ở Việt Nam và các nước trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng và tái sinh rừng làm cơ
sở khoa học phục vụ kinh doanh rừng một cánh hợp lý có hiệu quả, đạt được những yêu cầu về kinh tế và môi trường sinh thái Phương pháp nghiên cứu từ
mô tả định tính chuyển dần sang định lượng, các quy luật kết cấu tồn tại trong các hệ sinh thái và các mối quan hệ qua lại giữa các thành phần bên t rong và bên ngoài hệ sinh thái đã được nhiều tác giả khái quát dưới dạng các mô hình Cùng với sự phát triển của tin học, nhiều mô hình toán học từ đơn giản đến phức tạp đã được đưa vào định lượng hoá các quy luật của tự nhiên Nhưng với hệ sinh thái rừng nhiệt đới vẫn còn là sự bí ẩn đối với các nhà nghiên cứu Có thể điểm qua một số công trình trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu như sau:
1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã được P
W Richards (1952), G N Baur (1964), E P Odum (1971) tiến hành Những nghiên cứu này đã nêu lên quan điểm, các khái niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng
Theo tác giả G N Baur (1964) đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong
đó đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu sử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên Từ đó tác giả đưa ra các nguyên lý tác động sử lý lâm sinh cải thiện rừng
Trang 8P Odum (1971) đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley (1935) Khái niệm sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học
Raunkiaer (1934) đã phân chia các loài cây hình thành thảm thực vật thành các dạng sống và các phổ sinh học (phổ sinh học là tỉ lệ phần trăm các loài cây trong quần xã có các dạng sống khác nhau) Tuy nhiên, nhiều nhà sinh thái học cho rằng phân loại hình thái, các phổ dạng sống của Raunkiaer kém ý nghĩa hơn các dạng sinh trưởng của Humboldt và Grinsebach Trong các loại rừng dựa theo cấu trúc và dạng sống của thảm thực vật, phương pháp dựa vào hình thái bên ngoài của thảm thực vật được sử dụng nhiều nhất
Các tác giả F X Schumarcher và T X Coil (1960) đã sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường kính loài Bên cạnh đó các hàm Meyer, Hyperbol, hàm mũ, Peason, Poisson cũng đã được nhiều tác giả sử dụng để mô hình hoá cấu trúc rừng
Việc định lượng các đặc điểm cấu trúc rừng đã được tác giả trên thế giới
sử dụng trong quá trình nghiên cứu các hệ sinh thái rừng tự nhiên, kể cả các hệ sinh thái rừng tự nhiên vùng nhiệt đới (Weidelt 1968, Brun 1969, H Lamprecht 1969)
Như chúng ta đã biết tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng như: Dưới tán rừng, lỗ trống trong rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy Vai trò lịch sử của lớp cây tái sinh là thay thế thế hệ cây già cỗi Vì vậy, tái sinh rừng được hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng chủ yếu là tầng cây gỗ
Trang 9Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng tự nhiên vô cùng phức tạp và còn ít được quan tâm nghiên cứu Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của rừng mưa chỉ tập trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế dưới điều kiện rừng
ít nhiều đã bị biến đổi J Van Steenis (1965) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và tái sinh vệt của các loài cây ưu sáng
Về phương pháp điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã sử dụng cách lấy mẫu ô vuông theo hệ thống của Lowdermilk (1927) với diện tích ô đo đếm thông thường từ 1 đến 4 m2 Diện tích ô đo đếm nhỏ nên thuận lợi trong điều tra nhưng số lượng ô phải đủ lớn mới phản ánh trung thực tình hình tái sinh rừng
Để giảm sai số trong khi thống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1950) đã đề nghị một phương pháp “Điều tra chẩn đoán” mà theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái rừng khác nhau
Tác giả H Lamprecht (1969) căn cứ vào nhu cầu ánh sáng của các loài cây trong suốt quá trình sinh sống để phân chia cây rừng nhiệt đới thành các nhóm cây ưa sáng, nhóm cây bán chịu bóng và nhóm cây chịu bóng
Tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy được một số tác giả nghiên cứu Saldarriaga (1991) nghiên cứu tại rừng nhiệt đới ở Colombia và Venezuela nhận xét: Sau khi bỏ hoá, số lượng loài thực vật tăng dần từ ban đầu đến rừng thành thục Thành phần của các loài cây trưởng thành phụ thuộc vào tỷ
lệ các loài nguyên thuỷ mà nó được sống sót từ thời gian đầu của quá trình tái sinh, thời gian phục hồi khác nhau phụ thuộc vào mức độ, tần số canh tác của khu vực đó (dẫn theo Phạm Hồng Ban, 2000)
Trang 10Tóm lại, kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng trên thế giới cho chúng ta những hiểu biết các phương pháp nghiên cứu, quy luật tái sinh tự nhiên ở một số nơi Đặc biệt, sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh để xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý nhằm quản lý tài nguyên rừng một cách bền vững
1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Đã có nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả tập trung vào các đặc điểm cấu trúc của các kiểu rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phục vụ cho việc kinh doanh rừng lâu dài và ổn định, nhiều tác giả đã đi sâu vào mô phỏng các cấu trúc rừng từ đơn giản đến phức tạp bằng các mô hình Theo Trần Ngũ Phương (1970) đã đề cập tới một hệ thống phân loại, trong đó rất chú ý tới việc nghiên cứu quy luật diễn thế rừng Thái Văn Trừng (1978) khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nước ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết
Vũ Đình Phương (1987) đã đưa ra phương pháp phân chia rừng phục vụ cho công tác điều chế với phân chia theo lô và dựa vào 5 nhân tố: Nhóm sinh thái tự nhiên, các giai đoạn phát triển và suy thoái của rừng, khả năng tái tạo rừng bằng con đường tái sinh tự nhiên, đặc điểm về địa hình, thổ nhưỡng với một bảng mã hiệu dùng để tra trong quá trình phân chia
Khi nghiên cứu cấu trúc, việc mô hình hoá quy luật phân bố số cây theo đường kính và theo chiều cao được chú ý nhiều hơn Đây là quy luật cơ bản nhất trong các quy luật kết cấu lâm phần Biết được quy luật phân bố, có thể xác định được số cây tương ứng từng cỡ kính hay từng cỡ chiều cao, làm cơ sở xác định trữ lượng lâm phần
Trang 11Đào Công Khanh (1996) đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất một số biện pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng
Nguyễn Anh Dũng (2000) đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng là IIA và IIIA1 ở lâm trường Sông Đà – Hòa Bình
Bùi Thế Đồi (2001) đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúcquần
xã thực vật rừng trên núi đá vôi tại ba địa phương ở miền Bắc Việt Nam
Về nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng thì việc mô hình hoá cấu trúc đường kính (D1.3) được nhiều người quan tâm nghiên cứu và biểu diễn chúng theo các dạng hàm phân bố xác suất khác nhau, nổi bật là các công trình của các tác giả như:
Đồng Sĩ Hiền (1974) dùng hàm Meyer và hệ đường cong Poisson để nắm phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đường kính cho rừng tự nhiên làm cơ sở cho việc lập biểu độ thon cây đứng ở Việt Nam Nguyễn Hải Tuất (1982, 1986) đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng quá trình Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng
Trần Văn Con (1991) đã áp dụng hàm Weibull để mô phỏng cấu trúc đường kính cho rừng khộp ở Đăklăk Lê Sáu (1995) đã sử dụng hàm Weibull để mô phỏng các quy luật phân bố đường kính, chiều cao tại khu vực Kon Hà Nừng, Tây Nguyên
Bùi Văn Chúc (1996) đã nghiên cứu cấu trúc rừng phòng hộ đầu nguồn Lâm trường sông Đà ở các trạng thái rừng IIA, IIIA1 và rừng trồng làm cơ sở cho việc lựa chọn loài cây
Theo GS Nguyễn Văn Trương (1983) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa lớp cây tái sinh với tầng cây gỗ và quy luật đào thải tự nhiên dưới tàn rừng
Trang 12Phùng Ngọc Lan (1984) khi bàn về vấn đề đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng đã nêu kết quả tra dặm hạt Lim xanh dưới tán rừng ở lâm trường Hữu Lũng, Lạng Sơn Ngay từ giai đoạn nảy mầm, bọ xít là nhân tố gây ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ nảy mầm
Tác giả Đỗ Hữu Thư (1995, 1997) và cộng sự khi nghiên cứu về lớp cây tái sinh tự nhiên ở Phansipăng - Sa Pa - Lào Cai đã xác định được quy luật phân
bố cây tái sinh ở vùng này
Phạm Ngọc Thường (2001, 2003) nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên phục hồi sau nương rẫy tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn đã cho thấy khả năng tái sinh của thảm thực vật trên đất rừng còn nguyên trạng có số lượng loài cây gỗ tái sinh nhiều nhất, chỉ số đa dạng loài của thảm cây gỗ là khá cao
Trang 13CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Điều tra và tìm hiểu một số đặc điểm cấu trúc của rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo tại tiểu khu 76 thuộc Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Di Linh
Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm bảo vệ, khôi phục và phát triển nguồn tài nguyên rừng
2.2 Phạm vi và địa điểm vùng nghiên cứu
Do trình độ có giới hạn và trong thời gian ngắn nên đề tài chỉ nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của cấu trúc rừng nghèo tại tiểu khu 76 thuộc Công ty TNHH MTVLâm Nghiệp Di Linh - huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng
2.3 Nội dung nghiên cứu
Các nội dung nghiên cứu trong chuyên đề này bao gồm:
Xác định cấu trúc tổ thành loài
Độ hỗn giao của rừng
Xác định phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1.3)
Xác định phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H)
Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M/D1.3)
Đánh giá tình hình tái sinh dưới tán rừng
Đề xuất biện pháp kĩ thuật lâm sinh
Trang 142.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Cơ sở phương pháp luận
Trên cơ sở nội dung nghiên cứu đã được xác định, phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong đề tài là khảo sát khu vực nghiên cứu, điều tra, quan sát và thu thập số liệu ngoài thực địa, thu thập các tài liệu có liên quan đến
đề tài, thu thập số liệu tại các ô mẫu và phân tích trạng thái rừng tự nhiên núi đất
lá rộng thường xanh nghèotheo thông tư 34-BNNPTNT để xác định trạng thái, tiến hành đo đếm và thu thập tài liệu Tổng hợp và rút ra những nhận xét chung
về đặc điểm cấu trúc của rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo tại khu vực nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.2.1 Thu thập thông tin, tài liệu liên quan
Kế thừa và tham khảo những tài liệu có sẵn, các số liệu đã được điều tra về điều kiện tự nhiên tình hình dân sinh kinh tế xã hội, các hồ sơ về tình hình phát triển và bảo vệ rừng, tình hình giao khoán, nhập khoán Thu thập các tài liệu tham khảo, các đề tài nghiên cứu có liên quan đến cấu trúc rừng của các tác giả trong nước và thế giới
Tiếp xúc làm việc với cán bộ phòng kỹ thuật Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di linh để tìm hiểu và thu thập thông tin liên quan đến đối tượng cần nghiên cứu Thu thập và tham khảo các tài liệu có liên quan như: bản đồ, biểu đồ,…Sơ thám thực địa bản đồ thảm thực vật
Từ những tài liệu thu thập được về diện tích đất đai, hiện trạng tài nguyên rừng để tiến hành lựa chọn khu vực phù hợp với yêu cầu của đề tài và tiến hành lập ô điều tra Những ô này phải tương đối đại diện cho toàn bộ diện tích rừng trong khu vực nghiên cứu
Trang 152.4.2.2 Nội dung thu thập số liệu
Tất cả số liệu điều tra, thu thập được ghi vào biểu mẫu theo quy định trong quy trình điều tra quy hoạch rừng:
Mô tả tình hình chung của lâm phần
Xác định tên loài, đo đếm các chỉ tiêu D1,3, Hvn, phẩm chất cây
Điều tra tình hình tái sinh dưới tán rừng
Đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nuôi dưỡng và phục hồi rừng
2.4.2.3 Điều tra lập ô tiêu chuẩn
* Điều tra cây gỗ lớn:
Trên mỗi ÔTC tiến hành đo đếm các chỉ tiêu:
Đo đường kính ngang ngực (D1.3) bằng thước kẹp kính cho tất cả các cây
Trang 16 Phẩm chất A: Cây có thân thẳng, phân cành cao, ít cành nhánh, không bị sâu bệnh, không bị mối mọt, không bọng ruột, bạnh vè
Phẩm chất B: Cây có tán lệch, phân cành trung bình, có bạnh vè nhỏ, không bọng ruột, sâu bệnh, mối mọt
Phẩm chất C: Cây có tán lệch thân nghiêng, bạnh vè lớn, bọng ruột, thân cong, cụt ngọn, phân cành thấp, bị sâu bệnh
Số liệu điều tra được ghi vào mẫu biểu:
Biểu 2.1 Phiếu điều tra tầng cây cao
Trạng thái rừng:………
cây
Cvi (cm)
D1.3 (cm)
Hvn (m)
Phẩm chất
* Điều tra cây tái sinh:
- Cây tái sinh là cây gỗ còn non sống dưới tán rừng
- Trong OTC 1000m2 tiến hành lập 4 ô dạng bản, diện tích 25m2 (5x5) ở 4 gốc của OTC
- Thống kê tất cả và điền vào phiếu điều tra theo các chỉ tiêu:
- Tên loài cây tái sinh loài nào chưa rõ có thể ghi sp1, sp2,…
Trang 17- Đo chiều cao cây tái sinh bằng thước khắc vạch chính xác Chiều cao cây tái sinh phân thành 4 cấp: H <1m; H: 1 – 2 m; H: 2 – 3 m; H>3m và đo ở những cây
có đường kính nhỏ hơn 8cm: D1,3<8cm
Chất lượng cây tái sinh được phân thành 2 cấp:
Cây khỏe là cây luôn xanh tốt, sinh trưởng và phát triển tốt, không bị sâu hại, không có biểu hiện bị ức chế
Cây yếu là cây sinh trưởng kém và không ổn định, cây bị sâu hại nặng, cây đang chết từng phần hoặc bị gẫy đổ
Mẫu biểu 2.2 : ĐIỀU TRA CÂY TÁI SINH
Trang 18 Phương pháp phân tích và tính toán số liệu
Số liệu đo đếm trước khi đưa vào phân tích được kiểm tra lại nhằm loại bỏ các số nghi ngờ không hợp lí trong quá trình đo đếm Sau đó, nhập số liệu vào máy tính
và xử lí, phân tích tính toán bằng phần mềm Excel
Các nhân tố điều tra đo đếm trong các ô tiêu chuẩn được tính toán bao gồm:
Tính tổ thành loài (IV%) cho trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu
Tính toán các đặc trưng mẫu
Trong đó: N% là tỉ lệ phần trăm của loài cây
G% là tỉ lệ phần trăm của tiết diện ngang
Trang 19che được chọn theo phương pháp hệ thống Dùng giấy A4 cuộn tròn đường kính
3 cm tạo thành 1 ống ngắm, tại điểm điều tra nhìn qua ống ngắm nếu
- Nhìn thấy toàn bộ tán cây cho điểm 1
- Không nhìn thấy cho điểm 0
- Còn lại cho 0.5
Sau đó xác định độ tàn che (S) theo công thức:
Trong đó: ni: Điểm của một mẫu điều tra; N là số mẫu điều tra
Tính toán tiết diện ngang (G,m 2 /cây) và thể tích thân cây (V, m 3
Phương pháp kiểm tra sự thuần nhất giữa các ô tiêu chuẩn
Để đánh giá sự thuần nhất giữa các ÔTC trong cùng một dạng địa hình ta
sử dụng tiêu chuẩn Kruskal & Wallis Điều kiện áp dụng tiêu chuẩn Kruskal - Wallis là số mẫu 3 và các đại lượng quan sát ở các mẫu là những đại lượng liên tục Tiêu chuẩn này chủ yếu là dựa vào phương pháp xếp hạng các số liệu quan sát ở các mẫu, sử dụng công thức:
Trang 20
i n i
Ri n
n H
Phương pháp tính toán các đặc trưng mẫu
Sử dụng công thức tham khảo của Brook, Caruther và tập hợp số liệu theo hình thức chia tổ để nguyên cứu quy luật phân bố số cây theo các chỉ tiêu D1.3, Hvn, … như sau:
Số tổ m = 5*log(n) hay m = 3.3*log(n) + 1 (2.8)
Đánh giá tái sinh rừng
Tổ thành cây tái sinh:
Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức:
Trang 21Chất lượng cây tái sinh:
Tính tỷ lệ % cây tái sinh có triển vọng theo công thức :
N% =
N
n
100 (2.12)
Trong đó: N% là tỷ lệ phần trăm cây có triển vọng
n là tổng số cây tái sinh có triển vọng
N là tổng số cây tái sinh
Trang 22CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên:
3.1.1 Vị trí, ranh giới, diện tích
- Ranh giới hành chính : Công ty TNHH MTVLâm Nghiệp Di Linh được giao quản lý bảo vệ và phát triển diện tích rừng và đất rừng trên địa bàn các xã Gung Ré, Sơn Điền, Gia Bắc và một phần xã Liên Đầm thuộc huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng
- Tọa độ địa lý :
+ Vĩ tuyến bắc 110 13’30’’ đến 11029’30’’
+ Kinh tuyến đông 1070 58’00’’ đến 108010’15’’
- Tứ cận ranh giới hành chính:
+ Bắc giáp: Thị Trấn Di Linh - huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng;
+ Nam giáp: huyện Hàm Thuận Bắc - tỉnh Bình Thuận;
+ Đông giáp: xã Bảo Thuận - huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng;
+ Tây giáp: xã Hòa Bắc - huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng
- Cách Tp Hồ Chí Minh 220 km về phía bắc, cách Tp Đà Lạt 86 km về phía nam, cách Tp Phan Thiết 95 km về phía tây bắc
- Tổng diện tích đơn vị quản lý : 27.036 trong đó:
* Đất rừng sản xuất: 24.867 ha
* Đất rừng phòng hộ: 2.169 ha
Trang 23- Vùng núi thấp : nằm ở phía bắc, tây – bắc và phía nam, tây – nam Công ty Khu vực này tương đối bằng phẳng, thuộc dạng đồi bát úp thoai thoải, độ cao bình quân 900m Độ dốc bình quân 100 – 200
Vùng này thích hợp cho sản xuất nông – lâm nghiệp
- Nhóm đất phù sa cổ phát triển trên đá mẹ granít chiếm khoảng 6% tập trung chủ yếu về phía nam giáp tỉnh Bình Thuận Thành phần cơ giới cát pha nên thường bị khô hạn vào mùa khô
Trang 24Ngoài ra có khoảng 4% diện tích đất dốc tụ và phù sa sông suối thích hợp cho việc trồng lúa và hoa màu
3.1.3 Khí hậu, thủy văn
a) Khí hậu
Khí hậu chung của khu vực theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn Đức Trọng như sau:
+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm
+ Mùa khô từ tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau
+ Nhiệt độ bình quân trong năm là 22,2o
c, tháng có nhiệt độ cao nhất là (tháng 5) 22,90 c Tháng có nhiệt độ thấp nhất (tháng 1) 19,3 0 c
+ Lượng mưa bình quân năm 2.037mm, lượng mưa cao nhất (tháng 8) 4010
mm, lượng mưa thấp nhất (tháng 01) 9 mm
+ Độ ẩm không khí bình quân 85%, số giờ nắng trong năm là 2156 giờ
b) Thủy văn
Trong khu vực Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Di Linh có các
hệ thống suối lớn như : Da Klong Jum, Da Tou Glé, Da Trou Kaé, Sông Nhum,
Da Kron, Da Rasass… có nước quanh năm Tuy nhiên các hệ thống sông suối này chỉ có ý nghĩa trong việc cung cấp nước tưới tiêu, sinh hoạt trong vùng dân
cư, ngoài ra không có ý nghĩa trong việc vận chuyển thủy do lưu lượng nước thấp, nhiều ghềnh thác
3.2 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
3.2.1 Hiện trạng về sử dụng đất đai
Căn cứ vào quyết định 3912/QĐ-UB ngày 7/12/1999 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh ranh giới, diện tích đất lâm nghiệp và phân loại rừng theo chức năng đơn vị Lâm trường Di Linh
Trang 25Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-UBNN Ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng “Về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 -2020”;
Diện tích, tài nguyên và đất rừng Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Di Linh được giao và quản lý như sau:
+ Tổng diện tích (theo QĐ 3912/ QĐ-UB) : 29.971 ha
+ Tổng diện tích hiện đang quản lý : 27.036 ha (giảm o với QĐ3912 QĐ-UB là
2.935 ha do chuyển đổi MĐSX : 100ha; giao cho các dự án : 2.835 ha ).Trong
Rừng hỗn giao Gỗ + Tre, Nứa : 1.609,76 ha
Rừng hỗn giao Tre, Nứa+ Gỗ : 11.818,03 ha
Trang 26 Công ty Tân mai quản lý : 124,50 ha
Đặc điểm và sự phân bố các trạng thái rừng
Công ty Lâm nghiệp Di Linh nằm trong đai độ cao từ 500 – 1.700 so với mặt nước biển, trên cao nguyên Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng phân bố với nhiều kiểu rừng vì vậy về thành phần loài là rất phong phú, đa dạng với gần 400 loài, phổ biến thuộc họ Dẻ (Fagaceae), họ Côm (Elaeocarpaceae), họ Dầu (Diptero Carpaceae), họ Đỗ quyên (FriCaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Óc chó (Juglandaceae), họ Thù du (Icacinaceace), họ Mộc lan (Magnoliaceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Hoa hồng (Rosaceae), họ Cam (Rutaceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Dung (Symbloaceae), họ Chè (Theaceae), họ Thông (Pinnaceae), …
Đặc điểm địa hình, khí hậu, đất đai của Công ty nằm trên cao nguyên Di Linh trải dài và thấp dần theo hướng từ bắc xuống nam cho nên có sự chênh lệch
về độ cao trong vùng Do vậy các trạng thái rừng và chủng loại loài cây được
Trang 27mang tính đặc trưng theo độ cao, khí hậu, địa hình ở vùng cao rõ rệt Căn cứ vào địa hình có thể chia rừng Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh thành các kiểu chính sau đây :
- Ở độ cao từ 1.500 đến 1.700 m nằm về phía tây và tây bắc của Công ty, trạng thái phân bố là rừng lá rộng thường xanh chủ yếu trên các đỉnh núi cao, gồm các trạng thái IIa, IIIa1, IIIa2, IIIa3 chiếm khoảng 27,34% diện tích đất có rừng Thực vật chủ yếu là các loài cây : trâm, dẻ, còng, chò, côm…
- Ở độ cao từ 800 đến 1.500 m nằm về phía bắc và tây bắc của Công ty xuất hiện trạng thái rừng lá kim (thông 3 lá ), hỗn giao thông – lá rộng (dầu trà beng, dẻ ) trên các đỉnh và sườn dông, ven khe là trạng thái rừng hỗn giao gỗ + tre, nứa và lồ ô chiếm khoảng 8,34% diện tích đất có rừng
- Trạng thái rừng hỗn giao gỗ + lồ ô, tre nứa và trạng thái rừng hỗn giao tre nứa, lồ ô + gỗ được phân bố từ tây sang đông vòng xuống phía nam của công
ty chiếm khoảng 52,74% diện tích có rừng
- Ở độ cao từ 300 đến 800 m nằm về phía đông nam và tây nam của Công
ty là sự phân bố đan xen với nhau giữa trạng thái rừng rụng lá và rừng lá rộng thường xanh nửa rụng lá chiếm khoảng 3,32% diện tích đất có rừng Tổ thành rừng chủ yếu là các loài cây gỗ quí như : dầu đồng, dầu trà beng, dầu nước, bằng lăng, sao, cẩm lai, lim xanh, giáng hương, gõ đỏ, căm xe… Tuy nhiên hiện nay các lòai cây gỗ quí này thường xuyên bị lâm tặc khai thác trái phép, cần phải bảo
vệ nghiêm ngặt nếu không sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng
Rừng trồng thông 3 lá tập trung chủ yếu ở phía bắc Công ty chiếm khoảng 8,27 % diện tích đất có rừng
Đặc điểm các kiểu rừng :
* Rừng kín lá rộng thường xanh :
Trang 28- Căn cứ vào tình trạng rừng, mức độ tác động của con người và sự giàu nghèo của trữ lượng, rừng lá rộng thường xanh và lá rộng rụng lá của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh được chia thành 3 loại rừng sau : Rừng trung bình; rừng nghèo; rừng non phục hồi, có tổng diện tích là 7.865,80 ha chiếm 29,09% tổng diện tích tự nhiên, với tổng trữ lượng 827.116m3
chiếm 46,03% tổng trữ lượng
+ Rừng non phục hồi (IIa, IIb – RIIa, RIIb) : Có diện tích 4.888,40 ha chiếm 62,19% diện tích rừng lá rộng, trữ lượng bình quân 70,78 m3/ha, có tổng trữ lượng 345.994m3, chiếm 41,83% trữ lượng gỗ lá rộng Rừng phục hồi có nguồn gốc đã qua chặt chọn nhiều lần lấy hầu hết những cây gỗ lớn, có thể còn sót lại những cây lớn của tầng rừng cũ rải rác trên thảm cây nhỏ của tầng rừng dưới Rừng đang phục hồi tự nhiên trên đất trống hoặc nương rẫy bỏ hoang, đã có hoặc chưa có trữ lượng
* Rừng lá kim; hỗn giao lá kim – lá rộng hơi khô á nhiệt đới :
Rừng lá kim bao gồm rừng thông 3 lá (Pinus khasya) và thông 2 lá (Pinus merkusii) Rừng thông không những có giá trị kinh tế, phòng hộ cao mà còn là
Trang 29rừng cảnh quan độc đáo đặc thù của Tỉnh, thường xuất hiện ở độ cao từ 700 – 1.700 m Do sinh trưởng phát triển tự nhiên nên rừng thông không đồng đều về nhiều mặt : rừng dày, rừng thưa thành nhiều diện tích nhỏ xen kẽ lẫn nhau, hoặc xen kẽ đất trống Trong một lâm phần đường kính cây có khi biến động từ 4 – 5 cấp đường kính Tuổi cây cũng biến động 2 – 3 cấp, thậm chí có những cây hàng trăm tuổi xen kẽ những đám rừng non 15 – 20 tuổi Chiều cao cây cũng biến động nhiều tạo thành 2 – 3 tầng : Tầng trên là cây mẹ, tầng dưới là rừng non Đối với rừng non tương đối đồng đều hơn về tuổi, đường kính, chiều cao nhưng nổi bật nhất là sự không đồng đều về mật độ
Rừng lá kim Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh có tổng diện tích 1.955,52 ha chiếm 7,65% diện tích tự nhiên; rừng hỗn giao lá kim – lá rộng có diện tích 184,18 ha Trữ lượng rừng lá kim, hỗn giao lá kim lá rộng là 297.251m3
chiếm 19,55% tổng trữ lượng rừng tự nhiên
- Về trạng thái rừng được phân theo lớp sinh trưởng như sau :
+ Rừng thông thành thục và gần thành thục : Là thông đạt đến tuổi thành thục tự nhiên có lớp sinh trưởng 31, 32, có đường kính bình quân lâm phần Dbq1,3≥ 30 cm Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh có diện tích 1.470,23
ha chiếm 75,18% diện tích rừng lá kim, có tổng trữ lượng 221,498m3
chiếm 81,82% trữ lượng rừng lá kim, trữ lượng bình quân 150,655m3
/ha
+ Rừng thông trung niên : Là rừng trong giai đọan sinh trưởng phát triển tốt,
có lớp sinh trưởng 21, 22, đường kính bình quân lâm phần biến động từ 20 – 29
cm Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh có 318,78 ha chiếm 16,30% diện tích rừng lá kim, có tổng trữ lượng 42.079m3, chiếm 15,54% trữ lượng rừng lá kim, trữ lượng bình quân 132,000m3
/ha
Trang 30+ Rừng thông sào : Là rừng non tái sinh có lớp sinh trưởng 11, 12 Đường kính bình quân của lâm phần biến động từ 10 – 19 cm Ở Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh có diện tích 63,75 ha chiếm 3,26% diện tích rừng lá kim, có tổng trữ lượng 1.984m3, chiếm 0,73% trữ lượng rừng lá kim, trữ lượng bình quân 31,121m3ha
* Rừng hỗn giao lá kim - lá rộng:
Chủ yếu là cây thông 3 lá hỗn giao với các lòai cây như dẻ, chò, dầu trà beng… thường phân bố ở độ cao dưới 1.000 m Trạng thái này có diện tích 184,18 ha, chiếm 0,78% diện tích rừng tự nhiên Trữ lượng 26.533m3, chiếm 1,75% tổng trữ lượng rừng tự nhiên Bình quân 144m3
/ha
* Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa và tre nứa – gỗ :
Được tạo thành do sự xâm lấn của tre nứa vào rừng gỗ, mọc xen lẫn nhau
mà mỗi loại hình thành một tầng rõ rệt, có tổng diện tích 12.432,73 ha chiếm 52,36% diện tích đất có rừng, có tổng trữ lượng gỗ 396.147 m3, chiếm 26,05% tổng trữ lượng rừng tự nhiên, trữ lượng bình quân 31,863m3/ha; 3.370 cây lồ ô, tre nứa
* Rừng tre nứa thuần loại :
Được phân bố ở nơi ẩm và ven khe, chủ yếu phân bố ở độ cao dưới 1000m, có tổng diện tích 99,23 ha chiếm 0,38% diện tích đất có rừng, có tổng trữ lượng 603.000 cây lồ ô, tre nứa, trữ lượng bình quân 6077 cây/ha
* Rừng trồng :
Loài cây trồng chính là thông 3 lá (Pinus khasya Royle ex Gordon ), có
tổng diện tích 2.122,42 ha chiếm 8,27% diện tích đất có rừng, tổng trữ lượng