1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới, trạng thái IIIA1 tại khu bảo tồn thiên nhiên – văn hóa đồng nai làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh

48 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ 2 – TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP BAN NÔNG LÂM ---  --- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG KÍN THƯỜNG XANH ẨM NHIỆT ĐỚI, TRẠNG THÁI IIIA1 TẠI KHU BTTN – VĂN H

Trang 1

CƠ SỞ 2 – TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

BAN NÔNG LÂM

-  -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG KÍN THƯỜNG XANH ẨM NHIỆT ĐỚI, TRẠNG THÁI IIIA1 TẠI KHU BTTN – VĂN HÓA ĐỒNG NAI LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP

KỸ THUẬT LÂM SINH

Trang 2

i

I C !

Để hoàn thành chương trình đào tạo của trường Đại Học Lâm Nghiệp –

Cơ Sở 2 khóa học 2013 – 2016 và gắn việc đào tạo với thực tiễn, được sự thống nhất của Ban Nông lâm và bộ môn Em thực hiện chuyên đề tốt nghiệp

Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tuấn Bình cùng

các thầy cô giáo trong ban Nông Lâm, cán bộ nhân viên Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp theo đúng quy định của nhà trường

Do thời gian có hạn, trình độ và khả năng của bản thân còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhất định

Em kính mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để chuyên đề này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Người thực hiện

Lê Bá Hùng

Trang 3

ii

ỤC ỤC

I i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC B NG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

ĐẶT VẤ ĐỀ 1

HƯ G 1 TỔNG QUAN VỀ VẤ ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Trên thế giới 2

1.1.1 Phân loại rừng 2

1.1.2 Về phương pháp thống kê sinh học 2

1.1.3 Về cấu trúc rừng 3

1.1.4 Nghiên cứu tái sinh 4

1.2 Ở Việt Nam 4

1.2.1 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng 4

1.2.2 Những nghiên cứu về tái sinh rừng 5

HƯ G 2 ỤC TIÊU, NỘI DU G VÀ PHƯ G PHÁP GHIÊ ỨU 6

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 6

2.1.1 Mục tiêu chung 6

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 6

2.2 Ý nghĩa chuyên đề 6

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 6

2.3.2 Phạm vi nghiên cứu 7

2.4 Nội dung nghiên cứu 7

2.4.1 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầngcây cao 7

Trang 4

iii

2.4.2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc cây tái sinh 7

2.4.3 Đề xuất một số biện pháp lâm sinh 7

2.5 Phương pháp nghiên cứu 7

2.5.1 Phương pháp chủ đạo 7

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 8

2.5.2.1 Kế thừa số liệu 8

2.5.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 8

2.5.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 10

2.5.2.4 Công cụ xử lý số liệu 13

HƯ G 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 14

3.1 Điều kiện tự nhiên 14

3.1.1 Vị trí địalý và phạm vi ranh giới 14

3.1.2 Khí hậu 14

3.1.3 Thủy văn 14

3.1.4 Địa hình 15

3.2 Đặc điểm nơi nghiên cứu thực tập 15

3.2.1 Diện tích, trạng thái và đặc điểm phân bố của rừng trên địa bàn 15

3.2.2 Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội 16

3.2.3 Đánh giá chung 17

HƯ G 4 KẾT QU NGHIÊN CỨU VÀ TH O LUẬN 18

4.1 Kết quả kiểm tra sự thuần nhất các ô tiêu chuẩn nghiên cứu 18

4.2 Kết quả nghiên cứu cấu trúc tầng cây cao 19

4.2.1 ấu tr c tổ thành oài 19

4.2.2 uy uật ph n ố số c y th o cấp đư ng ính D1 3 22

4.2.3 Ph n ố số c y th o cấp chiều cao H 24

4.2.4 Tương quan giữa chiều cao và đư ng kính 26

Trang 5

iv

4.2 Kết quả nghiên cứu đặc điểm cấu trúc cây tái sinh 28

4.2.1 Tổ thành oài c y tái sinh 28

4.2.2 Ph n ố số c y tái sinh th o cấp chiều cao 29

4.3 Đề xuất môt số biện pháp kỹ thuật lâm sinh 31

HƯ G 5 KẾT UẬ VÀ KIẾ GH 33

5.1 Kết uận 33

5.1.1 Tổ thành oài thực vật 33

5.1.2 Độ h n giao 33

5.1.3 uy uật ph n ố phần trăm số c y th o cấp đư ng ính D1 3 33

5.1.4 uy uật ph n ố phần trăm số c y th o cấp chiều cao H 34

5.1.5 T nh h nh tái sinh ưới tán rừng 34

5.1.6 Độ tàn ch nh qu n 34

5.2 Tồn tại và iến nghị 34

Phụ biểu ii

Trang 6

v

DA H ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

A, B, C Các tham số của phương trình

Cv% Hệ số biến động, %

D1.3 Đường kính thân cây tại tầm cao 1,3 m, cm

D1.3_lt Đường kính 1,3 m tính theo lý thuyết, cm

D1.3_tn Đường kính 1,3 m theo thực nghiệm, cm

Ex Hệ số biểu thị độ nhọn của phân bố

H Chiều cao của cây, m

Hvn Chiều cao vút ngọn, m

H_lt Chiều cao tính theo lý thuyết, m

H_tn Chiều cao theo thực nghiệm, m

Log Logarit thập phân (cơ số 10)

Ln Logarit tự nhiên (cơ số e)

P_value Mức ý nghĩa (xác xuất)

Pa, Pb, Pc, Pd Mức ý nghĩa (xác xuất) của tham số a, b, c, d 4.1 Số hiệu của hình hay bảng theo chương

Trang 7

vi

DA H ỤC B G

Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra sự thuần nhất về đư ng kính các OTC 18

Bảng 4.2: Kết quả kiểm tra sự thuần nhất về chiều cao các OTC 18

ảng 4.3 Tổ thành oài thực vật trạng thái III 1 tại Khu ảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai 20

iểu đồ 4.1 Biểu i n t ệ tổ thành oài thực vật trạng thái III 1 tại Khu ảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai 21

ảng 4.2 Ph n ố phần c y th o cấp đư ng ính D1 3 trạng thái rừng III 1 và các đặc trưng m u 23

ảng 4.3 Ph n ố số c y th o cấp chiều cao H trạng thái rừng III 1 và các đặc trưng m u 25

Đồ thị 4.2 iểu i n ph n ố phần số c y th o cấp chiều cao H trạng thái III 1 25

ảng 4.4 Tổ thành oài c y tái sinh trạng thái III 1 28

ảng 4.5 Ph n ố c y tái sinh th o cấp chiều cao 30

Nai 21

Bảng 4 4: T th nh lo i cây tái sinh trạng thái III 1 28

Bảng 4 5 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 30

DA H ỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4 2 Biểu di n quy luật tương quan gi a H v D1,3 của trạng thái r ng III 1 27 Biểu đồ 4 3 T th nh lo i cây tái sinh, trạng thái III 1 29

Biểu đồ 4 4 Biểu di n phân bố cây tái sinh theo cấp N ha 30

Trang 8

vii

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 4 1 Biểu di n phân bố N D1,3 của trạng thái r ng III 1 23

Đồ thị 4 2 Biểu di n phân bố phần số cây theo cấp chiều cao (N H), trạng thái III 1 25

Trang 9

1

ĐẶT VẤ ĐỀ

R ng là yếu tố cơ bản của môi trường, gi vai trò quan trọng trong việc phòng hộ, duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen, các nguồn lâm đặc sản khác, phục vụ nhu cầu của con người Tuy nhiên

r ng trên thế giới cũng như ở Việt Nam đang bị suy thoái nghiêm trọng

Nghiên cứu về cấu trúc của r ng tự nhiên đã được các nhà khoa học lâm nghiệp quan tâm t rất lâu v đã có rất nhiều công trình khoa học công bố Tuy nhiên để có cơ sở bảo tồn và phát triểu r ng có mục đích cần có các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phát triển r ng đạt được bền v ng trong t ng trạng thái ở mỗi tiểu vùng sinh thái khác nhau Khi sử dụng cho mục đích quản lý cần phải

có nghiên cứu b sung để có nh ng hiểu biết sâu hơn về quy luật cấu trúc và đôngl thái của r ng

Khu bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai được thành lập năm 2004, nằm trong hệ thống r ng đặc dụng và di sản văn hóa của Việt Nam T ng diện tích của khu bảo tồn trên 100.303 ha gồm: 67 903 ha đất lâm nghiệp và 32.400

ha mặt nước (hồ Trị An) Thảm thực vật r ng trong khu bảo tồn gồm các kiểu

r ng: rung kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới; r ng kín n a rụng lá ẩm nhiệt đới

và r ng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới Sự đa dạng về trạng thái thảm thực vật nhưng chưa phát huy hết tiềm năng do các biện pháp kỹ thuật chưa có hiệu quả

Vì vậy cần nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc r ng để áp dụng các biện pháp

kỹ thuật lâm sinh cho phù hợp

T nh ng đặc điểm n i bật nói trên để có các biện pháp tác động hiệu quả

và quản lý r ng bền v ng đáp ứng được nhu cầu hiện tại v tương lai em thực

hiện chuyên đề “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới, trạng thái IIIA1 tại Khu bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh”

Trang 10

2

CHƯ G 1 TỔ G QUA VỀ VẤ ĐỀ GHIÊ CỨU

Trong nh ng năm gần đây, việc nghiên cứu về r ng tự nhiên đã được nhiều tác giả trong v ngo i nước quan tâm Nhìn trung nh ng nghiên cứu này mới chỉ d ng lại ở việc xây dựng mô hình chuẩn l m cơ sở khoa học và lý luận cho công tác kinh doanh r ng R ng tự nhiên rất đa dạng, phong phú và phức tạp

về t thành loài cây, tầng tán,…mỗi vùng địa dư khác nhau hình th nh nên một kiểu r ng riêng, cho nên vấn đề nghiên cứu về cấu trúc còn gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp Dưới đây xin đề cập tới một số nghiện cứu có liện quan đến nội dung chuyên đề

1.1 Trên thế giới

1.1.1 Phân loại rừng

R ng và các nhân tố, địa hình, độ đầy tầng đất, độ ẩm…v đặc điểm của

r ng, thành phần loại cây, cấu trúc hình thái v năng suất của quần xã thực vật,…có mối quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau Chính vì thế các nhà lâm học đã dựa v o đó để phân chia các kiểu r ng khác nhau làm cở sở xác định biện pháp kinh doanh r ng phù hợp Sự phân chia kiểu r ng bắt đầu t nh ng năm 90 của thế kỷ XIX bởi các nhà lâm học như: F Ruzki (1888), I I Gutorovic (1897),…

1.1.2 Về phương pháp thống kê sinh học

Với xu thế chuyển dần t nghiên cứu định tính sang nghiên cứu định lượng, thống kê toán học đã trở thành công cụ cần thiết với mỗi nhà khoa học để lượng hóa các quy luật tự nhiên và xã hội Thống kê toán học ngày càng phát triển v đem lại hiệu quả cao hơn v được áp dụng t giai đoạn rút mẫu, so sánh các mẫu, ước lượng các nhân tố điều tra, nghiên cứu cấu trúc,

Trang 11

3

1.1.3 Về cấu trúc rừng

Là sự sắp xếp các t chức nội bộ các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái

r ng m qua đó các loại có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùng sinh sống hòa thuận trong một khoảng không gian nhất định trong một giai đoạn phát triển của r ng Cấu trúc r ng v a là kết quả v a là sự thể hiện các mối quan hệ đấu tranh sinh tồn và thích ứng với nhau gi a các thành phần trong hệ sinh thái với nhau và với môi trường sinh thái Cấu trúc r ng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tu i Sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tu i

a Phân bố số cây theo cấp kinh

Đây l quy luật cơ bản nhất của kết cấu lâm phần r ng, Nhà khoa học đầu tiên đề cập đến l Meyer (1934) Ông đã mô tả phân bố cây theo đường kính bằng phương trình toán học có dạng đường cong giảm liên tục, về sau gọi là phương trình Mayer hay h m Mayer Cho đến nay hàm toán học này vẫn đạng được nhiều tác giả sử dụng để mô tả cấu trúc lâm phần Ngoài ra còn một số hàm toán học khác như: Loetsch (1973), đã dùng h m Beta để nắn phân bố thực nghiệm, J.L.F Batista và H.T.Z Docouto (1992), khi nghiên cứu r ng nhiệt đới tại Marsanhoo – Brazin đã dùng h m Weibull để mô phỏng N/D

b Về phân bố cây theo chiều cao

Phương pháp kinh điển được nhiều nhà khoa học sủ dụng là vẽ phẫu đồ đứng Qua phẫu đồ sẽ thấy sự phân bố, sắp xếp trong không gian của các loài cây, Điển hình có các công trình của Richards (1952), Rollet (1979) Có nhiều dạng hàm toán học khác nhau dùng để nắn phân bố N/H Việc sử dụng hàm nào tùy thuộc vào kinh nghiệm của t ng tác giả, t ng nghiên cứu cụ thể

c Tương quan giữa chiều cao với đường kính ngang ngực

Gi a chiều cao v đường kính ngang ngực của các cây trong lâm phần tồn tại mối quan hệ chặt chẽ, mối quan hệ đó không chỉ trong một lâm phần, mà còn tồn tại gi a các lâm phần khác nhau Có thể thông qua đường kính để suy di n

Trang 12

4

chiều cao, mà không cần đo to n diện Nhiều kết quả cho thấy, chiều cao tương ứng với mỗi cỡ kính luôn tăng theo tu i và mối quan hệ đó bi u di n dưới dạng đường cong Đường cong này sẽ dịch chuyển lên trên khi tu i lâm phần tăng lên

Tiurin D V (1927) đã phát hiện ra hiện tượng này khi ông xác lập đường cong chiều cao ở các cấp tu i khác nhau Mô phỏng quan hệ H D theo phương chình LogH = D + b1 D + b2 D + b3 *D (1 1) Trong đó: : Tu i lâm phần D: Đường kính của cây: Tham số của phương trình Sau đó tác giả nắn phương trình trên theo t ng định kỳ và thấy ở t ng cấp tu i phương trình có dạng: LogH = b0 + b1/D (1.2) Với các lo i cây khác nhau, phương trình lựa chọn cũng khác nhau,

có thể dùng nhiều phương trình để thử nghiệm sau đó chọn ra một phương trình thích hợp nhất

1.1.4 Nghiên cứu tái sinh

Trên thế giới tái sinh r ng đã được nghiên cứu t rất lâu, nhưng t nh ng năm 1930 mới bắt đầu nghiên cứu tái sinh r ng nhiệt đới Do đặc điểm của r ng nhiệt đới là thành phần loài rất phức tạp, nên trong quá trình nghiên cứu hầu như các tác giả chỉ tập trung vào các loài cây gỗ có ý nghĩa nhất định, nghiên cứu về tái sinh cho chúng ta hiểu biết về phương pháp nghiên cứu và quy luật tái sinh tự nhiên của một số vùng, đặc biệt là sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh

để xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp nhằm quản lý r ng bền

v ng Đây l nh ng phương pháp v kết quả cần tham khảo khi nghiên cứu tái sinh r ng ở Việt Nam

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng

Ở nước ta thuộc kiểu r ng nhiệt đới, rất phong phú v đa dạng về thành phần loài, phức tạp về cấu trúc Trong nh ng năm gần đây cấu trúc r ng ở ước ta

đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Cấu trúc l cơ sở cho việc định

Trang 13

5

hướng phát triển r ng, đề ra biện pháp lâm sinh hợp lý Thái Văn Tr ng (1963,

1970, 1978) khi nghiên cứu kiểu r ng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nước ta

đã đưa ra mô nình cấu trúc tầng, như tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết Tác giả vận dụng và có sự cải tiến b sung phương pháp biểu đồ mặt cắt của Davit – Risa, trong đó tầng cây bụi và thảm tươi được phóng với tỷ lệ lớn hơn Ngo i ra tác giả còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật r ng ở Việt Nam đó l : Dạng sống ưu thế của nh ng thực vật tầng cây lập quần, độ tàn che của tầng cây ưu thế sinh thái, hình thái sinh thái của nó và trạng thái của tán lá Dựa v o đó, tác giả chia thảm thực vật r ng Việt Nam thành 14 kiểu

Đ o Công Khanh (1996), Bảo Huy (1993), đã căn cứ vào t thành loài cây mục đích để phân chia loại r ng phục vụ cho việc xây dựng các biện pháp lâm sinh Lê Sáu (1996) dựa vào hệ thống phân loại của Thái Văn Tr ng kết hợp với

hệ thống phân loại của Loeschau chia r ng ở khu vực Con Hà N ng thành 6 trạng thái

1.2.2 Những nghiên cứu về tái sinh rừng

Tái sinh là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái r ng,

mà biểu hiện là sự xuất hiện một thế hệ cây con của nh ng loài cây gỗ.Hiểu theo nghĩa hẹp, tái sinh r ng là quá trình phục hồi lại thành phần cơ bản của r ng chủ yếu là loài cây gỗ Trần Xuân Hiệp (1995), đã định lượng cây tái sinh tự nhiên trong các trạng thái r ng khác nhau, theo tác giả số lượng cây tái sinh biến động

t 8.000 – 12.000, lớn hơn r ng nguyên sinh

Trang 14

6

CHƯ G 2 ỤC TIÊU, ỘI DU G VÀ PHƯ G PHÁP GHIÊ CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Thực hiện đề tài củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học cho học viên, giúp học viên vận dụng nh ng kiến thức đã học vào công tác nghiên cứu khoa học và thực ti n sản xuất lâm nghiệp một cách có hiệu quả Sau khi thực hiện đề tài này học viên có khả năng lập kế hoạch nghiên cứu hợp lý, t ng hợp, phân tích

v đánh giá kết quả cũng như việc viết một báo cáo nghiên cứu

Trạng thái r ng kín thường xanh ẩm nhiệt đới là thạng thái ph biến tại khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai chính vì vậy nghiên cứu về cấu trúc rung của trạng thái r ng này sẽ giúp chúng ta có cơ sở để đề xuất nh ng biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho kiểu trạng thái này

2.3 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu

2.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Chuyên đề tập trung nghiên cứu cấu trúc r ng kín thường xanh ẩm nhiệt đới trạng thái IIIA1

Trang 15

7

2.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc r ng kín thường xanh ẩm nhiệt đới trạng thái IIIA1 tại tiểu khu 121 thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai

2.4 Nội dung nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầngcây cao

- Cấu trúc t thành

- Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1.3)

- Quy luật phân bố cây theo cấp chiều cao (N/Hvn)

- Quy luật tương quan gi a Hvn và D1.3 trạng thái r ng IIIA1

2.4.2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc cây tái sinh

- Cấu trúc t thành

- Phân bố cây theo cấp chiều cao

- Mật độ

- Số cây tái sinh có triển vọng

2.4.3 Đề xuất một số biện pháp lâm sinh

Ứng dụng kết quả nghiên cứu để đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm bảo tồn và phát triển vốn r ng

2.5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 16

- Nh ng kết quả nghiên cứu cấu trúc r ng tự nhiên

2.5.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tiến hành thu thập số liệu trên 6 ô tiêu chuẩn mỗi ô có diện tích 500m2

Phương pháp lập ô tiêu chuẩn: sử dụng bản đồ, thước dây, địa bàn cầm tay, máy định vị, thước Sunto, thước đo cao để xác định vị trí và lập OTC tiến

Việc thu thập số liệu được thực hiện theo đúng quy trình của viện điều tra quy hoạch r ng tiến h nh điều tra như sau

a Điều tra tầng cây cao

- Đường kính ngang ngực (D1 3): được đo chu vi ở vị trí 1,3m ở tất cả các cây có tru vy t 19cm trở lên Trường hợp cây hai thân nếu chia thân t vị trí 1.3

Trang 17

9

trở xuống thi coi như hai cây, còn nếu chia thân trên 1,3m thì coi như một cây

Nh ng cây nằm trên ranh giới ô đo đếm được xử lý như sau:

Chỉ đo đếm và ghi chép vào phiếu nh ng cây nằm trong ô v đo lần lượt theo t ng múi một

- Chiều cao vút ngọn (Hvn) v đo chiều cao dưới c nh: Được đo bằng thước đo cao Blumless

- Đường kính tán (Dt): Đo đường kính tán bằng cách đo gián tiếp thông qua hình chiếu tán cây trên mặt đất theo hai hướng Đông Tây- Nam Bắc

Trong quá trình đo được đánh số trên cây để tránh đo lặp lại

Mẫu biểu 01: Phiếu điều tra cây gỗ

D1,3 (cm)

b Điều tra cây tái sinh

Trong mỗi ô tiêu chuẩn lập 05 ô dạng bản (4 ô 4 góc và 1 ô ở tâm) của ô tiêu chuẩn (diện tích ODB 5*5m)

Trên ô dạng bản, tiến h nh điều tra cây gỗ tái sinh và ghi vào phiếu với các nội dung như sau:

Xác định tên loài cây theo 4cấp chiều cao (< 1m; 1,1 đến 2m; 2,1 đến 3m;

>3m)

Trang 18

10

Cây tái sinh được phân theo chất lượng (khoẻ, yếu), phân theo nguồn gốc (chồi, hạt) cho t ng loài, ghi theo cách bỏ phiếu, hàng t ng ghi bằng ch số Ả Rập (1, 2, 3 …)

Mẫu biểu 02: Biểu điều tra cây tái sinh

ÔDB

25 m STT

LO I CÂY

2.5.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được tiến hành lọc bỏ số liệu ngoại lai để loại bỏ giá trị gây sai lệch trong quá trình xác định dạng phân bố N/D1.3, N/Hvn v xác định các chỉ tiêu đặc trưng khác

a Phương pháp kiểm tra sự thuần nhất giữa các ô tiêu chuẩn

Để đánh giá sự thuần nhất gi a các ÔTC trong cùng một dạng địa hình ta

sử dụng tiêu chuẩn Kruskal & Wallis Điều kiện áp dụng tiêu chuẩn Kruskal - Wallis là số mẫu  3 v các đại lượng quan sát ở các mẫu l nh ng đại lượng liên tục Tiêu chuẩn n y chủ yếu l dựa v o phương pháp xếp hạng các số liệu quan sát ở các mẫu, sử dụng công thức:

   

i n i

Ri n

n H

2

1

12

3(n+1) Trong đó n = ni Nếu các mẫu l thuần nhất thì H có phân bố 2 với bậc

tự do K= l -1, l l số mẫu quan sát

Nếu H > 052

thì các mẫu không thuần nhất

Trang 19

Tỉ lệ % mật độ (N%) và tiết diện ngang (G%) Mỗi loại được xác định tỉ lệ

t thành IV% (chỉ số quan trọng Important)

(2.1) Trong đó: IV% l tỷ lệ t th nh (độ quan trọng) của loài i; N% là % theo

số cây của loài i trong lâm phần; G% là % theo t ng tiết diện ngang của loài i trong lâm phần

Theo Daniel mamillod, nh ng loài cây nào có IV% >5% là nh ng cây có ý nghĩa về mặt sinh thái Mặt khác theo Thái Văn Tr ng (1978), trong một lâm phần, nhóm lo i cây n o đó chiếm 50% t ng cá thể của tầng cấy cao thì nhóm loài đó được coi l nhóm lo i ưu thế, nhóm loài cây có giá trị số IV%>50% được xem l nhóm lo i ưu thế Xác định hệ số t thành tầng cây cao theo công thức:

(2.2) Trong đó:

- A: Hệ số t thành tầng cây cao

- m: Số cá thể mỗi loài trong ô tiêu chuẩn

- n: T ng số cây trong ô tiêu chuẩn

Một số đặc điểm về cấu trúc của khu vực nghiên cứu như các đặc trưng mẫu được chia t ghép nhóm các trị số quan sát theo công thức kinh nghiệm của Brooks v Carruthere (1953); căn cứ vào phân bố thực nghiệm để tiến hành mô

Trang 20

12

hình hoá quy luật cấu trúc tần số (cấu trúc N/D1.3, N/Hvn) theo nh ng phân bố

lý thuyết khác nhau (Weibull, khoảng cách và phân bố giảm)

c Đối với cây tái sinh

Nghiên cứu đánh giá một số chỉ tiêu cho lớp cây tái sinh như:

Tỷ lệ t thành: *10 (2.3)

Trong đó: Ki: hệ số t thành loài thứ i

ni: Số lượng cá thể loài i

m: T ng số cá thể điều tra

Trong đó: N%: tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, xấu

n: t ng số cây tốt, trung bình, xấu

N: t ng số cây tái sinh

* Phân bố tái sinh theo cấp chiều cao:

Thống kê số lượng cây tái sinh theo 5 cấp: Vẽ biểu đồ biểu di n số lượng cấy tái sinh theo cấp chiều cao

d Phương pháp tính các đặc trưng mẫu

- Trị số trung bình mẫu:

(2.5)

- Phương sai mẫu: S2

Trang 21

13

e Phương pháp mô phỏng cấu trúc đường kính và chiều cao cây rừng

Số liệu sau khi chỉnh lý và lập bảng phân bố tần thực nghiệp theo t , tính toán các đặc trưng mẫu, lựa chọn hàm lý thuyết phù hợp để mô phỏng quy luật phân bố N/D1.3 và N/Hvn

* Phân bố giảm:

Là phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục Trong lâm nghiệp có thể vận dụng phân bố giảm dạng Meyer để mô hình hóa quy luật cấu trúc tần số số cây theo đường kính của nh ng lâm phần hỗn giao

Hàm mayer có dạng: fx = α e-βx

Trong đó: fx là tần số quan sát

X l đại lượng quan sát

α và β là các tham số của hàm Mayer

Ngoài ra còn sử dụng các công cụ toán học khác như phân bố khoảng cách, phân bố Weibull

2.5.2.4 Công cụ xử lý số liệu

Trình tự các bước phân tích tương quan v hồi quy thực hiện theo nh ng chỉ dẫn của thống kê toán học Công cụ tính toán: Phần mềm: Excel 2010, SPSS

Trang 22

14

CHƯ G 3 ĐIỀU KIỆ TỰ HIÊ , KI H TẾ, XÃ HỘI

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địalý và phạm vi ranh giới

Tọa độ địa lý (theo hệ quy chiếu VN 2000)

Tọa độ địa lý:11003’-11030’N,106054’-107013’E

Phạm vi ranh giới:

- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước và huyện Tân Phú

- Phía Nam giáp sông Đồng Nai, huyện Trảng Bom và Thống Nhất

- Phía Đông giáp VQG Cát Tiên, huyện Tân Phú v Định Quán

- Phía Tây giáp Tỉnh Bình Phước và tỉnh Bình Dương

3.1.2 Khí hậu

- Khu bảo tồn nằm trong khu vực có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, một năm có 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ v lượng bốc hơi cao đều trong năm:

+ Mùa mưa thường t tháng 5 đến tháng 10

+ Mùa khô t tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Lượng mưa trung bình trong năm t : 2.000 - 2 500 mm, mưa lớn tập trung vào tháng 7, tháng 8 và tháng 9

- Nhiệt độ trung bình h ng năm: 250C - 270C Trong đó:

+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 290C - 380C

Trang 23

15

Phía Tây có sông Bé, là ranh giới gi a KBT với tỉnh Bình Dương

Phía Đông v Nam có hồ Trị An

3.1.4 Địa hình

Khu bảo tồn nằm trong vùng địa hình chuyển tiếp t cao nguyên Bảo Lộc - Lâm Đồng xuống vùng địa hình bán bình nguyên của Đông Nam Bộ trên nền đất đỏ vàng feralit phát triển trên đất phù sa c Địa hình thuộc dạng địa hình vùng đồi, với 3 cấp độ cao: Đồi thấp - đồi trung bình v đồi cao, độ cao giảm dần t Bắc xuống Nam

3.2 Đặc điểm nơi nghiên cứu thực tập

3.2.1 Diện tích, trạng thái và đặc điểm phân bố của rừng trên địa bàn

T ng diện tích tự nhiên quản lý của Khu bảo tồn Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai l 100 303,8 ha Trong đó diện tích r ng v đất lâm nghiệp:

67 903,8 ha v 32 400 ha đất ngập nước hồ Trị An

 Tài nguyên r ng của KBT

R ng tự nhiên KBT có tính đa dạng sinh học cao, phong phú về chủng loại, số lượng Trong đó có nhiều lo i động, thực vật đặc h u, quý, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng được ghi v o sách Đỏ Việt Nam và thế giới Thành phần cây gỗ nhiều t tái sinh đến thành thục

Về r ng trồng thì các loài cây trồng chủ yếu là các loài cây gỗ lớn bản địa như: Sao đen, Dầu con rái, Dầu song nàng, Bằng lăng, Gõ đỏ với hai phương thức trồng chính là: thuần loài hoặc hỗn giao phụ trợ - cây gỗ lớn… Phần lớn, diện tích r ng trồng trước đây trồng theo phương thức quảng canh trên đất hoang hoá bạc màu do bị nhi m chất độc hoá học trong chiến tranh, mục đích chính l phủ xanh đất trống đồi núi trọc nhằm nâng cao độ che phủ của r ng

Trang 24

Với sự đa dạng về thành phần dân tộc, văn hóa tạo nên cho KBT nh ng nét đặc trưng riêng Tuy nhiên cũng gây không ít khó khăn cho công tác quản

lý, bảo vệ r ng của KBT

b Thực trạng hoạt động sản xuất

- Sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất chính, có khoảng trên 90% người dân sống bằng nghề nông trồng trọt v chăn nuôi Hệ thống canh tác trong vùng đang chuyển dịch t sản xuất độc canh sang xen canh gi a các lo i cây ngắn

ng y với cây d i ng y, gi a cây lương thực với cây ăn trái… Hình thức chăn nuôi chủ yếu phát triển theo hướng chăn nuôi hộ gia đình, vật nuôi chính là gia súc, gia cầm nhưng mang tính tự phát, kém bền v ng, năng suất thấp v nhiều rủi ro Ngo i ra, do giá cả thị trường luôn biến động, chưa có nh ng dịch vụ đầu ra n định nên hiệu quả kinh tế không cao, kể cả nh ng năm được mùa

- Sản xuất lâm nghiệp

Trước đây các Lâm trường giao khoán đất lâm nghiệp cho nhân dân trên địa b n theo Nghị định số 01 CP để trồng r ng tự trồng tự hưởng v trồng theo chương trình 327, 661 của Chính phủ

Ngày đăng: 03/03/2017, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đồng Sĩ Hiền, (1974) “Lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứng cho rừng miền Bắc Việt Nam” Nh xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, (308 trang) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứng cho rừng miền Bắc Việt Nam
2. Giang Văn Thắng, (2002) “Điều tra rừng” Tủ sách Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, (160 trang) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
3. Ho ng Sĩ Động, (2002) “Rừng lá rộng rụng lá ở miền Nam Việt Nam và quản lý bền vững”. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, (252 trang) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng lá rộng rụng lá ở miền Nam Việt Nam và quản lý bền vững”
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
4. Nguy n Văn Thêm, (1992) “Sinh thái rừng” Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm Th nh Phố Hồ Chí Minh, (173 trang) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái rừng
5. Nguy n Văn Trương, (1983) “Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài”. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, (107 trang) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài”
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
6. Nguy n Trọng Dũng, (2009) “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB tại tiểu khu 59, Ban quản lý rừng phòng hộ Bù Đốp, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước” Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Th nh Phố Hồ Chí Minh, (53 trang) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB tại tiểu khu 59, Ban quản lý rừng phòng hộ Bù Đốp, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
7. Phùng Ngọc Lan, (1984) “Đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng” Tạp chí Lâm nghiệp (9), (tr. 21-23) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng
8. Trần Văn Con, (2002) “Tổng luận các kết quả đã nghiên cứu về rừng Khộp ở Tây Nguyên” Trung tâm Lâm nghiệp nhiệt đới, (32 trang) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng luận các kết quả đã nghiên cứu về rừng Khộp ở Tây Nguyên
9. Thái Văn Tr ng, (1978). “Thảm thực vật rừng iệt Nam” Nh xuất bản Khoa Học v Kỹ Thuật, H Nội, (276 trang) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng iệt Nam
Tác giả: Thái Văn Tr ng
Năm: 1978

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 4 1  Biểu di n phân bố N D1,3 của trạng thái r ng III 1 ................................. - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới, trạng thái IIIA1 tại khu bảo tồn thiên nhiên – văn hóa đồng nai làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
th ị 4 1 Biểu di n phân bố N D1,3 của trạng thái r ng III 1 (Trang 8)
Hình hoá quy luật cấu trúc tần số (cấu trúc N/D1.3, N/Hvn) theo nh ng phân bố - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới, trạng thái IIIA1 tại khu bảo tồn thiên nhiên – văn hóa đồng nai làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
Hình ho á quy luật cấu trúc tần số (cấu trúc N/D1.3, N/Hvn) theo nh ng phân bố (Trang 20)
Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra sự thuần nhất về đường kính các OTC - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới, trạng thái IIIA1 tại khu bảo tồn thiên nhiên – văn hóa đồng nai làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
Bảng 4.1 Kết quả kiểm tra sự thuần nhất về đường kính các OTC (Trang 26)
Bảng   3  T  th nh  o i thực v t tr ng thái       t i Khu bảo tồn thiên - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới, trạng thái IIIA1 tại khu bảo tồn thiên nhiên – văn hóa đồng nai làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
ng 3 T th nh o i thực v t tr ng thái t i Khu bảo tồn thiên (Trang 28)
Bảng       Ph n b  phần c   theo cấp đường kính  N D     tr ng thái r ng - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới, trạng thái IIIA1 tại khu bảo tồn thiên nhiên – văn hóa đồng nai làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
ng Ph n b phần c theo cấp đường kính N D tr ng thái r ng (Trang 31)
Đồ thị biểu di n quy luật phân bố phần trăm số cây theo cấp chiều cao (N H) - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới, trạng thái IIIA1 tại khu bảo tồn thiên nhiên – văn hóa đồng nai làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
th ị biểu di n quy luật phân bố phần trăm số cây theo cấp chiều cao (N H) (Trang 33)
Bảng   4: T  th nh  o i c   tái sinh tr ng thái IIIA1 - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới, trạng thái IIIA1 tại khu bảo tồn thiên nhiên – văn hóa đồng nai làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
ng 4: T th nh o i c tái sinh tr ng thái IIIA1 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w