Để nâng cao năng suất , chất lượng và hiệu quả của công tác trồng rừng và kinh doanh rừng Keo lai thì việc nghiên cứu nắm bắt các qui luật khách quan tồn tại trong đời sống của lâm phần,
Trang 11 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CƠ SỞ 2 – TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
- -
BAN NÔNG LÂM
KHÓA LUẬNTỐT NGHIỆP
MÔ TẢ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC LÂM PHẦN KEO LAI
TRỒNG THUẦN LOÀI, TỪ TUỔI 1 ĐẾN TUỔI 4
Trang 2Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Xuân Hùng–Giảng viên Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam – cơ sở 2, Đồng Nai, đã giúp
đỡ, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Em xin trân trọng cảm ơn đến Cô chú cán bộ tại Trại Trường ĐH Lâm nghiệp T nh Linh – B nh Thuận đã tạo điều kiện thuận lợi để em học tập và sớm hoàn thành chuyên đề
Sinh viên thực hiện
Dương Huy Khánh
Trang 3ii
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.1.1 Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng 3
1.1.2 Nghiên cứu các quy luật 3
1.1.3 Nghiên cứu về loài Keo lai 6
1.2 Ở Việt Nam 7
1.2.1 Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng 7
1.2.2 Nghiên cứu các quy luật 7
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Mục ti u chung 12
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 12
2.3 Nội dung nghiên cứu 12
2.3.1 Mô tả đặc điểm cấu trúc lâm phần Keo lai trồng thuần loài đều tuổi 12
2.3.2 Đề xuất một số giải pháp phát triển rừng trồng Keo lai thuần loài tại khu vực nghiên cứu 12
2.4 Phương ph p nghi n cứu 12
2.4.1 Quan điểm và phương ph p luận 12
2.4.2 Phương ph p thu thập số liệu 13
2.4.3 X l số liệu 13
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 21
3.1 Điều kiện tự nhiên 21
3.1.1 Vị tr địa lí 21
Trang 4iii
3.1.2 Thủy văn: 21
3.1.3 Địa h nh; địa thế: 22
3.1.4 Đất đai thổ nhưỡng: 22
3.1.5 Đặc điểm kinh tế xã hội: 23
3.2 Hiện trạng quản lý s dụng đất 24
3.2.1 Diện t ch đất lâm nghiệp được giao quản lý theo quy hoạch: 24
3.2.2 Thực trạng quản lý s dụng đất được giao: 25
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Khái quát kết quả thu thập số liệu 27
4.2 Kết quả kiểm tra thuần nhất giữa các ÔTC ở các tuổi 28
4.2.1 Ở tuổi 1 28
4.2.2 Ở tuổi 2 29
4.2.3 tuổi 3 29
4.2.4 Ở tuổi 4 30
4.3 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của rừng Keo lai 32
4.3.1 Quy luật phân bố số cây theo đường kính lâm phần 32
4.3.2 Quy luật phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn 34
4.3.3 Quy luật phân bố số cây theo đường kính tán 35
4.4 Tương quan giữa các nhân tố điều tra lâm phần 36
4.4.1 Quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính ngang ngực thân cây 37
4.4.2 Tương quan giữa đường k nh t n và đường kính ngang ngực 39
Chương 5 KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Tồn tại 42
5.3 Khuyến nghị 43
Trang 5iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
4.7 Kết quả mô hình hóa quy luật phân bố N/D1.3 theo hàm
Trang 71
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng trồng sản xuất hàng hóa lâm sản, đặc biệt là sản xuất gỗ lớn có vị trí chiến lược rất quan trọng trong phát triển lâm nghiệp bền vững ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Đây là đối tượng liên quan nhiều đến phát triển kinh tế, xã hội nông thôn và xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của cư dân miền núi,đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số Trong thời gian qua ngành lâm nghiệp đã đạt được nhiều thành tựu và tiến bộ trong nghiên cứu và thực tiễn trên lĩnh vực kỹ thuật và chính sách góp phần đẩy mạnh trồng rừng để nâng cao năng suất,chất lượng và hiệu quả rừng trồng Ngoài việc chọn cây trồng phù hợp trên nguyên tắc đất nào cây ấy thì công tác nghiên cứu tìm hiểu, đ nh gi sinh trưởng của các loài cây trồng ở từng vùng, từng điều kiện cụ thể là rất cần thiết Nắm được quy luật sinh trưởng của các loài, ta có thể t c động vào lâm phần bằng các biện pháp kỹ thuật hợp lý, sẽ góp phần thúc đẩy qu tr nh sinh trưởng của cây rừng, đ p ứng được mục đ ch kinh doanh, rừng lợi dụng rừng hiệu quả nhất Keo lai - Acacia hybrid (lai giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm): Cây sinh trưởng rất nhanh, sớm khép t n, bi n độ sinh thái rộng, có khả năng th ch ứng với nhiều loại đất, điều kiện lập địa khác nhau, rễ có nhiều nốt sần cố định đạm cải tạo đất tốt Vì thế, Keo lai có khả năng cải tạo đất, cải tạo môi trường, có khả năng đảm bảo thành công trong công tác trồng rừng và cải thiện nguồn giống Cây Keo lai rất dễ sống, đặc biệt là sống ở khu vực đồi núi, vùng sườn dốc hay
có gió mà cây lâm nghiệp khác không trồng được Cây có thể cao đến 25-30 mét, đường k nh l n đến 60-80 cm Keo lai là cây gỗ thẳng, thuộc nhóm cây gỗ chất lượng tốt, màu vàng trắng có vân, có giác lõi phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt Cho nên keo lai rất phù hợp với các dự án lâm nghiệp thương mại Keo lai
là một trong các loài cây chủ lực cung cấp gỗ nguyên liệu giấy Tỷ trọng gỗ 0,542, hàm lượng xenlulô 45,36%, tổng các chất sản xuất bột giấy 95,2%, hiệu suất bột giấy 52,8%, độ nhớt của bột 36,6, độ chịu gấp, chịu đập cao hơn hoặc
Trang 82
trung gian của 2 loài keo bố mẹ Cây Keo lai có khả năng cải tạo đất, chống xói mòn, chống cháy rừng Keo lai mọc nhanh, cành lá phát triển mạnh, sau khi trồng 1-2 năm rừng đã khép t n, cải thiện được tiểu khí hậu, đất đai nơi trồng, che chắn hạn chế dòng chảy, trả lại 1 lượng cành khô lá rụng cho đất
Đó mới chỉ là một vài đặc điểm cơ bản dễ thấy nhất cho biết lý do tại sao cây keo lai lại được trồng làm cây lâm nghiệp giá trị cao
Để nâng cao năng suất , chất lượng và hiệu quả của công tác trồng rừng và kinh doanh rừng Keo lai thì việc nghiên cứu nắm bắt các qui luật khách quan tồn tại trong đời sống của lâm phần, trong đó nghi n cứu cấu trúc và sinh trưởng làm
cơ sở dự đo n sản lượng rừng ở các thời điểm điều tra , kinh doanh rừng khác nhau là cần thiết Ngoài ra xây dựng các công cụ , bẳng biểu chuyên dụng , phục
vụ cho công t c điều tra , thống kê dự tính , dự báo sản lượng rừng , đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh kịp thời cho c c giai đo ninh trưởng của Keo lai Chính vì vậy, để góp phần vào việc tăng năng suất sản lượng, hiệu quả
rừng Keo tại đây tôi đã thực hiện đề tài: “Mô tả một số đặc điểm cấu trúc lâm
phần Keo lai trồng thuần loài, từ tuổi 1 đến tuổi 4 tại trại Trường Tánh Linh – Bình Thuận”
Trang 93
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng
Lịch s nghiên cứu của môn sinh trưởng và sản lượng rừng bắt đầu từ thế
kỷ XIX Ở lĩnh vực này phải kể đến các tác giả như Baur, Towsky, Oettelt, Rauslen,…
Đầu tiên, các tác giả Phần Lan và Canada chỉ nghiên cứu những nhân tố chủ đạo t c động đến giá trị sinh trưởng của rừng như kh hậu, thổ nhưỡng, con người Song chúng ta biết rừng có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của rừng Các nhân tố này có t c động qua lại một cách tổng hợp với các nhân tố kh c Do đó, đi theo hướng này người ta đã không đạt được những kết quả th ch đ ng
Sau đó, c c nghiên cứu của các tác giả phần lớn được x c định thành các
mô hình toán học chặt chẽ và được nghiên cứu trong các công trình của Mayer, H.A và D.D Stevensen (1943), Schumacher, F.X và Caile, T.X (1960) ,…
1.1.2 Nghiên cứu các quy luật
1.1.2.1 Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính thân cây
Quy luật phân bố số cây theo cỡ kính (N/D1.3) là một trong các chỉ tiêu quan trọng nhất của cấu trúc rừng và được nghiên cứu kh đầy đủ từ cuối thế kỷ trước
Để nghiên cứu mô tả quy luật này, các tác giả đã dùng phương ph p giải tích,
t m c c phương tr nh to n học dưới dạng nhiều phân số xác suất khác nhau Có nhiều tác giả nghiên cứu về lĩnh vực này như: Balley (1973) s dụng hàm weibull, Schiffel biểu thị đường cong cộng dồn phần trăm số cây bằng đa thức bậc ba Naslund (1936, 1937) xác lập quy luật phân bố Charlier cho phân bố N/D của lâm phần thuần loài đều tuổi khép tán (Theo Phạm Ngọc Giao, 1995) Drachenco, Svalov dụng phân bố Gamma biểu thị phân bố số cây theo đường
Trang 104
kính lâm phần Thông ôn đới Đặc biệt, để tăng t nh mềm dẻo một số tác giả thường s dụng các họ hàm khác nhau, Loetch (1973) (Theo Phạm Ngọc Giao, 1995) dùng họ hàm Beeta, Roemisch, K (1975) nghiên cứu khả năng dùng hàm Gamma mô phỏng sự phân bố đường kính theo tuổi Lembeke, Knapp và Ditbma (theo Phạm Ngọc Giao, 1995) , s dụng phân bố Gamma với tham số thông qua
c c phương tr nh biểu thị mối tương quan giữa tuổi và chiều cao tầng trội như sau:
2 2 1
2 2 1
a
100 3
2 100 1
1.1.2.2 Nghiên cứu quy luật quan hệ giữa chiều cao và đường kính thân cây
Đây là một trong những quy luật cơ bản và quan trọng trong hệ thống quy luật kết cấu lâm phần Qua nhiều nghiên cứu của các tác giả cho thấy, cùng với
sự tăng l n của tuổi cây rừng thì chiều cao của cây cũng không ngừng tăng Đây
là kết quả tự nhiên của sinh trưởng cây rừng Ở các cấp tuổi khác nhau cây rừng thuộc cấp sinh trưởng khác nhau và mỗi cỡ k nh x c định
Thực tiễn điều tra rừng cho thấy, có thể dựa vào quan hệ giữa chiều cao và đường kính thân cây H/D1.3 để x c định chiều cao tương ứng cho cỡ đường kính
mà không cần thiết đo toàn bộ số cây Có nhiều tác giả dùng c c phương tr nh toán học kh c nhau để biểu thị quan hệ như: Naslund, M (1929); Asnann, E
Trang 11Khi nghiên cứu sự biến đổi theo tuổi của quan hệ giữa chiều cao và đường kính ngang ngực Tiourin A.V (1972) (theo Phạm Ngọc Giao, 1995) , đã rút ra kết luận: “Đường cong chiều cao thay đổi và luôn di chuyển lên phía trên khi tuổi tăng l n” Critis, Ro (1967) đã mô phỏng quan hệ giữa chiều cao và đường kính theo tuổi theo dạng phương tr nh:
A d
b A
b d b d h
Như vậy, có nhiều dạng phương tr nh biểu thị quan hệ H/D, nhưng nh n chung biểu thị đường cong chiều cao th phương tr nh parabol và phương tr nh logarit được s dụng nhiều nhất
1.1.2.3 Nghiên cứu quy luật quan hệ giữa đường kính tán và đường kính thân
Trang 126
hệ này thể hiện kh c nhau, nhưng phổ biến nhất là dạng phương tr nh đường thẳng bậc nhất (theo Hoàng văn Dưỡng (2001) )
1.1.3 Nghiên cứu về loài Keo lai
Keo lai là tên gọi tắt để chỉ giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia
mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) Giống lai tự nhi n này được
Messrs Herburn và Shim phát hiện lần đầu ti n vào năm 1972 trong số các cây Keo tai tượng trồng ven đường ở Sook Teluid thuộc bang Sabah của Malaysia Sau này Tham (1976) cũng coi đó là giống lai Đến th ng 7 năm 1978, sau khi xem xét mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ở Queensland (Australia) được
g i đến từ th ng 1 năm 1977 Pedgley đã x c nhận đó là giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo l tràm (L Đ nh Khả, 1999)
Nghiên cứu tại Sabah cho thấy cây Keo lai thể hiện sự sinh trưởng nhanh hơn Keo tai tượng thuần loài, cây Keo lai cũng cho chất lượng gỗ sợi, gỗ dán lạng, bột giấy tốt hơn Keo tai tượng Ngoài ra, Keo lai cũng có sự tăng sức chống chịu về bệnh thối ruột gỗ trong khi đó Keo tai tượng thường lại rỗng ruột
Theo Krathin tepnarong (2003) về phân bố và hình thái cho thấy Keo lai xuất hiện ở những nơi có nhiệt độ từ 12 - 35oC, lượng mưa đạt từ 1200-1850
mm, và độ cao từ 50-350 m Trong 2 năm Keo lai có thể đạt chiều cao từ 8 – 10
Trang 137
1.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng
Phùng Ngọc Lan (1985) đã khảo nghiệm 1 số phương tr nh sinh trưởng cho nhiều loài cây trồng như: Mỡ, Thông nhựa, Bồ đề và Bạch đàn tr n một số điều kiện khác nhau Tác giả cho thấy, c c đường thực nghiệm và c c đường lý thuyết đa số cắt nhau tại 1 điểm
Nguyễn Ngọc Lung (1987) cũng đã đưa ra nhận xét tương tự khi th nghiệm hàm Gompertz và một số hàm sinh trưởng khác khi mô tả quá trình sinh trưởng một số loài mọc nhanh ở nước ta Qua nghiên cứu, tác giả đề nghị s dụng hàm Schumarcher để xây dựng mô h nh sinh trưởng cho Thông ba lá tại Đà Lạt –Lâm Đồng
Trịnh Đức Huy (1988) ứng dụng nhiều phương ph p phân t ch to n học khác nhau trong nghiên cứu sinh trưởng rừng với hoàn cảnh sinh thái
Nguyễn Trọng Bình (1996) đã ứng dụng lý thuyết hàm ngẫu nhi n để nghiên cứu qua tr nh sinh trưởng cây rừng
1.2.2 Nghiên cứu các quy luật
1.2.2.1 Nghiên cứu về quy luật phân bố số cây theo đường kính
Khi nghiên cứu cấu trúc của lâm phần, hầu hết các tác giả đếu quan tâm tới quy luật phân bố số cây theo đường kính Ở nước ta tiêu biểu như một số tác giả sau:
Đối với rừng tự nhi n nước ta, Đồng Sỹ Hiền (1974), đã dùng hệ đường cong Pearson biểu diễn phân bố số cây theo cỡ kính Nguyễn Hải Tuất (1975,
1982, 1990) đã s dụng hàm Meyre, hàm khoảng c ch để biểu diễn quy luật phân
bố N/D1.3 của rừng thứ sinh, ứng dụng quá trình Poisson vào nghiên cứu quần thể rừng Nguyễn Văn Trương (1983) , đã s dụng phân bố Poisson để nghiên cứu,
mô phỏng quy luật phân bố N/D1.3 cho đối tượng rừng hỗn giao khác tuổi
Trang 148
Các nghiên cứu này cho thấy phân bố N/D1.3 thường có nhiều đỉnh hình răng cưa và tồn tại phổ biến ở dạng phân bố giảm, theo Đồng Sỹ Hiền (1974), phạm vi biến động đường kính trong từng lâm phần tự nhiên từ 0,5 – 4,1 lần đường kính bình quân, với mỗi loài trong lâm phần, phạm vi biến động đường kính hẹp hơn Vị tr cây có đường kính bình quân nằm trong khoảng từ 51 – 73
% số cây có kể từ đường kính nhỏ Hệ số biến động bình quân về đường kính trong lâm phần khoảng 71 %
Đối với những lâm phần thuần loài đều tuổi, qua nghiên cứu của Vũ Nhâm (1998), Vũ Tiến Hinh (1990) cho thấy có thể dùng phân bố Weibull với hai tham
số để biểu thị phân bố N/D1.3 cho những lâm phần như Thông đuôi ngựa, Thông nhựa, Mỡ, Bồ đề Phạm Ngọc Giao (1995), khi nghiên cứu quy luật phân bố N/D1.3 cho Thông đuôi ngựa vùng Đông Bắc đã chứng minh tính thích ứng của hàm Weibull và x c định mô hình cấu trúc đường kính cho lâm phần Thông đuôi ngựa Các nghiên cứu về Keo tai tượng của các tác giả: Nguyễn Văn Diện (2001), Tống Minh Mạnh (2001), Khúc Đ nh Thành (1999), khi nghi n cứu tại Ba Vì (Hà Nội), Đông Triều - Uông Bí (Quảng Ninh) đề kết luận có thể s dụng hàm Weibull để nắn phân bố thực nghiệm N/D cho các lâm phần Keo tai tượng
Nhìn chung, khi nghiên cứu xây dựng mô hình hoá quy luật phân bố N/D1.3, các tác giả thường s dụng một trong hai phương ph p, đó là phương pháp biểu đồ và phương ph p giải tích toán học Phương ph p biểu đồ dùng để phát hiện quy luật, còn phương ph p giải tích toán học dùng để định lượng quy luật Việc dùng hàm này hay hàm kh c để biểu thị dãy phân bố thực nghiệm N/D còn phụ thuộc vào kinh nghiệm của từng tác giả và bản chất quy luật đo đạc
Đối với rừng trồng thuần loài đều tuổi, nhiều t c đã chọn phân bố Weibull
để mô tả và xây dựng quy luật phân bố N/D1.3
Trang 159
1.2.2.2 Quy luật phân bố số cây theo chiêu cao
Đồng Sĩ Hiền (1974), nghiên cứu cho rừng tự nhiên cho rằng phân bố chiều cao trong từng loài hay lâm phần thường có nhiều đỉnh, phản ánh kết cấu tầng phức tạp của rừng chặt chọn Phạm vi biến động của chiều cao từ 0.3 – 2.5 chiều cao bình quân, trong từng loài cây có phạm vi hẹp hơn Hệ số biến động theo chiều cao với lâm phần tự nhiên từ 25 – 40 %, trong phạm vi loài từ 12 – 34 %
Theo Bảo Huy (1993) [7], Đào Công Khanh (1996) , Lê Sáu (1996)… đã nghiên cứu và nhận định phân bố N/H có dạng một đỉnh, nhiều đỉnh phụ răng cưa và mô tả thích hợp bằng hàm Weibull
1.2.2.3 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính
Đối với rừng tự nhi n, Đồng Sĩ Hiền (1974), đã th nghiệm phương tr nh (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8) cho thấy chúng đều thích hợp, trong đó hai phương
tr nh (1.7), (1.8) được chọn làm phương tr nh lập biểu cấp chiều cao
Vũ Nhâm (1988), dùng phương tr nh (2.21) x c lập quan hệ H/D cho mỗi lâm phần làm cơ sở lập biểu thương phẩm gỗ mỏ rừng Thông đuôi ngựa
Phạm Ngọc Giao (1995) , đã khẳng định tương quan H/D1.3 của lâm phần Thông đuôi ngựa tồn tại chặt dưới dạng phương tr nh Logarit một chiều (phương trình 1.21) Bằng phương ph p của Kennel xây dựng, tác giả đã xây dựng mô
h nh động th i đường cong chiều cao cho lâm phần Thông đuôi ngựa cho khu vực Đông Bắc với các tham số của phương tr nh tương quan H/D1.3:
H H b
lg lg
9524 , 0 4141 , 0
0
D b H
Trang 1610
cho từng loài ưu thế: Bằng lăng, Cẩm xe, Kháo và Chiêu liêu ở rừng rụng lá và
n a rụng lá Bằng lăng khu vực Tây Nguyên, tác giả đã chọn phương tr nh (1.34)
là thích hợp nhất
Các nghiên cứu về Keo tai tượng của các tác giả Tống Minh Mạnh (2001) , và Khúc Đ nh Thành (1999), khi nghi n cứu tại Ba Vì (Hà Nội), Đông Triều – Uông Bí (Quảng Ninh) cũng kết luận dùng phương tr nh (1.21) để xác lập quan
hệ H/D cho các lâm phần Keo tai tượng
Phân tích kết quả của các tác giả đi trước cho thấy phương ph p biểu đồ đòi hỏi nhiều tài liệu quan s t, đồng thời bị nhân tố chủ quan chi phối đ ng kể Ngược lại, phương ph p giải tích toán học tuy phức tạp hơn nhưng y u cầu tài liệu không nhiều và loại trừ được yếu tố chủ quan của con người Tuy nhiên, dạng phương trình nào thích hợp cho đối tượng nào còn chưa được xem xét đầy đủ
Nghiên cứu quan hệ giữa đường kính tán với đường kính thân cây
Rất nhiều tác giả đã khẳng định có mối quan hệ mật thiết giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực, tuỳ theo loài cây kh c nhau và đường kính khác nhau, mối quan hệ này thể hiện kh c nhau nhưng phổ biến nhất là dạng phương
tr nh đường thẳng
Vũ Đ nh Phương (1985) đã khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa đường
k nh t n và đường kính ngang ngực theo dạng phương tr nh , t c giả đã thiết lập phương tr nh Dt/D1.3 cho một số loài cây lá rộng như: Ràng ràng, Lim xanh, Vạng trứng, Chò chỉ ở lâm phần hỗn giao khác tuổi phục vụ cho công t c điều chế rừng
Phạm Ngọc Giao (1995) , đã xây dựng mô h nh động th i tương quan giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực để xác lập phương tr nh (1.28) tại thời điểm nào đó với tham số b của phương tr nh là một hàm có chiều cao tầng trội với lâm phần Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc
Trang 1812
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mụ i
Mô tả được một số đặc điểm cấu trúc lâm phần Keo lai ở c c cấp tuổi
Đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp cho trồng rừng Keo lai
2.2 Đối ượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Keo lai trồng thuần loài, từ 1 đến 4 tuổi
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại: Trại Trường ĐH Lâm nghiệp
T nh Linh – B nh Thuận
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Mô tả đặc điểm cấu trúc lâm phần Keo lai trồng thuần loài đều tuổi
- Quy luật phân bố số cây theo đường kính và chiều cao (N/D1.3), (N/D00),
- Quy luật phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn (N/Hvn)
- Quy luật phân bố số cây theo đường kính tán (N/Dt)
- Tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính tại vị trí 1.3 m
Hvn/D1.3
- Tương quan giữa đường k nh t n và đường kính (Dt/D1.3), (Dt/D00),
2.3.2 Đề xuất một số giải pháp phát triển rừng trồng Keo lai thuần loài tại
khu vực nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghi n ứu
2.4.1 Quan điểm và phương pháp luận
Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng l n về đường kính, chiều cao, thể tích thân cây, đường k nh tàn,… theo thời gian Hay nói một c ch kh c đó là sinh trưởng của một thực thể sinh học, nó chịu t c động tổng hợp của các nhân tố môi tường và các nhân tố nội tại trong bản thân mỗi các thể và quần thể Vì vậy, khi nghiên cứu sinh trưởng không thể tách rời ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố đó
Trang 1913
Sinh trưởng của lâm phần được thể hiện thông qua c c đại lượng sinh trưởng
b nh quân như: Đường kính tại vị trí 1.3 m (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính tán (Dt), thể t ch (V),… C c đại lượng này luôn phụ thuộc vào tuổi
và tuân theo một quy luật nhất định
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.2.1 Phương pháp kế thừa số liệu
Đề tài thực hiện có kế thừa các tài liệu:
- Điều kiện tự nhi n, điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội và điều kiện khí hậu thuỷ văn tại khu vực nghiên cứu
- Kế thừa tài liệu về tình hình cây trồng khu vực nghiên cứu
- Kế thừa một số tài liệu khác có liên quan
2.4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ngoài thực địa
Statisticschọn Descriptive, M-Estimators, Outliers và t ch vào OK Khi đó phần
mềm SPSS sẽ cho ta biết các giá trị có thể loại bỏ
Trang 20i i i
f
f X X
X Qx
n
i i i n
i i i
n
i i K
- Độ nhọn (Ex)
Phân bố mà biến động ít, tần số thường tập trung xung quanh một trị số nào đó và đỉnh của đường của đường cong phân bố sẽ cao hơn Tr i lại ở những phân bố mà mức độ biến động lớn tần số phân bố rải ra, đỉnh của đường cong sẽ
Trang 21X Xi
n
Ex = 0 phân bố thực nghiệm tiệm cận với phân bố chuẩn
Ex > 0 phân bố thực nghiệm nhọn so với phân bố chuẩn
Ex < 0 phân bố thực nghiệm bẹt so với phân bố chuẩn
- Hệ số chính xác (P%)
n
S X
S
100
S dụng sự hỗ trợ của phần mềm Excel để t nh c c đặc trưng thống kê
2.4.3.2 Quy luật phân bố
Theo nghiên cứu của nhiều tác giả về điều tra rừng, quy luật phân bố số cây theo đường kính thân cây 1.3 m (N/D1.3) và quy luật phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn (N/Hvn) đã được các tác giả mô phỏng bằng nhiều hàm khác nhau
Đối với rừng trồng thuần loài đều tuổi, nhiều tác giả đã s dụng và cho rằng hàm phân bố Weibull mô phỏng phân bố N/D1.3, N/Hvn như Vũ Nhâm (1998) , Vũ Tiến Hinh (1990) , Phạm Ngọc Giao (1995),…
Kế thừa kết quả nghiên cứu trước đây của các tác giả, đề tài này s dụng hàm Weibull để mô phỏng phân bố N/D1.3, N/Hvn Phân bố Weibull là phân bố xác suất của ngẫu nhiên liên tục với miền giá trị (0;+∞) có dạng hàm mật độ và phân bố như sau:
f 1 . (2.8) Hàm phân bố: X
Trang 2216
Trong đó: α và λ là hai tham số của phân bố Weibull Khi các tham số của hàm Weibull thay đổi thì phân bố cũng thay đổi theo Tham số λ đặc trưng cho
độ nhọn, tham số α đặc trưng cho độ lệch của phân bố
Nếu: α = 1 phân bố có dạng giảm
Theo kết quả của Anoutchin N.P, với lâm phần thuần loài có đường kính nhỏ hơn 20 cm, n n dùng cỡ kính là 2 cm, còn với lâm phần có đường kính trung bình lớn hơn 20 cm th l n dùng cỡ kính 4 cm Ở nước ta, theo kinh nghiệm khi điều tra rừng trồng và rừng tự nhiên mới phục hồi nên dùng cỡ kính 2 cm, với những lâm phần có biến động lớn về đường kính thì dùng cỡ kính 4 cm
Phạm Ngọc Giao (1996) đã x c định cỡ kính hợp lý khi nghiên cứu cấu trúc đường k nh Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc là 2 cm
Theo tác giả, để x c định cỡ kính hợp lý thì phải thỏa mãn 3 yêu cầu:
- Không làm biến dạng quy luật phân bố N/D1.3 vốn có của lâm phần
- Không mắc sai số hệ thống khi tính toán tổng tiết diện ngang và sai số đó phải nằm trong giới hạn cho phép
- Thuận lợi cho qu tr nh đọc, ghi chép và tình toán
Kế thừa những kinh nghiệm của tác giả đi trước, đề tài cũng chọn cỡ kính
2 cm để nghiên cứu phân bố N/D1.3 cho Keo lai
Sau khi có cự ly tổ và số tổ, tiến hành lập bảng t nh để nắn phân bố theo hàm Weibull như sau:
Trang 2317
Biểu 2.2: Biểu quả nắn phân bố theo hàm Weibull
X D 1.3 f t X i P t p tcd f l f l * P i f ll
f ll (gộp)
f t (gộp) (f t -f ll )
2
/f ll
n
Cặp tham số α và λ được chọn một cách tố ưu nhờ phần mềm SPSS 13.0
với trình lệnh như sau: Analyze/Regression/Nonlinear
Từ các cặp tham số α và λ tiến hành tính toán tần số lý thuyết flt và kiểm tra sự phù hợp của phân bố Weibull bằng tiêu chuẩn χ2 của Pearson
S dụng tiêu chuẩn χ2 với mức ý nghĩa α = 0.05 để kiểm tra sự phù hợp của phân bố lý thuyết so với phân bố thực nghiệm theo công thức
f
f f
tổ có n.pi< 5, thì cần gộp với tổ bên cạnh để có flt ≥ 5) ở mức ý nghĩa α = 0.05
Nếu χn2< χ0.52 thì phân bố thực nghiệm tuân theo phân bố Weibull
Nếu χn2 ≥ χ0.52 thì phân bố thực nghiệm tuân không theo phân bố Weibull
2.4.3.3 Quy luật tương quan
- Quy luật tương quan Hvn/D1.3
Trang 2418
Trong thực tiễn điều tra rừng cho thấy, có thể dựa vào quan hệ Hvn/D1.3 để xác định chiều cao cho từng cỡ kính mà không cần phải đo chiều cao toàn bộ Phương trình toán học cụ thể biểu thị mối quan hệ này hết sức phong phú và đa dạng
Kế thừa thành tựu của các tác giả đi trước và căn cứ vào các chỉ tiêu thống
kê, mức độ liên hệ giữa c c đối tượng, sai số, sự tồn tại của các tham số và mức
độ phù hợp với thực tiễn như đơn giản, dễ áp dụng cho công việc kiểm tra chỉ đạo sản xuất, bằng phần mềm SPSS 13.0 trên máy tính cho phép ta chọn dễ dàng một số hàm sau:
d a a
h 0 1. (2.11)
2 2 1
a
h (2.12)
3 3 2 2 1
a
h (2.13)
d a a
d a
d
a a
d
a a
0
d a a
d a d a
y
0
1
.
Nhờ phần mềm SPSS 13.0 ta sẽ t nh được: Hệ số x c định (R2), sai tiêu chuẩn hồi quy, xác suất kiểm tra sự tồn tại của hệ số x c định (sig.F) Hàm được chọn là hàm số có hệ số x c định lớn nhất
Trong các phương tr nh tr n có những phương tr nh kh phức tạp tuy nhiên với công nghệ phần mềm hiện nay thì việc t nh to n đơn giản hay phức tạp không thành vấn đề đ ng quan tâm nữa mà vấn đề chúng ta đ ng quan tâm ở đây
Trang 2519
là lựa chọn được phương tr nh cho phép mô phỏng quan hệ với độ tin cậy, chính
x c ra sao? Tương quan như thế nào?
Tuy nhiên, chúng ta vẫn ưu ti n lựa chon phương tr nh nào đơn giản, cho
hệ số x c định cao và phù hợp với kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả
Sau khi chọn được phương tr nh phù hợp, để kiểm tra sự tồn tại của hệ số hồi quy và hệ số x c định ta làm c c bước như tr n nhưng t ch vào hàm vừa chọn
và chọn Display ANOVA table
Với các hàm tuyến t nh, để kiểm tra sự tồn tại của hệ số hồi quy và hệ số
x c định ta làm như sau:
Để kiểm tra sự tồn tại của các tham số của phương tr nh ta s dụng tiêu chuẩn t của Student và đưa ra x c suất của t (Sig.T) Nếu Sig.T < 0.05 thì hệ số hồi quy tồn tại và ngược lại Trong đó ti u chuẩn t được t nh như sau:
a, b: Tham số hồi quy
Sa , Sb:Sai tiêu chuẩn của tham số của tham số hồi quy a, b
Kiểm tra sự tồn tại của hệ số x c định bằng tiêu chuẩn F của Fisher và đưa
ra xác suất của F (Sig.F) Nếu Sig.F < 0.05 thì hệ số x c định R2 không tồn tại, cũng có nghĩa là không tồn tại hệ số tương quan R Nếu Sig.F > 0.05 thì hệ số
x c định R2
tồn tại, cũng có nghĩa là tồn tại hệ số tương quan R
Trong đó ti u chuẩn F được tính theo công thức:
k
k N R
Trang 2620
Sau khi xác lập được c c phương tr nh ở từng ÔTC theo dạng hàm thích hợp, cần so sánh các hệ số hồi quy bi xem chúng có thuần nhất với nhau không Nếu chúng thuần nhất thì có thể gộp thành một phương tr nh chung để mô tả mối tương quan giữa Hvn/D1.3 của toàn bộ cây rừng trong khu vực nghiên cứu
Để kiểm tra sự thuần nhất của hệ số hồi quy bi của các hàm tuyến tính, ta
s dụng tiêu chuẩn χb2 của Pearson:
)
.
1
2
1 2
i n
i bi i
hệ số hồi quy bi thuần nhất với nhau
- Quy luật tương quan D1.3/Dt
Quan hệ giữa Dt/D1.3 đã được nhiều tác giả nghiên cứu và khẳng định mối quan hệ thân thiết giữa Dt/D1.3 của các cây ở dạng phương tr nh đường thẳng Chính vì thế đề tài đi nghi n cứu mối quan hệ này dưới dạng phương tr nh:
Dt = a + b.D1.3 (2.24)
Trang 2721
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị tr địa lí
Lâm phận Công ty Lâm nghiệp Tánh Linh nằm tr n địa giới hành chính 02
xã Gia Huynh và Suối Kiết; huyện Tánh Linh; tỉnh Bình Thuận
Phạm vi ranh giới được giới hạn bởi lưới tọa độ hệ VN 2000 khu vực Bình Thuận
Gió Tây Nam: Hoạt động trong mùa mưa từ th ng 06 đến tháng 11
Gió Đông Bắc: Hoạt động từ th ng 12 đến th ng 05 năm sau
Tốc độ trung bình của gió là: 2 – 3,2 m/s
Nhiệt độ trung bình: 25 – 27oC
Số giờ nắng trung bình: 5 – 9 giờ/ngày
Độ ẩm tương đối, trung bình: 76 – 83 %
T (˚C) 27,7 28,9 27,8 28,5 27,1 26,3 25,3 25,8 26,9 24,3 26,8 28,3 W(%) 72,6 75,8 74,3 76,9 78,3 84,3 85,5 86,9 87,3 84,7 83,3 79,9
Trang 2822
Mùa mưa từ th ng 06 đến th ng 11; c c th ng có lượng mưa nhiều nhất là tháng 08;09
Số ngày mưa b nh quân: 149 ngày/năm
Tốc độ gió trung bình: 2 – 3,2 m/s; ít có bão
Lượng bốc hơi nước: Trung b nh tr n 900mm/năm, trong đó lượng bốc hơi nước trong những tháng mùa khô ( từ th ng 12 đến th ng 05 năm sau) chiếm trên 50% tổng lượng bốc hơi trong cả năm Sự bốc hơi nước cộng với vận tốc gió
2 – 3,2m/s sẽ gây hiện tượng thiếu ẩm vào mùa khô
đến 8o độ cao bình quân từ 80 đến 100 mét, rất thích hợp cho việc trồng cây Cao su
- Địa hình Núi cao: Tập trung chủ yếu tiểu khu 366 thuộc địa giới hành chính xã Suối Kiết và một phần tiểu khu 364, độ cao bình quân từ 100 – 200 mét, diện tích chủ yếu tập trung ở 03 dãy Núi Lốp, Núi Chì và Núi Kiết, diện tích này sau khi cải tạo rừng được trồng cây lâm nghiệp để phủ xanh chống xói mòn bảo vệ môi trường sinh thái, tạo điều kiện cho việc giữ nguồn nước ngầm, tăng độ ẩm để cho cây Cao su dưới chân Núi phát triển
3.1.4 Đất đai thổ nhưỡng:
Theo tài liệu điều tra của Trường Đại học Nông Lâm Thành phố HCM, điều kiện lập địa đất lâm nghiệp của Công ty được phân chia thành 2 dạng chính
- Nhóm đất xám Feranit/ Phù sa cổ chiếm 70% diện tích tại các Tiểu khu
362, 363, 365 và phần lớn TK 364 thuộc xã Gia Huynh, dạng đất này có thành
Trang 2923
phần dinh dưỡng cao, độ phì nhiều, độ tho t nước tốt, mực nước ngầm thấp, độ dày của tầng đất xốp từ 50cm đến 70cm, rất thích hợp cho việc trồng cây cao su
đã và đang ph t triển từ năm 1995 – 2009 hiện nay
- Nhóm đất x m /Đ gra n t, diện tích chủ yếu thuộc Tiểu khu 366, dạng đất này có mực nước ngầm cao, thích hợp cho việc trồng cây lâm nghiệp phủ xanh
Khu vực nghiên cứu thuộc nhóm đất xám Feranit/ Phù sa cổ pha cát mực nước ngầm thấp thường gây ngập úng vào mùa mưa thuận lợi cho cây gáo vàng sinh trưởng và phát triển vì bản chất sinh lý cây chịu được ngập úng
3.1.5 Đặc điểm kinh tế xã hội:
Lâm phận Công ty Lâm nghiệp Tánh Linh nằm tr n địa giới hành chính xã Gia Huynh và Suối Kiết, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận
Phần lớn diện tích của đơn vị thuộc địa giới hành chính xã Gia Huynh kinh tế; xã hội; dân số của xã Gia Huynh là: 1.144 hộ/ 3.680 nhân khẩu, hiện tại diện tích cao su tiểu điền của hộ dân đã l n đến 2.900ha, diện tích cao su của các
tổ chức kinh tế tr n địa bàn xã Gia Huynh 2.740 ha
Với điều kiện phát triển diện tích cây cao su của địa phương và diện tích trồng cây cao su của Lâm trường (nay là Công ty) đã và đang thực hiện từ năm
2004 đến nay
Nay chuyển thành Công Ty lâm nghiệp Tánh Linh, sẽ là đơn vị đầu mối vừa trồng cao su và sản xuất kinh doanh mủ cao su tại địa bàn, giải quyết phần lớn việc làm cho lao động dôi dư tại địa phương, tạo điều kiện để Công ty phát triển lâu dài, bền vững
Kết cấu hạ tầng giao thông của khu vực khá thuận lợi
Trang 3024
3.2 Hiện trạng quản lý sử dụng đất
3.2.1 Diện t ch đất lâm nghiệp được giao quản lý theo quy hoạch:
Tổng diện t ch đất lâm nghiệp ổn định đến năm 2010 của Công ty Lâm nghiệp Tánh Linh là: 4.798 ha, gồm 05 tiểu khu, nằm tr n địa giới hành chính 02
xã Gia Huynh và Suối Kiết; huyện Tánh Linh; tỉnh Bình Thuận
Tổng hợp diện í h đất lâm nghiệp và cây trồng
t ch tự nhiên
Rừng
tự nhiên IIa
Diện tích
Ib, rẫy,
mỏ cát
Diện tích trồng cao su
Diện tích trồng keo
Diện tích trồng Điều
Đất đồi núi, suối, đường
Đất đang kiểm
k để quy đối tượng lấn chiếm
Trang 3125
3.2.2 Thực trạng quản lý s dụng đất được giao:
3.2.2.1 Diện tích, hiện trạng đất lâm nghiệp của đơn vị đã thực hiện liên doanh,
liên kết với các tổ chức kinh tế và hộ gia đình, cá nhân: 1.172,47 ha
Trong đó diện tích:
+ Liên kết với Công ty giấy Tân Mai: 298,33 ha
+ Liên kết với Công ty TNHH Minh Thuận Phát; 268,39 ha + Liên kết với Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam: 32,43 ha + Liên kết với Công ty CPĐTXD cao su Việt Nam: 181,18 ha + Liên kết với cơ sở 2 trường Đại Học Lâm nghiệp: 198,25 ha + Liên kết với hộ gia đ nh; c nhân: 121,16 ha/65 hộ dân huyện Đức Linh
* Hiện trạng cây trồng trên đất thực hiện liên doanh, liên kết:
Trong tổng diện t ch 1.172,47 ha đơn vị thực hiện liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân thì có:
- Diện tích trồng cao su: 618,01 ha (496,85 ha: Tổ chức; 121,16 ha; cá nhân)
- Diện tích trồng keo là: 483,32 ha
- Diện tích xây dựng cơ bản, đường giao thông, sông suối: 71,14 ha
3.2.2.2 Diện tích đất lâm nghiệp đang thực hiện giao khoán: 2.242,96 ha
- Giao khoán cho DNTN Quân Ngọc: 119,10 ha (đã trừ phần diện tích 20
ha đất cắt ra giao kho n cho dân địa phương theo Chỉ thị 38/CT-UBND, ngày 07/8/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận)
Trang 3226
- Giao khoán cho DNTN Hưng Long: 369,34 ha (Đã trừ phần diện tích 30,66 ha bị dân chiếm)
- Giao khoán cho DNTN Ngọc Kim Ngân: 159,80 ha (đã trừ phần diện
t ch 10 ha đất cắt ra giao kho n cho dân địa phương theo Chỉ thị 38/CT-UBND, ngày 07/8/2007 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận)
- Giao khoán cho nhóm 05 hộ dân huyện Đức Linh: 102 ha
- Giao khoán cho 03 hộ CNV Công ty Cao su ( Tô Văn Lỳ ): 28,78 ha
- 03 hộ CB – CNV Lâm trường nghỉ việc: 32,15 ha
- Giao khoán 141 hộ dân địa phương theo văn bản 1111 Là : 278,13 ha
* Giao khoán theo Nghị định 135/NĐ – CP của Chính phủ là: 870,56 ha
- Giao khoán cho 519 hộ dân địa phương: 870,56 ha chủ yếu là thực hiện Chỉ thị 38 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận
3.2.2.3 Diện tích đơn vị tự tổ chức sản xuất ( trồng cao su): 25,6 ha
3.2.2.4 Diện tích UBND tỉnh đã thu hồi và giao cho Công ty Cổ phần Sa Phát
thực hiện khai thác cát là: 8,97 ha
3.2.2.5 Diện tích đất rừng tự nhiên và diện tích đất lâm nghiệp bị lấn chiếm
đang làm thủ tục thu hồi 1 348,00ha
Trong đó:
*Diện tích đất rừng tự nhiên và diện tích đồi núi đá: 465,0 ha
Gồm diện tích có rừng tự nhiện nghèo kiệt trạng thái IIA là: 194 ha ( khu vực Bàu Chồn 9 ha) đã được bố tr vào Đề án Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt theo Quyết định 2681/QĐ-UBND, ngày 18/9/2009 của UBND tỉnh và 271,0 ha diện tích có trạng thái IB xen lẫn rẫy, đồi núi
* Diện tích đất bị dân lấn chiếm sản xuất đang kiểm kê quy chủ và đất
sông suối đồi Núi đá: 883 ha, gồm:
- Diện tích bị dân lấn chiếm sản xuất: 728,15 ha
Trong đó: + Diện tích trồng Cao su; Điều: 514,39 ha
+ Diện tích trồng cây ngắn ngày: 213,76 ha
- Diện t ch đường giao thông, sông suối: 61,48 ha
- Diện t ch đất đồi núi đ xen lẫn: 93,37 ha
Trang 3327
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát kết quả thu thập số liệu
Dựa theo phương ph p đã được trình bày tại chương 2, chúng tôi thu thập tài liệu trên 12 ÔTC ở 4 tuổi khác nhau (từ 1 đến 4 tuổi) Số liệu thu thập được tổng hợp tại biểu 4.1
Biểu 4.1 Tổng hợp số liệu nghiên cứu
Biện pháp canh tác (Cây) (ha)
Không
đ ng kể
Thâm canh, phát dọn thực bì 3 năm đầu
Trang 3428
4.2 Kết quả kiểm tra thuần nhất giữa các ÔTC ở các tuổi
Sau khi tập hợp số liệu khóa luận tiến hành sàng lọc số liệu thô nhờ phần mềm SPSS 13.0 Kết quả từ phụ biểu 01 cho thấy: 100% các giá trị về sinh trưởng D1.3, Hvn, Dt đều thỏa mãn tức là, không có giá trị nào bị loại bỏ
=0.249 Kết quả biểu 4.2 cho thấy: Sinh trưởng về đường kính D00, chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính tán (Dt) của Keo lai ở tuổi 1 là tương đối đồng đều: Phương sai mẫu nhỏ, với D00 từ 0.384-0.6524 , ở sinh trưởng Dt là rất thấp từ 0.0213-0.1079 Hệ số biến động không lớn, đối với chỉ tiêu về D00 từ 19.74% - 25.24%, đối với Hvn từ 15.12% - 18.29%, đối với Dt từ 17.94% - 22.49% Điều này cho thấy giữa các cây trong lâm phần rừng trồng đã có sự phân hóa về D00,
Hvn và Dt nhưng mức độ phân hóa không cao
Kết quả kiểm tra sự thuần nhất giữa 3 ÔTC ở tuổi 3 về sinh trưởng của
D00, Hvn và Dt theo tiêu chuẩn Kruskal – Wallis của phân bố tiêu chuẩn cho thấy xác suất của χ2 đều lớn hơn 0.05, có nghĩa là mẫu quan s t đều rút ra từ một tổng
X
Trang 35từ 8.74 % - 13.53 %, đối với Dt từ 12.4% - 16.76 % Nhƣ vậy, D1.3, Hvn và Dt
của các cây trong lâm phần có mức độ phân hóa không cao
Kết quả kiểm tra thuần nhất cho thấy: Mẫu quan s t đều rút ra từ một tổng thể nên chúng ta có thể gộp 3 ÔTC ở tuổi 2 thành một tổng thể để tính toán các trị số trung b nh và c c đặc trƣng mẫu v đều có của χ2 đều lớn hơn 0.05 (theo tiêu chuẩn Kruskal – Wallis của phân bố tiêu chuẩn)
Trang 36=0.616 Qua biểu 4.4 cho thấy: Sinh trưởng về đường kính ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính tán (Dt) của Keo lai ở tuổi 3 là kh đồng đều: Phương sai mẫu khá thấp, biến động từ 0.1652-0.1849 , D1.3 từ 4.0883 – 4.695 Hệ số biến động không lớn, đối với D1.3 từ 28.11 % - 31.94 %, đối với
Hvn từ 11.12% - 16.88%, đối với Dt từ 16.57% - 17.64 % Như vậy, D1.3, Hvn và
Dt của các cây trong lâm phần có mức độ phân hóa không cao
Kết quả kiểm tra thuần nhất cho thấy: Mẫu quan s t đều rút ra từ một tổng thể nên chúng ta có thể gộp 3 ÔTC ở tuổi 3 thành một tổng thể để tính toán các trị số trung b nh và c c đặc trưng mẫu v đều có của χ2 đều lớn hơn 0.05 (theo tiêu chuẩn Kruskal – Wallis của phân bố tiêu chuẩn)
Trang 37là D1.3 từ 2.391- 4.5823 Hệ số biến động không lớn, đối với D1.3 từ 16.69 % - 22.59 %, đối với Hvn từ 8.28.8% - 12.26%, đối với Dt từ 13.54% - 16.67 % Như vậy, D1.3, Hvn và Dt của các cây trong lâm phần có mức độ phân hóa không cao
Kết quả kiểm tra thuần nhất cho thấy: Mẫu quan s t đều rút ra từ một tổng thể nên chúng ta có thể gộp 3 ÔTC ở tuổi 4 thành một tổng thể để tính toán các trị số trung b nh và c c đặc trưng mẫu v đều có của χ2 đều lớn hơn 0.05 (theo tiêu chuẩn Kruskal – Wallis của phân bố tiêu chuẩn)
Kết quả ở biểu 4.2, biểu 4.3, biểu 4.4 , biểu 4.5 khi kiểm tra sai dị các chỉ
ti u sinh trưởng đều cho χ2
lớn hơn 0.05 n n khóa luận đã gộp số liệu các ÔTC ở cùng vị trí với nhau thành 1 ÔTC để tính các trị bình quân Kết quả cho ở biểu 4.6
Biểu 4.6 Kết quả kiểm tra thuần nhất
D H vn D t