1474/QĐ-hành động quốc gia về biến đổi hí hậu giai đoạn 2012-2020 và các văn bản hác có liên quan là cơ sở cần thiết để xây dựng Quy hoạch và phát triễn rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải - T
Trang 1án quy hoạch bảo vệ và phát triển bền vững rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải – Tỉnh Trà Vinh”
Để hoàn thành khoá luận này Tôi xin chân thành cảm ơn cácthầy cô giáo
đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu và rèn luyện ở Trường Đại Học Lâm Nghiệp Cơ Sở 2 Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Xuân Hùng đã tận tình , chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khoá luận này.Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khoá luận được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Huỳnh Long Hậu
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Nghiên cứu trên thế giới 4
1.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 8
Chương 2 MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Mục Tiêu Và Giới Hạn Các Vấn Đề Nghiên Cứu 10
2.1.1 Mục Tiêu 10
2.1.2 Giới Hạn Các Vấn Đề Nghiên Cứu 10
2.2 Nội Dung Nghiên Cứu Error! Bookmark not defined 2.2.1 Điều tra điều kiện cơ bản của rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải Error! Bookmark not defined 2.2.2 Hiện trạng rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải .Error! Bookmark not defined 2.2.3 Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải Error! Bookmark not defined 2.2.4 Xác định phương hướng mục tiêu và nhiệm vụ của rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải Error! Bookmark not defined 2.3 Phương Pháp nghiên cứu 10
Trang 32.3.1 Phương pháp kế thừa chọn lọc tài liệu trước đó 10
2.3.2 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn 10
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 11
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
3.1 Điều kiện cơ bản của rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải 13
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải 13
3.1.2 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải 14
3.1.3 Điều kiện về tài nguyên thiên nhiên 17
3.2 Thực trạng BV&PT rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải từ ngày thành lập đến nay 18
3.2.1 Hiện trạng đất rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải 18
3.2.2 Rà soát phân cấp phòng hộ rừng phòng hộ huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh 20
3.3 Quy hoạch BV&PT bền vững rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải 27
3.3.1 Các căn cứ pháp lý 27
3.3.2 Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải đến năm 2020 28
3.3.3 Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ 30
3.4 Tổng hợp vốn đầu tư và các giải pháp thực hiện quy hoạch 46
3.4.1 Tổng hợp vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án 46
3.4.2 Đề xuất giải pháp thực hiện 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1 Đường ính tán và chiều cao của cây 1 năm tuổi 19
Bảng 3.2 Phân cấp rừng phòng hộ của huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh thành các cấp xung yếu như sau: 211
Bảng 3.3 Hiện trạng các loại đất, loại rừng vùng phòng hộ rất xung yếu huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh(Thời điểm năm 2015) 222
Bảng 3.4 Hiện trạng vùng phòng hộ xung yếu huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh (thời điểm năm 2015) 244
Bảng 3.5 Thiết kế lô rừng trồng 311
Bảng 3.6 Thống kê lô rừng trồng theo các nhóm thực bì 322
Bảng 3.7 Xác định cấp đất và cự ly đi làm 322
Bảng 3.8 Thống kê lô trồng rừng theo công thức kỹ thuật trồng: 344
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng phòng hộ ven biển, đặc biệt là rừng ngập mặn có vai trò hết sức quan trọng đối với việc phòng hộ và đời sống nhân dân vùng ven biển – nơi được coi là vùng dễ bị tổn thương nhất trước những tác động của thiên nhiên, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu Chúng không chỉ cung cấp một lượng lớn gỗ, củi, than, hoá chất, dược liệu,… mà còn đem lại giá trị phòng hộ vô cùng to lớn như cố định phù sa; lấn biển; chống xói lở bờ biển; hạn chế tác hại của sóng, gió, bão; giảm thiểu các thiệt hại do triều cường và sóng thần Ngoài ra, rừng phòng hộ ven biển còn là nơi bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển ngành thuỷ sản, bảo vệ môi trường Tuy nhiên, vai trò và giá trị của rừng phòng hộ ven biển chưa được nhìn nhận và đánh giá đúng mức ở cả góc độ quản lý và nhận thức của xã hội
Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng lớn bởi biến đổi khí hậu,với 3260 m đường bờ biển đi qua 28 tỉnh thành, tập trung 51,53% dân số cả nước, vùng ven biển Việt Nam có vị trí hết sức quan trọng về an ninh quốc phòng và kinh tế chính trị Khi bị ảnh hưởng bởi triều cường, bão lốc, hệ sinh thái vùng ven biển và khu vực nông thôn rất dễ bị tổn thương
Trước thực tế thiên tai gia tăng như lũ ống, lũ quét, xói mòn sạt lở, rừng phòng hộ và các công trình vùng hạ lưu bị đe dọa trên diện rộng, ở hầu khắp các tỉnh có tuyến đê è, đê bao xung yếu, xâm nhập mặn gia tăng Cùng với các nước trên thế giới Việt Nam đã giải quyết cấp thiết, không thể trì hoãn và nỗ lực thực hiện các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.Việc trồng mới, phục hồi
và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn chống xói mòn, bảo vệ sự an toàn cho người dân, ngăn chặn sạt lở bờ sông, chống lũ quét, giảm thiệt hại do thiên tai, duy trì
và phát triển kinh tế cho cộng đồng đang được Chính phủ đặc biệt quan tâm Với điều kiện Trà Vinh Nằm trong khu vực Nam bộ – nơi có diện tích RNM lớn nhất Việt Nam, RNM tỉnh Trà Vinh ở trong vùng sinh thái trọng điểm
Trang 7của Đồng bằng sông Cửu Long, có giá trị nhiều mặt về phòng hộ cũng như về kinh tế Trên cơ sở đó nhằm góp phần phát triển các khu vực nông thôn ven biển cũng như giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, bảo vệ môi trường sống, tính mạng và tài sản nhân dân, các cơ sở hạ tầng, công nghiệp, dịch
vụ, du lịch và sản xuất Nông-Ngư nghiệp ở các vùng cửa sông ven biển
Huyện Duyên Hải nằm về phía Nam của tỉnh Trà Vinh giữa cửa Định
An của sông Hậu Phía Đông và Phía Nam của huyện giáp với thị xã Duyên Hải và biển Đông, phía tây giáp với huyện Trà Cú và tỉnh Sóc Trăng (qua ranh giới là sông Hậu), phía Bắc giáp huyện Cầu Ngang Duyên Hải có bờ biển dài 55
m, là huyện có diện tích rừng lớn nhất tỉnh, với nhiều chủng loại cây rừng ngập
mặn đã tạo nên một hệ sinh thái đa dạng động thực vật vùng ngập nước ven biển
Địa hình mang tính chất của vùng đồng bằng ven biển rất đặc thù với những giồng cát hình cánh cung chạy dài theo hướng song song với bờ biển Các giồng cát tập trung chủ yếu ở các xã phía Bắc của huyện như: giồng Long Hữu - Ngũ Lạc, giồng Hiệp Thạnh - Trường Long Hoà, giồng Long Vĩnh và rải rác ven theo
bờ biển Nhìn chung địa hình Duyên Hải há thấp và tương đối bằng phẳng với cao trình bình quân phổ biến là 0,4 đến 1,2m
Trên cơ sở thực hiện Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001 Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004.Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TƯ ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Hội nghị Trung ương 7 hóa
XI về chủ động ứng phó với biến đổi hí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020 Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ
và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 Căn cứ Quyết định số TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch
Trang 81474/QĐ-hành động quốc gia về biến đổi hí hậu giai đoạn 2012-2020 và các văn bản hác có liên quan là cơ sở cần thiết để xây dựng Quy hoạch và phát triễn rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải - Tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và những năm tiếp theo nhằm định hướng cũng như hoạch định các chính sách đầu tư,quản lý bảo
vệ và phát triển rừng phòng hộ phù hợp với chiến lược quốc gia về quy hoạch phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi hí hậu giai đoạn 2015 - 2020
Xuất phát từ những vấn đề trên nên em quyết định chọn đề tài: “ u t
p n n qu o o v v p t tr n n v n rừn p òn ộ Hu n
Du ên H - Tỉn Tr V n ” làm đề tài hóa luận tốt nghiệp
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Nghiên cứu trên thế giới
Lịch sử phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinhtế Tư bản chủ nghĩa Do công nghiệp phát triển, cơ sở hạ tầng được đầu tư nên việc khai thác và vận chuyển gỗ trở nên dễ dàng hơn, đòi hỏi nhu cầu về thị trường cũng được tăng cao Ngành sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa phương của phong kiến và bước vào thời đại hàng hóa Tư bản chủ nghĩa.Thực tế sản xuất đã hông còn bó hẹp trong sản xuất gỗ đơn thuần mà cần có ngay lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi dụng tài nguyên rừng một cách bền vững đem lại lợ nhuận cao và lâu dài Chính vì vậy mà hệ thống hoàn chỉnh
về mặt lí luận quy hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng đã được hình thành
Quy hoạch lâm nghiệp được xác định như một chuyên ngành bắt đầu bằng việc quy hoạch vùng từ thế kỷ XVII theo Orschowy vào thời gian này quy hoạch quản lý rừng và lâm sinh ở Châu Âu phát triển ở mức cao trên cơ sở quy hoạch sử dụng Đầu thế kỷ XVIII, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ dừng lại ở giải quyết việc “ hoanh khu chặt luân chuyển” có nghĩa là đem trữ lượng hoặc diện tích tài nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kì khai thác và tiến hành khoanh khu chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc theo diện tích Phương thức này phục vụ cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kì khai thác ngắn
Vào thế kỷ XIX, sau cuộc cách mạng công nghiệp phương thức kinh doanh rừng chồi được thay bằng kinh doanh rừng hạt với chu kì khai thác dài Và phương thức inh doanh “ hoanh hu chặt luân chuyển” nhường chỗ cho phương thức “chia đều” và trên cơ sở đó hống chế lượng chặt hàng năm
Đến năm 1816 xuất hiện phương pháp “phân ỳ lợi dụng” của H.cotta chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy nó lượng chặt hàng năm
Trang 10Phương pháp “bình quân thu hoạch” và sau đây là phương pháp “cấp tuổi” chịu ảnh hưởng của “lí luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là yêu cầu rừng phải có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích và trữ lượng, vị trí và đưa các cấp tuổi cao vào diện tích khai thác Hiện nay biện pháp kinh doanh rừng này được dùng phổ biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú Còn phương pháp “lâm phần kinh tế” và hiện nay là phương pháp “lâm phần” hông căn cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích xác định sảnlượng và biện pháp kinh doanh, phương thức điều chế rừng Cũng từ phương pháp này còn phát triển thành “phương pháp inh doanh lô” và “phương pháp kiểm tra”
Quy hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng hình thành môn học đầu tiên ở nước Đức, Áo và mãi đến thế kỷ XVIII mới trở thành môn học hoàn chỉnh và độc lập Thời kỳ đầu môn học quy hoạch lâm nghiệp lấy việc xác định sản lượng rừng làm nhiệm vụ duy nhất nên gọi là môn học “ Tính thu hoạch rừng” Sau nội dung quy hoạch lâm nghiệp chuyển sang bàn về việc lợi dụng bền vững nênmôn học được đổi thành môn “Quy ước thu hoạch rừng” Sau này nội dung môn học chuyển sang nghiên cứu về điều kiện sản xuất và tổ chức kinh doanh rừng, tổ chức rừng và chi phối về giá cả, lợi nhuận và môn học có tên là “Quy ước kinh doanh rừng” Hiện nay tùy theo mục đích, nhiệm vụ của quy hoạch lâm nghiệp phải đảm nhiệm trong từng nước, từng địa phương và trong từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể mà môn học có tên gọi và nội dung khác nhau Ở các nước thuộc Liên Xô cũ có tên là “Quy hoạch rừng” Các nước có trình độ kinh doanh cao hơn và công tác quy hoạch yêu cầu tỉ mỉ hơn (Đức, Áo, Thụy Điển,…) môn học
có tên là “Thiết kế rừng” Các nước phương Tây như Anh, Mỹ, Canada… gọi tên môn học là “Quản lý rừng”
Quy hoạch lâm nông nghiệp được xác nhận như là một chuyên ngành bắt đầu bằng các quy hoạch vùng ngay từ thế kỷ XVII Theo Olschowy vào thời gian
Trang 11này quy hoạch quản lý rừng và lâm sinh ở Châu Âu được xem như là một lĩnh vực phát triển ở mức cao trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất Vào thế kỷ XIX, có các giả thuyết về “Vùng đồng nhất” từ đó hình thành lý thuyết về “Phép vi phân hông gian địa lý” để tạo các nhân tố kinh tế trong quy hoạch Vào đầu thế kỷ
XX, lý thuyết về “Phép vi phân hông gian địa lý” được sử dụng giao đất cho khu công nghiệp Lần đầu tiên các nhân tố địa thế được Weber đề cập cho quy hoạch vào năm 1909 Thêm vào đó Christaller năm 1933 đã xây dựng khung khái niệm về “Các hu vực trung tâm” cho quy hoạch vùng Có thể cho rằng những ý tưởng của Weber năm 1921 trong tác phẩm “Hình thành các Bang hợp lý” bằng lý thuyết tổ chức với các khái niệm “Lập địa hợp lý” và “Năng suất sử dụng” mở đầu thời kỳ quy hoạch phát triển lâm nghiệp Theo lý thuyết trên thì việc phân chia đất đai theo địa lý với vùng sản xuất là nền tảng của quy hoạch vùng cho sản xuất lâm nghiệp
Năm 1985 một nhóm chuyên gia tư vấn quốc tế về quy hoạch sử dụng đất được tổ chức FAO thành lập nhằm xây dựng một quy trình quy hoạch sử dụng đất đai Theo Purnell năm 1988, mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất được các chuyên gia xác định là “Thiết lập các kế hoạch thực tiễn có khả năng sử dụng tốt nhất các loại đất đai nhằm đạt được các mục tiêu hác nhau để tăng sản xuất quốc gia, cải thiện đời sống, bảo vệ môi trường, đạt các lợi ích xã hội và giải trí”
4 câu hỏi nền tảng của quy hoạch đất đai là: Các vấn đề nào đang tồn tại và mục tiêu quy hoạch là gì? có các phương án sử dụng đất nào? phương án nào là tốt nhất? có thể vận dụng vào thực tế như thế nào?
Wil ingson năm 1985 nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất theo khía cạnh luật pháp Ông đề nghị một hệ thống luật pháp thích hợp cần được phát triển nhằm mục đích: cung cấp chính sách và mục tiêu rõ ràng của nhà nước về đất đai, thiết lập các tổ chức sử dụng đất phù hợp, yêu cầu sử dụng theo quy trình kế
Trang 12hoạch và kỹ thuật, tăng cường sự thông hiểu về sử dụng đất và khuyến khích xây dựng cơ chế giám sát và cưỡng chế
Năm 1988 Dent và nhiều tác giả nghiên cứu sâu về quy trình quy hoạch Ông khái quát quy hoạch sử dụng đất trên 3 cấp khác nhau và mối quan hệ của các cấp:
Kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp vùng (tỉnh, huyện) cấp cộng đồng (xã, thôn) Ông còn đề xuất quá trình quy hoạch gồm 4 giai đoạn và 10 bước
Trong khi xây dựng hung đánh giá đất đai, lần đầu tiên tổ chức FAO năm
1976 đã đề xuất cấu trúc khung quy hoạch sử dụng đất với 10 điểm chính Trong
đó phân loại đánh giá và đề xuất các kiểu và dạng sử dụng đất được xét như là các bước chính trong quá trình quy hoạch Năm 1980 Buchwald đề xuất quá trình quy hoạch 8 bước, trong đó những nghiên cứu đánh giá về sinh thái và kinh
tế xã hội được đề cập tách biệt ở các bước hác nhau Điểm hạn chế này tạo nên
sự thiếu tính liên ngành trong quy hoạch
Maydell năm 1984 cho rằng 4 điểm chính trong quá trình quy hoạch nông lâm nghiệp tại các nước nhiệt đới là: phân tích xu hướng nghĩa là phân tích hiện trạng và phát triển, xác định mục tiêu và nhiệm vụ, phân tích phương pháp và tiến hành đánh giá
Tại Đức, tác giả Haber năm 1972 đã xuất bản tài liệu “Khái niệm về sử dụng đất hác nhau” Đây được coi là lý thuyết sinh thái về quy hoạch sử dụng đất dựatrên quan điểm về mối quan hệ hợp lý giữa tính đa dạng của hệ sinh thái cũng như sự ổn định của chúng với năng suất và khả năng điều chỉnh
Từ năm 1976 Hội đồng Nông nghiệp Châu Âu đã phối hợp với tổ chức FAO tổ chức nhiều hội nghị về phát triển nông thôn và quy hoạch sử dụng đất Các hội nghị đều khẳng định rằng quy hoạch các nghành sản xuất như nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, chế biến loại nhỏ Phải dựa trên cơ sở quy hoạch đất đai
Trang 13Năm 1971-1972 các chuyên gia tư vấn họp tại Rome (Italia) và Geneve (Thụy Sỹ) để thoả luận về phương pháp luận quy hoạch nông thôn
1.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Là một trong những nước chịu ảnh hưởng của biến đổi hí hậu - nước biển dâng, Việt Nam đánh giá ứng phó với biến đổi hí hậu là vấn đề có ý nghĩa sống còn Để tránh những tổn thất cho nền inh tế, giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ sinh thái môi trường, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân Chính phủ Việt Nam đã sớm tham gia, phê chuẩn Công ước hung của Liên hiệp quốc về biến đổi hí hậu và Nghị định thư Kyoto, đồng thời từng bước hoàn thiện các văn bản pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai Hiện tại, hệ thống rừng phòng hộ đê bao xung yếu đang cần được ưu tiên gia cố và tu bổ cấp bách, ết hợp hình thành tuyến đường giao thông ven biển, đảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển du lịch góp phần phát triển inh tế hu vực Việt Nam cần hẳng định sự nỗ lực của mình trước cộng đồng quốc tế trong công cuộc ứng phó với biến đổi hí hậu toàn cầu Chương trình trồng rừng ngập mặn góp phần cải thiện môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai, điển hình tại Kiên Giang và Quảng Ninh
Tỉnh Kiên Giang triển hai dự án hôi phục, phát triển rừng phòng hộ ven biển ứng phó với biến đổi hí hậu và nước biển dâng với tổng mức đầu tư 205,4
tỉ đồng từ nguồn ngân sách nhà nước, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, huy động trong dân và doanh nghiệp Dự iến dự án sẽ hoàn thành vào năm 2020
Nhiều mô hình thí điểm khác vẫn đang trong quá trình triển khai thực hiện
ở nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước như: thí điểm trồng, phục hồi rừng ngập mặn ven biển ứng phó với BĐKH tại các tỉnh Thái Bình, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Ninh Thuận; nâng cấp hệ thống đê ngăn mặn, chống lũ ết hợp giao thông nông thôn xã Hòa Nghĩa và thị trấn Chợ Lách; Nâng cấp tuyến đê từ cống Vàm Hồ đến cống Mười cửa, xã Tân Xuân, huyện Ba Tri; phục hồi tài nguyên, hệ sinh
Trang 14thái bị suy thoái vùng ven bờ tỉnh Nam Định ứng phó với BĐKH (Tỉnh Nam Định); đầu tư, xây dựng và phát triển bền vững rừng phòng hộ tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2014-2015 (Tỉnh Trà Vinh)
GS Phan Nguyên Hồng đã đề cập đến vấn đề phân bố, sinh thái, sinh lý sinh khối… rừng ngập mặn Việt Nam như sau: hí hậu, thủy triều, độ mặn và đất đóng vai trò quyết định sự sinh trưởng và phân bố của thảm thực vật rừng ngập mặn Các nhân tố khác góp phần tích cực trong việc phát triển hay hạn chế của kiểu thảm thực vật này
Theo Thái Văn Trừng (1998) có 3 nhóm nhân tố sinh thái phát sinh rừng ngập mặn: thứ nhất là tính chất lý hóa của đất, thứ hai là cường độ và thời gian ngập của thủy triều, thứ ba là độ mặn của nước
GS.Phan Nguyên Hồng (1996 – 1997): “Xây dựng chiến lược quốc gia về đất ngập nước giai đoạn 1996 – 2002” Cục Môi trường, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
GS TS Vũ Trung Tạng và GS.Phan Nguyên Hồng (2002- 2004)tham gia chính đề tài độc lập cấp Nhà nước của Đại học Quốc gia Hà Nội “Quy hoạch định hướng cho một số hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Bắc Bộ phục vụ cho phát triển bền vững”
Nguyễn Hoàng Trí (1996) đề tài nghiên cứu về Thực vật Rừng ngập mặn Việt Nam
Trang 15CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục Tiêu Và Giới Hạn Các Vấn Đề Nghiên Cứu
3002 ha,Long Khánh 2665 ha,Long Toàn 74 ha,Long Hữu 479 ha
Thời gian : Quy hoạch đến năm 2020
2.2.2 P n p p đ u tra n an nôn t ôn
Bằng các công cụ phỏng vấn và tiếp xúc các cơ quan,hộ nông thôn để thu thập những thông tin cơ bản và xác định sơ bộ các vấn đề để xây dựng đề cương nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu
Trang 16Phương pháp phỏng vấn dựa trên các bảng câu hỏi soạn sẵn để thu thập các thông tin liên quan đến việc quản lý sử dụng rừng ngập mặn, hai thác nguồn lợi thủy sản trong rừng ngập mặn, các sự iện thiên tai và chi phí hắc phục thiệt hại
Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường
Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế
Khảo sát khu vực nơi quy hoạch, phân tích và đánh giá đưa ra những lợi thế của vùng để đánh giá hiệu quả kinh tế
Phân tích đánh giá hiệu quả xă hội
Dùng những phương pháp thông thường để điều tra đánh giá hiệu quả của
dự án đối với dân cư hu vực nơi quy hoạch
Phân tích đánh giá hiệu quả môi trường
Rà soát,điều tra đánh giá về hiệu quả của dự án đối với môi trường bằng những phương pháp thông thường
Phương pháp chuyển giao lợi ích được sử dụng để chuyển giao giá trị của loại rừng ở một địa điểm xác định tới một loại rừng ở địa điểm hác mà hông thể lượng giá do hông có thông tin cần thiết trên cơ sở so sánh sự tương đồng
về chất lượng, vị trí, giá trị, yêu cầu phòng hộ để đưa ra hệ số điều chỉnh
Trang 172.3 Nội Dung Nghiên Cứu
2.3.1 u tra đ u k n n ủa rừn p òn ộ Hu n Du ên H
2.3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.3.1.2 Điều tra điều kiện tự nhiên
2.3.1.3 Điều tra điều kiện kinh tế xã hội
2.3.4.2 Quy hoạch các biện pháp và kỹ thuật
2.3.4.3 Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng
2.3.4.4 Tổng hợp vốn đầu tư và hiệu quả
Trang 18CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện cơ bản của rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải
3.1.1 Lị sử ìn t n v p t tr ển ủa rừn p òn ộ Hu n Du ên H
Huyện Duyên Hải nằm về phía Nam của tỉnh Trà Vinh giữa cửa Định
An của sông Hậu Phía Đông và Phía Nam của huyện giáp với thị xã Duyên Hải và biển Đông, phía tây giáp với huyện Trà Cú và tỉnh Sóc Trăng (qua ranh giới là sông Hậu), phía Bắc giáp huyện Cầu Ngang
Thời Việt Nam Cộng hòa địa bàn huyện Duyên Hải ngày nay là phần đất của quận Long Toàn, tỉnh Vĩnh Bình Sau ngày 30 tháng 04 năm 1975, quận Long Toàn bị giải thể, nhập vào huyện Cầu Ngang, tỉnh Cửu Long
Ngày 29 tháng 09 năm 1981, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 98-HĐBT, về việc phân vạch địa giới một số huyện thuộc tỉnh Cửu Long.Theo
đó, chia huyện Cầu Ngang thành huyện Cầu Ngang và huyện Duyên Hải Huyện Duyên Hải gồm có các xã Long Vĩnh, Trường Long Hòa, Dân Thành, Long Khánh, Long Toàn, Long Hữu, Ngũ Lạc, Hiệp Thạnh Trụ sở huyện đóng tại xã Long Toàn
Ngày 27 tháng 03 năm 1985, huyện lập thêm xã mới Đông Hải Ngày 26 tháng 12 năm 1991, tỉnh Cửu Long được chia thành tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, huyện Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh Ngày 07 tháng 10 năm 1995, huyện lập mới thị trấn Duyên Hải (nay là phường 1 thuộc thị xã Duyên Hải)
Ngày 08 tháng 06 năm 2011, thị trấn Long Thành được thành lập trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Long Khánh
Cuối năm 2013, huyện Duyên Hải bao gồm thị trấn Duyên Hải, thị trấn Long Thành và 9 xã: Hiệp Thạnh, Trường Long Hòa, Dân Thành, Đông Hải, Long Hữu, Long Toàn, Long Khánh, Ngũ Lạc, Long Vĩnh
Trang 19Ngày 11 tháng 05 năm 2015, toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân hẩu của thị trấn Duyên Hải và các xã Long Toàn, Long Hữu, Trường Long Hòa, Hiệp Thạnh, Dân Thành tách ra lập thị xã Duyên Hải, đồng thời chuyển 2 xã Đôn Châu và Đôn Xuân thuộc huyện Trà Cú về huyện Duyên Hải quản lý
Thị xã Duyên Hải được thành lập theo Nghị quyết số 934/NQ-UBTVQH13 ngày 15/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Trà Cú, huyện Duyên Hải Thị xã Duyên Hải về phía Nam của tỉnh Trà Vinh giữa cửa Cung Hầu và Kênh đào Trà Vinh.Phía Đông giáp với Biển Đông, phía Tây và Nam giáp với huyện Duyên Hải, phía Bắc giáp huyện Cầu Ngang.Duyên Hải có tổng diện tích đất tự nhiên là 38.405 ha.Trong đó đất nông nghiệp 25.495 ha, đất trồng cây lâu năm 3.952 ha, đất chuyên dùng 1.206
ha Thị xã có 07 đơn vị hành chính cấp xã (02 phường: phường 1, phường 2 và
05 xã: Long Toàn Long Hữu, Hiệp Thạnh, Trường Long Hòa, Dân Thành) Dân
số chung của toàn thị xã là 56.241 hộ, 56.241 nhân hẩu Mật độ dân cư trung bình 318 người/ m2.Phần đông dân cư tập trung ở hu vực nội thị, các giồng cát
và ven trục đường giao thông chính Tỷ lệ gia tăng dân số bình quân hàng năm là 1,05%, dân cư sống bằng nghề phi nông nghiệp chiếm trên 70%
3.1.2 n đ u k n tự n ên,k n tế, ã ộ rừn p òn ộ Hu n
Du ên H i
3.1.2.1 Điều kiện tự nhiên
Địa hình: huyện Duyên Hải mang tính chất của vùng đồng bằng ven biển rất đặc thù với những giồng cát hình cánh cung chạy dài theo hướng song song với bờ biển Các giồng cát tập trung chủ yếu ở các xã phía Bắc của huyện như: giồng Long Hữu - Ngũ Lạc, giồng Hiệp Thạnh - Trường Long Hoà, giồng Long Vĩnh và rải rác ven theo bờ biển Nhìn chung địa hình Duyên Hải khá thấp và tương đối bằng phẳng với cao trình bình quân phổ biến là 0,4 đến 1,2 m
Trang 20Khí hậu chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ nhiệt đới gió mùa và mang tính chất hải dương đặc thù của vùng ven biển Mùa mưa, bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11.Mùa khô, bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.Nhiệt độ trung bình trên tháng từ 25 - 280C
Đất đai: Duyên Hải có tổng diện tích đất tự nhiên là 38.405 ha Trong đó đất nông nghiệp 25.495 ha, đất trồng cây lâu năm 3.952 ha, đất chuyên dùng 1.206 ha
Khoáng sản: bờ biển Duyên Hải có mỏ cát đen phong phú với hàm lượng tital lớn, đây được xem là nguyên liệu chính phục vụ cho ngành công nghiệp của đất nước
Thủy sản: vùng biển Duyên Hải có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản Huyện đã xác định đây là thế mạnh nên tập trung mở rộng về qui mô và diện tích, đa dạng hóa con nuôi như: tôm sú, tôm càng xanh, nghêu, sò, cá chẻm,…
3.1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Kinh tế
Năm 2007, GDP của huyện tăng thêm 15% so với năm 2006; trong đó, thủy sản tăng 13,5%, nông nghiệp tăng 3,5%, công nghiệp - xây dựng tăng 23%, thương mại - dịch vụ tăng 20,7%
Nông nghiệp: tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2007 của huyện là 136
tỷ đồng Sản xuất và thu hoạch lúa được 2.486 ha, năng suất đạt 3,8 tấn/ha, sản lượng 8.943 tấn Trong năm, huyện đã xuống giống cây màu được 4.672 ha, trong đó cây công nghiệp ngắn ngày: 1.232 ha, cây lương thực: 440 ha, cây thực phẩm: 3.000 ha Trong sản xuất nông nghiệp, huyện thực hiện tốt việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi, trong đó ưu tiên chuyển dịch theo hướng tăng giá trị cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày, nhất là đậu phộng (lạc) Đầu năm 2010, Duyên Hải có 4.500 ha đất trồng màu các loại, tăng 1.470 ha so với năm 2000
Trang 21Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển khá, tổng đàn bò năm 2008 đạt 11.850 con, heo 16.830 con, gia cầm 120.000 con
Thủy sản: tổng giá trị nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản năm 2007 trên địa bàn huyện là 1.218 tỷ đồng Tổng sản lượng nuôi trồng và đánh bắt được 36.715 tấn; trong đó nuôi trồng 22.629 tấn (tôm sú 11.750 tấn, đạt 101,73%, tôm khác 1.450 tấn, cá 2.950 tấn, cua 1.930 tấn, nghêu huyết 4.849 tấn), đánh bắt 14.086 tấn (trong đó có 2.026 tấn tôm, cá các loại 5.500 tấn, cua 60 tấn, hải sản khác 6.500 tấn) Toàn huyện có 12.697 hộ thả nuôi với 1.638 triệu con tôm sú giống, trên 16.132 ha mặt nước (tăng 257 ha so với năm 2006) Toàn huyện có
108 trang trại sản xuất tôm sú giống, sản xuất được 860 triệu con giống cung cấp 52,3% số giống thả nuôi trên địa bàn Năm 2009, tổng sản lượng nuôi trồng và đánh bắt thủy sản của huyện là 42.210 tấn tôm cá các loại, giá trị sản xuất và dịch vụ thủy sản đạt 1.086 tỷ đồng, tăng 5,2% so với năm 2008 Trong đó: nuôi trồng 16.517 tấn, đạt 74,8% kế hoạch, có 7.060 tấn tôm sú, 6.371 tấn cua…; hai thác 25.693 tấn tôm cá các loại Theo thông tin của Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Duyên Hải: tính đến cuối tháng 11-2009, huyện Duyên Hải đạt tổng sản lượng 7.897 tấn cua thương phẩm (gồm cả hai nguồn cua nuôi
và thu nhử trong các ao đầm) mang về nguồn thu hơn 500 tỷ đồng cho ngư dân Thủy sản đang được xem là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện
Công nghiệp - Xây dựng: giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện năm 2007 là 60 tỷ đồng, tăng 25% so năm 2006 Trong năm, huyện
đã phát triển mới 12 cơ sở cơ, nâng tổng số toàn huyện có 180 cơ sở công nghiệp
& tiểu thủ công nghiệp với số vốn đăng ý: 8,7 tỷ đồng Nghề đan, đóng đồ bằng tre được củng cố hiện có 01 tổ mây tre đan ở xã Ngũ Lạc bước đầu hoạt động có hiệu quả
Thương mại - dịch vụ: giá trị thương mại - dịch vụ trong năm 2007 đạt 173 tỷ đồng (tăng 21% so với 2006) Trong năm, huyện đã xét cấp giấy chứng nhận cho 88
Trang 22cơ sở thương mại, 29 cơ sở dịch vụ, nâng tổng số toàn huyện có 7.933 cơ sở thương mại, 486 cơ sở dịch vụ Có 03 doanh nghiệp du lịch được sắp xếp lại, doanh thu tăng cao, lượng hách đến tham quan du lịch cũng tăng trong năm có hoảng 140.000 người đến, tăng 16% so với 2006 Các Ban quản lý chợ xã - thị trấn được sắp xếp lại, 06/10 xã - thị trấn có Ban quản lý, doanh thu tăng hơn so trước
70 m đường dây Trung, Hạ thế Năm 2009, toàn huyện có 16.994 hộ sử dụng điện chiếm tỷ lệ 82,4%
Hệ thống cấp thoát nước: huyện có 01 trạm nước tại thị trấn và 8 xã có Đài nước phục vụ được nhu cầu nước sinh hoạt của nhân dân Bên cạnh đó nhân dân khai thác sử dụng nước ngầm từ các giếng hoang cá nhân đảm bảo được 100% dân số sử dụng nước sạch
3.1.3 u k n v t n u ên t ên n ên
Do là thị xã đồng bằng ven biển nên địa hình tự nhiện Duyên Hải khá thấp, tương đối bằng phẳng và mang tính chất rất đặc thù với những giồng cát hình cánh cung chạy dài song song với bờ biển Các giồng cát tập trung chủ yếu ở các
xã phía Bắc và phía đông của thị xã như: giồng Long Hữu, Hiệp Thạnh, Trường Long Hoà và rải rác ven theo bờ biển Bờ biển Duyên Hải có mỏ cát đen phong phú với hàm lượng tital lớn, đây được xem là nguyên liệu chính phục vụ cho ngành công nghiệp Ngoài ra, Duyên Hải còn có mỏ nước khoáng nóng ở tại
Trang 23phường 1 và xã Dân Thành được các nhà khoa học đánh giá là giàu hoáng chất
và trữ lượng lớn thuận lợi cho ngành công nghiệp và dịch vụ Song song đó, ở các xã ven biển như Trường Long Hòa, Hiệp Thạnh có một lượng nắng và gió
quanh năm đây là tiềm năng rất lớn về phát triển năng lượng sạch
3.2 Thực trạng bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải từ ngày thành lập đến nay
3.2.1 H n tr n đ t rừn p òn ộ Hu n Du ên H
Kết quả quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011-
2020 tỉnh Trà Vinh được phê duyệt tại Quyết định số 2343/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Trà Vinh thì tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp là 19.342 ha trong đó:
Huyện Châu Thành là 1.388 ha
Huyện Cầu Ngang là 1.045 ha
Huyện Duyên Hải là 16.909 ha
Do Khu rừng ngập mặn Long Khánh được xây dựng thành dự án riêng có diện tích là 868 ha, nên diện tích của Dự án bảo vệ và phát triển rừng phòng tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2014 - 2018 có tổng diện tích là 18.474 ha Diện tích các loại đất, loại rừng như sau:Tổng diện tích đất quy hoạch là rừng phòng hộ tỉnh Trà Vinh là 18.474 ha, diện tích các loại đất, loại rừng tính đến thời điểm tháng 12 năm 2013 như sau:
Trang 24Rừng trồng Đưng+ Đước: 1.629 ha
Rừng trồng Mấm + và các loại cây khác: 2.081 ha
Rừng Dừa nước: 905 ha
+ Đất chưa có rừng, nuôi trồng thủy sản: 11.290 ha
Bảng 3.1 Đường k nh tán và chiều cao của c y 1 n m tu i
Nhận xét: Diện tích đất có rừng của BQL Rừng phòng hộ tỉnh Trà Vinh chỉ
chiếm 39% diện tích quy họach là rừng phòng hộ Như vậy, độ che phủ của rừng trên toàn vùng dự án là thấp, so với quy định về độ che phủ của rừng phòng hộ vùng ven biển.Rừng không phân bố tập trung mà phân bố dọc theo vùng ven biển, cửa sông, phân tán - hông đều, nhất là trong các khu vực có sản xuất lâm ngư ết hợp (Đối với diện tích này thì rừng được trồng trên các liếp, bờ bao trong các đầm nuôi trồng thủy sản Đây là những đặc thù của sản xuất lâm - ngư kết hợp của tỉnh Trà Vinh nói riêng, rừng ngập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung
Trong đất có rừng thì rừng tự nhiên chiếm 20% diện tích đất có rừng, chủ yếu là rừng Bần mọc ở các cửa sông lớn, nơi giao thoa giữa nước biển và nước ngọt và rừng tự nhiên hỗn giao giữa các loài Mấm trắng, Mấm đen, Bần, Cóc, Giá, Tra lâm vồ rừng tự nhiên đóng vai trò tiên phong, lấn biển, phòng hộ chắn sóng, chắn gió
Rừng trồng chiếm 80% diện tích đất có rừng với các loài cây trồng chủ
Trang 25yếu là Bần, Đước, Dừa nước… những loài này được trồng trên các bãi bồi, ven sông rạch.Trên các cồn cát trồng phi lao; trong các đầm nuôi thủy sản thì các loài cây trồng há đa dạng Tra, so đũa, eo…Việc trồng rừng của rừng phòng hộ các loại cây trồng căn cứ vào điều kiện lập: Vùng nước đất bồi phù sa ven các sông, nước sông pha nước biển các loại cây được chọn trồng là Bần, bùn cứng trồng Đước, đất ven sông dừa nước, hỗn giao mắm - bần, tra; trong các đầm, ao nuôi tuôm do nền đất cao không ngập trên thường xuyên thì tập đoàn cây trồng
là những cây sống trên vùng đất mặn, không ngập triều thường xuyên
Các dự án phát triển lâm nghiệp đã làm tăng hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng và phát huy hiệu quả chức năng của từng loại rừng,góp phần ổn định môi trường sinh thái cho khu vực và duy trì một hệ sinh thái đặc trưng của vùng,bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển đồng thời tạo công
ăn việc làm cho nhân dân các xã khó khăn, góp phần vào sự phát triển kinh tế -
xã hội chung của huyện
Công tác trồng rừng phòng hộ ven biển được tiến hành thường xuyên và có hiệu quả diện tích rừng ngày càng được mở rộng,phát huy hiệu quả cố định phù
sa, ổn định và mở rộng bải bồi, góp phần hạn chế xói lở bờ biển, che chắn gió bão, bảo vệ bờ biển và sản xuất nông nghiệp vùng biển
3.2.2 R so t p ân p p òn ộ rừn p òn ộ u n Du ên H tỉn Tr Vinh
Căn cứ Quyết định số 2343/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2020
Căn cứ vào Quyết định số 61/2005/QĐ-BNN, ngày 12 tháng 10 năm 2005 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ
Trang 26Bảng 3.2 Ph n cấp rừng phòng hộ của huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh thành các cấp xung yếu như sau:
TT
Ph n theo đơn vị hành chính T ng Phân cấp phòng hộ
Rất xung yếu Xung yếu
Quy mô, diện tích: Vùng rừng phòng hộ rất xung yếu gồm 2 khu vực
Vùng phòng hộ rất xung yếu ven biển: Với chiều dài 65 m, tạo lập vành đai phòng hộ chắn sóng, chắn cát bay, chống xói lở, bảo vệ đê biển, ổn định sản xuất bên trong
Đai rừng phòng hộ rất xung yếu ven sông rạch: Là diện tích ven hai bên bờ sông rạch, quy hoạch trồng rừng phòng hộ nhằm hạn chế, chống xói lở đất ven sông, rạch bảo vệ đất sản xuất và an toàn cho các hu dân cư, tạo cảnh quan môi trường địa phương Phạm vi phòng hộ rất xung yếu ven sông rạch: Ven sông lớn đai rừng mỗi bên rộng 70 - 100 m trồng 7 - 10 hàng cây, ven sông, kênh rạch trung bình đai rừngrộng 30 - 70 m trồng 4 - 6 hàng cây, ven sông kênh rạch nhỏ đai rừng rộng 20 - 30 m trồng 3 - 5 hàng cây
Trang 27Diện tích đất quy hoạch rừng phòng hộ rất xung yếu ven biển đã xác định
và cắm mốc ranh giới trên hiện trường
Hiện trạng các loại đất, loại rừng vùng phòng hộ rất xung yếu được trình bày chi tiết tại bảng 3.3
Chức năng:
Cố định phù sa, bảo vệ các bãi bồi, lấn biển
Chắn gió, chắn sóng, chống cát bay, chống xói lở đất ven sông, ven biển, điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo cảnh quan
Diện tích vùng Phòng hộ rất xung yếu huyện Duyên Hải 1.481 ha Các xã
có độ che phủ của rừng đã có cao như xã Long Vĩnh 540 ha (độ che phủ 89%),
xã Đông Hải 523 ha (độ che phủ 76%), xã Dân Thành 59 ha (độ che phủ 100%)…
Yêu cầu: phòng hộ rất xung yếu xây dựng đai rừng phòng hộ ín, độ che
phủ 100% Chiều rộng từ 100 - 300m
Bảng 3.3 Hiện trạng các loại đất, loại rừng v ng phòng hộ rất xung yếu
huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh Thời điểm n m 2015)
STT Địa phương T ng
cộng
Đất có rừng Đất
chưa có rừng, nuôi thủy sản
Tỷ lệ
% đất
có rừng
T ng
Rừng
tự nhiên
Trang 285 X Đông Hải 684 523 523 161 76,5
Rừng phòng hộ xung yếu
Quy mô, diện tích
Là diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp nằm trong đê biển (đê Quốc gia), gồm đất sản xuất lâm nghiệp, đất sản xuất theo mô hình lâm ngư ết hợp
Diện tích đất lâm nghiệp vùng phòng hộ xung yếu là 14.560 ha, nằm ở địa bàn huyện Duyên Hải, chi tiết hiện trạng các loại đất, loại rừng trình bày tại bảng
Chức năng:
Chắn gió, hỗ trợ chức năng phòng hộ cho vùng phòng hộ rất xung yếu, phòng hộ - bảo vệ môi sinh, môi trường cho sản xuất theo mô hình lâm ngư ết hợp, cho các mô hình/khu vực sản xuất nông nghiệp và các hu dân cư, các công trình xây dựng, các khu công nghiệp
Tổ chức sản xuất theo mô hình lâm ngư kết hợp
Khai thác các tiềm năng tự nhiên, cảnh quan rừng để phát triển du lịch sinh thái, du lịch dưới tán rừng
Hiện trạng các loại đất, loại rừng
Tổng diện tích khu vực rừng phòng hộ xung yếu là 14.560 ha, đất có rừng
là 4.587 ha chiếm 29% diện tích khu vực, diện tích đất chưa có rừng - kết hợp nuôi trồng thủy sản là 9.973 ha, chiếm 71% diện tích khu vực
Diện tích rừng tự nhiên là 386 ha (chiếm 25% diện tích đất có rừng), diện tích rừng trồng là 4.201 ha (chiếm 75% diện tích đất có rừng) (Chi tiết các loại đất, loại rừng trình bày tại bảng 4)
Trang 29Bảng 3.4 Hiện trạng v ng phòng hộ xung yếu huyện Duyên Hải tỉnh Trà
Vinh thời điểm n m 2015)
ĐVT: ha
T
T ng diện tích
Đất có rừng Đất
chƣa
có rừng, nuôi thủy sản
Tỷ lệ
% đất có rừng Cộng
Rừn
g tự nhiên
Trang 30Đây là hu vực được lựa chọn phương thức sản xuất là lâm ngư ết hợp, những dải rừng có tác dụng phòng hộ, cải thiện môi trường sống cho các đầm/hồ
Nuôi trồng thủy sản, nhưng người dân vẫn chưa quan tâm đến việc phát triển rừng
Theo các quy hoạch trước đây hu vực này được quy hoạch trồng rừng phòng hộ môi sinh theo tỷ lệ 55% rừng, 45% diện tích sản xuất nông nghiệp/nuôi trồng thủy sản Việc đào mương nuôi thả thủy sản, đất đào được đắp thành các liếp làm chia cắt bề mặt địa hình, các liếp cao hơn mực ngập của thủy triểu, khó hăn cho việc bố trí và trồng rừng phòng hộ
T chức quản lý,bảo vệ và phát triển các phân khu chức n ng rừng phòng hộ
Xây dựng trạm quản lý,bảo vệ rừng xã Đông Hải,Huyện Duyên Hải
Xây dựng trạm kiểm lâm Trường Long Hòa,thị xã Duyên Hải
Xây dựng chốt bảo vệ rừng Long Vĩnh , Huyện Duyên Hải
Đánh giá chung về thực trạng quản lý rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải
Công tác bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đã qua chủ yếu là quản lý, bảo
vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, giữ nguyên hiện trạng và thực hiện công tác trồng bổ sung một số loài cây, chưa có điều tra cơ bản định danh loài, xây dựng tiêu bản, chưa xây dựng các công trình lâm sinh, công trình cơ sở hạ tầng trong hoạt động lâm nghiệp để phục vụ cho công tác phát triển lâm nghiệp trong địa bàn huyện
Do ảnh hưởng về địa hình và một số vấn đề về điều kiện tự nhiên,nguồn thu
từ việc đầu tư để phát triển và góp phần vào GDP cho ngành thấp nên tác động rất lớn đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phồng hộ huyện Duyên Hải.Vấn đề đặt ra là cần quan tâm,mạnh dạng đầu tư mới hy vọng mang lại lợi ít
Trang 31cao cho ngành, có thể giai đoạn đầu sẽ gặp hó hăn nhưng sẽ tạo tiền đề cho việc hỉnh thành và phát triển trong tương lai
Phân tích SWOT
Điểm mạnh : Hạ tầng cơ sở, hệ thống dịch vụ xã hội phát triển mạnh là điều
kiện thuận lợi cho việc phát triển rừng phòng hộ ven biển Nhận thức về bảo vệ rừng của người dân đã được nâng cao Quan điểm về việc phải bảo vệ và xây dựng rừng phòng hộ ven biển của các ngành kinh tế như nông nghiệp, thủy sản, xây dựng, du lịch đã thể hiện rõ trong các dự án quy hoạch ngành
Điểm yếu : Rừng phòng hộ phân bố trên phạm vi trải dài, không liền vùng
tạo ra các hó hăn cho công tác quản lý,phát triển rừng Phần lớn các loại đất trong vùng ven biển là đất cát biển nên khó trồng rừng, việc trồng rừng đất các phải đòi hỏi lựa chọn phương thức phù hợp Lượng mưa trung bình năm trong vùng dự án thấp (1.588mm – 1.227mm) so với lượng mưa các nơi hác, khả năng cung cấp nước ngầm của các tầng nước kém Đây là yếu tố hạn chế rất lớn đối với sản xuất lâm nghiệp
Cơ hội : Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh đã nhấn
mạnh đến việc đẩy mạnh phát triển rừng phòng hộ ven biển, khuyến khích các tổ chức và cá nhân tận dụng đất lâm nghiệp, đất ven đường, bờ thửa trồng các loại cây xanh để tạo cảnh quan và phồng hộ môi trường Tích cực tham gia thực hiện chương trình bảo vệ và phát triển rừng ứng phó biến đổi khí hậu, lấy mục tiêu của chương trình làm cơ sở định hướng sử dụng đất cho các dự án xây dựng rừng,trong đó chú trọng rừng phòng hộ ven biển Do khí hậu khắc nghiệt, môi trường bị đe dọa do nạn cát bay, nên đã nhận thức được rừng có vị trí cực kì quan trọng đến sự phát triển kinh tế đời sống nhân dân địa phương Đã tính toán được lượng vốn đầu tư và hẳng định những lợi ích kinh tế, xã hội, quốc phòng,
an ninh và môi trường từ hệ sinh thái rừng mang lại cho con người nói chung
Trang 32Thách thức : Đầu tư cho phát triển rừng và phát triển kinh tế xã hội ở vùng
ven biển còn hạn chế, chưa tương xứng với yêu cầu phát triển rừng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển Các chương trình đầu tư bảo vệ và phát triển rừng phòng
hộ phải được quản lý thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan; phải thực hiện kết hợp với bảo vệ và phát triển theo hướng bền vững
3.3 Quy hoạch bảo vệ và phát triển bền vững rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của quốc hội khóa 13
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Căn cứ Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ Tướng Chính phủ về Ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh
Căn cứ công văn số 78/TTg-KTTH ngày 16 tháng 01 năm 2015 của Thủ Tướng Chính phủ về việc Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu SP-RCC Căn cứ thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thực hiện một số nội dung
Trang 33Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh kèm theo quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII – kỳ họp thứ 18 phê duyệt việc điều chỉnh,bổ sung Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 và Kế hoạch bảo vệ
và phát triển rừng giai đoạn 2016 – 2020 tỉnh Trà Vinh
Căn cứ quyết định số 1411/QĐ-UBD ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và phát triển bền vững rừng phòng hộ tỉnh Trà Vinh
Xét tờ trình số 88/TTr-CCKL ngày 22/9/2015 của Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm và đề nghị của Trưởng phòng Tổ Chức – cán bộ Sở
3.3.2 Quan đ ểm,mụ t êu,n m vụ ủa rừn p òn ộ Hu n Du ên H đến năm 2020
Quan điểm quy hoạch
Dự án đầu tư xây dựng và phát triển bền vững rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải – Tỉnh Trà Vinh được xây dựng đúng chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Dự án triển khai thực hiện sẽ thiết lập được hệ thống rừng phòng hộ ổn định, bền vững đảm bảo chức năng phòng hộ: chắn gió, chắn cát, chắn sóng, chóng xối lỡ bờ biển, cố định phù sa, lấn biển vùng ven biển, cửa sông bảo vệ môi sinh, môi trường, tạo cảnh quan phục vụ sản xuất và đời sống, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội Góp phần nâng cao tỉ lệ che phủ rừng của tỉnh lên 4.6% năm 2020, đồng thời tạo việc làm, năng cao đời sống và góp phần giảm nghèo cho người dân địa phương Từ đó cho thấy, việc đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và phát triển bền vững rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải – Tỉnh Trà Vinh là hết sức thiết thực và có tầm quan trọng trong Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng