1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG phước bình, huyện bác ái, tỉnh ninh thuận

72 590 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1943 diện tích rừng nước ta có khoảng 14,3 triệu ha với độ che phủ là 43,8%; trong sáu thập kỷ qua diện tích rừng và đất rừng đã có sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi một cách nghiê

Trang 1

1 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CƠ SỞ 2 – TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-  -

BAN NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ

RỪNG Ở VƯỜN QUỐC GIA PHƯỚC BÌNH, HUYỆN BÁC ÁI,

TỈNH NINH THUẬN

NGÀNH: LÂM SINH

MÃ SỐ: C620205

Địa điểm thực hiện: Vườn Quốc Gia Phước Bình

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Việt Sinh viên thực tập: Bạch Thị Ánh Nguyệt Lớp: CO2 – Lâm Sinh

Khóa học: 2013 – 2016

Đồng nai, ngày 12 tháng 6 năm 2016

Trang 2

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Văn Việt – Giảng viên Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam – cơ sở 2, Đồng Nai,

đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề này

Em xin trân trọng cảm ơn đến Giám đốc Vườn Quốc Gia Phước Bình; tất cả các bác, các chú, các anh tại Hạt kiểm lâm Vườn Quốc Gia Phước Bình

đã tạo điều kiện thuận lợi để em học tập và s ớ m hoàn thành chuyên đề

Sinh viên thực hiên

Bạch Thị Ánh Nguyệt

Trang 3

ii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 1

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên thế giới: 3

1.2 Tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở Việt Nam: 5

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 10

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 10

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 10

2.3 Nội dung nghiên cứu 10

2.4 Phương pháp nghiên cứu 11

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu 11

2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 11

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu: 11

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 12

3.1 Đặc điểm tự nhiên: 12

3.1.1 Vị trí địa lý: 12

Trang 4

iii

3.1.2 Địa hình 12

3.1.3 Thổ nhưỡng 12

3.1.4 Khí hậu thời tiết 13

3.1.5 Thuỷ văn 13

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 14

3.2.1 Dân số 14

3.2.2 Thành phần dân tộc 14

3.2.3 Dân trí 14

3.2.4 Hiện trạng lao động, việc làm 15

3.2.5 Giới 15

3.2.6 Sinh kế 15

3.3 Tài nguyên đất rừng và rừng của VQG Phước Bình 20

3.3.1 Hiện trạng Rừng – Đất rừng 20

3.3.2 Hiện trạng rừng phân theo cấp trữ lượng 21

3.4 Tài nguyên ĐDSH 22

3.4.2 Về thực vật: 22

3.4.3 Về động vật : 22

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Mô tả tình trạng quản lý bảo vệ rừng ở VQG Phước Bình 24

4.1.1 Công tác kiểm tra, kiểm soát lâm sản 24

4.1.2 Công tác tuyên truyền 26

4.1.3 Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng ( PCCCR ) 28

4.2 Các hình thức và mức độ tác động của người dân địa phương đến TNR 32

4.2.1 Tình hình sử dụng củi đun nấu 32

4.2.2 Tình hình khai thác lâm sản ngoài gỗ 34

4.2.3 Sử dụng rừng và đất rừng để chăn thả gia súc 34

4.2.4.Sử dụng đất rừng để canh tác nương rẫy 35

Trang 5

iv

4.3 Các nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng ở

VQG Phước Bình 36

4.3.1 Các nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác quản lý, bảo vệ rừng 36

4.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý, bảo vệ rừng 38

4.4 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng của VQG Phước Bình 39

4.4.1 Thuận lợi 39

4.4.2 Khó khăn 41

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu 42

4.5.1 Đối với công tác kiểm tra, kiểm soát lâm sản 42

4.5.2 Đối với công tác tuyên truyền pháp luật về quản lý bảo vệ rừng 43

4.5.3 Đối với công tác phòng cháy chữa cháy rừng 44

4.5.4 Phát triển rừng ở VQG Phước Bình 46

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Tồn tại 52

5.3 Kiến nghị 52

Tài liệu tham khảo 1

Trang 6

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

FAO Tổ chức nông - lương thế giới

WWF Quỹ Quốc tế về Bảo vệ Thiên nhiên

CITES Công ước quốc tế về buôn bán các loài động thực vật quý hiếm IUCN Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới

UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc

UNCED Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc

Trang 7

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

3.1 Thống kê đàn gia súc, gia cầm trong VQG Phước Bình 17

3.3 Hiện Trạng Rừng – Đất Rừng Phân Theo Cấp Trữ Lượng 20 3.4 Phân Bố Các Loài Cây Qúy Hiếm theo tiểu khu 22 4.1 Tổng hợp công tác tuần tra, kiểm tra rừng 24

4.4 Tình hình cháy rừng theo năm ở VQG Phước Bình 30 4.5 Số lần và khối lượng khai thác củi của các hộ điều tra 33 4.6 Số lần và khối lượng khai thác lâm sản làm thực phẩm 34

Trang 8

vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

4.3 Phân bố số vụ cháy qua các năm (2010 - 2016) 31 4.4

Thành phần dân tộc, số hộ tham gia và khối lƣợng gỗ củi

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng vốn được mệnh danh là "lá phổi" của trái đất, rừng có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành tinh chúng ta Bởi vậy, quản lý bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên rừng luôn trở thành một nội dung, một yêu cầu không thể trì hoãn đối với tất cả các quốc gia trên thế giới trong cuộc chiến đầy gian khó hiện nay nhằm bảo vệ môi trường sống đang bị huỷ hoại ở mức báo động mà nguyên nhân chủ yếu là do chính hoạt động của con người gây ra

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên 33,12 triệu ha, trong đó diện tích có rừng 12,61 triệu ha và 6,16 triệu ha đất trống đồi núi trọc Diện tích đất lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở trên các vùng đồi núi của cả nước, đây cũng là nới sinh sống của 25 triệu cư dân thuộc nhiều dân tộc ít người, có trình độ dân trí thấp, phương pháp canh tác lạc hậu, kinh tế chậm pháp triển và đời sống còn nhiều khó khăn

Theo tổ chức Tổ chức nông - lương thế giới (FAO) năm 2012, diện tích rừng trên thế giới có khoảng 4 tỷ ha, chiếm 30% diện tích đất trên hành tinh Năm 1943 diện tích rừng nước ta có khoảng 14,3 triệu ha với độ che phủ là 43,8%; trong sáu thập kỷ qua diện tích rừng và đất rừng đã có sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi một cách nghiêm trọng (Maurand, 1943).Theo thống kê của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2014), hiện nước ta có tổng diện tích rừng là khoảng 13,8 triệu ha, trong đó rừng tự nhiên là khoảng 10,1 triệu ha và rừng trồng là khoảng 3,7 triệu ha Trong số đó, hơn một nửa diện tích rừng tự nhiên của nước ta thuộc loại rừng nghèo hoặc tái sinh Thống kê mới nhất của Cục Lâm nghiệp (2010) có khoảng 1.600 ha rừng bị chặt phá và khoảng 5.400 ha rừng bị cháy Diện tích rừng tự nhiên của nước ta đang suy giảm với tốc độ đáng báo động và độ che phủ của rừng ở khu vực miền Trung đã bị suy giảm mạnh Hiện nay, độ che phủ của rừng chỉ đạt 40,43% phân theo loại cây

Trang 10

2

VQG Phước Bình đóng trên địa bàn xã Phước Bình, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận.Với địa bàn quản lý tương đối phức tạp và rộng lớn, nằm phân tán, đội ngũ quản lý bảo vệ rừng chưa đáp ứng được các yêu cầu đặt ra thì việc tổ chức bộ máy, trang thiết bị phù hợp để quản lý sao cho đạt hiệu quả, kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về rừng, nạn cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại là thực sự cần thiết… Tình trạng phá rừng, vi phạm pháp luật về rừng và đất Lâm nghiệp trên địa bàn vẫn còn diễn ra rất phổ biến mà chưa thể có các biện pháp để ngăn chặn hiệu quả Nhận thấy được điều đó nên bản

thân chọn địa điểm này để thực tập và tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG Phước Bình, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận”, nhằm cung cấp một số thông tin để làm cơ sở cho công tác

quản lý bảo vệ rừng bền vững trên địa bàn

Trang 11

Để ngăn chặn tình trạng mất rừng, bảo vệ và phát triển vốn rừng, bảo tồn ĐDSH trên phạm vi toàn thế giới, cộng đồng quốc tế đã thành lập nhiều tổ chức, tiến hành nhiều hội nghị, đề xuất và cam kết nhiều công ước về quản lý, bảo vệ

và phát triển rừng trong đó có:

+ Công ước quốc tế về buôn bán các loài động thực vật quý hiếm (CITES)

có hiệu lực từ năm 1975 là một thỏa thuận môi trường đa phương với 180 nước thành viên Mục đích của Công ước này là để đảm bảo rằng việc buôn bán quốc

tế các loài động vật và thực vật hoang dã không đe dọa sự sống còn của chúng…

+ Năm 1980: Chiến lược bảo tồn thế giới: Tiếp theo Hội nghị Stockholm, các tổ chức bảo tồn như Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN), Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Thế giới (WWF) đã đưa ra “Chiến lược bảo tồn thế giới” Chiến lược này thúc giục các nước soạn thảo các chiến lược bảo tồn quốc gia của mình Ba mục tiêu chính về bảo tồn tài nguyên sinh vật được nhấn mạnh trong Chiến lược như sau: Duy trì những hệ sinh thái cơ bản và những hệ hỗ trợ sự sống (như cải tạo đất, tái sinh các nguồn dinh dưỡng, bảo vệ an toàn nguồn nước); bảo tồn tính đa dạng di truyền; bảo đảm sử dụng một cách bền vững các loài và các hệ sinh thái

+ Năm 1992: Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc: Rio de Janeiro, Brazil là nơi đăng cai tổ chức Hội nghị thượng đỉnh về Trái đất, tên chính thức là Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc

Trang 12

4

(UNCED) Tại đây, các đại biểu tham gia đã thống nhất những nguyên tắc cơ bản và phát động một chương trình hành động vì sự phát triển bền vững có tên Chương trình Nghị sự 21 Với sự tham gia của đại diện hơn 200 nước trên thế giới cùng một số lượng lớn các tổ chức phi chính phủ, hội nghị đã thông qua các văn bản quan trọng: Tuyên bố Rio về Môi trường và Phát triển với 27 nguyên tắc chung, xác định những quyền và trách nhiệm của các quốc gia nhằm làm cho thế giới PTBV; chương trình Nghị sự 21 về PTBV; tuyên bố các nguyên tắc quản lý, bảo vệ và PTBV rừng; công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu nhằm ổn định các khí gây hiệu ứng nhà kính ở mức độ không gây đảo lộn nguy hiểm cho hệ thống khí hậu toàn cầu; công ước về Đa dạng sinh học

Nhìn chung, trong giai đoạn 2000 - 2005, FAO ước tính rằng có khoảng 10,4 triệu ha rừng nhiệt đới bị huỷ vĩnh viễn mỗi năm Đối với rừng nguyên sinh, tốc độ phá rừng hàng năm tăng lên 6,26 triệu ha so với 5,41 triệu ha trong cùng thời kỳ

Từ năm 2000 đến 2012, toàn thế giới đã mất đi 2,3 triệu km2 rừng; diện tích đó lớn hơn cả diện tích nước Mông Cổ Cũng trong thời gian đó đã hình thành 800.000 km2 rừng mới trồng Brazil là nước đã thành công trong việc bảo

vệ rừng Trong khoảng thời gian từ năm 2003 đến 2004, nước này đã phá khoảng 40.000 km2 rừng, đến năm 2011, mức độ tàn phá rừng đã giảm một nửa Tại Indonesia tỷ lệ rừng bị tàn phá ngày càng tăng, từ năm 2011 đến năm 2012 đã biến mất gần 20.000 km2 rừng mưa nhiệt đới – tăng lên gấp đôi so với thời kỳ bắt đầu tiến hành quan sát Bất chấp một lệnh cấm của chính phủ ban hành năm

2011, những tháng sau đó việc tàn phá rừng đã diễn ra mạnh mẽ hơn Sự mất mát rừng ngày càng tăng còn diễn ra ở các nước Malaysia, Paraguay, Bolivia, Sambia và Angola… Tính đến nay, hơn 32% diện tích rằng bị giảm trên toàn thế giới là rừng nhiệt đới Cũng trong giai đoạn từ 2000 – 2012, vùng Đông Nam

Mỹ đã khai thác 31% diện tích rừng đồng thời song song là việc trồng lại rừng

Trang 13

5

Báo cáo của FAO cũng cho biết khu vực châu Á - Thái Bình Dương đang dẫn đầu thế giới về tốc độ trồng cây gây rừng Những thành quả trồng rừng trong những năm qua của khu vực này đã làm tăng diện tích che phủ rừng và đang dần bù lại một phần diện tích rừng tự nhiên bị tàn phá cuối thế kỷ 20 Từ năm 2000 đến

2005, châu Á - Thái Bình Dương đã trồng lại được 0,56 triệu ha rừng mỗi năm, góp phần bù lại 0,92 triệu ha rừng tự nhiên bị mất mỗi năm hồi cuối thế kỷ trước

Theo Ngân hàng dữ liệu rừng trồng Indufor (2012), tổng diện tích cây công nghiệp toàn cầu đã đạt 54,3 triệu ha Các nước chiếm diện tích lớn nhất (trên 5 triệu ha/nước) là Mỹ, Trung Quốc và Brazil; xếp sau (trên 2,5 triệu ha/nước) là Ấn Độ và Indonesia Xét theo khu vực thì châu Á là khu vực dẫn đầu

về tổng diện tích cây công nghiệp, kế đến là Bắc Mỹ và Mỹ Latinh và con số này

ở châu Phi, châu Đại Dương và châu Âu không hơn nhau là mấy Cứ theo đà tăng trưởng hiện tại, Indufor dự đoán, diện tích trồng cây công nghiệp toàn cầu

sẽ tăng lên 91 triệu ha vào năm 2050 Châu Á và Mỹ Latinh là hai khu vực được

kỳ vọng đạt mức tăng trưởng cao nhất với diện tích lần lượt là 17 triệu ha và 15 triệu ha tính đến năm 2050

1.2 Tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở Việt Nam:

Hiện nay, ở Việt Nam lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng đã và đang được chú trọng, quan trọng hơn là vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái, tức là sử dụng lâu bền đất đai và môi trường, nhất là đối với các vùng núi ở Việt Nam Tuy nhiên, rừng nước ta ngày càng suy giảm về diện tích và chất lượng, tỉ lệ che phủ thực vật dưới mức cho phép về mặt sinh thái, 3/4 diện tích đất đai của nước ta (so với diện tích đất tự nhiên) là đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên rừng rất quan trọng trong việc cân bằng sinh thái

Việt Nam là một nước nhiệt đới nằm ở vùng Đông Nam Á, có tổng diện tích lãnh thổ khoảng 331.700 km2, kéo dài từ 9 – 23 độ vĩ bắc, trong đó diện tích rừng và đất rừng là 20 triệu ha, chiếm khoảng 20% diện tích toàn quốc Việt

Trang 14

6

Nam được coi là một trong những nước thuộc vùng Đông Nam Á giàu về đa dạng sinh học Tài nguyên thực vật bao gồm 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc hơn 2.256 chi; 305 họ (chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi, 57% tổng số họ thực vật trên thế giới); 69 loài thực vật hạt trần; 12.000 loài thực vật hạt kín; 2.200 loài nấm; 2.176 loài tảo; 481 loài rêu; 368 loài vi khuẩn lam; 691 loài dương sỉ và 100 loài khác Trong đó có 50% số loài thực vật bậc cao là các loài có tính chất bản địa, các loài di cư từ Hymalia - Vân Nam - Quý Châu xuống chiếm 10%, các loài di cư từ Ấn Độ - Myanma sang chiếm 14%, các loài từ Indonesia - Malaysia di cư lên chiếm 15%, còn lại là các loài có nguồn gốc hàn đới và nhiệt đới khác

Vào khoảng thế kỷ XX, ở nước ta, độ che phủ của rừng chiếm hơn 43% diện tích đất tự nhiên Sau 30 năm chiến tranh tiếp theo là giai đoạn rừng Việt Nam bị thu hẹp lại khá nhanh Hơn 80 triệu lít chất diệt cỏ cùng 13 triệu tấn bom đạn với 25 triệu hố bom đạn, bom cháy rừng cùng với đội xe ủi đất khổng lồ đã tiêu hủy hơn 2 triệu ha rừng nhiệt đới các loại và diện tích rừng chỉ còn khoảng 9,5 triệu ha, chiếm 29% diện tích cả nước

Theo số liệu thu được nhờ phân tích ảnh Landsat chụp năm 1979 – 1981, cho thấy trong giai đoạn này rừng chỉ còn lại 7,8 triệu ha, chiếm khoảng 24% diện tích cả nước, trong đó 10% là rừng nguyên sinh (Viện Điều tra và Quy hoạch rừng, 1995) Sự suy giảm về độ che phủ rừng ở các vùng này là do mức tăng dân số đã tạo nhu cầu lớn về lâm sản và đất trồng trọt Kết quả đã dẫn tới việc biến nhiều vùng rừng thành đất hoang cằn cỗi

Theo số liệu Báo cáo Chương trình điều tra, theo dõi và đánh giá tài nguyên rừng toàn quốc (NFIMAP) chu kỳ III, hơn 2/3 diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam được coi là rừng nghèo, rừng giàu và rừng trung bình chỉ chiếm 4,6% tổng diện tích rừng và phần lớn phân bố tại các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa Nhiều khu rừng ngập mặn và rừng Tràm tại vùng đồng bằng ven biển

Trang 15

7

có vai trò quan trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học dường như đã biến mất

Cơ hội tái sinh tự nhiên có trữ lượng lớn thường độc lập và manh mún Báo cáo cũng cho thấy chất lượng và đa dạng sinh học rừng tiếp tục bị suy giảm Trong giai đoạn 1999 – 2005, diện tích rừng tự nhiên giàu giảm 10,2% và rừng trung bình giảm 13,4%

Tuy nhiên, nhờ có những nỗ lực trong việc thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, "phủ xanh đất trống đồi núi trọc" nên nhiều năm gần đây diện tích rừng ở nước ta đã tăng 1,6 triệu ha

so với năm 1995, trong đó rừng tự nhiên tăng 1,2 triệu ha; rừng trồng tăng 400.000 ha

Về chất lượng, trước năm 1945, rừng nước ta có trữ lượng gỗ vào khoảng

200 – 300m3/ha, trong đó các loài gỗ quí như Lim (Erythrophleum fordii), Sến (Madhuca pasquieri), Táu (Vatica odorata), Nghiến (Burretiodendron hsienmu), Trai (Fagraea fragrans), Gụ (Sindora tonkinensis),… là rất phổ biến Những cây

gỗ có đường kính 40 – 50cm chiếm tới 40 – 50% trữ lượng của rừng Rừng tre nứa với những cây tre có đường kính 18 – 20cm, nứa 4 – 6cm và vầu 8 – 12cm rất phổ biến (Hoàng Hòe, 1998) Hiện nay chất lượng rừng đã giảm sút đáng kể, chỉ còn chủ yếu là rừng nghèo có giá trị kinh tế không cao Trữ lượng gỗ rừng năm 1993 ước tính khoảng 525 triệu m3

(trung bình 76 m3/ha) Tốc độ tăng trưởng trung bình của rừng Việt Nam hiện nay là 1 – 3 m3/ha/năm, đối với rừng trồng có thể đạt 5 – 10 m3/ha/năm (Castrén, 1999)

Như vậy, trong thời kỳ 1945 – 1975 cả nước mất khoảng 3 triệu ha rừng, bình quân 100 nghìn ha/ năm Quá trình mất rừng diễn ra nhanh hơn ở giai đoạn

1975 – 1990: Mất 2,8 triệu ha; bình quân 140.000 ha/ năm Nguyên nhân chính làm mất rừng trong giai đoạn này là do dân số tăng nhanh, nạn đốt nương làm rẫy tràn lan, quá trình khai hoang lấy đất trồng các cây công nghiệp như cà phê, chè, cao su và khai thác gỗ xuất khẩu

Trang 16

8

Sự suy giảm về độ che phủ rừng ở các vùng này là do mức tăng dân số đã tạo nhu cầu lớn về lâm sản và đất trồng trọt Kết quả đã dẫn tới việc biến nhiều vùng rừng thành đất hoang cằn cỗi Những khu rừng còn lại ở vùng núi phía Bắc

đã xuống cấp, trữ lượng gỗ thấp và bị chia cắt thành những đám rừng nhỏ phân tán

Hoạt động sản xuất của ngành lâm nghiệp đang chuyển đổi mạnh mẽ từ nền lâm nghiệp quốc doanh, theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền lâm nghiệp xã hội hoá với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần và hoạt động theo cơ chế của nền kinh tế sản xuất hàng hoá Do đó, ngành lâm nghiệp đã tham gia tích cực tạo việc làm, cải thiện đời sống cho gần 25% dân số của Việt Nam sống trên địa bàn rừng núi, góp phần bảo đảm an ninh chính trị xã hội, tạo đà phát triển chung cho đất nước trong các năm qua

Tính đến năm 2014 nước ta có tổng diện tích rừng là khoảng 13,8 triệu ha; trong đó rừng tự nhiên là khoảng 10,1 triệu ha và rừng trồng là 3,7 triệu ha, độ che phủ rừng toàn quốc là 40.43% (QĐ, 2014) Tuy nhiên, điều đáng buồn là trong tổng diện tích rừng tự nhiên có đến hơn một nửa là rừng nghèo, rừng được tái sinh, những cánh rừng được coi là quý giá như rừng nguyên sinh, rừng già lại chỉ chiếm chưa đầy 10% Thực tế ở Tây Nguyên và các tỉnh miền Trung, diện tích rừng bị giảm mạnh là do xây dựng quá nhiều công trình thủy điện, chuyển rừng nghèo sang trồng cao su Thống kê từ các tỉnh Tây Nguyên cho thấy, trong

5 năm qua, các tỉnh Tây Nguyên đã cấp phép đầu tư cho 700 dự án trên đất lâm nghiệp với diện tích gần 216.000 ha, trong đó có khoảng 100 nghìn ha chuyển sang trồng cao su

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thoái rừng là do: Sự tàn phá của chiến tranh, việc chuyển đổi rừng sang canh tác đất nông nghiệp, chưa có biện pháp khai thác rừng hợp lý, sự gia tăng dân số, nhu cầu phát triển kinh tế,… Sự suy giảm rừng không chỉ về trữ lượng gỗ mà kéo theo cả sự suy giảm về đa dạng

Trang 18

xã hội, duy trì các giá trị đa dạng sinh học của rừng, góp phần tích cực bảo vệ môi trường và thích ứng, giảm thiểu biến đổi khí hậu

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng

ở VQG Phước Bình làm cơ sở đề xuất một số biện pháp quản lý bảo vệ rừng, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng phá rừng trái phép và thiệt hại do cháy rừng gây ra; Sử dung, bảo tồn, phát triển đa dạng sinh học một cách bền vững

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm các hoạt động trong công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG Phước Bình

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG Phước Bình

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Mô tả tình trạng quản lý bảo vệ rừng ở VQG Phước Bình

- Phân tích và đánh giá tác động bất lợi của người dân đến TNR: hình thức và mức độ tác động

- Các nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng

ở VQG Phước Bình

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG Phước Bình

Trang 19

11

- Đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG Phước Bình

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu

- Tài liệu cơ bản vể điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế - xã hội và văn hóa của địa phương

- Tài liệu cơ bản về thực trạng quản lý bảo vệ rừng của VQG Phước Bình

- Số liệu kế thừa được thu thập từ VQG Phước Bình

2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

- Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ của VQG và các Hạt kiểm lâm trên địa bàn thông qua các câu hỏi mở (chọn 5 - 10 cán bộ có chuyên môn về quản lý, bảo vệ rừng)

- Tiến hành phỏng vấn các hộ gia đình được VQG giao đất, giao rừng hoặc các hộ gia đình sống gần rừng thông qua hệ thống các câu hỏi được lập trong bản phỏng vấn hộ (chọn ngẫu nhiên 25 - 30 hộ dân được giao rừng hoặc sống gần rừng trên địa bàn các xã, phường có rừng)

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu:

- Sử dụng phần mềm Microsoft Exel để xử lý số liệu thu thập được

- Thống kê, tổng hợp, phân tích thông tin theo các chủ đề nghiên cứu khác nhau

- Sử dụng các bảng biểu, hình ảnh để biểu thị kết quả nghiên cứu

Trang 20

12

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC

NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm tự nhiên:

Vườn quốc gia Phước Bình nằm trong phạm vi xã Phước Bình, huyện Bác

Ái, tỉnh Ninh Thuận, cách trung tâm Thành phố Phan Rang – Tháp chàm 70 km

+ Phía Đông: Giáp huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hoà

+ Phía Tây giáp: Huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng

Trang 21

13

3.1.4 Khí hậu thời tiết

Vườn Quốc gia Phước Bình nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa 3 vùng: Đông Nam Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Trong năm có 2 mùa, mùa khô và mùa mưa phân biệt rõ rệt

Mùa mưa thường tư tháng 6 đến tháng 11 Mùa khô thường từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau

- Lượng mưa tăng nhanh theo độ cao, mùa mưa kết thúc muộn, lượng mưa trung bình hàng năm từ 1000 mm ở vùng thấp lên khoảng 1500 mm hoặc có khi tới 2000 mm Mùa mưa kéo dài tháng 6 – 7 tháng bắt đầu từ tháng 5, kết thúc vào cuối tháng 11, tháng 9 là tháng có lượng mưa nhiều nhất

- Nhiệt độ khí hậu, biên độ nhiệt khoảng từ 8,5 – 90

C Nhiệt độ trung bình tháng từ 15 – 220C Hướng gió hàng ngày cũng thường thay đổi, ban đêm gió thổi từ phía núi xuống đồng bằng, ban ngày thì nguợc lại

 Các chỉ số khí hậu và thời tiết:

- Lượng mưa bình quân năm: 2000mm

+ Cao nhất: 2200mm

+ Thấp nhất: 1600mm

- Lượng bốc hơi bình quân năm: 1670mm

- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 26,20

Trang 22

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Trung tâm hành chính xã Phước Bình tại Thôn Gia É, toàn xã gồm có 06

thôn (Bậc Rây 1, Bậc Rây 2, Gia É, Bố Lang, Hạnh Rạc 1, Hạnh Rạc 2)

3.2.2 Thành phần dân tộc

Hai dân tộc thiểu số chính ở đây là người Raglai và người Chu ru Người Raglai chiếm 81,61%, người Chu ru chiếm 8,08%, người Chăm chiếm 0,45%, người K.ho chiếm 0,63% Người Kinh chiếm 9,24%

3.2.3 Dân trí

Trình độ học vấn: Khoảng 45% hộ nghèo mù chữ, trình độ trung bình khoảng hết cấp 1 Tỷ lệ biết đọc và viết ở nhóm trung bình và giàu là 60% và 75% Những người mù chữ thuộc hai nhóm này thường là những người già

Trang 23

15

3.2.4 Hiện trạng lao động, việc làm

Lao động và cơ cấu lao động: Tổng số người trong độ tuổi lao động trong khu vực là 2.657 người, chiếm 65,94% tổng dân số Dự báo đến năm 2020 số người trong độ tuổi lao động trong khu vực sẽ là 2.996 lao động

Nhìn chung, hầu hết là lao động nông nghiệp, lao động phổ thông chưa qua đào tạo; sản xuất chủ yếu theo phương thức, tập quán canh tác truyền thống lạc hậu; trình độ văn hoá thấp, khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật ứng dụng vào thực tiễn sản xuất thấp… đây là rào cản rất lớn để phát triển nền sản xuất hàng hoá trong tương lai Lực lượng cán bộ xã, thôn bản, còn hạn chế về nhiều mặt; một số chưa theo kịp với xu thế đổi mới cải cách hành chính trong giai đoạn hiện nay

3.2.5 Giới

Với chế độ mẫu hệ cộng với phong tục, tập quán của dân tộc thiểu số,

gánh nặng mọi hoạt động gia đình đều dồn lên vai người phụ nữ (Phụ nữ hầu

như làm tất cả mọi việc trong gia đình, trừ săn bắt) Công việc của phụ nữ là làm

thuê, làm rẫy, buôn bán, thu hái LSNG và lấy củi, nội trợ Phụ nữ là người có

quyền quyết định trong gia đình, dòng tộc nhưng ngược lại họ không có vai trò

quan trọng trong chính quyền vì họ ít có điều kiện tham gia vào các hoạt động xã hội, do nguyên nhân: kết hôn sớm, kể cả tảo hôn, sinh đẻ liên tục, hầu hết phụ nữ mới 20 tuổi đã có 1 đến 2 con nên nhiều chị em phụ nữ không biết đến tuổi thanh xuân là gì và không có cơ hội học tập để tiến thận

3.2.6 Sinh kế

+ Đặc điểm về sinh kế:

Nguồn thu nhập chính vẫn từ các hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp, với những yếu tố có ảnh hưởng đến mức thu nhập của hộ gia đình là vốn đầu tư, quy mô sản xuất, loại cây trồng, kỹ thuật canh tác, vật tư, sản phẩm nông nghiệp

và tình hình thị trường tiêu thụ Năm 2010 bình quân lương thực trong khu vực

là 953,18 kg/người/năm (riêng thóc 135,61 kg/người/năm), thu nhập bình quân

Trang 24

16

đầu người đạt 5,65 triệu đồng/người/năm, trong đó thu nhập từ sản xuất nông lâm nghiệp, chăn nuôi chiếm 97,98%, tiểu thủ công nghiệp 0,83% và dịch vụ

thương mại 1,18% (nguồn số liệu năm 2015 tại ban nông nghiệp xã)

Với mức thu nhập trên chỉ đảm bảo cho các hộ gia đình được từ 9 – 10 tháng, phần thiếu hụt phải dựa vào các nguồn thu từ chăn nuôi, thu hái lâm sản

và săn bắt chim thú để đảm bảo đời sống cho gia đình Mức thu nhập giữa các

hộ gia đình của đồng bào dân tộc thiểu số trong khu vực không có sự chênh lệch lớn Các hộ có kinh tế khá chủ yếu tập chung vào các hộ dân tộc kinh, do biết lối làm ăn và có thêm nguồn thu từ các ngành nghề dịch vụ khác như: dịch vụ sửa chữa xe máy, bán xăng dầu, ăn uống, buôn bán tạp hóa và vật tư nông nghiệp

Cây lương thực: Do điều kiện canh tác còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện

tự nhiên, trình độ thâm canh thấp nên diện tích, năng suất các loại cây trồng

lương thực chưa ổn định, năng suất có xu hướng tăng nhưng chưa bền vững

Năm 2015 diện tích gieo trồng cây ngô lai đạt 1.116,5 ha, năng suất bình quân đạt 28,9 tạ/ha; Cây ngô địa phương 658,7 ha, năng suất bình quân đạt 11,5 tạ/ha (nguồn số liệu năm 2015 tại ban nông nghiệp xã)

Cây lâu năm: Phát huy thế mạnh đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa, thuận

lợi cho phát triển nông nghiệp theo mô hình kinh tế vườn - rừng Hiện tại các thôn đã trồng được 10 ha Mít ruột đỏ, 30 ha Chuối, 15 ha Cà phê, 203 ha Điều, 5

ha Sầu riêng, 2 ha Chôm chôm và các loài cây có múi khác Khi đời sống nâng lên, ý thức của bà con trong sản xuất càng có nhiều chuyển biến, biết chăm chỉ làm ăn và ứng dụng hiệu quả tiến bộ kỹ thuật vào canh tác vùng đất gò đồi

Các thôn trên địa bàn có tiềm năng rất lớn để phát triển chăn nuôi gia súc theo mô hình trang trại tập trung theo hướng nông lâm kết hợp Nhưng do điều kiện kinh tế khó khăn, dân cư phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số, chăn nuôi còn theo hình thức thả rông, không có thói quen làm chuồng trại, nhỏ lẻ chưa phát triển mạnh, chủ yếu nuôi theo hình thức hộ gia đình

Trang 25

17

Bảng 3.1: Thống kê đàn gia súc, gia cầm trong VQG Phước Bình

Nguồn: Số liệu thống kê năm 2015 tại xã Trong giai đoạn 2010  2015 đàn Bò tăng chậm, đàn Trâu ít thay đổi, đàn Lợn có xu hướng giảm dần, đàn gia cầm tăng dần Điều đó chứng tỏ ngành chăn nuôi của xã chưa được đầu tư phát triển, công tác cải tạo giống gia súc, gia cầm

và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi còn chậm

Tính đến tháng 9 năm 2015 trong vùng có khoảng 95 hộ gia đình và chủ yếu là người dân tộc Kinh tự mở ra các cửa hàng bán tạp hoá, cung ứng vật tư nông nghiệp, xăng dầu, sửa chữa xe máy, cơ sở xay sát gạo ở dạng nhỏ Số lao động tham gia vào các hoạt động này chiếm khoảng 1,19% số lao động trong vùng

Ngành nghề: Chủ yếu sản xuất nông nghiệp, nhận khoán bảo vệ, trồng

rừng, dịch vụ và một số nghề khác

Nông nghiệp: Chiếm đa số trên 90% sản xuất nông nghiệp, thường chỉ

làm 1 vụ/năm và phụ thuộc vào nước mưa Đa số đất canh tác nằm trên đất dốc, công cụ thô sơ nên năng suất thấp và hiệu quả kinh tề chưa cao, ngoài ra với phương thức canh tác là phát đốt nên rất dễ cháy lan sang rừng tự nhiên nếu không có biện pháp triệt để

Lâm Nghiệp:

Thực hiện chủ trương giao rừng theo quyết định 24 và Nghị quyết 30 a của Chính phủ, trên địa bàn xã Phước Bình đã giao khoán bảo vệ với tổng diện tích là 4995.73 ha giao cho 166 hộ, thể hiện tại biểu:

Trang 26

Dịch vụ: Có 42 hộ kinh doanh buôn bán lẻ, trao đổi hàng hóa nông sản

chủ yếu là người Kinh từ Ninh Sơn lên

Nghề khác: Số này không cố định, là những người dân địa phương khi

nông nhàn hoặc người từ nơi khác đến làm ăn Đây những đối tượng thường tham

Trang 27

Giáo dục:

Trên địa bàn xã Phước Bình có 5 trường với tổng số học sinh là 1.090 em

ở các cấp Trong đó trường mẫu giáo với 207 cháu, trường tiểu học với 653 cháu trường trung học cơ sở 230 học sinh, đội ngũ cán bộ giáo viên được chuẩn hóa

Trong tương lai việc duy trì và có hướng phát triển mới trong công cuộc hiện đại hoá đất nước và thực hiện chương trình của Bộ giáo dục là học thực, dạy thực của thầy và trò trong toàn quốc nói chung và xã Phước Bình nói riêng Nhằm tạo ra một môi trường thật lành mạnh tạo sự cạnh tranh đua đòi chất xám giữa các em với nhau về kiến thức trong sách vở và tạo cơ hội xâm nhập ngoài thực tế của tất cả các

em trong tương lai

Y tế:

Mạng lưới y tế của xã có 01 trạm y tế với 04 cán bộ y tế Thực hiện chương trình y tế quốc gia, y tế dự phòng chăm sóc sức khoẻ, đã được sự quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe cho các bà mẹ và việc tiêm phòng Vaccin cho các cháu thường được tổ chức rộng rãi và theo định kỳ Từ những sự cố gắng đó ban đầu đã đạt được những kết quả đáng khích lệ làm hạn chế các dịch vụ, giảm dần tỷ lệ bệnh tật của trẻ em và hạn chế sự tử vong trong việc chữa trị bệnh Góp phần vào việc phòng chống các bệnh dịch và việc sinh đẻ có kế hoạch của xã

Trang 28

20

Giao thông:

Trong những năm qua Tỉnh đã đầu tư nâng cấp tuyến đường giao thông từ Phước Bình về trung tâm huyện Bác Ái, Huyện Ninh Sơn, Huyện Khánh Sơn, thuộc tỉnh Khánh Hòa Để thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển lưu thông hàng hóa phục vụ đời sống cho nông dân có tổng chiều dài hơn 50 Km

Cơ sở hạ tầng:

Hiện nay trên địa bàn xã được Nhà nước quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng như việc xây dựng khu dân cư tái định cư, nhà vệ sinh cho đồng bào dân tộc, sửa sang các cơ sở hạ tầng như: Việc nâng cấp trường học, y tế học đường,

tu bổ lại đường xá bị hư… Nhằm nâng cao chất lượng, tạo uy tín cho thương trường đầu tư, đẩy mạnh sự hoà nhập kinh tế thị trường

3.3 Tài nguyên đất rừng và rừng của VQG Phước Bình

3.3.1 Hiện trạng Rừng – Đất rừng

Hiện trạng Rừng - Đất rừng của Vườn quốc gia thể hiện ở bảng 3.3

Bảng 3.3: Hiện Trạng Rừng – Đất Rừng Phân Theo Cấp Trữ Lượng

Trang 29

ha rừng nghèo, 4.660,59 ha rừng phục hồi và rừng trồng chỉ có 111,34 ha vì vậy cần chú ý tới công tác khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và trồng rừng

3.3.2 Hiện trạng rừng phân theo cấp trữ lượng

Qua kết quả kiểm kê rừng và số liệu thống kê đo đếm trữ lượng rừng năm Qua bảng 3.3 ta thấy toàn bộ lâm phần có tổng trữ lượng 1.815.036,10m3 Trong

đó rừng giàu và rừng trung bình là 1.548.488 m3

chiếm tỉ lệ 85% trữ lượng tập trung ở độ cao 500 m trở lên so với mặt nước biển, vùng này chủ yếu là thượng nguồn sông Cái trên các dãy núi cao giáp ranh giũa Ninh Thuận, Lâm Đồng, Khánh Hòa còn lại các đối tượng khác như: Rừng nghèo, rừng phục hồi với diện tích 6.971,74 ha nhưng chỉ có trữ lượng là 266.548 m3 chiếm 15% trữ lượng không đáng kể Vì vậy cần có các biện pháp bảo vệ rừng và lâm sinh thích hợp

để vừa bảo vệ diện tích rừng giàu, trung bình đồng thời nâng cao sản lượng rừng

ở đối tượng rừng nghèo

Trang 30

22

3.4 Tài nguyên ĐDSH

Qua kiểm kê rừng do Viện Điều tra Qui hoạch rừng kết hợp với phúc tra ở thực địa cho thấy Vườn quốc gia Phước Bình là nơi còn lưu giữ nguồn tài nguyên ĐDSH rất lớn

3.4.2 Về thực vật:

Sự có mặt đồng thời của các hệ sinh thái rừng lá kim, lá rộng là một trong các điểm độc đáo của khu rừng, cần được bảo tồn giữ gìn để phát triển tốt Rừng Phuớc Bình sẽ trở thành nơi hấp dẫn cho khách tham quan du lịch và nghiên cứu khoa học Vì có sự hiện diện của một số loại rừng nguyên sinh có các loài cây qúi hiêm như sau:

- Rừng nguyên sinh Thông 2 lá dẹt: 486 ha

- Rừng nguyên sinh giàu Pơ mu: 1025 ha

- Rừng nguyên sinh Bách xanh: 515 ha

Diện tích của các loài cây quý hiếm phân bố tại các tiểu khu ở bảng 3.4

Bảng 3.4 : Phân Bố Các Loài Cây Qúi Hiếm theo tiểu khu

Diện tích 2.026 132 134 303 1.159 70 51 177

Trong số các loài thực vật đã ghi nhận trong VQG, có tới 75 loài thực vật quý hiếm bị đe dọa ở cấp quốc gia và toàn cầu, chiếm 6,1% số loài đã phát hiện Trong số đó có 36 loài (chiếm 3% tổng số loài) được ghi trong Sách đỏ Việt Nam phần thực vật (1996), và 58 loài (chiếm 4,7% tổng số loài) được ghi trong sách đỏ IUCN (The IUCN 2006 Threatened Species)

3.4.3 Về động vật :

Đã xác định được trong 4 lớp động vật có xương sống trên cạn (thú, chim,

bò sát và ếch nhái) có 50 loài quý hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam năm 2000 (chiếm 15,29% tổng số loài động vật của Vườn quốc gia bao gồm: 23 loài thú,

14 loài chim và 13 loài bò sát ếch nhái) và 29 loài nằm trong sách đỏ thế giới

Trang 31

và từng bước xây dựng phương án nâng cấp thành Vườn quốc gia để có điều

kiện bảo vệ tốt hơn

Trang 32

24

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Mô tả tình trạng quản lý bảo vệ rừng ở VQG Phước Bình

4.1.1 Công tác kiểm tra, kiểm soát lâm sản

Vườn quốc gia Phước Bình rất quan tâm công tác QLBVR Coi hoạt động QLBVR là việc làm hết sức quan trọng và cấp bách dưới nhiều hình thức ngăn ngừa, giáo dục, tuyên truyền vận động Nhân dân trong lâm phần thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước, quan tâm đầu tư thực hiện các dự án 661 nay là Bảo vệ và phát triển rừng về công tác trồng rừng, chăm sóc rừng trồng, giao rừng khoán quản, nhằm có thu nhập ổn định, cải thiện phần nào cuộc sống của nhân dân, giảm được các tệ nạn phá rừng trái phép

Mặc dù được sự chỉ đạo thường xuyên chặt chẽ về công tác QLBVR, các Trạm bảo vệ rừng thường xuyên tuần tra bảo vệ và phối hợp với lực lượng công

an, bộ đội, kiểm lâm mở nhiều đợt truy quét, nhưng tình trạng khai thác phá rừng trái phép vẫn còn xảy ra Số vụ vi phạm tài nguyên rừng hàng năm vẫn còn diễn

các quy định

Số

vụ

Khối lượng (m 3 )

Phương tiện Số

vụ

Diện tích (ha)

Phương tiện

Trang 33

25

Nguồn: Số liệu thống kê năm 2015 VQG Phước Bình

Từ năm 2010 - 2015, Hạt Kiểm lâm VQG Phước Bình đã ngăn chặn, bắt giữ và xử lý 242 vụ vi phạm trong đó có 238 vụ vi phạm khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép và 4 vụ vi phạm phá rừng gây ảnh hưởng tới TNR Đã tịch thu những phương tiện vi phạm (xe bò, xe máy, rựa, ), đồng thời tịch thu 184.93m3

gỗ các loại, thu hồi 0.7 ha đất lâm nghiệp bị xâm lấn trái phép

Qua bảng 4.1 cho thấy, tình trạng phá rừng vẫn còn xảy ra hàng năm, tuy nhiên số vụ vi phạm và số lượng lâm sản tịch thu qua các năm nhất là những năm gần đây có xu hướng giảm từ 47.128 m3

Trang 34

26

Qua biểu đồ 4.1 cho thấy, hành vi vi phạm khai thác, vận chuyển lâm sản giảm dần theo các năm từ có 46 vụ năm 2010 giảm xuống còn 14 vụ năm 2015 Đồng thời cũng cho thấy hành vi vi phạm phá rừng lấn chiếm đất LN có xu hướng giảm

Số lượng vụ vi vi phạm khai thác, vận chuyển lâm sản có chiều hướng giảm, cho thấy người dân ít tác động tới TNR, mặt khác cho thấy công tác QLBVR của Hạt Kiểm lâm VQG Phước Bình bước đầu thực hiện đã có hiệu quả trong thời gian qua Trong năm 2010 trung bình 1 vụ vi phạm khai thác 0,74 m3

gỗ các loại nhưng đến năm 2015 trung bình một vụ vi phạm khai thác là 0,88 m3

gỗ các loại, cho thấy mức độ vi phạm cũng không thay đổi nhiều so với các năm

về trước

Để làm tốt công tác tuần tra, kiểm tra rừng cần thường xuyên tổ chức tuần tra phát hiện ngăn chặn việc phá rừng làm rẫy của người dân sinh sống tại địa phương

4.1.2 Công tác tuyên truyền

Xác định công tác tuyên truyền là nhiệm vụ trọng tâm, có tính chiến lược

và lâu dài, tổ chức họp dân của 6 thôn tham gia học tập, quán triệt những chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước về công tác Quản lý, bảo

vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng Trung Tâm GD&DVMTR phối hợp với UBND xã Phước Bình và trường học trên địa bàn xã Phước Bình, Hạt kiểm lâm, Phòng khoa học - kỹ thuật tổ chức tuyên truyền với nhiều chủ đề khác nhau như: Phòng chống cháy rừng; Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và ĐDSH; Tuyên truyền Bảo vệ môi trường; Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng nhằm giảm thiểu nguy cơ săn bắt động vật hoang dã tại Vườn Quốc gia Phước Bình; đẩy mạnh các hoạt động giáo dục môi trường GDMT cho học sinh và duy trì các hoạt động Bảo vệ môi trường một cách thường xuyên, liên tục Thông qua GDMT, các em được trang bị những kiến thức cơ bản về các yếu tố môi trường , vai trò

Trang 35

4 Sinh hoạt câu lạc bộ

xanh tại 4 điểm

Trang 36

4.1.2.2 Một số tồn tại:

Công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng chưa chủ động đôi khi còn chưa phù hợp với tình hình thực tế của cộng đồng Phương pháp tuyên truyền tuy đã được cải thiện nhưng còn nghèo nàn chưa phong phú cả nội dung và hình thúc

Việc tuyên truyền bằng ngôn ngữ bản địa chưa được thực hiện Thuyết trình chưa thu hút được người cộng đồng tham gia

Kỹ năng giao tiếp cộng đồng, mức độ am hiểu về ngôn ngữ, văn hóa cư dân bản địa của một số cán bộ làm công tác tuyên truyền còn hạn chế Công tác phối hợp tuyên truyền với các cơ quan truyền thông, văn hóa chưa mang lại hiệu quả cao

4.1.3 Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng ( PCCCR )

4.1.3.1 Về công tác tổ chức :

Vườn quốc gia phối hợp với UBND Xã thành lập Ban PCCCR

Thành lập 9 tổ trực PCCCR ở 6 thôn gồm lực lượng QLBVR của Vườn quốc gia kết hợp với lực lượng du kích 6 thôn do các thôn trưởng làm tổ trưởng, mỗi tổ có 12 –16 người, phân chia ranh giới vùng lô rõ ràng nhằm phát hiện và cứu chữa kịp thời những đám cháy rừng xảy ra

Ngày đăng: 03/03/2017, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Số liệu giao khoán bảo vệ rừng - Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG phước bình, huyện bác ái, tỉnh ninh thuận
Bảng 3.2 Số liệu giao khoán bảo vệ rừng (Trang 26)
Bảng 3.3: Hiện Trạng Rừng – Đất Rừng Phân Theo Cấp Trữ Lƣợng - Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG phước bình, huyện bác ái, tỉnh ninh thuận
Bảng 3.3 Hiện Trạng Rừng – Đất Rừng Phân Theo Cấp Trữ Lƣợng (Trang 28)
Bảng 4.2 : Tổng hợp tuyên truyền giáo dục theo năm   STT  Hạng mục - Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG phước bình, huyện bác ái, tỉnh ninh thuận
Bảng 4.2 Tổng hợp tuyên truyền giáo dục theo năm STT Hạng mục (Trang 35)
Bảng 4.3: Số vụ cháy rừng theo các tháng trong năm - Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG phước bình, huyện bác ái, tỉnh ninh thuận
Bảng 4.3 Số vụ cháy rừng theo các tháng trong năm (Trang 37)
Bảng 4.5 : Số lần và khối lƣợng khai thác củi của các hộ điều tra - Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG phước bình, huyện bác ái, tỉnh ninh thuận
Bảng 4.5 Số lần và khối lƣợng khai thác củi của các hộ điều tra (Trang 41)
Bảng 4.7 : Mức độ chăn thả gia súc trong rừng  STT  Đối tƣợng theo dân tộc  Số  hộ chăn thả  Tỷ lệ % - Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG phước bình, huyện bác ái, tỉnh ninh thuận
Bảng 4.7 Mức độ chăn thả gia súc trong rừng STT Đối tƣợng theo dân tộc Số hộ chăn thả Tỷ lệ % (Trang 43)
Bảng 4.8. Sử dụng đất rừng để canh tác nương rẫy - Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG phước bình, huyện bác ái, tỉnh ninh thuận
Bảng 4.8. Sử dụng đất rừng để canh tác nương rẫy (Trang 44)
Bảng 1. Danh sách và một số đặc điểm xã hội của HGĐ phỏng vấn theo - Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG phước bình, huyện bác ái, tỉnh ninh thuận
Bảng 1. Danh sách và một số đặc điểm xã hội của HGĐ phỏng vấn theo (Trang 63)
Bảng 2: Tổng hợp tình hình khai thác củi của người dân xã Phước - Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG phước bình, huyện bác ái, tỉnh ninh thuận
Bảng 2 Tổng hợp tình hình khai thác củi của người dân xã Phước (Trang 64)
Bảng 3: Tổng hợp diện tích đất rừng để canh tác nương rẫy của người - Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ở VQG phước bình, huyện bác ái, tỉnh ninh thuận
Bảng 3 Tổng hợp diện tích đất rừng để canh tác nương rẫy của người (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w