1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội

97 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp xử lý nước sinh hoạt đang được sử dụng tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.. Trần Thị Hương, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu thực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG

-

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ THIẾT KẾ MÔ HÌNH XỬ LÝ NƯỚC CẤP SINH HOẠT TẠI THÔN LŨNG VỊ, XÃ ĐÔNG PHƯƠNG YÊN,

HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn : ThS Trần Thị Hương

Hà Nội, 2016

Trang 2

Nhân dịp này đề tài xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường, khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường – trường Đại học Lâm nghiệp

đã tạo mọi điều kiện cho đề tài trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu Đặc biệt, đề tài xin bày tỏ lòng biết ơn tới ThS Trần Thị Hương đã hết lòng giúp đỡ đề tài trong suốt quá trình thực hiện, xin cám ơn các thầy cô trong bộ môn Quản lý môi trường đã đóng góp những ý kiến quý báu giúp đề tài hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Đề tài xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong phòng phân tích hóa môi trường của trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho đề tài trong quá trình thực hiện đề tài

Đề tài xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Đông Phương Yên cùng toàn thể nhân dân thôn Lũng Vị – xã Đông Phương Yên đã nhiệt tình cung cấp thông tin cần thiết để đề tài hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Do bản thân còn những hạn chế nhất định về mặt chuyên môn và thực tế, thời gian thực hiện khóa luận có hạn nên sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày 10 tháng 05 năm 2016

Sinh viên Đào Thị Hà

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Tên khóa luận: “Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp

sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội”

2 Sinh viên thực hiện: Đào Thị Hà

3 Giáo viên hướng dẫn: ThS Trần Thị Hương

4 Mục tiêu nghiên cứu:

- Thiết kế được mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

5 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông

Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông

Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- Thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt cho người dân tại khu vực nghiên cứu

6 Những kết quả đạt được

- Nguồn cấp nước cấp sinh hoạt tại của thôn Lũng Vị là nước ngầm và nước mưa Các loại hình sử dụng nước chính là: giếng đào (71,67%), giếng khoan (15%), nước mưa (13,33%) Lượng nước sử dụng trung bình trong 1 ngày của 1 người là 157,37 lít/người/ngày

Trang 4

- Các chỉ tiêu độ cứng, TDS, NO3-, NO2- đều nằm trong quy chuẩn cho phép

về chất lượng nước ăn uống và chất lượng nước sinh hoạt của Bộ Y tế Các thông số như pH, COD, sắt tổng số , amoni, độ đục nằm ngoài giới hạn quy chuẩn cho phép gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt

- Nguồn nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị đa số đã áp dụng các thiết bị xử lý trước khi sử dụng tuy nhiên hiệu quả xử lý thấp nguồn nước chưa đảm bảo cho chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt Vì vậy, đề tài đề xuất xây dựng bể lọc có kích thước 0,8 x 0,8 x 1,5 m, gồm 7 lớp vật liệu lọc Kích thước và số lớp cũng như chiều dày các lớp có thể thay đổi phù hợp với đặc tính nước và nhu cầu sử dụng nước của từng hộ gia đình

- Mô hình bể lọc nước được đề xuất đem lại hiệu quả lọc tương đối cao cụ thể

là pH của nước được nâng lên đảm bảo chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt (S3

là 7,0 và S16 là 7,2); độ đục, COD, sắt tổng số đều có hiệu suất xử lý trên 95% và amoni hiệu suất xử lý từ 62% đến 73% Các mẫu nước sau lọc đều đạt quy chuẩn chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt Hơn nữa, bể lọc xây khá đơn giản và kinh phí xây dựng thấp, nằm trong điều kiện kinh tế của người dân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Tổng quan về nước sinh hoạt 2

1.1.1 Một số khái niệm về nước sinh hoạt 2

1.1.2 Nguồn cấp nước sinh hoạt: 2

1.1.3 Các hình thức sử dụng nước sinh hoạt phổ biến ở Việt Nam 4

1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt 5

1.2 Thực trạng nước sinh hoạt tại Việt Nam 8

1.3 Một số nghiên cứu về nước sinh hoạt ở Việt Nam 9

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

2.1.1 Mục tiêu chung 11

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 11

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

2.3 Nội dung nghiên cứu 11

2.3.1 Nghiên cứu thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 11

2.3.2 Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 11

2.3.3 Thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 12

2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt cho người dân tại khu vực nghiên cứu 12

2.4 Phương pháp nghiên cứu 12

2.4.1 Nghiên cứu thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 12

Trang 6

2.4.2 Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông

Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 13

2.4.3 Thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 22

2.4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt cho người dân tại khu vực nghiên cứu 22

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 23

3.1 Điều kiện tự nhiên 23

3.1.1 Vị trí địa lý 23

3.1.2 Khí hậu 23

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

3.2.1 Dân số và cơ cấu lao động 23

3.2.1 Điều kiện kinh tế 24

3.2.3 Văn hóa – xã hội 24

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 26

4.1.1 Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 26

4.1.2 Các loại hình sử dụng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 26

4.1.3 Các phương pháp xử lý nước sinh hoạt đang được sử dụng tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 28

4.2 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 29

4.2.1 Đánh giá chất lượng nước ngầm tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 30

4.2.2 Đánh giá chất lượng nước mưa tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 41

4.3 Thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 47

Trang 7

4.3.1 Lựa chọn mô hình bể lọc nước cấp sinh hoạt 47

4.3.2 Tính toán và thiết kế bể lọc nước cấp sinh hoạt 48

4.3.3 Tính toán chi phí xây dựng mô hình bể lọc 51

4.3.4 Đánh giá hiệu quả xử lý nước của mô hình bể lọc 53

4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt cho người dân tại khu vực nghiên cứu 56

4.4.1 Tăng cường công tác quản lý môi trường 56

4.4.3 Giải pháp về công nghệ 57

CHƯƠNG V KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Bảng tỷ lệ phần trăm các loại hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân 26 Bảng 4.2: Tỷ lệ các biện pháp sử dụng để xử lý nước tại khu vực nghiên cứu 28 Bảng 4.3: Đánh giá của người dân về chất lượng nguồn nước đang sử dụng 29 Bảng 4.4: Số mẫu của các loại hình sử dụng nước sinh hoạt được lấy tại khu vực nghiên cứu 30 Bảng 4.5: Kết quả phân tích các thông số trong mẫu nước ngầm trước khi xử lý tại thôn Lũng Vị 31 Bảng 4.6: Kết quả phân tích các thông số trong mẫu nước ngầm sau khi xử lý tại thôn Lũng Vị 38 Bảng 4.7: Kết quả phân tích các thông số trong mẫu nước mưa tại thôn Lũng Vị 42 Bảng 4.8 Tốc độ lọc trong bể lọc chậm 49 Bảng 4.9 Chi phí ước tính xây dựng mô hình đề xuất xử lí nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu 52 Bảng 4.10 Giá một số loại máy lọc nước trên thị trường hiện nay 52 Bảng 4.11 Kết quả phân tích các thông số đại diện của nước trước và sau lọc 53

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Vị trí các điểm lấy mẫu tại thôn Lũng Vị 14

Hình 4.1 Tỷ lệ (%) các loại hình sử dụng nước của người dân 27

Hình 4.2: Giá trị pH trong nước tại các điểm lấy mẫu 32

Hình 4.3: Giá trị TDS trong nước tại các điểm lấy mẫu 33

Hình 4.4: Độ đục trong nước tại các điểm lấy mẫu 34

Hình 4.5: Độ cứng trong nước tại các điểm lấy mẫu 34

Hình 4.6: Giá trị COD trong nước tại các điểm lấy mẫu 35

Hình 4.7: Hàm lượng sắt tổng số trong nước tại các điểm lấy mẫu 35

Hình 4.8: Hàm lượng amoni trong nước tại các điểm lấy mẫu 36

Hình 4.9: Hàm lượng nitrat trong nước tại các điểm lấy mẫu 37

Hình 4.10: Hàm lượng nitrit trong nước tại các điểm lấy mẫu 37

Hình 4.11: Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý độ đục 39

Hình 4.12: Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý sắt tổng số 40

Hình 4.13: Giá trị pH trong nước mưa tại khu vực nghiên cứu 43

Hình 4.14: Giá trị TDS trong nước mưa tại khu vực nghiên cứu 43

Hình 4.15: Độ đục trong nước mưa tại khu vực nghiên cứu 44

Hình 4.16: Độ cứng trong nước tại các điểm lấy mẫu 44

Hình 4.17: Hàm lượng sắt tổng số trong nước mưa tại khu vực nghiên cứu 45

Hình 4.18: Hàm lượng amoni trong nước mưa tại khu vực nghiên cứu 45

Hình 4.19: Hàm lượng nitrat trong nước mưa tại khu vực nghiên cứu 46

Hình 4.20: Hàm lượng nitrit trong nước tại các điểm lấy mẫu 46

Hình 4.21 Hiệu suất xử lý độ đục của các mẫu nước sau khi lọc 54

Hình 4.22 Hiệu suất xử lý COD của các mẫu nước sau khi lọc 54

Hình 4.23 Hiệu suất xử lý sắt tổng số của các mẫu nước sau khi lọc 55

Hình 4.24 Hiệu suất xử lý amoni của các mẫu nước sau khi lọc 56

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước là nguồn tài nguyên quý giá mà tạo hóa ban tặng cho hành tinh của chúng ta, là nhu cầu cơ bản và thiết yếu của mọi hoạt động sống trên Trái Đất Nước chiếm 97 % bề mặt Trái Đất nhưng chỉ có 3% là dùng được cho các hoạt động sinh hoạt, đời sống và sản xuất Trong 3% lượng nước dùng được đó thì lượng băng nước chiểm 2,15%, nước dưới đất chiểm 0,62% còn lại là nước ở ao hồ, sông suối Hàng ngày, mỗi người cần tối thiểu 60 – 80 lít nước và tối đa khoảng 150 –

200 lít dùng cho sinh hoạt[11] Như vậy, nguồn nước dưới đất là cung cấp nước chủ yếu cho các hoạt động sinh hoạt, đời sống và sản xuất của con người Tuy nhiên, ngày nay với tốc độ phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa cùng với sự bùng nổ về dân số đã khiến cho nguồn tài nguyên nước đã và đang bị ô nhiễm, suy giảm về cả

số lượng và chất lượng

Theo đánh giá của tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 1985 tại các nước châu Á: 60% số người người bị nhiễm trùng và 40% các trường hợp bị tử vong do các căn bệnh truyền qua nước Năm 2013, UNICEF trên thế giới ước tính có khoảng 2000 trẻ em dưới năm tuổi tử vong mỗi ngày vì bệnh tiêu chảy và trong đó khoảng 1800 trường hợp tử vong có liên quan đến nước sạch và vệ sinh môi trường Vì vậy, việc nghiên cứu nhằm quản lý và sử dụng nguồn nước bền vững là rất cần thiết

Thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội là một vùng nông thôn với chủ yếu người dân tham gia các hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp Hiện nay, đời sống người dân ở địa phương đang ngày càng được nâng cao, cùng với đó là nhu cầu về sử dụng nước cũng tăng lên nhiều Nguồn nước sử dụng chủ yếu tại khu vực là nước mưa, nước giếng khoan, nước giếng đào mà nguồn nước này thường có màu, đục và mùi lạ Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu cụ thể và đầy đủ nào về hiện trạng chất lượng nước và

sử dụng nước tại khu vực này

Xuất phát từ thực tế tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương

Mỹ, thành phố Hà Nội và nguyện vọng bản thân, dưới sự hướng dẫn của ThS Trần Thị Hương, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội ” nhằm đánh giá chất lượng nước trên địa bàn và đề xuất các biện pháp góp phần nâng cao chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về nước sinh hoạt

1.1.1 Một số khái niệm về nước sinh hoạt

Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người [14]

Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc có thể xử

lý thành nước sinh hoạt [14] Hiện nay, nguồn cấp nước cho sinh hoạt chủ yếu gồm

có nước dưới đất, nước mặt, nước mưa

1.1.2 Nguồn cấp nước sinh hoạt:

1.1.2.1 Nước mặt

Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo [14] Nước mặt được

bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất Sự bốc hơi nước trong đất, ao, hồ, sông, biển; sự thoát hơi nước ở thực vật và động vật , hơi nước vào trong không khí sau đó bị ngưng tụ lại trở về thể lỏng rơi xuống mặt đất hình thành mưa, nước mưa chảy tràn trên mặt đất từ nơi cao đến nơi thấp tạo nên các dòng chảy hình thành nên thác, ghềnh, suối, sông và được tích tụ lại ở những nơi thấp trên lục địa hình thành hồ hoặc được đưa thẳng ra biển hình thành nên lớp nước trên bề mặt của vỏ trái đất

Thành phần hóa học của nước mặt phụ thuộc vào tính chất đất đai mà dòng nước chảy qua đến các thủy vực, chất lượng nước mặt còn chịu ảnh hưởng bởi các quá trình tự nhiên cũng như các hoạt động của con người

Trong nước mặt thường xuyên có các chất khí hòa tan chủ yếu là oxy Nước mặt thường có hàm lượng chất rắn lơ lửng đáng kể với kích thước khác nhau, một trong số chúng có khả năng lắng tự nhiên, một số là các chất lơ lửng có kích thước hạt keo thường gây ra độ đục của nước Ngoài ra, trong nước còn có nhiều rong rêu, tảo, động vật nổi và chất hữu cơ do sinh vật phân hủy

Chất lượng nước mặt thay đổi theo không gian, thời gian Ngày nay, dưới tác động của các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người nguồn nước mặt đang

bị suy giảm về cả số lượng và chất lượng

Trang 12

1.1.2.2 Nước dưới đất

Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất [14] Nước dưới đất có diện tích phân bố rộng rãi từ vùng ẩm ướt cho đến các sa mạc, ở núi cao, vùng cực của Trái Đất Có 4 con đường hình thành nước dưới đất [13]:

- Do nước mưa, nước mặt trong sông hồ, đầm lầy, ngấm xuống các tầng đất

đá bên dưới khi những tầng này có đới độ rỗng cao Phần lớn nước dưới đất thuộc dạng này

- Trong trầm tích, khi lắng đọng thì ở dạng bùn ướt Quá trình trầm tích tiếp theo tạo ra lớp đè lên trên, gây nén kết đá và nước bị tách ra thành vỉa Các vỉa nước dưới đáy mỏ dầu khí thuộc dạng này

- Nguyên sinh: Do magma nguội đi thì quá trình kết tinh xảy ra, lượng dư hydro và oxy nếu có sẽ tách ra, rồi kết hợp thành nước Đây là quá trình chính thời viễn cổ khi Trái Đất từ dạng khối vật chất nóng chảy nguội dần, nước tách ra từ magma tạo ra khí hơi nước, mây rồi tích tụ tạo ra các đại dương cổ Nguồn nước từ magma đã giảm nhiều, do vỏ rắn Trái Đất hiện dày hơn, và hydro là nguyên tố nhẹ nên ít nằm lại trong lòng Trái Đất

- Thứ sinh: Các hoạt động xâm nhập làm nóng đất đá, gây biến chất các lớp trầm tích bên trên, dẫn đến giải phóng nước từ trầm tích

Nước dưới đất được phân chia thành nhiều loại trong đó nước ngầm là một dạng của nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cát, sạn, cát bồ kết, trong các khe nứt, hang karxto dưới bề mặt Trái Đất Nguồn nước ngầm cũng chính là nguồn cung cấp nước chính cho các hoạt động sinh hoạt

So với nước mặt, chất lượng nước dưới đất thường tốt hơn và ít chịu ảnh hưởng bởi các tác động của con người Vì vậy, thành phần và tính chất của nước dưới đất cũng khác so với nước mặt Trong nước dưới đất hầu như không chứa rong tảo, các chất rắn lơ lửng một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước Thành phần đánh quan tâm trong nước dưới đất là các tạp chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, thời tiết, các quá trình phong hóa và sinh hóa ở khu vực Nước dưới đất thường có pH thấp hơn so với nước mặt, trong nước thường xuyên tồn có mặt các ion Mn2+, Fe2+, Ca2+, Mg2+,…

Ngoài ra, nước dưới đất cũng có thể bị nhiễm bẩn do các tác động của con người Các chất thải của con người và động vật, các chất thải sinh hoạt, chất thải

Trang 13

hóa học, việc sử dụng phân bón hóa học,… tất cả những chất thải đó theo thời gian

nó sẽ ngấm xuống đất vào nguồn nước, tích tụ và làm ô nhiễm nguồn nước dưới đất

1.1.2.3 Nước mưa

Mưa là một dạng ngưng tụ của hơi nước khi gặp điều kiện lạnh, mưa có các dạng như: mưa phùn, mưa rào, mưa đá, các dạng khác như tuyết, mưa tuyết, sương Mưa được tạo ra khi các giọt nước khác nhau rơi xuống bề mặt Trái Đất từ các đám mây Không phải toàn bộ các cơn mưa đều có thể rơi xuống đến bề mặt, một số bị bốc hơi trên đường rơi xuống do đi qua không khí khô, tạo ra một dạng khác của sự ngưng đọng

Nước mưa có phần giống như nước cất vì cũng là hơi nước ngưng tụ Hơi nước từ mặt biển, sông, hồ bốc lên nhập vào các tầng khí quyển, gặp lạnh ngưng

tụ lại và rơi thành mưa Nhưng nước mưa khác với nước cất ở chỗ là có chứa nhiều yếu tố hóa học vi sinh vật mà nước mưa đã hấp thụ suốt quá trình giao lưu trong khí quyển Nước mưa rơi từ độ cao xuống sẽ hòa tan và tiếp xúc với các tạp chất trong không khí, vì vậy trong nước mưa có chứa nhiều bụi, vi khuẩn, các tạp chất hóa học

vô cơ và hữu cơ Lượng vi khuẩn và các tạp chất hóa học nhiều hay ít tùy thuộc vào mùa và từng vùng, từng khu vực…

Nước mưa là loại nước mềm vì không có các muối khoáng Ca, Mg; nước có tính axit nhẹ (độ pH khoảng từ 6,2 - 6,4) do khí Nitơ kết hợp với Oxy (nhờ các tia lửa điện của sấm sét) rồi kết hợp với nước thành axit Nitric, đồng thời cùng với nhiều loại axit khác do quá trình kết hợp trong lưu chuyển, vì thế nước mưa dễ gây nhiễm độc chì nếu ống dẫn nước, gáo múc và dụng cụ đựng nước có chất chì Tuy nhiên, nước mưa vẫn là nguồn nước tốt đối với những vùng chưa có nước máy, nước ngọt và không đào được giếng

1.1.3 Các hình thức sử dụng nước sinh hoạt phổ biến ở Việt Nam

1.1.3.1 Giếng khoan

Giếng khoan được sử dụng ở các vùng thiếu nước ngầm tầng nông hoặc không

đủ diện tích mặt bằng để đào giếng Đặc điểm chung của giếng khoan là sâu và có chất lượng nước đảm bảo hơn nước giếng đào

Hiện nay, các giếng khoan thường đi kèm với hệ thống bể lọc đơn giản sử dụng các vật liệu lọc như cát, sỏi, than hoạt tính,… nhằm nâng cao chất lượng nước ngầm

Trang 14

1.1.3.2 Giếng khơi

Giếng khơi hay giếng đào – đây là hình thức được áp dụng rộng rãi ở các vùng nông thôn Việt Nam Giếng khơi thường có độ sâu không lớn do đó nguồn nước vẫn bị ảnh hưởng của nguồn nước mặt và nguồn nước thải Đặc biệt, giếng khơi có thể mất khả năng sử dụng trong một khoảng thời gian khi xảy ra lũ lụt, lũ quét nếu biện pháp

xử lý thích hợp Đặc điểm chính của nguồn nước giếng khơi là có chứa hàm lượng lớn các chỉ tiêu như: nitrat, chất hữu cơ, sắt, độ đục, …, có thể có chứa các vi sinh vật lạ

1.1.3.3 Bể chứa nước mưa

Bể chứa nước mưa cũng là một hình thức sử dụng rộng rãi ở các vùng nông thôn, đặc biệt là ở các vùng nông thôn miền núi và được coi là an toàn Tuy nhiên hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường không khí đang ngày càng gia tăng đã làm suy giảm chất lượng nước mưa, mặt khác do biến đỏi khí hậu lượng nước mưa cũng thay đổi thất thường không đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng

1.1.3.4 Hệ thống cấp nước

Hệ thống cấp nước là tổ hợp những công trình có chức năng thu nước, xử lý nước, vận chuyển, điều hòa và phân phối nước [12] Hệ thống này được áp dụng cho các thành phố, đô thị, cộng đồng nông thôn, khu công nghiệp,… nhằm mục đích phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất, chữa cháy Nước được lấy từ các nguồn nước mặt, nước ngầm qua các khâu xử lý và được chứa trong các bể chứa nước sạch có dung tích lớn Sau đó, nước được bơm lên đài nước hoặc trực tiếp đẩy đi đến từng hộ sử dụng

1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt

1.1.4.1 Màu sắc

Nước tự nhiên thường trong suốt và không màu, cho phép ánh sáng mặt trời có thể chiếu tới các tầng nước sâu Nước sinh hoạt chủ yếu lấy từ nguồn nước ngầm thông thường khi vừa bơm lên nước trong, không màu tuy nhiên khi để tiếp xúc với không khí một thời gian sẽ xuất hiện các phản ứng oxy hóa các ion kim loại có trong nước làm cho nước có màu Tùy theo màu sắc của nước có thể đánh giá mức

độ và nguyên nhân ô nhiễm từ đó lựa chọn phương pháp xử lý hiệu quả

1.1.4.2 Mùi vị

Nước tự nhiên không mùi, không vị Nước có mùi vị lạ gây cảm giác khó chịu, nguyên nhân là do các túi khí trong lòng đất được bơm lên theo dòng nước (mùi

Trang 15

bùn đất) hoặc do nguồn nước thải, sự phân hủy chất hữu cơ ở khu vực xung quanh thấm vào mạch nước ngầm (mùi trứng thối), cũng có thể do trong nguồn nước có

các ion sắt, magan gây mùi tanh,…

1.1.4.3 Độ pH

Giá trị pH là một trong những yếu tố quan trọng để xác định nước về mặt hóa học pH là chỉ tiêu quan trọng đối với mỗi giai đoạn trong môi trường, là một chỉ tiêu cần phải kiểm tra đối với chất lượng nước Trong nước uống, pH hầu như rất ít ảnh hưởng tới sức khỏe, trừ khi cho trẻ nhỏ uống trực tiếp trong thời gian tương đối dài (ảnh hưởng đến hệ men tiêu hóa ) Khi pH < 6,5 nước có tính axit, ăn mòn gây tác hại đối với đường uống, các vật liệu chứa nước, có thể gây nguy cơ hòa tan các kim loại vào trong nước như sắt, đồng, kẽm, có trong các vật chứa nước, đường ống nước Khi pH > 8 làm giảm hiệu suất diệt khuẩn bằng Clo

1.1.4.4 Độ đục

Độ đục của nước là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước.Độ đục của nước có thể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến những hệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật, Nó cũng chưa nhiều thành phần hoá học : vô cơ, hữu cơ

+ Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nước cao

+ Nó ảnh hưởng đến quá trình lọc vì lỗ thoát nước sẽ nhanh chóng bị bịt kín

và Mg2+

Dùng nước có độ cứng cao trong sinh hoạt sẽ gây lãng phí xà phòng khi giặc giũ, đóng rắn trong các thành ống dẫn của nồi hơi làm giảm khả năng trao đổi nhiệt của thiết bị, làm tăng tính ăn mòn do tăng nồng độ ion H+

1.1.4.6 Tổng chất rắn hòa tan ( TDS – Total Dissolved Solids )

Tổng chất rắn hoà tan là tổng số các ion mang điện tích bao gồm khoáng chất, nitrat, canxi, magie, muối bicacbonat, clorua, sulfat, ion natri hữu cơ và các ion

Trang 16

khác Một số chất hòa tan trong nước là các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể khi ở hàm lượng nhỏ, nếu hàm lượng các chất này vượt quá ngưỡng cho phép có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người Vì vậy, TDS thường được lấy làm cơ

sở ban đầu để xác định mức độ sạch của nguồn nước

1.1.4.7 Nhu cầu oxy hoá học (COD)

Chỉ số COD là lượng oxy cần thiết tính bằng gam hoặc miligam cho quá trình oxy hoá các chất hữu cơ trong mẫu nước thành cacbonic và nước Chỉ số COD biểu thị lượng chất hữu cơ có thể oxy hoá bằng hoá học, bao gồm cả lượng các chất hữu

cơ không bị oxy hoá bằng vi sinh vật

1.1.4.8 Các hợp chất của Nitơ

Các hợp chất của Nitơ có thể có sẵn trong tự nhiên Tuy nhiên, sự tăng về mặt hàm lượng của các hợp chất Nitơ trong nguồn nước câp sinh hoạt là do sự phát sinh trong các hoạt động nông nghiệp, các dòng thải Khi thai khác nguồn nước ngầm, vi sinh vật trong nước nhờ oxy hóa không khí chuyển amoni thành nitrit và nitrat tích

tụ trong nguồn nước Khi con người sử dụng nguồn nước này với mục đích ăn uống thì cơ thể sẽ hấp thụ nitrit vào máu và chất này sẽ tranh oxy của hồng cầu làm cho Hemoglobin mất khả năng lấy oxy, dẫn đến tình trạng thiếu máu, xanh da

Ngoài ra, Nitrit kết hợp với các axit amin trong thực phẩm làm thành một họ chất Nitrosamin, chất này có thể gây tổn thương tế bào, đây cũng là nguyên nhân gây ra ung thư

1.1.4.9 Hàm lượng sắt tổng số trong nước

Trong nước ngầm, Sắt thường tồn tại dưới dạng ion Fe2+, kết hợp với các gốc bicacbonat, sunfat, clorua đôi khi tồn tại dưới dạng keo của axit humic, funvic hoặc keo silic Hàm lượng sắt có trong nước trong các nguồn nước ngầm thường cao và phân bố không đều, phụ thuộc vào các lớp trầm tích dưới đất sâu nơi dòng nước chảy qua Khi tiếp xúc với oxy hoặc các tác nhân oxy hóa, ion Fe2+ bị oxy hóa thành ion Fe3+ và kết tủa thành các bông cặn Fe(OH)3 có màu đỏ nâu ây mất thẩm mỹ cho nước, làm cho quần áo bị ố vàng, sàn nhà, dụng cụ bị ố màu nâu đỏ Hơn nữa, khi nước chảy qua đường ống, sắt sẽ lắng cặn gây gỉ sét, tắc nghẽn trong đường ống Ngoài ra, lượng sắt có nhiều trong nước sẽ làm cho thực phẩm biến chất, thay đổi màu sắc, mùi vị; làm giảm việc tiêu hóa và hấp thu các loại thực phẩm, gây khó tiêu…

Trang 17

1.2 Thực trạng nước sinh hoạt tại Việt Nam

Việt Nam là quốc gia có tài nguyên nước dưới đất khá lớn, đúng thứ 34 so với

155 quốc gia và vùng lãnh thổ theo liệt kê của 4 tổ chức quốc tế: WRI, UNDP, UNEP, WB đăng trên sách World Resource xuất bản năm 2001 nhưng việc khai thác sử dụng nước dưới đất ở Việt Nam còn ở mức thấp so với nước mặt (<2% ) Tính đến năm 2013, Việt Nam có 770 đô thị trong đó có 2 đô thị đặc biệt, 14

đô thị loại I, 10 đô thị loại II, 52 đô thị loại III, 63 đô thị loại IV và còn lại là các đô thị loại V Trên khắp cả nước đều xây dựng nhiều nhà máy cấp nước ở các mức độ khác nhau Tổng công suất thiết kế đạt 3,42 triệu m3/ngày đêm Nhiều nhà máy xây dựng trong thời gian gần đây có dây chuyền công nghệ xử lý và thiết bị hiện đại Tuy nhiên hiệu quả cấp nước còn rất thấp trung bình chỉ đạt 45% tổng dân số đô thị được cấp nước và tỷ lệ thất thoát nước còn còn đối với đô thị có hệ thống cấp nước

cũ tỷ lệ thất thoát lên đến gần 40% Chính vì vậy, trên thực tế nhiều đô thị cung cấp nước chỉ đạt khoảng 40-50 lít/ người/ ngày

Tại các vùng nông thôn và vùng núi xa xôi của Việt Nam, người dân chủ yếu vẫn dùng nước lấy từ sông, suối, ao hồ và nước giếng để sử dụng sinh hoạt Theo số liệu của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì tính đến hết năm 2015, có có khoảng 86% số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh với số lượng nước tối thiểu là 60 lít/người/ngày, trong đó 45% đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) [4] Như vậy, trung bình mỗi người dân nông thôn Việt Nam chỉ được dùng khoảng 30 lít đến 50 lít nước một ngày, ít hơn 10 lần so với người dân tại các nước phát triển

Theo kết quả nghiên cứu năm 2011 của Trung tâm Quan trắc và dự báo tài nguyên nước, Bộ Tài Nguyên và Môi trường, đã công bố kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên Theo

đó, mực nước ngầm đang sụt giảm mạnh, chất lượng nước ở nhiều nơi cũng không đạt tiêu chuẩn

Ở đồng bằng Bắc Bộ, mực nước ngầm hạ sâu, đặc biệt ở khu vực Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội Vào mùa khô, 7/7 mẫu đều có hàm lượng amoni cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Riêng ở xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, hàm lượng amoni lên đến 23,30mg/l, gấp 233 lần tiêu chuẩn cho phép Ngoài ra, còn có 17/32

Trang 18

mẫu có hàm lượng mangan vượt quá hàm lượng tiêu chuẩn, 4/32 mẫu có hàm lượng asen vượt tiêu chuẩn…

Trong khi đó, tại khu vực đồng bằng Nam bộ, các mẫu quan sát được cho thấy, các hàm lượng chất mangan và mê-tan cũng vượt ngưỡng cho phép Cá biệt, nhiều nơi ở khu vực miền Tây Nam Bộ, nơi có địa hình thấp hơn, được bao phủ bởi nhiều hệ thống sông ngòi thì những hóa chất này cũng nhiều hơn [6]

Cuối cùng, các số liệu chỉ ra rằng, chỉ có ở vùng Tây Nguyên, nơi có địa hình cao hơn đồng bằng khoảng 600 đến 1.500 mét là có chất lượng nguồn nước ngầm

an toàn Tuy nhiên, một vấn đề khác lạ nảy sinh với vùng đất đỏ bazan này là mực nước ngầm đang bị suy giảm nghiêm trọng Vì thế, tình trạng hạn hán, thiếu nguồn nước tưới tiêu, sinh hoạt khiến con người, cây trồng, vật nuôi bị khát nước vừa qua

đã khá phổ biến ở vùng Tây Nguyên [5]

1.3 Một số nghiên cứu về nước sinh hoạt ở Việt Nam

Cho đến thời điểm này, đã có rất nhiều dự án, công trình nghiên cứu về nước sinh hoạt do các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế thực hiện ở Việt Nam điển hình như sau:

- Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng màng lọc nano trong công nghệ xử lý nước

biển áp lực thấp thành nước sinh hoạt cho các vùng ven biển và hải đảo Việt Nam”, đây là đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước được thực hiện bởi chủ nhiệm đề tài PGS.TS Trần Đức Hạ cùng với cán bộ khác thuộc trường Đại học Xây Dựng, đề tài thực hiện trong thời gian từ tháng 01/2010 đến tháng 06/2012 với tổng kinh phí

2670 triệu đồng Mục tiêu của đề tài nhằm sử dụng mang lọc nano áp lực thấp trong các dây chuyền công nghệ xử lý nước biển và ven biển thành nước dùng cho sinh hoạt, lắp đặt trình diễn hệ thống xử lý nước biển áp lực thấp bằng mang lọc nano trong phòng thí nghiệm và ở quy mô thử nghiệm

- Dự án “ Nghiên cứu cải thiện chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh” được UBND thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt năm 2008 với tổng trị giá dự án 70.000 EUR ( trong đó 55.000 EUR do Hiệp hội thị trường các thành phố nổi tiếng Pháp ( AIMF) tài trợ, 15.000 EUR vốn đối ứng của Tổng công ty Cấp nước sạch Sài Gòn) Mục tiêu của dự án nhằm hợp lý hóa dây chuyền công nghệ xử

lý nước tại nhà máy và các trạm xử lý, cải thiện quá trình xả, thông ống cũng như

Trang 19

xác định các phương pháp cải tạo mạng lưới cấp nước để khắc phục hiện tượng nước đục [11]

- Dự án “Dự án Phát triển nước ngầm cung cấp nước nông thôn một số tỉnh Tây Nguyên” được Chính phủ Nhật Bản tài trợ, thời gian thực hiện từ năm 2006 đến năm 2010 với tổng kinh phí thực hiện là 20,4 triệu USD (trong đó 18,14 triệu USD do phía Nhật Bản và 2,26 triệu USD từ phía Việt Nam) Mục tiêu của dự án nhằm xây dựng 5 công trình khai thác nước ngầm để cung cấp nước ăn uống và sinh hoạt cho nhân dân tại 5 xã thuộc 3 tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, nâng cao nhận thức về nước sạch và vệ sinh môi trường cho nhân dân, chuyển giao công nghệ khai thác sử dụng nước ngầm cung cấp nước nông thôn cho phía Việt Nam [16]

- Việt Nam hoàn thành Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011-2015 Tính đến hết năm 2015, trên địa bàn cả nước đã có khoảng 86% số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó 45% đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt ( QCVN 02:2009/BYT) Tuy nhiên việc cấp nước và vệ sinh môi trường còn có sự chênh lệch giữa các vùng đặc biệt là những vùng núi xa xôi nơi có tỷ lệ cao người nghèo và dân tộc thiểu số thì kết quả thực hiện chương trình vẫn còn thấp Vì vậy, nước ta đang tiếp tục thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường giai đoạn mới [4]

Tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên cho đến nay vẫn chưa có đề tài nghiên cứu đánh giá tổng thể về hiện trạng và chất lượng nước sinh hoạt Đây là khu vực tập trung nhiều dân cư, chợ, làng nghề Trong tương lai nhu cầu sử dụng nước của người dân sẽ ngày càng gia tăng do vậy chất lượng nước cần được quan tâm đúng mức và kịp thời Bên cạnh đó, nhu cầu về một nguồn nước sạch theo quy chuẩn quy định và an toàn đối với sức khỏe là mong muốn của tất cả người dân Chính vì thế, một đề tài nghiên cứu về thực trạng chất lượng nước sinh hoạt tại khu vực là rất cần thiết

Trang 20

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Thiết kế được mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước cấp sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông

Phương Yên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào thiết kế mô hình xử lý nước cấp

sinh hoạt người dân tại khu vực nghiên cứu

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- Các loại hình sử dụng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương

Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- Các phương pháp xử lý nước sinh hoạt đang được sử dụng tại thôn Lũng Vị,

xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

2.3.2 Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- Đánh giá chất lượng nước ngầm trước và sau xử lýtại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- Đánh giá chất lượng nước mưa tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Trang 21

2.3.3 Thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- Lựa chọn mô hình bể lọc nước sinh hoạt

- Tính toán thiết kế mô hình bể lọc nước sinh hoạt

- Vận hành và bảo dưỡng bể lọc

2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt cho người dân tại khu vực nghiên cứu

- Tăng cường công tác quản lý môi trường

- Giải pháp về giáo dục – tuyên truyền

- Giải pháp về công nghệ

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Để nghiên cứu thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội đề tài đã sử dụng phương pháp sau:

2.4.1.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Kế thừa tài liệu là sử dụng những tư liệu được công bố của các công trình nghiên cứu khoa học, các văn bản mang tính pháp lý, những tài liệu điều tra cơ bản của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài một cách có chọn lọc Kế thừa tài liệu nhằm giảm bớt khối lượng công việc mà vẫn đảm bảo chất lượng hoặc làm tăng chất lượng của đề tài Phương pháp kế thừa tài liệu được sử dụng để thu thập các số liệu sau:

+ Tài liệu liên quan đến các hoạt động khai thác và sử dụng nước cấp sinh hoạt

+ Bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu

+ Các tài liệu có liên quan khác

2.4.1.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Phương pháp điều tra phỏng vấn được sử dụng nhằm mục đích điều tra hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại khu vực nghiên cứu, các thông tin thu thập được qua các điều tra giúp cho đề tài tổng hợp được các ý kiến và quan điểm khác nhau

Trang 22

+ Phỏng vấn trực tiếp thông qua các cuộc trò chuyện, trao đổi

+ Phỏng vấn bằng các phiếu điều tra

- Đối tượng điều tra: Người dân trong khu vực nghiên cứu

- Số lượng phiếu điều tra: 60 phiếu

- Nội dung phiếu điều tra: nguồn nước đang sử dụng của gia đình là nước mưa, nước giếng khoan hay giếng đào… gia đình có sử dụng hình thức nào để lọc nước hay không? Có thấy mùi lạ của nước khi sử dụng không? Mong muốn sử dụng nước máy của các hộ gia đình… Câu hỏi chi tiết của phiếu điều tra được đề cập trong phụ lục 01

2.4.2 Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Để nghiên cứu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội đề tài đã sử dụng phương pháp sau:

2.4.2.1 Phương pháp lấy mẫu,bảo quản và vận chuyển mẫu

Để đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị dựa vào tính chất và đặc điểm của nguồn nước cũng như điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu nên các chỉ tiêu được lựa chọn để phân tích mẫu nước là: màu sắc, mùi

vị, pH, độ cứng, độ đục, COD, TDS, mangan, sắt tổng số, nitrat, nitrit và amoni

- Đối tượng lấy mẫu: nước ngầm, nước mưa

 Phương pháp lấy mẫu:

Các mẫu nước bao gồm: nước mưa, nước ngầm (bao gồm nước giếng đào và nước giếng khoan) Theo các tiêu chuẩn lấy mẫu và bảo quản mẫu được quy định trong QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

Quy trình lấy mẫu

Nguyên tắc lấy mẫu: Khi lấy mẫu nước phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ đựng mẫu phải được rửa sạch, phải áp dụng biện pháp cần thiết bằng dung dịch axit để tránh sự biến đổi của mẫu đến mức tối thiểu Khi lấy mẫu nước phải xả hết nước khi bắt đầu mở vòi nước để nước chảy một lúc rồi mới bắt đầu lấy mẫu nước, phải lấy đầy chai và nút nắp chai lại để không khí không vào trong chai ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu

Cách lấy mẫu: Dùng chai nhựa Polietylen có thể tích 500ml đã rửa sạch, phơi

khô và tráng lại 2 lần bằng chính mẫu chuẩn bị lấy

Trang 23

Số lượng mẫu: 21 mẫu trong đó bao gồm:

 2 mẫu nước mưa trước xử lý

 1 mẫu nước mưa sau xử lý

 11 mẫu nước ngầm chưa xử lý

 7 mẫu nước ngầm sau xử lý

Dụng cụ lấy mẫu:

 Các chai nhựa Polietylen 500ml rửa sạch để dựng mẫu phân tích

 Thùng xốp chứa sẵn đá để bảo quản mẫu nước sau khi lấy và trong suốt quá trình phân tích

 Băng dính trắng lớn, giấy gián nhãn, sổ ghi chép

 Các dụng cụ cần thiết khác

 Cách bảo quản mẫu:

Các mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 5 – 10oC, đối với các mẫu nước dùng để phân tích kim loại nặng sắt bảo quản bằng cách cho thêm 5ml axit HNO3 50%/1 lít nước

 Vận chuyển mẫu:

Đây là quá trình nhằm đưa mẫu từ địa điểm lấy mẫu về phòng phân tích Trước khi vận chuyển mẫu, mẫu phải được để an toàn trong các dụng cụ chuyên dùng, tránh nhiễm bẩn mẫu, mất mẫu

 Vị trí lấy mẫu: Được thể hiện hình 2.1 và thể hiên chi tiết ở phục lục 02

Hình 2.1: Vị trí các điểm lấy mẫu tại thôn Lũng Vị

Trang 24

2.4.2.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm [10]

Để tiến hành đánh giá chất lượng nước cấp sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu,

đề tài đã tiến hành phân tích các chỉ tiêu: màu sắc, mùi vị, nhiệt độ, pH, độ cứng, độ đục, COD, TDS, mangan, sắt tổng số, nitrat, amoni, nitrit

2.4.2.2.1 Xác đi ̣nh các thông số: nhiê ̣t đô ̣, pH, đô ̣ đu ̣c, TDS:

Các thông số này được xác đi ̣nh bằng thiết bi ̣ đo nhanh ta ̣i ngay ta ̣i hiê ̣n trường hoă ̣c trong phòng thí nghiê ̣m

Trước khi tiến hành đo cần chuẩn hóa và kiểm tra kỹ tình tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng của thiết bi ̣ để tránh sai số khi đo

2.4.2.2.2 Xác định độ cứng (tính theo CaCO3 )

Độ cứng của nước là do sự có mặt của Ca2+, Mg2+ thường tồn tại trong dưới dạng hidrocacbon Độ cứng của nước thường được biểu diễn bằng số mili đương lượng ion canxi hoặc miligam CaCO3 trong một lít nước Có hai loại độ cứng là: độ cứng vĩnh cửu và dộ cứng tạm thời Độ cứng toàn phần là tổng độ cứng vĩnh cửu và

độ cứng tạm thời Đề tài chọn xác định độ cứng toàn phần của các mẫu nước tại khu vực nghiên cứu

Độ cứng toàn phần được xác định bằng phương pháp phân tích thể tích Trilon

B với dung dịch đệm Amoni có pH = 10 với chất chỉ thị là Eriocrom đen T

- Nguyên tắc:

Me2+ + He2- (Eriocrom đen T ) = MeE- ( màu đỏ nho ) + H+

M2+ + Na2H2Y ( Trilon B) = Na2MY + 2H+

MeE- + Na2H2Y = Na2MeY + HE- (màu xanh tím ) + H+ Trong đó: Me là kí hiệu chung cho Ca2+ và Mg2+

Trang 25

 Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn Trilon B 0,02N cho đến khi dung dịch chuyển từ đỏ nho sang xanh chàm thì dừng chuẩn độ Ghi thể tích dung dịch chuẩn Trilon B đã tiêu tốn

- Tính toán kết quả

Tính tổng MD của caxi và magie trong một lít nước theo công thức:

θ = Vβ * Nβ * 1000/Vn (mD/l) 2.4.2.2.3 Xác định nhu cầu oxi hóa học (COD)

Nhu cầu oxi hóa học là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hoá các chất hữu

cơ trong nước thành CO2 và H2O

Nhu cầu oxi hóa học được xác định bằng phương pháp Kalidicromat theo TCVN 6491 – 1999 (ISO 6060 - 1989) dựa trên nguyên tắc oxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O (kể cả các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ hoặc khó phân huỷ sinh học) bằng chất oxy hóa ma ̣nh K2Cr2O7 trong môi trường axit H2SO4 có AgSO4 làm xúc tác

- Nguyên lý: Đun hồi lưu kín mẫu thử với một lượng Dicromat kali đã biết

trước nồng độ khi có mặt thủy ngân (II) sunfat và xúc tác bạc trong axit H2SO4 đặc trong khoảng thời gian nhất định, trong đó một phần Dicromat kali biij khử do sự có mặt của các chất có khả năng bị oxy hóa Chuẩn độ lượng Dicromat kali còn lại với sắt (II) amonisunfat Tính toán giá trị COD từ lượng Dicromat bị khử

Chất hữu cơ + Cr2O72- + H+ CO2 + H2O + Cr3+Cr2O72- + Fe2+ + H+ Fe3+ + Cr3+ + H2O

- Hóa chất

 Dung di ̣ch ba ̣c sunfat - axit sunfurica; Cân 5g Ag2SO4 cho và 15 ml nước cất rồi cho từ từ 400ml H2SO4 đă ̣c để 1 đến 2 ngày cho tan hết (có thể khuấy cho tan nhanh hơn)

 Dung di ̣ch K2Cr2O7 nồng đô ̣ 0.25 mol/l chứa muối thủy ngân: Cân 20g HgSO4 hòa tan vào trong 200ml nước, thêm cẩn thâ ̣n 25ml H2SO4 đă ̣c sau đó để nguô ̣i rồi thêm 2.942g K2Cr2O7 Mang đi ̣nh mức bằng nước cất đến 250ml

 Dung di ̣ch Fe2+ nồng đô ̣ 0.12 mol/l: Hòa tan 4.7 g Fe(NH4)2SO4.6H2O vào trong nước, sau đó thêm 20 ml H2SO4 đă ̣c, để nguô ̣i Sau đó đi ̣nh mức bằng nước cất đến 1000 ml

Trang 26

 Dung di ̣ch chỉ thi ̣ Feroin

- Trình tự phân tích:

Ống nung COD phải được rửa kỹ và làm sạch bằng dung dịch H2SO4 20%, sử dụng ống nung loại 30ml sau đó cho chính xác một thể tích mẫu cần phân tích và các hóa chất phản ứng gồm K2Cr2O7 ( chứa muối thủy ngân), AgSO4 ( trong H2SO4) theo tỷ lệ sau:

Thể tích mẫu

phân tích

(ml)

Thể tích K2Cr2O7/HgSO4 ( ml )

Thể tích AgSO4/H2SO4 ( ml )

Tổng thể tích mẫu ( ml )

150oC trong 2 giờ Sau đó lấy ra để nguội trước khi mang đi phân tích

- Chuẩn độ: Chuyển toàn bộ dung dịch trong ống COD sau khi nung vào bình tam giác 100ml Sau đó tráng ống nung 5 lần, mỗi lần bằng 3ml nước cất Thêm từ 2 đến 3 giọt chỉ thị feroin rồi chuẩn độ bằng dung dịch Fe2+ cho đến khi dung dịch chuyển sang màu nâu đỏ thì dừng lại.Ghi la ̣i thể tích dung di ̣ch Fe2+ đã dùng chuẩn độ Thực hiê ̣n mẫu trắng theo trình tự như trên nhưng thay mẫu thử bằng nước cất 2 lần

 Tính toán kết quả:

Nồng độ COD theo công thức:

CCODTrong đó:

a : Thể tích dung dịch Fe2+ chuẩn độ mẫu trắng (ml);

b : Thể tích dung dịch Fe2+ chuẩn độ mẫu phân tích (ml);

N : Nồng độ đương lượng dung dịch Fe2+ (đlg/l) 2.4.2.2.4 Xác định Nitrat trong nước

Nitrat trong nước xác định bằng phương pháp so màu quang điện ( phương pháp trắc quang) theo TCVN 6178 – 1996 (ISO 6777- 1984)

Trang 27

Nguyên tắc xác định: Dựa trên sự tạo phức giữa NO3- với axit đisufophenic tạo phức chất màu vàng hấp thụ cực đại tại bức sóng 410 nm trong môi trường kiềm

- Hóa chất

 Dung di ̣ch axit disunfofenic: Lấy 50g phenol tinhh khiết cho vào bình cầu

1 lít Thêm 400 ml H2SO4 đă ̣c vào bình cầu rồi lắc đều Sau đó lắp ống sinh hàn rồi đun hồi lưu trong 4 giờ trên bếp cách thủy

 Complexon II

- Trình tự phân tích:

Lấy 40ml mẫu nước phân tích điều chỉnh pH= 7 cho vào chén sứ, cô cạn trên bếp cách thuỷ (90 – 100oC) Thêm 1ml axit điunfophenic vào phần cặn, dùng đũa thuỷ tinh khuấy cho cặn tan hết Cho thêm 2ml nước cất, 6ml NH3 Nếu xuất hiện kết tủa phải lọc qua phễu Sau đó chuyển dung dịch vừa lọc vào bình định mức 50ml, để yên vài phút rồi đem đi so màu

- Tính toán kết quả:

Nồng độ NO3- được tính theo công thức:

Co = Trong đó:

Cpt: Nồng độ NO3- trong mẫu phân tích (mg/l);

Vsm: Thể tích của dung dịch đem đi so màu( thể tích bình đi ̣nh mức) (ml); Co: Nồng độ NO3- trong mẫu nước phân tích (mg/l);

Vo: Thể tích của mẫu nước phân tích (ml)

2.4.2.2.5 Xác định Nitrit trong nước

Nitrit trong nước xác định bằng phương pháp so màu quang điện Nguyên tắc xác định: Dựa trên sự tạo phức giữa NO2- với Griss A và Griss B tạo phức chất màu hồng hấp thụ cực đại tại bức sóng 532 nm

- Hóa chất:

 Griss A

 Griss B

- Trình tự phân tích

Trang 28

 Bước 1: Lấy 20ml mẫu nước phân tích cho vào bình định mức hoặc ống nghiệm Nếu mẫu nước đục thì cần lọc loại chất lơ lửng có trong mẫu nước

 Bước 2: Cho 2ml Griss A và 2ml Griss B vào mẫu nước, lắc và đảo đều mẫu nước sau đó để nguyên ít nhất 10 phút để hiện màu

 Bước 3: Sau 10 phút nếu màu hồng đậm cần xử lý như sau:

 Nếu dùng bình định mức 50ml để phân tích thì cần định mức tới vạch bằng nước cất Nếu màu vẫn còn đạm thì làm lại bằng cách lấy thể tích nước nhỏ hơn (10ml hoặc 5ml để phân tích)

 Nếu sử dụng ống nghiệm để phân tích thì cần làm lại mẫu bằng cách lấy thể tích nước nhỏ hơn (10ml hoặc 5ml) sau đó cho thêm nước cất tới vạch 20ml rồi thêm hóa chất

- Tính toán kết quả: Nồng độ NO2- được tính theo công thức:

Trong đó:

C : Nồng độ NO2- trong mẫu phân tích (mg/l);

V1: Tổng thể tích sau khi thêm hóa chất (ml);

Cđ/c: Nồng độ NO2- tính theo đường chuẩn (mg/l);

Vo: Thể tích của mẫu nước phân tích (ml)

2.4.2.2.5 Xác định Amoni trong nước

Amoni trong nước xác định bằng phương pháp so màu quang điện Nguyên tắc xác định: Dựa trên sự tạo phức giữa NH4+ với Seignessle và Nesstle tạo phức chất màu vàng hấp thụ cực đại tại bức sóng 381 nm

Trang 29

 Bước 3: Sau đó đem đi so màu nếu màu vàng đậm (có thể chuyển sang màu vàng nâu hoặc kết tủa do nồng độ lớn) cần xử lý như sau:

 Nếu dùng bình định mức 50ml để phân tích thì cần định mức tới vạch bằng nước cất Nếu màu vẫn còn đậm hoặc đục thì làm lại bằng cách lấy thể tích nước nhỏ hơn (10ml hoặc 5ml để phân tích) rồi thêm nước cất để pha loãng sau đó thêm hóa chất và định mức tới vạch

 Nếu sử dụng ống nghiệm để phân tích thì cần làm lại mẫu bằng cách lấy thể tích nước nhỏ hơn (10ml hoặc 5ml) sau đó cho thêm nước cất tới vạch 20ml rồi thêm hóa chất

- Tính toán kết quả:

Nồng độ NH4+ được tính theo công thức:

C = (mg/l)

Trong đó:

C : Nồng độ NH4+ - trong mẫu phân tích (mg/l);

V1: Tổng thể tích sau khi thêm hóa chất (ml);

Cđ/c: Nồng độ NH4+ - tính theo đường chuẩn (mg/l);

Vo: Thể tích của mẫu nước phân tích (ml)

2.4.2.2.5 Xác định Sắt tổng số trong nước ( Fe2+ + Fe3+)

 Xác định Fe 2+

Fe2+ trong nước xác định bằng phương pháp so màu quang điện Nguyên tắc xác định: Dựa trên sự tạo phức giữa Fe2+ với thuốc thử 1-10 octor-phenalthrolin tạo phức chất màu đỏ

- Hóa chất: Thuốc thử 1-10 octor-phenalthrolin 0,4% ( khi pha chế có thể đun nóng khoảng 800C để cho tan) Thuốc thử chỉ bền trong 5 ngày sau khi pha Mỗi lần pha 50ml

- Trình tự phân tích

 Bước 1: Lấy 15 ml mẫu nước sau khi đã được xử lý sơ bộ (lọc nếu đục và

đã axit hóa) cho vào ống nghiệm hoặc bình định mức

 Bước 2: Nhỏ 5 giọt 1-10 octor-phenalthrolin 0,4% và 3 giọt NH3 sau đó lắc đều

 Bước 3: Mang đi so đo Abs trên máy so màu

Trang 30

- Tính toán kết quả: Nồng độ Fe2+ được tính theo công thức:

C = (mg/l) Trong đó:

C : Nồng độ Fe2+ trong mẫu phân tích (mg/l);

Cđ/c: Nồng độ Fe2+tính theo đường chuẩn (mg/l);

Vo: Thể tích của mẫu nước phân tích (ml)

V1: Tổng thể tích đem đi so màu (ml);

 Bước 2: Nhỏ 0,5 ml HCl 2N và 1 ml KSCN 10% sau đó lắc đều

 Bước 3: Mang đi so đo Abs trên máy so màu

- Tính toán kết quả: Nồng độ Fe3+ được tính theo công thức:

C = (mg/l) Sắt tổng số = C (Fe3+) + C (Fe2+) (mg/l) Trong đó:

C : Nồng độ Fe3+ trong mẫu phân tích (mg/l);

Cđ/c: Nồng độ Fe3+ tính theo đường chuẩn (mg/l);

Vo: Thể tích của mẫu nước phân tích (ml)

V1: Tổng thể tích đem đi so màu (ml);

2.4.2.3 Phương pháp so sánh

Kết quả nghiên cứu được so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm (QCVN 09:2008/BTNMT)

Trang 31

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phần mềm Excel để phân tích số liệu, vẽ biểu đồ

đánh giá chất lượng nước

2.4.3 Thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Để tiến hành thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:

2.4.3.1 Phương pháp thống kê và phân tích số liệu

Thống kê, tổng hợp số liệu thu thập được và phân tích đưa ra các biện pháp xử

lý phù hợp

Dựa vào kết quả chất lượng nước đầu vào (chưa qua xử lý); lượng nước cần sử dụng tại mỗi hộ gia đình (m3/ngày), hiệu quả xử lý nước của các mô hình đang áp dụng không cao, nước đầu ra chưa đảm bảo quy chuẩn cho phép, điều kiện kinh tế, khả năng sử dụng công nghệ để đề xuất mô hình xử lý phù hợp

Sử dụng phần mềm AutoCad 2013 để mô tả cấu tạo bể xử lý nước sinh hoạt

2.4.3.4 Phương pháp thử nghiệm mô hình thí nghiệm

- Tiến hành xây dựng mô hình xử lý nước sinh hoạt

- Lựa chọn mẫu nước sinh hoạt tại một hộ gia đình cụ thể trong thôn để áp dụng mô hình đã thiết kế, xây dựng

 Các bước:

1 Phân tích mẫu nước đầu vào

2 Xây dựng mô hình

3 Vận hành mô hình

4 Phân tích mẫu nước đầu ra

5 Đánh giá chất lượng nước đầu ra

2.4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt cho người dân tại khu vực nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp về mặt quả lý, nâng cao nhận thức của người dân đồng thời kết hợp với giải pháp về mặt công nghệ nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

Trang 32

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC

NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

Xã Đông Phương Yên có vị trí địa lý tiếp giáp như sau:

- Phía Đông giáp với 2 xã Trường Yên và Phú Nghĩa

- Phía Tây giáp với xã Đông Sơn

- Phía Nam giáp với 2 xã Thanh Bình và Trung Hòa

- Phía Bắc giáp với xã Đông Quang – huyện Quốc Oai

3.1.2 Khí hậu

Xã Đông Phương Yên là một xã vùng bán sơn địa, mang tính chất miền Trung

Du Bắc Bộ rõ rệt, nằm trong vùng khí hậu chuyển tiếp giữa miền núi Tây Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ nên một năm chia thành 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Mùa Đông ít mưa và đôi khi có sương muối, mùa hè mưa nhiều Nhiệt độ trung bình năm

240C, nhiệt độ cao nhất 35 – 39,50C, nhiệt độ thấp nhất khoảng 70C

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500 – 1.700mm Lượng mưa tập trung cao nhất vào mùa hè, đạt khoảng 1.250 – 1.450mm Độ ẩm trung bình 72 – 82%

Chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính là: Gió Đông Bắc và gió Tây Nam Ngoài

ra, ở đây thỉnh thoảng còn chịu ảnh hưởng của đợt gió nóng Tây Nam

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1 Dân số và cơ cấu lao động

Theo thống kê của cán bộ dân số tại xã, tính đến tháng 11/2015 trên địa bàn xã Đông Phương Yên có 2.855 hộ gia đình với 11.121 nhân khẩu, trong đó số người trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động là 5.982 người Trong năm 2015, tỷ

Trang 33

lệ tăng dân số tự nhiên của xã là 1%; số trẻ sinh ra trong năm là 161 trẻ, tăng 9 trẻ

3.2.1 Điều kiện kinh tế

Trong thời gian qua kinh tế xã Đông Phương Yên đã đạt được những bước phát triển đáng kể Tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 222,9 tỷ đồng tăng 18,4% so với năm 2014, trong đó sản xuất nông nghiệp đạt 57,73 tỷ đồng; giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 34,75 tỷ đồng; thương mại – dịch vụ đạt 120,87 tỷ đồng

Cơ cấu kinh tế của năm 2015: Nông nghiệp 25,9%; công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 19,87%; thương mại – dịch vụ 54,23%

Thu nhập bình quan GDP năm 2015 đạt 20,04 triệu đồng/người/năm, tăng 2,54 triệu đồng so với năm 2014 [15]

3.2.3 Văn hóa – xã hội

Trang 34

Trạm y tế cũng được xây dựng mới, đầy đủ tiện nghi, bảo đảm việc khám chữa bệnh cho nhân dân trong xã, với tổng giá trị đầu tư trên 14 tỷ đồng [15]

3.2.3.2 Về văn hóa

Trong năm 2015, qua bình xã có 2.160 hộ gia đình văn hóa đạt 85% số hộ; có 1.720 hộ gia đình văn hóa 3 năm; có 13 hộ gia đình văn hóa tiêu biểu Đã bình xét được 581 hộ gia đình thể thao đạt 22% số hộ

Trên địa bàn 3 ngôi đình, 4 ngôi chùa Trong đó, có 2 ngôi đình, 2 ngôi chùa

và một nhà thờ họ được UBND tỉnh Hà Tây (cũ) có quyết định xếp hạng di tích lịch

sử văn hóa cấp tỉnh và một làng được công nhận là làng văn hóa cấp huyện

Phong trào rèn luyện thân thể được nhân dân hưởng ứng cao, hiện nay xã có 7 câu lạc bộ thể dục thể thao hoạt động tốt Trong năm các câu lạc bộ đã đưa hội viên

tham gia các giải thi đấu do cấp trên tổ chức đều đạt kết quả cao [15]

Trang 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

4.1.1 Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt tại thôn Lũng Vị được chia ra làm hai nguồn: nước nước dưới đất, nước mưa Trong đó:

- Nước dưới đất: Là một nguồn cung cấp nước chủ yếu cho người dân và được khai thác thông qua các giếng đào và giếng khoan Theo kết quả điều tra khảo sát và phỏng vấn, nguồn nước dưới đất ở đây không đủ cung cấp cho người dân sử dụng đặc biệt là vào mùa khô Điều này cho thấy, nguồn nước dưới đất tại thôn Lũng Vị rất khan hiếm

- Nước mưa: Là nguồn nước được người dân thu lại từ các mái nhà và chứa trong các bể chứa nước mưa tự xây dựng, nguồn nước này được sử dụng chủ yếu cho mục đích ăn uống

4.1.2 Các loại hình sử dụng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Từ kết quả phỏng vấn và điều tra khảo sát thực địa tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội cho thấy nguồn nước các hộ gia đình sử dụng cho mục đích sinh hoạt hiện nay là giếng đào, giếng khoan và nước mưa

Bảng 4.1 Bảng tỷ lệ phần trăm các loại hình sử dụng nước sinh hoạt của

người dân

TT Nguồn cung cấp

nước Hình thức sử dụng nước sinh hoạt Số hộ Tỷ lệ ( % )

Trang 36

Hình 4.1 Tỷ lệ (%) các loại hình sử dụng nước của người dân

Qua bảng 4.1 và hình 4.1 cho ta thấy, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân tại khu vực nghiên cứu là nguồn nước ngầm (chiếm 81,67%) và nước mưa (chiếm 13,33%) Trong đó loại hình sử dụng nước sinh hoạt chủ yếu của người dân thôn Lũng Vị là nước giếng đào (chiếm 71,67%) Ngoài ra người dân còn

kết hợp sử dụng nước giếng khoan (15%) và nước mưa (13,33%)

Qua kết quả điều ra, phỏng vấn người dân thôn Lũng Vị tổng số 60 hộ dân với tổng số 312 người thì thể tích nước trung bình sử dụng cho mục đích sinh hoạt của một người sử dụng trong 1 ngày là 157,37 lít/người/ngày

4.1.2.1 Nước mưa

Trong 60 hộ được phỏng vấn điều tra, chỉ có 13,33% số hộ được hỏi là chỉ sử dụng nước mưa là nguồn nước sinh hoạt Trong số các hộ sử dụng nước mưa có 75% các hộ sử dụng trực tiếp nguồn nước mưa làm nước ăn uống và sinh hoạt và 25% các hộ có áp dụng dụng biện pháp xử lý nước trước khi sử dụng

Tại khu vực nghiên cứu cách xa các nhà máy, khu công nghiệp, đường quốc lộ nên môi trường không khí ít chịu ảnh hưởng từ các hoạt động sản xuất, giao thông Chính vì vậy, 13,33% số hộ sử dụng nước mưa được hỏi đánh giá chất lượng nguồn gia đình đang sử dụng là tốt và cảm thấy hài lòng

Trang 37

4.1.2.3 Giếng đào

Chiếm 71,67% số hộ được phỏng vấn điều tra – nước giếng đào là loại hình sử dụng nước phổ biến của người dân trong thôn Đây là hình thức dễ khai thác sử dụng, chi phí đầu tư thấp Trong số các hộ sử dụng giếng đào có 81,39% số hộ áp dụng các biện pháp xử lý nước trước khi sử dụng cho mục đích sinh hoạt hoặc ăn uống và 18,61% số hộ sử dụng trực tiếp nguồn nước cho mục đích ăn uống và sinh hoạt

Vào mùa khô, mực nước tại khu vực nghiên cứu xuống thấp đa số các hộ dân

sử dụng giếng đào đều thiếu nước sinh hoạt, nước thường bị đục, một số hộ nguồn nước còn bị đục, có mùi tanh Do đó, đa số các hộ sử dụng nguồn nước này chưa cảm thấy hài lòng và đánh giá chất lượng nước bị ô nhiễm

4.1.3 Các phương pháp xử lý nước sinh hoạt đang được sử dụng tại thôn Lũng

Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Để đảm bảo an toàn cho chất lượng nước sinh hoạt, nhiều hộ gia đình trong thị trấn đã sử dụng các thiết bị lọc nước khác nhau Kết quả về tỷ lệ các biện pháp sử dụng để xử lý nước sinh hoạt mà người dân tại khu vực nghiên cứu đang áp dụng được thể hiện ở bảng 4.2:

Bảng 4.2: Tỷ lệ các biện pháp sử dụng để xử lý nước tại khu vực nghiên cứu

Trang 38

Qua kết quả điều ra, phỏng vấn người dân thôn Lũng Vị tổng số 60 hộ dân thì

có 82% số hộ dân sử dụng các thiết bị lọc và 18% sô hộ dân không sử dụng thiết bị lọc Trong số 82% hộ dân sử dụng thiết bị lọc nước thì có 46% số hộ gia đình sử dụng các thiết bị lọc RO, Kangaroo, Nano có độ tinh lọc tốt, còn lại 36% số hộ sử dụng bể lọc cát sỏi tự tạo có độ tinh lọc thấp hơn

Các loại máy lọc nước có bán sẵn trên thị trường được áp dụng phổ biến trong các hộ gia đình bởi tính tiện dụng, gọn nhẹ và hiệu suất xử lý nước tương đối cao Với bể lọc cát sỏi tự tạo thì người dân thường thay rửa vật liệu từ 8 tháng đến 1 năm tùy theo mức độ nhiễm bẩn của vật liệu Qua quá trình khảo sát thực địa thì nhận thấy các bể lọc này chưa được người dân thay rửa tốt nên thành bể thường có rêu bám xung quanh hoặc có các vảy màu nâu đen

Qua kết quả điều ra, phỏng vấn người dân thôn Lũng Vị với tổng số 60 hộ dân thì người dân tự đánh giá chât lượng nguồn nước sinh hoạt đang sử dụng được thể hiện cụ thể ở bảng 4.3 như sau:

Bảng 4.3: Đánh giá của người dân về chất lượng nguồn nước đang sử dụng

( Nguồn: Đề tài thực hiện 2016) Qua bảng 4.3, cho thấy đa số hộ dân chưa tin tưởng vào chất lượng nguồn nước mà gia đình đang sử dụng trong số đó bao gồm các hộ gia đình có sử dụng các thiết bị lọc nước bằng máy lọc hoặc bể lọc cát sỏi tự tạo

Mặc dù đa số các hộ cảm thấy không an tâm về chất lượng nguồn nước đang

sử dụng, nhưng có tới 76,66% số hộ được hỏi cho biết chưa thấy có ảnh hưởng gì đối với sức khỏe, còn lại 16,67% cho biết có bị mắc các bệnh ngoài da, đau mắt và một số gia đình bị mắc bệnh ung thư nghi ngờ là do sử dụng nguồn nước gây ra

4.2 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Để đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu, đề tài đã lấy mẫu nước tại 10 hộ gia đình với số lượng mẫu thể hiện cụ thể ở bảng 4.4 như sau:

Trang 39

Bảng 4.4: Số mẫu của các loại hình sử dụng nước sinh hoạt được lấy tại khu

về chất lượng nước ngầm

4.2.1 Đánh giá chất lượng nước ngầm tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

4.2.1.1 Đánh giá chất lượng nước ngầm trước khi xử lý

Để đánh giá chất lượng nước ngầm tại khu vực nghiên cứu, đề tài dựa trên kết quả phân tích các thông số: màu sắc, mùi vị, nhiệt độ, pH, độ cứng, độ đục, COD, TDS, mangan, sắt tổng số, nitrat, nitrit và amoni Kết quả phân tích được thể hiện ở bảng 4.5

Trang 40

Bảng 4.5: Kết quả phân tích các thông số trong mẫu nước ngầm trước khi xử lý tại thôn Lũng Vị

Độ đục (NTU)

COD (mg/l)

Fetổng số (mg/l)

NH4 + (mg/l)

NO3 - (mg/l)

NO2 (mg/l)

4 T8 Không màu Không vị 6,5 175 67,27 2,84 72 0,03 5,21 0,46 0,03

6 T11 Không màu Không vị 6,1 70,4 29,09 2,97 24 0,23 5,07 0,53 0,02

7 T14 Không màu Không vị 6,5 435 211,82 1,09 72 0,05 5,6 0,56 0,03

9 T17 Không màu Không vị 6,5 569 143,64 1,76 24 0,10 5,43 1,92 0,05

10 T18 Không màu Không vị 6,1 458 105,45 1,45 72 0,05 7,46 2,14 0,03

11 T20 Không màu Không vị 5,6 305 81,82 0,99 72 0,05 5,99 9,56 0,11 QCVN

QCVN

QCVN

(Nguồn: Đề tài thực hiện năm 2016)

Ngày đăng: 03/03/2017, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Vị trí các điểm lấy mẫu tại thôn Lũng Vị - Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội
Hình 2.1 Vị trí các điểm lấy mẫu tại thôn Lũng Vị (Trang 23)
Hình 4.1. Tỷ lệ (%) các loại hình sử dụng nước của người dân - Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội
Hình 4.1. Tỷ lệ (%) các loại hình sử dụng nước của người dân (Trang 36)
Hình 4.3: Giá trị TDS trong nước tại các điểm lấy mẫu - Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội
Hình 4.3 Giá trị TDS trong nước tại các điểm lấy mẫu (Trang 42)
Hình 4.6: Giá trị COD trong nước tại các điểm lấy mẫu - Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội
Hình 4.6 Giá trị COD trong nước tại các điểm lấy mẫu (Trang 44)
Hình 4.7: Hàm lượng sắt tổng số trong nước tại các điểm lấy mẫu - Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội
Hình 4.7 Hàm lượng sắt tổng số trong nước tại các điểm lấy mẫu (Trang 44)
Hình 4.8: Hàm lượng amoni trong nước tại các điểm lấy mẫu - Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội
Hình 4.8 Hàm lượng amoni trong nước tại các điểm lấy mẫu (Trang 45)
Hình 4.9: Hàm lượng nitrat trong nước tại các điểm lấy mẫu - Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội
Hình 4.9 Hàm lượng nitrat trong nước tại các điểm lấy mẫu (Trang 46)
Bảng 4.6: Kết quả phân tích các thông số trong mẫu nước ngầm sau khi xử lý tại thôn Lũng Vị - Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội
Bảng 4.6 Kết quả phân tích các thông số trong mẫu nước ngầm sau khi xử lý tại thôn Lũng Vị (Trang 47)
Hình 4.11: Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý độ đục - Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội
Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý độ đục (Trang 48)
Hình 4.16: Độ cứng trong nước tại các điểm lấy mẫu - Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội
Hình 4.16 Độ cứng trong nước tại các điểm lấy mẫu (Trang 53)
Hình 4.17: Hàm lượng sắt tổng số trong nước mưa tại khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội
Hình 4.17 Hàm lượng sắt tổng số trong nước mưa tại khu vực nghiên cứu (Trang 54)
Hình 4.22. Hiệu suất xử lý COD của các mẫu nước sau khi lọc - Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội
Hình 4.22. Hiệu suất xử lý COD của các mẫu nước sau khi lọc (Trang 63)
Hình 4.23. Hiệu suất xử lý sắt tổng số của các mẫu nước sau khi lọc - Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội
Hình 4.23. Hiệu suất xử lý sắt tổng số của các mẫu nước sau khi lọc (Trang 64)
Bảng 1: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm - Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn lũng vị, xã đông phương yên, huyện chương mỹ, hà nội
Bảng 1 Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w