1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nghiên cứu báo cáo tài chính và đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM

28 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 552,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu báo cáo tài chính và đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM

Trang 1

Nhóm 1:

Đề bài: Nghiên cứu Báo cáo tài chính và đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM (Gợi ý:

Giới thiệu về BCTC và đánh giá hoạt động của 1 NH cụ thể - Ứng dụng hệ thống đánh giá CAMELS)

BÀI LÀMNGÂN HÀNG BIDV

A Giới thiệu:

1 Thông tin chung

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam

Tên gọi tắt: BIDV

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Hình thức công ty: Công ty cổ phần

2 Lịch sử hình thành

Có thể nói BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từng thời kỳ lịch sử bảo vệ và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam

1957: Được thành lập ngày 26/4/1957, với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, trực thuộc BộTài Chính, 100% sở hữu Nhà nước

1981: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước)1990: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

1992: Bắt đầu hoạt động với các đối tác nước ngoài

1995: Chuyển sang hoạt động như một Ngân hàng thương mại

Trang 2

1996: Là Ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính theo 2 chuẩn mực Việt Nam và quốc tế, và áp dụng liên tục cho tới nay (15 năm)

2001: Ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam nhận chứng chỉ ISO 9001:2000

2001 - 2006 Thực hiện đề án tái cơ cấu ngân hàng

2006: Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam thuê tổ chức định hạng Quốc tế Moody’s để thực hiện xếp hạng tín nhiệm BIDV và các chỉ số xếp hạng đều đạt mức trần quốc gia

2008: Chuyển đổi mô hình tổ chức theo dự án hỗ trợ kỹ thuật giai đoạn 2

2011: Chuyển đổi Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam từ doanh nghiệp nhà nước thành loạihình Công ty TNHH Một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và tiến hành cổ phần hóaNgày 1/5/2012: Thực hiện cổ phần hóa, chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam

Ngày 24/1/2014: Niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh

Ngày 23/05/2015: Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu long (MHB) được sáp nhập vào hệ thống BIDV

Trang 3

4 Tổng tài sản

Nguồn: cafef.vn

Tổng tài sản đến cuối năm 2016 đã lên đến 1,007 triệu tỷ đồng, tăng 17,5% so với năm 2015 Như vậy cho đến thời điểm này, BIDV là ngân hàng đầu tiên đạt tổng tài sản ở mốc 1 triệu tỷ đồng và đương nhiên giữ ngôi vị số 1 hệ thống

Xét trong toàn ngành ngân hàng, tài sản của BIDV hiện chiếm khoảng 14% tổng tài sản toàn ngành

Ngày càng khẳng định vững chắc vị trí số 1 Việt Nam, vượt lên dẫn trước Agribank hơn 20 nghìn tỷ đồng về quy mô tổng tài sản

Giá trị vốn hoá thị trường là thước đo quy mô của một doanh nghiệp, là tổng giá trị thị trường của doanh nghiệp, được xác định bằng số tiền bỏ ra để mua lại toàn bộ doanh nghiệp này trong điều kiện hiện tại Tổng vốn hoá thị trường: 48,535.16 tỷ đồng (30/12/2016)

5 Tăng trưởng doanh thu lợi nhuận trong năm vừa rồi

Huy động vốn đạt gần 939 nghìn tỷ đồng, trong đó huy động vốn từ dân cư và tổ chức là gần 796nghìn tỷ, tăng 20,45% so với năm trước

Lợi nhuận sau thuế lũy kế đến quí IV năm 2016 của ngân hàng đạt 6,159 tỷ đồng, giảm 2,2% so với cùng kỳ năm 2015

Trang 4

6 Tổng quan tài chính

Bảng cân đối kế toán trong 3 năm gần đây (năm 2013-2015)

CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Đơn vị : x 1000000000 VND

Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 3862,66 5393,48 6588,85Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước

Tiền gửi tại các TCTD khác và cho

vay các TCTD khác 47656,26 50062,37 67260,65Chứng khoán kinh doanh 1557,98 8430,77 8872,71Chứng khoán kinh doanh 1590,27 8461,17 8903,68

Dự phòng giảm giá chứng khoán

Các công cụ tài chính phái sinh và

Cho vay khách hàng 384889,84 439070,13 590917,43Cho vay khách hàng 391035,05 445693,1 598434,48

Dự phòng rủi ro cho vay khách

Trang 5

Góp vốn, đầu tư dài hạn 4392,75 4782,59 5250,68

Đầu tư vào công ty liên doanh 516,01 4300,01 4871,17

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn -328,44 -139,26 -159,65

Tài sản cố định hữu hình 2682,62 3458,41 4554,89Tài sản cố định thuê tài chính 240,71 0 0

Vốn của tổ chức tín dụng 28142,02 28142,33 34271,78

Trang 6

Chênh lệch tỷ giá hối đoái -57,41 -44,89 -42,65

Lợi nhuận chưa phân phối 3575,7 3517,01 4256,5

Tiền gửi tại ngân hàng

Tiền gửi tại các TCTD

khác và cho vay các

Trang 7

Hoạt động đầu tư: Đầu tư chứng khoán nợ chiếm phần lớn hoạt động đầu tư của NHTM, có su hướng tăng chiếm tỷ trọng 12.41% năm 2013 đến năm 2015 chiếm 14,29% tổng tài sản của ngân hàng

Chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư tăng trưởng qua các năm => đầu tư và kinh doanh hiệu quả

Góp vốn và đầu tư dài hạn so với tổng tài sản giảm dần tỷ trọng các chỉ tiêu khác là tương đối

Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước Việt Nam 100% 179,96 169,22

Tiền gửi tại các TCTD khác và cho vay các

Trang 8

Trong giai đoạn 2013- 2015, Tổng tài sản tăng trưởng ở mức 55,12%.

Dư nợ tín dụng ( cho vay khách hàng ) đạt trên 590 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng trên 53,53% so với năm 2013, dẫn đầu trong toàn ngành về mức tăng trưởng tích cực; thực hiện đồng bộ, linh hoạt sáng tạo các biện pháp đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng có hiệu quả để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, dòng vốn tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên theo đúng định hướng của Chính phủ, NHNN

Nợ phải trả tăng đều qua các năm đến năm 2015 chiếm 56.63% so với 2013 Tuy nhiên nguồn vốn huy động tăng trưởng tốt, bền vững, đáp ứng cho nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo an toàn thanh khoản Cơ cấu huy động vốn có chuyển biến tích cực gia tăng huy động vốn bán lẻ, huy động vốn ngoại tệ…

B Hệ thống đánh giá CAMELS

Hệ thống Camels dựa trên 6 yếu tố để đánh giá hoạt động ngân hàng:

C (capital adequacy): Mức độ an toàn vốn

A (assets): Chất lượng tài sản

M (management capability): Trình độ quản lý

E (earnings): Lợi nhuận

L (liquidity): Tính thanh khoản

S (sensitivity): Độ nhạy với rủi ro

1 C, Mức độ an toàn vốn

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR):

- Tỷ lệ an toàn vốn của BIDV giai đoạn 2013 - 2015:

CAR > 9,0 % > 9,0 % > 9,0 %Cách tính:

Trang 9

Ở Việt Nam, cách tính CAR hiện nay là: Vốn tự có/Tài sản rủi ro

Nhưng với Basel II, CAR là: Vốn tự có/Tài sản rủi ro + Hệ số rủi ro *(COP + CMR)

Trong đó: Hệ số rủi ro = 12,5

COP là yêu cầu vốn đối với rủi ro hoạt động

CMR là yêu cầu vốn đối với rủi ro thị trường

- Nhận xét:

+ BIDV duy trì tương đối tốt yêu cầu đảm bảo an toàn vốn cho hoạt động của mình:

Hệ số CAR của BIDV luôn đảm bảo theo quy định tối thiểu về hệ số an toàn vốn Với hệ số như trên giúp BIDV có thể đảm bảo được việc hỗ trỡ thanh toán các khoản nợ đến hạn, cũng như hõ trợ thêm các hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Hệ số CAR của BIDV không có nhiều biến động và luôn đạt trên mức tối thiểu về an toàn vốn theo quy định của ngân hàng nhà nước

+ Tuy nhiên, việc thực hiện phương pháp quản trị vốn và rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II sẽ tạo áplực tăng vốn đối với các ngân hàng, trong đó có BIDV Do Cách tính tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của Basel II cũng yêu cầu cao hơn

Hệ số tự tài trợ

VCSH/Tổng nguồn vốn 5,84% 5,17% 4,98%

- Nhận xét: Hệ số tự tài trợ của BIDV khá thấp và có xu hướng giảm dần Cụ thể, năm 2015 hệ

số tự tài trợ của BIDV đạt 4,98%, giảm 0,86% so với năm 2013 Điều này cho thấy mức độ tự chủ tài chính của ngân hàng không cao mà nguồn vốn chủ yếu là vay nợ Tuy nhiên nếu xét về đặc thù ngành thì chỉ số này vẫn có thể coi là hợp lý vì ngân hàng hoạt động dựa trên nguyên tắc

đi vay để cho vay

Đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính =

Trang 10

+ Có thể thấy BIDV đã tận dụng được đòn bẩy tài chính, việc huy động vốn vay đáp ứng nhu cầu của BIDV có hiệu quả, nhà quản trị BIDV tăng sử dụng nguồn vốn đi vay, giảm sử dụngvốn chủ sở hữu Tuy nhiên, ngân hàng vẫn cần có sự theo sát, đảm bảo duy trì hệ số này ở mức

độ cho phép để làm giảm gánh nặng trả lãi cũng như rủi ro cho các cổ đông

Cam kết trong nghiệp vụ L/C 21.852.436 29.006.777 45.091.001

Trang 11

+ Hoạt động L/C là hoạt động chính thứ 2 của ngân hàng, chiếm 33,36% trong khoản mục nghĩa

vụ nợ tiềm ẩn Ngân hàng cần chú trọng hơn đến hoạt động này do đây là 1 trong những hoạt động cốt lõi của ngân hàng

KẾT LUẬN: Nhìn chung, ngân hàng BIDV hoạt động khá hiệu quả và ổn định Đánh giá chủ quan cho thấy ngân hàng xếp hạng 2 do tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu luôn được ngân hàng duy trì ở mức quy định về hệ số an toàn vốn, đòn bẩy tài chính được ngân hàng tận dụng một cách hiệu quả tạo được uy tín với khách hàng

2 A, Chất lượng tài sản

Tăng trưởng tổng tài sản

Tổng tài sản toàn hệ thống tăng trưởng liên tục qua các năm, đến 31/12/2015 đạt trên 850 ngàn

tỷ đồng gấp 2,3 lần so với năm 2010, tăng trưởng bình quân giai đoạn 18,4%/năm

Trang 12

Tăng trưởng 30,8% so với 2014, gấp 2,34 lần so với cuối 2010; Nguồn vốn huy động đạt trên

790 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 24% so với năm 2014, gấp 2,46 lần so với cuối 2010

Trong giai đoạn 5 năm 2011-2015, hoạt động của hệ thống BIDV đảm bảo ổn định, an toàn, tăngtrưởng tổng tài sản bình quân 5 năm gần 20%, khẳng định vị thế Ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam

Cơ cấu các khoản vay

Bảng Cơ cấu và tỷ trọng các khoản vay của BIDV (Đơn vị: Triệu VND)

Trang 13

CHỈ TIÊU 31/12/2015 % 31/12/2014 %Cho vay các tổ chức kinh tế cá nhân trong

Cho vay theo chỉ định của Chính Phủ 51.732 70.32 73.569 100Cho vay đối với các tổ chức cá nhân nước

hệ thống với mức tăng trưởng khá: cho vay nông nghiệp nông thôn tăng trưởng 50%, cho vay công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ, xuất nhập khẩu tăng trưởng 25-28%

Phân tích chất lượng cho vay

Bảng Phân nhóm các khoản nợ, so sánh với năm 2013 (Đơn vị : Triệu VNĐ)

Nợ đủ tiêu chuẩn(1) 570.845.421 168.15 417.287.729 123.06 339.091.600 100%

Nợ cần chú ý(2) 17.535.374 69.83 19.347.802 76.36 25.338.341 100%

Trang 14

Nợ dưới tiêu chuẩn(3) 3.975.637 103.45 4.714.212 119.46 3.946.370 100%

Trong bối cảnh thị trường toàn cầu còn nhiều bất ổn, kinh tế thế giới chưa lấy lại được đà tăng trưởng và phục hồi chậm ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của khách hàng và hoạt độngkinh doanh ngân hàng, song chất lượng tín dụng của BIDV đã được cải thiện đáng kể

Tuy nhiên tỷ lệ nợ có khả năng mẩt vốn tăng đáng kể Tỷ lệ bù đắp rủi ro (quỹ dự phòng rủi

ro/nợ xấu) đảm bảo >1, có xu hướng giảm cho thấy quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đảm bảo bù đắptổn thất nợ xấu, chất lượng tín dụng được đảm bảo nên tỷ lệ trích lập/nợ xấu có xu hướng giảm

KẾT LUẬN: Chất lượng tài sản có là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ vỡ ngân hàng

Thông thường điều này xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chính sách cho vay – cả trước kia cũng như hiện nay Nếu thị trường biết rằng chất lượng tài sản kém thì sẽ tạo áp lực lêntrạng thái nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng, và điều này có thể dẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô đi rút tiền ở ngân hàng Tỉ lệ nợ xấu / Tổng tài sản của

ngân hàng BIDV càng ngày có xu hướng giảm giúp thu hút nhà đầu tư hơn Đánh giá chủ quan xếp hạng 3 cho ngân hàng

3 M, trình độ quản lý

Trang 15

Nhiều nhà phân tích chuyên nghiệp coi quản lý là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống phân tích CAMELS, bởi vì quản lý đóng vai trò quyết định đến thành công trong hoạt động của ngân hàng

Các chỉ tiêu đánh giá:

- Mô hình quản lý tổ chức và các chính sách quản lý chung

- Kiểm toán nội bộ

- Hệ thống thông tin

- Phát triển nguồn nhân lực

Mô hình quản lý tổ chức và các chính sách quản lý chung:

Trang 16

(Sơ đồ bộ máy tổ chức)

- Tiếp tục thực hiện chuyển đổi mô hình hoạt động theo tiêu chí ngân hàng hiện đại tiên tiến để hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và nâng cao sức cạnh tranh, BIDV đã chuyển đổi toàn diện, đồng bộ từ mô hình ngân hàng truyền thống sang mô hình ngân hàng thương mại hiện đại, đa năng

- Xác lập mô hình kinh doanh hướng tới khách hàng

Trang 17

- Thực hiện quản lý tập trung theo khối chức năng chuyên sâu từ Hội sở chính đến các đơn

vị thành viên, theo dạng sản phẩm, theo chiều dọc, triển khai quản lý vốn tập trung, khai thác hiệu quả các tiềm lực

- Xây dựng hệ thống quản trị chuyên nghiệp phù hợp với thông lệ quốc tế

- Đẩy mạnh chuyển đổi hoạt động ngân hàng bán lẻ một cách đồng bộ và toàn diện từ chiến lược, định hướng, cơ chế, chính sách, mô hình đến triển khai hoạt động

- Slogan “BIDV - Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công” Chủ tịch HĐQT BIDV Trần Bắc Hà– tác giả của câu khẩu hiệu - cho rằng: Chia sẻ và hợp tác chính là bí quyết làm nên thànhcông của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, nếu không có sự liên kết để phát huy thế mạnh của mỗi bên, chúng ta khó lòng mà tận dụng tốt các thời cơ trong kinh doanh

Kiểm toán nội bộ:

- 15 năm liên tục thực hiện kiểm toán quốc tế độc lập và công bố kết quả báo cáo tài chính theo

cả hai chuẩn mực VAS và IFRS

- Là ngân hàng đầu tiên chủ động thực hiện xếp hạng tín nhiệm theo tiêu chuẩn quốc tế kể từ năm 2006

- Tiên phong trong việc triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và thực hiện phân loại nợ theo Điều 7 Quyết định 493/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Namphù hợp với chuẩn mực quốc tế

- Tiếp tục minh bạch công khai sâu rộng các hoạt động kinh doanh theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế

Phát triển nguồn nhân lực:

- Về số lượng: Đến cuối năm 2010, BIDV có một đội ngũ nhân sự lớn mạnh với 16.475 người, trong đó tại Trụ sở chính và các chi nhánh là 15.342 người, khối các công ty, trung tâm, Văn pḥòng đại diện là 1.133 người

- Về chất lượng: cùng với việc trẻ hóa cán bộ (tuổi đời bbình quân năm 2010 là 32,8), đội ngũ cán

bộ BIDV năm qua cũng có tiến bộ đáng kể trên cả 02 phương diện: bằng cấp và năng lực thực tế

- Số cán bộ có tŕnh độ đại học và trên đại học đạt 85,29%,tăng 2,69% so với năm 2009 Về cơ bản, các cán bộ đều được trang bị các kỹ năng về ngoại ngữ, vi tính đảm bảo phục vụ cho công việc chuyên môn

- Khả năng quản trị điều hành, khả năng nắm bắt công nghệ ngân hàng hiện đại, khả năng thích

Trang 18

- Công tác tuyển dụng : đa có sự cải tiến về nội dung và hình thức thi tuyển, đảm bảo tính công bằng, minh bạch, khách quan góp phần nâng cao chất lượng cán bộ, tìm kiếm, thu hút b những cán

bộ có kinh nghiệm, năng lực, trình độ chuyên môn tốt

- Công tác đào tạo: Đội ngũ nhân sự của BIDV thường xuyên được đào tạo và đào tạo lại; cập nhật kiến thức và thực tiễn kinh doanh mới; rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ; nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ… Từng khoá học đều xác định rõ mục đích, yêu cầu của chương tŕnh đào tạo; nội dung được thiết kế, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của BIDV, đặc biệt đảmbảo đáp ứng yêu cầu phục vụ trong triển khai các nhiệm vụ cấp bách, quan trọng của hệ thống

Phát triển hệ thống thông tin:

- Hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, an toàn, hiệu quả, được triển khai áp dụng trong các lĩnh vực quản trị ngân hàng, kiểm soát rủi ro, phát triển sản phẩm dịch vụ hiện đại, tiệních

- Phát triển các hệ thống công nghệ thông tin như: ATM, POS, Internet banking, Mobile

banking, Contact Center, Core banking…

- Là ngân hàng thương mại duy nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam 4 năm liên tục (2007- 2010) giữ vị trí hàng đầu Vietnam ICT Index (chỉ số sẵn sàng cho ứng dụng công nghệ thông tin);

- Trong Top CIO tiêu biểu khu vực Đông Nam Á

- Thoả thuận với IBM giúp BIDV phát triển hệ thống công nghệ thông tin, củng cố, đổi mới mô hình kinh doanh và hỗ trợ BIDV thực hiện các kế hoạch chiến lược với nhiều dự án khác nhau Nội dung cụ thể hợp tác bao gồm: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ và cho thuê tài chính IBM sẽ xây dựng chương trình đào tạo chuyên gia công nghệ thông tin, mở rộng hợp tác đào tạo

kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho BIDV

KẾT LUẬN: Ngân hàng luôn chú trọng đổi mới bộ máy tổ chức theo hướng hiện đại, nắm bắt được những xu thế trong kỷ nguyên hội nhập, luôn có chính sách đầu tư cho nhân lực, công nghệthích hợp do đó đánh giá chủ quan xếp hạng 2 cho tiêu chí này

4 E, Lợi nhuận

Đây là nhân tố quan trọng của việc phân tích doanh thu và chi phí, bao gồm cả mức độ hiệu quả của hoạt động và chính sách lãi suất cũng như các kết quả hoạt động tổng quát được đo lường bằng chỉ số Phân tích khả năng tạo đủ thu nhập để bù đắp chi phí và tăng vốn bền vững

Các chỉ tiêu sử dụng

Ngày đăng: 03/03/2017, 11:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w