Với nhu c u về ti u thụ như hiện nay thì những lo ngại về sự an toàn của các sản phẩm rau ngày càng gia tăng, đặc biệt ở những v ng chuy n canh trồng rau có trình độ thâm canh cao n i đ
Trang 11
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người Hiện nay trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói riêng, việc sử dụng phân bón đã mang lại hiệu quả to lớn trong việc nâng cao năng suất cây trồng Tuy nhiên, việc lạm dụng các loại phân hóa học, cũng như các điều kiện sản xuất không đảm bảo đã làm gia tăng tình trạng tồn dư Nitrat (NO-3), Nitrit (NO2-) đặc biệt là khi bón các sản phẩm chứa nhiều N Khi bón N vào đất, thường trong đất tồn tại 2 dạng: NH4 và NO3-, rau hấp thụ
cả 2 dạng này, nếu cây hấp thụ nhiều N trong cây sẽ tồn dư cao NO3-, NO2 trong lá, củ, quả, hạt quá mức sẽ gây hại cho người tiêu dùng
-Các nhà nghiên cứu về dinh dưỡng cây trồng đã chỉ ra các dẫn chứng
về ảnh hưởng xấu của hàm lượng nitrat, nitrit quá cao trong rau quả có thể gây ung thư dạ dày Với nhu c u về ti u thụ như hiện nay thì những lo ngại về
sự an toàn của các sản phẩm rau ngày càng gia tăng, đặc biệt ở những v ng chuy n canh trồng rau có trình độ thâm canh cao n i đang cố gắng để th c đẩy tăng sản lượng rau
Xã Y n Vi n hiện nay đang có một diện t ch khá lớn chuy n canh trồng rau theo ti u chuẩn VietG P, vấn đề quan trọng và c n thiết hiện nay là c n phải đánh giá được hàm lượng các hóa chất độc hại như nitrat và nitrit có trong sản phẩm rau Từ đó đề uất các biện pháp giảm lượng tồn dư nitrat, nitrit trong rau, đó là một yếu tố quan trọng đảm bảo cho sản phẩm rau sạch tại địa phư ng có giá trị cao h n tr n thị trường
Chính vì vậy tôi chọn đề tài :“ Nghiên cứu đánh giá lượng tồn dư
NO3 - , NO2 -trong đất, nước và một số loại rau tại khu chuyên canh trồng rau xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, Tp Hà Nội‘‘ nhằm đánh giá thực trạng tồn
Trang 2Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau
Rau xanh là thực phẩm c n thiết không thể thiếu, là nguồn cung cấp cung cấp chủ yếu khoáng chất và vitamin, góp ph n cân bằng dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày của con người Đồng thời rau là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nhiều nước trên thế giới Vì vậy rau được coi là loại cây trồng chủ lực trong c cấu sản xuất nông nghiệp ở nhiều quốc gia
1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới
Tr n thế giới rau là loại cây được trồng từ lâu đời Người Hy Lạp i Cập cổ đại đã biết trồng rau và sử dụng rau bắp cải như một nguồn thực phẩm Từ năm 2000 trở lại đây diện t ch trồng rau tr n thế giới tăng bình quân mỗi năm tr n 600 000 ha, sản lượng rau cũng tăng d n qua các năm Theo FAO,2011 : Năm 2006 diện t ch rau tr n thế giới là 17 192,59 ha thì đến năm 2010 diện t ch tăng l n 18.075,29 ha, sản lượng tăng từ 243.631,02 tấn l n đến 249 490 521 tấn
Rau được d ng kết hợp với các loại hoa quả thực phẩm rất tốt cho sức khoẻ do có chứa các loại vitamin, các chất chống ô i hoá tự nhi n, có khả năng chống lại một số bệnh như ung thư Do vậy nhu c u ti u thụ rau quả ngày càng tăng Người dân Nhật Bản ti u thụ rau quả nhiều h n người dân của bất cứ quốc gia nào tr n thế giới, mỗi năm Nhật Bản ti u thụ 17 triệu tấn rau các loại, bình quân mỗi người ti u thụ 100 kg/năm Xu hướng hiện nay là
sự ti u thụ ngày càng nhiều các loại rau tự nhi n và các loại rau có lợi cho sức khoẻ Trung bình tr n thế giới mỗi người ti u thụ 154 - 172g/ngày (FAO,
2006 ) Theo dự báo của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USD ) do tác động của các yếu tố như sự thay đổi c cấu dân số, thị hiếu ti u d ng và thu nhập dân
cư, ti u thụ nhiều loại rau sẽ tăng mạnh trong giai đoạn 2005 - 2010, đặc biệt
là rau ăn lá Việc ti u thụ rau diếp và các loại rau ăn lá khác tăng 22 - 23%,
Trang 33
trong khi mức ti u thụ khoai tây và các loại rau ăn củ chỉ tăng 7 - 8%.[7]
1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam
Việt nam có lịch sử trồng rau từ lâu đời, với điều kiện khí hậu rất thích hợp cho sinh trưởng, phát triển và tạo hạt của các loại rau, kể cả rau có nguồn gốc á nhiệt đới và ôn đới
Cho tới nay có khoảng 70 loài thực vật được sử dụng làm rau hoặc được chế biến thành rau Ri ng rau trồng có khoảng h n 30 loài trong đó có khoảng
15 loài là chủ lực, trong số này có h n 80% là rau ăn lá[7] Diện t ch rau tập trung ở 2 v ng ch nh là v ng đồng bằng Sông Hồng và v ng đồng bằng Nam
Bộ
Tuy vậy sản uất rau của Việt Nam chủ yếu vẫn theo quy mô hộ gia đình khiến cho sản lượng hàng hóa không nhiều B n cạnh đó sản uất phụ thuộc nhiều vào phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật và môi trường sản uất bị ảnh hưởng khá lớn bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt Việc chạy theo lợi nhuận, áp dụng thiếu chọn lọc các tiến bộ khoa học kỹ thuật c ng với sự thiếu hiểu biết của người trồng rau đã làm cho sản phẩm rau anh bị ô nhiễm NO3-, kim loại nặng, vi sinh vật gây bệnh và hóa chất bảo vệ thực vật Vấn đề
ô nhiễm rau ảy ra ở h u khắp các v ng trồng rau trong cả nước Vì vậy để đảm bảo sức khoẻ người sử dụng trong những năm g n đây nhà nước, ngành nông nghiệp và các địa phư ng đã có rất nhiều chủ trư ng giải pháp nhằm nhanh chóng phát triển các mô hình trồng rau an toàn Tr n thực tế ở Việt Nam hiện nay có hai loại hình phát triển rau an toàn chủ yếu:
+ Thứ nhất là mô hình rau sạch tr n diện t ch hẹp đ u tư cao về c sở vật chất kỹ thuật Đó là mô hình trồng rau trong nhà k nh, nhà lưới, trồng rau thuỷ canh, trồng rau tr n giá thể…Ưu điểm của những mô hình này là có thể trồng rau trái vụ, cho năng suất cao, tránh được những điều kiện thời tiết bất lợi, ph họp chủ yếu với rau ăn lá và rau cao cấp Nhược điểm lớn nhất của việc trồng rau theo mô hình này là đ u tư khá cao nên giá thành cao, quy mô thường nhỏ do vậy t người tham gia sản uất, lượng rau sạch không đáp ứng
Trang 4được đại bộ phận người ti u d ng có thu nhập thấp n n rất khó mở rộng + Thứ hai là mô hình phát triển rau an toàn tr n diện rộng ngay tại đồng ruộng, bằng cách đ u tư chuyển giao kỹ thuật cho nông dân Nhược điểm c bản là không trồng được rau trái vụ, hay bị tác động bất lợi của thời tiết, nhưng có ưu điểm là nhiều nông dân có thể tham gia áp dụng, diện t ch và sản lượng thu hoạch lớn n n đáp ứng được nhu c u của đông đảo người ti u
d ng, khai thác được các ưu thế của thời tiết nhiệt đới, giá thành thấp, tác động t ch cực nhanh đến nông nghiệp, môi trường và cộng đồng ã hội, dễ
mở rộng quy mô sản uất
Mặc d các c quan chức năng đã có rất nhiều cố gắng trong việc phát triển các mô hình rau an toàn nhưng mô hình rau an toàn cũng chỉ mới phát triển ở mức khi m tốn Theo Bộ NN & PTNT, sản lượng rau quả chiếm 13,2% tổng giá trị sản lượng nông nghiệp và 16% tổng giá trị trồng trọt trong cả nước nhưng sản lượng rau an toàn chỉ chiếm khoảng 5% và chỉ đáp ứng một ph n nhỏ nhu c u người ti u d ng, các bếp ăn tập thể, các trường học và doanh nghiệp Có thể nói hiện nay việc sản uất rau an toàn vẫn chưa phổ biến
1.2 Khái niệm rau an toàn
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, rau an toàn được định nghĩa như sau :
“Rau an toàn là những sản phẩm rau tư i (bao gồm tất cả các loại rau
ăn lá, củ, than, hoa, quả,hạt…) được sản uất, thu hoạch, s chế, bao gói, bảo quản theo quy định kỹ thuật bảo đảm tồn dư về vi sinh vật, hóa chất độc hại dưới mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định ”
Các chỉ ti u đánh giá mức độ đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm rau bao gồm:
- Chỉ ti u hình thái : Sản phẩm được thu hoạch đ ng thời điểm, đ ng
độ ch n kỹ thuật (hay thư ng phẩm) không dập nát, hư thối, không lẫn tạp, không sâu bệnh và có bao gói cẩn thận
- Chỉ ti u chất lượng được đánh giá thông qua 4 nhóm chỉ ti u:
Trang 51.3 Nitrat, nitrit và một số vấn đề liên quan
1.3.1 Vai trò của nitơ đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây rau
Nitrat (công thức hóa học là NO3-) và nitrit (công thức hóa học là NO2
-)
là hợp chất của nit và o y, thường tồn tại trong đất và trong nước Đây là nguồn cung cấp nit cho cây trồng Thông thường nitrat không gây ảnh hưởng sức khỏe, tuy nhi n nếu nồng độ nitrat trong nước quá lớn hoặc nitrat
bị chuyển hóa thành nitrit sẽ gây ảnh hưởng có hại đến sức khỏe
Tỷ lệ nit trong cây biến động từ 1-6% trọng lượng chất khô N là yếu tố
quan trọng hàng đ u đối với c thể sống vì nó là thành ph n c bản của các prôtêin - chất c bản biểu hiện sự sống
Nit nằm trong nhiều hợp chất c bản c n thiết cho sự phát triển của cây như diệp lục và các chất men Các baz nit là thành ph n c bản của a it nucleic, trong các DN và RN của nhân tế bào, n i cư tr các thông tin di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp prôt in
Do vậy N là yếu tố c bản trong việc đồng hoá C, kích thích sự phát triển của bộ rễ và h t các yếu tố dinh dưỡng khác
Cây trồng được bón đủ đạm lá có màu anh lá cây thẫm, sinh trưởng khỏe mạnh, chồi b p phát triển nhanh, năng suất cao
Cây thiếu đạm lá có màu vàng, sinh trưởng kém, còi cọc, có khi bị thui chột, thậm ch r t ngắn thời gian t ch luỹ hoàn thành chu kỳ sống
Trang 6Bón thừa đạm lá cây có màu anh tối, thân lá mềm, tỷ lệ nước cao, dễ mắc sâu bệnh, dễ lốp đổ và thời gian sinh trưởng kéo dài Bón nhiều đạm và không cân đối thì dẫn đến sự t ch luỹ nitrat trong cây và làm ô nhiễm nitrat trong nước ng m.[5]
1.3.2 Quá trình chuyển hóa đạm trong cây
Việc cung cấp nit và các chu trình vật chất trong tự nhi n phụ thuộc nhiều vào quá trình phân huỷ sinh học các họp chất chứa nit trong môi trường
Toàn bộ nit trong chu trình nit sinh học diễn ra chủ yếu qua hoạt động
cố định đạm của các vi khuẩn sống trong cây, các tảo lục và các vi khuẩn cộng sinh trong rễ của một số loài thực vật (v dụ như Rhizobium có ở trong nốt s n của rễ một số loài họ đậu) Những sinh vật này có khả năng chuyển hoá N2 thành N-NH4+, mặc d chiếm tỷ lệ nhỏ dòng nit tr n toàn c u, quá trình cố định đạm là nguồn cung cấp nit cao nhất cho cả sinh vật tr n cạn và sinh vật thủy sinh
Cây trồng h t đạm ở cả hai dạng NH4+
và NO3- Mức độ hấp thu nhiều NH4+ hoặc N- NO3- của cây trồng phụ thuộc vào tuổi, loại cây trồng, môi trường và các yếu tố khác Một số loại rau như bắp cải, củ cải sử dụng được
N-cả NH4+
và NO3- nhưng cải oăn, c n tây, b , các loại đậu sinh trưởng tốt h n khi cung cấp đạm ở dạng NO3-, các loại cây như cà chua, khoai tây lại th ch hợp môi trường dinh dưỡng có tỷ lệ N-NO3-
÷7N-NH4+ cao Nhiệt độ cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc hấp thu N- NO3- h n N-NH4+, đặc biệt ở nhiệt độ 2- 16°C
1.4 Tác động của nitrat, nitrit tới môi trường sinh thái và sức khỏe con người
1.4.1 Tác động tới môi trường sinh thái
Nuôi trồng thủy sản: tôm, cá nước ngọt và các sinh vật thủy sinh khác Khi tôm tiếp c với nồng độ NO3-
cao trong thời gian dài sẽ bị cụt râu, mang bất thường và gan tụy bị tổn thư ng C quan gan tụy ở tôm sản uất enzyme
Trang 77
ti u hóa và chịu trách nhiệm th c đẩy sự hấp thu các chất dinh dưỡng Khi bị tổn thư ng sự hấp thu sẽ giảm, dẫn đến tăng trưởng tôm thấp Nitrit không chỉ làm cá thiếu o y vì tạo ra MetHb mà còn tác động đến nhiều c quan khác bởi nhiều c chế khác nhau V dụ ở cá hồi thì nitrit gây giãn mạch, bằng chứng là tăng sự rối loạn nhịp tim gây ra cao áp huyết; hoặc nitrit chuyển sang dạng nitric o ide (NO) làm cản trở quá trình điều hòa; làm rối loạn quá trình tiết hormon của tuyến nội tiết như quá trình tổng hợp hormone sinh dục bị ức chế khi đó những hormon này bị chuyển thành dạng ammonia hoặc urea để thải ra ngoài Nitrit không dừng lại ở mang và máu mà còn t ch lũy trong gan, não và
c L c đ u khi lượng nirite vào c thể sẽ được máu (HbO2) chuyển hóa thành nitrate (NO3-) t độc h n và quá trình chuyển hóa này cũng ảy ra ở gan nhằm giải độc nitrit cho c thể nhưng nếu nồng độ nitrit quá cao thì cá có thể chết do nồng độ MetHb trong c thể tăng cao
1.4.2 Tác động tới sức khỏe con người
Sự t ch luỹ NO3- cao trong mô cây không gây độc đối với cây nhưng khi
sử dụng cây có hàm lượng NO3- cao có thể làm hại gia s c và con người đặc biệt là trẻ em do NO3-được t ch lũy trong bộ máy ti u hoá có khả năng khử thành NO2-
2H+ + 2e = H20
NO3- + 2e + 2H+ = NO2- + NAD+ + H20
Trong dạ dày con người, do tác dụng của hệ vi sinh vật, các loại enzym
và do các quá trình hoá sinh mà NO2- dễ dàng tác dụng với các acid amin tự
do tạo thành Nitrosamine gây n n ung thư, đặc biệt là ung thư dạ dày[5].Các acid amin trong môi trường acid yếu (pH = 3 - 6 ) , đặc biệt với sự có mặt của
NO2- sẽ dễ dàng bị phân huỷ thành andehyt và acid amin bậc 2 từ đó tiếp tục chuyển thành nitrosamine Ngày nay nhiều tác giả nhắc đến nitrosamine như
là một tác nhân làm sai lệch nhiễm sắc thể, dẫn đến truyền đạt sai thông tin di truyền gây n n các bệnh ung thư khác nhau
Trong máu NO2- ngăn cản sự kết hợp của O2 với hemoglobin ở quá trình
Trang 8hô hấp, quá trình này được lặp lại nhiều l n vì vậy mỗi ion NO2- có thể biến rất nhiều phân tử hemoglobin thành methaemoglobin Methaemoglobin được tạo thành do o yhemoglobin đã ô y hoá Fe2+
thành Fe3+ làm cho phân tử hemoglobin mất khả năng kết hợp với o y tức là việc trao đổi kh của hồng
c u không được thực hiện
4HbFe2+(O2) + 4NO2- + 2H2O 2HbFe2+ + OH- + 4NO3- + O2
C chế này dễ dàng ảy ra với trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ xanh xao có sức khoẻ yếu, ti u hoá kém vì trẻ em còn thiếu các enzym c n thiết để khử NO2- uống N2 và NH3 rồi thải ra ngoài
1.5 Những yếu tố gây tồn dƣ nitrat, nitrit trong rau xanh
Theo các nhà khoa học thì có đến 20 yếu tố gây tồn dư nitrat, nitrit trong nông sản như: nhiệt độ, ánh sáng, đất đai, nước tưới, biện pháp canh tác nhưng nguy n nhân chủ yếu được các nhà nông học khẳng định đó là phân bón đặc biệt là phân đạm, do sử dụng không đ ng: bón với liều lượng quá cao, bón sát thời kỳ thu hoạch, bón không cân đối với lân, kaly và vi lượng
1.5.1 Ảnh hưởng của phân bón
Ở Việt Nam do chạy theo năng suất và lợi nhuận, người sản uất đã lạm dụng phân đạm Trong khi sử dụng phân đạm theo chiều hướng gia tăng thì việc sử dụng phân lân và phân kali rất t, phối hợp theo tỷ lệ không hợp lý điều đó đã làm cho hàm lượng nitrat trong thư ng phẩm rất cao
Ngoài việc sử dụng một lượng lớn phân đạm thì thời gian kết th c bón
Trang 91.5.1.2 Phân lân
Trong cây tỷ lệ P biến động từ 0,1 - 0,4% chất khô, trong đó P ở dạng hữu c là ch nh Lân hữu c đa dạng đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất, h t chất dinh dưỡng Dạng hợp chất cao năng chứa lân quan trọng nhất, phổ biến nhất là TP và DP c n cho quá trình quang hợp, khử
NO3- trong cây, tổng hợp prôt in và các hợp chất quan trọng khác
Như vậy bón phân lân có tác dụng tăng cường chuyển hoá đạm khoáng thành đạm prôtit làm giảm sự t ch luỹ NO3-
trong rau Tại các v ng trồng rau hiện nay lượng phân lân sử dụng rất t thường chỉ đạt khoảng 50% so với qui trình sản uất rau an toàn, như vậy sử dụng phân lân t trong khi phân đạm sử dụng với mức cao n n dẫn đến sự t ch luỹ nitrat cao trong sản phẩm
1.5.1.3 Phân kali
Cũng như lân, nông dân h u như chưa có thói quen sử dụng phân kaly Các kết quả điều tra đều cho thấy lượng phân kaly bón cho rau thường rất t, thậm ch không bón Các nghi n cứu đã khẳng định c ng với phân lân, phân kali được bón kết hợp c ng với phân đạm cũng có tác dụng làm giảm sự t ch luỹ nitrat trong thư ng phẩm: kali làm tăng quá trình khử nitrat trong cây Bón đạm kết hợp th m phân kali sẽ làm giảm t ch luỹ NO3- trong rau rõ rệt
h n khi chỉ bón ri ng rẽ đạm[7]
1.5.1.4 Phân hữu cơ
Việc bón phân hoá học chỉ là biện pháp trước mắt, tức thời, nếu chỉ bón đ n thu n phân hoá học thì về lâu dài đất sẽ bị bạc màu, sức sản uất của đất giảm Bón phân hữu c nhằm cân đối dinh dưỡng và c chất cho đất tăng cường độ màu mỡ tự nhi n của đất Hướng tới mục ti u “nông nghiệp bền
Trang 10vững” thì biện pháp ổn định hàm lượng hữu c trong đất là rất quan trọng Đối với đất trồng rau nếu thời gian canh tác lâu dài và li n tục, sử dụng phân đạm hóa học, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, không bón phân hữu c sẽ làm cho đất chai cứng, giảm độ ốp, độ thoáng kh , giảm khả năng thấm thoát nước, khi sự phát triển của hệ rễ bị giới hạn sẽ ảnh hưởng đến hấp thu dinh dưỡng của rau Phân hữu c ở một thời điểm nhất định có sự giải phóng đạm
vì vậy ngoài chức năng cải tạo đất phân hữu c còn là nguồn cung cấp đạm cho cây, vì vậy cũng như đạm nếu sử dụng phân hữu c với lượng quá cao, đạm được giải phóng nhiều vào giai đoạn cuối sẽ gây tồn dư NO3-
cao trong sản phẩm
1.5.1.5 Phân vi lượng
Sự t ch luỹ NO3- gắn liền với quá trình khử NO3- và quá trình đồng hoá đạm trong cây Các quá trình này li n quan chặt chẽ đến các quá trình khác như quang họp, hô hấp và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của hệ enzim và các hợp chất cao năng Hiện nay có khoảng 1000 hệ enzim trong đó có khoảng 1/3 số
hệ enzim này được hoạt hoá bằng các nguy n tố vi lượng Điển hình là các enzim tham gia trong chuỗi phản ứng khử NO3- thành NH4+ như nitratreductaze chứa Mo, Cu và hydroylaminreductaze chứa Mn, Mo Cây trồng nghèo Bo dẫn đến t ch luỹ NO3-
trong thân và rễ, lá do bị ức chế quá trình khử NO3-
tổng hợp aminoacid Thiếu Mn ảnh hưởng nghi m trọng tới chuỗi dây chuyền trong quang hợp, ảnh hưởng tới quá trình photphorit hoá, quá trình khử CO2 làm t ch luỹ NO3- trong cây Mo nằm trong cấu tr c của enzim nitratredutaza có vai trò th c đẩy quá trình khử CO2 trong cây Cu có vai trò th c đẩy quá trình quang hợp của cây Như vậy chế độ dinh dưỡng thiếu các nguy n tố vi lượng cũng là nguy n nhân gây tồn dư nitrat trong rau
1.5.2 Ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết, ánh sáng, thu hoạch và bảo quản
Dư lượng NO3
trong rau chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố kh hậu thời tiết Trong giai đoạn cuối chuẩn bị thu hoạch, nếu gặp thời tiết lạnh, trời âm u thì khả năng t ch luỹ NO3- rất lớn
Trang 1111
Các cây trồng trong điều kiện bình thường có dư lượng NO3
thấp h n cây trồng trong nhà k nh từ 2 - 12 l n, nhất là các cây ăn lá, với c ng một lượng phân đạm cải bắp trồng trong nhà k nh có hàm lượng NO3-
cao h n so với khi trồng ngoài đồng Mật độ cây trồng cũng là yếu tố làm tăng hoặc giảm lượng nitrat trong cây Khi trồng dày, lượng nitrat sẽ tăng l n do điều kiện chiếu sáng yếu Thời gian chiếu sáng trong ngày dài thì hàm lượng nitrat trong cây
sẽ giảm, nếu giảm mức chiếu sáng 20% thì hàm lượng nitrat trong quả dưa chuột tăng l n 2,5 l n[7]
Nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới hàm lượng NO3- trong rau: nhiệt độ quá lớn cũng gây trở ngại cho quá trình khử nitrat ở rễ n n hàm lượng NO3-
tu n hoàn sẽ đi vào nông sản
* Ảnh hưởng của nguồn đất bị ô nhiễm tới mức độ tích luỹ nitrat trong rau
Trong v ng trồng rau, đất thoáng kh , độ ẩm th ch hợp cho quá trình
ô yhoá, nitrat được hình thành, rau dễ hấp thu Sự hấp thu đạm ở dạng nitrat không chuyển hoá thành prôt in là nguy n nhân làm giảm chất lượng rau quả Mặt khác do sử dụng phân vô c không hợp lý sẽ làm cho đất bị ô nhiễm: chai đất, chua đất, và nhiễm bẩn NO3-, t ch luỹ KLN trong đất
Tr n đất trồng cạn, NH4+
hình thành kể cả từ khoáng hoá chất hữu c trong đất và bổ sung chất hữu c vào đất, cũng như từ việc phân vô c bón vào được ô y hoá tạo thành NO2 và NO3-
Quá trình này ảy ra theo 2 bước nhờ hoạt động của vi sinh vật Nitrosomonas, Nitrosolobus và Nitrosopira:
NH4+ + 3O2 HNO2 + 2H+ + HOH
Trang 12HNO2 + O2 2NO3- + 2H+
2NH4+ + 4O2 2NO3- + 4H+ + 2HOH
Quá trình chuyển hoá NO2
thành NO3- là do Nitrobacter[4] Nitrat hình thành trong đất, tuỳ vào điều kiện một ph n được cây h t, một ph n bị rửa trôi hoặc bị mất do quá trình phản đạm hoá Bởi vậy bón phân đạm với lượng lớn và quá muộn sẽ hình thành NO3-
quá nhiều so với nhu c u của cây trồng
sẽ làm rửa trôi và gây ô nhiễm môi trường hoặc t ch luỹ NO3
trong nông sản Tuy vậy ion NO3-
lại được hấp phụ rất yếu và rất t trong đất nhờ phức hệ keo đất, t nh chất này làm cho NO3-
linh động di chuyển sâu h n và ảnh hưởng đến nguồn nước ng m [6]
* Ảnh hưởng của nguồn nước bị ô nhiễm tới mức độ tích luỹ nitrat trong rau
Trong các loại rau, lượng nước chứa từ 90% trở l n do vậy chất lượng nước tưới ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Các sông hồ là nguồn tiềm tàng các chất độc hại trong đó có N-NO3- nhưng đã được người nông dân sử dụng hàng ngày để tưới cho rau và hậu quả tất yếu là ch ng sẽ
d n được t ch luỹ trong sản phẩm
Trang 1313
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
+ Nghiên cứu trên các loại rau: Điều tra thực trạng sản xuất, đánh giá hàm lượng tồn dư nitrat, nitrit trong rau
+ Đất và nước: Nguồn nước tưới và đất trồng tại khu vực nghiên cứu
Giới hạn nghiên cứu
Điều tra, lấy mẫu đất, nước và một số loại rau có sản lượng lớn tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội vào thời điểm tháng 3/2015
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu trên, khóa luận lựa chọn các nội dung sau để nghiên cứu:
+ Đánh giá tình hình sử dụng phân bón tại khu vực nghiên cứu
+ Phân t ch đánh giá tồn dư nitrat, nitrit trong một số loại rau trồng phổ biến tại khu vực nghiên cứu
+ Đánh giá hàm lượng nitrat, nitrit trong nguồn nước tưới ở các địa điểm nghiên cứu
Trang 14+ Đánh giá hàm lượng nitrat, nitrit trong môi trường đất ở địa điểm nghiên cứu
+ Lập mối tư ng quan giữa hàm lượng nitrat, nitrit trong rau và hàm lượng nitrat, nitrit trong đất
+ Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu độ tồn dư của nitrat, nitrit trong rau, nước tới và trong đất
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu
Là phư ng pháp sử dụng tài liệu đã được công bố của các công trình nghi n cứu khoa học, văn bản mang t nh pháp lý, những tài liệu điều tra của các quan thẩm quyền… li n quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài Đề tài
kế thừa một số kết quả của các khóa luận, các nghiên cứu khoa học thông qua các trang wed giáo trình, bài giảng…
2.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thu mẫu hiện trường
Điều tra tình hình sử dụng phân bón, nguồn nước tưới cho một số loại rau ch nh tại khu vực nghi n cứu theo phư ng pháp phỏng vấn trực tiếp với
bộ câu hỏi chuẩn bị trước
Phư ng pháp lấy mẫu đất, nước và rau ngoài hiện trường: được lấy theo từng cặp đất, nước, rau
Mẫu rau
- Vị tr lấy mẫu: Sau khi khảo sát thực địa toàn bộ diện t ch trồng rau tại Xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội, đề tài đã lựa chọn ra 5 địa điểm lấy mẫu tư ng ứng là 5 thôn của ã
- Cách lẫy mẫu: Mẫu được lấy tại 5 địa điểm đã lựa chọn.Tại mỗi địa điểm nghiên cứu lấy 4 loại rau có diện t ch trồng nhiều nhất, mỗi loại rau lấy
3 mẫu đ n ở các vị trí khác nhau, 3 mẫu đ n sẽ tạo thành một mẫu tổ hợp, các mẫu được lấy là các cây rau khỏe mạnh không sâu bệnh và rửa sạch b n đất đựng trong túi nilon để tránh nhiễm bẩn và được ghi đ y đủ các thông tin c n
Trang 15 Mẫu nước: Lấy mẫu nước tưới cho rau tại các mư ng dẫn nước, bể chứa nước theo QCVN 08: 2008/BTNMT bằng chai nhựa PE 0,5 l t tại 5 địa điểm đã được chọn để lấy mẫu rau
Bảng 2.1: Số lƣợng mẫu tổ hợp lấ tại 5 địa điểm nghiên cứu
2.4.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Phương ph p phân tích nitrat, nitrit trong rau
a Phương ph p tạo mẫu
Phư ng pháp tạo mẫu kiểm định
Từ các mẫu đ n gộp lại thành một mẫu tổ hợp Từ mẫu tổ hợp tiến hành băm cắt nhỏ đến k ch thước 5mm rồi trộn đều để đồng nhất và lấy một
Trang 16ph n theo phư ng pháp chia tư làm mẫu phân tích (mẫu trung bình kiểm định) Ph n còn lại tiến hành bảo quản cho các mục đ ch khác
Phư ng pháp tạo mẫu so sánh
Từ mẫu thực đã đồng nhất lấy ra 2 mẫu: Một mẫu cho thêm chất chuẩn nitrat (mẫu giả), mẫu còn lại giữ nguyên (mẫu trắng) được đem phân t ch theo cùng một phư ng pháp để ác định và t nh độ thu hồi của phư ng pháp
b Phư ng pháp phân t ch mẫu
Sau khi đem rau về phòng thí nghiệm, mẫu được tiến hành rửa sạch bằng nước máy và tráng lại bằng nước cất, rồi đem lau khô Các mẫu rau sau khi lau khô, băm nhỏ đến 5mm rồi trải trên giấy sạch, trộn đều dàn mỏng thành hình ô vuông với k ch thước 20 x 20 Lấy 2 ph n theo phư ng pháp chéo góc, cho vào dụng cụ chuyên dụng để bảo quản và phân tích theo các tiêu chuẩn pháp quy
Phư ng pháp ác định độ thu hồi
Do quá trình phân tích sẽ có một lượng nitrat bị sót lại ở bã, bám dính vào dụng cụ thí nghiệm nên sẽ không thu hồi lại được toàn bộ nitrat có trong rau.Vì vậy, để ác định ch nh ác hàm lượng nitrat có trong rau là bao nhiêu,
đề tài tiến hành khảo sát độ thu hồi của phư ng pháp
Độ thu hồi của phư ng pháp phân t ch ch nh là tỷ lệ ph n trăm lượng chất tìm được so với lượng chất có thực ở trong mẫu nghiên cứu
Đối với mỗi loại rau để tiến hành khảo sát độ thu hồi đề tài tiến hành phân tích một mẫu trắng và một mẫu giả (mẫu thêm dung dịch chuẩn NO3-) được lấy từ cùng một mẫu hồn hợp đồng nhất (mẫu có thành ph n hóa lý giống hệt nhau)
- Mẫu trắng: Cân chính xác 10 gam rau từ mẫu hỗn hợp đã được thái nhỏ, nghiền đến k ch thước đồng nhất Sau đó đem đi phân t ch để tính hàm lượng nitrat có trong mẫu (m1)
- Mẫu giả: Cân chính xác 10 gam rau từ cùng một mẫu hỗn hợp được
d ng để làm mẫu trắng ở trên, nghiền nhỏ đến k ch thước đồng nhất rồi thêm
Trang 1717
chính xác 3mg (m0) NO3- (tư ng đư ng với 3ml dung dịch chuẩn NO3- 1g/l) , sau đó đem đi phân t ch để t nh hàm lượng nitrat có trong mẫu (m2)
Tiến hành phân tích lặp lại 3 l n cho mỗi một lọai rau Giá trị thu được
là trung bình cộng của ba l n phân tích lặp lại
Độ thu hồi của phư ng pháp phân t ch được tính theo công thức:
0
100
m m R
mo: Lượng NO3
thêm vào mẫu giả (mg);
m1: Lượng NO3- ác định được trong mẫu trắng (mg); m2 ; Lượng NO3-
ác định được trong mẫu giả (mg)
Đối với khảo sát độ thu hồi nitrit các bước khảo sát làm tư ng tự như nitrat và thay dung dịch chuẩn nitrat (NO3-) bằng dung dịch chuẩn nitrit (NO2-)
Chiết rút nitrat, nitrit trong mẫu rau
Cân chính xác 10 gam mẫu rau d ng để phân tích lấy từ mẫu hỗn hợp theo phư ng pháp chéo góc ở trên Rau được băm nhỏ và nghiền trong cối sứ đến đồng nhất thành bột nhão rồi đưa vào cốc có thể t ch 250ml, sau đó cho th m 70ml nước cất và 2,5 ml NaOH 4% Mẫu phân t ch được đun trong 80o
C và lắc đều trong 25 phút
Tiếp đó đem dung dịch thu được đi ly tâm 4000 vòng/ph t trong 10 ph t sau đó lọc qua giấy lọc vào bình định mức có thể t ch 100ml và định mức bằng nước cất tới vạch Sau đó tiến hành phân t ch hàm lượng nitrat, nitrit trong dung dịch
Phân tích nitrat trong mẫu rau tư i
- Nguyên tắc ác định: Trong môi trường kiềm nitrat phản ứng với axit đissunfofemic tạo thành phức chất có m u vàng và hấp thụ cực đại ở bước sóng 410 nm Trình tự phân t ch như sau:
Trang 18Lấy 4ml dung dịch đã tiến hành chiết rút ở trên cho vào cốc 100ml, thêm 1ml Ag2SO4 5% và 0,2 gam than hoạt t nh đề khử màu Sau khi xử lý mẫu phải trong và trắng
Dung dịch thu được đem trung hòa đ n pH = 7, thêm 0,5 ml axit sufamic và 0,2 a it a etic, để yên trong 5 phút Chuyển vào chén sứ và cô cạn trên bếp cách thủy Thêm 2ml dung dịch a it đisunfofamic vào ph n cặn trong chén và d ng đũa thủy tinh nhỏ, sạch hòa tan hoàn toàn, nếu c n vừa khuấy vừa đun cách thủy
Sau đó th m 20 ml nước cất, 6 ml NH3 đặc Nếu trong dung dịch có kết tủa các hidroxit kim loại thỳ phải lọc qua phễu lọc thủy tinh xốp hoăc th m vào dung dịch EDTA trong NH3 để hòa tan kết tủa, chuyển dung dịch trong suốt vào bình định mức cỡ 50 ml, định mức đến vạch bằng nước cất và tiến hành đo mật độ quang tại bước sóng 410 nm
-Xây dựng đường chuẩn
Căn cứ vào dư lượng nitrat có trong mẫu phân t ch, đề tài tiến hành phân t ch đường chuẩn như sau:
Lấy l n lượt 0, 1, 3, 5, 7, 10 ml dung dịch NO3- có nồng độ 0,1 mg/ml cho vào 6 cốc chịu nhiệt có dung tích là 50 ml Th m nước cất đến thể tích 30
ml, rồi tiến hành các quá trình như đối với mẫu phân tích kể từ bước cô cạn
-Tính kết quả:
Dựa vào đường chuẩn thiết lập mối tư ng quan hàm số y = a +b, trong đó:
x : là hàm lượng NO3- có trong mẫu (mg/l);
y : là mật độ quang đo được tr n máy so màu quang điện UV-VIS
Từ đó ác định hàm lượng NO3- có trong nước đem phân t ch
Tính toán kết quả theo công thức:
Trang 1919
mNO3-pt: Lượng NO3- trong 10 gam mẫu phân tích (mg);
mrau pt: Khối lượng rau đem phân t ch (g);
R: Độ thu hồi (%);
1000: Hệ số quy đổi từ gam (g) sang kilogam (kg)
Phân t ch nitrit trong rau t i
Nguyên tắc: Đo m u hồng của dung dịch có độ hấp thụ quang cực đại của mẫu ở bước sóng 532 nm, hình thành bởi dung dịch NO2- tác dụng với thuốc thử a it sulfanilic và α- naphtylamin trong môi trường axit Trình tự phân t ch như sau:
Lấy 2ml dung dịch đã chiết rút ở trên vào bình định mức có thể tích 50ml, th m vào đó 2 5ml dung dịch Griss A, 2,5ml dung dịch Griss B Sau đó định mức bằng nước cất đến vạch và tiến hành đo độ hấp thụ quang tại bước song 532nm
- Xây dựng đường chuẩn
Xây dựng đường chuẩn NO2-, dãy tiêu chuẩn từ 0 mg NO2-/l đến 0,5
mg NO2-/l
Chuẩn bị dãy bình định mức dung tích 50ml, thêm vào mỗi cốc một lượng dung dịch nitrit tiêu chuẩn 5 mg/l theo thứ tự l n lượt 0,0; 0,5; 1,0; 2,0; 3,0; 4,0; 5,0 ml
Thêm vào mỗi bình 2,5ml Griss A và 2,5Griss B ml Sau đó định mức bằng nước cất đến vạch và lắc kỹ Sau 20 phút, đo độ hấp thụ quang của dung dịch ở bước sóng 532nm, thời gian đo không quá 1h kể từ khi phản ứng m u Sau đó biểu diễn tr n đồ thị ta được đường chuẩn có nồng độ NO2-
trong dung dịch từ 0 mg/l đến 0,5 mg/l
-Tính kết quả:
Dựa vào đường chuẩn thiết lập mối tư ng quan hàm số y = a +b, trong đó:
: là hàm lượng NO2-
có trong mẫu (mg/l);
y : là mật độ quang đo được tr n máy so màu quang điện UV-VIS
Từ đó ác định hàm lượng NO2- có trong nước đem phân t ch
Trang 20trong 10 gam mẫu phân tích (mg);
mrau pt: Khối lượng rau đem phân t ch (g);
R: Độ thu hồi (%);
1000: Hệ số quy đổi từ gam (g) sang kilogam (kg)
Phân tích nitrat, nitrit trong nước
Phân t ch nitrat trong nước
Lấy 100ml mẫu nước cho lọc qua giấy lọc để loại bỏ chất rắn Sau đó cho vào cốc thủy tinh và trung hòa đến pH = 7
Sau đó lấy chính xác 30ml cho vào chén sứ dung tích 50ml và cô cạn trên bếp cách thủy.Thêm 2ml dung dịch axit disunfofemic vào ph n cặn trong chén và d ng đũa thủy tinh nhỏ, sạch hòa tan hoàn toàn, nếu c n vừa khuấy vừa đun cách thủy
Sau đó th m 20 ml nước cất, 6 -7 ml NH3 đặc hoặc KOH 12N Chuyển dung dịch vào bình định mức cỡ 50ml và định mức đến vạch bằng nước cất
và tiến hành đo mật độ quang tại bước sóng 410 nm
- Xây dựng đường chuẩn tư ng tự như ây dựng đường chuẩn phân tích nitrat trong rau
Dựa vào đường chuẩn thiết lập mối tư ng quan hàm số y = a +b, trong đó:
x : là hàm lượng NO3- có trong mẫu (mg/l);
y : là mật độ quang đo được tr n máy so màu quang điện UV-VIS
Trang 21Trong đó:
NO3-: Hàm lượng NO3
trong mẫu (mg/l);
C: Nồng độ NO3- đường chuẩn (mg/l);
V: Thể t ch dung địch đem so màu (ml);
V1: Thể tích mẫu đem phân t ch (ml);
Phân t ch nitrit trong nước
Lấy 100ml mẫu nước cho lọc qua giấy lọc để loại bỏ chất rắn Sau đó lấy 30ml mẫu sau lọc chuyển vào bình định mức 50ml
Sau đó th m 2,5ml dung dịch Griss A và 2,5ml dung dịch Griss B Sau
đó định mức bằng nước cất đến vạch và lắc kỹ Tiến hành đo độ hấp thụ quang tại bước sóng 532nm
- Xây dựng đường chuẩn tư ng tự với phân tích nitrit trong rau
- Tính toán kết quả:
Dựa vào đường chuẩn thiết lập mối tư ng quan hàm số y = ax+b, trong đó:
: là hàm lượng NO2-
có trong mẫu (mg/l);
y : là mật độ quang đo được tr n máy so màu quang điện UV-VIS
Từ đó ác định hàm lượng NO2- có trong nước đem phân t ch theo công thức
2
1
C V NO
V
Trong đó:
NO2-: Hàm lượng NO2
trong mẫu (mg/l);
C: Nồng độ NO2- t nh theo đường chuẩn;
V: Thể t ch dung địch đem so màu;
V1: Thể tích mẫu đem phân t ch;
Trang 22Phân tích nitrat, nitrit trong đất
Chiết r t nitrat, nitrit trong đất
Sau khi đem đất về phòng thí nghiệm, mẫu được tiến hành ph i khô không khí.Các mẫu đất sau khi ph i khô được nghiền nhỏ bằng cối sứ và rây qua rây 0,2 mm
Cân ch nh ác 5g đất lấy từ mẫu đã được chuẩn bị ở tr n cho vào bình tam giác 250 ml, sau đó cho th m 50 ml dung dich KCl 2M Tiếp đó lắc dung dịch trong vòng 30 ph t, sau đó để lắng 10 ph t rồi lọc qua giấy lọc Dung dịch sau lọc phải trong và trắng
Phân t ch nitrat trong đất
- Phân t ch tư ng tự như đối với mẫu rau
- Xây dựng đường chuẩn tư ng tự với phân t ch rau và nước
Dựa vào đường chuẩn ta t nh được nồng độ NO3
trong dung dịch chiết
r t, từ đó ta t nh được hàm lượng NO3
trong mẫu đất phân t ch dựa vào công thức:
3
C
1000
cr NO
pt
V V m
Vpt: Thể tích dung dịch đem phân t ch (ml);
a: Khối lượng đất phân tích (g);
1000: Hệ số quy đổi từ gam (g) sang kilogam (kg)
Trang 2323
Phân tích nitrit trong đất
- Phân t ch tư ng tự như đối với mẫu rau
- Xây dựng đường chuẩn: các bước ây dựng đường chuẩn tư ng tự như phân t ch rau và nước
Sau đó ta dựa vào đường chuẩn để t nh toán nồng độ dung dịch đem phân t ch và t nh toán hàm lượng NO2-
pt
V V m
Vpt: Thể tích dung dịch đem phân t ch (ml);
a: Khối lượng đất phân tích (g);
1000: Hệ số quy đổi từ gam (g) sang kilogam (kg)
2.4.4 Phương pháp so sánh đánh giá
Kết quả thu được từ các mẫu phân tích so sánh với các tiêu chuẩn, quyết định, thông tư và tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế để nhận thấy được mức độ ô nhiễm
- Căn cứ để đ nh gi kết quả phân tích mẫu:
+ Quyết định 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT, Quy định quản lý sản uất kinh doanh rau quả, chè an toàn;
+ QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
+ Tiêu chuẩn nitrat trong rau quả của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Cộng đồng kinh tế châu âu (EC);
Ngoài ra kết quả nghiên cứu của đề tài còn so sánh với kết quả nghiên cứu của một số tác giả khác
Trang 24CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 3.1 Điều kiện tự nhiên [3]
3.1.1 Vị trí địa lý
Xã Yên Viên là một trong hai mư i xã thuộc huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Xã nằm ở bờ bắc sông Đuống, cách điểm trung tâm thành phố khoảng 11 km Xã có vị tr :
Bắc giáp ã Y n Thường
Đông giáp ã Ninh Hiệp, ã Dư ng Hà
Nam giáp phường Thượng Thanh, phường Đức Giang (Q.Long Biên)
Tây giáp xã Mai Lâm của huyện Đông nh
Xã Yên Viên có diện tích đất tự nhiên 361,2 ha, trong đó đất canh tác là
152 ha, gồm 5 thôn Ái Mộ, Yên Viên, Lã Côi, Kim Quan Đông và Cống Thôn Xã có quốc lộ 1 cũ, tuyến quốc lộ 3 đi qua địa bàn và có 1 ga đường
sắt rất thuận tiện cho lưu thông hang hóa phát triển kinh tế - ã hội
3.1.2 Điều kiện địa hình -thổ nhưỡng
Xã Yên Viên thuộc v ng Đồng bằng châu thổ sông Hồng Địa hình
tư ng đối cao và dễ thoát nước, thấp d n về phía Ninh Hiệp tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế, ây dựng các công trình hạ t ng dân dụng và khu công nghiệp, đảm bảo y u c u cho phát triển kinh tế ã hội của xã Xã có các loại đất ch nh là: đất phù sa cổ không được bồi hàng năm, đất phù sa cổ bị glây, đất phù sa khác
3.1.3 Điều kiện khí hậu và thủy văn
Trang 2525
nóng ẩm và m a khô hanh có các thời kỳ chuyển tiếp kh hậu tạo ra một dạng
kh hậu 4 m a: Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Nhiệt độ không kh trung bình năm 23,50C, m a nóng nhiệt độ trung bình tháng đạt 27,40
C
- Lượng mưa trung bình hàng năm 1400-1600mm Mưa tập trung vào
m a nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9, mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8
- Số giờ nắng trung bình năm khoảng 1 500 giờ, thấp nhất là 1 150 giờ, cao nhất là 1 970 giờ Tổng lượng bức ạ cao, trung bình khoảng 4.272Kcal/m2/tháng
- Hướng gió thịnh hành là gió m a Đông Nam và gió m a Đông Bắc Gió m a Đông Nam bắt đ u vào tháng 5, kết th c vào tháng 10 mang theo nhiều h i nước từ biển vào Gió m a Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường gây ra lạnh và khô Rét đậm trong tháng 12 và tháng 1 và thường gây ra những thiệt hại cho sản uất
b Thủy văn
Tuyến sông Đuống từ phía Tây Bắc chảy qua ph a Nam ã đây là con sông đang làm nhiệm vụ cung cấp nước tưới ti u cho ã Ph a Nam ã được bao bọc bởi
hệ thống đ ngăn lũ của sông Đuống
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội [3]
3.2.1 Điều kiện kinh tế
Yên Viên có rất nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và thư ng mại Những năm qua, xã Yên Viên đã có rất nhiều nỗ lực trong việc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội và kêu gọi thu hút
đ u tư, hướng tới một diện mạo mới đ y năng động trong tiến trình hội nhập
Hằng năm, tổng thu nhập toàn ã đạt tr n 190 tỷ đồng Năm 2014,GDP bình quân đ u người là 14.34 triệu đồng/người/năm Các ngành trong lĩnh vực kinh tế có sự tăng trưởng, phát triển đáng kể Sản uất nông nghiệp chuyển biến mạnh mẽ Năng suất lúa đạt 50 tạ/ha, năng suất rau 36 tấn/ha, năng suất lạc 2,5 tấn/ha
Trang 26Không chỉ phát triển mạnh ở lĩnh vực Nông nghiệp, các ngành Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ - thư ng mại cũng luôn được duy trì tốc độ tăng trưởng khá cả về số lượng và chất lượng Các nhà máy, nghiệp đóng tr n địa bàn hoạt động có hiệu quả, sản phẩm sản uất đạt chất lượng tốt Các nghề: c khí, chế biến lư ng thực thực phẩm, xay xát, sản uất gạch, mộc dân dụng… phát triển mạnh, đáp ứng đ y đủ nhu c u tiêu thụ của người tiêu dùng
Song song với phát triển kinh tế, công tác xây dựng c bản được quan tâm đ u tư có chất lượng Đảng ủy, chính quyền địa phư ng đã nỗ lực huy động mọi nguồn lực để củng cố mạng lưới giao thông tr n địa bàn Sự phát triển đồng đều tr n cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thư ng mại góp ph n đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của xã
3.2.2 Điều kiện xã hội
a Dân số - lao động
Theo số liệu trên cổng thông tin điện tử huyện Gia Lâm t nh đến tháng 04/2015 xã Yên Viên có khoảng 13250 người Mật độ dân số đạt 3670,36 người/km2
Tỷ lệ tăng dân số tự nhi n tr n địa bàn huyện năm 2014 đạt mức 1,5% Công tác dân số, gia đình và trẻ em có nhiều tiến bộ, tỷ lệ sinh giảm nhẹ
Chư ng trình lao động về việc làm luôn được cấp Đảng, chính quyền
và các ban ngành trong xã quan tâm Huyện có nhiều hình thức tạo việc làm cho lao động trong các c sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ Đã giải quyết việc làm tại chỗ cho nhiều lao động Tuy nhi n, vẫn còn một tỷ lệ đáng kể thanh ni n đến tuổi lao động, những người bị dôi dư trong quá trình chuyển dịch kinh tế nông nghiệp, TTCN và làng nghề
Chất lượng nguồn lao động tư ng đối khá Năm 2010 tỷ lệ lao động qua đào tạo tại các trường Cao Đẳng, Đại học nghề, trung cấp nghề, s cấp nghề là 17%
b Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Là một xã có hệ thống giao thông đường bộ, nối liền với các tỉnh lộ, quốc lộ tạo cho Yên Viên một vị thế địa lý quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội Xã có mạng lưới giao thông khá phát triển và phân bố đều
Trang 2727
khắp với 3 loại: giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt Hệ thống giao thông tr n địa bàn huyện phân bố khá hợp lý, hệ thống giao thông đã c bản đáp ứng được yêu c u phát triển kinh tế - xã hội
Hệ thống thủy lợi của xã với hệ thống k nh mư ng dẫn nước được bê tông hóa và được đ u tư khá hiện đại đã đáp ứng nhu c u nước tưới tiêu nông dân
Với mục tiêu gắn phát triển kinh tế với đời sống văn hóa - xã hội, cấp
ủy Đảng, chính quyền phối hợp với các ban ngành, đoàn thể trên địa bàn có nhiều chủ trư ng thiết thực trong hoạt động văn hóa - xã hội Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao được duy trì thường xuyên, sôi nổi, đều khắp trên địa bàn từ xã uống c sở, các đoàn thể qu n chúng, trường học, đóng góp nhiều tiết mục có chất lượng và đạt thành tích cao trong các hội thi
Trang 28CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tình hình sản xuất, sử dụng phân bón trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, Tp Hà Nội
4.1.1 Tình hình sản xuất rau tại địa phương
Xã Yên Viên có 100ha đất sản uất nông nghiệp, trong đó 50ha cấy lúa tập trung, 30ha trồng màu Trước kia, do hạn chế về nhiều mặt, nông dân trong xã chỉ cấy các giống lúa truyền thống, trồng màu theo hình thức nhỏ lẻ
tự cung, tự cấp nên thu nhập từ nghề nông vừa thấp vừa bấp bênh, người dân chưa thật sự mặn mà với đồng ruộng
Thực hiện sự chỉ đạo của huyện về việc mở rộng mô hình sản uất rau
an toàn theo quy trình VietGAP, năm 2011, HTX Dịch vụ nông nghiệp xã đã vận động xã viên đưa trên 20ha đất màu vào sản uất các loại rau ngắn ngày, chủ yếu là rau dền, rau xà lách, rau muống, rau cải các loại…
Về quy mô diện tích trồng rau của các hộ h u hết đều nhỏ, chủ yếu nằm tại một số vùng được xã quy hoạch trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap
Đề tài tiến hành phỏng vấn về quy mô diện tích trồng rau của 35 hộ dân tại khu vực nghiên cứu và thu được kết quả tại bảng 4.1:
Bảng 4.1 Quy mô trồng rau của các hộ
Trang 2929
nghiệp của xã ngày càng bị thu hẹp do tình trạng ô nhiễm từ các khu công nghiệp, khu đô thị Và một ph n do chi phí đ u tư xây dựng hệ thống nhà lưới còn khá cao (khoảng từ 7 8 triệu đồng/360m2)
Hiện nay, diện tích rau sản uất theo quy trình VietGAP của xã đã tăng lên trên 30ha với thu hút khoảng 700 người dân tham gia sản uất Theo các
hộ dân ở đây thì tùy từng loại rau, mỗi ha cho thu nhập từ 400 đến 700 triệu đồng Hiện tại toàn xã có 12 hộ nhận việc thu gom rau để bán buôn, bán lẻ tại các chợ đ u mối
Hình 4.1 Hệ thống nhà lưới và bể chứa nước
Năm 2014, UBND huyện Gia Lâm phối hợp HTX Dịch vụ nông nghiệp Yên Viên sẽ xây dựng lại hệ thống nhà lưới, khoan thêm giếng, mở các lớp tập huấn cho bà con Thực hiện liên kết nhà nông trong việc trồng rau sạch theo hướng VietGAP, bà con đã tổ chức làm cột, nhà lưới cho rau trong mùa mưa; xây dựng 120 giếng khoan để tập trung tưới tiêu tại vườn; góp vốn mua máy ới đất nông nghiệp; doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm… Đây được xem
là một hướng đi đ ng đắn và phù hợp nhằm tăng trưởng lợi nhuận kinh tế xã Yên Viên
Trang 304.1.2 Tình hình sử dụng phân bón cho rau tại địa phương
a Tình hình sử dụng phân bón hóa học cho một số loại rau
Để biết được tình hình sử dụng phân bón hóa học cho rau tại địa phư ng đề tài tiến hành phỏng vấn 35 hộ về lượng phân đạm, phân lân, phân kali cho một số loại rau được sản xuất chính tại địa phư ng Kết quả sử dụng phân bón bình quân cho một số loại rau chính được thể hiện dưới bảng 4.2 như sau:
Bảng 4.2: Tình hình sử dụng phân bón hóa học cho một số loại rau
b Tình hình sử dụng phân bón hữu cơ cho một số loại rau
Lượng phân bón hữu c cho rau trong những năm g n đây tăng đáng kể
do người dân ý thức được việc sử dụng phân bón hóa học và do yêu c u của việc sản xuất rau an toàn Lượng phân bón trung bình từ 4÷5 tạ/360m2 chủ yếu là phân gà được các hộ dân mua từ các trang trại về ủ hoai mục Lượng
Trang 3131
phân hữu c tăng lên từ đó lượng phân hóa học giảm đặc xuống biệt là phân đạm từ đó hạn chế được dư lượng nitrat tr n rau, cũng như tránh được sự sinh trưởng mất cân đối, đồng thời hạn chế được sâu bệnh xâm nhiễm,
từ đó đảm bảo được phẩm chất của rau
4.2.1 Khảo sát và đánh giá độ thu hồi của phương pháp xác định nitrat, nitrit trong các loại rau nghiên cứu
Sau khi thực hiện chuẩn bị mẫu và phân t ch theo đ ng như các bước nêu ở mục 2.4.3.1 sẽ t nh được độ thu hồi của phư ng pháp phân t ch cho các loại rau nghiên cứu Kết quả nghiên cứu ở bảng sau:
Bảng 4.3: Độ thu hồi nitrat của các loại rau quả nghiên cứu
Bảng 4.4: Độ thu hồi nitrit của các loại rau quả nghiên cứu
trong mẫu trắng (mg)
trong mẫu giả (mg)
Độ thu hồi (%)
Trang 32Từ bảng tr n thấy độ thu hồi của phư ng pháp đạt từ 71,09 % đến 82,04% Trong đó, rau muống có độ thu hồi thấp nhất do rau muống chứa t nước và để lại nhiều bã h n n n lượng nitrat để lại trong rau muống nhiều h n các loại rau khác Với độ thu hồi tr n thì phư ng pháp này hoàn toàn có thể áp dụng để ác định hàm lượng nitrat một cách hiệu quả, đảm bảo nhanh, ch nh
ác và cho giới hạn ác định tốt
4.2.2 àm lượng nitrat trong các loại rau nghiên cứu
Để đánh giá được mức độ ô nhiễm Nitrat trong các loại rau ở khu vực nghi n cứu, kết quả sau khi phân t ch và t nh toán được đem so sánh với ti u chuẩn cho phép của Việt Nam và quốc tế:
- TCVN theo quyết định 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT, Quy định quản lý sản uất kinh doanh rau quả, chè an toàn;
- Ti u chuẩn Nitrat trong rau của tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Cộng đồng châu âu (EC) giới hạn dư lượng Nitrat trong rau không vượt quá 300mg/kg rau tư i Ngưỡng hàm lượng NO3- tối đa cho phép của một số loại rau quả trong
ti u chuẩn của Việt Nam đã ban hành được thể hiện ở bảng 4 5 sau: