1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất sản xuất lâm, nông nghiệp xã vạn khánh huyện vạn ninh tỉnh khánh hòa giai đoạn 2016 2021

65 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ điều hoà mục đích sử dụng đất theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương.. Người dân trong xã sống bằng nghề nông lâm nghiệp là chủ yếu, cuộc s

Trang 1

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong tiến trình phát triển đi lên của đất nước bước vào thời kỳ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa có sự đóng góp không nhỏ của phát triển kinh tế xã hội các vùng nông thôn đặc biệt là các vùng nông thôn miền núi hiện nay Nói đến nông thôn miền núi là nói đến sản xuất lâm, nông nghiệp, sự phát triển kinh tế xã hội nhìn chung thấp và là chậm hơn các vùng khác Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà việc phát triển kinh tế, xã hội ở nông thôn miền núi còn thiếu đồng bộ, trình độ kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu, phương thức quản lý lỏng lẻo, công tác quy hoạch lâm nông nghiệp vẫn còn những bất cập, thiếu chi tiết, cụ thể Dẫn đến tài nguyên thiên nhiên ngày càng suy thoái cạn kiệt, đất đai bị xói mòn, rửa trôi, số chất lượng rừng tăng lên không đáng kể thậm chí còn có xu hướng giảm dần Các sản phẩm thu được từ rừng không

đủ đáp ứng cho nhu cầu cuộc sống của người dân, đặc biệt là cuộc sống của người dân dựa vào rừng, đời sống vật chất tinh thần của người dân không được cải thiện Do vậy để quản lý đất đai một cách chặt chẽ, sử dụng đất đai tiết kiệm hợp lý, có hiệu quả và đúng pháp luật thì việc tiến hành lập quy hoạch là điều tất yếu Quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai và các chính sách quản lý về đất đai có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chính sách đất đai chỉ thực hiện tốt, có hiệu quả khi dựa trên cơ sở khoa học và pháp lý của quy hoạch đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ điều hoà mục đích sử dụng đất theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương Thông qua quy hoạch, kế hoạch để tổ chức thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai một cách đầy đủ, chặt chẽ Quy hoạch sử dụng đất đai giúp cho việc bố trí, sắp xếp hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, tạo điều kiện sử dụng đất ổn định, lâu dài, bảo vệ được nguồn tài nguyên đất đai và bảo vệ môi trường sinh thái

Do vậy để quản lý đất đai một cách chặt chẽ, sử dụng đất đai tiết kiệm hợp lý, có hiệu quả và đúng pháp luật thì việc tiến hành lập quy hoạch là điều tất yếu Quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai và các chính sách quản lý về đất

Trang 2

2

đai có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chính sách đất đai chỉ thực hiện tốt, có hiệu quả khi dựa trên cơ sở khoa học và pháp lý của quy hoạch đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ điều hoà mục đích sử dụng đất theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Vạn Khánh là một xã thuộc huyện Vạn Ninh – tỉnh Khánh Hòa, có

vị trí địa lý không thuận lợi, hệ thống đường giao thông chưa phát triển Người dân trong xã sống bằng nghề nông lâm nghiệp là chủ yếu, cuộc sống của người dân còn thấp kém, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, việc phát triển sản xuất còn nhiều bất cập, khó khăn làm cho tiềm năng đất đai trên địa bàn xã chưa được sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả do đó chưa phát huy được tiềm năng sẵn có của địa phương, chưa có quy hoạch cụ thể, chi tiết cho sản xuất lâm nông nghiệp, các bản phương hướng quy hoạch khác không đáp ứng được mục tiêu phát triển sản xuất, do vậy việc phát triển kinh tế của xã còn gặp nhiều khó khăn Mặt khác quá trình phát triển kinh tế - xã hội của xã sẽ gây áp lực lớn lên đất đai dễ dẫn đến tình trạng mất cân đối trong khai thác sử dụng quỹ đất, đặc biệt ở những nơi có nhiều tiềm năng lợi thế Trước thực trạng đó, việc quy hoạch sử dụng đất một cách chi tiết, cụ thể và hợp lý để phát triển kinh tế trên địa bàn xã nói chung và phát triển sản xuất nông lâm nghiệp cho xã nói riêng theo hướng hiệu quả, tiết kiệm và bền vững là hết sức cần thiết

Chính bởi vai trò to lớn đó của công tác quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp, cũng như qua tình hình thực tế ở địa phương, tôi tiến hành thực

hiện đề tài “ Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất sản xuất lâm, nông

nghiệp xã Vạn Khánh - huyện Vạn Ninh - tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-

2021” nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất ổn định bền vững cho xã, đồng thời

đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn cho công tác quy hoạch sử dụng đất lâm,

nông nghiệp cấp xã

Trang 3

3

PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Quy hoạch nói chung và quy hoạch lâm nghiệp nói riêng là một hoạt động định hướng nhằm xắp xếp bố trí sử dụng đất một cách hợp lý vào thời điểm hiện tại và phù hợp với mục tiêu trong tương lai Vấn đề quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với nền kinh tế xã hội Nếu quy hoạch sử dụng đất hợp lý thì nền kinh tế xã hội sẽ phát triển bền vững, trong điều kiện ngược lại thì sự phát triển của nền kinh tế xã hội sẽ gặp những cản trở, khó khăn Ngày nay trong điều kiện nhu cầu của xã hội về đất đai canh tác, xây dựng cơ sở hạ tầng, nguyên liệu gỗ củi…ngày càng cao, tạo áp lực ngày càng lớn vào tài nguyên rừng và đất rừng Chính vì vậy, việc quy hoạch

sử dụng hợp lý và bền vững đất đai, tài nguyên rừng cũng như xây dựng nền lâm nghiệp bền vững không còn là trách nhiệm của riêng một quốc gia nào

mà là công việc chung của cả nhân loại

1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế xã hội đặc thù Đây là hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính pháp lý của hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội Quy hoạch sử dụng đất đáp ứng nhu cầu

sử dụng đất hiện tại và tương lai của các ngành, các lĩnh vực cũng như cầu của mọi người trong xã hội một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả

Trên thế giới, nhất là ở Mỹ và một số nước Châu Âu quy hoạch sử dụng đất được quan tâm nghiên cứu và đưa ra thực hiện triển khai từ rất sớm Tại

Mỹ, bang Wiscosin đã ban hành đạo luật về sử dụng đất vào năm 1929, tiếp theo là xây dựng kế hoạch sử dụng đất đầu tiên cho vùng Oneide của Wiscosin Kế hoạch sử dụng đất này đã tiến hành phân bố đất đai cho các mục đích nông lâm nghiệp và giải trí Năm 1966, Hội đất học và hội nông dân học tại Mỹ đã cho ra đời chuyên khảo về hướng dẫn điều tra đất, đánh giá

Trang 4

4

tiềm năng đất và ứng dụng quy hoạch sử dụng đất Năm 1967, Hội đồng nông nghiệp Châu Âu đã phối hợp với tổ chức FAO tổ chức nhiều hội nghị về phát triển nông thôn Theo đó họ khẳng định rằng: Quy hoạch vùng nông thôn trong đó có quy hoạch các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi… cũng như quy hoạch cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông phải dựa trên quy hoạch sử dụng đất đai Năm 1972, Haber - một tác giả người người Đức đã xuất bản cuốn: “ Khái niệm sử dụng đất khác nhau” Đây được coi là lý thuyết sinh thái về quy hoạch sử dụng đất dựa trên quan điểm về quan hệ hợp lý giữa tính đa dạng của hệ sinh thái cũng như sự ổn định của chúng với năng suất và khả năng điều chỉnh

Năm 1992, FAO đưa ra quan điểm về quy hoạch sử dụng đất trong đó quy hoạch sử dụng đất là một công cụ quan trọng để thực hiện sử dụng đất bền vững Theo đó, phải làm sao để sử dụng đất đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, khai thác triệt để mọi tiềm năng đất đai và hạn chế thấp nhất các tồn tại đến môi trường đất, nước, không khí Quan điểm về quy hoạch sử dụng đất của FAO đã được nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng trong quá trình quy hoạch

sử dụng đất, nhất là các quốc gia đang phát triển Tại nhiều quốc gia trên thế giới công tác quy hoạch được nghiên cứu ở các mức độ rộng hẹp khác nhau nhưng nội dung chủ yếu được các nhà khoa học quan tâm chính là các yếu tố

về phát triển bền vững, các nghiên cứu này đều hướng đến mục đích chung là

sử dụng đất và phát triển sản xuất nông lâm nghiệp đáp ứng được các yêu cầu:

có hiệu quả về mặt kinh tế, lợi ích về xã hội, thích hợp về môi trường sinh thái

Các công trình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất trên thế giới đã có nhiều thử nghiệm và đề xuất nhằm đưa ra phương pháp quy hoạch sử dụng đất hiệu quả Các nghiên cứu và quy trình quy hoạch nông lâm nghiệp trên thế giới đã là cơ sở cho việc nghiên cứu và áp dụng trong điều kiện của Việt Nam Trong đó phương pháp nổi bật là phương pháp PRA trong quá trình quy hoạch sử dụng đất cấp vi mô, quy hoạch sử dụng đất chính là nền tảng cho

Trang 5

5

quy hoạch lâm, nông nghiệp cấp xã trên cơ sở giải quyết hài hoà nhiều ưu tiên của cấp trên với nhu cầu của cộng đồng phù hợp với cơ sở pháp lý của Việt Nam

1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Ở Việt Nam, các vấn đề nghiên cứu đất đai, quy hoạch sử dụng đất đã được bắt đầu từ năm 1930, sau đó được hoàn thiện dần theo thời gian

Trong giai đoạn 1955 – 1975, công tác điều tra, phân loại đất đã được tổng hợp một cách có hệ thống trên toàn miền Bắc Nhưng đến sau năm 1975, các

số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới được thống nhất cơ bản Xung quanh chủ đề phân loại đất đã có nhiều công trình khác triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái ( Ngô Nhật Tiến, 1986, Đỗ Đình Sâm,1994) Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu trên chỉ mới rừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản thiếu biện pháp đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất, công tác điều tra phân loại

đã không gắn liền với công tác sử dụng đất

Giai đoạn 1975 – 1980: Đất nước ta vừa thống nhất Chính phủ thành lập Ban chỉ đạo phân vùng, quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp để triển khai công tác này trên phạm vi cả nước Đến cuối năm 1978 các phương án phân vùng, quy hoạch nông lâm nghiệp đã được lập xong và đã được chính phủ phê duyệt

Giai đoạn 1981 – 1986: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V đã quyết định xúc tiến công tác điều tra cơ bản lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế xã hội Kết quả điều tra là cơ sở của quy hoạch, sử dụng đất theo lãnh thổ được đề cập đến ở huyện, tỉnh và cả nước

Giai đoạn 1987 – 1992: Luật đất đai ra đời lần đầu tiên năm 1987 trong

đó có một số điều đề cập đến vấn đề quy hoạch sử dụng đất Tuy nhiên nội dung quy hoạch sử dụng đất chưa được nêu ra Ngày 15/4/1991 Tổng cục quản lý ruộng đất đã ra thông tư 106/ QH – KH/ RĐ hướng dẫn lập quy hoạch ruộng đất Kết quả là nhiều tỉnh trong cả nước đã tiến hành lập quy hoạch, kế

Trang 6

6

hoạch và sử dụng đất cho các xã trong địa phận của mình Tuy nhiên chất của phương án quy hoạch chưa cao

Giai đoạn từ 1993 đến nay: Tháng 7/ 1993 luật đất đai sửa đổi được công

bố Trong luật này các điều khoản nói về quy hoạch sử dụng đất đã được cụ thể hoá hơn so với luật đất đai năm 1987 Cũng trong giai đoạn này Tổng cục địa chính đã tiến hành triển khai quy hoạch sử dụng đất toàn quốc giai đoạn

1996 – 2010 và đã được chính phủ phê duyệt Bên cạnh đó Chính phủ và các

Bộ, Ban ngành đã ra các Nghị định, Thông tư, Quyết định để hướng dẫn, kiểm tra công tác thực hiện quy hoạch tại các địa phương Tháng 11/ 2003 Luật đất đai 2003 đã được Quốc hội thông qua, trong đó quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất là những nội dung cơ bản, quan trọng trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.Tháng 11/2013 Luật đất đai mới nhất số 45/2013/QH13 được Quốc hội ban hành quy định về việc sử dụng đất, sửa đổi

bổ sung một số điều so với Luật Đất đai 2003 quy định về việc sử dụng đất,

có hiệu lực thi hành từ 01/07/2014,với 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Công tác quy hoạch sử dụng đất cho các xã, huyện tại các tỉnh trong cả nước được triển khai và chất lượng quy hoạch đã được nâng lên rất nhiều Tuy nhiên trên thực tế hiện nay cho thấy công tác quy hoạch sử dụng đất vẫn chưa đem lại hiệu quả cao nhất Nhiều địa phương còn xảy ra tình trạng quy hoạch treo Đánh giá phân tích các nghiên cứu thử nghiệm về quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam có thể rút ra một số kết luận như sau:

+ Quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp phải dựa trên nền tảng là quy hoạch

sử dụng đất kết hợp quy hoạch từ trên xuống bằng các định hướng chiến lược

và ưu tiên phạm vi vùng với nhu cầu của cộng đồng thông qua quy hoạch phát triển và xây dựng cấp thôn bản

+ Việt Nam đã có những nghiên cứu khá đầy đủ về quy hoạch sử dụng đất cấp

vĩ mô song cấp vi mô còn nhiều hạn chế mới nghiên cứu chủ yếu đối tượng đất phục vụ cho sản xuất mà chưa chỉ ra được vai trò quan trọng đối với môi trường sinh thái

Trang 7

7

+ Thiếu sự gắn kết giữa quy hoạch nông lâm nghiệp với các ngành khác (giao thông, thuỷ lợi, xây dựng…) đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến mâu thuẫn

và chồng chéo trong các nội dung quy hoạch sử dụng đất

+ Kết quả nghiên cứu về sử dụng đất dốc mới chỉ được áp dụng cho đối tượng đất sản xuất nơi người dân có trình độ canh tác khá cao, còn ở những nơi vùng sâu vùng xa, nơi trình độ dân trí thấp, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn thì chưa được nghiên cứu đầy đủ

+ Công tác quy hoạch thường dựa vào ý kiến chủ quan của các nhà quy hoạch thiếu sự đóng góp và tham gia của người dân, vì vậy không khai thác được kinh nghiệm của người dân địa phương vì thế tính khả thi thường không cao + Phương pháp tiếp cận và chuyển giao kỹ thuật còn nặng về xây dựng mô hình, chưa thúc đẩy mạnh mẽ công tác thông tin, truyền thông, tuyên truyền, huấn luyện đồng thời ít chú ý đến các yếu tố phi kỹ thuật như tổ chức sản xuất, thị trường tiêu thụ và yếu tố tiếp thị nhằm đảm bảo cho các tiến bộ kỹ thuật được chuyển giao, phát huy được hiệu quả bền vững

Từ những hạn chế trong công tác quy hoạch tại Việt Nam cần có phương

án khắc phục để công tác quy hoạch đem lại hiệu quả cao nhất nhằm sử dụng nguồn tài nguyên đất một cách hợp lý, bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 8

8

PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2 Đối tượng, giới hạn nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

- Các văn bản pháp quy của nhà nước về đất đai và chính sách bảo vệ phát triển rừng

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nhân văn của khu vực nghiên cứu

- Các cơ chế, chính sách đã và đang áp dụng tại khu vực nghiên cứu ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất sản xuất lâm, nông nghiệp

Giới hạn nghiên cứu:

- Giới hạn về nội dung: Quy hoạch sử dụng đất sản xuất lâm, nông nghiệp

- Giới hạn về không gian: Xã Vạn Khánh - huyện Vạn Ninh - tỉnh Khánh Hòa

- Giới hạn về thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn 2016 – 2021

2.3 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu và giới hạn của khoá luận nội dung nghiên cứu được xác định như sau:

2.3.1 Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội và nhân văn

Trang 9

9

2.3.2 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất và hiệu quả kinh tế một số

mô hình sử dụng đất tại xã và lựa chọn, đề xuất tập đoàn cây trồng lâm, nông nghiệp cho xã

2.3.3 Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất sản xuất lâm, nông nghiệp xã Vạn Khánh giai đoạn 2016 - 2021

- Định hướng sử dụng đất đai đến năm 2021

- Quy hoạch sử dụng đất đai Xã Vạn Khánh - huyện Vạn Ninh - tỉnh Khánh Hòa

- Quy hoạch các biện pháp phát triển sản xuất lâm nông nghiệp

- Đề xuất các giải pháp thực hiện

- Đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Quan điểm và phương pháp luận

Cơ sở quan trọng để xây dựng phương pháp cũng như cách tiếp cận trong nghiên cứu về cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn cho công tác quy hoạch

sử dụng đất (QHSDĐ) lâm nông nghiệp bao gồm:

- QHSDĐ thực chất là một hệ thống các biện pháp dựa trên những căn cứ về kinh tế, kỹ thuật và pháp luật của nhà nước để tổ chức, bố trí sử dụng các loại đất đai một cách hợp lý, đầy đủ và có hiệu quả nhằm phát huy một cách triệt

để thu được hiệu quả tối đa trên quan điểm bền vững trong quản lý và sử dụng đất

- QHSDĐ là một lĩnh vực phải được xem xét một cách toàn diện và cụ thể theo từng ngành, từng lĩnh vực Công tác QHSDĐ chỉ có thể thành công khi

nó xây dựng dựa trên sự xem xét, nghiên cứu và kết hợp một cách đồng bộ các yếu tố của hoạt động sản xuất kinh doanh

- Công tác QHSDĐ được xem là hợp lý khi nó đạt được cả mục tiêu trước mắt, mục tiêu lâu dài, đồng thời phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội trong toàn khu vực

Trang 10

Các tài liệu kế thừa bao gồm:

- Báo cáo thuyết minh về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã

- Báo cáo hoạt động sản xuất lâm nông nghiệp của xã

- Thông tin thị trường tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn xã

2.4.2.2 Phương pháp điều tra kết hợp giữa phương pháp chuyên gia và có

sự tham gia của người dân (PRA)

- Phỏng vấn cán bộ quản lý của các cơ quan, ban ngành chức năng nhằm thu thập thông tin tổng hợp Sau đó có thể kiểm định lại bằng những văn bản, hay bằng kiểm tra trên thực tế để biết độ chính xác của các thông tin do cán

bộ đưa ra có đủ độ tin cậy hay không

- Phỏng vấn các hộ gia đình điển hình ở thôn xóm, thuộc các nhóm hộ giàu, trung bình, nghèo Qua đó nhận xét tình hình sinh sống, sản xuất kinh doanh của họ, thu thập ý kiến của người dân về những thuận lợi, khó khăn của các nguồn lực trong xã, về tình hình quản lý của các cấp chính quyền

Phương pháp chọn điểm và chọn khu điều tra:

+ Chọn khu điều tra: Chọn 3 khu trong xã đặc trưng cho xã để tiến hành điều tra

Trang 11

11

+ Chọn hộ phỏng vấn: Mỗi khu chọn 10 hộ để tiến hành phỏng vấn, trong

đó có 4 hộ nghèo, 3 hộ trung bình và 3 hộ giàu Việc phân loại hộ gia đình có thể kế thừa các tài liệu đã phân loại của phòng thống kê Trong trường hợp xã chưa có phân loại hộ gia đình thì tiến hành phân chia hộ gia đình theo 3 nhóm: Nhóm 1 có điều kiện tốt nhất, nhóm 2 có điều kiện trung bình, nhóm 3

có điều kiện kém nhất sau đó tiến hành rút mẫu ngẫu nhiên các loại hộ gia đình theo các nhóm theo số lượng đã đề ra và tiến hành điều tra

- Điều tra về tình hình chăn nuôi tại xã, các loại gia súc, gia cầm Tình hình cải tạo giống, áp dụng các loại giống mới tại xã

- Điều tra tình hình giao khoán đất rừng, rừng, tình hình thực hiện hợp đồng giao khoán của người dân Tình hình quản lý, bảo vệ rừng, đặc biệt là tình hình khuyến nông, khuyến lâm tại xã

2.4.2.3 Phương pháp khảo sát thực địa

Một số trạng thái sử dụng đất có thay đổi trong thời gian gần đây ( trồng rừng mới, khai thác trồng lại rừng… ), cần kiểm chứng lại cho phù hợp giữa bản đồ và thực tế

2.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu

2.4.3.1 Tổng hợp số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội được tổng hợp gồm các

nội dung sau:

- Nhóm thông tin về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn…

- Nhóm thông tin tài nguyên: Tài nguyên đất, nước, tài nguyên rừng…

- Nhóm thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số, lao động, việc làm,

Trang 12

Ct Bt

1 ( 1 ) (2.1) Trong đó:

NPV: Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (đồng)

Bt : Giá trị thu nhập ở năm t (đồng)

Ct : Giá trị chi phí ở năm t (đồng)

t : Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

NPV > 0 trong trường hợp phương án có lãi

NPV = 0 trong trường hợp phương án hoà vốn

NPV < 0 trong trường hợp phương án bị lỗ vốn

Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR- Benefits to cost ratio)

Công thức tính: BCR =

CPV BPV r

Ct r Bt n

) 1 (

(2.2)

Trong đó:

BCR: Là tỷ suất giữa lợi nhuận và chi phí (lần)

BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập (đ)

Trang 13

13

CPV: Giá trị hiện tại của chi phí (đ)

BCR > 1 trong trường hợp phương án có lãi

BCR = 1 trong trường hợp phương án hoà vốn

BCR < 1 trong trường hợp phương án bị lỗ vốn

Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ(IRR- Internal rate of return)

IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn IRR là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV= 0 tức là:

Ct Bt

1

0 ) 1

( (2.3)

Thì r = IRR, phương án hoà vốn

Nếu IRR> r, phương án có khả năng hoàn trả vốn và được chấp nhận

Nếu IRR< r, phương án không có khả năng hoàn trả vốn nên không chấp nhận

Dự đoán dân số đến năm 2021: Nt= No( 1+

100

V

P)t (2.4) Trong đó:

Nt: Dân số năm kế hoạch

P: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

t: Số năm dự tính

No : Dân số năm hiện tại

V: Tỷ lệ tăng dân số hiện tại

Số hộ gia đình đến năm 2021 : Ht= Ho

No

Nt

(2.5) Trong đó:

Ht: Số hộ trong tương lai

Nt : Dân số tương lai

Ho : Số hộ hiện tại

No : Dân số hiện tại

Trang 14

14

2.4.3.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội

Cần đánh giá về sự chấp nhận và sự tham gia của người dân trong phương

án quy hoạch Ngoài sự hấp dẫn về kỹ thuật, tính kinh tế, phương án cần được

chấp nhận về mặt xã hội Do đó các chỉ tiêu để đánh giá tính xã hội là:

- Khả năng giải quyết việc làm

- Khả năng cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần, cải thiện bộ mặt nông thôn

- Khả năng ứng dụng của mô hình

Để đánh giá được các tiêu chí này ngoài dựa vào các chỉ tiêu hiệu quả về kinh tế còn sử dụng phương pháp điều tra thông qua phỏng vấn người dân

2.4.3.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả môi trường

Các tiêu chí dùng để đánh giá hiệu quả môi trường:

- Khai thác và sử dụng hữu hiệu tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, không khí, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản…)

- Cải thiện môi trường sống trong nông thôn ( nước sạch nông thôn, vệ sinh chống ô nhiễm…)

- Tạo dựng cảnh quan, môi trường sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học, giữ gìn khu di tích lịch sử văn hoá…

Để đánh giá được các tiêu chí trên sử dụng phương pháp điều tra thông qua phỏng vấn người dân trong khu vực từ đó có những kết luận hợp lý về hiệu quả môi trường của phương án

Trang 15

15

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội xã Mỹ Lương

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Vạn Khánh nằm phía Bắc huyện Vạn Ninh, các trung tâm huyện (thị trấn Vạn Giã) 10km, cách trung tâm thành phố Nha Trang 70km; có ranh giới tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Vạn Long;

- Phía Nam giáp xã Vạn Thắng;

- Phía Tây giáp xã Vạn Bình;

- Phía Đông giáp biển Đông (Vịnh Vân Phong)

Vạn Khánh nằm trong quy hoạch phát triển các khu kinh tế lớn của Tỉnh, của Vùng; có quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam chạy qua nên xã có nhiều tiềm năng và lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập cải thiện đời sống nhân dân, làm tiền đề đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của xã là địa hình đồi núi và đồng bằng, thấp dân từ Tây sang

Đông; địa hình đồi núi ở phía Tây và Tây Bắc, đồng bằng ở phía Đông (giáp biển Đông); có thể chia địa hình của xã thành 4 dạng như sau:

- Dạng địa hình đồi núi cao: phân bố phía Tây và Tây Bắc của xã (giáp

xã Vạn Bình), diện tích 1.910 ha (chiếm 45,8% diện tích tự nhiên), phân bố ở

độ cao từ 120m đến 900m so với mặt biển (điểm cao nhất 1000 m), độ dốc

Trang 16

16

những năm tới cần đầu tư khoanh nuôi tái sinh rừng trên diện tích đất trống đồi trọc

- Địa hình đồi thấp: phân bố dọc theo chân núi cao ở phía Tây của xã,

diện tích 585 ha (chiếm 14% diện tích tự nhiên); độ cao phổ biến từ 75m –

100 m so với mặt nước biển, độ dốc từ 8- 150, đất đai chủ yếu là đỏ vàng trên

macma axit (Fa), tầng dày từ 30 – 50cm Đa số diện tích của dạng địa hình

trên sử dụng trồng rừng sản xuất, một phần sử dụng mục đích nông lâm kết

hợp (trồng điều, keo, chuối…) phần còn lại là đất trống

- Địa hình bằng: diện tích 1.414 ha, chiếm 34% diện tích tự nhiên; phân

bố dọc theo quốc lộ 1A và 2 bên đường sắt; địa hình khá bằng phẳng, đất đai

chủ yếu là đất phù sa không được bồi chua (Pc), đất phù sa gley (Pg), đất cát biển (C); diện tích của dạng địa hình trên được khai thác sản xuất nông

nghiệp, bố trí dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội

- Địa hình bằng thấp: diện tích 260 ha, chiếm 6,2% diện tích tự nhiên, chủ yếu là các đìa tôm giáp biển

3.1.1.4 Khí hậu

Vạn Khánh nằm trong vùng khí hậu khu vực Tu Bông của tỉnh Khánh Hòa; có đặc thù khí hậu khác với các địa phương khác trong Tỉnh là chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa Đông Bắc Do đặc điểm của địa hình nằm trong khu vực núi hạ thấp tạo thành thung lũng, nên gió Lào và gió Bấc thổi qua; gió Lào thổi vào mùa Hạ, gió Bấc thổi vào mùa Thu và mùa Đông Thời gian mưa kéo dài, lượng mưa trung bình hàng năm 1.500 mm, năm cao nhất trên 2.000 mm, năm thấp nhất dưới 800 mm; tháng có lượng mưa cao nhất tập trung vào tháng 11 Nhiệt độ trung bình cao, thời gian nắng nóng kéo dài; nhiệt độ cao nhất từ 39 – 40 oC, thấp nhất 14 – 15 o

C

3.1.1.5 Thuỷ văn

Trên địa bàn xã Vạn Khánh có các con suối và nước mặt hồ đầm là nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt của nhân dân và sản xuất, ngoài ra nguồn nước được khai thác sử dụng thông qua hệ thống giếng khơi, giếng khoan

Trang 17

+ Hàm lượng các chất dinh dưỡng đều ở mức độ rất nghèo

+ Đất mặn (M): diện tích 236 ha, chiếm 5,7% diện tích tự nhiên, phân bố giáp biển (dọc theo đường Nguyễn Huệ) Đa số diện tích được sử dụng nuôi trồng thủy sản

+ Đất phù sa không được bồi chua: diện tích 130,7ha, chiếm 3,1% diện tích tự nhiên, phân bố khu vực thôn Ninh Lâm, hiện đang khai thác trồng màu, lúa 1 vụ…

+ Đất có thành phần cơ giới biến động từ nhẹ đến trung bình, trong đó thịt trung bình là chủ yếu Đất có phản ứng chua đến chua ít, pHH20 thay đổi từ 5,5-6,5, pHKCl thay đổi từ 4,5 đến 5,5; tầng dày 70 -100cm

- Tỷ lệ chất hữu cơ trong đất thấp; Lân tổng số thấp, nghèo Kali

+ Đất phù sa gley: diện tích 878,4 ha, chiếm 21,1% diện tích tự nhiên, phân

bố ở thôn Diêm Điền, Nhơn Thọ, Hội Khánh, Hội Khánh Đông, Hội Khánh Tây…

+ Thành phần cơ giới của đất biến động từ thịt trung bình đến nặng Đất có tầng dày trên 100cm, kết cấu viên hay cục nhỏ; đất có phản ứng chua đến ít chua

Trang 18

+ Đất đỏ vàng trên mac ma xít: diện tích 2200,6 ha, chiếm 52,8% diện tích tự nhiên, phân bố núi cao phía Tây xã Đất có độ dốc lớn, tầng dày mỏng, nhiều

đá lộ đầu…thích hợp cho khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng tự nhiên

+ Đất mùn đỏ vàng trên núi: diện tích 648 ha, chiếm 15,5% diện tích tự nhiên; đất thích hợp cho phát triển lâm nghiệp

- Tài nguyên nước:

+ Nước mặt: nguồn nước mặt cấp nước cho sản xuất của xã chủ yếu từ Hồ Hoa Sơn; ngoài ra có hồ Cây bứa, hồ Suối Sình ở thôn Suối Hàng (hồ nhỏ) + Nguồn nước ngầm: hiện có nhiều hộ dân khai thác nguồn nước ngầm sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất; độ sâu mực nước ngầm trên địa bàn xã phổ biến từ 8 – 15m Ở một số khu vực ven biển nguồn nước ngầm thường bị nhiễm mặn không đảm bảo cho sinh hoạt

- Tài nguyên rừng:

Vạn Khánh có 1.773,58 ha rừng (chủ yếu là rừng phòng hộ), chiếm đa số là

chủng loại rừng lá rộng thường xanh và rừng hỗn giao với một số loại cây gỗ

có giá trị về mặt kinh tế như: trắc, pơmu

Rừng ở Vạn Khánh chủ yếu là rừng nghèo và rừng nghèo kiệt, trữ lượng gỗ không lớn

- Tài nguyên khoáng sản:

Trên địa bàn xã có mỏ đá Granit có trữ lượng lớn có thể khai thác sử dụng cho mục đích xây dựng; hiện nay có một số Công ty đang đầu tư khai thác đá

Trang 19

* Nhận xét chung:

Thuận lợi:

- Có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội, có thể khai thác được thế mạnh phát triển lâm nghiệp, đồi rừng bằng cách xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp, khoanh vùng để phát triển thành các vùng nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu lâm sản

- Nhân dân trong xã đoàn kết, tích cực, năng động và giàu truyền thống cách mạng đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào trong sản xuất

- Phần lớn diện tích đất sản xuất của xã là loại đất màu thịt, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Đây là tiềm năng để xã có thể chuyển dịch cơ cấu cây trồng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

- Với điều kiện tự nhiên khá thuận lợi về khí hậu, đất đai, nguồn nước cùng với nguồn tài nguyên nhân văn phong phú, đa dạng xã Vạn Khánh có đủ điều kiện để phát triển nền nông nghiệp đa dạng

Trang 20

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội xã Vạn Khánh

Hiện tại, nền kinh tế xã Vạn Khánh chủ yếu vẫn là nông nghiệp Các ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ của xã chưa phát triển, chủ yếu là tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ buôn bán nhỏ

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong 5 năm (2010 -2015) kinh tế của xã có mức tăng trưởng bình quân

đạt 11,2%, trong đó ngành có tốc độ tăng trưởng cao là Thương mại dịch vụ

15,6%, Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản (15,3%); ngành nông nghiệp

có tốc độ tăng (11,2%)

Năm 2015 so với năm 2014 tốc độ tăng trưởng đạt 6,6% (nông nghiệp tăng 5,6%, tiểu thủ công nghiệp tăng 13,5%, thương mại dịch vụ tăng 9,1%) Tổng giá trị sản xuất năm 2015 (giá hiện hành) trên địa bàn xã đạt 158.448 triệu đồng (nông nghiệp đạt 128.777 triệu đồng, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản đạt 16.185 triệu đồng, thương mại – dịch vụ đạt 13.486 triệu đồng)

Năm 2014 bình quân thu nhập đạt 8,9 triệu đồng/người; năm 2015 đạt 10,8 triệu đồng/người

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân

xã Vạn Khánh, nền kinh tế của xã đã có những chuyển biến tích cực Bộ mặt

Trang 21

21

nông thôn đã có nhiều thay đổi đáng kể, với phương châm trong thời gian tới

là tiếp tục phát triển đa dạng hoá các ngành nghề, chú trọng đến phát triển thương mại dịch vụ đáp ứng các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân trong xã

3.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Vạn Khánh là xã của huyện Vạn Ninh chủ yếu dân số sống bằng nghề nông – lâm nghiệp, do đó sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng trong những năm qua có ý nghĩa rất lớn trong sự phát triển kinh tế chung của toàn

Tuy nhiên do tác động của nền kinh tế thị trường: Giá nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất và tiêu dùng tăng cao, không ổn định, trình độ lao động thấp, tập quán canh tác độc canh cây lúa chưa thực sự xóa bỏ nên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã tuy đúng hướng nhưng vẫn còn chậm và chưa vững chắc

3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

- Mật độ dân số của xã là 301 người/km2

- Dân số của xã được phân bố ở 8 thôn, phân thành 8 cụm dân cư chính Nhìn chung các điểm dân cư đều được bố trí ở khu vực có địa hình cao ráo, thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất; có khoảng 20 hộ dân của thôn Nhơn Thọ, Hội Khánh, Tiên Ninh sống ven đường sắt, giao thông đi lại tương đối khó khăn, trong những năm tới cần nâng cấp các tuyến giao

Trang 22

22

thông đến các điểm dân cư trên

- Dân tộc: trên địa bàn xã chủ yếu là dân tộc Kinh, dân tộc khác không đáng kể

- Biến động dân số: từ năm 2015 đến nay dân số của xã tăng thêm 256 nhân khẩu, 214 hộ (chủ yếu tăng tự nhiên, tăng cơ học không đáng kể)

- Tỷ lệ tăng dân số của xã giảm từ 1,20% năm 2015 xuống còn 1,15% năm

2016 (bình quân giảm 0,01%/năm)

b Lao động:

Năm 2015 số người trong độ tuổi lao động của xã có 4.790 người, chiếm 55% tổng dân số Số lao động có việc làm, đang làm việc trong các ngành kinh tế là 4.072 người; trong đó:

- Lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp có 3.140 người,

chiếm 77% số lao động có việc làm; hộ tham gia lĩnh vực nông nghiệp có 1.022 hộ, chiếm 52,11% tổng số hộ

- Lao động làm việc lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ, ngành nghề khác có 932 lao động, chiếm 23% số lao động có việc làm; hộ tham gia lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ ngành nghề khác có 944 hộ

- Lao động đã qua đào tạo và dạy nghề thông qua các lớp tập huấn, huấn luyện có 1.605 người, chiếm 33,5% tổng số người trong độ tuổi lao động

Cơ cấu lao động của Vạn Khánh vẫn chủ yếu là lao động nông nghiệp (tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 77% tổng số lao động có việc việc làm) đây là

một khó khăn, thách thức rất lớn trong việc chuyển dịch cơ cấu lao động của địa phương với mục tiêu phấn đấu đến năm 2021 cơ cấu lao động nông

nghiệp ở mức dưới 35%

c Thu nhập và đời sống dân cư:

Theo số liệu điều tra khảo sát, tính toán của Phân viện Quy hoạch và Thiết

kế nông nghiệp Miền Trung, mức thu nhập bình quân của xã như sau:

Trang 23

23

Năm 2013 đạt 6,7 triệu đồng/người

Năm 2014 đạt 8,9 triệu đồng/người

Năm 2015 đạt 10,8 triệu đồng/người

Bình quân thu nhập khu vực nông thôn của tỉnh Khánh Hòa năm 2016 là 13,6 triệu đồng/người; so với thu nhập bình quân chung khu vực nông thôn của tỉnh, mức thu nhập của xã năm 2014 bằng 0,66 lần, năm 2015 bằng 0,8 lần

Như vậy, để phấn đến năm 2021 mức thu nhập bình quân của xã cao gấp 1,4 lần bình quân khu vực nông thôn của tỉnh là một khó khăn, thách thức không nhỏ đối với Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Vạn Khánh

3.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

a Hệ thống giao thông

* Đường quốc lộ, đường sắt:

- Vạn Khánh có quốc lộ 1A chạy qua địa bàn xã với chiều dài 5,43 km, chất lượng mặt đường tốt; đảm bảo lưu thông thuận lợi;

- Đường sắt: trục đường sắt Bắc Nam chạy song với quốc lộ 1A; bên cạnh đó nằm gần ga Tu Bông nên rất thuận lợi trong lưu thông, vận tải hàng hóa

* Trục đường xã, liên xã: có 4 tuyến với tổng chiều dài 8,7 km, trong đó đường

BTXM 6,92 km, đường đất 1,77 km, gồm các tuyến sau:

- Đường Nguyễn Huệ: từ thị trấn Vạn Giã đi xã Vạn Phước, đoạn qua xã có chiều dài 5,12 km, được bê tông xi măng toàn tuyến; hiện trên đường Nguyễn Huệ còn cầu tạm Ngòi Ngàn ảnh hưởng không nhỏ đến giao thong đi lại của nhân dân Dự kiến năm 2016 – 2017 sẽ đầu tư xây dựng cầu Ngòi Ngàn bằng vốn do Chính phủ Nhật bản tài trợ

- Đường liên xã Vạn Khánh – Vạn Long: chiều dài 880 m (từ quốc lộ 1A đến đường Nguyễn Huệ); hiện được bê tông xi măng toàn tuyến, tỷ lệ đạt chuẩn 100%

- Đường quốc lộ 1A – Nhơn Thọ: chiều dài 1640 m, trong đó bê tông xi măng

Trang 24

24

được 926m, đường đất 714m, tỷ lệ đạt chuẩn 56%

- Đường Ninh Lâm (đường Nguyễn Huệ đi quốc lộ 1A), chiều dài 1,06km, toàn bộ đường đất, tỷ lệ đạt chuẩn 0%

* Trục đường thôn, liên thôn: có 25 tuyến với tổng chiều dài 14,98 km, trong

đó: bê tông xi măng có 6,79 km, đường đất có 8,18 km, tỷ lệ đạt chuẩn của

Bộ Giao thông – Vận tải 45,3% Các tuyến đường liên thôn có chiều rộng nền đường 6 m, mặt đường rộng từ 3m đến 3,5m, đạt tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại A Kế hoạch 2017 cần bê tông xi măng 8,18 km đường đất còn lại

* Trục nội thôn, ngõ xóm: có chiều dài 6,29 km, toàn bộ đường đất Các các tuyến đường nội thôn, ngõ xóm đều có chiều dài ngắn, nền đường hẹp (từ 2,5m - 3m), chạy theo ranh giới thổ cư Kế hoạch cần mở rộng các tuyến

đường có mặt đường hẹp, bê tông xi măng tất cả các tuyến đường nội thôn, ngõ xóm

* Đường trục chính nội đồng: có 8 tuyến với chiều dài 6,78 km; tất cả các

tuyến đường ra khu sản xuất đều là đường đất

b Thuỷ lợi

* Hồ đập

Nước cho sản xuất nông nghiệp của Vạn Khánh sử dụng nguồn nước chính từ

hồ Hoa Sơn và một phần từ hồ Cây Bứa và hồ Suối Sình; trong đó:

- Hồ Hoa Sơn tưới cho 280 ha đất lúa tại các thôn Hội Khánh, Hội Khánh Đông, Hội Khánh Tây, Nhơn Thọ Tiên Ninh và Diêm Điền và Suối Hàng;

- Hồ cây Bứa tưới khoảng 30ha đất nông nghiệp thôn Suối Hàng và Tiên Ninh;

- Hồ Suối Sình tưới cho 12 ha đất nông nghiệp thôn Ninh Lâm;

Tổng diện tích đất nông nghiệp được tưới từ các công trình thủy lợi là 322 ha/513 ha diện tích đất trồng cây hàng năm, chiếm 62,7%

* Kênh mương:

- Tuyến kênh chính Nam của hồ Hoa Sơn có chiều dài 3,0km

Trang 25

c Hệ thống y tế, giáo dục và văn hoá:

- Y tế: Trong địa xã có một trung tâm y tế của huyện và một trạm y tế của xã đảm bảo việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân

- Giáo dục: Vạn Khánh có 01 trường Mẫu giáo, 02 trường Tiểu học, 01 trường Trung học cơ sở, Phổ thông Trung học có 1 trường (thuộc Sở Giáo dục – Đào tạo quản lý).Tuy nhiên cơ sở vật chất chưa cao, cần được mở rộng diện

tích, đầu tư nâng cấp nhằm đạt chuẩn quốc gia

- Văn hoá: Các phong trào thể dục, thể thao, văn hoá, văn nghệ trong xã chưa thực sự phát triển do chưa có đầy đủ hệ thống trang thiết bị, sân bãi, nhà văn hoá, vì thế cần được quan tâm đầu tư thích đáng hơn

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội của xã

Vạn Khánh là một xã nằm trong khu vực trọng điểm về phát triển kinh tế xã

hội của tỉnh và của vùng (nằm trong khu kinh tế Nam Phú Yên – Bắc Khánh Hòa, khu kinh tế vịnh Vân Phong)…, có dự án quy hoạch phát triển đô thị Tuần

Hoàn – Cổ Mã dự kiến triển khai trên địa bàn… đây là những điều kiện thuận lợi

để xã đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng theo hướng đô thị hóa

- Có nhiều tiềm lợi thế so sánh hơn các xã khác trong phát triển kinh tế đặc biệt

là lợi thế về tài nguyên biển, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất…):

+ Ranh giới có 4,5km giáp biển với diện nuôi trồng thủy sản trên 213 ha đang được khai thác vào nuôi tôm thẻ chân trắng, nuôi ốc hương và một số loại khác, hàng năm đem lại nguồn thu nhập chiếm đến trên 50% tổng giá trị trên địa bàn,

Trang 26

26

trong những năm tới vẫn đóng góp quan trong trong tổng thu nhập của xã;

+ Có nguồn tài nguyên khoáng sản (đá Granit) có trữ lượng đối lớn đã và đang

được các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư khai thác chế biến, đây cũng góp phần vào thu ngân sách của xã;

+ Diện tích rừng lớn, chiếm 42,5% diện tích tự nhiên của xã đây là nguồn lực góp phần tăng thu nhập, giải quyết việc làm, góp phần tăng thu ngân sách địa phương

- Thuận lợi về giao thông, có tuyến quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam chạy qua

đã tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông, giao lưu văn hóa – xã hội với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh

- Đa số diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới từ hồ Hoa Sơn (công trình thủy lợi lớn của tỉnh), hàng năm sản xuất được gần 4000 tấn lương thực, đã đảm

bảo an ninh lương tại chỗ và góp phần đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia

- Lực lượng lao động khá dồi dào, số người trong độ tuổi lao động được đào tạo

nghề chiếm tỷ lệ khá cao (chiếm 33,5% trong tổng số người trong độ

tuổi lao động) là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

của địa phương

3.2 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất và hiệu quả kinh tế một số

mô hình sử dụng đất tại xã

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai tại xã Vạn Khánh

3.2.1.1 Thời kỳ trước khi có luật đất đai năm 1993

Trước khi Luật đất đai năm 1993 ban hành, Nhà nước đã ban hành các quy định về công tác quản lý Nhà nước về đai như quy định 201/CP, Chỉ thị

số 299/TTg của Thủ tướng chính phủ và luật Đất đai 1988 làm cơ sở cơ bản cho công tác quản lý đất đai

Trong thời kỳ này, nhìn chung việc quản lý đất đai còn chưa được quan tâm, đất đai chưa được quy chủ nên hiện tượng tranh chấp, khiếu nại về đất đai, sử dụng sai mục đích…diễn ra ở một số khu vực Diện tích đất chưa sử

Trang 27

27

dụng còn nhiều Tình trạng không cải tạo đầu tư cho đất và hiện tượng để hoang hoá đất đai còn diễn ra ở nhiều nơi

3.2.1.2 Tình hình quản lý đất đai từ khi có luật Đất đai năm 1993 đến nay

Thực hiện chỉ thị 36/CP của Thủ tướng chính phủ về hoạch định ranh giới đất đai, xã Vạn Khánh đã tiến hành quy hoạch ranh giới hành chính với các xã lân cận Hiện nay ranh giới và các điểm mốc giới đã được xác định rõ ràng không còn tranh chấp về địa giới hành chính

Trong quá trình chỉ đạo thực hiện Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân xã Vạn Khánh đã thực hiện bám sát với những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Thực hiện nghị định 64/CP và Nghị định 02/CP của Chính phủ, xã đã lập các thủ tục, hồ sơ chuyển đến Ủy ban nhân dân huyện để tiến hành giao đất nông lâm nghiệp cho người dân

Hiện nay, công tác quản lý đất đai nhanh chóng được triển khai thực hiện theo Luật Đất đai năm 2013

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Vạn Khánh

Theo số liệu thống kê đất đai của huyện, tổng diện tích tự nhiên của xã Vạn Khánh năm 2016 là 4.168,47 ha, được phân bổ như sau:

+ Đất nông nghiệp 2.658,33 ha, chiếm 63,77% đất tự nhiên

+ Đất phi nông nghiệp 415,77 ha chiếm 9,97% đất tự nhiên

+ Đất chưa sử dụng 1.094,37 ha chiếm 26,25% diện tích đất tự nhiên

Trang 28

1 Đất bằng trồng cây hàng năm BHK 107,97 2,59

1.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 80,72 1,94 1.1.2.2 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 71,75 1,72

1.2.1.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 267,12 6,41 1.2.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 74,16 1,78 1.2.1.4 Đất trồng rừng sản xuất RSM 60,07 1,44

Trang 29

29

2.2.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi NN CSK 234,95 5,64

2.2.2.1 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 16,89 0,41 2.2.3.3 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 48,08 1,15 2.2.3.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng SKX 139,32 3,34 2.2.3 Đất có mục đích công cộng CCC 118,56 2,84

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1.062,02 25,48

* Nguồn: Kết quả thống kê đất đai UBND xã Vạn Khánh năm 2016

Qua số liệu hiện trạng cho thấy cơ cấu đất đai Xã Vạn Khánh được bố trí tương đối hợp lý, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và các ngành kinh tế - xã hội, phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của xã

- Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp

Trang 30

30

Xã Vạn Khánh có diện tích nhóm đất nông nghiệp là 4.168,47ha, chiếm 100% tổng diện tích tự nhiên

Cơ cấu nhóm đất nông nghiệp :

 Đất sản xuất nông nghiệp : 2.658,33 ha chiếm 63,77 %

 Đất lâm nghiệp : 1.773,58 ha chiếm 42,55 %

 Đất nuôi trồng thuỷ sản : 213,27 ha chiếm 5,12 %

Qua cơ cấu đất nông nghiệp của xã cho thấy :

+ Diện tích đất trồng cây hàng năm: Diện tích đất trồng cây hàng năm

513,12ha trên diện tích đất sản xuất nông nghiệp, gồm: Đất trồng lúa 405,15

ha, đất trồng cây hàng năm khác còn lại 107,97 ha Các loại đất trồng cây hàng năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định trong sản xuất lương thực và các cây rau màu, thực phẩm phục vụ cho thị trường của xã

+ Diện tích đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trồng cây lâu năm 152,47

trên diện tích đất sản xuất nông nghiệp Chủ yếu trên địa bàn xã gây trồng cây cam sành, là một loại công nghiệp lâu năm cho giá trị kinh tế cao, bởi hiện nay giá cam cao, người nông dân có thu nhập tương xứng

Trong thời gian tới cần tiếp tục có sự đầu tư cho cây công nghiệp lâu năm có giá trị, đặc biệt triển khai thực hiện dự án cam chất lượng cao theo dự án của huyện góp phần nâng cao thu nhập và đời sống cho người dân

+ Diện tích đất lâm nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp có rừng toàn xã có 1773,58ha, chiếm 42,55% diện tích đất nông nghiệp bao gồm: Đất rừng sản xuất 401,35 ha, đất rừng phòng

hộ 1372,23 ha Chủ yếu được trồng các loại cây như: Bạch đàn, mỡ, cây nguyên liệu giấy, keo và được giao tới hộ gia đình cá nhân quản lý, chăm sóc và bảo vệ

+Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản

Diện tích 213,27 ha ao hồ, chiếm 5,12% diện tích đất nông nghiệp, phân bố hầu hết các khu dân cư, hàng năm cung cấp một lượng cá, tôm, ốc đáng kể cho thị trường

Trang 31

31

- Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã là 415,77ha chiếm 9,97% diện tích tự nhiên Hiện trạng sử dụng các loại đất được thể hiện như sau:

+ Đất ở nông thôn

Có diện tích 34,80ha chiếm 0,83% diện tích đất phi nông nghiệp, phân bố thành khu dân cư Đất ở được hình thành từ lâu đời và được kế thừa từ đời này sang đời khác Những năm gần đây, diện tích đất ở có xu hướng phát triển ra theo các trục đường giao thông chính, các điểm đầu mối kinh tế, khu vực trung tâm xã thuận tiện cho sản xuất và kinh doanh

Việc quản lý sử dụng đất ở nông thôn đã đi vào nề nếp khá chặt chẽ, tình trạng tự ý xây dựng hoặc xây dựng trái phép đã dần được khắc phục

+ Diện tích đất chuyên dùng

Theo số liệu thống kê năm 2016 tổng diện tích đất chuyên dùng có 361,72ha, chiếm 8,68% diện tích đất phi nông nghiệp trên diện tích tự nhiên toàn xã, bao gồm các loại đất cụ thể như sau:

 Diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp

là 1,48 ha chiếm 0,04 % diện tích đất chuyên dùng

 Diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp : 16,89 ha chiếm 0,41 % diện tích đất chuyên dùng

 Diện tích đất sử dụng và mục đích công cộng là 346,31 ha chiếm 99,55

% diện tích đất chuyên dùng

Trong đó :

 Đất giao thông: 203,80 ha, bao gồm các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh

lộ,đường liên xã, liên thôn xóm, hệ thống đường dân sinh

 Đất thuỷ lợi: 131,72 ha bao gồm hệ thống các công trình thuỷ lợi, hệ

thống đê, kênh mương nội đồng phục vụ cho sản xuất

 Đất năng lượng : 2,26 ha, bao gồm hệ thống các trạm điện

 Đất cơ sở văn hoá: 1,82 ha Đây là diện tích đất xây dựng điểm bưu

điện văn hoá, đất xây dựng nhà văn hoá các thôn của xã

Trang 32

32

 Đất cơ sở y tế: 0,22 ha, đây là diện tích đất xây dựng trạm y tế

 Đất cơ sở giáo dục – đào tạo: 5,85 ha, đây là diện tích đất xây dựng

các cơ sở giáo dục – đào tạo của xã

 Đất cơ sở thể dục - thể thao: 3,9 ha, đây là những diện tích đất xây

dựng các sân thể thao, đất sân vận động của các thôn

 Đất chợ: 0,32 ha, đây là diện tích đất chợ của xã

Diện tích đất có mục đích công cộng chiếm diện tích lớn nhất, điều đó cho thấy các công trình phúc lợi công cộng phục vụ phát triển kinh tế –xã hội được xây dựng khá Quỹ đất chuyên dùng như vậy cơ bản đáp ứng đầy đủ cho phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình trên địa bàn xã, đặc biệt là quỹ đất giành cho giao thông và đất giành cho xây dựng

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích có 16,34 ha chiếm 3,29 % diện tích

đất phi nông nghiệp

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Diện tích có 34,74ha chiếm

20,12 % diện tích đất phi nông nghiệp Toàn bộ diện tích này là diện tích đất của đoạn suối chảy qua xã và các hồ chứa nước

- Hiện trạng nhóm đất chƣa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng 113,55 ha chiếm 2,95% diện tích đất tự nhiên Trong đó:

- Đất bằng chưa sử dụng 3,6 ha chiếm 3,17% đất chưa sử dụng

- Đất đồi núi chưa sử dụng 106,45 ha chiếm 93,74% đất chưa sử dụng

- Đất núi đá không có rừng cây 3,5 ha chiếm 3,08% đất chưa sử dụng

* Nhận xét:

Qua thống kê các loại đất có thể thấy tiềm năng đất đai của xã là vô cùng phong phú đặc biệt là nhóm đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diện tích tự nhiên Đất đai trên địa bàn xã với nhiều loại đất màu mỡ, có tiềm năng phát triển lâm nông nghiệp, thuận lợi cho việc trồng các loại cây hoa màu có giá trị kinh tế cao

Ngày đăng: 03/03/2017, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Vạn Khánh năm 2016. - Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất sản xuất lâm, nông nghiệp xã vạn khánh   huyện vạn ninh   tỉnh khánh hòa giai đoạn 2016  2021
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Vạn Khánh năm 2016 (Trang 27)
Bảng 3.2: Tổng hợp hiệu quả kinh tế các giống lúa nước. - Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất sản xuất lâm, nông nghiệp xã vạn khánh   huyện vạn ninh   tỉnh khánh hòa giai đoạn 2016  2021
Bảng 3.2 Tổng hợp hiệu quả kinh tế các giống lúa nước (Trang 33)
Bảng 3.6: Bảng phân loại xếp hạng cho điểm cây trồng lâm nghiệp. - Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất sản xuất lâm, nông nghiệp xã vạn khánh   huyện vạn ninh   tỉnh khánh hòa giai đoạn 2016  2021
Bảng 3.6 Bảng phân loại xếp hạng cho điểm cây trồng lâm nghiệp (Trang 37)
Bảng 3.8: Quy hoạch sử dụng đất xã Vạn Khánh giai đoạn 2016 – 2021. - Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất sản xuất lâm, nông nghiệp xã vạn khánh   huyện vạn ninh   tỉnh khánh hòa giai đoạn 2016  2021
Bảng 3.8 Quy hoạch sử dụng đất xã Vạn Khánh giai đoạn 2016 – 2021 (Trang 43)
SƠ ĐỒ CHU CHUYỂN ĐẤT ĐAI TRONG KỲ QUY HOẠCH - Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất sản xuất lâm, nông nghiệp xã vạn khánh   huyện vạn ninh   tỉnh khánh hòa giai đoạn 2016  2021
SƠ ĐỒ CHU CHUYỂN ĐẤT ĐAI TRONG KỲ QUY HOẠCH (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w