Do vậy, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung có nhiều đổi mới nhất tại Luật Đất đai 2013, với 17 điều trong Chương IV từ Điều 35 đến Điều 51, đồng thời cũng là m
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới thầy hướng dẫn – TS Đinh Quang Tuyến đã nhiệt tình hướng dẫn và góp ý để tôi hoàn thành khóa luận tối nghiệp Đồng thời tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy cô trong ban Nông Lâm trường Đại học Lâm Nghiệp – Cơ sở 2 đã truyền dạy cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho tôi thực hiện quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới các anh chị phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Trảng Bom đã tạo điều kiện cho tôi thực tập và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, điều tra thực tế và tham gia các công việc hành chính như kiểm tra quy hoạch sử dụng đất, hỗ trợ làm thủ tục cấp giấy, khảo sát địa điểm cấp giấy,…
Bên cạnh đó tôi cũng cám ơn UBND xã Bắc Sơn và Phòng Thống kê huyện Trảng Bom đã tạo điều kiện và cung cấp nhiều tài liệu liên quan đến quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài khóa luận Song song đó còn có sự hỗ trợ của nhiều
hộ nông dân trong xã, đã cung cấp và xây dựng nhiều thông tin theo mẫu phiếu điều tra
Trong quá trình thực hiện khóa luận, do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đánh giá, góp ý từ quý thầy cô trường Đại học Lâm Nghiệp – Cơ Sở 2 để bài được thêm hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Thân Văn Vũ
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ v
ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Khái niệm quy hoạch đất đai 2
1.2 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam 3
1.3 Các căn cứ pháp lý và cơ sở thực hiện của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai6 1.4 Các nguyên tắc cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất đai 7
1.5 Định hướng quy hoạch phát triển nông nghiệp 8
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
2.2 Nội dung nghiên cứu 10
2.3 Phương pháp nghiên cứu 10
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 12
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 12
3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã Bắc Sơn 22
3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 30
3.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 43
3.5 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho xã Bắc Sơn 44
3.6 Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 48
3.7 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bắc Sơn 49 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 52
Kết luận 52
Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 55
Trang 3DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
NĐ-CP Nghị Định – Chính Phủ
TT-BTNMT Thông Tư – Bộ Tài Nguyên Môi Trường QĐ-BTNMT Quyết Định - Bộ Tài Nguyên Môi Trường CT-BTNMT Chỉ Thị - Bộ Tài Nguyên Môi Trường CT-TTg Chỉ thị - Thủ Tướng
QĐ-TCĐC Quyết định Tổng cục Địa chính
UBND Ủy ban Nhân dân
KH-UBND Kế hoạch - Ủy ban Nhân dân
CNQSDĐ Chứng nhận quyền sử dụng đất
RRA Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
GO Giá trị sản xuất
IC Chi phí trung gian
VA Giá trị gia tăng
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Thống kê diện tích các loại đất xã Bắc Sơn 2010… …… 14
2 Bảng 3.2 Diện tích và cơ cấu các loại đất……… 23
3 Bảng 3.3 Biến động đất đai theo mục đích sử dụng năm 2014 so với năm 2010 và 2005……… ……….28
4 Bảng 3.4 Thực trạng phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi…….….30
5 Bảng 3.5 Hiệu quả kinh tế của 3 mô hình: Mì, bắp, cá giống…………37
6 Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế cây trồng qua các năm……….38
7 Bảng 3.7 Hiệu quả kinh tế bình quân của các mô hình nông nghiệp….49
8 Bảng 3.8 Hiệu quả môi trường của các mô hình sử dụng đất ………41
9 Bảng 3.9 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 xã Bắc Sơn 45
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1 Hình 3.1 Bản đồ vị trí xã Bắc Sơn – huyện Trảng Bom ….……… 12
2 Biểu 3.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất chính xã Bắc Sơn …… …… 24
3 Hình 3.2 Mô hình trồng mì ……… … 32
4 Hình 3.3 Mô hình trồng Bắp 3 vụ ……….…….33
5 Hình 3.4 Mô hình cá giống 4 vụ……….… 35
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nền sản xuất nông nghiệp, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng Đất đai là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới Trong quá trình phát triển và tăng trưởng kinh tế ngày càng cao ở nước ta, đất đai cũng đang gặp rất nhiều áp lực Việc chuyển đổi mục đích diễn ra một cách thường xuyên và liên tục, đòi hỏi cần có hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai một cách khoa học, hợp lý và có hiệu quả cao nhất
Do vậy, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung
có nhiều đổi mới nhất tại Luật Đất đai 2013, với 17 điều trong Chương IV từ Điều 35 đến Điều 51, đồng thời cũng là một trong những công cụ quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội đặc biệt trong ngành nông nghiệp nước ta, qua đó góp phần bảo vệ đất đai và môi trường
Bắc Sơn là một trong những xã có mức độ phát triển kinh tế - xã hội cao nhất huyện Trảng Bom, kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao tập trung quanh 2 khu công nghiệp lớn là khu công nghiệp Sông Mây và khu công nghiệp
Hố Nai
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cũng như xuất phát từ tình hình phát triển thực tế tại địa phương, được sự hướng dẫn trực tiếp của TS.Đinh Quang Tuyến – giảng viên trường Đại học Lâm Nghiệp - Cơ sở 2 và sự đồng ý của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Trảng Bom, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đề xuất phương án
quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020”
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm quy hoạch đất đai
Đất đai là tiềm năng của quá trình phát triển do đất là tư liệu sản xuất đặc biệt và việc tổ chức sử dụng đất gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Do vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế và xã hội được xử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để tổ chức lại việc sử dụng đất theo pháp luật nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất hiện tại và tương lai của xã hội một cách tiết kiệm khoa học và có hiệu quả cao nhất Như vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hoạt động vừa mang tính kỹ thuật, tính kinh tế và tính pháp lý Cụ thể:
- Tính kỹ thuật: Trong quy hoạch sử dụng đất sẽ sử dụng các công tác chuyên môn như điều tra, khảo sát, đo đạc, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý
số liệu để tính toán và thống kê diện tích đất đai, thiết kế, phân chia khoảnh thửa Từ đó, tạo điều kiện tổ chức sử dụng đất hợp lý trên cơ sở tiến bộ của khoa học kỹ thuật
- Tính pháp chế: Biểu hiện của tính pháp chế thể hiện ở chỗ đất đai được nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào các mục đích
cụ thể đã được xác định theo phương án quy hoạch sử dụng đất
- Tính kinh tế: Khi giao đất, thông qua phương án quy hoạch sử dụng đất nhà nước đã xác định rõ mục đích sử dụng của diện tích được giao Đây chính là biện pháp quan trọng nhất nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả cao tiềm năng đất đai Ở đây đã thể hiện rõ tính kinh tế của quy hoạch sử dụng đất Song, điều này chỉ đạt được khi tiến hành đồng bộ cùng với biện pháp kỹ thuật và pháp chế
Từ những phân tích nêu trên cho thấy, quy hoạch sử dụng đất là biện pháp
Trang 8hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh trình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông lâm nghiệp Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế xã hội và các hậu quả khó lường về bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển dần sang nền kinh tế thị trường
1.2 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Sơ lược về quy hoạch sử dụng đất đai ở một số nước
*Áo: Ở Áo, vai trò của Chính phủ bị hạn chế trong việc lập và thực hiện
quy hoạch Cơ chế tiến hành ở đây là tất cả các cấp lập quy hoạch đều tiến hành đồng thời bao gồm cả các tổ chức cũng như thành viên xã hội thông qua hội nghị quy hoạch quốc gia Hội nghị này đưa ra các quan điểm và mục tiêu cho cả nước Những ý kiến của hội nghị được đưa lên cấp Trung ương và đưa xuống cấp vùng địa phương
*Đức: Ở Đức có cách tiếp cận theo giai đoạn Chính phủ Liên bang cùng
với sự tham gia của các bang đưa ra hướng dẫn quy hoạch theo vùng Các hướng dẫn này được sử dụng làm điểm xuất phát để trao đổi ở cấp bang sau đó được xây dựng thành đồ án tác nghiệp ở cấp vùng
*An-giê-ri: Quy hoạch sử dụng đất đai ở An-giê-ri được xây dựng trên
nguyên tắc nhất thể hóa, liên hợp hóa và kỷ luật đa phía Trong toàn bộ quá trình quy hoạch có sự tham gia đầy đủ của các địa phương liên quan, các tổ chức ở cấp chính phủ, tổ chức nhà nước, các cộng đồng và tổ chức nông gia Ở nước này, Chính phủ có trách nhiệm ngay từ đầu đối với những quan hệ ở tầm vĩ mô còn công chúng - người có liên quan tới các hành vi lập quy hoạch giữ một vị trí quan trọng
Trang 9*Philipine: tồn tại ba cấp quy hoạch
- Cấp quốc gia: Hình thành những hướng dẫn chỉ đạo chung
- Cấp vùng: Triển khai một khung chung cho quy hoạch cấp vùng
- Cấp quận, huyện chịu trách nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp
Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất giữa các ngành và các quan hệ giữa các cấp lập quy hoạch khác nhau, đồng thời cũng tạo điều kiện
để các chủ sử dụng đất tham gia
*Nam Phi: Đã thiết lập đồ án quy hoạch mặt bằng ở cấp quốc gia do
Chính phủ thiết kế với sự tham gia của Chính quyền các tỉnh Đồ án quy hoạch cấp quốc gia này được coi là căn cứ cho chính quyền cấp tỉnh soạn thảo các đồ
án chi tiết hơn với sự kết hợp của các đơn vị chính quyền cấp thấp hơn Các đồ
án quy hoạch tiếp theo (cấp quận, huyện) được xây dựng với sự tham gia của các chủ sử dụng đất
* Đài Loan: Đài Loan chủ trương lập quy hoạch sử dụng đất đai theo từng
cấp khác nhau, từng vùng khác nhau và tùy thuộc vào tính chất yêu cầu của quy hoạch sử dụng đất đai trong từng giai đoạn và các cấp quy hoạch được tiến hành như sau:
- Quy hoạch phát triển tổng hợp khu vực Đài Loan
- Quy hoạch sử dụng đất theo vùng
- Quy hoạch phát triển tổng hợp của huyện, thành phố
- Quy hoạch đô thị
- Quy hoạch sử dụng đất phi đô thị
- Quy hoạch sử dụng đất liên xí nghiệp và xí nghiệp
1.2.2 Thực trạng quy hoạch sử dụng đất đai việt nam
Sau khi công bố Luật Đất đại 1987, công tác quy hoạch sử dụng đất bắt đầu được vận hành và qua hơn 20 năm thực hiện, công tác quy hoạch ở nước ta
đã có những chuyển biến đáng kể:
Trang 10- Công tác quy hoạch sử dụng đất của các cấp, các ngành đã bước đầu đi vào nề nếp, trở thành cơ sở quan trọng để định hướng cho phát triển thống nhất
và đồng bộ; trở thành công cụ để quản lý, và cũng trở thành phương tiện để đảm bảo sự đồng thuận xã hội Ở cấp toàn quốc, Quốc hội đã thông qua : “Quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005” (Nghị quyết
số 29/2004/QH11 ngày 15.6.2004); “kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010” (Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29.6.2006) Toàn bộ 63 tỉnh, thành phố đều
đã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đều đã được chính phủ phê duyệt Trong tổng số 681 đơn vị hành chính cấp huyện thì đã có 531 đơn vị (chiếm 78%) hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm
2010, số còn lại là đang triển khai (14%) hoặc chưa triển khai (8%) Đã có 7.576 đơn vị cấp xã trong tổng số 11.074 đơn vị của cả nước hoàn thành việc lập quy hoạch, kế họach sử dụng đất đến 2010 (đạt 68%) Tuy nhiên, mới chỉ có 7 tỉnh được xem là đã cơ bản hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 ở cả 3 cấp tỉnh - huyện - xã
- Quy hoạch sử dụng đất đã tích cực hỗ trợ cho phát triển kinh tế được cân đối nhất là trong quá trình phát triển các khu công nghiệp, khu dân cư mới, khu đô thị mới trên phạm vi cả nước; có tác dụng tích cực trong việc điều tiết thị trường, góp phần ổn định giá đất, tạo cơ sở thực tế cho các cuộc giao dịch về đất đai và tổ chức các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất Chỉ tiêu đất nông nghiệp đến năm 2010
mà Quốc Hội đã duyệt là 26,22 triệu ha, ước thực hiện là 25,8 triệu ha (đạt 98%), nhưng đất sản xuất nông nghiệp vượt 0,36 triệu ha và đất trồng lúa ước đạt 3,882 triệu ha, cao hơn 21.000 ha so với mức Quốc Hội đã phê duyệt Đất phi nông nghiệp Quốc Hội duyệt cho đến năm 2010 là 4,02 triệu ha, ước thực hiện được 3,64 triệu ha (đạt 90,06%), trong đó đất khu công nghiệp đạt 96,2%, đất giao thông đạt 71,7%, đất thủy lợi đạt 66,7%, đất cơ sở y tế đạt 50,0%, đất cơ sở giáo dục đào tạo đạt 93,3% chỉ tiêu kế hoạch mà Quốc Hội đã phê duyệt
Trang 11- Cùng với báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước, tới nay đã
có nhiều tỉnh soạn thảo và triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Còn ở cấp huyện và xã cũng đang được tổ chức triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường Các phương án quy hoạch này ngày càng được đảm bảo tốt hơn các yêu cầu về nội dung khoa học và pháp
lý nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn đặt ra
Tóm lại, cùng phát triển của nền kinh tế - xã hội, sự thay đổi của Luật đất đai, công tác quy hoạch sử dụng đất đai ở nước ta đã không ngừng được hoàn thiện và đã đem lại được nhiều thành tựu đáng kể, góp phần quan trọng vào quá trình quản lý và sử dụng đất hiệu quả, bền vững đồng thời thúc đẩy sự phát triển một cách tích cực của nền sản xuất xã hội
1.3 Các căn cứ pháp lý và cơ sở thực hiện của việc lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đai
1.3.1 Căn cứ pháp lý
Luật Đất đai năm 2013
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT, ngày 15/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ trưởng Bộ
Trang 12Tài nguyên và Môi trường ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/05/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 Quy định về Định mức kinh tế kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Chỉ thị số 03/CT-BTNMT ngày 01/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai
Kết quả thống kê đất đai năm 2015 của xã Bắc Sơn
1.4 Các nguyên tắc cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh
tế nông nghệp, và là một trong những điều kiện quan trọng nhất của bước quá độ
từ nền kinh tế nông dân cá thể lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa Bên cạnh đó Quy hoạch sử dụng đất còn là công cụ để Nhà nước hoàn chỉnh các đơn vị sử dụng đất, triển khai các biện pháp về tổ chức lãnh thổ bên trong của mỗi đơn vị
sử dụng đất Để phát huy được những vai trò trên, quy hoạch sử dụng đất tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau đây:
Chấp hành quyền sở hữu toàn dân về đất đai, củng cố và hoàn thiện các đơn vị sử dụng đất
Trang 13Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ thiên nhiên môi trường
Sử dụng tài nguyên đất vì lợi ích kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng, trong đó ưu tiên cho ngành nông nghiệp và từng đơn vị sản xuất
Phải điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sử dụng đất đặc trưng cho từng vùng, từng khu vực, từng đơn vị sử dụng đất làm căn cứ khách quan để quy hoạch đất đai, làm cơ sở quan trọng để xây dựng luận chứng kỹ thuật
1.5 Định hướng quy hoạch phát triển nông nghiệp
Để phát triển nông nghiệp trong nền kinh thế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập quốc tế ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, Quy hoạch nông nghiệp cần đổi mới và thực hiện theo những định hướng chủ yếu sau:
Có chiến lược quy hoạch nông nghiệp dài hạn, bảo tồn quỹ đất nông nghiệp
Xây dựng các vùng nông nghiệp tập trung kèm theo việc sản xuất và xuất khẩu nông sản Nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế
Thực hiện an ninh và an toàn lương thực – thực phẩm cho toàn xã hội Gắn phát triển nông nghiệp với bảo vệ môi trường
Quy hoạch nông nghiệp giảm dần khoảng cách giữa các vùng và các nhóm dân cư
Xây dựng nền nông nghiệp có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu
Trang 14CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất các loại hình sản xuất nông nghiệp Đề xuất loại hình mang lại hiệu quả cao phù hợp với địa phương nhằm khai thác triệt để tiềm năng đất nông nghiệp phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là quỹ đất và một số yếu tố liên quan đến quá trình quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom
2.1.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Phạm vi về nội dung: Đề xuất phương án sử dụng đất cho khu vực nghiên cứu giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020
2.1.4 Ý nghĩa đề tài
Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài, củng cố kiến thức thực tế trong quá trình thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trảng Bom
Phương án quy hoạch được lựa chọn sẽ làm cơ sở cho việc sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, khoa học, làm cơ sở để tiến hành giao đất, cấp đất, đầu tư phát triển sản xuất Đồng thời giúp cho việc quản lý đất đai được thống nhất, đồng bộ giữa các ngành liên quan
2.1.5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Trảng Bom và địa bàn xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Trang 15Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 31/03/2016 đến ngày 25/05/2016
2.2 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Thực trạng sử dụng đất đai tại xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lựa chọn loại hình sử dụng đất nông nghiệp thích hợp trên địa bàn xã
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã
+ Phương án quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
+ Hiệu quả và giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu
+ Một số giải pháp để thực hiện phương án quy hoạch
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Điều tra số liệu thứ cấp
Thông tin, số liệu được thu thập từ các Sở, ban, ngành tại phòng Tài Nguyên và Môi Trường; và các nghiên cứu liên quan đến phương án sử dụng đất tại xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
2.3.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn 30 hộ nông dân để thu thập số liệu
2.3.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình
Hiệu quả sản xuất của các mô hình nông nghiệp nói chung phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó hai yếu tố cơ bản là năng suất và giá cả thị trường của loại nông sản Việc đánh giá hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở đây được căn cứ vào
Trang 16các số liệu đã được thu thập và tính toán Các chỉ tiêu được dùng để xác định hiệu quả kinh tế bao gồm:
- Tổng giá trị sản xuất thu được (GO): Là tổng thu nhập của mô hình hay loại hình sử dụng đất nào đó
Công thức tính là: GO = ∑ Qi*Pi, trong đó: Qi là khối lượng sản phẩm
loại i; Pi là giá của sản phẩm loại i
- Chi phí trung gian (IC): là chi phí cho một đơn vị sản xuất, trong một khoảng thời gian Ở đây, nó bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất
- Giá trị gia tăng (VA): là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra ( chưa khấu hao tài sản cố định)
Công thức tính như sau: VA = GO – IC
- Tỷ suất VA/IC: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm
- Tỷ suất GO/IC: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí trung gian bỏ ra
sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
- Tỷ suất VA/LĐ: Chỉ tiêu này cho biết một ngày công tạo ra bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm
2.3.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội các mô hình
- Giá trị công lao động mang lại từ mô hình
- Hiệu quả trong giải quyết việc làm
- Mức độ chấp nhận, hài lòng của người dân
2.3.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả môi trường
- Mức độ ảnh hưởng đến môi trường
- Khả năng cải tạo, bảo vệ đất của từng mô hình
- Ý thức người dân trong việc sử dụng thuốc BVTV
Trang 17CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Bắc Sơn nằm ở phía Tây huyện Trảng Bom, cách thị trấn Trảng Bom
09 km về phía Tây theo Quốc lộ 1A Xã có tổng diện tích tự nhiên là 2.233,95
ha, chiếm 6,86% diện tích tự nhiên của huyện Ranh giới tiếp giáp với:
- Phía Đông giáp xã Bình Minh;
- Phía Tây giáp xã Hố Nai 3;
- Phía Bắc giáp xã Vĩnh Tân, xã Tân An - huyện Vĩnh Cửu;
- Phía Nam giáp xã Bình Minh và xã Phước Tân - thành phố Biên Hòa
Trên địa bàn xã có Quốc lộ 1A đi qua với chiều dài 4 km, đường tỉnh lộ
767 (ngã 3 Trị An đi Vĩnh Cửu) và đường Phú Sơn - Tân Cang đi xã Phước Tân
(thành phố Biên Hòa) nên rất thuận lợi về giao thông trong việc giao lưu kinh tế,
xã hội với bên ngoài
Hình 3.1 Bản đồ vị trí xã Bắc Sơn – huyện Trảng Bom
Trang 183.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình trên phạm vi toàn xã rất đa dạng, tương đối bằng phẳng, chủ yếu
ở độ dốc cấp 1, cấp 2 (từ 0 - 80), ít bị chia cắt, hướng dốc chủ yếu theo hướng Đông - Tây và từ Bắc xuống Nam Độ cao trung bình từ 45 - 50m, cao nhất 61m
và thấp nhất 30m
Dạng bằng phẳng được tập trung chủ yếu ở 2 ấp Phú Sơn và Tân Thành Dạng đồi tập trung ở ấp Bùi Chu và dạng địa hình trũng là ở khu cánh đồng ấp Sông Mây - chiếm tỷ lệ cao
3.1.1.3 Khí hậu
Xã Bắc Sơn nói riêng, huyện Trảng Bom nói chung nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, phù hợp với khí hậu vùng Đông Nam Bộ và được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
- Nhiệt độ không khí trung bình năm từ 25 - 260C, nhiệt độ tối cao đạt 34 -
Trang 19Bảng 3.1 Thống kê diện tích các loại đất xã Bắc Sơn 2010
(Nguồn: UBND xã Bắc Sơn)
- Nhóm đất gley: chiếm 12,78% tổng diện tích tự nhiên của xã với 285,85
ha, chủ yếu là đất gley ít chua được hình thành từ sản phẩm Deluvi, Proluvi hoặc Fluvi không còn chịu ảnh hưởng của trầm tích mới, tập trung chủ yếu ở ấp Sông Mây, với hiện trạng đang sử dụng chủ yếu là đất nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, còn có trồng lúa, bắp và một số rau màu Loại đất này có lượng phù sa nhiều, có kết cấu nặng, tầng gley phát sinh khoảng 30 - 50 cm
- Nhóm đất xám: có diện tích 1.948,37 ha, chiếm 87,22% tổng diện tích tự nhiên của xã, hình thành trên đá phiến thạch sét, khả năng thoát nước tốt, thành phần cơ giới nhẹ, dễ bị rửa trôi, nghèo chất dinh dưỡng (đặc biệt là mùn) Tập trung ở các ấp còn lại như: Ấp An Chu, Bùi Chu, Phú Sơn, Tân Thành, với hiện trạng sử dụng chủ yếu để trồng rừng sản xuất, các loại cây lâu năm như điều, chuối và một số cây hàng năm như mì, lạc và một số rau màu
Trang 203.1.2.2 Tài nguyên rừng
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2014, diện tích đất rừng trên địa bàn xã
là 480 ha chủ yếu là rừng trồng sản xuất với các loại cây chủ yếu như tràm, bạch đàn,…vừa có tác dụng che phủ đất, vừa là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy và chế biến gỗ Ngoài ra còn có các loại cây lâu năm cũng góp phần nâng cao độ che phủ trên địa bàn xã Như vậy tỷ lệ che phủ khoảng 31,50%
3.1.3 Thực trạng môi trường và xu thế biến đổi khí hậu
3.1.3.1 Thực trạng môi trường
Hai khu công nghiệp Sông Mây và Hố Nai đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, tuy nhiên vấn đề ô nhiễm môi trường từ các khu KCN này rất cần được quan tâm Đến nay, khu công nghiệp Hố Nai đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung, khu công nghiệp Sông Mây đang hoàn thành hệ thống xử lý
Bắc Sơn là xã có nhiều công ty, trang trại và hộ gia đình chăn nuôi heo,
bò Do đó, tình trạng rác thải sinh hoạt và nhất là nước thải từ các chuồng, trại chăn nuôi là vấn đề bức xúc của địa phương hiện nay, dịch vụ thu gom rác thải chưa phát triển mạnh
3.1.3.2 Xu thế biến đổi khí hậu
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu đang được xem là một trong những hiểm họa nghiêm trọng nhất đối với môi trường và tự nhiên, sức khỏe con người và sự phát triển kinh tế trên toàn cầu
Theo đề án “Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ lồng ghép
vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho tỉnh Đồng Nai” do Phân viện khí
tượng Thủy văn và Môi trường phía Nam thực hiện đã phân tích các số liệu xu thế biến đổi về nhiệt độ, mưa, độ ẩm trên địa bàn huyện Trảng Bom từ năm 1978 đến năm 2007
Theo kết quả phân tích này thì xu thế biến đổi các yếu tố nhiệt độ và số giờ nắng trên địa bàn huyện Trảng Bom nói chung và xã Bắc Sơn nói riêng vẫn ở
Trang 21mức khá cao và mang tính tiêu cực Quá trình sử dụng đất phục vụ phát triển công nghiệp ở khu vực nông thôn đã làm giảm đáng kể tỷ lệ cây xanh và mặt nước, việc quy hoạch sử dụng đất phải được gắn kết với sự thay đổi này, đảm bảo sự thích nghi cũng như tránh được những ảnh hưởng đến việc gia tăng nhiệt
độ Với lượng mưa gia tăng sẽ làm thay đổi chế độ dòng chảy và nâng cao mực nước Mức thay đổi lượng mưa đến năm 2020 và 2030 là không thực sự đáng ngại Tuy nhiên, những năm gần đây do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu thường
đi liền với các hiện tượng thời tiết bất thường, dịch bệnh xảy ra thường xuyên làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi Hạn hán, thiếu nước vào mùa khô; ngập úng, lũ lụt vào mùa mưa, lốc xoáy… dẫn đến nhiều thiệt hại về của cải và mùa màng, đời sống của nông dân gặp không ít khó khăn Do đó việc quy hoạch vừa phải đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vừa phải ứng phó với xu thế biến đổi khí hậu xảy ra trong tương lai
3.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.4.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn xã từng bước chuyển biến khởi sắc, sự hình thành, phát triển KCN Sông Mây và KCN Hố Nai
đã góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển đúng định hướng
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng: công nghiệp - xây dựng; thương mại - dịch vụ và nông - lâm nghiệp, trong đó tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 59,1%, thương mại - dịch vụ chiếm 31,3% và nông - lâm - thủy sản chiếm 9,8% trong GDP
3.1.4.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Công tác khuyến nông bảo vệ thực vật được chú trọng, cải tạo giống cây trồng vật nuôi, từng bước phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tiêu thụ chế biến nông sản, công
Trang 22nghiệp chế biến
- Về trồng trọt: Trong 5 năm xã đã chuyển đổi trên 100 ha đất lúa 1 vụ, cây
ăn quả, vườn tạp sang luân canh giữa cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày, duy trì trồng lúa 2 vụ thâm canh trên cánh đồng Sông Mây Hệ thống kênh mương nội đồng được đầu tư nâng cấp phục vụ tưới tiêu từ hồ Sông Mây
- Về chăn nuôi: Tiếp tục duy trì các mô hình kinh tế trang trại, câu lạc bộ chăn nuôi năng suất cao, bao tiêu sản phẩm Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản phát triển theo hướng tập trung tính đến 2015 xã Bắc Sơn có 54 trang trại với tổng đàn heo trên 27.000 con, gia cầm 45.000 con Tình hình chăn nuôi tiếp tục giữ vững, quan tâm công tác phòng chống dịch bệnh, thực hiện hiệu quả chương trình chăn nuôi an toàn dịch bệnh, kiểm soát giết mổ, kiểm dịch động vật, các hộ chăn nuôi tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, ứng dụng công nghệ kỹ thuật mới vào sản xuất, sử dụng các chế phẩm sinh học gắn với bảo vệ môi trường, tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 65% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp
- Về nuôi trồng thủy sản: Các hộ chăn nuôi thủy sản tiếp tục đầu tư giống, nguồn cá bọt, phát triển mô hình câu lạc bộ thủy sản cho năng suất cao, khai thác
sử dụng khoảng 200 ha diện tích ao hồ
b Khu vực kinh tế công nghiệp:
Toàn xã đã có 02 KCN đang hoạt động là KCN Sông Mây và KCN Hố Nai giải quyết việc làm cho trên 40.000 lao động Các hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tập trung vào các ngành dệt may, giầy da, chế biến gỗ, cơ khí, chế tạo và lắp ráp thiết bị điện, điện tử, luyện kim, thuốc thú y, vật liệu xây dựng Toàn xã có 168 cơ sở sản xuất công nghiệp, 12 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp (hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, chế biến gỗ, cơ khí, chế biến nông sản, gốm sứ, vật liệu xây dựng, …) góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và giải quyết việc làm cho người lao động, tạo động lực cho phát triển dịch
vụ đồng thời tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã
Trang 23c Khu vực thương mại dịch vụ:
Phát triển đa dạng phong phú, thị trường hàng hóa hoạt động, dịch vụ được mở rộng về quy mô ngành nghề đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn xã, số hộ đăng ký kinh doanh hoạt động thương mại dịch vụ 3.191 hộ (tăng 56,88% so với đầu nhiệm kỳ 2010 - 2015); xây dựng mới chợ KCN Sông Mây, tăng cường công tác quản lý hoạt động thương mại dịch vụ, các loại hình dịch vụ phục vụ khu công nghiệp, tín dụng ngân hàng, bưu chính viễn thông, dạy nghề, giới thiệu việc làm, kinh doanh nhà trọ, dịch vụ ăn uống, vận tải, du lịch, nhà trẻ dân lập, buôn bán lẻ,… phát triển khá nhanh, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư đã góp phần giải quyết việc làm cho trên 17.000 lao động có việc làm ổn định
3.1.4.3 Dân số, lao động, việc làm
Theo niên giám thống kê huyện Trảng Bom năm 2014, dân số toàn xã có 47.441 người, trong đó nam 24.014 người chiếm 50,62% và nữ 23.427 người chiếm 49,38% Mật độ dân số của xã là 2.123 người/km2
Lao động tập trung trong ngành công nghiệp (chủ yếu là công nhân làm việc trong khu công nghiệp Sông Mây và Hố Nai), lao động trong lĩnh vực nông nghiệp không cao ( chỉ hơn 7000 người), chủ yếu hoạt động theo mùa và lao động trong sản xuất chăn nuôi, hầu hết là lực lượng phổ thông chưa qua đào tạo
Công tác đào tạo nghề, giới thiệu việc làm có những chuyển biến tích cực, giai đoạn 2010 - 2015 đã giới thiệu đào tạo nghề trên 1.850 trường hợp và giới thiệu giải quyết việc làm 1.835 lao động, hàng năm giải quyết việc làm bình quân 370 lao động
Trong những năm qua, nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,21%, trong khi đó tỷ lệ tăng cơ học có
xu hướng tăng do lực lượng lao động trẻ đến sinh sống và làm việc tại các KCN tăng khá nhanh
Trang 243.1.4.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Bắc Sơn là xã có dân số cao nhất huyện Trảng Bom với 47.441 người, trong đó có 13.087 hộ (2014) Do đó dân cư của xã tập trung khá đông đúc với mật độ dân số cao 2.123 người/km2, chỉ thấp hơn thị trấn Trảng Bom (mật độ dân số toàn huyện là 894 người/ km2) Phần lớn dân cư tập trung chủ yếu tại các tuyến giao thông lớn như Quốc lộ 1A, đường ĐT 767, đường Bùi Chu - Tân Cang, khu vực ngã ba Trị An, được phân bố thành các dạng chủ yếu:
Dân cư nông nghiệp, nguồn thu nhập chủ yếu từ hoạt động sản xuất nông nghiệp thuần túy như trồng lúa, màu, bắp, mì, nuôi trồng thủy sản, tập trung chủ yếu ở ấp Bắc Hòa, Tân Thành, Sông Mây
Dân cư các ấp Bùi Chu, An Chu, Phú Sơn ngoài việc phát triển nông nghiệp, dân cư tập trung chủ yếu là phục vụ cho các khu cụm công nghiệp
Ngoài nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp, dân cư tại các khu vực này có
xu hướng hoạt động tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ được phân bố khắp trên địa bàn xã
Những năm gần đây, tốc độ phát triển các khu dân cư khá nhanh, nhất là các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp như khu công nghiệp Sông Mây, khu công nghiệp Hố Nai Các khu dân cư hầu hết là tự phát, một số khu xây dựng theo dự án phục vụ công nhân hoặc bố trí tái định cư nhưng tiến độ thực hiện còn chậm
3.1.4.5 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng
a Giao thông:
Trên địa bàn xã hiện có các tuyến đường chính: Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam, đường tỉnh lộ ĐT 767, đường Bùi Chu - Phú Sơn - Tân Cang (đi xã Phước Tân, Biên Hòa) Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội (giai đoạn 2010-2015) trên 107 tỷ đồng, trong 5 năm qua đã huy động các nguồn vốn thực hiện nhựa hóa, bê tông xi măng 22,7 km đường giao thông nông thôn, trong đó nhân
Trang 25dân đóng góp trên 24 tỷ đồng, Tỉnh đầu tư mở rộng nâng cấp 6,5 km đường Tỉnh
lộ 767, hệ thống điện chiếu sáng, đường điện trung hạ thế khu dân cư 5 km
b Thủy lợi:
Xã Bắc Sơn có các kênh dẫn nước N1, N2, N3 ấp Sông Mây phục vụ cho sản xuất, ngoài ra trên tuyến quốc lộ 1A có 2 tuyến ống cấp nước D500 và D150
đi qua khu vực xã Bắc Sơn
c Năng lượng, bưu chính viễn thông:
Hiện nay mạng lưới điện đã phủ hết trên toàn địa bàn xã Trước đây việc bán điện qua điện kế tổng do UBND xã bán cho các hộ gia đình, làm giá thành
sử dụng điện sinh hoạt tại các hộ khá cao dẫn đến thiệt thòi cho người dân Nay Điện lực Đồng Nai tích cực đẩy mạnh tiến độ xóa bán điện qua đồng hồ tổng nên
Công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình và trẻ em được thực hiện tốt, thực hiện cấp 3.860 thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,21%, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 14%, dưới 2 tuổi còn 8%
e Văn hóa - Thể thao:
Giai đoạn 2010 - 2015 xã hội hóa các công trình thể dục thể thao được các
Trang 26tổ chức cá nhân đầu tư tốt như: sân bóng Tân Phú Sơn, tu sửa sân bóng Thanh Niên ấp Bùi Chu, sân cầu lông Bắc Hợp, câu lạc bộ thể hình An Chu; Duy trì hoạt động câu lạc bộ võ thuật cổ truyền Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở địa bàn dân cư” được triển khai rộng khắp, đến nay có 5/6 ấp được công nhận ấp văn hóa Năm 2010, toàn xã có 4.485 hộ được công nhận gia đình văn hóa (đạt 93,88% chỉ tiêu)
f Cơ sở giáo dục, đào tạo:
Xã có 06 trường học gồm 02 trường trung học cơ sở ( trường Huỳnh Văn Nghệ và Minh Đức); 03 trường tiểu học (trường Sông Mây, Diên Hồng và Đinh
Bộ Lĩnh) và trường mầm non Thạch Thảo (02 cơ sở) Các trường hàng năm đều được đầu tư xây dựng về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, từng bước chuẩn hóa về đội ngũ giáo viên đủ chuyên môn, năng lực giảng dạy, học sinh các cấp tốt nghiệp hàng năm đạt 97%, tỷ lệ học sinh khá giỏi hàng năm tăng 3 - 4%
3.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Bắc Sơn
a Thuận lợi
Nằm trong địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, gần trung tâm kinh
tế của tỉnh, KCN AMATA và KCN Biên Hòa I, II Đồng thời có tuyến quốc lộ 1A, đường lộ 767, đường tránh Biên Hòa chạy qua cùng với việc phát triển 2 khu công nghiệp lớn Hố Nai và Sông Mây là những điều kiện rất thuận lợi trong việc phát triển kinh tế, trao đổi và giao lưu hàng hoá
Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của xã đã được đầu từ đồng bộ giúp khai thác các tiềm năng kinh tế của xã, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế góp phần nâng cao chất lượng đời sống xã hội của người dân
Trong tương lai, bên cạnh các trục đường giao thông quan trọng đi qua như Quốc lộ 1, đường tỉnh ĐT767… còn có đường vành đai 4 chạy qua địa bàn
mở ra hướng phát triển mới cho xã, tạo nên những thuận lợi để xã khai thác tốt những cơ hội phát triển từ bên ngoài
Trang 27b Khó khăn
Sản xuất nông nghiệp còn mang tính tự phát, thiếu định hướng; việc triển khai thực hiện chương trình phát triển các loại cây chủ lực, các đề án nuôi trồng thủy sản, công tác khuyến nông ứng dụng và chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế; vấn đề ô nhiễm môi trường chưa được xử lý giải quyết tốt
Ngoài ra, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thời tiết thất thường, nắng hạn, dịch bệnh xảy ra thường xuyên làm giảm năng suất cây trồng, đời sống của nông dân gặp không ít khó khăn; hạn hán, thiếu nước vào mùa khô; ngụp úng, lũ lụt vào mùa mưa… dẫn đến nhiều thiệt hại về của cải và mùa màng
Bắc Sơn có nguồn lao động dồi dào nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, vẫn còn số lượng lớn lao động phổ thông nằm trong khu vực nông nghiệp có trình độ canh tác, kĩ thuật nuôi trồng còn yếu kém và hạn chế
Đi đôi với phát triển kinh tế là các tệ nạn xã hội và nguy cơ về ô nhiễm môi trường, nhất là chất thải từ các khu công nghiệp, nhiều doanh nghiệp trong khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải cục bộ Đồng thời, là xã nằm trên trục giao thông chính Bắc Nam nên sẽ phát sinh nhiều khói, bụi, tiếng ồn với cường độ lớn
3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã Bắc Sơn
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Theo kết quả thống kê hiện trạng sử dụng đất tính đến ngày 31/12/2014,
xã Bắc Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 2.221,08 ha, chiếm 6,8% diện tích tự nhiên của huyện Trong đó diện tích đất nông nghiệp 1.524.54 ha chiếm 68,64%
và đất phi nông nghiệp 696,54 ha chiếm 31,36% diện tích tự nhiên của xã
Trang 28Bảng 3.2 Diện tích và cơ cấu các loại đất
Trang 292.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 9,00 1,29%
( Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trảng Bom)
Biểu 3.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất chính xã Bắc Sơn
Bắc Sơn là một trong những xã có tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra nhanh, trong những năm qua diện tích đất nông nghiệp không ngừng giảm để đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương Đến nay, diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ 68,64% so với tổng diện tích tự nhiên với 2.221,08 ha Trong đó:
- Ðất lúa nước: Bắc Sơn là xã có diện tích trồng lúa nước thấp, chỉ chiếm khoảng 5,93 ha
- Đất trồng cây hàng năm còn lại: diện tích là 176,85 ha chiếm 22,8% đất sản xuất nông nghiệp, với các loại cây trồng chính như bắp, mì, các loại rau,
Trang 30đậu…chủ yếu phân bố sau chợ Sông Mây, khu vực khu du lịch sinh thái và ven các con suối
- Ðất trồng cây lâu năm: Diện tích năm 2014 là 591,36 ha, chiếm 38,79 % diện tích đất sản xuất nông nghiệp
- Đất rừng sản xuất: Bắc Sơn có diện tích rừng sản xuất lớn nhất huyện Trảng Bom với diện tích 480,28 ha, chiếm 31,5% diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã Các cây trồng chính là bạch đàn, tràm thuộc xí nghiệp nguyên liệu giấy Đông Nam Bộ và các hộ gia đình cá nhân trồng để cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp giấy và chế biến gỗ
- Đất nuôi trồng thủy sản: Năm 2014, diện tích là 201,54 ha chiếm 13,22% diện tích đất nông nghiệp Hiện nay diện tích tập trung nhiều tại khu vực cánh đồng Sông Mây và dọc các con suối Ngành nuôi trồng thủy sản đang chuyển dần từ các đối tượng nuôi có năng suất cao sang các đối tượng có giá trị kinh tế được thị trường ưa chuộng như cá rô đồng, cá diêu hồng, trê lai, chép, mè…
- Đất nông nghiệp khác: Chủ yếu là các trang trại chăn nuôi, diện tích theo kết quả thống kê đất đai là 68,59 ha, chiếm 4,5% đất nông nghệp Bắc Sơn là xã phát triển chăn nuôi mạnh với các loại vật nuôi như bò, heo, gà như trại heo Phú Sơn 16 ha, trại heo Thanh Bình 6,2 ha, trại gà Cargill Việt Nam 34 ha…
3.1.2 Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính
Xã có 63 tờ bản đồ đã được đo mới năm 2013 ở 2 tỷ lệ, trong đó: tỷ lệ 1:1.000 có 36 tờ và 1:2.000 có 26 tờ Bản đồ địa chính của xã được thành lập bằng phương pháp toàn đạc điện tử và công nghệ bản đồ số, Hệ tọa độ Nhà nước
và Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 kinh tuyến trục 107045’, múi chiếu 30
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã được xây dựng bằng công nghệ số trên phần mềm ArcGis, tỷ lệ 1:5.000; số liệu kiểm kê, thống kê được lập
ở dạng số, phần mềm Excel Việc chỉnh lý, cập nhật các biến động vào bản đồ địa chính luôn được quan tâm và triển khai thực hiện thường xuyên
Trang 313.1.3 Công tác kiểm kê, thống kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định của Luật đất đai, trong đó công tác thống kê thực hiện theo hàng năm và công tác kiểm kê thực hiện 5 năm 1 lần
Tổng kiểm kê đất đai xã năm 2005 được thực hiện theo chỉ thị 28/2004/CT-TTg ngày 15/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ, xây dựng bản đồ hiện trạng trên phần mền mapinfo, hệ tọa độ VN-2000 Chỉ tiêu các lọai đất được thực hiện theo Thông tư 28/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyện và Môi trường gồm 03 nhóm đất chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng
Năm 2007, triển khai kiểm kê quỹ đất của các tổ chức thực hiện theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, từ đó đưa ra hướng giải quyết, xử lý các vi phạm, tranh chấp của các tổ chức
Năm 2010, kiểm kê đất đai được xây dựng trên cơ sở Chỉ thị số TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ, các chỉ tiêu được thực hiện theo thông tư 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 2/8/2007 với 03 nhóm đất chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 trên phần mềm ArcGis
618/CT-Năm 2015, thực hiện kiểm kê đất đai theo kế hoạch số 229/KH-UBND ngày 4/11/2014 của UBND huyện, về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn huyện Trảng Bom
Kết quả thống kê đất đai, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã xác định rõ hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn xã, làm
cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, từ đó xây dựng phương án quy hoạch đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn tiếp theo
Trang 323.1.4 Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai
Năm 2010, UBND xã Bắc Sơn đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Đến năm 2015, xã Bắc Sơn đã điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Trảng Bom được UBND tỉnh xét duyệt tại Quyết định số 176/QĐ-UBND ngày 15/01/2013
Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, UBND xã đã tổ chức triển khai thực hiện và đạt được những kết quả quan trọng, đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý và sử dụng đất đai
3.1.5 Phân tích, đánh giá biến động các loại hình sử dụng đất
Diện tích tự nhiên xã Bắc Sơn năm 2010 là 2.233,95 ha, theo kết quả thống kê đất đai năm 2014 xác định diện tích tự nhiên của xã là 2.221,08 ha; Như vậy diện tích tự nhiên của xã năm 2014 giảm 12,87 ha so với năm 2010 Nguyên nhân do trong công tác kiểm kê đất năm 2010, bản đồ địa chính của xã Bắc Sơn mới vừa được đo đạc xong nhưng chưa chính thức; trong quá trình thực hiện đăng ký cấp giấy CNQSDĐ đã phát hiện có một số tờ bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ (1/5.000) đã được trích ra một số khu đo tỷ lệ lớn (1/2.000, 1/1.000), nhưng khi tổng hợp diện tích đo đạc đã tổng hợp đến 2 lần (tổng hợp theo tờ trích vẽ và tổng hợp cả trong tờ địa chính gốc) Thực trạng biến động diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng được trình bày trong bảng 4.2
Trang 33Bảng 3.3 Biến động đất đai theo mục đích sử dụng năm 2014 so với năm 2010 và 2005 Thứ tự MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Mã Diện tích năm 2014 So với năm 2010 So với năm 2005 Ghi
chú Diện tích Tăng (+) giảm (-) Diện tích Tăng (+) giảm (-)
2.4 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 17,75 15,43 2,32 13,90 3,85
( Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trảng Bom)
Trang 34Đất nông nghiệp diện tích 1.524,54 ha, chiếm 68,64% diện tích đất tự nhiên; tăng 228,13 ha so với năm 2010 do một số công trình phi nông nghiệp trước đây đã có quyết định thu hồi đất và được thống kê vào diện tích hiện trạng
2010 Tuy nhiên theo nguyên tắc kiểm kê đất đai hiện nay, các công trình chưa triển khai thực hiện ngoài đất thì vẫn thống kê theo thực tế mà chủ yếu vẫn là đất nông nghiệp Cụ thể:
- Đất sản xuất nông nghiệp: diện tích 774,14 ha, tăng 422,62 ha so với năm 2010 Trong đó:
+ Đất trồng lúa: diện tích 5,93 ha, giảm 26,69 ha so với năm 2010, trong đó: đất chuyên trồng lúa giảm 7,29 ha và đất trồng lúa còn lại giảm 19,40 ha do
ở khu vực cánh đồng Sông Mây địa hình trũng thường bị ngập úng nên người dân chuyển sang mục đích khác
+ Đất trồng cây hàng năm khác: diện tích 176,85 ha, tăng 62,26 ha so với năm 2010 do chuyển từ đất lúa một vụ và các loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp
+ Đất trồng cây lâu năm: diện tích 591,36 ha tăng 387,06 ha so với năm
2010 Diện tích tăng chủ yếu từ đất trồng cây hàng năm, đất trồng tràm có diện tích dưới 0,5 ha thống kê lại là đất trồng cây lâu năm theo quy định
- Đất lâm nghiệp: diện tích 480,28 ha, giảm 204,90 ha do các thửa đất trồng tràm trước đây thống kê rừng sản xuất nhưng nay đã được khai thác chuyển sang các loại đất nông nghiệp khác trong nhóm, một phần chuyển sang
sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp khác
- Đất nuôi trồng thủy sản: diện tích 201,54 ha, tăng 14,34 ha do được chuyển từ đất trồng lúa 1 vụ tại khu vực trũng canh tác không hiệu quả và đất cây hàng năm khác sang
- Đất nông nghiệp khác: diện tích 68,59 ha, giảm 3,93 ha do chuyển một
số trang trại chăn nuôi sang mục đích khác
Trang 353.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Xã Bắc Sơn có tiềm năng lớn về đất đai, địa hình rất đa dạng thích hợp để trồng nhiều loại cây nông nghiệp Xã còn có vùng trũng rộng lớn phù hợp với nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu thị trường và mang lại giá trị kinh tế cao Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã khá lớn với hơn 1500 ha, có nhiều cây trồng và vật nuôi cho hiệu quả kinh tế cao như sau:
Bảng 3.4 Thực trạng phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi