1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG đất TRÊN địa bàn xã tân XUÂN HUYỆN hàm tân TỈNH BÌNH THUẬN, làm cơ sở để đề XUẤT một số LOẠI HÌNH sử DỤNG đất hợp lý, bền VỮNG

65 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu .... Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất

Trang 1

1

CƠ SỞ 2-TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

BAN NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ TÂN XUÂN - HUYỆN HÀM TÂN - TỈNH BÌNH THUẬN, LÀM CƠ SỞ ĐỂ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG

Lớp: C02-QLĐĐ

Đồng Nai, tháng 6 năm 2016

Trang 2

i

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp là cột mốc đánh giá quan trọng về độ sâu, độ dày kiến thức, trình độ nhận thức, khả năng vận dụng bài vở học tập trên giảng đường vào thực tiễn Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Lâm Nghiệp được sự nhiệt tình giảng dạy của các Thầy, các Cô trong trường nói chung và Ban Nông - Lâm nói riêng em đã được trang bị những kiến thức

cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống, tạo cho em hành trang vững chắc giúp ích đến công tác sau này

Xuất phát từ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc em xin cảm ơn GVHD và quí thầy cô đã tận tình truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức cho chúng

em Giúp chúng em có thêm kiến thức để bước vào tương lai, tiếp tục cuộc hành trình của mình khi rời khỏi ghế nhà trường Đó là những hành trang quý báu của chúng em cho mai sau

Đặc biệt, để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em còn được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của GVHD đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này Và em cũng xin trân trọng gửi lời cám

ơn tới toàn thể các anh, các chị tại Văn phòng ĐKĐĐ chi nhánh Hàm Tân đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Vì em là sinh viên chính quy, chưa có điều kiện tiếp xúc thực tế nhiều nên chưa có nhiều kinh nghiệm, bài làm còn nhiều sai sót, lý luận chưa sâu sắc, thời gian tiếp xúc còn hạn chế Mong quí thầy cô thông cảm, vui lòng góp ý để bài làm thêm hoàn thiện

Em xin bày tỏ sự biết ơn với tấm lòng trân trọng !

Bạch Xuân Hoài

Trang 3

i

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 : TỒNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tình hình sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam 3

1.1.1 Tình hình sử dụng đất trên thế giới 3

1.1.2 Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam 4

1.2 Sử dụng đất và vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 4

1.2.1 Khái niệm sử dụng đất 4

1.2.2 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 5

1.2.3 Quan điểm sử dụng đất bền vững 5

1.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất 5

1.4 Định hướng sử dụng đất hiệu quả , bền vững : 7

CHƯƠNG 2 : MỤC TIÊU ,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 8

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 8

2.2 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 8

2.2.1 Phạm vi không gian : Địa bàn xã Tân Xuân 8

2.2.2 Phạm vi thời gian : Từ năm 2013 - 2015 8

2.3 Nội dung nghiên cứu 8

2.4 Phương pháp nghiên cứu 8

2.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 8

2.4.2 Phương pháp nội nghiệp 9

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 13

3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế -xã hội 14

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 14

3.1.1.1 Vị trí địa lý 14

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 15

3.1.1.3 Khí hậu 15

Trang 4

ii

3.1.1.4 Thuỷ văn 16

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 16

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội tại địa bàn xã 17

3.1.2.1 Điều kiện kinh tế 17

3.1.2.2 Nguồn lực dân số và lao động 18

3.1.2.3 Giáo dục và đào tạo 19

3.1.2.4 Y tế 19

3.1.2.5 Văn hoá thông tin - văn nghệ - thể dục thể thao 19

3.1.2.6 Công tác quản lý tài nguyên 20

3.1.2.7 Cơ sở hạ tầng 20

3.1.2.8 Quốc phòng , an ninh 21

3.2 Công tác quản lý, sử dụng đất tại xã Tân Xuân 21

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2015 21

3.2.2 Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính 24

3.2.3 Công tác giao đất , cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biến động đất đai 25

3.2.4 Biến động đất đai của địa bàn qua các năm 2013, 2014, 2015 26

3.2.5 Công tác giải quyết tranh chấp , khiếu nại , thu hồi , đền bù, giải phóng mặt bằng 29

3.2.5.1 Công tác giải quyết tranh chấp đơn thư khiếu nại 29

3.2.5.2 Công tác thu hồi, đền bù , giải phóng mặt bằng 30

3.3 Một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu tại địa phương 30

3.3.1 Mô hình trồng mì 31

3.3.2 Mô hình trồng xoài 32

3.3.3 Mô hình trồng keo 34

3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu 35

3.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 35

3.4.1.1 Cơ sở đánh giá 35

Trang 5

iii

3.4.1.2 Hiệu quả kinh tế của các mô hình 36

3.4.2 Hiệu quả xã hội của các mô hình 42

3.4.2.1 Mức độ chấp nhận của người dân 42

3.4.2.2 Hiệu quả giải quyết việc làm 42

3.4.2.3 Khả năng phát triển sản xuất 43

3.4.3 Hiệu quả môi trường 44

3.4.4 Hiệu quả tổng hợp của các mô hình 45

3.4.5 Kiến nghị hoàn thiện các mô hình để đạt hiệu quả cao 47

3.5 Đề xuất phương án sử dụng đất đạt hiệu quả bền vững 48

3.5.1 Nguyên tắc 48

3.5.2 Tiêu chuẩn 48

3.5.3 Đề xuất các loại hình sử dụng đất 48

3.5.4 Thực trạng quản lý sử dụng đất tại địa phương 49

3.5.5 Tiềm năng đất đai của xã 50

3.5.6 Phương hướng quản lý ,sử dụng đất bền vững và đề xuất mô hình sử dụng đất hiệu quả, bền vững 51

3.5.6.1 Nhóm giải pháp chung 51

3.5.6.2 Giải pháp cụ thể 52

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 54

4.1 Kết luận 54

4.2 Kiến nghị 55

PHỤ LỤC II 57

Trang 6

iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Liên Hiệp Quốc

Trang 7

v

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Tân Xuân 21

Bảng 3.2 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2015 so với năm 2014 và 2013 26

Bảng 3.3 Thực trạng phát triển ngành trồng trọt 30

Bảng 3.4 Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất mì 36

Bảng 3.5 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất mì 37

Bảng 3.6 Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất xoài 38

Bảng 3.7 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất xoài 38

Bảng 3.8 Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất keo 39

Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất keo 39

Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất chủ yếu 40

Bảng 3.11 Tổng hợp hiệu quả kinh tế các mô hình sử dụng đất Error! Bookmark not defined Bảng 3.12 Hiệu quả xã hội của các mô hình sử dụng đất chủ yếu 44

Bảng 3.13 Hiệu quả tổng hợp các mô hình sử dụng đất chính tại xã Tân Xuân 46

Trang 8

Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng

là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh

vật khác trên trái đất Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người,

là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp” Bởi vậy, nếu không có đất đai thì

không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai

từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia Luật

Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi:“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân

cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay”

Việc sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao là vấn đề quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý, sử dụng đất của nhà nước Mà lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là một ngành kinh tế lấy đất đai làm tư liệu sản xuất thì mỗi mục đích sử dụng đất có những yêu cầu nhất định mà đất đai cần đáp ứng Việc lựa chọn, so sánh các kiểu sử dụng đất hoặc cây trồng khác nhau phù hợp với điều kiện đất đai là đòi hỏi của người sử dụng đất, các nhà làm quy hoạch, để từ đó

có những quyết định đúng đắn, phù hợp trong việc sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế và bền vững Vì vậy, đánh giá mức độ thích hợp tài nguyên đất đai

Trang 9

bổ hợp lý, đảm bảo sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao cho các mục tiêu phát triển trên địa bàn xã trong thời gian tới Tân Xuân là một xã đang trên đà phát triển của huyện Tuy nhiên, nền kinh tế của xã chủ yếu vẫn dựa vào sản xuất nông nghiệp Nên cần phải đánh giá tình hình sử dụng đất và đề xuất mô hình

đất hiệu quả Vì vậy, tôi chọn đề tài khoá luận "Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Tân Xuân, làm cơ sở đề xuất một số loại hình sử dụng đất hợp

lý, bền vững" Nhằm góp phần cho phát triển kinh tế, xã hội và nâng cao đời

sống cho người dân địa phương

Trang 10

Trong một nghiên cứu gần đây của FAO (Alexandratos, 1995; trong FAO, 1993) ước lượng khoảng 92% của 1800 triệu ha đất đai của các quốc gia đang phát triển bao gồm luôn cả Trung Quốc thì có tiềm năng cho cây trồng sử dụng nước trời, nhưng hiện nay vẫn chưa sử dụng hết và đúng mục đích, trong

đó vùng bán sa mạc Sahara ở Châu phi 44%; Châu mỹ la tinh và vùng Caribê 48% Hai phần ba của 1800 triệu ha này tập trung chủ yếu một số nhỏ quốc gia như: 27% Brasil, 9% ở Zaire, và 30% ở 12 nước khác Một phần của đất tốt này vẫn còn để dành cho rừng hay vùng bảo vệ khoảng 45%, và do đó trong các vùng này không thật sự được sử dụng cho nông nghiệp Một phần khác thì lại gặp khó khăn về mặt đất và dạng bậc thềm như khoảng 72% vùng Châu phi bán

sa mạc và vùng Châu mỹ la tinh

Trên 50% của 1800 triệu ha của đất để dành được phân loại ở cấp loại

"ẩm", thí dụ như quá ẩm cho hầu hết các loại cây trồng và không thích hợp lắm cho sự định cư của con người, hay còn gọi là "vùng thích nghi kém cho cây trồng" Do đó, khả năng để mở rộng diện tích đất đai cho canh tác cây trồng thường bị giới hạn Kết quả là tất cả những cố gắng để gia tăng sản lượng theo nhu cầu lương thực và các cái khác thì thường dựa chủ yếu vào sự thâm canh hoá cho sản xuất với những giống cây trồng có năng suất cao trong các vùng có tiềm năng cao Đây là những vùng đất đai có đất tốt, địa hình thích hợp, điều kiện mưa và nhiệt độ thích hợp hay có khả năng cung cấp nước cho tưới, và dễ dàng tiếp cận với phân bón vô cơ và hữu cơ

Trang 11

4

FAO ước lượng rằng (Yudelman, 1994; trong FAO, 1993), đất nông nghiệp có thể mở rộng được khoảng 90 triệu ha vào năm 2010, diện tích thu hoạch có tăng lên đến 124 triệu ha do việc thâm canh tăng vụ cây trồng Các vùng đất có khả năng tưới trong các quốc gia đang phát triển đang được mở rộng tăng thêm khoảng 23,5 triệu ha so với hiện tại là 186 triệu ha

1.1.2 Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam

Diện tích Việt Nam là 33.168.855 ha, đứng thứ 59 trong hơn 200 nước trên thế giới

Theo Lê Văn Khoa, đất bằng ở Việt Nam có khoảng >7 triệu ha, đất dốc

>25 triệu ha >50% diện tích đất đồng bằng và gần 70% diện tích đất đồi núi là đất có vấn đề, đất xấu và có độ phì nhiêu thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu

ha, đất trơ sỏi đá 5,76 triệu ha, đất mặn 0,91 triệu ha, đất dốc trên 250 gần 12,4

1.2 Sử dụng đất và vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

Trang 12

5

gồm cả trồng trọt và chăn nuôi Đây là một trong những nguồn lực chính trong nông nghiệp

1.2.2 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

Trong các hoạt động kinh tế ở nông thôn đặc biệt là sản xuất nông nghiệp luôn gắn liền với đất đai Trong nông nghiệp, đất đai không chỉ là địa điểm để tiến hành sản xuất kinh doanh như trong các ngành kinh tế khác, mà đất đai còn trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, hơn nữa còn là tư liệu sản xuất đặc

biệt và không thể thiếu

1.2.3 Quan điểm sử dụng đất bền vững

Quan điểm của bền vững là nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Ngày nay khái niệm bền vững phải nhằm hướng tới: bền vững về kinh tế bền vững về chính trị, xã hội và bền vững về môi trường

Bền vững trong sử dụng đất chính là sự bảo tồn đất, nước, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, mang lại lợi ích kinh tế và chấp nhận được

về mặt xã hội

1.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất

Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu công việc mang lại Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà ta xem xét kết quả tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả

đó là bao nhiêu ? Có đưa lại kết quả hữu ích không ? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một nội dung đánh giá hiệu quả

Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận điểm của Mac và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:

Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể hiện trình độ sử dụng nguồn lực xã hội C.Mac cho rằng quy luật tiết kiệm

Trang 13

6

thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người qua mọi thời đại

Thứ 2: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội, đáp ứng các yêu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối với môi trường bên ngoài Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất xã hội và môi trường

Thứ 3: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải mục tiêu cuối cùng

mà là mục tiêu xuyên suốt hoạt động kinh tế Trong quy hoạch và quản lý kinh

tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả nhất định với chi phí lớn hơn [6]

Như vậy, bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng nhu cầu của con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực để phát triển bền vững

Những hạn chế trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất:

- Tình trạng sử dụng đất sai với quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt chưa được phát hiện và xử lý kịp thời

- Nhận thức của người dân về pháp luật đất đai còn hạn chế cũng như ý thức trách nhiệm của một số công dân chưa tốt đã gây khó khăn

- Một số tổ chức, cá nhân chưa thực sự coi trọng hiệu quả sử dụng đất đã dẫn đến sử dụng đất tuỳ tiện, sai mục đích, gây lãng phí đất, vi phạm quy hoạch được phê duyệt Trong quá trình sử dụng đất một số tổ chức, doanh nghiệp còn coi nh việc bảo vệ cảnh quan môi trường dẫn đến ô nhiễm đất, huỷ hoại đất

Trang 14

7

- Thiếu các giải pháp đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp như chưa giải quyết tốt giữa khai thác sử dụng với cải tạo đất, giữa sản xuất với tiêu thụ và chế biến sản phẩm, giữa mục đích kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái, đã ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn

1.4 Định hướng sử dụng đất hiệu quả, bền vững:

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trường,…đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhẳm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng

- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón

và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác

- Mục tiêu phát triển của vủng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài

Trang 15

8

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn xã Tân Xuân

- Đề xuất một số mô hình sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn xã Tân Xuân

2.2 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tân Xuân

2.2.2 Phạm vi thời gian: Từ năm 2013 - 2015

2.2.3 Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ địa chính xã nông hộ và các mô hình sử

dụng đất của nông hộ

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra khoá luận tiến hành thực hiện các nội dung chính sau :

- Điều tra điều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội của xã ;

- Công tác quản lý và sử dụng đất đai tại xã ;

- Tìm hiểu một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu tại xã ;

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của các mô hình sử dụng đất đã chọn

- Đề xuất một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển bền vững

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

- Điều tra thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu qua các phòng ban chức năng của xã cũng như cán bộ và

Trang 16

9

nhân dân trong xã

- Điều tra thu thập các số liệu về hiện trạng sử dụng đất của địa phương bằng phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu có sẵn

- Điều tra các kiểu sử dụng đất điển hình của địa phương thông qua điều tra thực địa kết hợp với tài liệu sẵn có của địa phương

Mỗi mô hình tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ xã và nhân dân tại xã Mặt khác điều tra ngoài thực địa để xác định các mô hình canh tác có hiệu quả trên địa bàn xã Với mỗi mô hình điều tra cụ thể chi phí theo hạng mục công việc, tình hình đầu tư, các kỹ thuật chăm sóc cùng với điều tra năng suất, giá

cả thị trường, tình hình tiêu thụ và tình hình sử dụng lao động

2.4.2 Phương pháp nội nghiệp

Phương pháp tổng hợp phân tích số liệu

Dựa trên những tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp phân tích các mặt kinh tế - xã hội

Từ các biểu mẫu thống kê, số liệu sử dụng đất tiến hành phân loại các cây trồng chủ yếu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất qua các chỉ tiêu cụ thể Từ đó rút

ra những khó khăn thuận lợi và đề xuất giải pháp sử dụng đất bền vững

Giá trị sản xuất: (GO) Giá trị sản xuất là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ của từng ngành , từng đơn vị được tạo ra trong 1 đơn vị thời gian (thường là 1 năm)

GO là số lượng (khối lượng) sản phẩm x giá bán

Trang 17

10

Có thể viết:

GO i x P i

Trong đó: Qi là khối lượng hay số lượng sản phẩm thứ i (loại i)

Pi là đơn giá sản phẩm thứ i (loại i)

- Giá trị sản xuất trên 1 đơn vị đất đai: là giá trị sản phẩm mà nhà đầu tư sản xuất kinh doanh thu được trên 1 đơn vị đất đai

- Giá trị sản xuất trên 1 đơn vị tiền tệ: phản ánh giá trị tiền tệ thu được khi

bỏ ra chi phí là 1 đơn vị tiền tệ

-Giá trị sản xuất trên 1 lao động: chỉ tiêu này phản ánh giá trị tiền thu được đối với 1 công lao động trên 1 diện tích đất nhất định

Giá trị gia tăng: (VA) Giá trị gia tăng ( VA ) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành sản xuất sáng tạo ra trong 1 năm hay trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh

Giá trị gia tăng VA được tính theo công thức :

VA = GO - IC

Trong đó IC: là chi phí trung gian, bao gồm toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên do các hoạt động sản xuất như : chi phí về nguyên nghiên vật liệu phân bón, giống hay các chi phí dịch vụ phục vụ cho việc sản xuất

Trang 18

11

- Tính VA/IC: (Hiệu quả sử dụng trên 1 đơn vị tiền tệ): Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn hay hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất Nó cho biết 1 đồng vốn bỏ ra thì thu lại được bao nhiêu lợi nhuận

- Tính VA/lao động: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng 1 lao động ,tức là 1 lao động tạo ra được bao nhiêu giá trị gia tăng

- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập còn lại sau khi lấy giá trị gia tăng (VA) - (khấu hao tài sản cố định) - (trả lãi vay) - (thuế) - (chi phí thuê lao động ngoài)

MI=VA - (KHTSCĐ + trả lãi vay) - T (thuế) - L (lao động)

Sử dụng đến chỉ tiêu này vì địa bàn nghiên cứu là ở nông thôn,tại đây người dân lấy công làm lãi, họ tranh thủ sáng sớm hoặc chiều tối ra đồng làm cỏ,

bỏ phân, … nên không thể tính được chính xác công lao động mà họ bỏ ra, hay nói cách khác 1 lao động thuê ngoài không thể tính được chi phí các lao động khác, không thể bóc tách được 1 lao động phân bổ nhiều công việc khác nhau trong một ngày

- Tính MI/ha: (Thu nhập hỗn hợp trên 1 đơn vị đất đai) Chỉ tiêu này phản ánh thu thập hỗn hợp được tạo ra trên 1 đơn vị diện tích đất đai, nó dùng để so sánh hiệu quả sản phẩm của nhóm đất này với nhóm đất khác, nơi này với nơi khác để so sánh hiệu quả sử dụng giữa công thức luân canh

- Tính MI/IC: (Thu thập hỗn hợp trên 1 đơn vị tiền tệ): Chỉ tiêu này chỉ ra lượng thu thập hỗn hợp thu được khi bỏ ra 1 đồng vốn

- Tính MI/lao động: (Thu thập hỗn hợp trên 1 công lao động): là lượng thu thập hỗn hợp trên 1 công lao động thuê ngoài

Hệ thống chỉ tiêu này thường được áp dụng khi tính toán trong các loại hình sử dụng đất quy mô nhỏ hay trang trại nhỏ mà không tính được chi phí lao động mà hộ tự làm cũng như chi phí lao động quản lý của chủ hộ, không tính được thu nhập thuần tuý (lãi) mà chỉ tính được thu nhập hỗn hợp MI

Đối với người sản xuất kinh doanh có tiềm lực, tiềm năng kinh tế lớn, có

đủ trình độ sản xuất, có trình độ cao trong kinh doanh, người ta thường quan

Trang 19

12

tâm đến 3 chỉ tiêu: GO/đơn vị diện tích, MI/ đơn vị diện tích và VA/đơn vị diện tích Đối với người sản xuất ít vốn, lượng đầu tư thấp người ta sẽ quan tâm nhiều đến 3 chỉ tiêu: GO/IC, VA/IC và MI/IC Còn đối với những người trong điều kiện thiếu việc làm, thừa lao động thì người ta lại quan tâm đến khả năng

sử dụng lao động nhiều hơn, nó thể hiện qua 3 chỉ tiêu là : GO/ lao động, VA/ lao động và MI/ lao động

Do người lao động đều là nông dân, công lao động họ chỉ thuê khi nào cần nên chủ yếu họ lấy công làm lãi, vì thế ở đây tôi không tính chỉ tiêu: lợi nhuận

(Pr ), tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (IPr)

Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí không gian (TOG): là tỷ số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh số lần giá trị thu được so với chi phí không gian :

TOG= GO/IC

Hiệu quả chi phí trung gian trong sản xuất (TVA): là tỷ số giữa giá trị gia

tăng với chi phí không gian:

TVA= VA/IC

Ngoài ra còn các đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu hiệu quả giải

quyết việc làm, khả năng sản xuất hàng hoá và mức độ chấp nhận của người dân

- Hiệu quả giải quyết việc làm thể hiện ở số công lao động đầu tư và quá trình sản xuất Mô hình sử dụng đất mà có số công lao động lớn thì mô hình đó tạo ra nhiều công việc cho người dân nên được đánh giá cao

+ Số lượng sản phẩm: mô hình sử dụng đất nào cho ra số lượng sản phẩm nhiều nhất thì mô hình đó có khả năng phát triển hàng hoá cao nhất và được chấp nhận nhiều nhất

+ Chất lượng sản phẩm tiêu thụ: mô hình sử dụng đất nào cho ra sản phẩm có chất lượng cao nhất thì khả năng phát triển hàng hoá sẽ cao nhất

- Mức độ chấp nhận của người dân: Trong mỗi mô hình, người dân luôn muốn tối đa hoá lợi ích, nhưng do vốn ít nên mô hình sử dụng đất nào cần chi phí bỏ ra thấp nhất, kỹ thuật áp dụng đơn giản, dễ thực hiện, sản phẩm đa dạng

Trang 20

13

và hiệu quả kinh tế cao thì được người dân ủng hộ nhiệt tình hơn cả

Hiệu quả tổng hợp ECT:

E CT = [(f 1 /f max hoặc f min /f 1 ) + … + (f n /f max hoặc f min /f n )]:n

Trong đó : Ect: chỉ số hiệu quả của mô hình canh tác

N: số các chỉ tiêu tham gia

fmax , fmin: trị số tốt nhất

f1 … fn: giá trị chỉ tiêu thứ 1,…, n cho mô hình canh tác

Trang 21

14

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế -xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Tân Xuân nằm ở phía Đông Nam của huyện Hàm Tân, có vị trí địa lý được giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp xã Tân Hà;

- Phía Nam giáp xã Sơn Mỹ, thị xã La Gi;

- Phía Đông giáp xã Tân Bình, thị xã La Gi;

- Phía Tây giáp xã Tân Thắng;

Trên địa bàn xã có tuyến Quốc lộ 55 chạy qua, nối liền huyện Hàm Tân với thị xã La Gi Đồng thời, xã có vị trí trung tâm giữa thị trấn Tân Nghĩa và thị

xã La Gi (cách trung tâm trị trấn Tân Nghĩa 10 km và cách thị xã La Gi 6 km) là điều kiện và lợi thế hết sức thuận lợi cho Tân Xuân phát triển kinh tế - xã hội

Hình 3.1 Hình bản đồ vị trí xã Tân Xuân

( Nguồn : Bản đồ trực tuyến của xã Tân Xuân )

Trang 22

15

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Tân Xuân có địa hình đa dạng nằm trong thung lũng sông Dinh, được hình thành với 3 dạng địa hình chính:

- Dạng địa hình tương đối bằng phẳng: Là dải đồng bằng phù sa nhỏ h p,

độ cao 20 - 35 m, chạy dọc theo quốc lộ 55 Hiện trạng đang sử dụng trồng màu, lúa và cây công nghiệp ngắn ngày khác

- Dạng địa hình đồi thoải lượn sóng: Là địa hình bậc thềm phù sa cổ, độ cao trung bình 35 - 100 m, có dạng đồi thoải lượn sóng nh , độ dốc phổ biến <

80, thổ nhưỡng chủ yếu là các loại đất xám Hiện trạng là địa bàn sản xuất nông

nghiệp chủ yếu của xã, với các cây lâu năm (điều, cây ăn quả, ), rừng trồng (keo,bạch đàn, ), màu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày

- Dạng địa hình đồi núi cao: Ngoài cùng là địa hình núi thấp, độ cao

250-800m: phía Tây là dãy núi Bể (811 m) Độ dốc chung >200, đất đai chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá granit Hiện trạng là rừng tự nhiên phòng hộ, cây gỗ nhỏ rải rác, đất trống, cây lùm bụi xen nương rẫy [8]

3.1.1.3 Khí hậu

Tân Xuân nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa có khí hậu khô hạn, chế

độ bức xạ cao, nắng nhiều mưa ít

- Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình 26,8oC, thấp nhất vào tháng 1 (khoảng 18,5oC), cao nhất vào tháng 5 - 6 (khoảng 34,6oC)

8, 9) chiếm khoảng 96,0% lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4

Trang 23

16

năm sau với đặc trưng là nắng rất gắt, gió to, số giờ nắng trung bình trong mùa khô lên đến 240 giờ/tháng kết hợp với gió mạnh gây ra không khí khô và nóng [8]

3.1.1.4 Thuỷ văn

Chế độ thuỷ văn của xã Tân Xuân phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa và

hệ thống sông suối Trên địa bàn xã có hệ thống sông Dinh bắt nguồn từ vùng

núi thấp (núi Kiết, núi Lốp) ở phía Nam và Đông Nam huyện Tánh Linh, chảy

qua xã theo hướng Bắc – Nam Diện tích lưu vực khoảng 904 km2, tổng chiều dài 58 km, trong đó đoạn chảy qua Tân Xuân dài khoảng 6 km Sông Dinh có nguồn nước dồi dào, tuy nhiên lưu lượng phân bố dòng chảy không đều với 75% vào mùa mưa, 25% vào mùa khô Cùng với một số sông suối nhỏ khác đã cung cấp nguồn nước quan trọng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt của người dân và cho phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ [8]

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Tài nguyên đất của xã Tân Xuân được chia thành các nhóm đất chính, cụ thể như sau:

- Nhóm đất thung lũng dốc tụ (Dystric Gleysols): diện tích 29 ha, chiếm

0,43% diện tích tự nhiên toàn xã

- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (Leptosols): Có tầng canh tác mỏng, diện tích không nhiều 10 ha; chiếm 0,15% diện tích tự nhiên toàn xã

- Đất đỏ vàng trên đá Granit (Epilithi - Areni Xanthic - Ferralsols) : Có

diện tích 2.521 ha; chiếm 37,49% diện tích đất toàn xã

- Đất phù sa ngòi suối (Dystric Fluvisols): Có diện tích 338 ha; chiếm 5,02% diện tích toàn xã

- Đất xám trên phù sa cổ (Veti - Haplic - Acrisols): Có diện tích 1.567

ha; chiếm 23,30% diện tích toàn xã

- Đất xám trên đá Granite (Dystric - Haplic - Acrisols): Có diện tích

1.988 ha; chiếm 29,56% diện tích đất toàn xã [8]

Trang 24

17

b Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Ngoài lượng mưa hàng năm, mạng lưới sông suối

đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước tưới cho sản xuất và đời sống nhân dân, trong đó chủ yếu là sông Dinh với nguồn nước tương đối dồi dào Tuy nhiên, do hệ thống sông suối của xã có lòng sông h p, dòng chảy ngắn, dốc, lưu lượng dòng chảy chêch lệch rất lớn giữa mùa mưa và mùa khô đã gây ra tình trạng hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng vào những tháng cao điểm mùa khô

- Nguồn nước ngầm: Theo kết quả khảo sát của Đoàn Địa chất 705 và cục

Địa chất thì nguồn nước ngầm của xã phân bố rộng khắp trên địa bàn, phân bố thành 3 vỉa

+ Vĩa Holocen: Độ sâu xuất hiện từ 20 – 80 m, mùa khô lưu lượng giảm Đây là nguồn nước chủ yếu có thể khai thác phục vụ sinh hoạt

+ Vĩa Pleistocen: Độ sâu xuất hiện từ 80 – 120 m, lưu lượng khai thác khá dồi dào, chất lượng nước tốt do nằm trong tầng không thấm, không bị ảnh hưởng lớp nước mặt, khai thác kinh tế nhất

+ Vĩa Miocen: Độ sâu xuất hiện từ 200 – 400 m, trữ lượng khai thác dồi dào, chất lượng nước tốt, tuy nhiên việc khai thác đòi hỏi phải đầu tư cao

Tuy nhiên nguồn nước ngầm có chất lượng kém, không đủ tiêu chuẩn

dùng cho sinh hoạt (bị nhiễm phèn, sắt) Hiện tại đang khai thác phục vụ cho

sinh hoạt là nguồn nước ngầm mạch nông ở độ sâu 4 - 10 m [8]

c Tài nguyên rừng

Trong những năm qua diện tích rừng của xã giảm mạnh một phần do thống

kê vào đất quốc phòng diện tích đất rừng do Trường bắn Quốc gia khu vực 3 quản

lý, phần khác là do tình trạng khai thác lấy gỗ khá nhiều, một số diện tích còn bị đốt làm rẫy Cùng với sự thu h p của rừng thì động vật hoang dã ngày càng hiếm, nhiều loài có nguy cơ biến mất [8]

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội tại địa bàn xã

3.1.2.1 Điều kiện kinh tế

Trong những năm vừa qua, được sự quan tâm của tỉnh và huyện, xã Tân

Trang 25

18

Xuân đã được đầu tư xây dựng nhiều công trình, nhất là các công trình phục vụ phát triển dân sinh, kinh tế - xã hội, phát triển nông thôn Cùng với những chính sách kinh tế hợp lý, khơi dậy và phát huy những tiềm năng, thế mạnh của địa phương, kinh tế của xã đã có những chuyển biến tích cực, các hoạt động kinh tế ngày càng trở nên sôi động, nhất là trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực thương mại - dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở địa phương Tuy nhiên sự chuyển dịch vẫn còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của xã, nông nghiệp vẫn là ngành có vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế của địa phương Trong những năm tới, cần phát huy hơn nữa những lợi thế, tiềm năng của xã, tăng cường đầu tư, đẩy mạnh phát triển của các ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng tiến bộ, hiệu quả, gắn quá trình sản xuất với đáp ứng nhu cầu thị trường

3.1.2.2 Nguồn lực dân số và lao động

a Dân số

Hiện trên địa bàn xã có 4 thôn với tổng số nhân khẩu là 7.815 người và 1.831 hộ Mật độ dân số 113 người/km2, với quy mô hộ bình quân 4,13 người/hộ Dân số trên địa bàn xã phân bố không đồng đều, tập trung với mật độ cao tại dải đồng bằng trung tâm chạy dọc theo Quốc lộ 55

Những năm qua công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, kết hợp giữa tuyên truyền với các biện pháp hành chính thực hiện tốt nên tỷ lệ sinh giảm, hạn chế việc sinh dày, sinh sớm và sinh con thứ ba [8]

b Lao động và việc làm

Nhìn chung, lực lượng lao động của xã tương đối trẻ, cần cù, siêng năng, chịu khó, tỷ lệ lao động qua đào tạo đang ngày một tăng lên, có khả năng tiếp thu các tiến bộ khoa học công nghệ mới trong sản xuất, nhất là sản xuất công nghiệp –

Trang 26

19

tiểu thủ công nghiệp Song, tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ lệ cao, mang tính chất mùa vụ nên thời gian nhàn rỗi còn nhiều

3.1.2.3 Giáo dục và đào tạo

Sự nghiệp giáo dục được quan tâm chỉ đạo thường xuyên nên chất lượng dạy và học không ngừng được cải thiện Ngoài việc quan tâm đến chất lượng dạy và học, xã còn tập trung tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng học tập, tạo điều kiện tốt nhất cho việc dạy và học Kết hợp cùng với các ban ngành, đoàn thể vận động trẻ em đến tuổi đi học đến trường đạt 100 %, nâng cao

tỷ lệ học sinh đạt khá giỏi ở các cấp học Trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả, tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt,… cho người dân [8]

3.1.2.4 Y tế

Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho người dân được quan tâm thường xuyên và không ngừng nâng cao chất lượng Tính đến năm 2015 đã khám và tiến hành điều trị tại trạm cho 7.286 lượt người Các chương trình y tế quốc gia, chương trình tiêm chủng, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em được duy trì thường xuyên và thực hiện có hiệu quả Thực hiện tốt chương trình, mục tiêu dân số, kế hoạch hoá gia đình

Về cơ sở vật chất: Hiện tại, xã có 01 trạm y tế xây dựng khang trang, có cơ sở vật chất cùng đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn đáp ứng tốt yêu cầu khám chữa bệnh ban đầu của nhân dân Tổng diện tích đất cơ sở y tế là 0,80 ha [8]

3.1.2.5 Văn hoá thông tin - văn nghệ - thể dục thể thao

a Thực trạng phát triển văn hoá, thể dục thể thao

Trong những năm qua, phòng trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” và các phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục - thể thao tiếp tục được quan tâm đẩy mạnh, được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia

và ủng hộ, xã thường xuyên tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân đăng ký các tiêu chuẩn gia đình văn hoá, thôn xóm văn hoá đạt hiệu quả cao [8]

Trang 27

20

b Thực trạng phát triển năng lượng, bưu chính, viễn thông

Hiện tại mạng lưới điện đã phủ khắp địa bàn xã với 4/4 thôn đã có điện,

số hộ sử dụng điện đạt 1.775 hộ Tuy nhiên do địa bàn dân cư phân bố phân tán, lại bị chia cắt bởi địa hình tương đối phức tạp nên gây khó khăn, tốn kém cho việc đầu tư, bảo trì đường dây, cũng như gây lãng phí điện năng, ảnh hưởng đến sản xuất cũng như sinh hoạt của người dân Diện tích đất truyền dẫn năng lượng của xã là 0,12 ha

Hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính - viễn thông trong những năm qua

đã có những bước phát triển mạnh mẽ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật bưu chính – viễn thông ngày càng hoàn thiện, chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông ngày càng

đa dạng và có chất lượng phục vụ tốt hơn Điểm bưu điện văn hoá xã có diện tích 0,04 ha [8]

3.1.2.6 Công tác quản lý tài nguyên

Đây là công tác được Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

xã đặc biệt quan tâm, là cơ sở pháp lý cho việc triển khai đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác quản lý đất đai ở địa phương UBND xã đã tổ chức và triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất Đai năm 2003 Thường xuyên tổ chức các lớp học, buổi tập huấn phổ biến kiến thức về Luật Đất đai và các văn bản có liên quan, thu hút đông đảo cán bộ và người dân tham gia Cho đến nay, công tác quản lý đất đai cơ bản đã đi vào nề nếp, Luật Đất đai đã được áp dụng vào thực tiễn giúp cho việc sử dụng đất trên địa bàn ngày một hiệu quả, triệt để và mang tính bền vững [8]

3.1.2.7 Cơ sở hạ tầng

a Thực trạng phát triển giao thông

Hệ thống giao thông của xã đã có những chuyển biến tương đối rõ nét cả

về diện tích đất giao thông cũng như chất lượng đường xá, tạo điều kiện thuận lợi trong việc đi lại, vận chuyển hàng hoá, thông thương, giao lưu văn hoá giữa

xã và các vùng lân cận Trên địa bàn xã có tuyến Quốc lộ 55 chạy qua, đây là

Trang 28

21

tuyến giao thông có ý nghĩa hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế hiện tại cũng như trong tương lai của xã, qua Quốc lộ 55 có thể đi ngược lên thị trấn Tân Nghĩa ra Quốc lộ 1A hoặc đi xuôi xuống thị xã La Gi và khu công nghiệp Sơn

Mỹ Đường giao thông Láng Gòn 2 dài 1 km đã hoàn thiện và đưa vào sử dụng, các tuyến giao thông nông thôn được tu bổ và nâng cấp thường xuyên [8]

b Thực trạng phát triển thuỷ lợi

Do đặc điểm địa hình nên hệ thống sông suối trên địa bàn huyện Hàm Tân nói chung và xã Tân Xuân nói riêng thường ngắn, dốc, khả năng trữ nước kém Mùa khô hầu hết các sông suối nhỏ đều khô kiệt, ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của nhân dân Do đó việc đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi đang là nhu cầu hết sức cấp bách và quan trọng trong quá trình phát triển của huyện cũng như của xã Tân Xuân [8]

3.1.2.8 Quốc phòng , an ninh

Xây dựng lực lượng DQTV đạt 1,48% so với dân số, đảng viên trong lực lượng đạt 18% , riêng đảng viên trong dân quân đạt 13,71% , đoàn viên có đạt 50%; Công tác quản lý, đăng ký, sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật đúng nguyên tắc, chặt chẽ đạt 99,4%; đảng viên đạt 8% , đoàn viên đạt 50,65% [8]

3.2 Công tác quản lý, sử dụng đất tại xã Tân Xuân

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2015

Tổng diện tích tự nhiên của xã năm 2015 là 7.373,22 ha Trong đó, đất nông nghiệp là 4.985,46 ha, chiếm 67,62 % diện tích tự nhiên, đất phi nông

nghiệp 2.387,76 ha, chiếm 32,38 % diện tích tự nhiên (Nguồn : Biểu 01/TKĐĐ)

Trang 29

22

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Tân Xuân

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Trang 30

23

2.2.4.3 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH

2.2.4.4 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 0,09 0,004 2.2.4.5 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào

2.2.4.6 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 1,05 0,04 2.2.4.7 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công

2.2.4.8 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.2.4.9 Đất xây dựng công trình sự nghiệp

2.2.6.07 Đất công trình năng lượng DNL 0,18 0,01 2.2.6.08 Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV 0,05 0,002

2.2.6.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA

2.2.6.11 Đất công trình công cộng khác DCK

( Nguồn Báo cáo TKĐĐ 2015 UBND xã Tân Xuân )

Trang 31

24

Theo số liệu thống kê năm 2015 ở bảng trên cho thấy: đất nông nghiệp của

xã là 4.985,46 ha; diện tích đất phi nông nghiệp của xã là 2.387,76 ha Với cơ cấu như trên đã phản ánh điều kiện thuận lợi về canh tác, sản xuất nông nghiệp

Trong nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp chiếm diện tích lớn 4.791,03 ha Trong đó, đất trồng cây lâu năm có diện tích lớn nhất là 4.277,95ha chiếm 85,81%, và thấp nhất là đất chuyên trồng lúa nước 6,41ha chiếm 0,13%

Đã có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, từng bước hình thành, là cơ sở đảm bảo khả năng ổn định và phát triển sản xuất lương thực

Trong quỹ đất phi nông nghiệp thì diện tích đất lớn nhất là đất chuyên dùng 2.242,76 ha chiếm 93,93 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp; còn lại là đất ở Đất chuyên dùng chủ yếu được địa phương dùng vào mục đích công cộng như xây dựng các công trình công cộng: trạm y tế, nhà văn hóa xóm, trường học,quốc phòng an ninh…

Đất khu dân cư nông thôn được quản lý sử dụng ngày càng chặt chẽ và hiệu quả hơn.Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chỉ được tập trung tại các khu tái định cư, còn các khu dân cư chưa được quan tâm phát triển đồng bộ

3.2.2 Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính

- Về công tác đo đạc: Trên cơ sở hệ toạ độ trắc địa VN 2000 được thống nhất trong cả nước, xã Tân Xuân đã hợp đồng với đơn vị tư vấn hoàn thành công tác đo đạc, lập lưới địa chính cấp I, II và đã đo đạc thành lập xong bản đồ địa chính các tỷ lệ 1/1.000 diện tích là 85,14 ha; 1/2.000 diện tích là 3.384,43 ha Việc hoàn thiện công tác đo đạc bản đồ địa chính và cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ là cơ sở quan trọng để xã tiến hành quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo quy định của pháp luật; phục vụ cho công tác quản

lý, giải quyết các vấn đề tranh chấp, tuy nhiên việc cập nhật kịp thời biến động đất đai trong giai đoạn vừa qua chưa cao nên việc sử dụng còn nhiều hạn chế

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng theo quy định của Luật Đất đai, thực hiện tổng kiểm kê đất đai năm 2014 đã lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã Hiện nay, bản đồ hiện

Trang 32

25

trạng sử dụng đất năm 2015 đã hoàn thành Đây là nguồn tài liệu quan trọng làm

cơ sở khoa học cho việc xây dựng chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội dài hạn của phường

Ngoài ra, hàng năm UBND xã đã kết hợp với các ban ngành liên quan thực hiện công tác định giá đất chi tiết đến từng tuyến đường, khu vực (đối với đất nông nghiệp) làm cơ sở cho việc thu thuế chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng đất đai trên địa bàn xã [1]

3.2.3 Công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biến động đất đai

Công tác giao đất theo Nghị định 64/CP, Nghị định 88/CP của Chính phủ đã được triển khai trên địa bàn xã theo đúng trình tự và thủ tục quy định, tiến hành giao đất ổn định cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, tạo điều kiện cho người dân yên tâm đầu tư sản xuất, kinh doanh

- Công tác giao đất: Hiện tại diện tích đất tự nhiên của xã đã được giao để sử dụng hoặc quản lý, cụ thể như sau: giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng 4.998,26

ha (đất nông nghiệp 4.953,33 ha, đất phi nông nghiệp 44,93 ha), chiếm 72,26% tổng diện tích tự nhiên; giao cho Ủy ban nhân dân xã sử dụng 0,30 ha; giao cho tổ chức kinh tế sử dụng 17,72 ha, chiếm 0,26% tổng diện tích tự nhiên; giao cho cơ quan đơn vị nhà nước sử dụng 216,60 ha, chiếm 3,13 % tổng diện tích tự nhiên; giao cho

tổ chức khác sử dụng 6,88 ha, chiếm 0,10% diện tích tự nhiên Giao cho Ủy ban nhân dân xã quản lý 1.662,26 ha, chiếm 24 % diện tích tự nhiên, giao tổ chức khác quản lý 14,75 ha, chiếm 0,21% tổng diện tích tự nhiên

- Công tác thu hồi đất: Ủy ban nhân dân xã đã phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành chức năng cấp trên tiến hành đo đạc, lập hồ sơ đền bù, thu hồi, giải phóng mặt bằng để bàn giao cho các dự án đã được phê duyệt trên địa bàn theo đúng trình tự thủ tục quy định Ngoài ra, việc thu hồi đất lấn chiếm, sử dụng sai mục đích cũng được tiến hành thường xuyên theo đúng quy định của pháp luật

- Công tác chuyển mục đích sử dụng đất: Hàng năm Ủy ban nhân dân xã đã tích cực hỗ trợ các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất trên địa bàn xã lập hồ sơ

Ngày đăng: 03/03/2017, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Hình bản đồ vị trí xã Tân Xuân - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG đất TRÊN địa bàn xã tân XUÂN   HUYỆN hàm tân   TỈNH BÌNH THUẬN, làm cơ sở để đề XUẤT một số LOẠI HÌNH sử DỤNG đất hợp lý, bền VỮNG
Hình 3.1. Hình bản đồ vị trí xã Tân Xuân (Trang 21)
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Tân Xuân - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG đất TRÊN địa bàn xã tân XUÂN   HUYỆN hàm tân   TỈNH BÌNH THUẬN, làm cơ sở để đề XUẤT một số LOẠI HÌNH sử DỤNG đất hợp lý, bền VỮNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Tân Xuân (Trang 29)
Bảng 3.3  Thực trạng phát triển ngành trồng trọt - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG đất TRÊN địa bàn xã tân XUÂN   HUYỆN hàm tân   TỈNH BÌNH THUẬN, làm cơ sở để đề XUẤT một số LOẠI HÌNH sử DỤNG đất hợp lý, bền VỮNG
Bảng 3.3 Thực trạng phát triển ngành trồng trọt (Trang 37)
Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG đất TRÊN địa bàn xã tân XUÂN   HUYỆN hàm tân   TỈNH BÌNH THUẬN, làm cơ sở để đề XUẤT một số LOẠI HÌNH sử DỤNG đất hợp lý, bền VỮNG
Sơ đồ ph ân tích S.W.O.T của mô hình (Trang 40)
Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG đất TRÊN địa bàn xã tân XUÂN   HUYỆN hàm tân   TỈNH BÌNH THUẬN, làm cơ sở để đề XUẤT một số LOẠI HÌNH sử DỤNG đất hợp lý, bền VỮNG
Sơ đồ ph ân tích S.W.O.T của mô hình (Trang 41)
Bảng 3.4  Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất mì - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG đất TRÊN địa bàn xã tân XUÂN   HUYỆN hàm tân   TỈNH BÌNH THUẬN, làm cơ sở để đề XUẤT một số LOẠI HÌNH sử DỤNG đất hợp lý, bền VỮNG
Bảng 3.4 Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất mì (Trang 43)
Bảng 3.5  Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất mì - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG đất TRÊN địa bàn xã tân XUÂN   HUYỆN hàm tân   TỈNH BÌNH THUẬN, làm cơ sở để đề XUẤT một số LOẠI HÌNH sử DỤNG đất hợp lý, bền VỮNG
Bảng 3.5 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất mì (Trang 44)
Bảng 3.6  Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất xoài - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG đất TRÊN địa bàn xã tân XUÂN   HUYỆN hàm tân   TỈNH BÌNH THUẬN, làm cơ sở để đề XUẤT một số LOẠI HÌNH sử DỤNG đất hợp lý, bền VỮNG
Bảng 3.6 Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất xoài (Trang 45)
Bảng 3.7  Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất xoài - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG đất TRÊN địa bàn xã tân XUÂN   HUYỆN hàm tân   TỈNH BÌNH THUẬN, làm cơ sở để đề XUẤT một số LOẠI HÌNH sử DỤNG đất hợp lý, bền VỮNG
Bảng 3.7 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất xoài (Trang 45)
Bảng 3.12  Hiệu quả xã hội của các mô hình sử dụng đất chủ yếu - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG đất TRÊN địa bàn xã tân XUÂN   HUYỆN hàm tân   TỈNH BÌNH THUẬN, làm cơ sở để đề XUẤT một số LOẠI HÌNH sử DỤNG đất hợp lý, bền VỮNG
Bảng 3.12 Hiệu quả xã hội của các mô hình sử dụng đất chủ yếu (Trang 51)
Bảng 3.13.  Hiệu quả tổng hợp các mô hình sử dụng đất chính tại xã Tân Xuân - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG đất TRÊN địa bàn xã tân XUÂN   HUYỆN hàm tân   TỈNH BÌNH THUẬN, làm cơ sở để đề XUẤT một số LOẠI HÌNH sử DỤNG đất hợp lý, bền VỮNG
Bảng 3.13. Hiệu quả tổng hợp các mô hình sử dụng đất chính tại xã Tân Xuân (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w