Bảng giá đất để áp dụng các trường hợp: 1 tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển
Trang 1CƠ SỞ 2 – TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BAN NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA 6 XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 403
Giáo viên hướng dẫn: Thái Văn Thành Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Trà My Khóa học: 2012 - 2016
Đồng Nai, 2016
Trang 2Cám ơn Thầy chủ nhiệm và quý Thầy, Cô đã tận tình truyền đạt, chỉ bảo cho em nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập vừa qua
Em xin trân trọng gửi lời biết ơn đến thầy Thái Văn Thành đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cám ơn:
Sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú lãnh đạo, cũng như các anh, chị hiện đang công tác tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai – Chi nhánh Trảng Bom đã đóng góp, trao đổi kinh nghiệm, tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện tốt công việc và luận văn này trong suốt quá trình thực tập tại phòng
Các bạn bè cùng học tập và phấn đấu trong suốt quá trình học tập tại giảng đường
Những người thân đã giúp đỡ, ủng hộ em trong suốt quá trình học tập
để hoàn thành tốt trương trình học và làm luận văn tốt nghiệp này
Tuy nhiên do kiến thức và năng lực còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô và các bạn
Trang 442
Trang 5Bảng 3.13 Kết quả giải quyết HS chuyển nhƣợng QSDĐ của 6
Biểu đồ 3.1
Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất từ năm 2011 - 2015
43
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 – TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 3
1.1.1 Các khái niệm chung 3
1.1.2 Giá đất 4
1.1.3 Thuế chuyển quyền sử dụng đất 5
1.2 Cơ sở pháp lý 6
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu 8
1.3.1 Những quy định hiện hành về chuyển nhượng quyền sử dụng đất 8
1.3.2 Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất 13
Chương 2 – ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 18
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 18
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 18
2.2 Đối tượng nghiên cứu 18
2.3 Phạm vi nghiên cứu 18
2.4 Nội dung nghiên cứu 19
2.5 Phương pháp nghiên cứu 19
Chương 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
Trang 73.1 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 21
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 21
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 26
3.2 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa huyện 29
3.2.1 Tình hình sử dụng đất 29
3.2.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 31
3.3 Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của 6 xã trên địa bàn huyện Trảng Bom giai đoạn 2011 – 2015 44
3.3.1 Trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSDĐ đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy đình của huyện Trảng Bom 44
3.3.2 Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của thị trấn Trảng Bom – Huyện Trảng Bom giai đoạn 2011 – 2015 47
3.3.3 Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của xã Đồi 61 – Huyện Trảng Bom giai đoạn 2011 – 2015 49
3.3.4 Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của xã An Viễn – Huyện Trảng Bom giai đoạn 2011 – 2015 51
3.3.5 Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của xã Trung Hòa – Huyện Trảng Bom giai đoạn 2011 – 2015 53
3.3.6 Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của xã Tây Hòa – Huyện Trảng Bom giai đoạn 2011 – 2015 55
3.3.7 Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của xã Cây Gáo – Huyện Trảng Bom giai đoạn 2011 – 2015 57
3.3.8 So sánh tình hình chuyển nhượng của 6 xã trong giai đoạn 2011 – 2015 59
3.4 Đánh giá việc thực hiện công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất của 6 xã trên đại bàn huyện Tảng Bom giai đoạn 2011 – 2015 60
Trang 83.4.1 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý tình hình chuyển
nhượng QSDĐ ở, đất nông nghiệp của địa phương 60
3.4.2 Những khó khăn vướng mắc khi thực hiện giải quyết hồ sơ chuyển nhượng 63
3.5 Ảnh hưởng của việc chuyển nhượng QSDĐ đến kinh tế - xã hội 64
3.5.1 Tích cực 64
3.5.2 Tiêu cực 64
3.6 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất 65
Chương 4 – KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 67
4.1 Kết luận 67
4.2 Kiến nghị 68
TÀI LIÊU THAM KHẢO
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá, là lãnh thổ quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở hạ tầng,
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, các trung tâm văn hóa - xã hội - an ninh - quốc phòng Trước áp lực về tăng dân số, cùng nhịp độ phát triển kinh tế thị trường luôn luôn vận động Trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, cơ chế thị trường, nhu cầu sử dụng đất để đầu tư các cơ sở hạ tầng, các công trình công nghiệp, dịch vụ phát triển các khu dân cư, giao thông, lâm nghiệp… dẫn đến nhu cầu sử dụng đất ngày càng trở nên cấp thiết Đất đai thì luôn biến động theo thời gian về nhiều mặt như: diện tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng…., gây không ít khó khăn trong công tác quản lý về đất đai Hiện nay quá trình sử dụng đất và tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai diễn ra hết sức phức tạp và khó kiểm soát Điều này tạo ra trở ngại rất lớn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Nhằm hạn chế việc sử dụng đất bất hợp pháp đồng thời sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách hiệu quả, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai thì công tác cập nhật chỉnh lý theo dõi tình hình chuyển nhượng đất đai trong từng giai đoạn, thời kì là một trong những nội dung quan trọng đã được quy định tại luật đất đai 2013 Việc cập nhật những thay đổi để làm cơ sở bảo hộ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của các chủ thể có liên quan tạo điều kiện để nhà nước hoạch định chính sách quản lý và phát triển
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai công tác cập nhật chỉnh lý theo dõi tình hình chuyển nhượng về đất đai là việc hết sức quan trọng và cấp bách đòi hỏi phải cập nhật liên tục, chỉnh lý thường xuyên trên hồ sơ địa chính để đánh giá, phản ánh kịp thời biến động đất đai Từ đó là cơ sở cho nhà nước đưa ra phương án chiến lược để quản lý tốt tài nguyên đất đảm bảo đất đai sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm
Trang 102
Huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai gồm 16 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 32.541,2 ha, Trảng Bom có quốc lộ 1A chạy qua, nổi tiếng với khu du lịch sinh thái thác Giang Điền Trảng Bom có một vị trí vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển công nghiệp của tỉnh Đồng Nai, với các khu công nghiệp như Hố Nai, Sông Mây, Bầu Xéo Từ những điều kiện khách quan đó, ở đây thu hút một lượng không nhỏ dân nhập cư, dẫn tới nhu cầu về nhà ở của người dân tăng cao nên tình hình chuyển nhượng đất đai và chuyển mục đích sử dụng đất ngày càng nhiều và phức tạp tạo ra những biến động về đất đai
Xuất phát từ những vấn đề trên, dưới sự hướng dẫn của thầy Thái Văn
Thành, em thực hiện đề tài:
của 6 xã ện Trả Bom oạn 2011 - 2015” từ
đó việc nhìn nhận đúng đắn hơn về công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phát huy ưu điểm, hạn chế những nhược điểm và khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn Huyện
Trang 113
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu
1.1.1 Các khái niệm chung
Quyền sử dụng đất: Được hiểu là những quyền năng sử dụng đất cụ thể được pháp luật qui định và bảo đảm thực hiện đối với các chủ thể sử dụng đất trong quá trình khai thác và sử dụng
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Là sự thỏa thuận giữa các bên theo các điều kiện, nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng đất được pháp luật quy định, theo đó người sử dụng đất gọi là bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng gọi là bên nhận chuyển nhượng , còn người nhận chuyển nhượng trả tiền cho người chuyển nhượng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà nước có th m quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Thuế thu nhập cá nhân: Là loại thu nhập của người có quyền sử dụng đất khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho người khác Thuế suất: 2
Lệ phí trước bạ: Là khoản chi phí phải đóng khi đứng tên sở hữu hay sử dụng một tài sản nào đó Cụ thể ở đây là khoản thu đối với hộ gia đình, cá nhân khi nhận chuyển quyền sử dụng đất để làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi hợp thức hóa
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Là sự thỏa thuận giữa các bên chuyển nhượng chuyển quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền
sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng phải chi trả tiền cho bên chuyển nhượng
Trang 124
1.1.2 Giá đất
Luật đất đai năm 2013 quy định rõ nguyên tắc định giá đất phải theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; theo thời hạn sử dụng đất; phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất hoặc giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất; cùng một thời điểm các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau Quy định khung giá đất, bảng giá đất được xây dựng định k 05 năm một lần và được điều chỉnh khi thị trường có biến động Bổ sung quy định đối với trường hợp các địa phương không thống nhất được giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định
Bảng giá đất để áp dụng các trường hợp: 1 tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; 2 tính thuế sử dụng đất; 3 tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; 4 tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; 5 tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; 6 tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể tại thời điểm định giá để áp dụng đối với các trường hợp: 1 tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích
Trang 135
đất ở vượt hạn mức quy định; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân, tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; 2 tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất; 3 tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; 4 tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; (5) tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
1.1.3 Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Nhà nước ta luôn luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để người sử dụng đất thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của họ Chính vì vậy mà người sử dụng đất phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất Ngày 22/06/1994 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất được ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai, khuyến khích SDĐ có hiệu quả, đảm bảo công bằng về nghĩa vụ nộp thuế của người sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất Tuy nhiên, thuế suất được quy định quá cao, Khoản 1, Điều 7 quy định:
chuyển quyền nộp 10% giá trị đất
Trang 14 Căn cứ tính thuế: Thuế chuyển quyền sử dụng đất căn cứ vào diện
tích chuyển quyền, thuế suất và thuế chuyển quyền sử dụng đất
quyền
giá chung của Chính phủ
* Bên chuyên nhượng phải nộp thuế chuyển quyền là:
- 2 đối với đất sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
- 4 đối với đất ở, đất chuyên dùng
* Bên nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ nhà, đất là 1%
Trang 15- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP về việc cấp GCNQSDĐ, thu hổi đất, thực hiện QSDĐ trình tự thủ tục bồi thường, h trợ, tái định cư khi Nhà nước giao đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường TN MT qui định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Quyết định số 76/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2012 của tỉnh Đồng Nai về việc qui định các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 06/01/2013 quy định về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Quyết định số 6291/2008/QĐ-UBND ngày 16/10/2008 quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại U ban nhân dân cấp
xã thuộc các huyện của Đồng Nai;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ tài nguyên
và Môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ tài nguyên
và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
Trang 168
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ;
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất;
- Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 28/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu
1.3.1 Những quy định hiện hành về chuyển nhượng quyền sử dụng đất 1.3.1.1 Điều iện chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan Nhà nước có th m quyền xem xét, quyết định cho việc chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp giữa các hộ gia đình, cá nhân được qui định theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Đất không có tranh chấp
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
- Trong thời hạn sử dụng đất
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng
ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính
1.3.1.2 Trường hợp hông được nhận chuyển nhượng, quyền sử dụng đất
Trang 179
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước
- Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng
hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó
1.3.1.3 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền
- Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thu sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó
Trang 1810
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang
sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó
1.3.1.4 Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng: Căn cứ theo theo điều 700, Điều 699 Bộ luật dân sự năm 2005
Điều 699 quy định: Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng:
- Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;
- Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng
Điều 700 quy định: Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; trường hợp bên nhận chuyển nhượng chậm trả tiền thì áp dụng theo quy định tại Điều 305 của Bộ
- Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai Điều 702 quy định: Quyền của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:
- Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao cho mình giấy tờ
có liên quan đến quyền sử dụng đất;
Trang 19Điều 44 quy đinh hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của m i hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối
- Không quá 30 héc ta cho m i loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
- Không quá 20 héc ta cho m i loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
Đất trồng cây lâu năm
- Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
- Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
Đất rừng sản xuất là rừng trồng
Trang 2012
- Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
- Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổng diện tích được nhận chuyển quyền trong hạn mức đối với m i loại đất đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) bằng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hạn mức nhận chuyển quyền
sử dụng đất cao nhất
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này
Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng
ký chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 thì phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối với trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền
Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng
ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất và chỉ phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước đối với phần diện tích vượt hạn mức nhận chuyển quyền
Trang 2113
1.3.1.7 Hợp đồng chuyển nhượng và những nội dung chính trong hợp đồng chuyển nhượng: Quy định tại điểm b, Điều 127 của Luật Đất Đai Điều 698 của Bộ Luật Dân Sự 2005 quy định về nội dung hợp đồng chuyển nhượng
Tại điều 698 của Bộ Luật Dân Sự 2005 quy định về nội dung hợp đồng
chuyển nhượng như sau: Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Tên, địa chỉ của các bên;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;
- Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển nhượng; thời hạn sử dụng đất còn lại của bên nhận chuyển nhượng;
- Giá chuyển nhượng;
- Phương thức, thời hạn thanh toán;
- Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;
- Các thông tin khác liên quan đến quyền sử dụng đất;
- Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng
Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi thực hiện chuyển nhượng trên địa bàn được thực hiện theo quy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
Trang 2214
+ Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại U ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
+ Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của U ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất
- Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm th m tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc U ban nhân dân cấp có
th m quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ
1.3.2.2 Trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2013
Theo Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai quy
Trang 2315
định trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa
kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của
vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng như sau:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất
- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây: + Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
+ Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có th m quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
- Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định
Trang 2416
Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý
- Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã
ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có th m quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Người được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật
- Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:
+ Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự;
+ Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;
+ Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm th m tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có th m quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận
Trang 2517
góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản;
+ Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;
+ Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại khoản này
Trang 2618
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích và đánh giá được tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất
ở, đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân của Thị trấn Trảng Bom, xã Đồi
61, xã An Viễn, xã Trung Hòa, xã Tây Hòa, xã Cây Gáo trên địa bàn huyện Trảng Bom từ năm 2011 đến năm 2015
Đề xuất hướng giải quyết những khó khăn, hạn chế đó nhằm góp phần hoàn thiện công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp của
hộ gia đình, cá nhân của các xã trên địa bàn huyện Trảng Bom
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá tình hình chuyển nhượng QSDĐ của 6 xã: Thị trấn Trảng Bom, xã Đồi 61, xã An Viễn, xã Trung Hòa, xã Tây Hòa, xã Cây Gáo trên địa bàn huyện Trảng Bom
Các văn bản có liên quan đến việc chuyển nhượng QSDĐ
2.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung:
Đánh giá tình hình chuyển nhượng QSDĐ của 6 xã: Thị trấn Trảng Bom, xã Đồi 61, xã An Viễn, xã Trung Hòa, xã Tây Hòa, xã Cây Gáo trên địa bàn huyện Trảng Bom từ năm 2011 đến năm 2015
Trang 2719
Tìm hiểu tình hình chuyển nhượng QSDĐ nông nghiệp và đất ở (không
có tài sản gắn liền với đất) của hộ gia đình, cá nhân từ năm 2011 đến năm
2015
Tìm hiểu những thủ tục, quy định của pháp luật trong công tác chuyển nhượng QSDĐ
2.4 Nội dung nghiên cứu
1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn Huyện
2 Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai liên quan đến công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất
3 Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ năm 2011 đến năm 2015 để rút ra những nhận xét về hiệu quả kinh tế xã hội
4 Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện chính sách pháp luật về đất đai từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá và tìm hướng khắc phục nhằm hoàn thiện công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất
2.5 Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp điều tra thu thập: điều tra thu thập các thông tin cơ bản
về địa bàn nghiên cứu, thu thập số liệu, tài liệu có liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu và các vấn đề khác trong nội dung nghiên cứu
2 Phương pháp thống kê: nhằm xử lý, thống kê các số liệu đã thu thập được như số lượng hồ sơ thụ lý, thống kê tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội, tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của Huyện và lập thành các bảng biểu số liệu về những kết quả đạt được
3 Phương pháp phân tích, tổng hợp: phân tích chi tiết từng vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu số liệu thu thập được
để rút ra lời nhận xét đánh giá về tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương
Trang 2820
4 Phương pháp so sánh: so sánh tình hình, công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất qua các năm, các giai đoạn ban hành các văn bản pháp luật nhằm rút ra những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục
5 Phương pháp đánh giá: đánh giá các số liệu sau khi phân tích tổng hợp để đưa ra những kết luận về tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất
6 Phương pháp chuyên gia: để tham khảo ý kiến của những cán bộ chuyên môn của địa phương am hiểu về tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn, đặc biệt là những cán bộ trực tiếp thụ lý hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Trang 2921
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Khái quát điều iện tự nhiên inh tế xã hội
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Trảng Bom – tỉnh Đồng Nai 3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Trảng Bom được thành lập theo Nghị Định số: 97/NĐ- CP ngày
21/8/2003 của Chính Phủ trên cơ sở tách ra từ Huyện Thống Nhất cũ)
Trang 3022
Huyện Trảng Bom có 16 xã và 01 thị trấn
Phía Bắc giáp Huyện Vĩnh Cửu
Phía Nam giáp Huyện Long Thành
Phía Đông giáp với Huyện Thống Nhất
Phía tây giáp Thành phố Biên Hòa
Huyện Trảng Bom mang đặc trưng của địa hình trung du, độ dốc phổ biến 3- 15 độ, chủ yếu bao gồm những dãy đồi thoải lượn sóng xen kẽ với các ngọn đồi cao và đồng bằng cục bộ
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là: 32.541,2 ha
3.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Trảng Bom nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với những đặc trưng chính như sau:
Nắng nhiều, trung bình từ khoảng 2.600 - 2.700 giờ/năm Nhiệt độ cao
C Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất
thâm canh tăng năng suất và tăng vụ
Mưa tập trung theo mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm trên 85% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ cuối tháng 11 đến tháng 4 Lượng bốc hơi trung bình 1.100 - 1.400 mm/năm, mùa khô lượng bốc hơi thường chiếm 64 - 65% tổng lượng bốc hơi cả năm gây nên tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về chế độ m vào mùa khô, nhất là vào các tháng cuối mùa
3.1.1.3 Địa hình và chế độ thuỷ văn
Trang 31Nhìn chung, nguồn tài nguyên nước trên địa bàn là khá dồi dào, có chất lượng nước tương đối tốt ít bị ô nhiễm vì thế có giá trị rất lớn trong phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, nếu được khai thác và sử dụng hợp lý
sẽ đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch
vụ, nông lâm nghiệp và đời sống của nhân dân
3.1.1.4 Thổ nhưỡng
Nhóm đất Gley: nhóm này có diện tích nhỏ (300 ha), chỉ chiếm 0,9% diện tích toàn huyện Nhóm đất này được hình thành trên trầm tích phù sa sông Đồng Nai và 1 ít trên sản ph m dốc tụ Do ảnh hưởng của quá trình ngập nước nên trong tầng đất này đất từ 0 - 50 cm bị Gley nặng, thích hợp với việc trồng lúa nước
Trang 32Nhóm đất xám: diện tích 11.737 ha chiếm 36% diện tích tự nhiên Đất này được hình thành trên mẫu đất phù sa cổ, có thành phần cơ giới nhẹ, độ phì nhiêu thấp, khá thích hợp với nhiều loại cây trồng Tuy nhiên, phải đầu tư cao
và có chế độ tưới tiêu tốt mới cho hiệu quả cao
Nhóm đất đỏ: diện tích 3.834 ha chiếm 11.8% diện tích tự nhiên Đất được hình thành từ đá Bazan, thành phần cơ giới nặng, cấu tạo viên tơi xốp, giàu đạm, lân rất thích hợp cho cây công nghiệp dài ngày như cao su, cà phê, cây ăn trái
3.1.1.5 Khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn chủ yếu là đá và đất làm nguyên vật liệu xây dựng Hiện tại các mỏ đá đang được khai thác làm nguyên vật
mỏ đá Sông Trầu, mỏ đá Sóc Lu trữ lượng khoảng 51 triệu tấn)… Đặc biệt, trên địa bàn huyện có Puzlan (trữ lượng khoảng 20 tấn) dùng làm nguyên liệu phụ gia xi măng nằm ở khu vực Đông Nam xã Cây Gáo Ngoài ra, có một số loại khoáng sản khác như: than bùn, cát, sỏi, sét có thể khai thác làm nguyên
liệu chế biến phân bón, gạch ngói và vật liệu xây dựng
3.1.1.6 Tài nguyên rừng
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2010, diện tích đất rừng của huyện
là 2.189 ha, trong đó đất rừng sản xuất 2.173 ha, đất rừng phòng hộ 6 ha và đất rừng đặc dụng 10 ha Diện tích rừng của huyện chủ yếu là rừng sản xuất
Trang 3325
được trồng quanh hồ Sông Mây và rừng tràm thuộc xí nghiệp nguyên liệu giấy Đông Nam Bộ Ngoài ra là các loại cây lấy g của các hộ dân trồng do mục đích kinh tế T lệ che phủ rừng khoảng 6,80%, t lệ che phủ của cây xanh 58% (bao gồm cả cây rừng và cây lâu năm)
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
Thuận lợi
Tiềm năng tự nhiên của huyện khá dồi dào với chế độ nhiệt cao đều trong năm, địa hình tương đối bằng phẳng, nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm khá dồi dào… là những điều kiện thuận lợi cho việc khai thác sử dụng đất cũng như phân bố các công trình cơ sở hạ tầng như: Giao thông, công nghiệp, xây dựng … và phân bố dân cư
Vị trí địa lý khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội Có quốc
lộ 1 chạy qua, tiện cận với TP.Biên Hòa - trung tâm kinh tế của Tỉnh Bên cạnh đó điều kiện thổ nhưỡng và thủy văn khá thuận lợi cho việc cải tạo chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ cây lúa có giá trị thấp sang các loại cây có giá trị cao hơn, tạo được cảnh quan phù hợp với đô thị
Với điều kiện tự nhiên khá thuận lợi như trên làm cho nhu cầu SDĐ để sản xuất kinh doanh, du lịch… là rất lớn đã tác động không nhỏ đến hoạt động chuyển nhượng trên địa bàn
Khó hăn
Nằm trong vùng khí hậu cao, có lượng mưa và số ngày mưa tương đối thấp, lại phân bố theo mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa lớn và tập trung thường gây ngập úng, vào mùa khô gây tình trạng thiếu nước cho sản
xuất và cho sinh hoạt
Nguồn nước mặt khá dồi dào nhưng do số lượng sông suối ít lại phân
bố không đều gây khó khăn cho việc tổ chức tưới tiêu và thoát nước, chi phí đầu tư cho các công trình khai thác nước mặt như trạm bơm, kênh, mương
khá cao
Trang 3426
Đất đai của huyện phần lớn là đất xám, bên cạnh những thuận lợi cũng
có nhiều hạn chế như: khả năng giữ nước kém, thành phần cơ giới nhẹ nên dễ
bị rửa trôi
Hệ sinh thái cây trồng trên đất xám tuy phong phú nhưng chủ yếu là cây ngắn ngày, việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và đa dạng hoá cây trồng bằng các loại cây lâu năm sẽ có nhiều hạn chế
là dân nhập cư từ phía bắc vào do sự phát triển của các khu công nghiệp của huyện
Dân số tăng nhanh tạo áp lực lớn lên chính quyền trong vấn đề nhà ở, môi trường, phúc lợi xã hội và thu nhập lao động
Lao động
Do huyện Trảng Bom nói chung có vị trí thuận lợi nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm của cả nước, nguồn lao động dồi dào Trong những năm qua số lao động của huyện làm việc trong khu kinh tế ngày một tăng cao, tính đến năm 2007 toàn huyện Trảng Bom có 131.420 lao động chiếm 67,83 dân số toàn huyện
b Cơ sở hạ tầng
Mạng luới giao thông đường bộ của huyện khá phát triển với quốc lộ I nối liền đi đến TP Hồ Chí Minh, chạy dài qua các xã trong huyện, mạng lưới giao thông phân bố tương đối đồng đều, tuy nhiên cũng còn một số tuyến đường bộ bị hư hỏng, xuống cấp chưa được tu sửa
Trang 3527
Huyện Trảng Bom là một trong những huyện có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi so với các huyện khác trong tỉnh Hệ thống thủy lợi đã được đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi nhất là các trạm bơm tưới, nhưng thiếu vốn đầu tư và việc sử dụng chưa có hiệu quả
Về điện quốc gia, hiện nay 100 các hộ trong xã đều đã có điện phục
vụ cho sản xuất và cho sinh hoạt
Mạng lưới cơ sở y tế của huyện đã được xây dựng khá hoàn chỉnh từ cấp huyện đến cấp xã, hiện nay huyện có một bệnh viện huyện, các xã đều có trạm y tế Tuy nhiên cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ của các cơ sở y tế trong huyện còn thiếu
c Giao thông vận tải - Bưu Chính viễn thông
Để đảm bảo an toàn giao thông, các cơ quan chức năng thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, giải tỏa hành lang an toàn giao thông tại các tuyến trọng điểm như: Quốc lộ 1A, tuyến đường Tỉnh lộ 767 và các tuyến
,
với độ dày 3 mm Cắm bổ sung 208 biển báo các loại, trồng mới và thay thế 136 biển báo, lắp đặt 16 biển chỉ dẫn tốc độ theo quy định mới của Bộ GTVT; Sơn lại 126 cọc tiêu, 9 tuyến đường đã được trải nhựa băng qua đường sắt để sơn vạch điểm dừng tại các điểm chốt giao nhau Thường xuyên kiểm tra, tu sửa chữa các tuyến đường huyện quản lý; kiểm tra tiết kiệm 50 điện song vẫn đảm bảo điện chiếu sáng trên các tuyến đường
Bưu chính viễn thông: Tổng doanh thu ngành Bưu chính viễn thông trên địa bàn huyện khá cao Viễn thông đã đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, đáp ứng nhiệm vụ chính trị tại địa phương
Đánh giá chung về inh tế xã hội
Thuận lợi
Dân cư phân bố tập trung, nguồn lao động tại địa phương dồi dào có
Trang 3628
kinh nghiệm trong khai thác và sử dụng đất đai Bình quân đất đai trên hộ nông thôn cao hơn so với một số huyện khác trong tỉnh Cộng thêm các nhà máy xí nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ cao đã làm cho nguồn lao động tại địa phương tập trung ngày càng đông, nhu cầu nhà ở và đất ở tăng cao Và nó tạo nên những cơn sốt đất dữ dội với những diễn biến vô cùng phức tạp và đa dạng Đặc biệt từ 2006 đến nay, tình hình chuyển nhượng trở nên sốt mạnh hơn Đồng thời nó cũng tạo nên một nguồn thu ngân sách lớn cho địa phương, nền kinh tế của huyện đã và đang chuyển dịch đúng hướng, tốc độ tăng trưởng khá, GDP bình quân trong những năm gần đây tăng đáng
Lực lượng lao động dồi dào nhưng chủ yếu là lao động phổ thông am
hiểu về khoa học kỹ thuật chưa cao
Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn có quy mô sản xuất nhỏ bé, một số
ngành chế biến nông sản chưa được chú trọng đầu tư
Thu nhập của dân cư trong những năm qua tuy có tăng nhưng vẫn đang xếp ở mức thấp của tỉnh, hầu hết các hộ thiếu vốn đầu tư
3.1.2.2 Văn hóa - Xã hội
a Giáo dục
Huyện có 01 trường Đại học: Trường ĐH Lâm Nghiệp Cơ sở 2); 02 trường cao đẳng: Trường CĐ Kinh thế kỹ thuật TP.HCM Vinatex , Trường cao đẳng nghề Cơ giới và Thủy lợi; có 08 Trường THPT, 18 trường THCS,
31 trường tiểu học và 24 trường mầm non, mẫu giáo (công lập Trong đó có
17 trường đạt chu n quốc gia
b Văn hóa - Thông tin - Thể thao
Trang 3729
Hiên nay, huyện có 01 Trung tâm Văn hóa, 01 Trung tâm Thể thao có
hồ bơi và sân bóng đá đạt chu n quốc gia, 01 Thư viện – Nhà truyền thống huyện, 07 Trung tâm Văn hóa thể thao – Học tập cộng đồng xã, 02 Khu liên hợp văn hóa thể thao tư nhân và trên 35 câu lạc bộ thể thao tư nhân được đầu
tư sân bãi, trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu tập luyện thể dục thể thao của nhân dân trên địa bàn huyện
c Y tế, Dân số - Gia đình và Trẻ em
Hoạt động y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân có chuyển biến tích cực Ngành Y tế đã chủ động phòng chống dịch nên không để xảy ra dịch bệnh như: sốt xuất huyết, tiêu chảy cấp Duy trì thực hiện các chương trình Y tế Quốc gia, quan tâm công tác khám chữa bệnh cho nhân dân Thực hiện tốt việc khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn thực ph m, kiểm tra hành nghề Y tế tư nhân Đã có thêm 3 xã đạt chu n quốc gia về y tế đạt chỉ tiêu NQ) nâng tổng số 14/17 xã, thị trấn đạt chu n quốc gia về y tế đạt t lệ 82,35%
Công tác Dân số - Gia đình và Trẻ em: Triển khai các chương trình, chiến dịch truyền thông lồng ghép nhằm thực hiện tốt chính sách dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Quan tâm bảo vệ chăm sóc trẻ em với nhiều hoạt động thiết thực Thực hiện đầy đủ và kịp thời công tác cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định; huy động các tầng lớp nhân dân đóng góp cho Quỹ Bảo trợ trẻ em ở cả 2 cấp huyện - xã được gần 250 triệu đồng, trong đó chuyển về tỉnh 100 triệu
3.2 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện 3.2.1 Tình hình sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 là: 32.541,2 ha; trong đó, đất nông nghiệp có 25.817,2 ha, chiếm 79,34 diện tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp 6.724,0 ha, chiếm 20,66 diện tích tự nhiên
Trang 3931
(ha)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng TN & MT huyện Trảng Bom)
Qua bảng cơ cấu sử dụng đất của huyện cho thấy quỹ đất dành cho nông nghiệp vẫn còn chiếm t trọng lớn trong cơ cấu sử dụng đất của địa phương chiếm tới 79,34% diện tích đất toàn huyện, đất ở và đất chuyên dùng còn chiếm t lệ thấp so với một địa phương có tiềm năng phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh Tuy nhiên, khả năng mở rộng diện tích đất là rất lớn vì nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng do có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện các dự án đầu tư vào huyện, ngày càng có nhiều công ty, xí nghiệp được hình thành và mở rộng Song song đó là nhu cầu thiết yếu xây dựng khu dân cư để đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người dân địa phương
3.2.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai
Từ năm 1993 sau khi luật đất đai được bổ sung mà đặc biệt là từ năm
1995 khi tổng cục quản lý ruộng đất được đổi tên là tổng cục địa chính, các ban quản lý ruộng đất ở cấp tỉnh đổi thành sở địa chính, ở cấp huyện là phòng địa chính và tới năm 2004 đổi thành sở TN & MT, nhờ những thay đổi khá căn bản về tổ chức và luật đất đai năm 2003 và gần đây nhất là luật đất đai
2013 được ban hành đã thúc đ y công tác quản lý, tổ chức phát triển mạnh mẽ theo chiều hướng tích cực
3.2.2.1 Quản lý đất đai theo đơn vị hành chính