1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015

72 458 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai là một trong những nhiệm vụ cần thiết, thường xuyên được các cấp quan tâm nhằm tăng cường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sử

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên con xin kính gửi tới ông bà, cha mẹ người đã sinh thành, dạy

dỗ và tạo mọi điều kiện cho con có ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp – cơ sở 2 ban quý thầy cô khoa Nông Lâm, đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập, rèn luyện tại trường

Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi đến cô Trần Thị Kim Chuyên, cô đã tận tình, hết lòng giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này

Các anh, chị ở Phòng Tài nguyên và Môi trường đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ cho em trong suốt thời gian thực tập tại địa phương

Tất cả các bạn lớp Quản lý đất đai khóa 2013-2016, cùng tất cả các bạn bè thân hữu đã giúp đỡ tôi trong thời gian học ở trường củng như thời gian để hoàn thành chuyên đề tôt nghiệp này

Ngày … tháng … năm 2016

Sinh viên thực hiện

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH BẢNG vii

DANH SÁCH HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3

1.1.1 Khái niệm hồ sơ địa chính 3

1.1.2 Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính 3

1.1.3 Hệ thống hồ sơ địa chính 3

1.1.4 Khái niệm biến động đất đai 5

1.1.5 Các dạng biến động đất đai 5

1.2 Cơ sở pháp lý 6

1.2.1 Giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2003 6

1.2.2 Giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2013 7

1.3 Thực tiễn công tác cập nhật chỉnh lý biến động ở Việt Nam 7

1.3.1 Giai đoạn trước ngày 30/03/1975 7

1.3.2 Giai đoạn 1975 – 1980 8

1.3.4 Giai đoạn 1980 – 1985 8

1.3.5 Giai đoạn 1985 – 1995 9

Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 11

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 11

Trang 3

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 11

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 11

2.3 Nội dung nghiên cứu 12

2.4 Phương pháp nghiên cứu 12

Chương 3: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 14

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 14

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 14

3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo 14

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 17

3.1.1.3 Khí hậu 18

3.1.1.4 Tài nguyên đất 18

3.1.1.5 Tài nguyên nước 19

3.1.1.6 Tài nguyên rừng 20

3.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng 20

3.1.2 Kinh tế - Xã hội 20

3.1.2.1 Kinh tế 20

3.1.2.2 Xã hội 21

3.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến sử dụng đất 23

3.1.3.1 Những lợi thế chính trong việc khai thác sử dụng đất 23

3.1.3.2 Những hạn chế chính gây ảnh hưởng xấu đến vấn đề sử dụng tài nguyên đất đai và phát triển kinh tế xã hội 23

3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất 24

3.2.1 Đánh giá tình hình quản lý 24

3.2.1.1 Công tác khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụngđất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 24

Trang 4

3.2.1.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất 25

3.2.1.3 Công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính 26

3.2.1.4 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 26

3.2.1.5 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất 27

3.2.1.6 Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 29

3.2.2 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện 29

3.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 29

3.2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 32

3.2.2.3 Biến động đất đai trên địa bàn huyện ( 2013 – 2015) 34

3.3 Đánh giá Công tác đăng ký biến động 36

3.3.1 Quy trình đăng ký biến động đất đai 36

3.3.2 Kết quả đăng ký biến động năm 2013 38

3.3.3 Kết quả đăng ký biến động năm 2014 40

3.3.4.Kết quả đăng ký biến động năm 2015 41

3.3.5 Kết quả dăng ký biến động giai đoạn (2013 – 2015) 43

3.4 Công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính 44

3.4.1 Bản đồ địa chính 44

3.4.2 Sổ mục kê 51

3.4.2.1 Trường hợp thay đổi chủ sử dụng 51

3.4.2.2 Trường hợp thay đổi hình thể thửa đất 52

3.4.2.3 Trường hợp thay đổi loại đất 53

3.4.3 Sổ địa chính 53

3.4.4 Sổ chỉnh lý biến động 59

3.5 Thuận lợi, khó khăn 60

Trang 5

3.5.2 Khó khăn 60

3.6 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác chỉnh lý biến động 61

Chương 4: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 63

4.1 Kết luận 63

4.2 Kiến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

- CMND : Chứng minh nhân dân

- UBND : Uỷ ban nhân dân

- TN-MT : Phòng Tài nguyên và Môi trường

- BĐHTSDĐ : Bản đồ hiện trạng sử dụng

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Đơn vị hành chính huyện Đồng Phú năm 2015 15 Bảng 3.2 Thống kê diện tích đất theo cấp độ dốc địa hình 17 Bảng 3.3 Cơ cấu sử dụng đất theo đơn vị hành chính của huyện Đồng

Phú

31

Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đồng Phú năm 2015 32 Bảng 3.5: Biến động đất đai của huyện Đồng Phú (2013 - 2015) 34 Bảng 3.6 Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động theo diện tích và

Trang 8

Hình 3.2 Cửa sổ quản lý (Microstation Manager) của Microstation 45

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng… vì thế đất đai có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia Tuy nhiên cùng với sự phát triển của xã hội

là sự gia tăng dân số đã gây ra một sức ép lớn về nhu cầu sử dụng đất và kéo theo là sự biến động không ngừng về đất đai, vì thế nhu cầu sử dụng đất (SDĐ) ngày càng trở nên cần thiết, do đó đất đai không ngừng biến động theo thời gian

Trước tình hình đó công tác quản lý đất đai (QLDĐ) được đặt lên hàng đầu và vấn đề được đặt ra là cần phải có một chính sách pháp luật về đất đai ngày càng hoàn thiện, đặc biệt là hệ thống thông tin đất đai phải được cập nhật kịp thời, chính xác

Để quản lý đất đai có hiệu quả đòi hỏi việc nắm bắt, cập nhật thông tin đầy

đủ và phản ánh đúng thực trạng thông qua công tác đăng ký, cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên bản đồ địa chính và hệ thống hồ sơ địa chính Bất kỳ mọi biến động nào cũng đều phải thực hiện theo trình tự thủ tục và phải đăng ký để cập nhật những thay đổi làm cơ sở bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của các chủ thể có liên quan, tạo điều kiện để Nhà nước hoạch định chính sách phát triển hợp lý Vì vậy, công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai là một trong những nhiệm vụ cần thiết, thường xuyên được các cấp quan tâm nhằm tăng cường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sử dụng đất đai ngày càng chuẩn xác hơn

Huyện Đồng Phú là một trong những huyện có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế của tỉnh Bình Phước, trong đó huyện đang được Đảng và nhà nước rất quan tâm để hoàn thiện đề án chương trình nông thôn mới vào năm 2020 Vì vậy, nhu cầu SDĐ của người dân, của địa phương ngày càng tăng, đầu tư vào cơ

Trang 10

sở hạ tầng, các công trình phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, nông nghiệp, các tuyến đường giao thông nông thôn, các tuyến đường nội đồng phục vụ cho việc sản xuất, … ngày càng tăng

Thấy được ý nghĩa của việc cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trong

công tác quản lý Nhà nước về đất đai nên tôi thực hiện đề tài “Đánh giá công

tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013 - 2015”

Trang 11

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ sổ sách chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội, pháp lý của đất đai đã được thiết lập trong quá trình đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nội dung của hồ sơ địa chính phải đựơc thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các loại biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất

Hệ thống các loại tài liệu trong hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ địa chính gồm: sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ cấp GCNQSDĐ

1.1.2 Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính

- Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

- Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục hành chính quy định tại thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 về quy định hồ sơ địa chính

1.1.3 Hệ thống hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng

và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các

tổ chức, cá nhân có liên quan

Trang 12

Hồ sơ địa chính của Luật Đất đai 2003 bao gồm Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ địa chính của Luật Đất đai 2013 chỉ lược bỏ sổ theo dõi biến động đất đai và bổ sung vào đó là sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a Bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin của thửa đất Bản đồ địa chính là tài liệu có giá trị pháp lý cao, phục vụ cho quản lý đất đai một cách chặt chẽ đến từng thửa đất của từng chủ sử dụng; phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai, giao đất, cho thuê đất

b Sổ mục kê

Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn trong quá trình đo vẽ bản đồ địa chính; là sổ thể hiện thông tin về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất

c Sổ địa chính

Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn là sổ thể hiện thông tin về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng

sử dụng đất của người đó

d Sổ theo dõi biến động đất đai

Là sổ lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đât, thời gian sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

e Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử

Trang 13

1.1.4 Khái niệm biến động đất đai

Biến động đất đai là quá trình sử dụng của người sử dụng đất làm thay đổi hình thể, kích thước, diện tích, mục đích sử dụng…so với hiện trạng ban đầu Nguyên nhân gây biến động đất đai là do nền kinh tế phát triển về mọi mặt dẫn đến nhu cầu về đất đai rất lớn như từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

sử dụng vào mục đích xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, đồng thời do nhu cầu về đất ở ngày càng tăng cao Từ đó, để nhà nước quản lý về đất đai được chặt chẽ hơn thì công tác theo dõi cập nhật biến động đất đai của các cơ quan quản lý ở địa phương là hết sức cấp bách và cần thiết

1.1.5 Các dạng biến động đất đai

Biến động đất đai: là quá trình sử dụng của người sử dụng đất làm thay đổi hình thể, kích thước, diện tích, mục đích sử dụng đất so với hiện trạng ban đầu

- Có 3 loại biến động đất đai:

- Biến động hợp pháp: Người sử dụng đất xin đăng ký biến động đất đai

và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép

- Biến động không hợp pháp: Người sử dụng đất không khai báo khi có biến động hoặc khai báo không đúng qui định pháp luật

- Biến động chưa hợp pháp: Người sử dụng đất xin đăng ký biến động đất đai nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Các hình thức biến động đất đai: Trong quá trình sử dụng đất, do nhu cầu đời sống của nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát sinh rất nhiều hình thức thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất phải làm thủ tục đăng ký biến động Căn cứ tính chất, mức độ thay đổi có thể phân làm các loại sau:

+ Biến động do chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa

kế, tặng cho quyền sử dụng đất gọi là biến động về quyền sử dụng đất

+ Biến động do chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn SDĐ + Biến động do thay đổi hình thể thửa đất

Trang 14

+ Biến động do chia tách QSDĐ của hộ gia đình, thay đổi tên chủ sử dụng + Biến động do thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất

+ Biến động do thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất + Chuyển đổi hình thức từ thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

1.2 Cơ sở pháp lý

1.2.1 Giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2003

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 do Quốc Hội thông qua ngày 26/11/2003,

có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2004

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003

- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai xà xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý Hồ sơ địa chính

Trang 15

1.2.2 Giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2013

Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Nghị định số 47/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ tài nguyên môi trường quy định về bản đồ địa chính;

- Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ tài nguyên môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ tài nguyên môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tái sản khác gắn liền với đất

1.3 Thực tiễn công tác cập nhật chỉnh lý biến động ở Việt Nam

1.3.1 Giai đoạn trước ngày 30/03/1975

Ngành địa chính Việt Nam có từ thời đại vua Hồng Đức (gọi là bản đồ Hồng Đức), bản đồ lúc bấy giờ vẽ đại khái vị trí các huyện trong cả nước và ghi tên các quận, huyện

Từ năm 1896 – 1930 đo vẽ xong bản đồ giải thửa các làng ở Nam Kỳ Dựa vào các bản đồ ấy lập ra các tài liệu của chế độ quản thủ địa chính Cùng với lý trưởng, Chưởng bạ có quyền nhận thức các văn bản về ruộng đất trong các làng, chuyển dịch ruộng đất phải nộp lệ phí, thù lao cho Chưởng bạ

Trang 16

Năm 1931, các Sở địa chính ở các tỉnh thành được lập ra, về nghiệp vụ có

3 phần việc, ở làng do Chưởng bạ làng làm; việc ở Sở giao cho phòng quản thủ địa chính; ở trung gian khu vực huyện có phái viên, hình thành 3 bộ chịu trách nhiệm của 3 phần việc như sau:

Phần việc ở làng giữ một bộ tài liệu, thi hành công việc là Chưởng bạ, Chưởng bạ phải làm việc khi có đương sự đến khai báo, chứng thực căn tự vào

sổ khai báo và sửa ngay vào sổ địa chính

Phần việc ở phòng quản thủ địa chính thuộc Sở địa chính, công việc làm như các việc ở làng trừ chứng thực nhiệm vụ sửa chữa trong HSĐC của phòng quản thủ địa chính do quản lý viên của Phòng quản thủ địa chính đảm nhiệm

Phần kiểm tra và thanh tra do các phái viên Sở địa chính, mỗi phái viên phụ trách nhiệm vụ của một tiểu khu địa chính, trong khi kiểm tra nếu gặp những việc làm sai chính sách, người kiểm tra sẽ bát bỏ sau khi kiểm tra

1.3.2 Giai đoạn 1975 – 1980

Trong giai đoạn này nước ta đang tập trung cho cuộc cách mạng giải phóng dân tộc miền nam nên công tác quản lý đất đai trong giai đoạn này còn buông lỏng, có nhiều văn bản dưới luật quy định tạm thời nhưng chưa đủ mạnh

và thực sự sát sao trong khâu kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý và sử dụng đất đai

Ngày 1 tháng 7 năm 1980, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước Có thể nói, đây là văn bản pháp quy đầu tiên quy định khá chi tiết, toàn diện về công tác quản lý ruộng đất trong toàn quốc

1.3.4 Giai đoạn 1980 – 1985

Thời kỳ triển khai đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê theo chỉ thị 299 trong cả nước đối với ruộng đất nông nghiệp

Trang 17

Trong chỉ thị 299/TTg có nêu: "Để phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm lần thứ ba (1981-1985) và kế hoạch dài hạn, đồng thời để nắm chắc diện tích và chất lượng đất, xác định phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của người sử dụng đất, phân loại, phân hạng đất canh tác trong từng đơn vị sử dụng, thực hiện thống nhất quản lý ruộng đất trong cả nước, cần tiến hành công tác đo đạc, xây dựng bản đồ phân loại đất, phân hạng đất canh tác và đăng ký thống Kê sử dụng đất trên toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo từng đơn vị hành chính trong từng cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng đất Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng đất có nhiệm vụ chấp hành đúng mọi thủ tục

về đăng ký ruộng đất theo quy định của Tổng cục Quản lý ruộng đất"

Nói chung, thời kỳ này có bản đồ giải thửa tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, điều tra sử dụng nhưng các khu vực nông thôn đa số là đo bao

để dân tự khai không xác định vị trí trên bản đồ Vì vậy, hệ thống sổ sách đăng

ký được thiết lập trong giai đoạn này mang tính điều tra, phản ánh nguyên hiện trạng sử dụng đất và còn nhiều vấn đề phải giải quyết

1.3.5 Giai đoạn 1985 – 1995

Sau 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội theo kiểu kinh tế kế hoạch, đến năm 1986, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới, xoá bỏ bao cấp, chuyển sang nền kinh tế hạch toán kinh doanh Trước tình hình

đó, ngày 29 tháng 12 năm 1987, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Đất đai đầu tiên - Luật Đất đai 1987 Luật này được công bố ban hành bằng Lệnh của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ngày 08 tháng 01 năm 1998.Luật Đất đai 1987 quy định phân chia toàn bộ quỹ đất đai của Việt Nam thành 5 loại là: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất chuyên dùng,đất chưa sử dụng Đây là văn bản luật đầu tiên điều chỉnh quan hệ đất đai, bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước, giao đất ổn định lâu dài

Trang 18

Sau giai đoạn bắt đầu đổi mới (từ 1986-1991), chúng ta vẫn còn thiếu nhiều quy định và ngay cả hệ thống pháp luật đã ban hành cũng còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được tình hình đổi mới của đất nước Vì vậy, Hiến pháp 1992

ra đời, trong đó quy định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân" (Điều 1 7), "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả" (Điều 18) Để phù hợp với giai đoạn mới và thực hiện đổi mới toàn diện nền kinh tế, cụ thể hoá Hiến pháp năm 1992, khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 1987, ngày 14 tháng 7 năm 1993, Quốc hội khoá

IX thông qua Luật Đất đai 1993

Luật Đất đai 1993 dựa trên cơ sở của Hiến pháp 1992, đã khắc phục được nhiều nhược điểm của Luật Đất đai 1987, đã sửa đổi, bổ sung một số quy định không còn phù hợp để giải quyết những vấn đề quan trọng trong việc quản lý và

sử dụng đất đai Sau hai lần sửa đổi, bổ sung, Luật Đất đai 1993 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 2 tháng 12 năm 1998

và ngày 29 tháng 6 năm 2001, cùng hệ thống các văn bản dưới luật, đã hình thành một ngành Luật Đất đai, góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới nền kinh tế - xã hội của đất nước

Tóm lại, thời kỳ này có nhiều thay đổi và có thể nói đây là thời kỳ có nhiều ảnh hưởng nhất đến việc quản lý đất đai nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung, nhất là khi có Luật Đất đai ra đời công nhận đất đai có giá trị và người sử dụng đất được thực hiện các quyền, đây là cơ sở làm cho đất đai biến động mạnh Vấn đề cập nhật biến động những thông tin địa chính đã được đề cập nhưng chưa thực hiện đồng bộ

Trang 19

Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu và đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động tại địa phương đồng thời làm cơ sở đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tại Huyện Đồng Phú, Tinh Bình Phước

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tình hình cập nhật chỉnh lý biến động, quản lý hồ sơ địa chính trong thơi gian từ năm 2013 - 2015 trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

- Phân tích đánh giá những thuận lợi, khó khăn, những tồn tại vướng mắc trong công tác chính lý biến động

- Đề xuất giải pháp công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

+ Các quy định về công tác chỉnh lý biến động

+ Hiện trạng sử dụng đất đai tại Huyện Đồng Phú

+ Biến động SDĐ trên địa bàn Huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

+ Hồ sơ địa chính và việc cập nhật hồ sơ địa chính

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi không gian: Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước

+ Phạm vi thời gian: Đánh giá công tác cập nhật chỉnh lý biến động trên

hồ sơ địa chính huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước từ năm 2013 – 2015

Trang 20

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát tình hình quản lý đất đai và đánh giá nguồn tài liệu hồ sơ địa chính phục vụ công tác chỉnh lý biến động đất đai tại Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước từ năm 2013 - 2015

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của địa phương làm cơ sở để chỉnh lý hồ sơ địa chính

- Nghiên cứu thẩm quyền, trình tự, phương pháp và cách thức thực hiện cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai tại địa phương

2.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin số liệu: Điều tra thu thập thông tin,

biểu mẫu, số liệu, tài liệu liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác chỉnh lý biến động đất đai để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài: thu thập các văn bản pháp luật của địa phương có liên quan đến biến động, thu

thập các số liệu về thống kê và kiểm kê đất đai…

- Phương pháp thống kê phân tích tổng hợp: Thu thập tài liệu, số liệu về

biến động đất đai hợp pháp cả về loại hình sử dụng và đối tượng sử dụng Tổng hợp, xử lý chọn lọc các số liệu để xây dựng bảng biểu, các loại đất theo mục đích

sử dụng, hình dạng biến động, phân tích các nguyên nhân gây tác động đến biến động đất đai, từ đó đề xuất hướng hoàn thiện công tác chỉnh lý biến động đất đai

- Phương pháp so sánh: Từ số liệu thu thập được tiến hành so sánh tình

hình biến động qua các năm, qua địa phương

Trang 21

- Phương pháp bản đồ: Tham khảo và sử dụng thêm hệ thống bản đồ địa

chính đã được đo đạc chính quy cấp xã dùng làm tài liệu tiến hành điều tra đối soát thực địa, chỉnh lý biến động đã ghi nhận được trong quá trình điều tra đối

soát

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của cán bộ địa chính tại

địa phương về lĩnh vực đang nghiên cứu Từ đó đánh giá đúng thực trạng trong công tác cập nhật chỉnh lý biến động, tìm hiểu chủ trương, chính sách, khó khăn vướng mắc ở địa bàn nghiên cứu

Trang 22

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo

Huyện Đồng Phú nằm ở phía Nam tỉnh Bình Phước, có diện tích tự nhiên 93.622,28, bằng 13,63% diện tích cả tỉnh Bình Phước và bằng khoảng 0,28% diện tích toàn quốc Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Tân Phú, nằm cách trung tâm tỉnh 10km về phía Nam và cách TP Hồ Chí Minh 80km về phía Đông Bắc

Có tọa độ địa lý:

- Từ 10018’09” đến 11039’28” vĩ độ Bắc,

- Từ 106045’44” đến 107008’21” kinh độ Đông

Ranh giới hành chính của huyện được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp Bù Gia Mập ;

- Phía Nam giáp tỉnh Bình Dương;

- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai và huyện Bù Đăng;

- Phía Tây giáp huyện Chơn Thành và TX Đồng Xoài, Hớn Quản

Huyện có 01 thị trấn và 10 đơn vị hành chính xã:

Trang 23

Bảng 3.1 Đơn vị hành chính huyện Đồng Phú năm 2015

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Phú:)

Vị trí huyện Đồng Phú cho thấy một số lợi thế và hạn chế sau đây đến phát triển kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng tài nguyên đất đai:

Huyện Đồng Phú nằm trên giao lộ giữa quốc lộ 14 (thuộc hệ thống đường

Hồ Chí Minh), nối liền các tỉnh phía Bắc, qua Tây nguyên vào các tỉnh Nam Bộ với tỉnh lộ 741 chạy dọc trung tâm huyện, nối liền Bình Dương qua Đồng Phú tới Đắk Lăk Vì vậy, nó có vị trí chiến lược quan trọng cả về kinh tế, chính trị lẫn quốc phòng, là điều kiện cho phép đẩy nhanh quá trình khai thác sử dụng đất và

mở cửa, hoà nhập với sự phát triển kinh tế bên ngoài

Trang 24

Nằm cạnh thị xã Đồng Xoài, một trung tâm tỉnh lỵ mới hình thành và đang trên đà phát triển mạnh So với các huyện khác trong tỉnh Bình Phước, Đồng Phú

có một vị trí địa lý thuận lợi hơn Đồng thời nó chỉ cách Thị xã Thủ Dầu Một khoảng 50 km và cách TP Hồ Chí Minh khoảng 80 km, đây là những trung tâm

đô thị cũng như trung tâm công nghiệp lớn nhất toàn quốc

Hình 3.1 Bản đồ ranh giới hành chính

Huyện Đồng Phú – Tỉnh Bình Phước Tỷ lệ 1:25.000

Trang 25

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa phận huyện Đồng Phú nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng núi trung bình thấp với bậc thềm cao Địa hình toàn huyện nhìn chung có xu hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Cao độ mặt đất thay đổi trong khoảng 60 – 330m so với mực nước biển, phổ biến là 100 – 200m Nhìn chung địa hình phù hợp cho sản xuất nông nghiệp

Bảng 3.2 Thống kê diện tích đất theo cấp độ dốc địa hình

1.554,83

44,96 16,77 28,19 37,70 19,66 18,04 15,51 15,51 0,17 0,17

Ít thuận lợi cho SXNN

Không hoặc ít có khả năng SXNN

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Phú)

Nhìn chung phần lớn diện tích phù hợp cho sản xuất nông nghiệp Diện tích ít hoặc không có khả năng sản xuất nông nghiệp rất ít, chỉ có 155,98 ha (chiếm 0,17% diện tích tự nhiên)

Trang 26

3.1.1.3 Khí hậu

Huyện Đồng Phú nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều trong năm, ít gió bão và không có mùa đông lạnh Các yếu tố khí hậu thời tiết cơ bản thuận lợi cho sản xuất và đời sống nhân dân

Nguồn nhiệt lƣợng và thời gian nắng của khu vực khá dồi dào Tuy nhiên, lƣợng mƣa phân bố không đều trong năm là yếu tố chi phối nhiều đến sản xuất nông nghiệp, cũng nhƣ bảo vệ đất

- Mùa mƣa (kéo dài trong 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 11)

- Mùa khô (kéo dài trong 6 tháng từ tháng 11 dến tháng 4 năm sau)

3.1.1.4 Tài nguyên đất

Toàn huyên Đồng Phú có 04 nhóm đất chính: Nhóm đất xám, nhóm đất đen, nhóm đất đỏ vàng, nhóm đất dốc tụ Chiếm phần lớn diện tích là nhóm đất

đỏ vàng lên đến 77.514,33 ha (chiếm 82,79% DTTN), trong đó đất nâu đỏ và nâu vàng rên bazan có quy mô lên đến 33.825,45 ha (chiếm 36,13% DTTN) Đây là những đơn vị đất có nhiều ƣu điểm cả về mặt cơ lý lẫn nông hóa cho sử dụng nông nghiệp: Hầu hết chúng có tầng đất hữu cơ dày, thành phần cơ giới nặng, có cấu trúc tơi xốp, thuận lợi cho cây trồng phát triển

Bên cạnh đó, đất xám và đất nâu vàng trên phù sa cổ có quy mô lên đến 22.849,65 ha (chiếm 24,40% DTTN) Đây là những loại đất có thành phần cơ giới nhẹ (50,9-57,1% cát và 13,6-27,1% sét), chua (pH H2O: 4,1-4,7 và pH KCl: 3,7-4,1), dung lƣợng trao đổi cation và độ no bazơ thấp, nhìn chung nghèo hữu

cơ Tuy có độ phì không cao song đất xám và đất nâu vàng trên phù sa cổ là những đất dễ sử dụng và cải tạo nên có thể thích hợp với nhiều loại hình sử dụng đất, kể cả đất xây dựng, nông nghiệp và lâm nghiệp Rất thích hợp với các loại cây lâu năm nhƣ: điều, tiêu, cao su, các loại cây ăn quả và nhiều loại cây hàng

Trang 27

Ngoài ra còn có các đất phân bố ở địa hình bằng thấp như đất xám glây và đất đốc tụ Đây là những loại đất khá thích hợp với bố trí cây hang năm như: chuyên canh rau màu, lúa hoặc nuôi trồng thủy sản

3.1.1.5 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Trên địa bàn huyện Đồng Phú có hai con sông lớn chảy

qua là Sông Bé và Sông Mã Đà Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có rất nhiều

hồ, đập, bưng bàu chứa nước thủy lợi, nuôi trồng thủy sản và mặt nước chuyên dùng với tổng diện tích đất có mặt nước không kể sông suối lên đến 1.220 ha Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố theo mùa và địa hình cao dốc nên tình trạng

dư thừa nước vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa khô vẫn luôn xảy ra

Nguồn nước ngầm:

Theo bản đồ địa chất thuỷ văn của tỉnh Sông Bé trước đây, do Liên Đoàn địa chất 6 điều tra khảo sát, nguồn nước ngầm trong vùng phân bố ở nhiều tầng chứa nước như sau:

Tầng chứa nước Bazan (QI – II), phân bố trên quy mô rộng, lưu lượng tương đối khá, từ 0,5 – 1,6 lít/s Tuy nhiên, do biến động lớn về tính thấm nên tỷ

lệ khai thác nước không cao

Tầng chứa nước Pleistocene (QI- III), phân bố ở phía Nam của huyện Đây

Trang 28

3.1.1.6 Tài nguyên rừng

Trước đây, huyện Đồng Phú nói riêng và tỉnh Bình Phước nói chung là vùng có tài nguyên rừng phong phú nhất vùng Đông Nam Bộ, nhưng đến nay phần lớn diện tích đất rừng đã khai thác chuyển sang sử dụng cho mục đích nông nghiệp và các mục đích phi nông nghiệp khác

Theo số liệu kiểm kê năm 2000, diện tích đất lâm phần của huyện là 58.652ha, chiếm 32,70% DTTN, nhưng chỉ có 19.080ha đất lâm nghiệp có rừng, chiếm 20,4% DTTN và chiếm 32,53% diện tich đất lâm phần

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, đất lâm nghiệp có rừng trên địa bàn là 19.855 ha , chiếm 21,21% DTTN Trong đó, toàn bộ là rừng sản xuất: 8.407,14 ha (chiếm 42,34% diện tích đất lâm nghiệp) và đất trồng rừng sản xuất

là 89,99 ha (chiếm 0,45% diện tích đất lâm nghiệp)

3.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng

Kết quả điều tra, khảo sát và lập quy hoạch khai thác khoáng sản tỉnh Bình Phước năm 2015 cho thấy, trên địa bàn huyện Đồng Phú tài nguyên khoáng sản không nhiều mà chủ yếu là khoáng sản phi kim loại như đá, đá phún làm vật liệu xây dựng và sét gạch ngói

3.1.2 Kinh tế - Xã hội

3.1.2.1 Kinh tế

Tốc độ tăng bình quân 2005-2015 đạt 12,36% Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng của huyện Đồng Phú đều đạt mức cao, song do điểm xuất phát về nền kinh tế của huyện còn ở mức thấp nên giá trị gia tăng không cao Cơ cấu kinh tế của huyện chủ yếu vẫn là nông – lâm nghiệp - thủy sản, các khu vực công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ còn ở mức thấp

Trang 29

a Ngành nông lâm nghiệp

Kinh tế nông nghiệp chiếm 98,20% tỷ trọng trong nền kinh tế của huyện, hiện nay đang dần phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từng bước chuyển dần sang sản xuất hàng hóa Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao vào sản xuất nên tổng giá trị sản xuất nông – lâm nghiệp tăng trưởng khá

b Ngành công nghiệp - dịch vụ

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã có bước phát triển khá, phát huy được các lợi thế của địa phương, tốc độ tăng trưởng bình quân (2005-2015) là 22,82%/năm Trên địa bàn huyện hiện có 49 công ty sản xuất, khai thác và chế biến Sản phẩm chủ yếu là đá xây dựng, mủ cao su xuất khẩu, tinh bột mì, hạt điều nhân, thức ăn gia súc và bột giấy

Hệ thống kinh doanh thương mại và dịch vụ có hướng phát triển mạnh Kim ngạch xuất khẩu bước đầu đã có tăng trưởng, năm 2009 đạt 16 triệu USD, năm 2015 đạt 28,61 triệu USD

3.1.2.2 Xã hội

a Giáo dục

Trong những năm qua huyện Đồng Phú đã có rất nhiều cố gắng để phát triển tốt ngành giáo dục Đến nay mạng lưới giáo dục đã được mở rộng đến tận vùng sâu vùng xa; đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu dạy và học Huyện được công nhận đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở

Hiện nay toàn huyện có 41 trường học từ mầm non đến trung học phổ

thong, trong đó có 3 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, đã xóa được tình trạng học ca ba

Trang 30

Chất lượng dạy và học ngảy càng được nâng cao, tỷ lệ học dinh tốt nghiệp

và lên lớp hàng năm ở cấp tiểu học và THCS đạt từ 92,0-99,5%, cấp trung học phổ thông đạt từ 75,24-98,76% Tỷ lệ học sinh thi đậu các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp tăng từ 18,78% năm học 2011-2012 lên đến 65,78% năm học 2014-2015

b Y tế

Năm 2015, toàn huyện Đồng Phú có 14 cơ sở y tế, gồm: 01 trung tâm y tế

dự phòng, 01 bệnh viện đa khoa với quy mô 50 giường bệnh và 11/11 xã, thị trấn

có trạm y tế, trong đó 100% số trạm có nữ hộ sinh, 100% thôn ấp có nhân viên y

tế cộng đồng, 5/11 trạm y tế xã có bác sỹ và đạt chuẩn quốc gia

Bên cạnh đó các cơ sở y tế tư nhân và cơ sở y tế của các doanh nghiệp và lực lượng vũ trang cũng đã góp một phần quan trọng trong công tác bảo vệ sức khỏe nhân dân

c Dân số

Huyện Đồng Phú được xem là huyện có mật độ dân số thưa, năm 2015 dân số toàn huyện là 83.352 người Trong đó: nam giới 42.510 người (chiếm 51%) và nữ giới là 40.842 người (chiếm 49%) Mật độ dân số trung bình đạt 89 người/km2

(bình quân chung toàn tỉnh là 119 người/km2)

d Lao động

Tổng nguồn lao động toàn huyện năm 2015 có khoảng 43.270 người, chiếm 52,0% dân số; số lao động tham gia trong nền kinh tế quốc dân ước 40.180 người, trong đó: lao động nông – lâm nghiệp: 35.860 người (chiếm 89,25%), lao động công nghiệp - tiểu thu công nghiệp và xây dựng cơ bản: 1.000 người (chiếm 2,49%) và lao động thương mại - dịch vụ 3.320 người (chiếm 8,26%)

Trang 31

Nhìn chung, nguồn nhân lực huyện Đồng Phú tập trung chủ yếu khu vực nông – lam nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu diễn ra còn khá chậm

3.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến

sử dụng đất

3.1.3.1 Những lợi thế chính trong việc khai thác sử dụng đất

Huyện Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đây là vùng có nền kinh tế phát triển mạnh và khá năng động, nơi tập trung sản xuất hàng hóa với công nghệ hiện đại, có hệ thống thương mại dịch vụ phát triển mạnh và là vùng có số lượng và mật độ dân số cao, có thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn, đặc biệt là hàng nông, lâm sản

Đồng Phú nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, có nguồn năng lượng dồi dào, thời tiết khá ôn hòa, đất đai màu mỡ, địa hình núi đồi dốc vừa phải Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc bố trí các loại hình sử dụng đất

Về cấu trúc hạ tầng vĩ mô, Đồng Phú nằm vào vị trí trung tâm của tỉnh Bình Phước, nơi có nhiều tuyến đường giao thông huyết mạch đi qua Là điều kiện thuận lợi về giao lưu thương mại, phát triển kinh tế

Về dân số là huyện có đất rộng người thưa, bình quân đất tự nhiên và đất nông nghiệp rất cao so với cả nước và vấn đề đô thị hóa chưa cao

Sự chỉ đạo kịp thời của các cấp Đảng Ủy, chính quyền, cùng với tinh thần hăng say lao động và truyền thống cách mạng của nhân dân trong huyện nên góp phần sử dụng đất đai một cách hiệu quả

3.1.3.2 Những hạn chế chính gây ảnh hưởng xấu đến vấn đề sử dụng tài nguyên đất đai và phát triển kinh tế xã hội

Là một huyện mới thành lập trên cơ sở toàn bộ xã thuộc vùng nông thôn, điểm xuất phát về kinh tế còn thấp, đi từ sản xuất nông nghiệp là chính; cơ cấu

Trang 32

kinh tế chuyển dịch còn chậm, công nghiệp – dịch vụ chiếm tỷ trọng thấp; cơ sở

hạ tầng tuy đã được đầu tư nhưng chưa đồng bộ, chất lượng chưa cao

Nguồn nguyên vật liệu xây dựng tại chỗ không nhiều, tài nguyên nước bị hạn chế, việc xây dựng cá hồ - đập giải quyết nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn

Tài nguyên rừng giữ vai trò quan trọng về môi trường sinh thái không chỉ cho huyện mà cho cả khu vực nhưng đã bị tàn phá cạn kiệt đất đai bị khai thác mạnh mẽ, môi trường sinh thái đang có chiều hướng tiêu cực gây ảnh hưởng xấu đến việc khai thác và sử dụng tài nguyên đất một cách bền vững

Lực lượng lao động giản đơn còn chiếm đa số, thiếu lao động có kỹ thuật và trình độ chuyên môn cao Đời sống của một bộ phận dân cư vẫn còn chưa ổn

định và gặp nhiều khó khăn nhất là đồng bào dân tộc

3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất

3.2.1 Đánh giá tình hình quản lý

3.2.1.1 Công tác khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

a Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính

Huyện Đồng Phú được thành lập theo Nghị định số 90/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính trong giai đoạn 2010 - 2011 được tiến hành tại các xã Tân Tiến, TT Tân Phú, xã Thuận Lợi, Tân Phước, Tân Lập, Đồng Tiến, Đồng Tâm

b Lập bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Theo tinh thần của Luật Đất đai 2003, hướng dẫn tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP và Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT; về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế

hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015

Trang 33

+ Kiểm kê đất đai năm 2015 của huyện Đồng Phú được thực hiện tương đối đồng bộ, chính xác do vậy BĐHTSDĐ năm 2015 của huyện phản ánh trung thực hiện trạng sử dụng các loại đất theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm thành lập, có độ chính xác cao, sạch sẽ, rõ nét, được in trên giấy và ở dạng số theo đúng quy trình, quy phạm và ký hiệu, thành lập BĐHTSDĐ do Bộ TN&MT ban hành

+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được thành lập trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt, huyện Đồng Phú đã xây dựng được bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và của 11 xã, thị trấn Được in, sao lưu trữ tại UBND huyện theo quy định Hiện nay quy hoạch giai đoạn mới năm 2011-2020 đang triển khai quy hoạch chi tiết các khu tái định cư trung tâm các cụm xã như Tân Phước, Tân Hưng, Đồng Tâm, Tâm Lợi…, Về quy hoạch xây dựng toàn huyện đã có quy hoạch chi tiết một số khu vực của thị trấn Đồng Phú, khu cụm công nghiệp, trung tâm cụm xã, các dự án nhỏ lẻ,…Hiện nay đang tổ chức triển khai quy hoạch chi tiết các điểm dân cư: Khu dân cư Bắc Đồng Phú và Khu trung tâm Thương mại - Dịch vụ 17000ha

3.2.1.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bình Phước nói chung và huyện Đồng Phú nói riêng là một trong những

địa phương triển khai và hoàn thành sớm công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (QH-KHSDĐ) ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã so với cả nước, công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cũng được triển khai thực hiện

Trong tình hình hiện nay, việc quy hoạch mở rộng đường sá, đô thị quá lớn đẫn đến việc tranh chấp về giải toả mặt bằng phục vụ các công trình công cộng, lợi ích quốc gia và mức đền bù khi thực hiện giải tỏa

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và 11 xã đã được thành lập và triển khai đáp ứng phần nào yêu cầu về nội dung quản lý đất đai theo quy định hiện hành

Trang 34

Về quy hoạch xây dựng toàn huyện đã có quy hoạch chi tiết một số khu vực của thị trấn Tân Phú, khu cụm công nghiệp, trung tâm cụm xã, các dự án nhỏ lẻ,…Hiện nay đang tổ chức triển khai quy hoạch chi tiết các điểm dân cư: Khu dân cư Bắc Đồng Phú và Khu trung tâm Thương mại - Dịch vụ 17000ha

3.2.1.3 Công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính

- Đến nay cả huyện có 498 tờ bản đồ địa chính, trong đó: Bản đồ giải thửa

tỷ lệ 1/500 có 17 tờ, hiện có 01 tờ bị hư hỏng; Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/1000 có

165 tờ, hiện có 06 tờ bị hư hỏng; Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/2.000 có 316 tờ, hiện tại có 13 tờ bị hư hỏng tuy nhiên vẫn sử dụng được

- Toàn huyện có 145 sổ địa chính, trong đó: Lập theo thông tư số 09/2007/TT-BTNMT hiện có 73 quyển

- Có 25 sổ mục kê, 66 sổ đăng ký, 18 sổ theo dõi biến động đất đai

Nhìn chung công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính của huyện tương đối tốt, đáp ứng được nhu cầu tra cứu thông tin, phục vụ công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất thuận lợi Tuy nhiên, việc chỉnh lý bản đồ, sổ sách không được đồng bộ một số xã do trước đây bản đồ được đo đạc từ những năm 1998, 2001 vì vậy sự biến động so với thực tế rất lớn gây khó khăn cho công tác xác định nguồn gốc thửa đất, làm kéo dài thời gian cấp GCN

3.2.1.4 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Năm 2015 huyện Đồng Phú vừa triển khai thực hiện kiểm kê đất đai trên toàn huyện Kết quả đã xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

tỷ lệ 1/50.000 và 10 biểu thống kê đất đai Đây là tài liệu quan trọng góp phần không nhỏ trong quản lý đất đai

Mục tiêu lớn nhất của kiểm kê là để nắm chắc mọi quỹ đất đang được các

tổ chức sử dụng, nhất là những đối tượng được Nhà nước giao đất không thu tiền

sử dụng đất Khi kiểm kê đất đai thì hiện trạng diện tích tính theo loại đất của các

Trang 35

tổ chức phải được đối chiếu giữa hồ sơ giao đất, cho thuê đất, hồ sơ địa chính, các số liệu kiểm kê đất đai đã có trước đây và hiện trạng sử dụng đất trên thực tế

Nếu trong quá trình kiểm kê phát hiện đất sử dụng sai mục đích thì sẽ sẽ kiến nghị với UBND huyện xử lý Còn trường hợp cơ quan quản lý đất công để đất bị lấn chiếm thì tuỳ từng trường hợp sẽ kiến nghị thu hồi để giao cho cơ quan quản lý nhà nước

Việc kiểm kê đất đai chặt chẽ tránh tình trạng những người dân lấn, chiếm đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng Đây cũng là tiền đề tốt cho công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận

3.2.1.5 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất

a Công tác giao đất

Trong hai năm 2013-2014 và 9 tháng đâu năm 2105, UBND huyện đã: Giải quyết giao đất cho 31 trường hợp với diện tích 56,1 ha đất ở và đất sản xuất kinh doanh cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức

- Bàn giao 2,5 ha cho công ty cây xanh Công Minh tại xã Tân Tiến

- Bàn giao 6,5 ha đất cho công ty TNHHMTVDV Hùng Nhơn theo quyết định 117/QĐ-UBND tỉnh Bình Phước ngày 14/5/2009

- Bàn giao 0,78 ha đất cho 26 hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá theo quyết định số 75/QĐ-UBND huyện đồng phú về tổ chức bán đấu giá khu tái định cư hoa viên-tượng đài

Công tác thu hồi chủ yếu thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Thông qua quyết định thu hồi của UBND huyện Đồng Phú, đã tiến hành thu hồi được 38 trường hợp với diện tích thu hồi là 86,2 ha trong đó đất nông nghiệp là 85,1 ha và đất ở là 1,1 ha

Phối hợp với công tác 134 của huyện lập hồ sơ thiết kế phân lô, san ủi mặt bằng tiểu khu 345 tại xã Tân Hưng và xã Tân Lợi để phục vụ cho công tác giao đất cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ theo quyết định 134 của Chính phủ

Trang 36

Giao đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện với tổng diện tích 69,1 ha

Đề nghị UBND tỉnh Bình Phước giao đất cho công ty TNHH Hà Mỵ tại xã Tân Tiến, huyện Đồng Phú

Tham mưu cho UBND huyện lập hồ sơ, thủ tục thu hồi đất của các dự án

đã được giao hoặc chưa được giao thực hiện dự án, nhưng không khả thi và không hiệu quả

- Tổ chức đăng ký cấp GCN cho những hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện

- Tổ chức thực hiện giao đất, thu hồi đất theo chủ trương của UBND huyện Đồng Phú

- Kiểm kê diện tích đất thuộc khu Dịch vụ thương mai 17000ha

- Khảo sát và lập bản đồ quy hoạch đất ở tại địa bàn huyện

b Về công tác thu hồi đất

- Thu hồi 5,4 ha đất để xây dựng công trình: Đường giao thông đến trung tâm xã, các trục đường liên thôn, ấp mới mở theo quy hoạch diệm dân cư nông thôn và nông thôn mới

- Thu hồi 35,4 ha đất nông nghiệp để GPMB xây dựng công trình: Quy hoạch điểm dân cư thôn thuộc các xã Tân Phước, Tân Hưng, Tân Hòa, Thuận Lợi, Đồng Tâm

- Thu hồi 8,7 ha đất để xây dựng nhà Văn hóa các ấp, khu vui chơi các ấp

- Thu hồi 20,9 ha đất để xây dựng đường điện 500kv

Ngoài ra còn tham mưu UBND huyện chỉ đạo việc thực hiện di dời nhà 12

hộ đang trong trường hợp hoa viên tượng đài Đồng Phú và hoa viên Ban chỉ huy quân sự huyện

Ngày đăng: 03/03/2017, 10:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ ranh giới hành chính  Huyện Đồng Phú – Tỉnh Bình Phước Tỷ lệ 1:25.000 - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Hình 3.1. Bản đồ ranh giới hành chính Huyện Đồng Phú – Tỉnh Bình Phước Tỷ lệ 1:25.000 (Trang 24)
Bảng 3.2. Thống kê diện tích đất theo cấp độ dốc địa hình - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 3.2. Thống kê diện tích đất theo cấp độ dốc địa hình (Trang 25)
Bảng 3.3. Cơ cấu sử dụng đất theo đơn vị hành chính của huyện Đồng Phú - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 3.3. Cơ cấu sử dụng đất theo đơn vị hành chính của huyện Đồng Phú (Trang 39)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ đăng ký biến động - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ đăng ký biến động (Trang 45)
Bảng 3.7. Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động theo diện tích và loại  đất năm 2014 - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 3.7. Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động theo diện tích và loại đất năm 2014 (Trang 48)
Hình 3.5. Vẽ thửa mới bằng công cụ place Circle - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Hình 3.5. Vẽ thửa mới bằng công cụ place Circle (Trang 55)
Hình 3.8. Cửa sổ vẽ nhãn thửa - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Hình 3.8. Cửa sổ vẽ nhãn thửa (Trang 56)
Hình 3.9. Thửa đất sau biến động đã đƣợc chỉnh lý hoàn chỉnh - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Hình 3.9. Thửa đất sau biến động đã đƣợc chỉnh lý hoàn chỉnh (Trang 57)
Hình 3.12. Chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Hình 3.12. Chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất (Trang 59)
Hình 3.13. Trường hợp tách thửa - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Hình 3.13. Trường hợp tách thửa (Trang 60)
Hình 3.14. Trường hợp thay đổi loại đất - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Hình 3.14. Trường hợp thay đổi loại đất (Trang 61)
Hình 3.16. Trang sổ địa chính sau chỉnh lý - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Hình 3.16. Trang sổ địa chính sau chỉnh lý (Trang 64)
Hình 3.17. Trang sổ địa chính chƣa chỉnh lý - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Hình 3.17. Trang sổ địa chính chƣa chỉnh lý (Trang 66)
Hình 3.18. Trang sổ địa chính sau chỉnh lý  3.4.4. Sổ chỉnh lý biến động - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Hình 3.18. Trang sổ địa chính sau chỉnh lý 3.4.4. Sổ chỉnh lý biến động (Trang 67)
Hình 3.19. Sổ biến động  3.5. Thuận lợi, khó khăn - Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn, huyện đồng phú, tỉnh bình phước giai đoạn 2013 – 2015
Hình 3.19. Sổ biến động 3.5. Thuận lợi, khó khăn (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm