Nhận thức được tầm quan trọng của công tác chỉnh lý biến động đất đai đối với sự phát triển của địa phương nên tôi thực hiện đề tài “Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban giám hiệu Trường đại học Lâm nghiệp – Cơ sở 2 đã tạo điều kiện cho em được làm khóa luận tốt nghiệp này, đây là cơ hội tốt để cho em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và cũng giúp ích rất lớn để cho em ngày càng tự tin về bản thân mình hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể các Thầy cô giáo,
đặc biệt là giáo viên hướng dẫn thực tập cô Trần Thị Kim Chuyên trong
suốt thời gian vừa qua đã không quản ngại khó khăn để chỉ dạy và giúp đỡ em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể ban lãnh đạo, cán bộ, các ban ngành đoàn thể của UBND xã Phú Vinh và nhất là cán bộ địa chính xã, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và cho em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập UBND xã Phú Vinh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình, những người đã luôn bên cạnh, cổ vũ tinh thần lớn lao và đã ủng hộ
em trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Biến động đất đai 3
1.1.2 Hồ sơ địa chính 4
1.2 Cơ sở pháp lý 7
1.2.1 Giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2003 7
1.2.2 Giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2013 7
Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 9
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 9
2.2 Đối tượng nghiên cứu 9
2.3 Phạm vi nghiên cứu 9
2.4 Nội dung nghiên cứu 9
2.5 Phương pháp nghiên cứu 10
2.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 10
2.5.2 Phương pháp thống kê 10
2.5.3 Phương pháp so sánh, phân tích 12
2.5.5 Phương pháp chuyên gia 12
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 13
3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 13
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 13
Trang 33.1.3 Đánh giá chung về điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương 20
3.2 Đánh giá tình hình quản lý đất đai và sử dụng đất 21
3.2.1 Đánh giá tình hình quản lý đất đai 21
3.2.2 Tình hình sử dụng đất 22
3.3 Đánh giá công tác đăng ký biến động 26
3.3.1 Quy trình đăng ký biến động đất đai 26
3.3.2 Kết quả đăng ký biến động năm 2011 27
3.3.3 Kết quả đăng ký biến động năm 2012 29
3.3.4 Kết quả đăng ký biến động năm 2013 30
3.3.5 Kết quả đăng ký biến động năm 2014 32
3.3.6 Kết quả đăng ký biến động năm 2015 33
3.3.7 Kết quả đăng ký biến động giai đoạn 2011 – 2015 34
3.4 Công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính xã Phú Vinh 35
3.4.1 Bản đồ địa chính 35
3.4.2 Sổ mục kê 43
3.4.3 Sổ địa chính 46
3.4.4 Sổ cấp giấy chứng nhận 46
3.4.5 Sổ theo dõi biến động 50
3.5 Thuận lợi, khó khăn 52
3.5.1 Thuận lợi 52
3.5.2 Khó khăn 52
3.6 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác chỉnh lý biến động 53
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
4.1 Kết luận 54
4.2 Kiến nghị 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất QSDĐ : Quyền sử dụng đất
UBND : Ủy ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
PTN&MT : Phòng Tài Nguyên và Môi Trường
STN&MT : Sở Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 5DANH SÁCH CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 3.1 : Cửa sổ quản lý (Microstation Manager) của Microstation 36
Hình 3.3 : Cập nhật biến động dữ liệu thuộc tính 37 Hình 3.4 : Vẽ thửa mới bằng công cụ place Circle 38
Hình 3.11 : Sửa lỗi, tạo vùng cho các thửa biến động 42
Hình 3.13 : Hồ sơ kỹ thuật thửa đất sau khi chỉnh lý biến động 43
Bảng 3.2 : Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Phú Vinh năm
Bảng 3.3 : Biến động đất đai của xã Phú Vinh giai đoạn 2011-2015 24 Bảng 3.4 : Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động năm 2011 27 Bảng 3.5 : Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động năm 2012 29 Bảng 3.6 : Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động năm 2013 30 Bảng 3.7 : Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động năm 2014 32 Bảng 3.8 : Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động năm 2015 33 Bảng 3.9 : Kết quả đăng ký biến động giai đoạn 2011 – 2015 34
BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 3.1 : Tỉ lệ cơ cấu kinh tế xã Phú Vinh 17
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai ngoài việc xác định lãnh thổ còn là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa,
xã hội, an ninh quốc phòng Vì vậy việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của chính quốc gia đó Hiện nay, đất nước ta đang trong thời kì mở cửa hội nhập với thị trường thế giới, tiến dần tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nên nhu cầu sử dụng đất đai phục vụ cho sản xuất là rất lớn Bên cạnh đó, sự gia tăng dân số cũng làm cho nhu cầu sử dụng đất của người dân và các thành phần kinh tế khác ngày một tăng cao dẫn đến tình hình biến động đất đai ngày một diễn ra thường xuyên và phức tạp hơn
Mặt khác, trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai là việc hết sức quan trọng và cấp bách, đòi hỏi phải cập nhật liên tục, chỉnh lý thường xuyên biến động đất đai trên hồ sơ địa chính để đánh giá, phản ánh kịp thời biến động đất đai Từ đó, nhà nước nắm rõ được tình hình sử dụng đất, điều chỉnh biến động và đề ra những phương án để quản lý tốt tài nguyên đất, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất
Trong những năm gần đây, nền kinh tế huyện Định Quán tỉnh Đồng Nai đã đạt sự phát triển nhiều mặt, đất đai trở thành một trong những động lực hết sức quan trọng trong sự phát triển ấy Nhưng tình hình sử dụng đất đai có những biến động rất lớn, đặc biệt là do sự tác động của nền kinh tế thị trường, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, thêm vào đó là quá trình điều chỉnh quy hoạch, diễn ra hết sức mạnh mẽ đặc biệt là ở xã Phú Vinh Trong khi đó, công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai hiện nay trên địa xã Phú Vinh gặp nhiều khó khăn bất cập do nhiều nguyên nhân Vấn đề đặt ra hiện nay là làm cách nào để thực hiện công việc trên một cách hiệu quả, nhằm củng cố lại công tác quản lý đất đai và giải quyết những hồ sơ tồn đọng trong nhiều năm, đồng thời tạo thuận lợi cho quá
Trang 7trình quản lý, lưu trữ hồ sơ và hệ thống sổ bộ địa chính, bởi nếu không cập nhật biến động kịp thời thì hồ sơ và hệ thống sổ bộ địa chính thiết lập trong thời gian đầu sẽ lạc hậu và không còn phù hợp với thực tế
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác chỉnh lý biến động đất đai đối
với sự phát triển của địa phương nên tôi thực hiện đề tài “Đánh giá công tác cập nhật,
chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Phú Vinh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015”
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Biến động đất đai
1.1.1.1 Khái niệm biến động đất đai
Biến động đất đai là quá trình sử dụng của người sử dụng đất làm thay đổi hình thể, kích thước ,diện tích, mục đích sử dụng đất so với hiện trạng ban đầu Nguyên nhân dẫn đến biến động đất đai là do nền kinh tế phát triển về mọi mặt dẫn đến nhu cầu về nhà ở ngày càng cao hơn, chẳng hạn như từ đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp được sử dụng vào mục đích xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ngày càng nhiều; đồng thời nhu cầu về đất ở ngày càng tăng cao
Từ đó để Nhà nước quản lý về đất đai được chặt chẽ hơn là phải quan tâm chú trọng đến vấn đề theo dõi cập nhật các trường hợp biến động đất đai là hết sức cần thiết
Trang 9kế, tặng cho quyền sử dụng đất gọi là biến động về quyền sử dụng đất
- Biến động do chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất
- Biến động do thay đổi hình thể thửa đất
- Biến động do chia tách quyền sử dụng đất của hộ gia đình, thay đổi tên chủ sử dụng
- Biến động do thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất
- Biến động do thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
- Chuyển đổi hình thức từ thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất
1.1.2 Hồ sơ địa chính
1.1.2.1 Khái niệm hồ sơ địa chính và các tài liệu trong hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ sổ sách Chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội, pháp lý của đất đai đã được thiết lập trong quá trình đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu
và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các loại biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất
Hệ thống các loại tài liệu trong hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính,
sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
a.Theo Luật Đất đai năm 2003
Trong hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê
đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất như sau: Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí, người sử dụng thửa đất, nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính
về đất đai đã thực hiện và chưa thực hiện, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan
Trang 10b.Theo Luật Đất đai năm 2013
Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai gồm có:
- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai
- Sổ địa chính
- Bản lưu Giấy chứng nhận
Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm có:
- Các tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai và bản lưu Giấy chứng nhận lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có)
- Tài liệu sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số
- Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy
Hồ sơ địa chính dạng giấy, dạng số đều có giá trị pháp lý như nhau
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm:
- Dữ liệu về thửa đất: Số hiệu, địa chỉ, ranh giới, diện tích, tài liệu đo đạc
- Dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất: Tên gọi, số hiệu, ranh giới, diện tích
- Dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất: Mã, tên, giấy tờ pháp nhân (đối với tổ chức) hoặc giấy tờ nhân thân (đối với cá nhân, người đại diện hộ gia đình), địa chỉ
- Dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất: Hình thức sử dụng đất riêng, loại đất (tên gọi, mã), thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính, hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề
- Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: Loại tài sản, đặc điểm của tài sản, chủ
sở hữu, hình thức sở hữu, thời hạn sở hữu, tài sản là căn hộ, văn phòng, cơ sở
Trang 11- Dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Tình hình đăng ký, giấy tờ pháp lý, giấy chứng nhận
- Dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất: Thời điểm đăng ký biến động, nội dung biến động, mã hồ sơ thủ tục đăng ký
1.1.2.2 Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai
Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với Giấy chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước
- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất
- Hồ sơ địa chính được lập thành một bản gốc và hai bản sao từ bản gốc, bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính
- Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hoá hệ thống hồ
sơ địa chính
- Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải bảo đảm tính thống nhất nội dung thông tin thửa đất với Giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụng đất
Trang 121.2 Cơ sở pháp lý
1.2.1 Giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2003
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 do Quốc Hội thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu
lực thi hành ngày 01/07/2004
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật
đất đai năm 2003
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ TN&MT về hướng dẫn thực hiện
thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT của Bộ TN&MT về hướng dẫn lập, chỉnh lý,
quản lý Hồ sơ địa chính
- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý Hồ sơ địa chính
1.2.2 Giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2013
- Luật số 45/2013/QH13 của Quốc hội Nước CHXHCNVN về đất đai ngày
29/11/2013 (Luật đất đai 2013)
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thi hành
một số điều của Luật đất đai 2013
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định về
giá đất
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về bồi thường,
hổ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 Quy định về giấy chứng
nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 Quy định về hồ sơ địa
Trang 13- Thông tƣ 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 Quy định chi tiết một số
điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày
15/05/2014 của Chính phủ
- Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 02/04/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai
về việc công bố sửa đổi, bổ sung bộ TTHC chung thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Quyết định số 2492/QĐ-UBND ngày 12/08/2014 của UBND tỉnh Đồng
Nai về việc công bố bộ TTHC chung thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Quyết định số 1272/QĐ-UBND ngày 19/05/2015 của UBND tỉnh Đồng
Nai về việc ban hành quy trình giải quyết TTHC về lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Trang 14Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài nghiên cứu tìm hiểu và đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động tại xã Phú Vinh đồng thời xác định những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp để công tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính ngày càng hoàn thiện và hiệu quả nhất
- Đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả và quản lí tốt hơn trong công
tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức
- Hiện trạng sử dụng đất đai tại xã Phú Vinh
- Biến động sử dụng đất đai trên địa bàn xã Phú Vinh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
2.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Xã Phú Vinh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2015
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến công tác chỉnh
lý biến động đất đai trên địa bàn xã Phú Vinh
Trang 15- Đánh giá tình hình thực hiện công tác chỉnh lý biến động đất đai trên địa
bàn
- Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện công tác chỉnh lý biến
động đất đai
- Những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác chỉnh lý biến động
đất đai trên địa bàn xã Phú Vinh
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Tiến hành điều tra thu thập hoặc kế thừa các tài liệu, số liệu:
- Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của địa phương: Diện tích, dân số, lao động, tăng trưởng kinh tế, vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên
- Tình hình quản lí và sử dụng đất: Đo đạc lập bản đồ địa chính, số lượng đơn thư khiếu nại tranh chấp đất đai, công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của địa phương, thống kê kiểm kê đất đai, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất
- Công tác chỉnh lý biến động: Tổng số hồ sơ đăng ký biến động qua các năm, số hồ sơ đủ điều kiện, số hồ sơ tồn, diện tích biến động tương ứng các loại biến động, quy trình đăng ký biến động, cách chỉnh lý biến động đối với từng loại biến động và từng loại hồ sơ địa chính của địa phương
2.5.2 Phương pháp thống kê
Từ các số liệu đã thu thập được ở trên, thực hiện thống kê số liệu theo từng mục nội dung tương ứng Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng
sử dụng đất và biến động sử dụng đất được kế thừa của địa phương Riêng số liệu
về đăng ký biến động được thống kê theo bảng sau:
Trang 16Bảng kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động
Bảng kết quả hồ sơ đăng ký biến động giai đoạn 2011-2015
Trang 172.5.3 Phương pháp so sánh, phân tích
Từ số liệu và tài liệu đã thu thập được tiến hành so sánh các nội dung sau:
- Tình hình quản lý và sử dụng đất đã thực hiện tại địa phương so với quy định của pháp luật, với kế hoạch sử dụng đất
- Quy trình đăng ký biến động, cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính của địa phương so với quy định của pháp luật
- So sánh kết quả đăng ký biến động giữa các loại hình biến động với nhau
về tổng số hồ sơ đăng ký, số hồ sơ giải quyết, sô hồ sơ tồn và tỉ lệ giải quyết hồ
sơ đăng ký; so sánh kết quả đăng ký biến động giữa các năm
- Từ kết quả so sánh, tài liệu thu thập được xác định được nguyên nhân của việc biến động đất đai qua các năm, các thuận lợi khó khăn khi thực hiện công tác chỉnh lý biến động và đề xuất được các giải pháp tương ứng để giải quyết các khó khăn đó
2.5.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của địa chính xã, cán bộ văn phòng đăng kí đất đai về tình hình quản lý và sử dụng đất của địa phương, các khó khăn khi cập nhật hồ sơ địa chính và tìm ra các giải pháp cập nhật chính xác
Trang 18Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Đông giáp xã Phú Lợi
- Phía Tây giáp xã Thanh Sơn
- Phía Nam giáp thị trấn Định Quán
- Phía Bắc giáp xã Phú Tân
Xã Phú Vinh với tổng diện tích 2.437 ha chiếm 2,51 % tổng diện tích tự nhiên toàn huyện và được chia làm 08 ấp (ấp Suối Soong 1, ấp Suối Soong 2, ấp Ba Tầng, ấp Thái Hòa, ấp Lộ Đức và ấp Đông Hải, ấp 5, ấp 4); là xã thuần nông với nhiều loại cây trồng cho năng suất cao như: lúa, cây điều; đất đai tương đối tốt, có tiềm năng phát triển vùng chuyên canh cây trồng có giá trị kinh tế cao
b Địa hình, địa mạo
Phú Vinh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên và vùng hạ du, có độ cao trung bình là 120 m so với mực nước biển, địa hình không bằng phẳng, có nhiều tàn tích của núi lửa để lại Địa hình xã có thể được chia làm 2 dạng:
- Vùng gò đồi chiếm 74,4% diện tích tự nhiên của xã (tập trung ở khu vực ấp
5, và 4) có độ cao trung bình từ 100 m - 251 m Trong đó cao nhất là đồi 251 với chiều cao 251 m so với mực nước biển, vùng này chủ yếu trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày như cà phê, điều, bắp, thuốc lá (độ dốc từ 380, trừ khu đồi 251 là > 80)
Trang 19- Vùng trũng thấp chiếm khoảng 25,6% diện tích tự nhiên của xã (chủ yếu tập trung ở ấp Ba Tầng); đây là vùng trọng điểm trồng lúa Ngoài ra, vùng này còn trồng một số cây lương thực khác như khoai mì, khoai lang, hoa màu và một
số cây lương thực khác như đậu đen, đậu xanh (độ dốc khoảng 30)…
c Khí hậu, thời tiết
Xã Phú Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo chịu sự tác động của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam hình thành nên 2 mùa rõ rệt,
nhiệt độ cao đều quanh năm đảm bảo điều kiện nhiệt độ cho cây trồng phát triển
Nhiệt độ: Trên địa bàn xã Phú Vinh có nhiệt độ tương đối cao, thay đổi rất rõ giữa các mùa trong năm, giữa ngày và đêm Nhiệt độ trung bình là 26.50
C, nhiệt độ cao là 38.10 C, nhiệt độ thấp 15.50 C, nóng nhất là từ tháng 3 đến tháng 6, nhiệt độ thấp nhất là từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau, biên độ nhiệt là 22.50
C
Độ ẩm: Trung bình là 81%, độ ẩm cao nhất trong hai tháng 8 và 9 (độ ẩm trong năm cũng thay đổi theo mùa rất rõ rệt) Độ ẩm trung bình trong các tháng mùa nắng là 76,3%, tháng mưa là 85,3%
Mùa mưa kéo dài trong 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 11
Mùa khô kéo dài trong 6 tháng từ tháng 11 dến tháng 4 năm sau
d Thủy văn
Mạng lưới thuỷ văn xã Phú Vinh chủ yếu là sông La Ngà dài 1.800 m2
kết hợp với một hệ thống các khe suối lớn nhỏ phân bố rộng khắp và bao quanh địa bàn toàn xã Đặc biệt suối Thanh Sơn dài 6300m, rộng 4m, diện tích 25.200m2
Mạng lướithủy văn tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp của địa phương, phục vụ việc tưới tiêu vào mùa khô
e Các nguồn tài nguyên
Trên địa bàn xã Phú Vinh có nhiều nguồn tài nguyên khác nhau như: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng Trong đó hai loại tài nguyên có trữ lượng hay diện tích lớn nhất là tài nguyên đất và tài nguyên nước
Tài nguyên đất: Xã Phú Vinh có tổng diện tích đất tự nhiên là 2437 ha
Trang 20Trong đó có 3 nhóm đất chính là: Nhóm đất đỏ, nhóm đất đen, nhóm đất xám Diện tích các loại đất đƣợc thể hiện trong bảng 3.1
Bảng 3.1: Phân loại đất xã Phú Vinh
(ha)
Tỷ lệ (%)
c Đất đen có kết von
nhiều, tầng đá sâu
Endohyperferric- Luvisols LVffh2 902,3073 53,83
d Đất đen Gley có kết
von ít, tầng đá sâu
Endohyperferric- Gleyic Luvisols LVgfe2 93,7000 5,59
e Đất đen có kết von
nhiều, tầng đá nông
Endohyperferric- Luvisols LVffh1 247,3000 14,75
f Đất đen Gley nứt nẽ có
kết von nhiều, tầng đá
nông
Endohyperferric- Verti- Gleyic Luvisols
LVgvrffh1 432,7927 25,82
(Nguồn: UBND xã Phú Vinh)
Nhóm đất đỏ: Đất đỏ có diện tích 459,7 ha, chiếm 18,86% diện tích tự nhiên của xã, phân bố tập trung ở các ấp nhƣ: ấp Suối Soong 1, ấp Suối Soong 2, ấp 4 Đất đƣợc hình thành trên mẫu chất đá Bazan thích hợp với đa dạng các loại cây
Trang 21trồng nông nghiệp như cà phê, cao su, điều, cây ăn quả và một số loại cây trồng khác
Nhóm đất đen: Đất đen có diện tích 1676,1 ha, chiếm 68,78% diện tích tự nhiên của xã Tập trung ở địa hình thấp, phân bố rộng khắp trên địa bàn xã Đất được hình thành trên mẫu chất đá Bazan, có hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số tương đối cao và giảm chậm theo chiều sâu phẫu diện Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa và màu ở những vùng thấp và có thể lên líp trồng cây ăn quả, vùng cao hơn thích hợp với đa dạng các loại cây trồng nông nghiệp như cà phê, cao su, điều, cây ăn quả và một số cây trồng khác
Nhóm đất xám: Đất xám cơ giới nhẹ, vàng nhạt có diện tích 301,2 ha, chiếm
12,36% diện tích tự nhiên của xã, thích hợp cho loại cây công nghiệp ngắn ngày, rau màu
Tài nguyên nước
+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt tập trung ở suối Thanh Sơn và một phần sông La Ngà nhưng lưu lượng các sông không lớn Nhìn chung, chất lượng nước khá tốt và ít bị ô nhiễm Tuy nhiên, nguồn nước mặt chỉ cung cấp đủ cho xã trong mùa mưa
và thường thiếu cạn vào mùa khô Nguồn nước ngầm của xã có trữ lượng tương đối lớn,
phân bổ khá đồng đều trong xã, song mực nước thấp
+ Nguồn nước ngầm: Xã Phú Vinh có trữ lượng nước ngầm khá cao, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân trong sinh hoạt, tuy nhiên nguồn nước ngầm khá sâu dẫn đến việc khó khai thác sử dụng Kết quả nghiên cứu về nước ngầm cho thấy ở xã Phú Vinh dòng chảy ngầm có độ sâu dao động từ 30-40 mét
Số hộ sử dụng giếng khoan chiếm 85% số hộ trong xã Một số hộ chăn nuôi tại nhà chưa có hệ thống xử lý nước thải gây ô nhiễm cho các giếng khoan ở lân cận gây khó khăn không nhỏ cho vấn đề nước sinh hoạt Chất lượng nước ngầm hiện nay đang là vấn đề quan tâm của xã
Trang 223.1.2 Kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Kinh tế
Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ cơ cấu kinh tế xã Phú Vinh
Trong những năm gần đây nền kinh tế của xã Phú Vinh đi vào hướng phát triển mạnh, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, tuy nhiên so với tốc độ phát triển của toàn huyện thì vẫn còn thấp Đến cuối năm 2015, cơ cấu kinh tế xã đạt chỉ tiêu: Nông nghiệp – Dịch vụ thương mại – Công nghiệp là 62% - 21,5% - 16,5% Ngành nông nghiệp vẫn là ngành chính trong cơ cấu kinh tế của xã, riêng ngành thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp có phát triển nhưng chưa ổn định Điều
đó được thể hiện qua những chính sách khuyến nông, khuyến khích nông dân chủ động chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho phù hợp với điều kiện tự nhiên và sự biến động giá cả của thị trường mà vẫn đảm bảo phát triển bền vững
a Ngành nông lâm nghiệp
Kinh tế nông nghiệp chiếm 62% tỷ trọng trong nền kinh tế của xã.Tổng diện tích gieo trồng hàng năm là 770 ha Trong đó: diện tích lúa 501ha, mì, bắp, rau, đậu các loại diện tích khoảng 269 ha Sản lượng quỹ thóc năm 2015 đạt 2183 tấn, đạt 101,51% kế hoạch huyện giao, cây điều 25 ha, ao cá 17 ha Công tác khuyến nông được coi trọng, trong 5 năm đã mở 17 lớp học phổ
biến, hướng dẫn các tiến bộ về khoa học kỹ thuật cho nhân dân
Trang 23b Ngành công nghiệp, dịch vụ
Khu vực kinh tế công nghiệp: Đối với lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ổn định chủ yếu là các ngành nghề xay xát, chế biến thực phẩm, hàn cửa sắt, đan lát, tách vỏ hạt điều, thức ăn gia súc, trên địa bàn tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 10%/năm
Khu vực thương mại dịch vụ: Hoạt động thương mại dịch vụ phát triển bình quân 12%/năm, trên địa bàn xã Phú Vinh chủ yếu là buôn bán nhỏ phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại địa phương Hiện có 97 hộ tham gia nghề buôn bán tập trung ở khu vực UBND xã và chợ Phú Vinh Khu vực chợ ổn định, giữ gìn vệ sinh môi trường tốt, an ninh trật tự được đảm bảo
3.1.2.2 Xã hội
a Dân số
Toàn xã chia làm 8 ấp (ấp Suối Soong 1, ấp Suối Soong 2, ấp Ba Tầng, ấp Thái Hòa, ấp Lộ Đức và ấp Đông Hải, ấp 5, ấp 4), dân cư tập trung chủ yếu ở ấp Suối Soong 1, ấp Ba Tầng, Thái Hòa, hai bên đường Quốc lộ 1A , phân bố rải rác khắp các ấp
Theo niên giám thống kê năm 2015 xã Phú Vinh, dân số là trên 20000 người với 9.123 hộ, trong đó nam 10.543 người chiếm 49,66% và nữ 10.781 người chiếm 50,34% Dân số so với toàn huyện được đánh giá là khá cao với mật
độ 1.858 người/km2 (mật độ dân số toàn huyện là 795 người/km2), hầu hết là dân tộc Kinh, một phần nhỏ còn lại là dân tộc Hoa, Tày
b Lao động
Tổng nguồn lao động toàn huyện năm 2015 trong độ tuổi lao động toàn xã 11.542 người chiếm 60% dân số toàn xã, lao động có việc làm ổn định là10.952 người Trong đó lao động nông nghiệp chiếm 70% tổng lao động, 20% làm công nhân, 10% dịch vụ buôn bán nhỏ và làm thuê
Nhìn chung xã Phú Vinh tốc độ phát triển các khu dân cư khá nhanh, nhất
là các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, các khu dân cư hầu hết là tự phát, một số khu xây dựng theo dự án phục vụ công nhân hoặc bố trí tái định cư
Trang 24nhưng tiến độ còn chậm Do đó đời sống người dân thuộc các khu dân cư nông thôn còn thấp, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở những khu vực này còn có những hạn chế nhất định
c Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng
Hệ thống giao thông tương đối tốt, các đường liên ấp, đường nội bộ trong khu dân cư từng ấp là đường cấp phối - đường đá kẹp đất hiện nay đã được sữa chữa Nhìn chung vấn đề đi lại và vận chuyển hàng hóa, nông sản phẩm khá thuận lợi
Trên địa bàn xã hiện có tuyến đường chính: Quốc lộ 1A, một số đường đất, sỏi đỏ với bề rộng mặt đường nhỏ hơn 7m (chiều dài 28,3 km đường giao thông nông thôn) Tổng diện tích đất giao thông trên địa bàn xã là 72,73 ha
d Văn hóa, thể dục - thể thao
Ban văn hóa thông tin của xã làm tốt công tác tuyên truyền cổ động Trong
5 năm qua, thường xuyên tổ chức các hội diễn văn nghệ quần chúng, tham gia nhiều hội thi hội diễn và thi đấu thể dục thể thao do huyện phát động Hiện nay trên địa bàn xã có 06 điểm thể dục dưỡng sinh, 02 câu lạc bộ thể hình Trong 5 năm ban văn hóa thể thao đã kết hợp với các ấp thi đấu bóng đá 22 lần
Toàn xã có tất cả ấp đạt danh hiệu ấp văn hóa, 95% số hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa
f Giáo dục - đào tạo
Toàn xã có 8 trường học, Trường THCS Phú Vinh, THCS Lý Thường kiệt,
Trang 25ha Toàn xã có 5.755 học sinh/180 lớp Hàng năm các trường đều đạt danh hiệu tiên tiến cấp ngành Ngoài việc phát triển cơ sở vật chất, chất lượng dạy cũng từng bước được nâng cao, học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm 96,2%, hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm đạt 99,8%
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương 3.1.3.1 Thuận lợi
- Xã có vị trí kinh tế cũng khá thuận lợi, kinh tế có sự chuyển biến mạnh mẽ
và đang từng bước được hoàn thiện
- Quá trình phát triển của các ngành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ đã làm cho diện tích đất nông nghiệp ở thị trấn có xu hướng chuyển đổi sang các loại phi nông nghiệp khác
- Sự phân bố dân cư tương đối tập trung thuận lợi cho việc bố trí các công trình công cộng phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân
- Hệ thống mạng lưới giao thông tương đối tốt thuận lợi cho việc đi lại và lưu thông hàng hóa
- Xã có nguồn lao động trẻ, khỏe, dồi dào, đội ngũ cán bộ quản lý của xã trẻ, có năng lực, đã qua đào tạo và có kinh nghiệm trong quản lý Nhà nước và quản lý kinh tế
3.1.3.2 Khó khăn
- Do cơ cấu kinh tế của xã nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vẫn còn chậm, trong trồng trọt có những loại cây trồng chưa ổn định do chi phối giá cả thị trường, sản xuất nông nghiệp còn ở dạng thuần nông, việc tìm đầu ra cho các sản phẩm nông sản còn gặp nhiều khó khăn
- Các công trình công cộng phục vụ nhu cầu sinh hoạt, giải trí của người dân còn thiếu …
- Cơ sở hạ tầng tương đối tốt nhưng còn nhiều mặt hạn yếu, xã có nhiều bà con dân tộc thiểu số Điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, tăng trưởng cao nhưng chưa
ổn định do phụ thuộc nhiều vào giá cả nông sản, trình độ dân trí thấp, khả năng tích lũy từ nội bộ nền kinh tế còn hạn chế, trình độ canh tác trên đất dốc chưa đồng đều
Trang 26- Sức hút đầu tư bên ngoài hạn chế, các đầu tư của nhà nước về cơ sợ hạ tầng còn nhỏ giọt và hiệu quả chưa cao, chưa đủ sức giúp huyện có điều kiện phát huy các thế mạnh để chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất nói riêng, kinh tế nói chung theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa
3.2 Đánh giá tình hình quản lý đất đai và sử dụng đất
3.2.1 Đánh giá tình hình quản lý đất đai
3.2.1.1 Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2437 ha, chiếm 2,51 % diện tích tự nhiên
toàn huyện Định Quán Được sự đầu tư của Nhà nước về kinh phí và nghiệp vụ đã
tiến hành đo đạc lập BĐĐC hoàn thành vào năm 1997 và được chỉnh lý biến động thường xuyên đến 31/12/2006 trên toàn xã, bản đồ tỷ lệ 1:1000, 1:2.000 và 1:5.000 BĐĐC được đo vẽ với chất lượng tốt, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
3.2.1.2 Tình hình giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai
Trong năm 2015 UBND xã tiếp nhận 14 đơn tranh chấp đất đai Trong đó: Xã đã hòa giải thành là 10 đơn, còn lại 04 đơn hướng dẫn chuyển lên Tòa án nhân dân Nguyên nhân chủ yếu là việc khiếu nại, tranh chấp ở địa phương lí do: Cấp GCNQSDĐ có sai sót nhầm lẫn, đơn thư khiếu nại Nhà nước thu hồi đất nhưng giá bồi thường không thỏa đáng, đất tái định cư và chính sách hỗ trợ, cấp đất tái định canh định cư nhầm đối tượng, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai di dời chưa phù hợp …
Nhìn chung, việc khiếu nại - tranh chấp đất đai đến nay đã giảm, tình hình sử dụng đất của người dân có ổn định hơn
3.2.1.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
QHSDĐ xã Phú Vinh thời kỳ 2011-2020 đã được UBND huyện phê duyệt từ đầu năm 2013 Hằng năm, UBND xã xây dựng kế hoạch sử dụng đất trình UBND huyện Đến nay công tác này đã góp phần quan trọng vào việc định hướng sử dụng đất hàng năm của xã
Trang 27Xã đã phối hợp với Trung tâm kỹ thuật Địa chính - Nhà đất Đồng Nai tiến hành kiểm kê, lập bản đồ năm 2010 (đã được phê duyệt) và điều chỉnh Quy hoạch, lập Kế hoạch SDĐ đến năm 2020
3.2.1.5 Công tác kiểm kê, thống kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
Việc thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện liên tục theo quy định của Luật Đất đai, trong đó công tác thống kê thực hiện theo hàng năm và công tác kiểm kê thực hiện 5 năm 1 lần
Năm 2010, công tác tổng kiểm kê đất đai được xây dựng trên cơ sở Chỉ thị số 618/CT-TT ngày 15/5/2009 của Thủ tướng chính phủ, các chỉ tiêu được thực hiện theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 2/8/2007 với 3 nhóm đất chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 trên phần mềm ArcGIS Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã xác định rõ hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn xã, làm cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch đất đai, từ đó xây dựng phương án quy hoạch đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn tiếp theo
Trang 28Đất nông nghiệp chiếm chủ yếu trong tổng diện tích tự nhiên của xã Trong
đó có 3 nhóm đất chính là đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và một phần nhỏ là đất nuôi trồng thủy sản Trong nhóm đất sản xuất nông nghiệp thì diện tích trồng cây lâu năm là chiếm tỷ lệ lớn nhất (72,8)% với các loài cây chủ yếu nhƣ xoài , điều, tiêu phân bố rộng rãi ở xã Phú Vinh Năng suất các loài cây lâu năm này so với năng suất trung bình toàn huyện là cao vì có nguồn đất có chất lƣợng tốt, màu mỡ Ngoài ra còn đất trồng cấy hằng năm, đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác chiếm một tỷ lệ nhỏ
Đất phi nông nghiệp chiếm 8,59% diện tích của xã Trong đó có 3 nhóm đất chính là đất ở , đất chuyên dùng và đất sông, ngòi , kênh, rạch Đất ở chiếm diện
2.5 Đất sông suối, ngòi, kênh, rạch SMN 58,65 2,41
(Nguồn: UBND xã Phú Vinh)
Trang 29tích nhiều nhất 77, 48 ha chiếm 37% diện tích đất phi nông nghiệp Đất ở tập trung chủ yếu dọc theo Quốc lộ 20 , các đường liên xã, ấp và các tuyến đường trong khu dân cư Đất chuyên dùng chủ yếu là đất có mục đích công cộng như: Công viên , nhà văn hóa, công trình bưu chính viễn thông…Ngoài ra còn có đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang chiếm tỷ lệ nhỏ
Đất chưa sử dụng chiếm 0,02% đối với diện tích xã do đất đồi núi chưa sử dụng
bỏ hoang không khai thác sản xuất
3.2.2.2 Biến động đất đai trên địa bàn xã giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.3: Biến động đất đai của xã Phú Vinh giai đoạn 2011-2015
ST
Diện tích năm 2015 (ha)
Diện tích năm 2011 (ha)
Biến động tăng (+); giảm (-)
Trang 30Đất nông nghiệp chiếm chủ yếu trong tổng diện tích của xã năm 2015 là 2.227,05 ha, tăng 5,87 so với năm 2011 Chủ yếu do chuyển từ đất phi nông nghiệp sang, ngoài ra trong nội bộ nhóm đất cũng có sự thay đổi diện tích do chuyển đổi cơ cấu Đất nông nghiệp có 2 nhóm đất chính là đất sản xuất nông nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản Trong nhóm đất nông nghiệp thì diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất là 2.211,46 ha tăng 6,48 ha so với
2011 đƣợc chuyển chủ yếu từ đất trồng cây lâu năm do chuyển sang đất chuyên lúa và đất trồng cây hàng năm trồng cây ngắn ngày nhƣ bắp , đậu , lúa, quýt… Đất nuôi trồng thủy sản 15,54 ha giảm 0,61 ha do chuyển sang đất trồng cây hàng năm và những vùng ao trũng chuyển sang đất trồng lúa
Đất phi nông nghiệp năm 2015 có diện tích 209,35 ha, so với năm 2011 giảm 6,47 ha do đƣợc chuyển diện tích đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm của đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp có 2 loại đất chính là đất ở
và đất chuyên dùng Đất ở có diện tích 77,48 ha giảm 8,46 ha so với năm 2011 đƣợc chuyển đất ở sang đất nông nghiệp vì do năm 2011 diện tích nhà tạm trong đất nông nghiệp đƣợc thống kê vào đất ở Đất chuyên dùng có diện tích 65,25 ha giảm 1,1 ha so với năm 2011 do chuyển đất thành đất giao thông, đất sông, ngòi, suối, kênh, rạch Ngoài ra còn có đất tôn giáo, tín ngƣỡng, nghĩa trang , chiếm tỉ
lệ nhỏ Đất sông ngòi, kênh, rạch có diện tích 58,6ha giảm 1,02 ha do chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản và một số khu vực suối cạn chuyển sang đất trồng cây hàng năm
Đất chƣa sử dụng có diện tích năm 2015 là 0,59 ha tăng 0,59 ha so với năm
2011 do diện tích đất nông nghiệp bỏ hoang không khai thác sản xuất nữa nên năm 2015 có đất chƣa sử dụng