Sự ra đời của Luật đất đai năm 1993 đã tạo ra những thay đổi lớn trong công tác quản lý và sử dụng đất đai, ví dụ như: ruộng đất được giao ổn định lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; đ
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, nó có vai trò quan trọng trong sự tồn tại
và phát triển của đất nước Với nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của nhà nước, chủ trương công nghiệp hoá - hiện đại hoá trên khắp đất nước, quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ…Đặc biệt khi dân số không ngừng tăng thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng mà đất đai là hữu hạn không thể tăng lên được, trong khi đó Tân Châu là huyện có diện tích lớn nhất tỉnh, chiếm gần 1/4 diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh Là cửa ngõ quan trọng trong việc giao thương kinh tế giữa tỉnh Tây Ninh và nước bạn Campuchia và
là một trong những huyện có nền kinh tế phát triển mạnh của tỉnh Trong những năm gần đây huyện Tân Châu có bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế,
xã hội, thương mại, dịch vụ nên huyện đã có sự đổi mới về diện mạo Những vấn đề trên đã kéo theo sự gia tăng nhu cầu nhà ở, mở rộng giao thông, các khu công nghiệp, làm cho giá cả đất đai tăng cao kèm theo đó các vấn đề về biến động đất đai cũng diễn ra mạnh mẽ và liên tục như: chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong khi đó, tại địa bàn huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh thì công tác cập nhật, chỉnh lý biến động còn nhiều bất cập như: cán bộ địa chính thiếu trang thiết bị cần thiết và nghiệp vụ chuyên môn còn hạn chế do đó việc cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai chỉ sơ sài nên chưa đáp ứng kịp thời và còn nhiều bất cập Để thực hiện công tác quản lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh được thuận lợi, cần đánh giá lại công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn để từ đó đặt ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai, tạo tiền đề cho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật, đáp ứng nhu cầu của huyện Tân Châu trong công tác quản lý biến
Trang 2động đất đai và của người sử dụng đất trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trên địa bàn
Xuất phát từ lí do trên em thực hiện đề tài “Đánh giá công tác cập nhật
chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010-2015”
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cở sở khoa học
1.1.1 Tình hình thiết lập và quản lý hồ sơ địa chính ở Việt Nam
Ngành địa chính Việt Nam có lịch sử từ hơn 500 năm trước đây, khi vua Lê Thánh Tông ban hành bộ luật Hồng Đức Đây là bộ luật đầu tiên của nước ta nhằm điều chỉnh các quan hệ đất đai, đồng thời cho thành lập hệ thống địa bạ và cho đo đạc thành lập bản đồ Quốc Gia để quản lí địa giới hành chính Điều đó cho thấy công tác quản lí đất đai đã được chú trọng từ rất lâu Thực trạng công tác lập hồ sơ địa chính qua các thời kì:
Giai đoạn trước năm 1945
Sổ địa bạ thời Gia Long: được lập cho từng xã, phân biệt rõ đất công điền, đất tư điền, ghi rõ đất của ai, tứ cận, đẳng hạng để tính thuế Ghi chép các mốc giới làng, lấy sông ngòi và đồi núi để ghi mốc giới Hằng năm tiến hành tiểu tu và 5 năm đại tu sổ một lần
Sổ địa bộ thời Minh Mạng: được lập cho từng làng xã, chức việc trong làng lập sổ mô tả các thửa đất, ruộng kèm theo sổ bộ Quan Kinh Phái và Viên Thơ Lại cùng kí tên vào sổ mô tả Quan phủ phải căn cứ vào đơn thỉnh cầu của điền chủ khi thừa kế cho bán hoặc từ bỏ chủ quyền, phải xem xét tại chỗ sau đó trình lên quan Bố Chánh phê chuẩn rồi ghi vào sổ địa bộ Định kì tiểu tu và đại tu cũng giống như thời Gia Long nhưng có phần chặt chẽ hơn
Khi thực dân Pháp đặt chân tới Đông Dương, chúng bắt đầu xây dựng
hệ thống địa chính hiện đại và hệ thống pháp luật Pháp để thay thế Hệ thống bản đồ địa chính được đo đạc lại và áp dụng giấy chứng nhận (bằng khoán) thay thế cho địa bạ ở đô thị Xây dựng lưới tọa độ - độ cao Quốc Gia và hệ thống bản đồ địa hình Nhằm quản lí toàn bộ đất đai ở khu vực Đông Dương Chính sách cai trị của thực dân Pháp trên lãnh thổ nước ta đã tồn tại nhiều chế
độ điền địa khác nhau:
Chế độ điền thổ tại Nam kì: từ năm 1952 thiết lập chế độ bảo thủ điền thổ thống nhất theo sắc lệnh năm 1952 Nét nổi bật của chế độ này là bản đồ
Trang 4giải thửa được đo đạc chính xác, sổ điền thổ thể hiện mỗi trang sổ cho một lô đất của mỗi chủ trong đó ghi rõ diện tích, nơi tọa lạc, biến động tăng giảm…
Chế độ quản thủ địa chính tại Trung kì: bắt đầu thực hiện từ năm 1930 theo nghị định 1358 của tòa Khâm sứ Trung kì Năm 1939 đổi thành quản thủ địa chính Tài liệu gồm bản đồ giải thửa, sổ địa bộ, sổ điền chủ bộ và tài chủ
bộ
Chế độ điền thổ và chế độ quản thủ địa chính tại Bắc kì: do đặc thù đất đai ở Bắc bộ manh mún nên bộ máy chính quyền lúc đó đã cho triển khai song song cùng một lúc hai hình thức:
Đối với đo lược đồ đơn giản hồ sơ gồm: bản lược đồ giải thửa, sổ địa chính lập theo thứ tự thửa ghi diện tích, loại đất, tên chủ; sổ điền chủ ghi tên chủ và số liệu các thửa của mỗi chủ; sổ khai báo ghi chuyển dịch đất đai
Đối với đo vẽ chi tiết bản đồ giải thửa, sổ địa chính, sổ điền chủ, mục lục các thửa và mục lục điền chủ, sổ khai báo để ghi các khai báo văn tự
Giai đoạn từ năm 1945 đến 1975
Tân chế độ điền thổ: theo sắc lệnh 1925 chế độ điền thổ được đánh giá
là chặt chẽ và có hiệu quả nhất thời Pháp thuộc Hệ thống hồ sơ thiết lập theo chế độ này gồm: bản đồ giải thửa, sổ điền thổ ghi rõ diện tích, nơi toạ lạc, giáp ranh, biến động tăng, giảm, tên chủ sở hữu, sổ mục lục lập theo tên chủ ghi số hiệu tất cả các thửa đất của mỗi chủ Toàn bộ tài liệu trên lập thành hai
bộ lưu tại ty điền địa và xã sở tạ Chủ sở hữu mỗi lô đất được cấp một bằng khoán điền thổ
Chế độ quản thủ điền địa: theo chế độ này phương pháp đo đạc rất đơn giản, các xã có thể tự đo vẽ lược đồ kết thúc hồ sơ gồm: sổ điền bộ lập theo thứ tự thửa, mỗi trang sổ lập 5 thửa; sổ điền chủ lập theo chủ sở hữu, mỗi chủ một trang; sổ mục lục tên chủ để tra cứu Hồ sơ cũng lập thành hai bộ lưu tại
Ty địa chính và xã sở tại
Giai đoạn năm 1975 đến năm 1986
Sau Cách mạng tháng 8/1945- 1979:
Trang 5 Sau cải cách ruộng đất, chính quyền Cách mạng tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo, tiếp đó là phong trào làm ăn tập thể ruộng đất tập trung vào các xã
Trong thời gian này Nhà nước chưa có một văn bản pháp lý nào làm cơ
sở cho công tác đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hệ thống tài liệu đất đai chủ yếu là bản đồ giải thửa đo đạc thủ công bằng thước dây, bàn đạp cải tiến và sổ mục kê kiêm thống kê ruộng đất
Trong đó thông tin về tên chủ sử dụng và tên người sử dụng đất trên sổ sách chỉ phản ánh theo hiện trạng không truy cứu đến cơ sở pháp lý và lịch sử
sử dụng đất Nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoạn này là tổ chức cuộc thanh tra
về đất để Nhà nước quản lý chặt chẽ diện tích đất đai phục vụ cho việc phát triển nông nghiệp, xây dựng các hợp tác xã
Từ năm 1980 đến sau khi có Luật đất đai năm 1986:
Sau khi Hiến pháp 1980 ra đời quy định hình thức sở hữu đất đai Nhà nước quan tâm tới công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Ngày 1/7/1980 Chính Phủ có quyết định 201/CP về công tác quản
lý đất đai trong cả nước, Chỉ thị 299/TTG ngày 10/11/1980 Thực hiện yêu cầu này Tổng Cục quản lý ruộng đất ban hành văn bản đầu tiên quy định: thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất
Việc ban hành các văn bản đã tạo cơ sở pháp lý cho việc đăng ký đất đai, lập hệ thống hồ sơ Tuy nhiên, trong thực hiện công tác đăng ký đất đai còn tồn tại nhiều vướng mắc chưa giải quyết được: do chất lượng hệ thống hồ
sơ thiết lập theo Chỉ thị 299/TTG còn nhiều tồn tại, hệ thống chính sách đất đai đang trong qúa trình đổi mới
Giai đoạn từ năm 1987 đến 1993
Năm 1987 Chính phủ ban hành luật đất đại đầu tiên
Giai đoạn năm 1993 đến 2003
Trang 6Sự ra đời của Luật đất đai năm 1993 đã tạo ra những thay đổi lớn trong công tác quản lý và sử dụng đất đai, ví dụ như: ruộng đất được giao ổn định lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; đất đai có giá trị; người sử dụng đất được hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất…Với những thay đổi đó công tác đăng ký đất đai, lập hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng trở lên bức bách Do vậy các cấp chính quyền, các địa phương phải coi trọng, tập trung chỉ đạo công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính
Giai đoạn năm 2003 đến năm 2013
Luật đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua và bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004, quy định chặt chẽ và chi tiết công tác quản lý nhà nước về đất đai (13 nội dung so với 7 nội dung của Luật cũ) Tháng 11/2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 181 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật đất đai Công tác lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính hướng dẫn cụ thể trong Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 Tuy nhiên trong quá trình quản lý đất đai xuất hiện nhiều bất cập, ngày 02/8/2007 Bộ Tài Nguyên
& Môi Trường ban hành Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT thay thế Thông tư
số 29/2004/TT-BTNMT
Giai đoạn năm 2013 đến nay
Luật đất đai năm 2013 ra đời đánh dấu những chuyển biến mới trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật đất đai năm 2013 Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013, Luật này sẽ có hiệu lực kể từ 01/7/2014 So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Ngày 15/5/2014 chính phủ ban hành nghị định 43/2014 NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
Trang 71.1.2 Các vấn đề về hồ sơ địa chính, biến động đất đai và công tác cập nhật chỉnh lí biến động đất đai
a Các vấn đề về hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách… Chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên - kinh tế - xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nhằm đảm bảo cho việc quản lý Nhà nước về đất đai đạt hiệu quả hơn, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính, trong đó quy định hồ sơ địa chính bao gồm:
Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
Sổ địa chính
Sổ địa chính được in từ cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã để thể hiện thông tin về người sử dụng đất và thông tin về sử dụng đất của người đó đối với thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận
Sổ mục kê đất
Sổ mục kê đất được lập theo đơn vị hành chính cấp xã để thể hiện tất cả các thửa đất theo từng tờ bản đồ và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (riêng các loại đất giao thông, thủy hệ được thống kê diện tích phần cuối của từng tờ bản đồ)
Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập ở cấp xã để theo dõi tình hình đăng ký biến động về sử dụng đất và làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 8Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp UBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ theo dõi việc xét duyệt cấp GCN đến từng chủ sử dụng đất, sổ được lập trên cơ sở thứ tự của GCNQSDĐ đã cấp vào sổ Cơ quan địa chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương, cơ quan địa chính huyện chịu trách nhiệm lập và giữ sổ cấp GCNQSDĐ cho đối tượng thuộc thẩm quyền của cấp mình
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
b Biến động đất đai
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửa đất sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính ban đầu
Căn cứ vào đặc trưng biến động đất đai ở Việt Nam, người ta phân chia thành ba nhóm biến động chính gồm: biến động hợp pháp, biến động không hợp pháp, biến động chưa hợp pháp
*Phân loại biến động
Phân loại theo tính pháp lý
Biến động hợp pháp: người sử dụng đất xin đăng ký biến động đất đai
và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
Biến động không hợp pháp: người sử dụng đất không khai báo khi có biến động hoặc khai báo không đúng quy định pháp luật
Biến động chưa hợp pháp: người sử dụng đất xin đăng ký biến động đất đai nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Phân loại theo quyền sử dụng đất giữa hộ gia đình, cá nhân
Chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất
Trang 9 Hồ sơ đăng ký gồm: đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; GCNQSDĐ; bản đồ hiện trạng vị trí
Thông tin chỉnh lý: thông tin về chủ sử dụng đất, nếu chuyển nhượng không trọn thửa thì chỉnh lý thêm thông tin về thửa đất và thông tin về GCNQSDĐ
Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Hồ sơ đăng ký gồm: hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp chuyển nhượng, quyền sử dụng đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng; GCNQSDĐ; bản đồ hiện trạng vị trí
Thông tin chỉnh lý: thông tin về cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Hồ sơ đăng ký gồm: văn bản thanh lý hoặc hợp đồng đã có xác nhận thanh lý của bên thuê; GCNQSDĐ
Thông tin chỉnh lý: thông tin về xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Thừa kế quyền sử dụng đất
Hồ sơ đăng ký gồm: đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; văn bản thỏa thuận về quyền sử dụng đất di chúc, văn bản phân chia thừa kế, bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế QSDĐ của tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Trang 10thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định; GCNQSDĐ; bản đồ hiện trạng vị trí
Thông tin chỉnh lý: thông tin về chủ sử dụng đất, nếu thừa kế không trọn thửa thì chỉnh lý thêm thông tin về thửa đất và thông tin về GCNQSDĐ
Tặng cho quyền sử dụng đất
Hồ sơ đăng ký gồm: đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất; GCNQSĐ; bản đồ hiện trạng vị trí
Thông tin chỉnh lý: thông tin về chủ sử dụng đất, nếu tặng cho không trọn thửa thì chỉnh lý thêm thông tin về thửa đất và thông tin về GCNQSDĐ
Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
Hồ sơ đăng ký gồm: hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; Đơn yêu cầu đăng kí thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; GCNQSDĐ
Thông tin chỉnh lý: thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
Đăng ký xóa thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
Hồ sơ đăng ký gồm: hợp đồng đã có xác nhận hoặc văn bản xác nhận của bên thuế chấp, bảo lãnh về việc đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ; đơn yêu cầu xóa đăng kí thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; GCNQSDĐ
Thông tin chỉnh lý: thông tin về xóa đăng ký thuế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
Trang 11 Đăng ký xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Hồ sơ đăng ký gồm: hợp đồng chấm dứt việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất; giấy CNQSDĐ
Thông tin chỉnh lý: thông tin về việc xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép
Hồ sơ đăng ký gồm: đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất; GCNQSDĐ; bản đồ hiện trạng vị trí
Thông tin chỉnh lý: thông tin về mục đích sử dụng đất
Đăng ký biến động thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng:
Hồ sơ đăng ký gồm: đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; bản gốc giấy chứng nhận đã cấp; một trong các loại giấy tờ gồm: biên bản hòa giải thành (trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi ranh giới thửa đất thì có thêm quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền) hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của pháp luật; bản đồ hiện trạng vị trí
Đăng ký biến động do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ):
Hồ sơ đăng ký gồm: đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; bản gốc giấy chứng nhậnđã cấp; một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động
Thông tin chỉnh lý: các thông tin thay đổi của người sử dụng đất
Các hình thức biến động đất đai ở Việt Nam
Sự thay đổi bất kỳ thông tin nào so với thông tin trên GCNQSDĐ đã cấp và thông tin trên hồ sơ địa chính đã được lập lúc ban đầu (những thông tin: tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý) thì đều phải có sự xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Chúng ta có thể phân ra các hình thức biến động sau:
Trang 12 Biến động về quyền sử dụng đất: chuyển nhượng, chuyển đổi, hợp thức hóa, thừa kế, cho tặng quyền sử dụng đất, thay đổi do tách chia quyền sử dụng đất
Biến động do thay đổi mục đích sử dụng đất
Biến động do quy hoạch
Biến động do thiên tai (đất lở, đất bồi)
Biến động do thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất
Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận, do thay đổi số thứ tự tờ bản đồ
Biến động do nhận QSDĐ theo quyết định công nhận kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai của Ủy Ban Nhân Dân cấp có thẩm quyền
Biến động do nhận QSDĐ theo bản án, theo Quyết định của Tòa Án Nhân Dân hoặc Quyết định của cơ quan thi hành án
Biến động do nhận QSDĐ theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền
sử dụng đất phù hợp với pháp luật hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật
Biến động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật
Biến động do nhận QSDĐ do chia tách, sát nhập tổ chức theo Quyết định của cơ quan, tổ chức
c Các hình thức chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ địa chính
1 Chỉnh lý bản đồ
2 Chỉnh lý hoàn thiện sổ bộ địa chính:
Sổ theo dõi biến động
Sổ địa chính
Sổ mục kê
Sổ cấp GCNQSDĐ
Trang 131.2 Cơ sở pháp lý
Trước năm 2013
Hiến pháp1992
Luật đất đai năm 2003
Nghị định 181/2004/NĐ – CP của Chính Phủ ngày 29/10/2004 hướng dẫn về thi hành luật đất đai
Thông tư 09/2007/TT-BTNMT của Chính Phủ hướng dẫn về việc chỉnh
lí hồ sơ địa chính
Sau năm 2013
Luật Đất đai năm 2013 có hiệu luật từ ngày 01 tháng 7 năm 2014
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về giá đất
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính
Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 14 Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
Trang 15CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tình hình lập và quản lí hồ sơ địa chính Đảm bảo cho bản đồ
và hệ thống hồ sơ địa chính đã được thiết lập qua các năm luôn phản ánh
đúng và kịp thời với hiện trạng sử dụng đất
Cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên và liên tục Qua đó nắm chắc quỹ đất, phân bổ và quản lí thống nhất để đem lại hiệu quả cao nhất
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
*Đối tượng nghiên cứu
Bản đồ địa chính, sổ bộ địa chính (sổ theo dõi biến động đất đai, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy CNQDĐ)
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn, hồ sơ địa chính, các văn bản pháp luật và các tài liệu liên quan đến việc cập nhật, chỉnh lí biến động đất đai giai đoạn từ 2010-2015
Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2015
Biến động sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh giai đoạn năm 2010-2015
Trang 162.3 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội trên địa bàn
Đánh giá tình hình quản lí đất đai và hiện trạng sử dụng đất năm 2015
Đánh giá tình hình biến động đất đai qua các giai đoạn
Đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính trong công tác quản lí đất đai
Chỉnh lí biến động đất đai trong hệ thống hồ sơ địa chính
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chỉnh lí biến động đất đai
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra thu thập số liệu: điều kiện tự nhiên - kinh tế -
xã hội, số liệu hiện trạng sử dụng đất, số liệu biến động đất đai và những tài liệu, số liệu có liên quan đến công tác chỉnh lí biến động đất đai
Phương pháp so sánh: từ các số liệu thu thập được từ đó so sánh tình
hình biến động đất đai qua từng năm, từng đối tượng, tình hình biến động các quyền sử dụng đất của người sử dụng giai đoạn 2010-2015
Phương pháp phân tích: phân tích số liệu từng giai đoạn và từng đối
tượng nghiên cứu
Trang 17CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
3 1 Đánh giá điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý kinh tế
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Tân Châu trong tỉnh Tây Ninh
Huyện Tân Châu được thành lập vào ngày 13/5/1989 Cách trung tâm thành phố Tây Ninh khoảng 30km, vị trí địa lý được xác định trong khoảng
106006’đến 106029’ kinh độ Đông và từ 110 25’ đến 110 46’ vĩ độ Bắc Phía Đônggiáp thị xã Bình Long và huyện Hớn Quản - tỉnh Bình Phước Phía Nam giáp thị xã Tây Ninh và huyện Dương Minh Châu Phía Tây giáp huyện Tân Biên Phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia (đường biên giới dài
Trang 1847,5km).Tổng diện tích huyện Tân Châu là: 110.391,85 ha, được chia thành
12 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 11 xã và 01 thị trấn, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế mậu biên, động lực để phát triển thương mại dịch vụ, vùng sản xuất cây công nghiệp tập trung có thế mạnh của tỉnh Tây Ninh
b Khí hậu, thủy văn
Khí hậu:Tân Châu có khí hậu đặc trưng của khí hậu vùng Nam Bộ (không
có mùa đông lạnh, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt) Nền nhiệt độ ở đây nói riêng và toàn tỉnh khá cao, nhiệt độ trung bình khoảng 27oC, biên độ dao động nhiệt thấp (3,9oC),lượng bức xạ dồi dào
Thủy văn: sông Sài Gòn chảy dọc ở phía Đông huyện Đây cũng là ranh giới tự nhiên của tỉnh Tây Ninh với tỉnh Bình Dương và Bình Phước Ngoài
ra còn có suối Ngô, suối Dây là phụ lưu, cung cấp nước cho sông Sài Gòn Tạo nên mạng lưới thủy văn chính trên địa bàn huyện Tân Châu
c Địa hình – đất đai
Địa hình: đại địa hình là đồi đỉnh bằng, lượn sóng nhẹ, địa hình có xu hướng thấp dần từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam, nơi bằng thấp là vùng
hồ Dầu Tiếng Nhìn chung phần lớn địa hình khá thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp, nhất là trồng cây công nghiệp lâu năm
Đất đai: có 02 nhóm đất chính và chia thành 05 đơn vị bản đồ đất:
- Nhóm đất xám được phân thành 03 đơn vị bản đồ đất: đất xám trên phù sa cổ
(X), đất xám có tầng loang lổ glây (Xf), đất xám glây (Xg)
- Nhóm đất đỏ vàng được phân thành 02 đơn vị bản đồ đất: đất nâu đỏ trên đá
macma bazơ (Fk), đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)
d Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: chủ yếu là từ 2 sông lớn là sông Tha La và sông Sài Gòn, ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các suối và kênh mương đã xây dựng, đảm bảo nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp và cấp nước cho sinh
hoạt
Trang 19Nguồn nước ngầm: nước ngầm có trữ lượng không lớn nên cần thận trọng trong quá trình khai thác và phải được quản lý sử dụng một cách có hiệu quả Nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện Tân Châu, phân bố thành 2 khu vực:
khu vực nước ngầm trung bình khá và khu vực nghèo nước ngầm
e Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng ở Tân Châu có vị trí vô cùng quan trọng, đặc biệt là chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ biên giới và có giá trị về cảnh quan môi trường, lịch sử - văn hóa Động vật dưới tán rừng có một số loài quý hiếm như: chồn dơi, cu ly, khỉ, voọc, sóc và nhiều loài chim quý hiếm,
f Tài nguyên khoáng sản
Theo tài liệu kết quả thăm dò, khảo sát của ngành địa chất thì trên địa bàn huyện Tân Châu có trữ lượng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng khá lớn, chất lượng tốt như sau: đá vôi xi măng, đất sét xi măng, phụ gia xi măng, cao lanh, đất sét, gạch ngói, đá xây dựng và ốp lát, cuội sỏi
g Tài nguyên nhân văn
Huyện Tân Châu được chọn xây dựng căn cứ của các tổ chức Đảng, chính quyền lãnh đạo cách mạng trong quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc Cộng đồng dân cư Tân Châu với nhiều dân tộc sinh sống như Kinh, Chăm, Khơme,
Và có nhiều tôn giáo khác nhau: Cao đài, Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo, Tin lành, Hòa hảo Tạo nên nguồn tài nguyên nhân văn đa dạng, phong phú mang đậm bản sắc dân tộc Việt Nam
h Thực trạng môi trường
Môi trường đất: chất lượng đất chưa có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng, chưa ảnh hưởng tới chất lượng của đất cũng như việc canh tác các loại cây trồng Môi trường không khí: chất lượng môi trường không khí trên địa bàn huyện Tân Châu cơ bản chưa bị ô nhiễm SO2, NO2, CO, bụi và Pb Thu gom và
xử lý chất thải rắn: Hiện tại 100% rác thải sinh hoạt ở các chợ xã, thị trấn và các
hộ dân sinh sống ven trục đường chính được thu gom, vận chuyển về bãi rác tập trung
Trang 203.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a Thực trạng phát triển kinh tế
Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế ước thực hiện năm 2015 là 16.216,9
tỷ đồng (giá cố định năm 2010) đạt 102,95% so với kế hoạch và tăng 10,95%
so với cùng kỳ
Cơ cấu các ngành kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng theo định hướng, cụ thể: Nông – lâm – thủy sản 29,01%,công nghiệp – xây dựng 50,52%, thương mại – dịch vụ 20,47%
Chăn nuôi: tổng đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện 447.885 con, đàn trâu bò hiện có 4.865 con, đàn heo: 18.163 con, đàn gia cầm các loại: 424.884 con
Các vụ vi phạm bảo vệ và phát triển rừng được phát hiện và xử lý Thực hiện phương án phòng chống cháy rừng mùa khô Tuy nhiên, trong năm đã xảy ra 09 vụ cháy rừng, diện tích thiệt hại khoảng 3,45 ha
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng thực hiện được 8.192,86 tỷ đồng; trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp thực hiện được 7.308 tỷ đồng, giá trị xây dựng thực hiện 884,79 tỷ đồng
Tình hình công nghiệp chế biến trên một số lĩnh vực như sau: sản phẩm đường 164.756 tấn, sản phẩm tinh bột mì 347.310 tấn, sản phẩm xi măng 772.740 tấn,…
Thương mại – dịch vụ
Giá trị thương mại - dịch vụ thực hiện được 3.319,87 tỷ đồng, đạt 113,24%
so với kế hoạch, tăng 19,71% so cùng kỳ Trong đó, giá trị hàng hoá bán lẻ
Trang 21đạt 2.789,6 tỷ đồng, tăng 15,15% so cùng kỳ Trong đó giá trị nhập khẩu là 69.944.433,5 USD, giá trị xuất khẩu là 127.212.204,72 USD
Tình hình thị trường: giá cả thị trường nhìn chung được đảm bảo ổn định, không xảy ra biến động lớn, không xảy ra tình trạng đầu cơ, găm hàng, tạo sốt
ảo để nâng giá hàng hóa tùy tiện
b Thực trạng phát triển xã hội
Dân số trung bình của huyện Tân Châu năm 2015 là 126.715 người, trong đó dân số đô thị: 8.633 người chiếm 6,81%, dân số nông thôn: 118.082 người chiếm 93,19% Tốc độ tăng dân số trung bình trong 5 năm dao động ở mức 1,2-1,3%/năm
Tiếp tục triển khai và thực hiện kịp thời các chính sách chăm lo, hỗ trợ đối với người có công, hộ nghèo, hộ khó khăn Tính đến nay đã thực hiện chi trả trợ cấp người có công với tổng kinh phí là 19.033 triệu đồng Chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội cho 1.696 đối tượng/4.548 triệu đồng; Hỗ trợ HS - SV cho
369 trường hợp/589,6 triệu đồng
Trong năm đã xét duyệt hồ sơ và giới thiệu việc làm cho 3.695 lượt lao động; tổ chức mở 27 lớp/822 học viên dạy nghề cho lao động nông thôn; tập huấn 18 lớp/615 học viên đã có tay nghề; tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm 644/822 học viên, chiếm tỷ lệ 78,3%
Giao thông
Hệ thống giao thông toàn huyện gồm 429 tuyến đường, tổng chiều dài 909,9km (không kể đường ấp và đường nội đồng) Trong đó, đường nhựa hóa 29,78% (271,2km), đường sỏi đỏ chiếm 70,22% Mật độ đường bộ đạt 8,24km/1000 dân và 0,81km/km2 Gồm: đường tỉnh có 16 tuyến dài 258,5km
và đường huyện có 29 tuyến với tổng chiều dài 178,4km
Thủy lợi
Hồ chứa và hệ thống kênh tưới: hồ chứa đập Tha La với dung tích 26 triệu m3 nước, phục vụ tưới một phần đất sản xuất cho 2 huyện Tân Châu và Tân Biên Hồ chứa nông trường Nước Trong, đập Tầm Phô, cùng với hệ thống kênh cấp 3 dài 1.740m đã kiên cố hóa và hệ thống kênh tiêu các xã
Trang 22Trên địa bàn huyện Tân Châu có hệ thống mương thoát nước dài khoảng 33km
Điện
Hệ thống điện trên địa bàn huyện đã được quan tâm đầu tư và phát triển khá đồng bộ Năm 2014, trên địa bàn huyện có 3 trạm 110 KV Hệ thống lưới điện trung thế đã đến 100% số xã của huyện Các trạm biến áp phân bố đều các
xã, thị trấn với tổng số 836 trạm Điện lưới quốc gia đã có ở 100% số xã - thị trấn, tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 98,5%, với chất lượng điện đáp ứng tốt cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
Bưu chính - viễn thông
Hiện nay, trên địa bàn Huyện có 01 bưu điện trung tâm, 01 bưu cục khu vực, 13 điểm bưu điện văn hóa xã, hệ thống mạng internet ngày càng được đầu tư xây dựng đến năm 2010 có 69 điểm kinh doanh dịch vụ internet (tỷ lệ
độ sử dụng Internet đạt 10,33%)
Giáo dục và đào tạo
Tính đến năm 2015, trên địa bàn toàn huyện có tổng số 72 trường thuộc
4 cấp học trong đó: 18 trường mẫu giáo - mầm non, 35 trường tiểu học, 14 trường trung học cơ sở, 04 trường phổ thông trung học Hầu hết các trường học trên địa bàn huyện được xây dựng với quy mô vừa và nhỏ, số trường đạt chuẩn là 6 trường
Nhìn chung, hệ thống trường, lớp và cơ sở vật chất của từng bậc học, cấp học tiếp tục phát triển đều khắp trên địa bàn Huyện với các loại hình trường đáp ứng được nhu cầu học tập Việc đầu tư kiên cố hóa, lầu hóa và đạt chuẩn quốc gia được thực hiện tốt
Y tế
Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân đã có nhiều chuyển biến tích cực; cơ sở vật chất và trang thiết bị của các cơ sở y tế đã được từng bước được đầu tư, phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân
Trang 23Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng
xã, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn xã hội được cả hệ thống chính trị từ Huyện đến cơ sở quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo lồng ghép vào nhiều phong trào thi đua, được đa số nhân dân đồng thuận, hưởng ứng
3.1.3 Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội
a Điều kiện tự nhiên
Thuận lợi
Địa hình tương đối bằng phẳng, lượn sóng nhẹ, độ cao bình quân nhỏ hơn 50m, đất đai có tầng dày khá, độ dốc thấp, địa chất ổn định, nên thuận lợi đối với cho xây dựng công trình phi nông nghiệp, phát triển công nghiệp, đô thị
và trồng cây cao su, một số cây ăn quả đặc sản
Hệ thống giao thông thuận tiện cho việc mở cửa, giao lưu, phát triển kinh tế
- văn hóa - xã hội với các khu vực lân cận
Đặc điểm khí hậu ôn hòa, thuận lợi cho môi trường sống dân cư Ít xảy
ra giá trị cực đoan về khí hậu như lạnh, gió nóng, sương muối
Những khó khăn, hạn chế
Thực trạng môi trường ở Tân Châu khá tốt, tuy nhiên trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội đã có những tác động tiêu cực lên môi trường Vì vậy cần phải có những giải pháp, biện pháp cụ thể để kiểm soát và xử lý các tác nhân gây tác hại lên môi trường để đảm bảo phát triển bền vững
Để tăng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp lớn, cần phải có sự đầu tư, cải tạo đất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp với quá trình đô thị hóa
b Điều kiện kinh tế - xã hội
Thuận lợi
Huyện Tân Châu có vị trí địa lý khá thuận lợi thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, được xác định là động lực phát triển kinh tế của cả nước Đặc biệt huyện Tân Châu có đường biên giới giáp Vương quốc Campuchia nên sẽ
Trang 24có cơ hội tốt thu hút các nguồn vốn đầu tư vào phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng
Huyện Tân Châu có một số cơ sở công nghiệp lớn nhất như: nhà máy
xi măng Fico lớn nhất vùng Đông nam bộ, nhà máy đường Bourbon Ba loại cây trồng cao su, mía, khoai mỳ có diện tích - sản lượng nhiều nhất so với các huyện - thị xã thuộc tỉnh Tây Ninh Cộng với sự lãnh đạo, chỉ đạo của hệ thống chính trị từ tỉnh, huyện đến xã quyết tâm đổi mới toàn diện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Tân Châu
Hạn chế, khó khăn và thách thức
Kinh tế công nghiệp, dịch vụ - thương mại của huyện Tân Châu còn nhiều tiềm năng Song, để thu hút đầu tư gặp trở ngại là cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ với cấp kỹ thuật thấp, lại xa các trung tâm kinh tế lớn, đặc biệt
là còn thiếu cơ chế chính sách đặc thù hấp dẫn nhà đầu tư
Hạ tầng kinh tế - xã hội tuy có được cải thiện nhưng so với yêu cầu phục
vụ kịp thời, hiệu quả phát triển sản xuất - kinh doanh, đời sống sinh hoạt, huyện Tân Châu có vai trò rất quan trọng trong bảo vệ nguồn nước hồ Dầu Tiếng, nên phải hạn chế tối đa các hoạt động kinh tế - xã hội gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước
3.2 Đánh giá tình hình quản lí nhà nước về đất đai
3.2.1 Tình hình tranh chấp địa giới hành chính
Thực hiện chỉ thị 364/HĐBT ngày 06/11/1994 của TTCP dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Tây Ninh đã tiến hành hoạch định ranh giới trên cơ sở tài liệu đo đạc 299-TTg và đo đạc chỉnh lý bổ sung Địa giới hành chính của các
xã, thị trấn được đo đạc, cắm mốc giới và bàn giao cho UBND các cấp quản
lý hồ sơ, kết quả được nộp lưu trữ , quản lý sử dụng theo đúng quy định pháp luật
Giữa huyện Tân Châu và các địa phương lân cận không có tranh chấp địa giới hành chính Giữa các xã, thị trấn trong huyện, địa giới hành chính được phân định rõ ràng, không có tranh chấp
Trang 253.2.2 Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
Toàn huyện có 50.082,78 ha đất, được tỉnh giao đất, cho thuê đất (gồm có
06 công ty TNHHMTV, BQL khu rừng phòng hộ Dầu Tiếng, đất Quốc phòng, An Ninh…) Diện tích đất được giao, được cho thuê chủ yếu thuộc các
tổ chức sử dụng đất Tổng diện tích đất phải thu hồi trong năm 2015 để phục
vụ cho các công trình, dự án trên địa bàn huyện Tân Châu là: 331,12 ha Phục
vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh là: 134,17 ha Công trình, dự án cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là: 196,95
ha, diện tích đất nông nghiệp cần thu hồi là 331,12 ha
3.2.3 Công tác khảo sát, đo đạc thành lập bản đồ địa chính mới
Là công tác cơ bản, quan trọng mang tính pháp lý làm cơ sở cho việc tổ chức, đăng ký xét cấp giấy chuyển quyền sử dụng đất và công tác quản lý Nhà nước về đất đai Đến nay, các đơn vị thi công đã hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.Cụ thể:
(Nguồn : Phòng TN và MT huyện Tân Châu)
3.2.4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Tân Châu đã xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) Việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện Tân Châu đã
Trang 26cụ thể hóa và chi tiết hóa quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, làm căn
cứ để Nhà Nước thực hiện thẩm quyền về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đồng thời để quản lý và sử dụng quỹ đất một cách khoa học và chặt chẽ
3.2.5 Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập đúng quy định hiện hành Các tài liệu sử dụng có nguồn gốc rõ ràng, có độ tin cậy cao, phù hợp với hiện trạng sử dụng đất Các yếu tố nội dung bản đồ đầy đủ, phản ảnh đúng hiện trạng sử dụng đất phù hợp với số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm
2015 Độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất đạt yêu cầu, đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng đất của địa phương cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành Tài Nguyên và Môi Trường
3.2.6 Công tác giải quyết tranh chấp đất đai
Với chủ trương mà UBND huyện đã đặt ra : “ Trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai là làm sao thực hiện cho được việc hòa giải là chính, lấy hòa giải làm trọng tâm” Những vụ tranh chấp đất đai ở huyện chủ yếu là tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất, diện tích trong sổ đất không đúng với diện tích đất bên ngoài thực địa, trong gia đình chia đất không đồng đều dẫn đến tranh chấp…)
3.2.1.7 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Huyện Tân Châu được thành lập năm 1989, để thực hiện việc giao đất, cấp giấy CN.QSD đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện Tính đến ngày 31/12/2015, toàn huyện đã cấp được 71.876 giấy chứng nhận với tổng diện tích được cấp là 41.828,9, đạt 94,22% diện tích cần cấp
Trang 272.10 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 17,04 0,02
Trang 28(Nguồn: Phòng TN & MT huyện Tân Châu)
Từ bảng 3.1 cho thấy hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn huyện với tổng diện tích tự nhiên 110.319,85 (ha), trong ba loại đất (đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) thì diện tích đất nông nghiệp cao nhất chiếm 86,55% với tổng diện tích đất 95.485,87(ha), thứ hai là đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ 13,45% với tổng diện tích đất 14.833,98 (ha), còn diện tích đất chưa sử dụng đến năm 2015 thì không còn nữa
Trong nhóm đất nông nghiệp thì đất trồng cây lâu năm cao nhất chiếm 43,47% với tổng diện tích lên đến 47.955,99 (ha), chủ yếu là trồng keo, tràm, cao su, Tập trung phần lớn ở xã Suối Ngô, Suối Dây và xã Tân Hội, tiếp đến
là đất rừng phòng hộ chiếm 26.39,17 (ha) với tỷ lệ 23,88%, tập trung nhiều ở
xã Tân Hòa, xã Suối Ngô và xã Suối Dây Sau đất rừng phòng hộ là đất trồng cây hằng năm khác ( cây lúa mì, cây ngô, ) với diện tích 13.067,22 (ha) chiếm 11,87% tập trung chủ yếu xã Tân Hội và thấp nhất là đất rừng đặc dụng với diện tích 33,74 (ha) chiếm 0,03%
Trong nhóm đất phi nông nghiệp thì nhóm mặt nước chuyên dùng đạt tỷ lệ cao nhất chiếm 8,9% với tổng diện tích 9.872,80 (ha), tập trung phần nhiều ở
sự nghiệp
2.13 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
Trang 29xã Tân Hòa và xã Suối Dây, đứng thứ hai là đất phát triển hệ thống cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã chiếm 2,3% với diện tích là 2.509,40 (ha) và thấp nhất là đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp thấp nhất chiếm 0,0004% với diện tích 0,55 (ha)
Tóm lại hiện trạng sử dụng đất của tỉnh tương đối hợp lí so với quy hoạch của huyện đề ra, tính đến thời điểm hiện tại thì cơ cấu kinh tế chủ yếu của huyện là nền kinh tế nông nghiệp Do địa bàn có địa hình bằng phẳng, khí hậu
ôn hòa tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành nông nghiệp và hơn nữa tỉnh có nhiều suối (Suối Dây, Suối Ngô, Suối Bà Chiêm ), hồ (hồ Dầu Tiếng)
mà lớn nhất là hồ Dầu Tiếng nên việc phát triển các loại rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn đặc biệt được quan tâm chú trọng Cơ cấu về các nhóm đất được thể hiện trong biểu đồ sau:
Biểu đồ 3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng
Trang 303.3.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tƣợng sử dụng
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất
Tổ chức trong nước (TCC)
Cộng đồng dân
cư và Cơ
sở tôn giáo (CDS)
Tổ chức kinh tế (TKT)
Cơ quan đơn vị của nhà nước (TCN)
Tổ chức sự nghiệp công lập (TSN) Tổng DT 110.319,85 55.524,96 20.144,97 34.496,96 101,97 50,99
Sự chênh lệch về diện tích của các nhóm đất theo đối tượng sử dụng được thể hiện dưới biểu đồ hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất dưới đây
Trang 31Biểu đồ 3.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng
3.4 Đánh giá tình hình biến động đất đai từ 2010-2015
Qua bảng 3.3 dưới đây ta thấy rằng tình hình biến động đất đai từ năm 2010 đến năm 2015 có sự chuyển biến rõ nét, trong đó nhóm đất phi nông nghiệp tăng từ 12.447,77 (ha) năm 2010 lên 14.833,98 (ha) năm 2015 tăng 2.386,21(ha), còn nhóm đất nông nghiệp thì lại giảm từ 97.647,41 (ha) năm
2010 xuống còn 95.485,87 (ha) năm 2015 giảm 2.161,54(ha) do chuyển sang đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng năm 2010 là 11,51 (ha) đến năm
2015 thì đã không còn đất chưa sử dụng do đã chuyển 11,51 ha sang đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản
Trong nhóm đất nông nghiệp cao nhất là đất trồng cây lâu năm từ 43.893,65(ha) năm 2010 tăng lên 47.955,99(ha) năm 2015, tăng 4.062,34(ha)
do chuyển từ đất trồng lúa sang, cây lâu năm chủ yếu là cao su, keo, tràm, đặc biệt là cây cao su tăng lên khá mạnh tập trung phần lớn ở các xã Suối Ngô
và xã Suối Dây Tiếp đến là đất rừng phòng hộ năm 2010 là 25.673,80 (ha) tăng lên 26.339,17 (ha) năm 2015 tăng 665,37 (ha), tập trung nhiều ở xã Tân Hòa, xã Suối Ngô do nhận chuyển diện tích từ đất trồng cây hằng năm khác
và một phần diện tích đất trồng lúa Đất rừng sản xuất cũng tăng từ 4.514,84(ha) năm 2010 lên 6.625,85(ha) năm 2015 tăng 2.111,01(ha) chủ yếu
Trang 32ở xã Suối Dây và xã Tân Thành Đối với đất trồng cây hằng năm (lúa mì, ngô, ) thì lại giảm từ 19.367,17 (ha) năm 2010 xuống còn 13.0667,22 (ha) năm 2015 giảm 6.299,95 (ha) Đất trồng lúa cũng giảm xuống từ 1.439,39 (ha) năm 2010 còn 1.283,42 (ha) năm 2015 giảm 155,97 (ha)
Trong nhóm đất phi nông nghiệp thì tất cả các loại đất đều tăng lên qua các năm, trong đó đất ở mặt nước chuyên dùng cao nhất tăng từ 6.758,94(ha) năm
2010 lên 9.872,80(ha) năm 2015 tăng 3.113,86 (ha) do chuyển một phần diện tích đất trồng cây hằng năm khác sang , phần lớn nằm ở xã Tân Hòa và xã Suối Dây Tiếp đến là đất ở tại nông thôn năm 2010 là 991,01(ha) đến năm
2015 tăng lên 1.083,92 (ha) tăng 92,91 (ha) Đất quốc phòng tăng từ 90,48(ha) năm 2010 lên 109.37 (ha) năm 2015 tăng 18,89(ha) Còn đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thì không tăng cũng không giảm chiếm 323,61(ha)
Nhìn chung từ năm 2010 đến năm 2015, đất đai của huyện đã có sự biến động
rõ và tương đối hợp lí, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế-xã hội của địa bàn và chủ trương công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Tính đến năm
2015 không còn đất chưa sử dụng
Bảng 3.3 Biến động sử dụng các loại đất chính theo mục đích sử dụng
Trang 33STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2015 với năm 2010 Năm 2015 so
Trang 34Biểu đồ 3.3.Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2010-2015
3.5 Công tác chỉnh lí biến động và hoàn thiện hồ sơ địa chính
3.5.1 Thẩm quyền chỉnh lí biến động đất đai
a Chỉnh lý biến động thuộc thẩm quyền cấp tỉnh
Trường hợp biến động mà đối tượng sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở ), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì đăng ký biến động tại VPĐKQSDĐ thuộc sở TN-MT Sau thẩm tra nếu hồ sơ hợp lệ, VPĐKQSDĐ thuộc sở TN-
MT sẽ thực hiện giải quyết biến động theo nhu cầu của đối tượng sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp tỉnh chỉnh lý
Sau đó căn cứ vào hồ sơ lưu, VPĐKQSDĐ thuộc sở TN-MT sẽ gửi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ có liên quan kèm theo (sơ đồ thửa đất, bản sao giấy chứng nhận, quyết định chuyển mục đích
sử dụng đất,…) đến VPĐKQSDĐ thuộc phòng TN-MT và UBND cấp xã để chỉnh lý cho đồng bộ
b Chỉnh lý biến động thuộc thẩm quyền cấp huyện
Trường hợp biến động mà đối tượng sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử
Trang 35dụng đất ở, cộng đồng dân cư thì đăng ký biến động tại VPĐKQSDĐ thuộc phòng TN-MT Sau thẩm tra nếu hồ sơ hợp lệ, VPĐKQSDĐ thuộc phòng TN-MT sẽ thực hiện giải quyết biến động theo nhu cầu của đối tượng sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp huyện chỉnh lý
Sau đó căn cứ vào hồ sơ lưu, VPĐKQSDĐ thuộc phòng TN-MT sẽ gửi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ có liên quan kèm theo ( sơ đồ thửa đất, bản sao giấy chứng nhận, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất,…) đến VPĐKQSDĐ thuộc sở TN-MT và UBND cấp
xã để chỉnh lý cho đồng bộ
c Chỉnh lý biến động thuộc thẩm quyền cấp xã
Căn cứ vào thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động và các giấy tờ kèm theo (sơđồthửa đất, bản sao giấy chứng nhận, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất,…) do VPĐKQSDĐ thuộc sở TN-MT và VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN-MT gửi đến cán bộ địa chính cấp xã sẽ tiến hành cập nhật, chỉnh lý vào sổ theo dõi biến động, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, còn đối với các trường hợp có biến động thay đổi về diện tích thửa đất (tách thửa, hợp thửa, sạt lở do
tự nhiện,…) ngoài việc chỉnh lý trên sổ bộ địa chính còn phải chỉnh lý thêm vào bản đồ địa chính
3.5.2 Đánh giá công tác cập nhật chỉnh lí biến động
a Nguyên tắc chỉnh lý biến động
Thủ tục đăng ký biến động chỉ được thực hiện đối với người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Những trường hợp đã biến động kể từ sau khi được cấp giấy chứng nhận thì phải làm thủ tục để đăng ký biến động
Chỉnh lý biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính được tổ chức thực hiện theo các chế độ sau:
Tổ chức đăng ký biến động, chỉnh lý biến động thường xuyên
Định kỳ 05 năm một lần, các địa phương phải thực hiện tổng kiểm tra tình hình biến động đất đai
Trang 36Các cơ quan đăng ký biến động có trách nhiệm cung cấp dịch vụ, hướng dẩn người sử dụng đất kê khai, nộp hồ sơ đầy đủ và đúng nơi quy định
b Trình tự đăng kí biến động và quy trình chỉnh lý biến động đất đai Trình tự đăng kí biến động
Bước 1:người sử dụng đất nộp hồ sơ tại bộ phận “tiếp nhận và trả kết quả”
UBND cấp huyện Thời gian tiếp nhận và trả kết quả từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định)
Hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận và ghi biên nhận hồ sơ; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian không quá 01 ngày
Hồ sơ chưa hợp lệ hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân nộp bổ sung
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: trong giờ hành chính từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần
Bước 2: văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ,
kiểm tra số lượng, chất lượng Trường hợp chất lượng hồ sơ có từ một loại giấy tờ chưa đáp ứng yêu cầu về tính pháp lý thì chậm nhất 02 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ), văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ ( ghi rõ lý do và nội dung cần bổ sung); Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Nếu kết quả thẩm định đạt yêu cầu thì hoàn tất thủ tục trình UBND huyện, thành phố ký giấy chứng nhận;
Nếu kết quả thẩm định chưa đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho hộ gia đình, cá nhân chỉnh sửa bổ sung theo quy định; `
Chuyển hồ sơ và giấy chứng nhận sau khi UBND huyện, thành phố đã ký cho
bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả”
Bước 3:bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn cá
nhân đến nhận kết quả: trả lại biên nhận hồ sơ, nộp lệ phí
Yêu cầu người sử dụng đất nộp lại biên nhận hồ sơ, phiếu yêu cầu bổ sung hồ
sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đã thực hiện hoàn thành
Trang 37Trả kết quả: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (trường hợp nhận hộ phải có giấy ủy quyền và CMND của người được ủy quyền) Người sử dụng đất nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Quy trình chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính
Trình tự thực hiện được thể hiện thông qua sơ đồ:
*
Sơ đồ 3.1: Quy trình chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính
c Chỉnh lý biến động đất đai trên hệ thống sổ bộ và bản đồ địa chính
Chỉnh lý biến động là chỉnh lý những thay đổi về thông tin không gian và thuộc tính của thửa đất sau khi được xét duyệt cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính ban đầu Chỉnh lý biến động chỉ được thực hiện khi có quyết định cho phép biến động Do đó tuy trên thực địa đã thay đổi nhưng người sử dụng đất vẫn chưa đăng ký biến động thì chưa chỉnh lý biến động
Khi nhận được hồ sơ đăng ký biến động của người sử dụng đất, qua thẩm tra nếu hợp lệnh thì VPĐK quyền sử dụng đất sẻ tiến hành chỉnh lý trên GCNQSDĐ và trả kết quả chỉnh lý cho người sử dụng đất dưới dạng GCNQSDĐ mới (đối với trường hợp thu hồi GCNQSDĐ), hoặc GCNQSDĐ
đã có chỉnh lý (đối với trường hợp chuyển mục đích sử đụng dất, ghi sai sót thông tin trên GCNQSDĐ, thế chấp…) đồng thời lưu lại hồ sơ
Sổ mục kê
Trang 38Căn cứ vào hồ sơ lưu, VPĐKQSDĐ vào sổ theo dõi biến động và chỉnh lý trên bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đo gửi thông báo đến VPĐKQSDĐ và UBND cấp xã chỉnh lý cho đồng bộ (riêng cấp xã chỉ chỉnh lý trên bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục
kê, sổ theo dõi biến động)
Chỉnh lý biến động trên hồ sơ địa chính
1 Sổ theo dõi biến động đất đai
Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai được ghi theo quy định sau:
Nội dung biến động: ghi thông tin biến động về sử dụng đất theo quy định
sau:
a) Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì tuỳ theo chế độ giao đất, cho thuê đất cụ thể mà ghi "được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất" hoặc "được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất" hoặc "được
Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm" hoặc "được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần", sau đó ghi mục đất sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất "để sử dụng vào mục đích … "
b) Trường hợp người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công nghiệp; thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới thì ghi như sau:
- Trường cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công
nghiệp: "Cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người thuê hoặc
thuê lại đất) thuê (hoặc thuê lại) cả thửa đất (hoặc diện tích … m2 đất)"
- Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất: "Thế chấp bằng cả thửa đất (hoặc diện tích … m2
đất) với Ngân hàng (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ
chức kinh tế khác) … ( ghi tên người nhận thế chấp)"
- Trường hợp bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất: "Bảo lãnh bằng cả thửa đất (hoặc diện tích … m2
đất) cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi
tên người được bảo lãnh) với Ngân hàng (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức
kinh tế khác) … (ghi tên người nhận bảo lãnh)"
Trang 39- Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất (không hình thành pháp nhân mới): "Góp vốn bằng cả thửa đất (hoặc diện tích … m2 đất) với Công ty
(hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên người nhận góp
vốn)"
c) Trường hợp xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công nghiệp; xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới thì ghi "Đã xoá đăng ký cho thuê (hoặc cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn)"
d) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đối với cả thửa đất thì ghi như sau:
- Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất: "Chuyển đổi cho ông (hoặc
bà, hộ gia đình) … (ghi tên người nhận chuyển đổi)"
- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất: "Chuyển nhượng cho
ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người nhận chuyển
nhượng)"
- Trường hợp để thừa kế quyền sử dụng đất: "Để thừa kế cho ông (hoặc
bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người nhận thừa kế)"
- Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất: "Tặng cho cho ông (hoặc bà,
hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được tặng cho)"
- Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân
mới: "Góp vốn hình thành Công ty (hoặc tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên tổ
chức được hình thành do góp vốn)"
đ) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì ghi như sau:
- Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất: "Chuyển đổi diện tích …
m2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình) … (ghi tên người nhận chuyển đổi); thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các
thửa đất tương ứng)"