Đã làm cho nhu cầu về đất đai ngày càng tăng kèm theo đó là các vấn đề về biến động đất đai cũng diễn ra mạnh mẽ và liên tục như: chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc cấp đổi giấy chứng
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng, nền tảng cho sự sống và mọi hoạt động sản xuất của con người đều bắt nguồn từ đất đai Ngoài việc xác định lãnh thổ thì đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng Nên việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai quyết định sự tồn tại và phát triển của chính quốc gia đó Hiện nay, đất nước
ta đang trong thời kỳ mở cửa hội nhập với thị trường thế giới, tiến dần tới công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước nên nhu cầu đất đai để phục vụ cho sản xuất là một yêu cầu rất lớn
Bên cạnh đó sự gia tăng dân số cũng làm cho nhu cầu sử dụng đất của người dân và các thành phần kinh tế khác ngày một tăng cao dẫn đến tình hình biến động đất đai ngày một diễn ta thường xuyên và phức tạp hơn
Trung Hòa là xã nằm ở phía Đông Nam huyện Trảng Bom, cách thị trấn Trảng Bom 8km về phía Đông và được chia làm 2 ấp: ấp Bàu Cá và ấp An Bình Trên địa bàn có tuyến Quốc lộ 1A chạy qua với chiều dài 1km, là tuyến đường giao thông huyết mạch của xã, nối liền Tp Biên Hòa, thị trấn Trảng Bom và Ngã 3 Dầu Giây, có khu công nghiệp Bầu Xéo Rất thuận lợi về giao thông để giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với các vùng lân cận Do những vấn đề trên đã kéo theo sự gia tăng dân số, nhu cầu nhà ở, sự mở rộng giao thông, xây dựng các khu công nghiệp Đã làm cho nhu cầu về đất đai ngày càng tăng kèm theo đó là các vấn đề về biến động đất đai cũng diễn ra mạnh
mẽ và liên tục như: chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong khi đó, tại địa bàn xã, thì công tác cập nhật, chỉnh lý biến động còn nhiều bất cập như: cán bộ địa chính thiếu trang thiết bị cần thiết và nghiệp vụ
Trang 2chuyên môn còn hạn chế do đó việc cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai chỉ
sơ sài nên chưa đáp ứng kịp thời và còn nhiều bất cập
uất phát từ thực tế trên nhằm hệ thống lại tình hình cập nhật chỉnh lý biến động đất đai và tìm ra những giải pháp thiết thực để góp phần hoàn thiện công
tác cập nhật hồ sơ địa chính trên địa bàn, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá
công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tại UBND xã Trung Hòa, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2012-2015.”
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Tình hình thiết lập và quản lý hồ sơ địa chính ở Việt Nam
Ngành địa chính Việt Nam có lịch sử từ hơn 500 năm trước đây, khi vua Lê Thánh Tông ban hành bộ luật Hồng Đức Đây là bộ luật đầu tiên của nước ta nhằm điều chỉnh các quan hệ đất đai, đồng thời cho thành lập hệ thống địa bạ
và cho đo đạc thành lập bản đồ Quốc Gia để quản lí địa giới hành chính Điều
đó cho thấy công tác quản lí đất đai đã được chú trọng từ rất lâu Thực trạng công tác lập hồ sơ địa chính qua các thời kì:
Giai đoạn trước năm 1945
- Sổ địa bạ thời Gia Long: được lập cho từng xã, phân biệt rõ đất công điền, đất tư điền, ghi rõ đất của ai, tứ cận, đẳng hạng để tính thuế Ghi chép các mốc giới làng, lấy sông ngòi và đồi núi để ghi mốc giới Hằng năm tiến hành tiểu tu và 5 năm đại tu sổ một lần
- Sổ địa bộ thời Minh Mạng: được lập cho từng làng xã, chức việc trong làng lập sổ mô tả các thửa đất, ruộng kèm theo sổ bộ Quan Kinh Phái và Viên Thơ Lại cùng kí tên vào sổ mô tả Quan phủ phải căn cứ vào đơn thỉnh cầu của điền chủ khi thừa kế cho bán hoặc từ bỏ chủ quyền, phải xem xét tại chỗ sau đó trình lên quan Bố Chánh phê chuẩn rồi ghi vào sổ địa bộ Định kì tiểu tu và đại tu cung giống như thời Gia Long nhung có phần chặt chẽ hơn
- Khi thực dân Pháp đặt chân tới Đông Dương, chúng bắt đầu xây dựng
hệ thống địa chính hiện đại và hệ thống pháp luật Pháp để thay thế Hệ thống bản đồ địa chính được đo đạc lại và áp dụng giấy chứng nhận(bằng khoán) thay thế cho địa bạ ở đô thị Xây dựng lưới tọa độ - độ cao Quốc Gia và hệ thống bản đồ địa hình Nhằm quản lí toàn bộ đất đai ở khu vực Đông Dương Chính sách cai trị của thực dân Pháp trên lãnh thổ nước ta đã tồn tại nhiều chế
độ điền địa khác nhau:
- Chế độ điền thổ tại Nam kì: từ năm 1952 thiết lập chế độ bảo thủ điền thổ thống nhất theo sắc lệnh năm 1952 Nét nổi bật của chế độ này là bản đồ
Trang 4giải thửa được đo đạc chính xác, sổ điền thổ thể hiện mỗi trang sổ cho một lô đất của mỗi chủ trong đó ghi rõ diện tích, nơi tọa lạc, biến động tăng giảm…
- Chế độ quản thủ địa chính tại Trung kì: bắt đầu thực hiện từ năm 1930 theo nghị định 1358 của tòa Khâm sứ Trung kì Năm 1939 đổi thành quản thủ địa chính Tài liệu gồm bản đồ giải thửa, sổ địa bộ, sổ điền chủ bộ và tài chủ
bộ
- Chế độ điền thổ và chế độ quản thủ địa chính tại Bắc kì: do đặc thù đất đai ở Bắc bộ manh mún nên bộ máy chính quyền lúc đó đã cho triển khai song song cùng một lúc hai hình thức:
+ Đối với đo lược đồ đơn giản hồ sơ gồm: bản lược đồ giải thửa, sổ địa chính lập theo thứ tự thửa ghi diện tích, loại đất, tên chủ; sổ điền chủ ghi tên chủ và số liệu các thửa của mỗi chủ; sổ khai báo ghi chuyển dịch đất đai + Đối với đo vẽ chi tiết bản đồ giải thửa, sổ địa chính, sổ điền chủ, mục lục các thửa và mục lục điền chủ, sổ khai báo để ghi các khai báo văn tự
Giai đoạn từ năm 1945 đến 1975
Tân chế độ điền thổ: theo sắc lệnh 1925 chế độ điền thổ được đánh giá là chặt chẽ và có hiệu quả nhất thời Pháp thuộc Hệ thống hồ sơ thiết lập theo chế độ này gồm: bản đồ giải thửa, sổ điền thổ ghi rõ diện tích, nơi toạ lạc, giáp ranh, biến động tăng, giảm, tên chủ sở hữu, sổ mục lục lập theo tên chủ ghi số hiệu tất cả các thửa đất của mỗi chủ
Toàn bộ tài liệu trên lập thành hai bộ lưu tại ty điền địa và xã sở tạ Chủ sở hữu mỗi lô đất được cấp một bằng khoán điền thổ
Chế độ quản thủ điền địa: theo chế độ này phương pháp đo đạc rất đơn giản, các xã có thể tự đo vẽ lược đồ kết thúc hồ sơ gồm: sổ điền bộ lập theo thứ tự thửa, mỗi trang sổ lập 5 thửa; sổ điền chủ lập theo chủ sở hữu, mỗi chủ một trang; sổ mục lục tên chủ để tra cứu Hồ sơ cũng lập thành hai bộ lưu tại
Ty địa chính và xã sở tại
Giai đoạn năm 1975 đến năm 1986
Sau Cách mạng tháng 8/1945- 1979:
Trang 5+ Sau cải cách ruộng đất, chính quyền Cách mạng tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo, tiếp đó là phong trào làm ăn tập thể ruộng đất tập trung vào các xã
+ Trong thời gian này Nhà nước chưa có một văn bản pháp lý nào làm
cơ sở cho công tác đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hệ thống tài liệu đất đai chủ yếu là bản đồ giải thửa đo đạc thủ công bằng thước dây, bàn đạp cải tiến và sổ mục kê kiêm thống kê ruộng đất
+ Trong đó thông tin về tên chủ sử dụng và tên người sử dụng đất trên sổ sách chỉ phản ánh theo hiện trạng không truy cứu đến cơ sở pháp lý và lịch sử
sử dụng đất Nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoạn này là tổ chức cuộc thanh tra
về đất để Nhà nước quản lý chặt chẽ diện tích đất đai phục vụ cho việc phát triển nông nghiệp, xây dựng các hợp tác xã
Từ năm 1980 đến sau khi có Luật đất đai năm 1986:
+ Sau khi Hiến pháp 1980 ra đời quy định hình thức sở hữu đất đai Nhà nước quan tâm tới công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Ngày 1/7/1980 Chính Phủ có quyết định 201/CP về công tác quản
lý đất đai trong cả nước, Chỉ thị 299/TTG ngày 10/11/1980 Thực hiện yêu cầu này Tổng Cục quản lý ruộng đất ban hành văn bản đầu tiên quy định: thủ đăng ký thống kê ruộng đất
+ Việc ban hành các văn bản đã tạo cơ sở pháp lý cho việc đăng ký đất đai, lập hệ thống hồ sơ Tuy nhiên, trong thực hiện công tác đăng ký đất đai còn tồn tại nhiều vướng mắc chưa giải quyết được: do chất lượng hệ thống hồ
sơ thiết lập theo Chỉ thị 299/TTG còn nhiều tồn tại, hệ thống chính sách đất đai đang trong qúa trình đổi mới
Giai đoạn từ năm 1987 đến 1993
Năm 1987 Chính phủ ban hành luật đất đại đầu tiên
Giai đoạn năm 1993 đến 2003
Trang 6Sự ra đời của Luật đất đai năm 1993 đã tạo ra những thay đổi lớn trong công tác quản lý và sử dụng đất đai ví dụ như: ruộng đất được giao ổn định lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; đất đai có giá trị; người sử dụng đất được hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất…Với những thay đổi đó công tác đăng ký đất đai, lập hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng trở lên bức bách Do vậy các cấp chính quyền, các địa phương phải coi trọng, tập trung chỉ đạo công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính
Giai đoạn năm 2003 đến năm 2013
Luật đất đại năm 2003 được quốc hội thông qua và bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004 Quy định chặt chẽ và chi tiết công tác quản lý nhà nước về đất đai (13 nội dung so với 7 nội dung của Luật cũ) Tháng 11/2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 181 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật đất đai Công tác lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính hướng dẫn cụ thể trong Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 Tuy nhiên trong quá trình quản lý đất đai xuất hiện nhiều bất cập, ngày 02/8/2007 Bộ Tài Nguyên
& Môi Trường ban hành Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT thay thế Thông tư
số 29/2004/TT-BTNM
Giai đoạn năm 2013 đến nay
Luật đất đai năm 2013 ra đời đánh dấu những chuyển biến mới trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều của luật đất đai năm 2013.Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013, Luật này sẽ có hiệu lực kể từ 01/7/2014 So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Ngày 15/5/2014 chính phủ ban hành nghị định 43/2014 NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 71.1.2 Các vấn đề về hồ sơ địa chính, biến động đất đai và công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai
a Các vấn đề về hồ sơ địa chính
Khái niệm hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách… chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên - kinh tế - xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nội dung của hồ sơ địa chính
Theo yêu cầu thông tin đất đai trong hệ thống quản lý đất đai, hệ thống tài liệu
hồ sơ địa chính phải thể hiện các nội dung sau:
Các thông tin về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thửa đất: tên chủ sử dụng đất, vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, hạng đất, giá đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và những ràng buộc khác nhau về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất
Các thông tin về cơ sở pháp lý: tên văn bản, số văn bản, cơ quan ký văn bản, ngày - tháng - năm ký văn bản theo yêu cầu của từng loại tài liệu hồ sơ địa chính làm căn cứ xác định giá trị pháp lý của tài liệu
- Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
- Sổ địa chính
Sổ địa chính được in từ cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã
để thể hiện thông tin về người sử dụng đất và thông tin về sử dụng đất của người đó đối với thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận
- Sổ mục kê đất
Sổ mục kê đất được lập theo đơn vị hành chính cấp xã để thể hiện tất cả các thửa đất theo từng tờ bản đồ và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo
Trang 8thành thửa đất (riêng các loại đất giao thông, thủy hệ được thống kê diện tích phần cuối của từng tờ bản đồ)
- Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập ở cấp xã để theo dõi tình hình đăng ký biến động về sử dụng đất và làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
b Biến động đất đai
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửa đất sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính ban đầu
Căn cứ vào đặc trưng biến động đất đai ở Việt Nam, người ta phân chia thành ba nhóm biến động chính gồm: biến động hợp pháp, biến động không hợp pháp, biến động chưa hợp pháp
Các hình thức biến động đất đai ở Việt Nam
Sự thay đổi bất kỳ thông tin nào so với thông tin trên GCNQSDĐ đã cấp và thông tin trên hồ sơ địa chính đã được lập lúc ban đầu (những thông tin: tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý) thì đều phải có sự xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Chúng ta có thể phân ra các hình thức biến động sau:
Trang 9- Biến động về quyền sử dụng đất: chuyển nhượng, chuyển đổi, hợp thức hóa, thừa kế, cho tặng quyền sử dụng đất, thay đổi do tách chia quyền sử dụng đất
- Biến động do thay đổi mục đích sử dụng đất
- Biến động do quy hoạch
- Biến động do thiên tai (đất lở, đất bồi)
- Biến động do thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất
- Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận, do thay đổi số thứ tự tờ bản đồ
- Biến động do nhận QSDĐ theo quyết định công nhận kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai của Ủy Ban Nhân Dân cấp có thẩm quyền
- Biến động do nhận QSDĐ theo bản án, theo Quyết định của Tòa Án Nhân Dân hoặc Quyết định của cơ quan thi hành án
- Biến động do nhận QSDĐ theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật
- Biến động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan
có thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật
- Biến động do nhận QSDĐ do chia tách, sát nhập tổ chức theo Quyết định của cơ quan, tổ chức
c Các hình thức chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ địa chính
- Chỉnh lý bản đồ
- Chỉnh lý GCNQSDĐ
- Chỉnh lý hoàn thiện sổ bộ địa chính:
+ Sổ theo dõi biến động
+ Sổ địa chính
+ Sổ mục kê
+ Sổ cấp GCNQSDĐ
Trang 101.2 Cơ sở pháp lý
- uật đất đai trước 2013
+ Thông tư 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên
Và Môi Trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành pháp luật đất đai do chính phủ ban hành
+ Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/Q 12 do Quốc ội ban hành ngày 05/12/2007 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009
+ Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/1/2001 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 17/1999/NĐ-CP
+ Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ
về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (TN&MT) qui định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Quyết định số 76/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2012 của tỉnh Đồng Nai về việc qui định các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
+ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 06/01/2013 quy định về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
+ Quyết định số 6291/2008/QĐ-UBND ngày 16/10/2008 quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại U ban nhân dân cấp
xã thuộc các huyện của Đồng Nai
- Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014
+ Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
+ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về giá đất
Trang 11+ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
+ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
+ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
+ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính
+ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
Trang 12CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nguyên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Nhằm đảm bảo việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính được hoàn thiện, đảm bảo hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng và kịp thời hiện trạng sử dụng đất, làm tài liệu cho công tác quản lý đất đai, tạo điều kiện cho nhà nước nắm chắc quỹ đất để đưa ra kế hoạch sử dụng và phát triển quỹ đất cho phù hợp, đồng thời tạo cơ sở phân bổ, sử dụng đất hợp lý, hiệu quả
+ Hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn xã Trung Hòa
+ Biến động sử dụng đất đai trên địa bàn xã Trung Hòa
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn xã, hồ sơ địa chính, hồ sơ biến động đất đai, các tài liệu liên quan đến việc cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
+ Bản đồ địa chính, sổ bộ địa chính (sổ theo dõi biến động đất đai, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy CNQSDĐ
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: là xã Trung Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Phạm vi thời gian: cập nhật chỉnh lý biến động trên xã Trung Hòa trong giai đoạn 2012 – 2016
Trang 132.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Trung
Hòa
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2016
- Đánh giá tình hình biến động đất đai qua các giai đoạn 2012 – 2016
- Đánh giá công tác chỉnh lý biến động đất đai trong hệ thống hồ sơ địa
chính
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chỉnh lý biến động đất đai
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu cập nhật chỉnh lý biến động chủ yếu sử dụng
các phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu: điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lí, dịa hình khí hậu, thủy văn…), kinh tế - xã hội (mật độ, dân , tăng trưởng
kinh tế…) số liệu hiện trạng sử dụng đất, số liệu biến động đất đai Thu thập
những tài liệu, số liệu có liên quan đến công tác chỉnh lý biến động đất đai
- Phương pháp so sánh: dựa vào số liệu biến động qua các năm từ đó
(so sánh hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dung, so sánh hiện trạng
sử dụng đất theo đối tượng sử dụng, so sánh các hình thức biến động)
thông qua đó để biết được mức độ biến động về đất đai trên địa bàn
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: hệ thống lại các số liệu từng giai
đoạn và từng đối tượng nghiên cứu, phân tích thực trạng pháp lý, quy trình
đăng ký biến động đất đai qua các giai đoạn nhằm đánh giá tình hình Từ đó,
rút ra những tồn tại và hạn chế, từ đó đề ra hướng giải quyết tốt hơn
- Phương pháp thống kê: từ số liệu điều tra thu thập được tiến hành
thống kê các số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, dân số,
diện tích, số lượng các loại hồ sơ biến động, hồ sơ chỉnh lý biến động (chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho…), từ đó lập thành các biểu, tổng hợp lại số liệu
Trang 14CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Phía Bắc giáp xã Tây Hòa, Sông Thao
Phía Nam giáp xã Bình An huyện Long Thành
Phía Tây giáp xã Đồi 61
Phía Đông giáp xã Đông òa
Trên địa bàn xã có đường Quốc lộ 1A chạy qua với chiều dài 1 km, là tuyến đường giao thông huyết mạch của xã nối liền thành phố Biên Hòa, thị trấn Trảng Bom và Ngã ba Dầu Giây, rất thuận lợi về giao thông để giao lưu phát triển kinh tế, xã hội với các vùng lân cận
b Địa hình, địa mạo
Địa hình của xã dạng đồi lượn sóng, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 3 -
80, độ cao trung bình 105m so với mặt nước biển Gồm các dạng địa hình sau: Địa hình bằng trũng: phân bố chủ yếu ở ấp An Bình, thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa và xen canh các loại cây hàng năm trong mùa khô
Địa hình đồi lượn sóng: chạy dài từ Bắc đến Nam giáp xã Lộ 25, chiếm phần lớn diện tích của xã, thuận lợi cho việc trồng các loại cây lâu năm và hoa màu
c Khí hậu
Xã Trung Hòa huyện (Trảng Bom) nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh
Trang 15năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, không có biến đổi lớn về khí hậu, rất thuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất
d Thủy văn
- Nguồn nước mặt: hệ thống sông suối trên địa bàn xã rất ít, chỉ có các suối nhỏ chảy qua, nên nguồn nước mặt cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt khá hạn chế
- Nguồn nước ngầm: trên địa bàn xã khá phong phú ở độ sâu khai thác từ
30 - 40m và có chất lượng tốt, phục vụ chủ yếu trong sinh hoạt và một phần cho sản xuất nông nghiệp
3.1.2 Điều kiện kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2012 - 2016 bình quân từ 6 - 8%/ năm
Cơ cấu kinh tế hiện nay Nông nghiệp - thương mại, dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp với t lệ tương ứng 63,7% - 23% - 13,3% Tiếp tục chuyển dịch theo hướng gia tăng giá trị ngành thương mại - dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp - xây dựng, phấn đấu đến năm 2020 đạt t lệ: nông nghiệp 55%, thương mại dịch vụ 25% và công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 20%
b Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trong những năm gần đây, nhờ việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên ngành nông nghiệp đã có những chuyển biến tích cực, cơ cấu cây trồng, vật nuôi từng bước được thay đổi theo hướng sản xuất hàng hoá
Trang 16- Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Hiện nay, trên địa bàn xã các trang thiết bị đã được nâng cấp và sửa chữa khang trang, thu hút được khoảng 500 tiểu thương đến buôn bán kinh doanh
Là đầu mối quan trọng cung cấp hàng hóa phục vụ người dân trong xã và các
xã lân cận Ngoài ra, mạng lưới thu mua nông sản, gia công cơ khí, dịch vụ vận tải và các dịch vụ cần thiết khác tập trung hai bên Quốc lộ 1A cũng góp phần tích cực thúc đẩy ngành thương mại dịch vụ phát triển, đồng thời giải quyết việc làm, tăng thu nhập ổn định cuộc sống cho người dân
- Khu vực kinh tế tiểu thủ công nghiệp
Hiện nay, trên địa bàn xã có các cơ sở chế biến gỗ, chế biến tinh bột, đan lát, hoạt động ổn định, thu hút hơn 200 lao động tại địa phương, từng bước thay làm đổi bộ mặt của xã và giải quyết việc làm cho lao động dư thừa, tăng thu nhập cho người dân, cần được sự quan tâm của nhà nước để ngành tiểu thủ công nghiệp ngày càng phát triển
3.1.3 Điều kiện xã hội
a Dân số
Dân số toàn xã năm 2016 là 15.856 người với 3.949 hộ, bình quân 4,0 người/hộ, mật độ dân số 10,57 người/km2
Tổng số lao động toàn xã năm 2016 là 8.887 người, chiếm 56,05 % tổng dân
số toàn xã, trong đó:
Lao động nông nghiệp 4.688 người, chiếm 52,75% lao động toàn xã
Trang 17Lao động công nghiệp - TTCN, xây dựng 1763 người, chiếm 19,84% lao động toàn
c Thuỷ lợi
Xã hầu như không có hệ thống kênh mương nội đồng, không có các công trình hồ đập, trạm bơm, không có hệ thống nước máy phục vụ sinh hoạt Hệ thống thoát nước, chủ yếu là tự thấm chảy
d Năng lượng, bưu chính viễn thông
Toàn xã có khoảng 98% số hộ trong xã sử dụng điện lưới quốc gia Nguồn điện ngoài việc phục vụ cho sinh hoạt còn dùng trong sản xuất chủ yếu cho các ngành tiểu thủ công nghiệp như: hàn, tiện Trong sản xuất nông nghiệp thì nguồn điện chỉ dùng thắp sáng phục vụ cho chăn nuôi
ã có 01 bưu điện văn hóa, phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc và vận chuyển bưu cục, bưu phẩm trong nhân dân
e Y tế, giáo dục
Trong thời gian qua, trạm y tế với 3 y, bác sỹ luôn thực hiện tốt chương trình
y tế quốc gia, y tế cộng đồng, phòng chống dịch bệnh, UBND xã thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, vận động nhân dân thực hiện vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm ở các khu vực quán ăn,
Trang 18chợ, khu dân cư tập trung không để dịch bệnh xảy ra, bảo vệ sức khỏe người dân, sức khỏa cộng đồng
Năm học 2014- 2015, toàn xã có 03 trường mẫu giáo, mầm non; 02 trường tiểu học; 01 trường THCS Tổng số học sinh ở các trường là 2.468 em, trong
đó cấp I là 1000 em, cấp II là 1.368 em, mẫu giáo là 100 em
f Văn hóa
Các nghành khối văn hóa xã hội đã phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể quần chúng, địa phương tổ chức khá tốt cac hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, chào mừng các ngày lễ lớn,đa dạng hóa các hoạt động trong dịp hè cho thanh thiếu niên , tuyên truyền chủ trương các chính sách của Đảng và nhà nước, góp phần nâng cao nhận thức của người dân
g Thể dục - thể thao
Ngành thể dục thể thao của xã có nhiều tiến bộ, từng bước mở rộng và phát triển nhiều bộ môn Cùng với đó là sự tham gia của các tầng lớp nhân dân vào các phong trào, lĩnh vực hoạt động năng cao rèn luyện và nâng cao sức khỏe cho người dân được phát triển dưới hình thức, nội dung phong phú trên địa bàn dân cư, cơ quan ban hành, trường học,
h An ninh, quốc phòng
Công tác dịnh canh định cư trong những năm qua đạt được kết quả tốt nhất định, các vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu và vùng đặc biệt khó khăn đã được đầu tư thông qua chương trình định canh định cư và các chương trình lòng ghép, bước đầu phát huy hiệu quả tốt Tuy nhiên, đời sống đồng bào các dân tộc địa phương chưa được cải thiện nhiều Tình trạng di dân tự do từ các tỉnh miền Bắc và miền Trung vào xã cũng gây ảnh hưởng lớn phát triển kinh tế -
xã hội và gây nên những khó khăn nhất định trong công tác quản lý trật tự an ninh xã hội ở địa phương
3.1.4 Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến đất đai
a Điều kiện tự nhiên
Trang 19Thuận lợi: là xã có vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều cảnh quan thiên nhiên, đất
đai có tầng dày khá, địa chất ổn định, nên thuận lợi đối với cho xây dựng công trình phi nông nghiệp, phát triển công nghiệp
Hệ thống giao thông thuận tiện cho việc mở cửa, giao lưu, phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội với các khu vực lân cận
Điều kiện khí hậu mát mẻ, đất đai phong phú, địa hình đa dạng, nguồn nước mặt dồi dào, thích hợp cho nhiều loại cây trồng nhiệt đới, nhất là cây lâu năm như: cao su, tiêu, điều và cây ăn quả
Khó Khăn: lượng mưa nhiều, gây sạt lở đất đai, gây xói mòn đất, mất diện
tích tự nhiên vốn có
b Điều kiện kinh tế - xã hội
Thuận lợi: xã Trung Hòa có vị trí địa lý thuận lợi thuộc vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam, được xác định là động lực phát triển kinh tế của cả nước Đặc biệt xã Trung Hòa có tuyến quốc lộ 1A chạy qua là đường giao thông huyết mạch nối liền TP Biên Hòa, Trảng Bom và Ngã 3 Dầu Dây, có khu công nghiệp Bàu Xéo Rất thuận lợi về giao thông để giao lưu phát triển kinh tế -
xã họi với các vùng lân cận
Khó khăn: là xã nằm gần khu công nghiệp Bàu Xéo, nên mức độ ô nhiễm rất
cao, quá trình phát triển kinh tế - xã hội đã và đang tác động đến môi trường như: ô nhiễm về bụi, không khí do xây dựng, rác thải từ sự gia tăng dân số, ô nhiễm từ nước thải và chất thải ở các cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp do việc sử dụng thuốc trừ sâu tràn lan
3.2 Đánh giá tình hình quản lí nhà nước về đất đai
3.2.1 Quản lý theo ranh giới hành chính
Địa giới hành chính của xã đã được xác định trên cơ sở thực hiện Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việc quản lý đất đai trong địa giới hành chính được quản lý chặt chẽ và đúng pháp luật, không
có sự tranh chấp địa giới với các xã lân cận
Trang 20Kết quả thống kê đất đai năm 2015 xác định diện tích đất tự nhiên của xã là 1.499,6 ha chiếm 4,6% diện tích tự nhiên của huyện
Bảng 3.1: Quản lí đất đai theo địa giới hành chính của xã Trung Hòa
( Nguồn UBND xã Trung òa, năm 2015)
3.2.2 Đánh giá việc thi hành luật đất đai
- Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính
ã Trung òa được đo đạc lập bản đồ địa chính theo quyết định 1239/QĐ của Tổng cục địa chính và hoàn thành vào năm 2010 với 4 tờ bản đồ (3 tờ 1/5.000
sử dụng đất với diện tích 1.999 ha Phần diện tích còn lại chủ yếu là đất giao thông, sông suối và một số diện tích đất sản xuất nông nghiệp do người ngoài địa phương sử dụng, chưa tiến hành đăng ký lập thủ tục xin cấp giấy
- Công tác chuyển mục đích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Trên địa bàn xã hiện nay, việc ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của đại bộ phận người dân đã và đang có những chuyển biến tích cực Hầu hết các trường hợp chuyển mục đích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều đã được hướng dẫn lập thủ tục theo quy định, ngoài ra vẫn còn có một số trường hợp
tự ý chuyển mục đích không theo quy định Tuy nhiên, diện tích và mức độ vi phạm không lớn, không gây ảnh hưởng đến quy hoạch chung của địa phương
Trang 21Các trường hợp này đều đã được UBND xã kiểm tra xử lý, buộc lập thủ tục theo quy định của pháp luật
- Tình hình giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai
Công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã trong những năm qua có những chuyển biến tích cực tình hình sử dụng đất của người dân ngày càng ổn định, việc khiếu nại tranh chấp đất đai đã giảm cả về số vụ cũng như về tính chất phức tạp của vụ việc Phần lớn các vụ tranh chấp thời gian qua chủ yếu về lối
đi, ranh giới thửa đất, UBND xã đã phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Thanh tra huyện tổ chức hòa giải, hầu hết các vụ việc được người dân đồng tình chấp thuận, không có trường hợp kiếu kiện tập thể kéo dài làm mất an ninh trật tự trên địa bàn
- Công tác Quy hoạch, Kế hoạch, Kiểm kê sử dụng đất
Q SDĐ xã Trung Hòa thời kỳ 2011- 2020 đã được UBND huyện phê duyệt từ năm 2010, làm cơ sở để xã thực hiện tốt các chính sách Pháp luận về đất đai, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích theo quy hoạch được duyệt Căn
cứ vào Q SDĐ được duyệt, hàng năm, UBND xã tiến hành xây dựng kế hoạch sử dụng đất trình UBND huyện Nhìn chung công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được thực hiện khá tốt, hạn chế tình trạng sử dụng đất sai mục đích, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại địa phương
Đầu năm 2010 đến nay, xã đã phối hợp với Trung tâm kỹ thuật Địa chính Nhà đất Đồng Nai tiến hành kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đã được phê duyệt và đang tiến hành lập quy hoạch sử dụng giai đoạn 2011 - 2020 và lập
kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2012 - 2015
3.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2015
3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2015
Trang 22Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2015
Cơ cấu (%)
Trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC - -
2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 151,21 14,93
1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình
sự nghiệp
(Nguồn UBND xã Trung òa, năm 2015)
- Từ bảng 3.2, cho thấy hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn xã Trung òa với tổng diện tích tự nhiên 1.499,6 (ha), trong ba loại đất (đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) thì diện tích đất nông
Trang 23nghiệp chiếm diện tích cao nhất với 1.012,99 ha chiếm 67,55% so với tổng diện tích đất tự nhiên Kế đến là đất phi nông nghiệp với diện tích 350,83 ha chiếm 23,39% Cuối cùng là đất chưa sử dụng với diện tích 137,18 ha chiếm 9,14%
- Trong diện tích đất nông nghiệp
+ Đất trồng cây lâu năm chiếm t lệ cao nhất với 351,21 ha chiếm 34,72% phân bố nhiều nhất ở ấp An Bình, điển hình như cây tiêu, cây điều… + Đất trồng lúa nước với diện tích 281,39 ha chiếm 27,79% phân bố nhiều ở ấp An Bình
+ Đất nuôi trồng thủy sản chiếm 202,90 ha chiếm 20,03% phân bố nhiều
ở ấp Bàu Cá điển hình như : tôm, cá…
+ Đất trồng cây hàng năm với diện tích 151,21 ha chiếm 14,93% phân bố chủ yếu ở ấp An Bình điển hình như : dưa leo, cây đậu, rau củ quả…
+ Đất rừng sản xuất với diện tích 20,50 ha chiếm 2,02% phân bố chủ yếu
ở ấp An Bình điển hình như : cây keo, cây sao…
+ Đất nông nghiệp khác với diện tích 5,23 ha chiếm 1,52% phân bố hầu hết ở 2 ấp điển hình như : vườn ươm, đất xây dựng chuồng trại nuôi gia súc, gia cầm
- Đất phi nông nghiệp
+ Đất ở thành thị đạt t lệ cao nhất với diện tích 212,91 ha chiếm60,69% phân bố nhiều ở ấp Bàu Cá
+ Đất phát triển hạ tầng với diện tích là 94,22 ha chiếm 26,86 ha phân bố chủ yếu ở ấp Bàu Cá điển hình như là: đất cơ sở y tế, đất cơ sở giáo dục đào tạo…
+ Đất sông suối với diện tích là 15,6 ha chiếm 4,45% phân bố nhiều ở ấp Bàu Cá
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa với diện tích là 13,9 ha chiếm 3,39% phân
bố nhiều ở ấp An Bình
Trang 24+ Đất tôn giáo tín ngưỡng với diện tích 6,7 ha chiếm 1,9% phân bố chủ yếu ở ấp An Bình
+ Đất cơ sở sản xuất kinh doanh với diện tích là 5,3 ha chiếm 1,51% phân
bố nhiều nhiều ấp Bàu Cá
+ Đất xây dựng cơ quan công trình sự nghiệp với diện tích là 2,2 ha chiếm 0,63% phân bố ở ấp An Bình
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu sử dụng các loại đất chính
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tƣợng sử dụng 2015
Trang 25Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất
Tổ chức trong nước (TCC) Cộng
đồng dân
cư và Cơ
sở tôn giáo (CDS)
Tổ chức kinh tế (TKT)
Cơ quan đơn vị của nhà nước (TCN)
Tổ chức khác (TKH)
(Nguồn UBND xã Trung òa, năm 2015)
- Qua bảng 3.3 Ta thấy đối tượng chủ yếu trong khu vực nghiên cứu là
hộ gia đình cá nhân với 712,6 ha trong đó:
+ Đất nông nghiệp chiếm: 512ha
+ Phi nông nghiệp chiếm: 120 ha
+ Đất chưa sử dụng chiếm: 100 ha
- Kế tiếp là tổ chức trong nước (TCC) có tổ chức kinh tế (TKT) chiếm 426,3 ha trong đó:
+ Đất nông nghiệp chiếm: 251 ha
+ Phi nông nghiệp chiếm: 150 ha
+ Đất chưa sử dụng chiếm: 27,1 ha
+ Và thấp nhất nhất là nhóm cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo (CDS) chiếm 36,6 ha trong đó:
+ Đất nông nghiệp chiếm: 25,99 ha
+ Phi nông nghiệp chiếm: 20,30 ha
+ Đất chưa sử dụng chiếm: 10,08
Trang 26- Sự chênh lệch về diện tích của các nhóm đất theo đối tượng sử dụng được thể hiện dưới biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ sử dụng đất theo đối tượng sử dụng năm 2015
3.4 Đánh giá tình hình biến động đất đai theo giai đoạn 2012 – 2015
Trang 27Bảng 3.4: Biến động các nhóm đất chính giai đoạn 2012 – 2015
Đơn vị: ha Thứ
0
1.499,6 -1,4
2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 230,1 151,21 -78,89
3 Đất trồng cây lâu năm CLN 310 351,76 41,21
5 Đất nuôi trồng thu sản NTS 167 202,90 35,9
6 Đất nông nghiệp khác NKH 6,1 5,23 -0,87
II Đất phi nông nghiệp PNN 316,12 350,83 34,71
1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự
nghiệp
2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKCTTN 3 5,3 2,3
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 5 6,7 1,7
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 9,12 13,9 4,78
* Đất khu dân cư nông thôn DNT 169,68 137,18 -33,9
(Nguồn UBND xã Trung òa, năm 2015)
Qua bảng 3.4 ta thấy: năm 2015 tổng diện tích tự nhiên giảm 1,4 ha so với năm 2012 Chủ yếu là do đo đạc diện tích lại diện tích Diện tích đất nông nghiệp giảm 2,21 ha, phần lớn diện tích giảm này chuyển qua đất phi nông
Trang 28nghiệp Diện tích đất phi nông nghiệp tăng 34,71 ha, nguyên nhân do chuyển sang đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng giảm 33,9 ha, nguyên nhân do chuyển sang đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp Cụ thể về sự biến động của các nhóm đất như sau:
- Diện tích đất nông nghiệp
+ Diện tích đất lúa tăng 0,39 ha
+ Diện tích đất trồng cây lâu năm tăng 41.21 ha Nguyên nhân là do chuyển từ diện tích đất chưa sử dụng sang, tiêu biểu như: cây tiêu, cây điều… + Đất nuôi trồng thủy sản tăng 35,9 ha Do mở rộng diện tích nuôi tôm,cá…
+ Còn diện tích trồng cây hàng năm giảm 78,89 ha Do chuyển mục đíchsử dụng, trồng các cây lâu năm đạt hiệu quả kinh tế cao hơn như: cây tiêu, cây điều, cà phê…
- Diện tích đất phi nông nghiệp
+ Đất ở thị trấn tăng 156,97 ha Nguyên nhân là do điều kiện vị trị - kinhtế - xã hội phát triển, nhu cầu ăn ở tăng cao, có nhiều công ty xí nghiệp hoạt động, nên người dân lao động về đây quy tụ an cư lạc nghiệp nhiều + Đất chuyên dùng tăng 8,22 ha Nguyên nhân là do chuyển từ đất chưa
Nhìn chung, diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng trong giai đoạn
2012 – 2016 đều biến động, diễn ra khá phổ biến và đều trên tất cả loại hình
Xu thế biến động chung: đất nông nghiệp có xu thế giảm, đất phi nông nghiệp
có xu hướng tăng, đất chưa sử dụng có xu hướng giảm dần Do vậy, công tác
Trang 29đánh giá tình hình biến động đất đai trong thời gian qua phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đề ra
Từ những công tác đánh giá trên ta có biểu đồ thể hiện các nhóm đất chính giai đoạn 2012 – 2015
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ thể hiện các nhóm đất chính giai đoạn
2012 - 2015
3.5 Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
3.5.1 Công tác đăng ký, biến động đất đai
a Trình tự thủ tục đăng ký biến động đất đai
Quy trình đăng ký biến động đất đai theo Luật đất đai 2013 áp dụng tại địa phương:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ, nộp tại UBND xã cùng cấp
Bước 2: UBND xã kiểm tra hồ sơ, đo đạc thức tế ghi nhận số liệu cắm cột mốc và xác nhận hồ sơ
Bước 3: UBND xã trả lại hồ sơ, người sử dụng đất trực tiếp đến nộp tại văn phong đăng ký sử dụng đất
Bước 4: Văn phòng đăng ký sử dụng đất xem xét, nếu hợp lệ thì có ý kiến trong hồ sơ và chuyển hồ sơ đến UBND xã
Trang 30Bước 5: Văn phòng đăng ký SDĐ nhận hồ sơ từ UBND xã giao cho người sử dụng đất nhận lại hồ sơ và đi nộp thuế theo quy định của pháp luật
Bước 6: UBND xã nhận giấy CNQSDĐ từ văn phòng đăng ký huyện về vào
sổ cấp giấy tại thị trấn, giao cho người sử dụng đất
Bước 7: Nếu thuộc thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh thì Văn phòng đăng ký SDĐ giao cho người sử dụng đất nhận lại hồ sơ, đến nộp tại Sở Tài Nguyên – Môi Trường Sở Tài Nguyên – Môi Trường xem xét hồ sơ trình UBND tỉnh Bước 8: UBND tỉnh ra quyết định và chuyển hồ sơ về Sở Tài Nguyên – Môi Trường
Bước 9: Người sử dụng đất nhận lại hồ sơ từ Văn phòng đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật, nhận GCNQSDĐ tại Văn phòng đăng ký
Bước 10: Sở tài nguyên môi trường gởi thông báo cho Văn phòng đăng ký để cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính
Bước 11: Văn phòng đăng ký chuyển hồ sơ cho trung tâm lưu trữ, lưu trữ hồ
sơ
b Nguyên tắc chỉnh lý biến động
Thủ tục đăng ký biến động chỉ được thực hiện đối với người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Những trường hợp đã biến động kể từ sau khi được cấp giấy chứng nhận thì phải làm thủ tục để đăng ký biến động
Chỉnh lý biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính được tổ chức thực hiện theo các chế độ sau:
Tổ chức đăng ký biến động, chỉnh lý biến động thường xuyên
Định kỳ 05 năm một lần, các địa phương phải thực hiện tổng kiểm tra tình hình biến động đất đai
Các cơ quan đăng ký biến động có trách nhiệm cung cấp dịch vụ, hướng dẩn người sử dụng đất kê khai, nộp hồ sơ đầy đủ và đúng nơi quy định
Trang 31c Quy trình thực hiện chỉnh lý hồ sơ biến động
Sơ đồ 3.1: Quy trình thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính
3.5.2 Cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính
a Chỉnh lý sổ theo dõi biến động
Việc chỉnh lý sổ theo dõi biến động đất đai được thực hiện theo thông tư số
09/2007/TT-BTNMT và được chỉnh lí như sau:
a Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì tuỳ theo chế độ giao đất, cho thuê đất cụ thể mà ghi "được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất" hoặc "được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất"hoặc "được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm" hoặc "được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần", sau đó ghi mục đất sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất "để sử dụng vào mục đích … "
b Trường hợp người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công nghiệp; thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới thì ghi như sau:
- Trường cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công
nghiệp: "Cho ông(hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người thuê hoặc
thuê lại đất) thuê (hoặc thuê lại) cả thửa đất (hoặc diện tích … m2 đất)"
Sổ mục kê
Trang 32- Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất: "Thế chấp bằng cả thửa đất (hoặc diện tích … m2
đất) với Ngân hàng (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ
chức kinh tế khác) … ( ghi tên người nhận thế chấp)"
- Trường hợp bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất: "Bảo lãnh bằng cả thửa đất (hoặc diện tích … m2
đất) cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi
tên người được bảo lãnh) với Ngân hàng (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức
kinh tế khác) … (ghi tên người nhận bảo lãnh)"
- Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất (không hình thành pháp nhân mới): "Góp vốn bằng cả thửa đất (hoặc diện tích … m2 đất) với Công ty (hoặc
ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên người nhận góp vốn)"
c Trường hợp xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công nghiệp; xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới thì ghi "Đã xoá đăng ký cho thuê (hoặc cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn)"
d Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đối với cả thửa đất thì ghi như sau:
- Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất: "Chuyển đổi cho ông (hoặc
bà, hộ gia đình) … (ghi tên người nhận chuyển đổi)"
- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất: "Chuyển nhượng cho
ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người nhận chuyển
nhượng)"
- Trường hợp để thừa kế quyền sử dụng đất: "Để thừa kế cho ông (hoặc
bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người nhận thừa kế)"
- Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất: "Tặng cho cho ông (hoặc bà,
hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được tặng cho)"
- Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân
mới: "Góp vốn hình thành Công ty (hoặc tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên tổ
chức được hình thành do góp vốn)"
Trang 33đ Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì ghi như sau:
- Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất: "Chuyển đổi diện tích …
m2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình) … (ghi tên người nhận chuyển đổi); thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các
thửa đất tương ứng)"
- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất: "Chuyển nhượng diện tích … m2
đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người
nhận chuyển nhượng); thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)"
- Trường hợp để thừa kế quyền sử dụng đất: "Để thừa kế diện tích … m2đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (tên người nhận thừa kế)); thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)"
- Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất: "Tặng cho diện tích … m2 đất
cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được tặng cho); thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các
(hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng
đất) theo bản án (hoặc quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan thi
hành án); thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ
tự các thửa đất tương ứng)"
Trang 34- Trường hợp chuyển quyền theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại,
tố cáo về đất đai của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền: "Chuyển quyền diện tích … m2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) (ghi tên người
được nhận quyền sử dụng đất) theo quyết định hành chính giải quyết khiếu
nại, tố cáo về đất đai; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: …
(ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)"
g Trường hợp tách thửa đất thành nhiều thửa đất (tách thửa) thì ghi "thửa đất
tách ra thành … thửa (ghi số lượng thửa đất tách ra), trong đó thửa 1 có số
thứ tự: … với diện tích … m2; thửa 2 có số thứ tự: … với diện tích … m2; thửa 3 có số thứa tự: … với diện tích … m2; … (ghi số thứ tự và diện tích các
thửa đất hợp thành thửa đất mới)"
h Trường hợp hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất (hợp thửa) thì ghi theo
thửa đất mới hợp thành với nội dung "thửa đất hợp thành từ … thửa (ghi số
lượng thửa đất hợp thành thửa đất mới) gồm các thửa có số thứ tự là …, , (ghi số thứ tự các thửa đất hợp thành thửa đất mới)"
i Trường hợp Nhà nước thu hồi đất cả thửa đất thì ghi "Nhà nước thu hồi đất"; trường hợp Nhà nước thu hồi đất một phần thửa đất thì ghi "Nhà nước thu hồi diện tích … m2 đất (ghi diện tích đất bị thu hồi); thửa đất còn lại số …
có diện tích … m2(ghi số hiệu và diện tích thửa đất còn lại sau khi thu hồi)"
l Trường hợp thửa đất sạt lở tự nhiên thì ghi "Sạt lở tự nhiên cả thửa đất (hoặc diện tích … m2 đất)"
m Trường hợp người sử dụng đất đổi tên thì ghi "Người sử dụng đất được đổi tên
là … (ghi tên mới của người sử dụng đất)"
n Trường hợp cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi
"Cấp lại Giấy CN QSDĐ do bị mất có số phát hành là … (hoặc Cấp đổi Giấy
CN QSDĐ do bị rách nát (hoặc bị ố nhoè) có số phát hành là … "
o Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang giao đất có thu tiền thì ghi "Mục