ĐẶT VẤN ĐỀ Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.. Thông qua công tác đăng ký đất đai, cấp giấy
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Thông qua công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nhà nước quản lý đất đai một cách đầy đủ, chính xác Với tốc độ phát triển như hiện nay trên địa bàn xã Suối Cao đã làm cho giá trị đất đai ngày càng có giá hơn.Với tốc độ phát triển như hiện nay trên địa bàn
xã Suối Cao đã làm cho giá trị đất đai ngày càng có giá hơn Trong khi đó công tác quản lý nhà nước về đất đai hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn vướng mắc, bất cập Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở, căn cứ pháp lý để quản lý tốt quỹ đất đai và hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước đối với đất đai nhưng nhu cầu được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất với số lượng giấy quá lớn là một trách nhiệm nặng nề cho nhà nước Qua nhiều thời kỳ khác nhau quan hệ đất đai vốn phức tạp ngày càng trở nên phức tạp hơn Mặt khác, do sự gia tăng dân số và sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đã gây sức ép lớn lên quỹ đất hiện có Các hiện tượng tranh chấp đất đai xảy ra ngày càng nhiều, vấn đề giao đất, cho thuê đất, lấn chiếm đất đai, sử dụng đất đai sai mục đích, trái thẩm quyền diễn ra phổ biến, việc sử dụng đất lãng phí, thiếu tính khoa học và đồng bộ xảy ra ở hầu hết các địa phương
Đây là thực trạng chung của các địa phương nói chung trong cả nước và trên địa bàn xã Suối Cao, huyện Xuân Lộc nói riêng Đặc biệt xã Suối Cao, hiện nay đã
và đang trong quá trình vươn tới và trở thành xã theo tiêu chí nông thôn mới nên vấn đề quản lý tình hình sử dụng đất nói chung và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nói riêng cần phải được quan tâm hơn
Trang 2Từ thực tế cũng như nhận thức vai trò, tầm quan trọng của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cùng với sự nhận thức ở trên, được sự phân công của Ban Nông Lâm - Trường Đại Học Lâm Nghiệp cơ sở 2, dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo
Nguyễn Tuấn Bình nên em thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại
xã Suối Cao giai đoạn 2011-2015”
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.1 Khái quát về quyền sử dụng đất
Nói đến “Quyền sử dụng’’ nghĩa là nói đến quyền khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ một đối tượng tài sản Đối với đất đai là một loại hàng hóa đặt biệt, một tư liệu sản xuất đặt biệt bởi đặt tính của nó đó là (giới hạn về không gian, diện tích nhưng vô hạn về thời gian sử dụng và khả năng sinh lợi, nếu được quản lý và khai thác tốt) Quyền sử dụng đất đai nó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế – xã hội, phong tục tập quán, truyền thống pháp luật của mỗi quốc gia do đó có quy định khác nhau Luật Đất đai Việt Nam năm 2003 qui định
“Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu’’ và
“Nhà nước thực hiện định đoạt đối với đất đai’’ (Điều 5), đồng thời khoản 4
Điều 5 qui định “ Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê quyền, công nhận quyền sử dụng đất cho
người sử dụng đất ổn định” khi trao quyền sử dụng đất
Tóm lại, Quyền sử dụng đất đai được hiểu là những quyền năng sử dụng đất
cụ thể được pháp luật quy định và bảo đảm thực hiện đối với các chủ thể sử dụng đất trong quá trình khai thác và sử dụng
1.1.2 Đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai ở Việt Nam, là thủ tục đăng ký bắt buộc Điều 46 Luật Đất
đai 2003 quy định “Việc đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện tại…trong các trường hợp người đang sử dụng đất chưa được cấp GCNQSDĐ ” Theo đó,
đăng ký đất được thực hiện trong trường hợp đang sử dụng đất chưa đăng ký, mới được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chưa cấp GCNQSDĐ, được Nhà nước cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất
Đăng ký đất (theo nghĩa rộng) thực chất là quá trình thực hiện công việc của cơ quan hành chính Nhà nước, nhằm thiết lập hồ sơ địa chính cho toàn bộ
Trang 4chỉnh hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ ban đầu Quá trình phát triển của đời sống, kinh tế, xã hội tất yếu dẫn đến sự vận động đất đai ngày càng đa dạng dưới nhiều hình thức như: giao đất, cho thuê đất, hoặc thực hiện các quyền…vv, vì vậy đăng ký đất đai phải được thực hiện thường xuyên, liên tục để kịp thời phản ánh hiện trạng pháp lý đất, đáp ứng mục tiêu đăng ký đất đã định Tùy theo giai đoạn thực hiện và cơ sở pháp lý thực hiện, đăng ký đất được chia thành hai giai đoạn:
Giai đoạn một: đăng ký ban đầu được tổ chức đăng ký lần đầu tiên thiết lập
sổ bộ theo chế độ quản lý mới, và cấp GCNQSDĐ cho tất cả chủ sử dụng đất khi đủ điều kiện
Giai đoạn hai: đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa bàn đã hoàn thành việc đăng ký ban đầu cho những trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ địa chính đã thiết lập
Tóm lại, đăng ký đất đai là thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy
đủ và cấp GCNQSDĐ cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm thiết lập mối quan
hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của người sử dụng
1.1.3 Hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên kinh tế – xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai cấp GCNQSDĐ
1.1.4 Khái niệm và vai trò của cấp GCNQSDĐ
Theo nghĩa hẹp, thì việc cấp GCNQSDĐ một mặt là công nhận của Nhà nước, đồng thời là một sản phẩm của hệ thống đăng ký đất đai
Theo nghĩa rộng, thì việc cấp GCNQSDĐ không chỉ là việc ký và trao giấy chứng nhận (GCN) mà chính là quá trình tổ chức triển khai trong thực tế cuộc
Trang 5nhất định, việc làm này đòi hỏi tiến hành theo một trình tự thủ tục nhất định; do những nhân viên Nhà nước tiến hành, kết hợp với sự hợp tác của các chủ thể sử dụng và nguồn lực khác trong xã hội (đáp ứng nhu cầu kỹ thuật) Việc cấp GCN thuận lợi hay khó khăn phụ thuộc vào các điều kiện công nhận của pháp luật qui định Các qui định của pháp luật càng rõ ràng, thống nhất, và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, trình độ quản lý của cán bộ và các công cụ hỗ trợ phù hợp thì việc cấp GCNQSDĐ thuận lợi và ngược lại Các thông số ghi trên giấy cũng ảnh hưởng đến công tác cấp GCN
Vai trò của giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ( viết tắt là GCNQSDĐ)
- GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý được Nhà nước công nhận QSDĐ đất đối với người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Việc cấp GCNQSDĐ với mục đích để nhà nước tiến hành các biện pháp quản
lý nhà nước đối với đất đai, người sử dụng đất an tâm khai thác tốt mọi tiềm năng của đất, đồng thời có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho các thế hệ tiếp theo, để nhà nước nắm chắc và quản lý nguồn tài nguyên đất
1.2 Căn cứ pháp lý về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.1 Văn bản trước Luật đất đai 2003 có hiệu lực
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
Thực hiện Chỉ thị số 299/TTg ngày 11/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ
về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê trong cả nước Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ban hành Quyết định số 56/ĐKTK ngày 05/11/1981 về trình tự thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước
Quyết định số 201/CP ngày 01/07/1980 của Hội đồng Chính phủ về thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước Quyết định này nêu lên 07 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trong đó có nội dung đăng ký đất đai, cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất
Luật đất đai đầu tiên được công bố ngày 08/01/1988 Luật này quy định rõ
Trang 6Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy CNQSDĐ là một trong 07 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 9 của Luật này
Luật đất đai 1993 đã được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 14/7/1993 Quy định công tác đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSDĐ là một trong 07 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn về việc đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSDĐ
Theo đó, công tác cấp Giấy chứng nhận QSD ruộng đất cho hộ gia đình
và tổ chức được tiến hành đồng thời với công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê trên nền của Luật đất đai 1993, Luất sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai 1993, năm 1998 và 2001
Trong quá trình thực hiện Luật đất đai năm 1993 đã xuất hiện nhiều vấn
đề bất cập do đó ngày 26/11/2003 Quốc hội đã thông qua Luật đất đai 2003 và các văn dưới luật để hướng dẫn thực hiện
1.2.2 Văn bản sau Luật đất đai 2003 có hiệu lực
- Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;- Luật Đất Đai năm 2003 được Quốc Hội thông qua ngày 25-12-2001 có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2004 Tại khoản 2 điều 6 đã nêu rõ 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai trong đó ghi
rõ “Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/01/2004 của Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành quy định về giấy chứng nhận
-Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất
Trang 7- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 18/7/2005 của BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành luật đất đai
- Thông tư số 30/2005/TT-BTNMT ngày 08/08/2005 của liên bộ: Bộ Tài Chính và Bộ Tài Nguyên Môi Trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 117/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ/CP ngày 03/12/2004
- Thông tư 17/2009 / TT-BTNMT ngày 21/10/2009 , quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 19/2009 /TT-BTNMT ngày 02/11/2009 , quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT hướng dẫn về thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất do bộ tài nguyên và môi trường ban hành
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ
sơ địa chính
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thông tư 28/2011/TT- BTC ngày 28/2/20011 hướng dẫn quản lý thuế
- Thông tư 23/2014/TT-BTMT quy định về giấy chúng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/10/2004 về việc thi hành luật Đất đai
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền
sử dụng đất
- Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi
Trang 8- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của chính phủ ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04/3/2008 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ tài nguyên và môi trường
- Nghị định 88/2009 /NĐ-CP của chính phủ ngày 19/10/2009 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm
2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
1.2.3 Văn bản Luật đất đai 2013 có hiệu lực
- Luật Đất đai mới được kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa III thông qua ngày 11-2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2014
29 Luật Đất đai 2013 có 14 chương với 212 điều (tăng 7 chương và 66 điều so với Luật Đất đai năm 2003) Luật Đất đai 2013 có nhiều nội dung đổi mới so với Luật Đất đai năm 2003
- Để thực hiện Luật Đất đai 2013, Chính phủ đã ban hành 3 nghị định hướng dẫn và quy định cụ thể việc thực hiện, cũng có hiệu lực từ ngày 1-7-2014 Đây
là sự kiện rất đáng mừng, bởi c ng với ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thì đã
có nghị định hướng dẫn thi hành ngay Cụ thể:
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai 2013
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 quy định về giá đất
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 quy định về bồi thường, hỗ
Trang 9Như vậy, Luật Đất đai 2013 và 3 nghị định hướng dẫn thi hành ra đời là điều kiện rất tốt để luật đi vào cuộc sống một cách thuận lợi, dễ dàng; đồng thời giúp cho người sử dụng đất yên tâm, cũng như thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của mình
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của về quản lý đất đai theo Luật đất đai
1993 và Luật đất đai sửa đổi năm 1998 và 2001
- Thực hiện các Nghị định số 64 và Nghị định số 60 của Chính phủ về giao đất nông nghiệp và quyền sở hữu nhà ở, đất ở đô thị và các Nghị định, Thông tư liên quan đến quản lý sử dụng đất
- Tất cả các địa phương trong huyện đều xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất gia đoạn 2001-2005
- Công tác thống kê , kiểm kê đất đai được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả
- Sau khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, huyện Xuân Lộc đã thực hiện hướng dẫn cho người sử dụng đất theo luật mới, do đó công tác thực hiện quản lý đất trên địa bàn được thực hiện nghiêm túc Tuy trong những năm đầu khi có Luật đất đai 2003 ra đời và có hiệu lực có nhiều điều khoản mới nên công tác tổ chức thực hiện còn nhiều lúng túng và sai sót Việc thực hiện cấp giấy CNQSDĐ được thực hiện theo đúng quy định tại các Nghị định, Thông tư văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai của Chính phủ, Bộ tài nguyên và Môi trường và các bộ ngành liên quan
- Thẩm quyền cấp giấy CNQSDĐ được tổ chức thực hiện theo đúng quy định tại Điều 52 Luật đất đai 2003:
+ Đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 10+ Trình tự, thủ tục cấp giấy CNQSDĐ và QSHNO và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ bổ sung một số điều trong cấp giấy CNQSDĐ và thu hồi đất, Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
+ Công tác cấp GCNQSDĐ và QSHNO và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn huyện đang được thực hiện theo cơ chế
“một cửa liên thông” đảm bảo đúng theo tinh thần cải cách thủ tục hành chính Các quy trình, thủ tục hồ sơ, thời gian thực hiện, thẩm quyền giải quyết đều được niêm yết công khai, tạo điều kiện thuận lơi cho người sử dụng đất khi làm các thủ tục xin cấp giấy CNQSDĐ và QSHNO và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 112.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng quản lí, sử dụng đất trên địa bàn xã Suối Cao
- Đánh giá được tình hình cấp GCNQSDĐ tại xã Suối Cao giai đoạn
2011-2015
- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Suối Cao
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn xã Suối Cao
- Thực trạng tình hình quản lí sử dụng đất
- Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Suối Cao
- Những đề xuất nằm thúc đẩy công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Suối Cao
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 12Để giải quyết các nội dung nghiên cứu, chuyên đề sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập:
Điều tra thu thập các thông tin cơ bản về địa bàn nghiên cứu, thu thập số liệu, tài liệu có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn nghiên cứu và các vấn đề khác trong nội dung nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp kế thừa số liệu:
2.4.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp:
Phân tích chi tiết từng vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu số liệu thu thập được để rút ra nhận xét đánh giá về kết quả thực hiện cấp GCNQSDĐ tại địa phương
Trang 13Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại xã Suối Cao
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
- Xã Suối Cao nằm ở phía Bắc huyện Xuân Lộc, địa giới hành chính được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Định Quán
+ Phía Nam xã uân Trường, Xuân Thọ
+ Phía Đông giáp xã uân Thành
+ Phía Tây giáp xã Xuân Bắc
- Suối Cao có diện tích tự nhiên 5.410,73ha, dân số (năm 2010) khoảng 9.309 người, chiếm 7,45% diện tích và 4,08% dân số toàn Huyện Nằm cách Tỉnh lộ 766 khoảng 5km, vị trí rất khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội
+ Nắng nhiều (trung bình khoảng 5,7-6 giờ/ngày), nhiệt độ cao đều trong năm (trung bình 25,40C), năng lượng bức xạ mặt trời dồi dào (trung bình 154 –
158 Kcal/cm2/năm và tổng tích ôn lớn (trung bình 9.271 oC/năm)
Trang 14+ Lượng mưa khá (trung bình 1.956-2.139 mm/năm), nhưng phân hóa sâu sắc theo m a, trong đó: m a mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm trên 90% tổng lượng mưa cả năm; m a khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, chỉ chiếm 10% tổng lượng mưa cả năm
+ Lượng bốc hơi trung bình 1.100-1.300 mm/năm, trong đó m a khô thường cao gấp 2-3 lần m a mưa, tạo nên sự mất cân đối nghiêm trọng về chế
độ ẩm, nhất là trong các tháng cuối mùa khô nên hầu hết cây trồng cần phải
được tưới bổ sung mới cho năng suất và chất lượng cao
+ Gió: trong năm có 2 hướng gió chính đó là gió m a Đông Bắc thịnh hành trong mùa khô và gió mùa Tây Nam thịnh hành trong m a mưa Tốc độ gió trung bình hàng năm từ 2,0-2,2m/s, lớn nhất 2,5-3,0m/s (9-11km/h) và ít chịu
ảnh hưởng của bão
Trang 15
3.1 Sơ đồ hành chính vị trí xã suối Cao, huyện Xuân Lộc
Trang 16d Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất:
Phân loại đất: Toàn ã có 3 loại đất chính được chia thành 05 đơn vị phân
loại:
Biểu 3.1: Diện tích các loại đất tại xã Suối Cao huyện Xuân Lộc
* Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Trong phạm vi Xã có hệ thống sông La Ngà bắt nguồn
từ vùng núi cao thuộc 2 tỉnh Bình Thuận và Lâm Đồng Diện tích lưu vực: 4.100
km2, mô-đun dòng chảy khá (38,4 l/s/km2), lưu lượng trung bình: 113 m3/s, lưu lượng kiệt: 3,5-4,0 m3
/s
- Nguồn nước ngầm: Suối Cao nằm trong khu vực nghèo nước ngầm Trên
đất đỏ vàng được phong hóa từ đá bazan nước ngầm thường xuất hiện ở độ sâu
từ 25-30m
Trang 173.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
a Kinh tế
Trong những năm qua, kinh tế ở Suối Cao có bước phát triển khá nhanh, cơ cấu kinh tế theo hướng Nông nghiệp – Dịch vụ – Công nghiệp Theo báo cáo của Đảng bộ xã Suối Cao tại đại hội đảng bộ nhiệm kỳ 2010 – 2015, tỷ trọng ngành nông nghiệp năm 2010 là 67,3%; dịch vụ 18,2% và công nghiệp 14,5% Tăng trưởng bình quân 13,71%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 17,14 triệu đồng/năm,
- Nông lâm nghiệp: Vẫn là ngành kinh tế chủ lực trên địa bàn Xã Trong
những năm qua, Đảng ủy xã đã chỉ đạo định hướng cho nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, cải tạo vườn tạp, phát triển mạnh cây trồng chủ lực trên địa bàn Xã Chuyển giao khoa học kỹ thuật đến tận hộ dân, xây dựng 43 mô hình/ 48,5ha tưới nước nhỏ giọt bón phân qua đường ống, tiết kiệm được lao động, vật
tư phân bón Nâng hiệu quả kinh tế trong sản xuất, từ đó năng suất một số loại cây trồng tăng đột biến Năng suất cây tiêu từ 4 tấn/ha tăng lên 7 tấn/ha, xoài năng suất 9 tấn/ha tăng lên 20 tấn /ha Có 108 mô hình/ 120ha thâm canh đạt 50 triệu đồng/ha và có 62 mô hình/ 81,5ha đạt trên 100 triệu đồng/ha, chủ yếu là cây tiêu, xoài và cây cao su Có 170 nông dân sản xuất giỏi Trong 5 năm đã nhân rộng những mô hình tiên tiến cho nhân dân học tập, thu hút được nông dân đăng ký xây dựng mô hình thâm canh công nghệ cao vào câu lạc bộ năng suất cao, từ đó nông nghiệp từng bước phát triển vững chắc
+ Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm tăng 1,88%/năm,
trong đó nhóm cây lương thực, cây củ có bột, cây thực phẩm tăng cao, riêng diện tích cây công nghiệp hàng năm giảm Về cây lâu năm: diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng, diện tích cây ăn quả giảm do người dân chuyển dần sang phát triển trồng cây cao su
+ Chăn nuôi: Phát triển khá nhanh và đa dạng, một số mô hình trang trại có
quy mô khá lớn, tuy tình hình dịch bệnh và giá cả không ổn định, song tổng đàn
Trang 18quyết, nhiều hộ gia đình đã mạnh dạn đầu tư phát triển chăn nuôi theo quy mô trang trại đem lại hiệu quả cao
- Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: Phát triển chậm, chủ lực vẫn là ngành
chế biến nông sản, bóc tách hạt điều nhân, đúc ống cống và một số ngành tiểu thủ công nghiệp khác
- Thương mại – dịch vụ: Phát triển khá đa dạng, từng bước đáp ứng nhu cầu
mua bán, trao đổi hàng hóa trên địa bàn Số hộ kinh doanh thương mại dịch vụ đến năm 2010 là 165 hộ, tăng 40 hộ Tông mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng 31,2%
b Dân số, lao động và việc làm
Theo Nghị quyết đại hội Đảng bộ nhiêm kỳ 2010-2015 của xã Suối Cao, dân số trung bình ở Suối Cao năm 2010 khoảng 9.309 người (với khoảng 1.907
hộ gia đình), trong đó số người trong độ tuổi lao động vào khoảng 5.241 người (chiếm 56,3% dân số Xã) và số người đang làm việc là 5.241 người (chiếm 100% số người trong độ tuổi lao động)
Trang 19Biểu 3.2 Dân Số, Lao Động xã Suối Cao Thời Kỳ 2006-2010
- Lao động nông lâm nghiệp Người 4,057 3,529 -2,57
- Lao động công nghiệp - xây
- Lao động thương mại – dịch vụ Người 453 954 16,05
- Lao động nông lâm nghiệp % 85,05 67,33
- Lao động công nghiệp - xây
- Lao động thương mại – dịch vụ % 9,50 18,20
Nguồn: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Suối Cao nhiệm kỳ 2010-2015
Cơ cấu lao động chuyển dịch khá nhanh theo hướng giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm
từ 85,05% năm 2005 xuống còn 67,33% năm 2010, trong khi đó lao động trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 5,45% lên 14,45% và lao động trong lĩnh vực thương mại tăng từ 9,5% lên 18,2% Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh (tính đến năm 2010 đạt 17,14 triệu đồng/người/năm)
Trang 203.1.3 Giao thông
Giao thông trên địa bàn Xã khá phát triển, tổng chiều dài các tuyến đường chính lên đến 76,6km gồm tuyến Tỉnh lộ uân Trường – Xuân Thọ, 02 tuyến đường huyện (Xuân Thành – Suối Cao – Xuân Bắc, uân Trường – Suối Cao)
và các tuyến đường trong khu dân cư
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Suối Cao
3.2.1 Tình hình Quản Lý Đất Đai:
a Quản lý đất đai theo địa giới hành chính
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2015, xã Suối Cao bao gồm 06 ấp với tổng diện tích tự nhiên là 5.410,73 ha Đã xây dựng bộ bản đồ địa giới hành chính Xã
và tiến hành cắm mốc ranh giới 364 ngoài thực địa nên việc quản lý đất đai theo địa giới hành chính là khá thuận lợi
b Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính
Đến nay đã hoàn thành công tác đo vẽ bản đồ địa chính khép kín ranh giới hành chính Xã Tổng số có 111 tờ bản đồ (6 tờ tỷ lệ 1/5.000, 105 tờ tỷ lệ 1/2.000) với tổng diện tích đo đạc 5.410,73ha, đạt 100% diện tích tự nhiên Việc
đo đạc đã phản ảnh đầy đủ về hình thể, diện tích và mục đích sử dụng, là công
cụ quan trọng phục vụ cho công tác quản lý đất đai và đáp ứng cho đa ngành kinh tế
Kết quả lập bản đồ địa chính đã phục vụ công tác lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Xã, nắm chắc diện tích các loại đất và chủ sử dụng đất Riêng công tác đánh giá, phân hạng đất chưa được thực hiện
c Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Công tác quy hoạch sử dụng đất ở xã Suối Cao đã được thực hiện từ năm
2003, sau đó tiến hành điều chỉnh vào năm 2005 và gần đây nhất là năm 2008 Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được duyệt, ã đã tiến hành công bố công khai
và tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều kiện tự
Trang 21d Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
- Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, ã đã tham mưu, trình ủy ban nhân dân huyện ra quyết định thu hồi đất, giao đất cho các dự
án theo quy hoạch đúng quy định của nhà nước về quản lý đất đai
- Giao đất, cho thuế đất: Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, toàn bộ diện tích đất đai ở xã Suối Cao đã được giao, cho thuê quản lý, sử dụng: Cụ thể:
+ Diện tích được giao, cho thuê sử dụng là 5.144,33ha, chiếm 95,08% diện tích tự nhiên Trong đó: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng 4.399,05ha; ủy ban nhân dân cấp xã 5,76ha; tổ chức kinh tế trong nước sử dụng 16,01ha; cơ quan đơn vị nhà nước sử dụng 722,30ha; tổ chức khác sử dụng 1,21ha
+ Diện tích được giao để quản lý là 266,39ha, chiếm 4,92% diện tích tự nhiên chủ yếu là giao cho ủy ban nhân dân Xã quản lý đất sông suối, đường giao thông, công trình công cộng
e Đăng ký quyền sử dụng đất
Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính ở Suối Cao được thực hiện khá tốt Thông qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đã xây dựng bộ hồ sơ địa chính cho xã Suối Cao và giao lại cho Xã quản lý thực hiện Công tác cấp GCNQSDĐ được quan tâm thực hiện, tính đến năm
2010, tổng diện tích đã cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân là 1.461,12ha (1.422,76ha đất nông nghiệp, 38,38ha đất ở nông thôn) với khoảng 2.606 giấy, chiếm 26,73% diện tích tự nhiên
f Thống kê, kiểm kê đất đai
- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm và hàng năm đều được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài Nguyên Môi trường
- Công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm (2000, 2005, 2010,2015) được thực hiện thống nhất trong toàn Tỉnh, kết hợp với xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất nên nhìn chung chất lượng bảo đảm, phản ảnh được thực trạng sử dụng đất vào thời điểm kiểm kê
Trang 22- Công tác thống kê đất đai hàng năm được thực hiện, nhưng do công tác theo dõi biến động còn chưa được chặt chẽ nên số liệu còn nhiều hạn chế, chưa cập nhật đầy đủ
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
Căn cứ theo kết quả kiểm kê đất đai 2015 do phòng Tài nguyên và Môi
trường thực hiện, tổng diện tích tự nhiên xã Suối Cao là 5.410,73ha
Theo số liệu tổng hợp từ kết quả kiểm kê đất đai năm 2015 trên địa bàn Xã Suối Cao, hiện trạng sử dụng các loại đất như sau:
Trang 23Biểu 3.3 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Năm 2015 Xã Suối Cao – Huyện Xuân Lộc
Hiện trạng
2010
Phân theo kỳ Năm
1 Đất nông nghiệp NNP 4.502,38 4.451,61 4.445,88 4.442,14 4.429,00 4.403,26 1.1 Đất trồng lúa LUA 134,17 134,17 134,17 134,17 134,17 134,17
- Đất chuyên trồng lúa nước LUC 9,73 19,73 29,73 39,73 49,73 59,73
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 177,35 174,85 172,35 167,35 162,35 157,35 1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 4.036,52 4.025,03 3.990,06 3.959,58 3.887,96 3.803,75
1.7 Đất rừng sản xuất RSX 100,25 1.8 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 26,89 26,89 26,89 26,89 26,89 26,89
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 10,18 10,18 11,31 11,31 18,31 18,61 2.6 Đất sản xuất VLXD, gốm sứ SKX 2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 2.8 Đất di tích danh thắng DDT 2.9 Đất xử lý chôn lấp chất thải DRA 0,20 0,20 0,20 2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 1,03 1,03 1,03 1,03 1,03 1,03 2.11 Đất nghĩa trang nghĩa địa NTD 3,03 3,03 3,03 3,03 5,63 5,63 2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 2.13 Đất sông suối SON 141,34 141,34 141,34 141,34 141,34 141,34 2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 129,14 178,20 181,06 181,16 181,21 203,14