1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015

73 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng nông thôn Việt Nam hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập, so sánh với thành thị, trình độ văn hóa, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và khả năng tiếp cận các tiến bộ khoa học k

Trang 1

CƠ SỞ 2-TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

BAN NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ ĐIỀN, HUYỆN TÂN PHÚ,

TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011-2015

Lớp: K57H_QLĐĐ

Đồng Nai, tháng 6 năm 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức từ trong và ngoài trường

Vậy qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô giáo trong Trường Đại học Lâm Nghiệp cơ sở 2, đặc biệt là thầy cô ban Nông Lâm

đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian tôi học tại trường giúp tôi có kiến thức chuyên sâu về ngành quản lý đất đai

Tôi xin cảm ơn lãnh đạo và cán bộ xã đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực tập và hoàn thành bài báo cáo Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên tôi trong quá trình học tập, tích lũy kiến thức

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phan Trọng Thế, người đã giảng dạy, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành báo cáo của mình, tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu xót Vì vậy mong nhận được sự nhận xét, bổ sung của thầy cô

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Phú Điền, ngày 20 tháng 06 năm 2016

Sinh viên

Trần Thị Mỹ Chi

Trang 3

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

4 Bộ NN&PTNT: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

6 UBTWMTTQVN: Ủy ban trung ƣơng mặt trận Tổ quốc Việt Nam

13 TTCN – XD: Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng

19 VH – TT – DL: Văn hóa - thể thao - du lịch

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 3.1: Thống kê diện tích các loại đất theo nguồn gốc phát sinh 18

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất tại xã Phú Điền 24

Bảng 3.3: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất 25

Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 1 37

Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 2 38

Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 3 40

Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 4 42

Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 5 43

Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 6 44

Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 7 46

Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 8 48

Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 9 49

Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 10 50

Bảng 3.14: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 11 51

Bảng 3.15: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 12 52

Bảng 3.16: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 13 53

Bảng 3.17: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 14 54

Bảng 3.18: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 15 55

Bảng 3.19: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 16 57

Bảng 3.20: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 17 58

Bảng 3.21: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 18 60

Bảng 3.22: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 19 61

Bảng 3.23: Tổng hợp kế hoạch nguồn vốn đầu tƣ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội 63

Bảng 3.24: Vốn sự nghiệp hỗ trợ hoạt động xã 64

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang

Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Phú Điền 16

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 – TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Khát quát về xây dựng nông thôn mới 3

1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới 3

1.1.2 Khái niệm về xây dựng nông thôn mới 3

1.1.3 Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và hiệu quả của chương trình xây dựng NTM 4

1.2 Cơ sở thực tiễn xây dựng nông thôn mới 5

1.2.1 Xây dựng nông thôn mới ở các nước 5

1.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 8

1.3 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới 10

1.3.1 Các văn bản Bộ ngành, Trung ương 10

1.3.2 Các văn bản của địa phương 12

Chương 2 - MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 13

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 13

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 13

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

2.3 Nội dung nghiên cứu 13

2.3.1 Điều tra, phân tích, đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phương 13

2.3.2 Dự báo phát triển nông thôn mới 13

2.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện 19/19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn xã từ năm 2011 – 2015 13

2.3.4 Định hướng thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Phú Điền, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai 13

Trang 7

2.3.5 Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới 13

2.4 Phương pháp nghiên cứu 14

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 14

2.4.2 Phương pháp chuyên gia 14

2.4.3 Phương pháp thống kê 14

2.4.4 Phân tích và tổng hợp số liệu 14

Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15

3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác xây dựng nông thôn mới 15

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 19

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 22

3.1.4 Hiện trạng không gian kiến trúc và hạ tầng cơ sở khu dân cư nông thôn 25

3.1.5 Hiện trạng môi trường 28

3.1.6 Đánh giá tổng hợp hiện trạng 28

3.2 Các dự báo phát triển nông thôn mới 30

3.2.1 Tiềm năng của xã về điều kiện tự nhiên, nguồn lực kinh tế - xã hội 30

3.2.2 Dự báo tiềm năng 31

3.3 Cơ cấu các nhóm vấn đề về thực hiện nội dung 19 tiêu chí nông thôn mới

33

3.3.1 Nhóm 1: Quy hoạch – tiêu chí 1 33

3.3.2 Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội 34

3.3.3 Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất 42

3.3.4 Nhóm4: Văn hóa – xã hội – môi trường 45

Trang 8

3.3.5 Nhóm 5: Hệ thống chính trị 51

3.4 Xác định các dự án ưu tiên và suất đầu tư 53

3.4.1 Cơ cấu vốn xã 53

3.4.2 Dự tính nhu cầu đầu tư 54

3.4.3 Dự tính phương án huy động vốn 55

3.5 Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới 55

3.5.1 Thực hiện cuộc vận động xã hội sâu rộng về xây dựng NTM 55

3.5.2 Đổi mới một số chính sách và phân công trách nhiệm cho từng ngành xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã 56

3.5.3 Đào tạo cán bộ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 56 3.5.4 Vốn và cơ cấu vốn thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 57

Chương 4 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

4.1 Kết luận 58

4.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay phát triển nông thôn không còn là việc riêng của các nước đang phát triển mà là sự quan tâm của cả cộng đồng thế giới Việt Nam là nước đông dân, với 80% dân số, 70% lao động nông nghiệp đang sinh sống ở vùng nông thôn Nông dân chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước Thực trạng nông thôn Việt Nam hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập, so sánh với thành thị, trình độ văn hóa, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và khả năng tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật của người dân nông thôn thấp hơn, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, kém hơn cả về số lượng và chất lượng… Tuy nhiên, nông thôn có tiềm năng đất đai, tài nguyên khoáng sản phong phú, nguồn nhân lực dồi dào… Là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển Xây dựng, quy hoạch phát triển nông thôn mới nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên, nhanh chóng thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triển nông thôn toàn diện, bền vững là nhiệm vụ cần thiết của nước ta trong giai đoạn hiện nay

Xây dựng nông thôn mới là chủ trương có tầm cỡ chiến lược đặc biệt quan trọng của Đảng và Nhà nước ta, nhằm cụ thể hóa việc thực hiện nghị quyết thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Chủ trương này có mục tiêu toàn diện: xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn từng bước hiện đại, xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý gắn công nghiệp với phát triển dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch, xây dựng xã hội nông thôn mới dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái, giữ vẫn an ninh trật tự, tăng cường hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Như vậy chủ trương xây dựng nông thôn mới mang tính nhân văn sâu sắc, vừa là mục tiêu, yêu cầu phát triển bền vững, vừa là nhiệm vụ cấp bách, lâu dài đòi hỏi phải tiến hành đúng quy định, đồng bộ, chắc chắn

Trang 10

2

Những năm gần đây việc thí điểm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới ở các xã thuộc các tỉnh trên cả nước đã có khá nhiều chuyển biến tích cực, diện mạo các vùng nông thôn đã có sự thay đổi đáng kể Năm 2011 xã Phú Điền đã tiến hành thực hiện chương trình nông thôn mới theo chủ trương của Đảng Phú Điền là một xã nằm phía Tây Nam của huyện miền núi Tân Phú, kinh tế địa phương còn gặp nhiều khó khăn, người dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp và buôn bán nhỏ Hạ tầng kinh tế - xã hội còn phát triển chậm Do đó, cần tìm ra một hướng đi hợp lý cho quá trình phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng bền vững, nhằm giảm sức

ép gia tăng dân số cho khu vực thành thị, rút ngắn khoảng cách về thu nhập và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, tạo sự phát triển cân đối và hài hòa cả

về kinh tế và xã hội Sau 5 năm thực hiện, xã đã có sự thay đổi tích cực Trước khi thực hiện chương trình, xã chỉ có 3 tiêu chí đạt được theo bộ tiêu chí quốc gia NTM, sau khi có kế hoạch và tiến hành thực hiện đến nay đã đạt được 12/19 tiêu chí Để tiếp tục đạt được các tiêu chí nông thôn mới, xã đang thực hiện tốt một số dự án như xây dựng trụ sở ấp, tu bổ hệ thống giao thông, và một số dự án đang quy hoạch khác Tuy nhiên, trên địa bàn còn khá nhiều vấn đề tồn tại cần được khắc phục nhằm tạo điều kiện cho việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Nhận thấy tầm quan trọng của chủ trương xây dựng nông thôn mới và xuất phát từ thực trạng thực hiện nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Điền, những thành tựu đã đạt được, những khó khăn cần giải quyết và để tìm ra những giải pháp cho việc thực hiện chương trình nông thôn mới trong thời

gian tới, tôi đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Điền, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015” để nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 11

3

Chương 1 – TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khát quát về xây dựng nông thôn mới

1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới

Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội

1.1.2 Khái niệm về xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

Trang 12

4

1.1.3 Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và hiệu quả của chương trình xây

dựng NTM

1.1.3.1 Quan điểm của xây dựng nông thôn mới

Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn hài hòa giữa các vùng, tạo nên chuyển biến nhanh hơn ở cá vùng khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nươc tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường

1.1.3.2 Mục tiêu về xây dựng nông thôn mới

Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hoàn thiện cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến Gắn nông thôn với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch từng bước thực hiện CNH – HĐH, nông thôn

Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc trình độ dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ

Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất tinh thần không ngừng được cải thiện

Trang 13

5

Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân- nông dân trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

1.1.3.3 Nhiệm vụ của xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là quá trình lâu dài, nhằm tạo ra những giá trị mới về kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường phù hợp với nhu cầu xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Vì vậy, có thể nói nhiệm

vụ xây dựng nông thôn mới là rất quan trọng, đạt chuẩn nông thôn mới là kết quả bước đầu, để theo kịp tốc độ phát triển của xã hội, xây dựng nông thôn mới văn minh là cả quãng đường dài để phấn đấu

Đẩy mạng công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân Tiếp tục tập trung phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, chất lượng, nâng sức cạnh tranh của nông sản gắn với xây dựng thương hiệu hàng hóa, ưu tiên đối với các sản phẩm nông sản hàng hóa chủ lực của địa phương

1.2 Cơ sở thực tiễn xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Xây dựng nông thôn mới ở các nước

1.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Những năm đầu 60 đất nước Hàn Quốc còn phát triển chậm, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số

cả nước Trước tình hình đó Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sách mới nhằm phát triển nông thôn Qua đó xây dựng niềm tin của người nông dân, tích cực sản xuất phát triển, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao Trọng tâm là phong trào xây dựng “làng mới” (Seamoul Undong)

Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: nhà nước hỗ trợ vật tư cùng với sự đóng góp của nhân dân Nhân dân quyết định các dự án thi công, nghiệm thu

và chỉ đạo các công trình Nhà nước Hàn Quốc chú trọng tới nhân tố con

Trang 14

6

người trong việc xây dựng nông thôn mới Do trình độ của người nông dân còn thấp, việc thực hiện các chính sách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọng đào tạo các cán bộ cấp làng, địa phương Tại các lớp tập huấn, sẽ thảo luận với chủ đề: “ Làm thế nào để người dân hiểu và thực hiện chính sách nhà nước”, sau đó các lãnh đạo làng sẽ cũng đưa ra ý kiến và tìm giải pháp tối ưu phù hợp với hoàn cảnh địa phương

Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có: phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn Cải thiện

cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cũng như đời sống sinh hoạt người dân Thực hiện các dự án làm tăng thu nhập cho nông dân tăng năng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng xen canh

Kết quả đạt được, các dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái nhà ở, xây dựng cống và máy bơm, sân chơi cho trẻ em đã được tiến hành Sau 7 năm từ triển khai thực hiện thu nhập bình quân của hộ dân tăng lên khoảng 3 lần từ 1000USD/người/năm tăng lên 3000USD/người/năm vào năm 1978 Toàn bộ nhà ở nông thôn đã được ngói hóa và hệ thống giao thông nông thôn

đã được xây dựng hoàn chỉnh

Mô hình nông thôn mới đã đem lại cho Hàn Quốc sự cải thiện rõ rệt Hạ tầng cơ sở nông thôn cải thiện, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, trình đọ tổ chức nông dân được nâng cao Đặc biệt xây dựng được niềm tin của người nông dân, ý chí sản xuất phát triển kinh tế, tinh thần người dân mạnh mẽ Đến đầu những năm 80, quá trình hiện đại hóa nông thôn đã hoàn thành, Hàn Quốc chuyển chiến lược phát triển sang một giai đoạn mới

1.2.1.2 Mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc

Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, người lao động sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nên cải cách nông thôn là sự đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế Từ đầu những năm 80 của thế kỉ 20,

Trang 15

Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu chỉ đường Chính phủ

hỗ trợ nông dân xây dựng Với mục tiêu:“ ly nông bất ly hương”, Trung Quốc đồng thời thực hiện 3 chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn

Chương trình đốm lửa: Trang bị cho hàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất nông dân Sau

15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệu thanh niên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo động lực thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp so với thành thị

Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần so với những năm đầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản chuyên dụng, phát triển chất lượng tăng cường chế biến nông sản Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sống của các vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng khoa học cho cán bộ thôn, tăng sản lượng lương thực và thu nhập nông dân Sau khi chương trình được thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu người còn

5 vạn người, diện nghèo khó giảm tử 47% xuống còn 1,5%

Rút bài học từ các nước phát triển, Việt Nam cần tập trung đầu tư vào nông thôn, nhằm thay đổi diện mạo của nông thôn, làm nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại hóa.

Trang 16

8

1.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Phong trào xây dựng nông thôn mới đã có bước phát triển mới, đã trở thành phong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phương trong cả nước

kể từ khi Chính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về xây dựng nông thôn mới

và chính thức phát động phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới"

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008.Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ-TTg "Phê duyệt công trình, rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới", Quyết định số 800/QĐ-TTg "phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020" Các bộ ngành như: Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Giao thông vận tải và các

Bộ khác đã ban hành nhiều thông tư liên hộ, thông tư hướng dẫn để triển khai thực hiện Đặc biệt đã ban hành bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí cụ thể về nông thôn mới, hướng dẫn chi tiết cho các địa phương thực hiện Thông tư liên tịch quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới Trung ương đã chỉ đạo làm điểm ở một số tỉnh, rút kinh nghiệm chỉ đạo

ra diện rộng Tập trung đầu tư ngân sách cho các địa phương nhất là những nơi làm điểm, những địa phương có nhiều khó khăn Trên cơ sở đó đã tạo được lòng tin của nhân dân đối với chủ trương của Trung ương, xây dựng quyết tâm thực hiện Ở các địa phương đã làm tốt công tác tổ chức học tập quán triệt Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương lần thứ VII (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, các văn bản của Chính phủ, hướng dẫn của các bộ ngành đã nâng cao nhận thức đối với cấp ủy, chính quyền các cấp, cán bộ đảng viên và nhân dân về mục tiêu, yêu cầu và nội dung của việc xây dựng nông thôn mới của địa phương có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển nhà ở theo quy

Trang 17

Theo Bộ NN&PTNT, từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới đến nay, đã có 83,6% số xã hoàn thành quy hoạch chung; 60,4% xã

đã phê duyệt xong đề án; khoảng 20% số xã đã đạt các tiêu chí về xây dựng

cơ sở hạ tầng thiết yếu Cụ thể, tính đến cuối tháng 3/2013 cả nước đã có 34

xã đạt 19/19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, 276 xã đạt từ 14 đến 18 tiêu chí, 1.701 xã đạt từ 9 đến 13 tiêu chí, 2.523 xã đạt dưới 5 tiêu chí Đối với 11

xã làm điểm của trung ương, tính đến cuối năm 2012, có 2 xã (Tân Hội - Lâm Đồng; Tân Thông Hội - TP Hồ Chí Minh) công bố đạt đủ 19 tiêu chí nông thôn mới

Trên cơ sở thí điểm các địa phương, Ban chỉ đạo TW sẽ đúc kết, rút kinh nghiệm trước khi triển khai rộng hơn UBTWMTTQVN sẽ xây dựng đề án và phát động cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng NTM” và hình thành cơ chế phối hợp giữa các

cơ quan Chính phủ với các cơ quan của Đảng, nhằm huy động cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM trong thời gian tới

1.2.2.1 Xây dựng nông thôn mới ở Đồng nai

Sau 5 năm thực hiện xây dựng NTM, tỉnh Đồng Nai đang dẫn đầu về xây dựng NTM trên cả nước Trên cơ sở đó, tỉnh đặt ra mục tiêu trở thành tỉnh NTM vào năm 2020

Trang 18

10

Đến hết năm 2015, trên toàn tỉnh, đã có 63/136 xã được công nhận đạt chuẩn NTM (chiếm 68,4% số xã) Như vậy, số xã đạt chuẩn NTM ở Đồng Nai đã vượt xa so với mục tiêu phấn đấu cho giai đoạn 2011-2015 (40% số xã đạt chuẩn NTM) Đặc biệt với việc thị xã Long Khánh và 2 huyện Thống Nhất, Xuân Lộc đạt chuẩn huyện nông thôn mới Đây là kết quả từ những nổ lực không ngừng nghĩ của chính quyền và nhân dân tỉnh Đồng Nai, trong đó, việc huy động sức dân với phương châm lấy dân làm gốc được xem là yếu tố then chốt của sự thành công này

Ngay từ đầu năm 2007, Tỉnh uỷ Đồng Nai đã quyết định chủ trương về xây dựng nông thôn với mục tiêu “4 có”, đó là: Có đời sống kinh tế được cải thiện; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; có đời sống văn hóa tốt - an ninh, an toàn đảm bảo; có môi trường sinh thái phát triển bền vững Đây là “bước đệm” thuận lợi

để Đồng Nai bước vào quá trình xây dựng chương trình nông thôn mới

1.3 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới

1.3.1 Các văn bản Bộ ngành, Trung ương

- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/08/ 2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn xác định nhiệm vụ xây dựng: “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới”;

- Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/08/ 2008 Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 392/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Trang 19

11

- Quyết định số 392/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về nguyên tắc cơ chế hổ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM giai đoạn 2010 – 2020

* Các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan:

- Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-

CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

- Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/07/2008 của Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/ NĐ-

CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CPngày 07/09/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt

và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Văn bản số 7598/BTC-NSNN ngày 28/05/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn nguồn vốn, đối tượng và mức hỗ trợ các dự án, nhiệm vụ trong việc xây dựng đề án nông thôn mới cấp xã;

- Thông tư 174/2009/TT-BTC ngày 08/09/2009 và thông tư BTC ngày 11/05/2010 của Bộ Tài chính hương dẫn cơ chế huy động và quản

72/2010/TT-lý các nguồn vốn tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm

mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa”;

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng về việc Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

Trang 20

12

- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp

và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/04/2011 hướng dẫn nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2010 - 2020 do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ kế hoạch đầu tư

- Bộ tài chính ban hành

1.3.2 Các văn bản của địa phương

- Kế hoạch 97-KH/TU ngày 29/12/2008 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 cuaer Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “Nông nghiệp, nông thôn, nông dân”;

- Kế hoạch số 38-KH/HU ngày 04/05/2009 của Huyện ủy Tân Phú về thực hiện “Nông nghiệp, nông thôn, nông dân”;

- Quyết định số 7554/QĐ-UBND ngày 17/09/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc bổ sung xã điểm xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015;

- Quyết định số 2276/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc thành lập ban chỉ đạo Nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 tỉnh Đồng Nai;

- Căn cứ Quyết định số 2418/QĐ-UBND, ngày 26/09/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn vùng nông thôn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;

Trang 21

13

Chương 2 - MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Tìm hiểu thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Phú Điền và trên cơ

sở đó đưa ra giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại

xã Phú Điền, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác xây dựng nông thôn mới

- Đánh giá thực trạng công tác xây dựng nông thôn mới

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng nông thôn mới

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện chương trình Nông thôn mới tại xã Phú Điền huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu trên địa bàn xã Phú Điền huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai trong thời gian 05 năm 2011- 2015

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều tra, phân tích, đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế -

xã hội, hiện trạng xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phương

2.3.2 Dự báo phát triển nông thôn mới

2.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện 19/19 tiêu chí quốc gia về nông thôn

mới trên địa bàn xã từ năm 2011 – 2015

2.3.4 Định hướng thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Phú Điền, huyện

Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

2.3.5 Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới

Trang 22

14

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các số liệu đã được công bố và xử lý về nông thôn mới của ban thống kê xã, các báo cáo phát triển kinh tế xã hội, báo cáo tình hình thực hiện nông thôn mới của xã giai đoạn 2011 - 2015 và toàn bộ tài liệu liên quan đến thực hiện chương trình nông thôn mới ở xã Phú Điền sẽ được thu thập để phục vụ cho đề tài nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được sử dụng để tham khảo ý kiến các chuyên gia, cán

bộ địa chính xã về các đề xuất nhằm hoàn thiện mô hình nông thôn mới ở địa phương trong thời gian tới

2.4.3 Phương pháp thống kê

Phương pháp này sử dụng thống kê để xác định tình hình kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, nông thôn trên địa bàn xã Trên cơ sở số liệu hiện trạng tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng nông thôn mới

2.4.4 Phân tích và tổng hợp số liệu

Các số liệu sau khi thu thập sẽ được phân loại theo các chỉ tiêu nghiên cứu và được xử lý, sau đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương nghiên cứu

Trang 23

15

Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác xây dựng nông thôn mới

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Phú Điền nằm cách trung tâm hành chính huyện Tân Phú khoảng 12 km

về phía Tây Nam, có diện tích tự nhiên 2.033,06 ha, được chia thành 5 ấp Ranh giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp xã Trà Cổ, xã Phú Thanh;

- Phía Nam giáp xã Gia Canh huyện Định Quán;

- Phía Đông giáp huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận;

- Phía Tây giáp xã Phú Hòa huyện Định Quán

Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Phú Điền

Trang 24

16

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình xã Phú Điền tương đối bằng phẳng, có xu hướng thấp dần từ Tây sang Đông, hệ thống suối Dacha và đập Đồng Hiệp chia cắt địa hình hai phần riêng biệt

Phần diện tích phía Đông nằm giáp với sông La Ngà, địa hình thấp trũng thuận lời cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước

Phần diện tích phía Tây giáp xã Phú Hòa huyện Định Quán, địa hình cao, thoát nước tốt, thuận lợi cho bố trí dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành các mô hình sản xuất nông nghiệp hiện đại như kinh tế trang trại, kinh

tế hợp tác xã

3.1.1.3 Khí hậu

Xã Phú Điền nằm trong khu vực Miền Đông Nam Bộ, mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, ít gió bão Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa lớn chiếm 85 - 90% lượng mưa cả năm

Mùa khô nắng nóng, lượng nước bốc hơi cao chiếm 75 - 80%, thời gian nắng kéo dài gây ra khô hạn nhiều nơi, nhiều vùng, gây khó khăn cho đời sống sinh hoạt, cũng như năng suất cây trồng

3.1.1.4 Thủy văn

Thủy văn của xã khá phong phú, sông La Ngà chảy bao bọc phần đất phía Đông, là nguồn nước quan trọng phục vụ cho sinh hoạt sản xuất Đồng thời còn giữ vai trò đầu nguồn, điều tiết nước cho hồ thủy điện Trị An và hạ lưu sông Đồng Nai Bên cạnh đó, mạng lưới các suối nhỏ cũng có tác dụng rất lớn trong việc điều tiết nước, thoát lũ trong mùa mưa, tuy nhiên các suối này đều bị cạn kiệt vào mùa khô, không có khả năng cung cấp nước phục vụ sản xuất Hồ Bàu Ngứa thuộc hệ thống đập Đồng Hiệp là một công trình thủy lợi quan trọng của

xã cũng như khu vực, ngoài việc chứa nước phục vụ cho sản xuất còn có thể tận dụng nuôi trồng thủy sản, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Trang 25

Bảng 3.1: Thống kê diện tích các loại đất theo nguồn gốc phát sinh

FAO

Chuyển đổi Fao/UNESCO

Diện tích (ha)

II.1 Đất xám cơ giới nhẹ,

nghèo bazơ Acr.ve Veti-Arenic-Acrisols 458,60 100,00

Do quá trình ngập nước lâu ngày, nên đất gley chỉ thích hợp cho việc trồng lúa nước

- Nhóm đất xám:

Diện tích đất xám 458,60 ha chiếm 22,55% diện tích tự nhiên, được hình thành trên đá phiến sét, phân bố trên địa bàn bằng cao, tập trung tại khu dân

cư trung tâm xã

Trang 26

18

Do đặc thù phân bố ở địa hình bằng phẳng, có tầng hữu hiệu dày từ

70-120 cm, nên có thể phát triển cây công nghiệp dài ngày như điều, cây ăn trái hoặc các cây công nghiệp ngắn ngày, rau màu các loại

Nhìn chung các loại đất theo nguồn gốc phát sinh của xã khá đơn giản, được phát triển trên địa hình bằng phẳng nên thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Mặt khác trong tổng số các loại đất, thì nhóm đất gley chiếm ưu thế và khá tập trung, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển vùng chuyên canh lúa nước, trở thành vùng trọng điểm của huyện Tân Phú

Trong tổng số diện tích tự nhiên của xã có 298,99 đất mặt nước, sông suối chiếm 14,71% diện tích tự nhiên và 5,42 núi đá (chiếm 0,27% diện tích

tự nhiên), còn lại 1.728.64 ha bao gồm 2 nhóm chính Trong đó diện tích đã

sử dụng ổn định là 1.637,27 ha cho các mục đích nông nghiệp, đất ở và đất chuyên dùng Diện tích còn lại là 91,37 ha chủ yếu là đất gley có thể cải tạo vào sử dụng trong nông nghiệp như: lúa, cây ngắn ngày và nuôi cá

3.1.1.6 Tài nguyên nước

a Nước mặt:

Nước mặt trên địa bàn có sông La Ngà chảy bao bọc phần đất phía Đông

là nguồn cung cấp nước mặt chính cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, đồng thời giữ vai trò đầu nguồn, điều tiết nước cho hồ thủy điện Trị An và hạ lưu sông Đồng Nai Hồ Bàu Ngứa thuộc hệ thống đập Đồng Hiệp là một công trình thủy lợi quan trọng của xã cũng như khu vực, ngoài việc chứa nước phục

vụ sản xuất còn có thể tận dụng để nuôi trồng thủy sản

b Nước dưới đất:

Theo các tài liệu nghiên cứu về nước ngầm trên địa bàn xã cho thấy khu vực có trữ lượng nước ngầm tương đối lớn và được chia làm hai dạng: nước ngầm mạch nông và nước ngầm mạch sâu Nước ngầm mạch nông được khai thác rộng rãi bằng các giếng đào ở độ sâu 8-15m, lưu lượng khai thác từ 0,02-2,4 l/s Nước ngầm mạch sâu được khai thác bằng giếng đào công nghiệp ở độ

Trang 27

19

sâu 30 - 80 m, chiều dầy tầng chứa nước từ 112-115 m, lưu lượng khai thác từ 0,1 - 2,22 l/s Qua kiểm tra các giếng khoan thì thấy nước trong, chất lượng nước tốt, hiện tại không cần xử lý, nguồn nước ngầm đã và đang cung cấp cho sinh hoạt của nhân dân và tưới tiêu hoa màu trên địa bàn xã

Tuy vậy, việc sử dụng nguồn nước ngầm phải được quản lý và khai thác hợp lý có hiệu quả, phục vụ cho chương trình nước sạch sinh hoạt nông thôn

và phát triển kinh tế vườn, trang trại

3.1.1.7 Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai đến năm 2015, địa bàn xã hiện nay còn 27,25 ha diện tích đất rừng sản xuất nằm rải rác trong khu dân cư Cộng với mật độ phủ xanh diện tích trồng cây lâu năm và cây ăn quả xen kẻ trong khu dân cư như: cao su, điều, cà phê, cam, quýt…

3.1.1.8 Tài nguyên khoáng sản

Nhìn chung tài nguyên khoáng sản trên địa bàn xã không nhiều, giá trị kinh tế không cao Cho đến nay trên địa bàn xã chỉ phát hiện được khoáng sản phi kim là cao lanh, đất sét, sỏi, cát trữ lượng thấp

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a Tăng trưởng kinh tế

Là một xã thuần nông xa các trung tâm phát triển nên tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm Tuy nhiên, trong những năm gần đây có nhiều bước phát triển, đời sống của đại bộ phận nhân dân dần được nâng cao, tỷ lệ hộ đói nghèo giảm hẳn thay vào đó là hộ khá, hộ đủ ăn; số hộ có thu nhập ổn định ngày một nhiều hơn Các loại giống, cây trồng mới đưa vào sản xuất đạt hiệu quả cao, ngành kinh doanh dịch vụ ngày càng phát triển Tăng trưởng kinh tế trong năm 2015 7/7,2% đạt 97,20% so với chỉ tiêu; ngành nông nghiệp 80/80% đạt 100% so với chỉ tiêu; tỷ trọng ngành TTCN-XD + khác đạt 7/8% đạt 87,50% so với chỉ tiêu; ngành thương mại dịch vụ 11/12% đạt 91,7%

Trang 28

20

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong sản xuất nông nghiệp ở địa bàn xã hiện nay vẫn chiếm đến gần 85% trong cơ cấu kinh tế của xã và sẽ tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong những năm tới Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế tại đại phương và xu thế phát triển chung của huyện

Tuy nhiên, do quy mô đầu tư cũng như những điều kiện để phát triển của các ngành, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ còn hạn chế nên sự chuyển dịch chưa rõ nét và chậm

3.1.2.2 Thực trạng và phát triển các ngành kinh tế

a Nông nghiệp

Nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế của xã Phú Điền Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Điền so với các xã, thị trấn trên địa bàn huyện là khá lớn, theo số liệu kiểm kê năm 2015 là 1.582,35 ha, chiếm 77,83 % tổng diện tích tự nhiên toàn xã

Nhìn chung, sản xuất nông nghiệp của xã đang có chiều hướng phát triển tích cực, sức sản xuất, tiềm năng của nhân dân được huy động, cơ sở vật chất ngày càng được tăng cường, cơ cấu cây trồng vật nuôi có sự chuyển đổi tích

cự và phù hợp với tình hình kinh tế của xã

b Thương mại – dịch vụ

Hiện nay có 305 hộ kinh doanh các ngành nghề trong và ngoài chợ Phú Điền

c Công nghiệp, TTCN, ngành nghề nông thôn

Trên địa bàn xã hiện có 01 cơ sở may gia công, 04 hộ thu mua gia công đan lục bình

Trang 29

- Tổng số lao động trong các ngành: 6.325 người Trong đó:

Lao động nông nghiệp: 5.060 người, chiếm tỷ lệ: 80%

Lao động công nghiệp – xây dựng: 506 người, chiếm tỷ lệ 8%

Lao động thương mại – dịch vụ: 795 người, chiếm tỷ lệ 12%

- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm lĩnh vực nông , lâm, ngư nghiệp: 50%

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 32%

c Dân trí – giáo dục:

- Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao Hệ thống thông tin được phủ kín 5/5 ấp, 100% số hộ có phương tiện nghe, nhìn, nhân dân trên địa bàn xã đều tiếp cận các sản phẩm văn hóa, khoa học – kỹ thuật

- Hệ thống trường học các cấp của xã được đầu tư xây dựng đầy đủ các hạng mục Nhiều công trình được xây dựng mới, cơ sở khang trang Từ kết quả đầu tư trên, xã đã tổ chức huy động trẻ ra lớp đúng độ tuổi đạt 100%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các trường mầm non giảm dần qua các năm

d Y tế:

- Tình hình khám chữa bệnh: thực hiện tốt chương trình y tế quốc gia, y

tế cộng đồng trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân, tổ chức kiểm tra các cơ

sở ăn uống đảm bảo tốt về vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý và tư vấn chăm sóc cho các đối tượng về bệnh xã hội, duy trì chăm sóc tốt vườn thuốc nam, tổ chức tiêm phòng vaccin hàng tháng định kỳ cho trẻ em đạt 100%

- Xã có 1 trạm y tế hàng năm đều hoàn thành tốt 10 chương trình y tế quốc gia

Xã được công nhận là xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và giữ vững nhiều năm liền

Trang 30

22

3.1.2.4 Văn hóa:

Các hoạt động văn hóa thông tin có tiến bộ,từng bước đi vào chiều sâu, phát huy giáo dục truyền thống bản sắc văn hóa dân tộc, phục vụ thiết thực mục tiêu nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân Đến nay tỷ lệ hộ đạt GĐVH đạt 93,83%

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất

Tính đến ngày 31/12/2015, tổng diện tích tự nhiên của xã là: 2.033,06

ha, chiếm 2,61 % diện tích tự nhiên toàn huyện Trong đó:

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất tại xã Phú Điền

(ha)

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: UBND xã Phú Điền)

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Phú Điền là 2.033,06 ha Trong đó gồm: đất nông nghiệp 1.582,35 ha chiếm 77,83 % diện tích của xã (Diện tích

Trang 31

23

đất sản xuất nông nghiệp 1.441,90 ha, đất nuôi trồng thủy sản 135,39 ha,còn lại 5,06 ha đất nông nghiệp khác); đất phi nông nghiệp 448,34 ha chiếm

22,05% diện tích đất của xã

 Biến động đất đai của năm 2015 so với năm 2010

Kết quả kiểm kê đất đai năm 2015, xác định diện tích tự nhiên của xã là 2.033,06 ha, ổn định so với kỳ kiểm kê năm 2011

Tình hình biến động các loại đất đai nhƣ sau:

Bảng 3.3: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất

6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 78,06 82,67 -4,61

Trang 32

24

đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì thống kê theo mục đích đƣợc giao, thuê, chuyển mục đích; năm 2015 thống kê theo hiện trạng sử dụng Trong đó:

- Tăng 219,41 ha do đất phi nông nghiệp chuyển sang; giảm 244,976 ha

do chuyển sang đất phi nông nghiệp; ngoài ra trong nội bộ nhóm đất cũng có

sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng Cụ thể:

- Đất sản xuất nông nghiệp: diện tích 1.441,90 ha giảm 14,73 ha Trong đó: + Đất trồng cây hàng năm giảm 60,62 ha gồm:

- Giảm 29,74 ha đất trồng lúa; phần lớn do chuyển sang đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và đất ở

- Giảm 30,88 ha đất trồng cây hàng năm khác; do chuyển sang đất trồng cây lâu năm, đất lúa và một phần chuyển sang đất ở;

+ Đất trồng cây lâu năm: tăng 48,98 ha; do đất lâm nghiệp, đất trồng cây hàng năm, đất ở và khai thác diện tích đất chƣa sử dụng chuyển sang

+ Đất lâm nghiệp: giảm 27,88 ha; do chuyển sang đất trồng cây lâu năm + Đất nuôi trồng thủy sản: tăng 33,74 ha; do đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất thủy lợi chuyển sang

+ Đất nông nghiệp khác: 5,06 ha, tăng 3,32 ha; do đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang

b Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2015 là 448,34 ha, tăng 14,78 ha so với năm 2010 Diện tích giảm so với năm 2010 do chuyển sang đất nông nghiệp Cụ thể:

Đất ở: diện tích 62,01 ha, tăng 4,97 ha so với năm 2010; do nhu cầu đất

ở phát sinh trên địa bàn, phần diện tích này do đất nông nghiệp chuyển sang

và do có sự chu chuyển các loại đất phi nông nghiệp sang đất ở;

Đất chuyên dùng: diện tích 300,16 ha, tăng 229,43 ha so với năm 2010;

chủ yếu tăng cho đất có mục đích công cộng

Trang 33

25

Đất cơ sở tôn giáo: diện tích 0,64 ha, giảm 0,19 ha; do chuyển mục đích

sang đất ở của hộ gia đình cá nhân (tờ 17 thửa 321)

Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích 7,37 ha, tăng 1,43 ha; do có

Thêm một số thửa được cấp giấy đất nghĩa địa, phần diện tích này do đất trồng cây lâu năm chuyển sang

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: diện tích 78,06 ha, giảm 4,61 ha; do chuyển sang đất thủy lợi

Đất có mặt nước chuyên dùng: giảm 216,32 ha; do năm 2014 thống kê

vào đất thủy lợi và đất nuôi trồng thủy sản

c Đất chưa sử dụng:

Hiện nay trên địa bàn xã còn 2,37 ha, giảm 9,23 ha; chủ yếu giảm cho đất đất bằng chưa sử dụng để khai thác vào mục đích nông nghiệp Phần diện tích còn lại là đất núi đá chưa sử dụng khó cải tạo đưa vào sản xuất nông nghiệp

3.1.4 Hiện trạng không gian kiến trúc và hạ tầng cơ sở khu dân cư nông

Trang 34

26

b Công trình y tế

- Trạm y tế xã: diện tích 1.635 m2 Đạt chuẩn quốc gia

c Công trình giáo dục

- Trường Mầm non Phú Điền: diện tích 10.419,5 m2

- Trường Tiểu học Phú Điền: diện tích 13.056,3 m2

- Trường THCS Đồng Hiệp: diện tích 7.873,1 m2

d Công trình văn hóa – thể dục thể thao

- Trung tâm văn hóa thể thao – học tập cộng đồng: diện tích 4.629 m2

+ Giao thông đối ngoại:

Đường tỉnh Phú Điền – Trà Cổ là tuyến đường nối hai huyện Tân Phú và Định Quán, đoạn qua xã Phú Điền dài 1,4 km, mặt đường nhựa rộng 5,5 m, nền đường 7,5 m

Đường huyện Trà Cổ - Phú Điền: từ điểm giao với đường Phú Hòa – Phú Lợi (Định Quán) đến đập Đồng Hiệp có mặt đường nhựa rộng 5,5 m, nền đường 7,5 m

+ Giao thông nông thôn:

Các tuyến đường GTNT trong xã có tổng chiều dài khoảng 11 km, đã bê tông hóa chiều dài 5 km, còn lại là đường cấp phối sỏi đỏ không lầy lội trong mùa mưa đi lại thuận tiện

- Đường thủy:

Trang 35

27

Sông La Ngà chẩy dọc phía Đông xã là tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý đạt cấp V (đoạn từ xã Hòa Bình đến cầu La Ngà), đoạn chảy qua xã Phú Điền dài 9 km

b Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Phú Điền khá hoàn chỉnh Đập đồng Hiệp là một công trình thủy lợi trọng điểm của khu vực, có khả năng dự trữ và cung cấp nước phục vụ sản xuất cho địa bàn và một số vùng phụ cận Từ đây mạng lưới kênh mương chính dẫn đến nội đồng được xây dựng khá đồng bộ, dẫn nước tưới hầu hết diện tích trồng lúa trong khu vực Tuy nhiên việc sử dụng nguồn nước hiện nay còn bất cập, cụ thể là lượng nước thất thoát còn tương đối lớn, nguyên nhân chủ yếu là do phần hệ thống kênh mương chưa được kiên cố hóa hoàn toàn bằng bê tông

c Cấp nước

Xã Phú Điền hiện nay chưa có hệ thống cấp nước tập trung, nước phục

vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân và các công trình trong xã hiện nay là nguồn nước ngầm, khai thác cục bộ bằng các giếng khoan, giếng đào, một số

hộ gia đình sử dụng nước mưa chứa trong các lu vại

Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của bộ y tế đạt 95%

d Hệ thống thoát nước mưa

Xã Phú Điền hiện nay chưa có hệ thống thoát nước mưa, nước mưa thấm

và chảy tràn xuống các sông suối

e Hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang

- Hệ thống thoát nước của xã chưa được đầu tư xây dựng, nước thải và nước mưa đang tự chảy và tự thấm, các công trình cơ bản đã có bể tự hoại Tỷ

lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt chuẩn, đảm bảo vệ sinh an toàn đối với khu vực sinh hoạt của con người đạt 85%

f Cấp điện

Trang 36

28

- Việc sử dụng điện của nhân dân được Công ty cổ phần Điện lực Tân Phú quản lý, hiện có 98% hộ nông thôn được sử dụng điện từ điện lưới quốc gia

3.1.5 Hiện trạng môi trường

3.1.5.1 Môi trường không khí

Chất lượng môi trường không khí chưa bị ô nhiễm do hoạt động giao thông, hoạt động sản xuất nông nghiệp, sơ chế nông sản

3.1.5.2 Môi trường nước

- Nguồn nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt từ các giếng khoan và giếng đào có chất lượng nước tốt, hợp vệ sinh

- Thời gian qua, do lạm dụng thuốc trừ sâu, phân vô cơ trong nông nghiệp nên làm cho nguồn nước suối bị ô nhiễm

3.1.5.3 Môi trường đất

- Hiện nay tình trạng sử dụng quá nhiều chất hóa học trong sản xuất nông nghiệp, tình trạng kém vệ sinh ở các khu dân cư nông thôn có chiều hướng gia tăng, gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng môi trường đất

- Quá trình phát triển kinh tế xã hội sẽ phát sinh các chất ô nhiễm và làm gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường do các chất thải nông nghiệp, công nghiệp, rác thải sinh hoạt Do vậy, cần có biện pháp bảo vệ và cải thiện, đảm bảo chất lượng các thành phần môi trường như: bố trí bãi tập trung rác và có phương án thu gom rác từ các khu dân cư địa phương nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và tiết kiệm quỹ đất

Ngày đăng: 03/03/2017, 10:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chuyên đề tốt nghiệp “Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã Trực Đại, Huyện Trực Ninh, Tỉnh Nam Định” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã Trực Đại, Huyện Trực Ninh, Tỉnh Nam Định
6. Luận văn thạc sĩ “Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
1. Báo cáo kết quả Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Xã Phú Điền - huyện Tân Phú Khác
2. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2015; Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm 2016 xã Phú Điền Khác
3. Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đến Năm 2020, Kế Hoạch Sử Dụng Đất 5 Năm Kỳ Đầu (2011 – 2015) Xã Phú Điền - Huyện Tân Phú – Tỉnh Đồng Nai Khác
5. Đề án Xây Dựng Nông Thôn Mới Xã Phú Điền – Huyện Tân Phú – Tỉnh Đồng Nai, năm 2014 Khác
7. Thuyết minh tổng hợp Quy Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới Xã Phú Điền - Huyện Tân Phú – Tỉnh Đồng Nai (Giai đoạn 2013 – 2015 và định hướng đến 2020) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Phú Điền - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Hình 3.1 Vị trí địa lý xã Phú Điền (Trang 23)
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất tại xã Phú Điền - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Phú Điền (Trang 30)
Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 1 - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 1 (Trang 41)
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 2 - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 2 (Trang 42)
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 3 - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 3 (Trang 44)
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 4 - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 4 (Trang 45)
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 5 - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 5 (Trang 46)
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 8 - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 8 (Trang 48)
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 9 - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 9 (Trang 49)
Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 10 - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.13 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 10 (Trang 50)
Bảng 3.19: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 16 - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.19 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 16 (Trang 56)
Bảng 3.22: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 19 - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.22 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 19 (Trang 60)
Bảng 3.23: Tổng hợp kế hoạch nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.23 Tổng hợp kế hoạch nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật (Trang 62)
Bảng 3.24: Vốn sự nghiệp hỗ trợ hoạt động xã - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.24 Vốn sự nghiệp hỗ trợ hoạt động xã (Trang 63)
Hình 13: Trung tâm văn hóa thể thao - Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015
Hình 13 Trung tâm văn hóa thể thao (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w