Chủ yếu dân cư ở đây làm nông nghiệp nên đất là một phần không thể thiếu trong quá trình sản xuất của họ, trình độ dân trí ở xã thì còn thấp nên việc sử dụng đất sao cho tiết kiệm, hợp l
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nền sản xuất xã hội, đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của con người ngày càng tăng lên dựa trên cơ sở của nền tảng phát triển sản xuất và tiến bộ xã hội Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm của xã hội ngày càng tăng cao Tuy nhiên, nguồn lực để đáp ứng những nhu cầu đó thì không phải là vô hạn Do đó, phải tìm mọi cách phân chia và sử dụng có hiệu quả nhất các
nguồn lực của xã hội và tài nguyên thiên nhiên
Trong nông nghiệp đất đai đóng vai trò vô cùng quan trọng “Bản thân đất đai phát sinh như một tư liệu sản xuất” Do đó, tầm quan trọng của đất đai trong đời sống cũng như sản xuất là rất lớn và chúng ta không thể phủ nhận được điều đó Xã Lộ 25 nằm ở phía Nam của huyện Thống Nhất, với tổng diện tích tự nhiên là 1958,22 ha, cách thị trấn Trảng Bom khoảng 15 km, dân số là 12.267 nhân khẩu, tổng số hộ là 2.408 hộ Chủ yếu dân cư ở đây làm nông nghiệp nên đất là một phần không thể thiếu trong quá trình sản xuất của
họ, trình độ dân trí ở xã thì còn thấp nên việc sử dụng đất sao cho tiết kiệm, hợp lí, hiệu quả và bền vững thì chưa đạt được kết quả tốt, việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất cũng đang còn kém
Các mô hình sử dụng đất hiện nay chủ yếu là do phong tục tập quán canh tác, điều kiện về vốn, lao động quyết định.Vì vậy, làm thế nào để cải thiện tình hình sử dụng đất trên địa bàn cũng như đưa ra một số loại hình sử dụng đất hiệu quả thì đang còn là một thách thức lớn Để làm rõ các vấn đề trên thì tôi
đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Lộ 25, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai làm cơ sở đề xuất một số loại hình sử dụng đất hợp lý”
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Hiện trạng sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Hiện trạng sử dụng đất trên thế giới
- Dự đoán mức độ tăng dân số của thế giới có thể gấp đôi với khoảng 10
tỉ người vào năm 2050 (UNFPA, 1992; trong FAO, 1993) Do đó, hầu hết các nhà khoa học và chuyên gia trên thế giới đồng ý với nhau rằng cần thiết phải
áp dụng những công nghệ nông nghiệp tiên tiến cho việc sử dụng nguồn tài nguyên đất đai để cung cấp lương thực đầy đủ, chất sợi, thức ăn gia súc, dầu sinh học và gỗ lên gấp đôi Trong thực tế, có những sự thiếu hụt đất đai trầm trọng trong nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển
- Trong một nghiên cứu gần đây của FAO (Alexandratos, 1995; trong FAO, 1993) ước lượng khoảng 92% của 1800 triệu ha đất đai của các quốc gia đang phát triển bao gồm luôn cả Trung Quốc thì có tiềm năng cho cây trồng sử dụng nước trời, nhưng hiện nay vẫn chưa sử dụng hết và đúng mục đích, trong đó vùng bán sa mạc Sahara ở Châu phi 44%; Châu mỹ la tinh và vùng Caribê 48% Hai phần ba của 1800 triệu ha này tập trung chủ yếu một số nhỏ quốc gia như: 27% Brasil, 9% ở Zaire, và 30% ở 12 nước khác Một phần của đất tốt này vẫn còn để dành cho rừng hay vùng bảo vệ khoảng 45%, và do
đó trong các vùng này không thật sự được sử dụng cho nông nghiệp Một phần khác thì lại gặp khó khăn về mặt đất và dạng bậc thềm như khoảng 72% vùng Châu phi bán sa mạc và vùng Châu mỹ la tinh
- Trên 50% của 1800 triệu ha của đất để dành được phân loại ở cấp loại
"ẩm", thí dụ như quá ẩm cho hầu hết các loại cây trồng và không thích hợp lắm cho sự định cư của con người, hay còn gọi là "vùng thích nghi kém cho cây trồng" Do đó, khả năng để mỡ rộng diện tích đất đai cho canh tác cây trồng thường bị giới hạn
- Kết quả là tất cả những cố gắng để gia tăng sản lượng theo nhu cầu lương thực và các cái khác thì thường dựa chủ yếu vào sự thâm canh hóa cho sản xuất với những giống cây trồng có năng suất cao trong các vùng có tiềm
Trang 3năng cao Đây là những vùng đất đai có đất tốt, địa hình thích hợp, điều kiện mưa và nhiệt độ thích hợp hay có khả năng cung cấp nước cho tưới, và dễ dàng tiếp cận với phân bón vô cơ và hữu cơ
- FAO ước lượng rằng (Yudelman, 1994; trong FAO, 1993), đất nông nghiệp có thể mỡ rộng được khoảng 90 triệu ha vào năm 2010, diện tích thu hoạch có tăng lên đến 124 triệu ha do việc thâm canh tăng vụ cây trồng Các vùng đất có khả năng tưới trong các quốc gia đang phát triển đang được mở rộng tăng thêm khoảng 23,5 triệu ha so với hiện tại là 186 triệu ha
- Những nghiên cứu chi tiết hơn đang được thực hiện về tiềm năng tưới ở các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là ở Châu phi Những nghiên cứu này chủ yếu tập trung trên các diện tích đất thích nghi kết hợp với các điều kiện địa hình và nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm để thực hiện với chi phí thấp và không làm hủy hoại giá trị môi trường
- Kết quả của thâm canh hóa có thể xảy ra được trong các vùng đất thiên nhiên ưu đãi hay trên các vùng đất mà con người phải can thiệp vào bằng đầu
tư kinh tế như phát triển hệ thống tưới tiêu Như vậy cho thấy rằng trong một tương lai gần đây sẽ giảm đi một cách có ý nghĩa diện tích đất/nông hộ nông thôn Khả năng diện tích đất nông nghiệp trên nông hộ trong các quốc gia đang phát triển được dự phóng bởi FAO cho năm 2010 chỉ còn gần phân nữa
là 0,4 ha so với cuối thập niên 80 là 0,65 ha, hình ảnh này cũng cho thấy diện tích này sẽ nhỏ hơn vào những năm 2050
- Ngược lại với các quốc gia đang phát triển, các quốc gia phát triển sẽ
có sự gia tăng diện tích đất nông nghiệp trên đầu người do mức tăng dân số bị đứng chặn lại Điều này sẽ dẫn đến một số đất nông nghiệp sẽ được chuyển sang thành các vùng đất bảo vệ thiên nhiên, hay vùng đất bảo vệ sinh cảnh văn hóa hoặc phục vụ cho các mục đích nghĩ ngơi của con người (Van de Klundert, et al., 1994; trong FAO, 1993) Tình trạng của các quốc gia nằm trong giai đoạn chuyển tiếp thì rất khó mà dự phóng bởi vì những tiến trình
Trang 4hiện tại là đang chuyển đổi từ đất đai nông nghiệp thuộc nhà nước sang quyền
sử dụng đất đai tư nhân
- Sự ước đoán của FAO thì bị giới hạn theo tỉ lệ thời gian đến năm 2010, khi mà sự thay đổi khí hậu toàn cầu được mong ước là ảnh hưởng không đáng
kể trong suốt thời gian này Điều này có thể sẽ khác vào những năm 2050 hoặc sau đó Hậu quả của các mô hình về sự thay đổi của khí hậu thì ở các quốc gia đang phát triển sẽ bị ảnh hưởng xấu hơn là thuận lợi về mặc an toàn lương thực (Norse và Sombroek, 1995; trong FAO, 1993)
1.1.2 Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam
Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015
TT Chỉ tiêu
Diện tích (nghìn ha)
Tỷ lệ thực hiện (%)
Năm
2010
NQ Quốc hội duyệt đến năm 2015
Trang 5TT Chỉ tiêu
Diện tích (nghìn ha)
Tỷ lệ thực hiện (%)
Năm
2010
NQ Quốc hội duyệt đến năm 2015
Trang 6 Nhóm đất nông nghiệp
Năm 2015, nhóm đất nông nghiệp là 26.791,58 nghìn ha, tăng 565,19 nghìn ha so với năm 2010 (bình quân tăng khoảng 113,04 nghìn ha/năm), vượt 0,91% chỉ tiêu Quốc hội duyệt (26.550,00 nghìn ha) Trong đó:
* Phân theo mục đích sử dụng:
- Đất sản xuất nông nghiệp 10.305,44 nghìn ha;
- Đất nuôi trồng thủy sản và các loại đất nông nghiệp khác 785,99 nghìn ha
Biểu đồ 1.2: Xu hướng biến động nhóm đất nông nghiệp theo vùng thời kỳ 2011 - 2015
Vùng Trung du miền núi phía Bắc Vùng Đồng bằng sông Hồng
Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung Vùng Tây Nguyên
Trang 7* Phân theo các vùng:
- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 7.585,08 nghìn ha,chiếm 79,62% diện tích tự nhiên của vùng và 28,31% diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước, tăng 320,94 nghìn ha so với năm 2010 (bình quân tăng 64,19 nghìn ha/năm)
- Vùng Đồng bằng sông Hồng có 1.380,57 nghìn ha, chiếm 65,31% diện tích tự nhiên của vùng và 5,15% diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước, giảm 24,81 nghìn ha so với năm 2010 (bình quân giảm 4,96 nghìn ha/năm)
- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: có 7.731,84 nghìn ha, chiếm 80,48% diện tích tự nhiên của vùng và 28,86% diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước, tăng 307,28 nghìn ha so với năm 2010
- Vùng Tây Nguyên có 4.848,96 nghìn ha,chiếm 88,74% diện tích tự nhiên của vùng và 18,10% diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước, tăng 23,07 nghìn ha so với năm 2010 (bình quân tăng khoảng 4,61 nghìn ha/năm), đạt 99,91% chỉ tiêu Quốc hội;
- Vùng Đông Nam Bộ có 1.865,04 nghìn ha,chiếm 79,06% diện tích tự nhiên của vùng và 6,96% diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước, giảm 36,98 nghìn ha so với năm 2010 (bình quân giảm 7,40 nghìn ha/năm), đạt 95,48% chỉ tiêu Quốc hội;
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 3.380,09 nghìn ha, chiếm 83,32% diện tích tự nhiên của vùng và 12,62% diện
Nhóm đất phi nông nghiệp
Có 4.049,11 nghìn ha (tăng 344,04 nghìn ha so với năm 2010), chiếm 12,12% diện tích tự nhiên, đạt 91,03% chỉ tiêu Quốc hội duyệt (4.448,13 nghìn ha)
Nhóm đất phi nông nghiệp phân bố ở các vùng như sau:
Trang 8Biểu đồ 1.3 : Xu hướng biến động nhóm đất phi nông nghiệp theo vùng thời kỳ 2011 - 2015
- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 672,72 nghìn ha, chiếm 16,61% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp của cả nước, tăng 58,83 nghìn ha
so với năm 2010, đạt 92,74% chỉ tiêu Quốc hội duyệt;
- Vùng Đồng bằng sông Hồng có 653,36 nghìn ha, chiếm 16,14% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp của cả nước, tăng 54,42 nghìn ha so với năm
2010, đạt 90,35% chỉ tiêu Quốc hội duyệt;
- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: có 1.163,64 nghìn ha,
Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung Vùng Tây Nguyên
Trang 9chiếm 28,74% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp của cả nước, tăng 97,88 nghìn ha so với năm 2010
- Vùng Tây Nguyên có 404,11 nghìn ha, chiếm 9,98% diện tích đất nhóm đất phi nông nghiệp của cả nước, tăng 53,34 nghìn ha so với năm 2010, đạt 91,58% chỉ tiêu Quốc hội duyệt;
- Vùng Đông Nam Bộ có 491,17 nghìn ha, chiếm 12,13% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp của cả nước, tăng 37,70 nghìn ha so với năm 2010, đạt 85,32% chỉ tiêu Quốc hội duyệt;
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 664,11 nghìn ha, chiếm 16,40% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp của cả nước, tăng 41,87 nghìn ha so với năm 2010, đạt 91,16% chỉ tiêu Quốc hội duyệt
Nhóm đất chƣa sử dụng
Hiện tại, cả nước còn 2.288,00 nghìn ha, chiếm 6,91% diện tích tự nhiên, giảm 876,26 nghìn ha so với năm 2010, đạt 91,66% so với chỉ tiêu Quốc hội duyệt (2.097,23 nghìn ha), trong đó:
- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc 1.268,82 nghìn ha, chiếm 55,46% diện tích nhóm đất chưa sử dụng, giảm 379,58 nghìn ha so với năm 2010;
- Vùng Đồng bằng sông Hồng 79,61 nghìn ha, chiếm 3,48% diện tích nhóm đất chưa sử dụng, giảm 22,88 nghìn ha so với năm 2010;
- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có 711,65 nghìn ha, chiếm 31,10% diện tích nhóm đất chưa sử dụng, giảm 381,82 nghìn ha so với năm 2010
- Vùng Tây Nguyên 211,04 nghìn ha, chiếm 9,22% diện tích nhóm đất chưa sử dụng, giảm 76,40 nghìn ha so với năm 2010;
- Vùng Đông Nam Bộ 2,87 nghìn ha, chiếm 0,13% diện tích nhóm đất chưa sử dụng, giảm 1,43 nghìn ha so với năm 2010;
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 14,01 nghìn ha, chiếm 0,61% diện tích nhóm đất chưa sử dụng, giảm 14,15 nghìn ha3,48% diện tích nhóm đất chưa sử dụng, giảm 22,88 nghìn ha so với năm 2010;
Trang 10- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có 711,65 nghìn ha, chiếm 31,10% diện tích nhóm đất chưa sử dụng, giảm 381,82 nghìn ha so với năm 2010
Đất chưa sử dụng có xu hướng giảm mạnh trong những năm qua (bình quân mỗi năm 175,25 nghìn ha), chủ yếu đưa vào mục đích lâm nghiệp cho khoanh nuôi phục hồi rừng và trồng rừng Mặc dù, diện tích đất chưa sử dụng giảm mạnh, nhưng hiện cả nước vẫn còn 2.288,00 nghìn ha, trong đó: đất bằng chưa sử dụng còn 171,03 nghìn ha, phân bố rải rác ở các xã, nhất là khu vực ven sông, ven biển, ; đất đồi núi chưa sử dụng còn 1.872,45 nghìn ha, phần lớn là đất dốc đã qua sử dụng để canh tác nương rẫy, chất lượng đất bị suy giảm
1.2 Sử dụng đất và vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
1.2.1 Khái niệm sử dụng đất
- Sử dụng đất: là tác động vào đất đai nhằm đạt được hiệu quả mong muốn Sử dụng đất là các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tạo ra các loại hình (Land Use Type) trên mỗi đơn vị bản đồ đất đai – LMU Cụ thể:
+ Sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp: cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng, + Sử dụng cho mục đích bảo vệ: chống suy thoái đất,bảo tồn đa dạng hóa loài sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh học, chống sói mòn, nhiễm mặn,
+ Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt: du lịch sinh thái, công viên, xây dựng,…
1.2.2 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
- Đối với nông nghiệp đất không chỉ là cơ sở về mặt không gian - không chỉ là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của sản xuất – mà còn là yếu
tố tích cực tham gia vào quá trình sản xuất Quá trình sản xuất nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc nhiều vào độ phì nhiêu của đất, phụ thuộc vào quá trình sinh học tự nhiên của đất
- Trong nông nghiệp ngoài vai trò cơ sở không gian đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng là:
Trang 11+ Đất là đối tượng chịu tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất(các biện pháp thâm canh nông nghiệp)
+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, không khí, các chất dinh dưỡng cần thiết để cây phát triển Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất Trong số các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này
Như vậy trong sản xuất nông nghiệp, đất vừa là đối tượng lao động vừa
là công cụ sản xuất Chính vì như vậy mà đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trong nông nghiệp
- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài
- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH- HĐH
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương
Trang 12- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng
1.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
1.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
- Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu công việc mang lại Do tính chất mâu thuẫn giữa các nguồn tài nguyên hữu hạn và nhu cầu ngày càng cao của con người mà ta phải xem xét kết quả tạo ra như thế nào? chi phí bỏ ra để tạo
ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuấtkhông chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả
mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó.Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một nội dung đánh giá hiệu quả
1.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất
và được đánh giá thông qua một số tiêu chí sau:
Tổng diện tích đất đai – Diện tích đất chưa SD + Tỷ lệ SD đất đai(%) =
Tổng diện tích đất
Diện tích của các loại đất (đất NN, LN,…) + Tỷ lệ SD loại đất (%) =
Tổng diện tích đất đai
1.3.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế , bao gồm các tiêu chí sau :
- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra tong một thời gian nhất định (thường là một năm)
Trang 13- Giá trị trung gian (IC): là khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
- Giá trị gia tăng (VA): là hiệu số giữa giá trị sản xuất (GO) và chi phí trung gian (IC), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó: VA= GO- IC
- Hiệu quả kinh tế trên một đồng chi phí trung gian (IC):GO/IC; VA/IC
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ )quy đổi :GO/LĐ; VA/LĐ
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị ) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao
1.3.2.2 Chỉ tiêu hệu quả về mặt xã hội, bao gồm các chỉ tiêu:
- Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người
- Thu hút lao động, giài quyết công ăn việc làm
- Thu nhập trên đầu người ở vùng nông thôn
- Đảm bào an toàn lương thực và gia tăng lợi ích của nông thôn
- Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội
1.3.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả về mội trường, bao gồm các chỉ tiêu:
Diện tích trồng cây lâu năm + diện tích đất LN có rừng
- Độ che phủ =
Diện tích đất tự nhiên
Tổng diện tích gieo trồng hằng năm
- Hệ số sử dụng đất =
Tổng diện tích trồng cây hằng năm
- Đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng
- Sự thích hợp với mội trường khi thay đổi loại hìnhsử dụng đất
- Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên
Trang 141.4 Định hướng sử dụng đất hiệu quả, bền vững
- Định hướng sử dụng đất hiệu quả, bền vững là xác định phương hướng
sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trườmg… Đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kĩ thuật về canh tác
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài
Trang 15CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá được tình hình quản lí và sử dụng đất trên địa bàn xã Lộ 25; Đánh giá được hiệu quả một số mô hình sử dụng đất điển hình trên địa bàn xã Lộ 25;
Đề xuất được một số loại hình sử dụng đất hiệu quả và bền vững trên địa bàn xã
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là :
+ Thực trạng về quản lí và sử dụng đất trên địa bàn xã Lộ 25
+ Các loại hình sử dụng đất điển hình
- Đề tài tiến hành nghiên cứu tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Lộ 25
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra khóa luận tiến hành thực hiện các nội dung chính sau:
- Điều tra điều kiện tự nhiên kinh tế- xã hội của xã;
- Công tác quản lý và sử dụng đất đai tại xã;
- Tìm hiểu một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu của xã;
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của các mô hình sử dụng đất đã chọn;
- Đề xuất một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển bền vững
Trang 162.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu là thu thập số liệu, tài liệu liên quan đến hiện trạng sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã Lộ
25 huyện Thống Nhất tỉnh đồng Nai
- Phương pháp điều tra: điều tra thu thập các thông tin, các số liệu, tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất
trên địa bàn xã Lộ 25 huyện Thống Nhất tỉnh đồng Nai
- Phương pháp phỏng vấn: lập phiếu điều tra và phỏng vấn các nông
hộ có các loại hình sử dụng đất ở địa phương cụ thể: tiến hành điều tra 45
hộ trong các ấp phân đều cho toàn xã , mỗi ấp điều tra khoảng từ 5-8 hộ dân và mỗi ấp thì lựa chọn các loại hình sử dụng đất điển hình để điều tra
- Phương pháp thống kê: phân loại số liệu, tiến hành xử lý tính toán, phân tích các số liệu các số liệu thu thập được từ phiếu điều tra và số liệu thu thập được từ UBND xã Lộ 25
- Phương pháp tính toán : sử dụng các công thức để xử lí số liệu: TNHH = GTSX- CPTG; GTNG = TNHH /CLĐ; HQĐV = GTSX/CPTG
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến thầy cô, ý kiến của lãnh đạo, các thành viên ở cơ quan và những người có kinh nghiệm am hiểu về nội dung nghiên cứu
Trang 17CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội tại xã Lộ 25
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên
3.1.1.1 vị trí địa lí
- Xã Lộ 25 nằm ở phía Nam của huyện Thống Nhất, với tổng diện tích tự nhiên là 1958,22 ha, cách thị trấn Trảng Bom khoảng 15 km, toàn xã được chia thành 6 ấp ( từ ấp 1 đến ấp 6) Dân số là 12.267 nhân khẩu, tổng số hộ là 2.408 hộ, dân cư sống tập trung theo các tuyến đường giao thông như: trục lộ
769 và các tuyến đường liên xã
Ranh giới hành chính xã được xác định như sau:
- Phái Bắc: giáp xã Hưng Lộc và huyện Trảng Bom
- Phía Nam: giáp xã Sông Nhạn huyện Cẩm Mỹ
- Phía Đông: giáp huyện Cẩm Mỹ
- Phía Tây: giáp xã Bình An – huyện Long Thành
- Trục lộ 769 chạy xuyên suốt xã Lộ 25 từ ấp 1 đến ấp 6 không những là tuyến đường giao thông chính trong toàn xã mà còn là tuyến đường giao thông huyết mạch nối liền đầu mối giao lưu giữa thành phố Nhơn Trạch – thị trấn Long Thành – khu đô thị Dầu Giây
3.1.1.2 Địa hình – địa mạo
- Một cách tổng quát có thể thấy xã Lộ 25 có địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu là địa hình lượn vòng chia cắt nhẹ, độ dốc dao động từ 0- 80
, nhưng phổ biến là độ dốc 0- 30
nên có khả năng tiêu thoát nước hạn chế, dễ dẫn đến ngập úng cục bộ khi mưa lớn, đặc biệt là một số khu vực ven suối Địa hình trong xã có chiều hướng thấp dần từ Tây sang Đông
Trang 18cho cây trồng phát triển quanh năm Lượng mưa lớn 1900-2000mm/năm, phân bố theo mùa:
- Mùa khô: mùa khô kéo dài 6 tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa thấp chỉ chiếm 10- 15% lượng mưa năm Mùa khô có gió mùa đông bắc mang đặc tính chủ yếu của không khí nhiệt đới ẩm và nóng làm cho địa bàn xã trở nên khô hạn ảnh hưởng tới quá trình sản xuất nông nghiệp
- Mùa mưa: cũng kéo dài 6 tháng, từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm, mùa mưa có gió mùa tây nam mang nhiều hơi ẩm từ ấn độ dương thuộc không khí xích đạo ẩm gió mùa Lượng mưa chiếm 90% lượng mưa năm, lượng bốc hơi và nền nhiệt thấp dần xuống
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm đạt 25- 260, nhiệt độ tối đa cao từ 34-
350 C vòa tháng 4, nhiệt độ tp6í thấp từ 20- 210 vào tháng 12 và tháng 1 Tổng tích ôn 9000- 97000(khá cao) và phân bố đều trong năm
- Độ ẩm: độ ẩm không khí trung bình năm đạt 80- 85%
- Số giờ nắng: trung bình năm 2000- 2600 giờ/ năm, trong đó mùa khô chiếm 55- 60% tổng số giờ nắng cả năm
- Tốc độ gió: trung bình năm khoảng 1,8- 2,5 m/s với những đặc trưng
về điều kiện khí hậu trên, rất thuận lợi cho các cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là các cây công nghiệp song cũng gây một số khó khăn trong việc phòng trừ sâu bệnh bảo vệ mùa màng
- Suối Bí: nước nhiều vào mùa mưa nhưng mùa khô thì cạn
- Suối Sâu: lưu lượng nhỏ không đáng kể
Trang 193.1.1.5 Tài nguyên đất
Một trong những nội dung quan trọng của công tác điều tra lập bảng đồ đất cho một lãnh thổ là đánh giá quỹ đất cả về số lượng và chất lượng Nhằm làm căn cứ khoa học cho việc xác định chiến lược sử dụng quỹ đất trong tương lai trên quan điểm sử dụng đất bền vững Trong phần này quỹ đất được đánh giá với các nội dung: đánh giá quỹ đất về số lượng, đánh giá quỹ đất về chất lượng
Theo tài liệu bản đồ đất tỉnh Đồng Nai và báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, xã Lộ 25 được phân làm 3 nhóm đất chính là nhóm đất xám, đất đen gley và nhóm đất
đỏ
Các loaị đất được thống kê theo nguồn gốc phát sinh được trình bày ở bảng 3.1:
Bảng 3.1 Thống kê đất theo nguồn gốc phát sinh
Tên đất việt nam Ký hiệu
Trang 20- Nhóm đất đen: Đất đen có diện tích 1.312,12 ha, chiếm 67,00% diện tích tự nhiên của xã Tập trung ở địa hình thấp, phân bố rộng khắp trên địa bàn xã Đất được hình thành trên mẫu chất đá Bazalt, có hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số tương đối cao và giảm chậm theo chiều sâu phẫu diện Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa và màu ở những vùng thấp và có thể lên líp trồng cây ăn quả, vùng cao hơn thích hợp với đa dạng các loại cây trồng nông nghiệp như cà phê, cao su, điều, cây ăn quả và một số cây trồng khác
3.1.1.6 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: biến đổi theo mùa, tuy nhiên phải kể đến nguồn nước
mặt chủ yếu là suối Sông Nhạn, có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp
nước phục vụ nông nghiệp và tạo thế cân bằng sinh thái của vùng
- Nguồn nước ngầm: Xã Lộ 25 có tài nguyên nước ngầm khá phong phú
và đang được khai thác Kết quả nghiên cứu về nước ngầm cho thấy ở xã Lộ
25 dòng chảy ngầm có độ sâu dao động từ 15- 30 mét
3.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản
Theo tài liệu Quy hoạch điều chỉnh quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm
Trang 212020 trên địa bàn xã nguyên vật liệu xây dựng và tiềm năng sản xuất VLXD
là một trong những thế mạnh của xã và của huyện
3.1.1.8 Tài nguyên nhân văn
Cộng đồng dân tộc sinh sống trên địa bàn xã Lộ 25 hầu hết là dân tộc kinh Tập quán sản xuất là trồng trọt các loại cây ngắn ngày, cây lâu năm và chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô nhỏ của hộ gia đình là chủ yếu
3.1.2 Thực trạng môi trường và xu thế biến đổi khí hậu
3.1.2.1 Thực trạng môi trường
Đặc thù kinh tế của xã Lộ 25 là nông nghiệp do đó vấn đề môi trường hiện nay của xã chưa được quan tâm chú ý nhiều, môi trường đang có dấu hiệu bị ô nhiễm do việc sử dụng phân bón, nông dược trong nông nghiệp không hợp lý Hệ thống thoát nước kém (đặc biệt là trong khu dân cư) nên thường xảy ra dịch bệnh vào mùa mưa hàng năm Tuy nhiên hiện nay trạm y
tế xã phối hợp với các ban ngành của xã thường xuyên tuyên truyền vận động tại địa bàn dân cư tổ chức vệ sinh môi trường, xử lý rác thải trong kế hoạch xây dựng bãi rác dự kiến cho toàn xã
Về việc xử lý phân gia súc: hiện nay trên địa bàn xã có khoảng 575 hộ chăn nuôi gồm 273 hộ chăn nuôi nhỏ và 302 hộ chăn nuôi lớn, trong đó có 12 trại Hiện tại đa số các hộ chăn nuôi đều đảm bảo vệ sinh không gây ô nhiễm môi trường Thực hiện kế hoạch hầm Biogas hiện đại do Nhà Nước triển khai kết hợp với các hộ tự xây dựng hầm Biogas theo cách cổ điển, tổng cộng toàn
xã hiện có 15 hộ xây dựng hầm Biogas
3.1.2.2 Xu thế biến đổi khi hậu
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu đang được xem là một trong những hiểm họa nghiêm trọng nhất đối với môi trường tự nhiên, sức khỏe con người và sự phát triển kinh tế toàn cầu
Quá trình thay đổi việc sử dụng đất phục vụ phát triển công nghiệp ở khu vực nông thôn đã làm giảm đáng kể tỷ lệ cây xanh và mặt nước, việc quy hoạch sử dụng đất phải được gắn kết với sự thay đổi này, đảm bảo sự thích
Trang 22nghi cũng như tránh được những ảnh hưởng đến việc gia tăng nhiệt độ, biến đổi khí hậu thường đi liền với các hiện tượng thời tiết bất thường trong đó có mưa lớn kéo dài, do đó việc quy hoạch phải đảm bảo tính an toàn cũng như tính đến xu thế biến đổi khí hậu trong hạn dài
3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
3.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm gần đây nền kinh tế của xã đi vào hướng phát triển mạnh, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, tuy nhiên so với tốc độ phát triển của toàn huyện thì vẫn còn thấp Trên cơ sở thành tựu phát triển kinh tế xã hội năm 2006 – 2010, thực tế tình hình và tiềm năng thế mạnh của
xã, dự báo trong những năm tới xã Lộ 25 tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng “Nông nghiệp – Công nghiệp – Thương mại dịch vụ”
3.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Theo số liệu kiểm kê năm 2010 xác định diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã với 1.706,64 ha, chiếm 87,15% diện tích tự nhiên của xã Trong những năm qua công tác khuyến nông bảo vệ thực vật được chú trọngvới những mục tiêu trên xã Lộ 25 đã tập trung chỉ đạo sản xuất nông nghiệp đạt được những kết quả như sau:
- Trồng trọt: Nhờ từng bước áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào công tác chọn giống, cải tạo đất mà năng suất các loại cây trồng ngày càng cao Diện tích cây lâu năm như điều, chôm chôm, tiêu, ổn định năng suất, sản lượng các loại cây đều tăng, đạt và vượt so với nghị quyết đề ra
- Chăn nuôi: Hiện nay, chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển tương đối
ổn định Trên địa bàn xã đã hình thành một số trang trại chăn nuôi quy mô công nghiệp, áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, 90% đàn heo và 95% đàn gà sử dụng giống mới Công tác kiểm soát và khống chế dịch bệnh được thực hiện tốt Chăn nuôi kết hợp còn giúp ổn định thu nhập, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất
Trang 23b Khu vực kinh tế công nghiệp – dịch vụ
Đối với lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đang có bước chuyển biến, một số cơ sở đã tích cực đầu tư nâng cấp, đổi mới công nghệ, giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 12%/năm
Hoạt động thương mại dịch vụ phát triển bình quân 14%/năm, trên địa bàn xã có 125 hộ kinh doanh thương mại dịch vụ, tập trung buôn bán dưới hình thức chợ nhỏ Nhìn chung, tốc độ phát triển của lĩnh vực kinh tế còn chậm so với nhu cầu phát triển chung của xã hội
3.1.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
3.1.4.1 Dân số
Năm 2010 xã Lộ 25 có 12.267 nhân khẩu với 2.408 hộ Dân cư sống trên địa bàn xã thuộc nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống, trong đó dân tộc kinh chiếm đa số
3.1.4.2 Lao động, việc làm, thu nhập
Tổng số lao động trong độ tuổi là 6.825 người, trong đó: lao động làm nông nghiệp 4.920 người, lao động làm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 1.300 người (chủ yếu công nhân có trình độ thấp làm tại các xí nghiệp), lao động thương mại dịch vụ 605 người Nhìn chung, lao động của xã tương đối dồi dào về mặt số lượng, nhưng chất lượng thì chưa cao, lao động có tay nghề chiếm tỷ lệ còn thấp
Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, thu nhập bình quân đầu người còn thấp so với mặt bằng chung của khu vực (năm 2004 từ 5,7 triệu đồng/năm đến năm 2010 đạt 9,6 triệu đồng/năm)
3.1.4.3 Thực trạng phát triển các khu dân cƣ nông thôn
- Hiện tại khu vực xã Lộ 25 đã hình thành các khu dân cư:
- Dân cư trung tâm xã Lộ 25 với diện tích 15,11ha
- Làng đô thị hóa xã Lộ 25 với diện tích 250ha