Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được
Trang 1i
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập tại trường ĐH Lâm Nghiệp cơ sơ 2 và thực tập tại UBND xã Cát Lâm, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, để hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, có rất nhiều sự giúp đỡ tận tình, chu đáo từ gia đình, nhà trường, bạn bè và cơ quan nơi thực tập Để tỏ lòng tri ân, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Ban Nông Lâm đã cung cấp những kiến thức cần thiết để tôi có thể tiếp cận với thực tiễn công việc Xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Thanh Hùng đã hướng dẫn tận tình trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến các chú, các anh, các chị tại UBND Xã Cát Lâm, đã giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình trong thời gian thực tập và đóng góp nhiều ý kiến để hoàn thành báo cáo này
Xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các bạn lớp C02qlđđ đã động viên giúp
đỡ tôi thực hiện đề tài này
Do thời gian thực tập có hạn, lần đầu tiếp xúc với thực tiễn công việc, kinh
nghiệm chưa có nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để để bản thân tôi rút kinh nghiệm
và khắc phục
Sinh viên thực hiện
Lâm Quốc Huy
Trang 2ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Khái niệm GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 3
1.1.2 Một số quy định về GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 3
1.1.3 Những nội dung chính của GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4
1.1.4 Sự cần thiết của việc cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 5
1.1.5 Vai trò của GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 7
1.1.6 Đối tượng và điều kiện cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 8
1.1.7 Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất 12
1.1.8 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 15
1.2 Căn cứ pháp lý về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 16
1.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 19
Trang 3iii
1.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận trước khi có Luật Đất đai năm 1993 19
1.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận trước khi có Luật Đất đai năm 2003 20
1.3.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận sau khi Luật Đất đai năm 1993 21
1.3.4 Tình hình cấp GCN từ khi thực hiện Luật Đất đai năm 2003 21
1.3.5 Tình hình cấp GCN từ khi có Luật Đất đai 2013 cho đến nay 22
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1 Đối tượng 22
2.2 Mục tiêu nghiên cứu 23
2.2.1 Mục tiêu tổng quát 23
2.2.2 Mục tiêu cụ thể 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 23
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGIÊN CỨU 24
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 24
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 26
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ảnh hưởng đến tình hình cấp giấy 31
3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất và biến động đất đai 31
3.2.1 Tình hình quản lý sử dụng đất 31
3.2.2 Tình hình biến động sử dụng đất tại xã Cát Lâm, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định từ năm 2010 đến năm 2015 34
3.3 Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Nghị Định 181/2004/NĐ-CP và Nghị Định 43/2014/NĐ-CP trên địa bàn xã Cát Lâm 38
Trang 4iv
3.4 Tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn từ đầu năm
2010 đến năm 2015 41
3.4.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2010 41
3.4.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2011 42
3.4.3 Tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2012 43
3.4.4 Tình hình cấp GCNQSDĐ đất cho hộ gia đình, cá nhân năm 2013 44
3.4.5 Tình hình cấp GCNQSDĐ đất cho hộ gia đình, cá 45
3.4.6 Tình hình GCNQSDĐ cho hộ gia đình, 46
3.5 Tình hình cấp GCN theo đơn vị hành chính giai đoạn 2010-2015 49
3.6 Nhận xét chung về tình hình cấp GCNQSDĐ đất giai đoạn 2010-2015 51
3.6.1 Thuận lợi 51
3.6.2 Khó khăn 51
3.7 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác GCNQSDĐ tốt hơn 52
3.7.1 Công tác quản lý 52
3.7.2 Hồ sơ pháp lý 52
3.7.3 Người sử dụng đất 52
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
4.1 Kết luận 54
4.2 Kiến nghị 54
Trang 5VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 7có vai trò rất quan trọng để xử lý các trường hợp vi phạm luật đất đai tranh chấp đất đai, đảm bảo công bằng và ổn định kinh tế xã hội
Quá trình công nghiệp hóa cùng với sự bùng nổ về dân số dẫn đến nhu cầu
về đất đai ngày càng tăng và tạo ra những biến động lớn trong quá trình sử dụng đất Đồng thời gây sức ép đối với đất đai, đặc biệt là đất ở và đất nông nghiệp Tình trạng sử dụng quỹ đất không hợp lý, không đúng mục đích đã gây nhiều khó khăn trong công tác quản lý đất đai Hơn nữa mặt trái của nền kinh tế thị trường đã làm cho quản lý đất đai của nước ta còn lỏng lẻo, chưa có hệ thống dẫn đến sử dụng tài nguyên đất không bền vững nảy sinh nhiều tiêu cực trong xã hội như: mua bán quyền sử dụng đất trái phép, lấn chiếm đất tập thể, cấp đất trái thẩm quyền, sử dụng đất không theo quy hoạch và kế hoạch của Nhà nước.Vì vậy việc ban hành và đổi mới các chính sách về đất đai thực sự cấp thiết và quan trọng hơn bao giờ hết Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng hợp pháp cho người sử dụng, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ, cải tạo đất để đem lại hiệu quả cao nhất trong sản xuất, đồng thời thực hiện các quyền và nghĩa
vụ đối với đất đai theo quy định của Nhà nước Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Công việc này đã nhanh chóng được triển khai tại tất
Trang 834
cả các địa phương trong cả nước Do tình hình sử dụng đất còn có những thay đổi, phức tạp nên công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất còn gặp nhiều khó khăn cần giải quyết
Trong những năm qua công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được chính quyền xã Cát Lâm xác định là một nhiệm vụ quan trọng nhưng kết quả còn có nhiều hạn chế Trên thực tế chưa đáp ứng được nhu cầu cho nhân dân, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả đầu tư, năng suất và quyền lợi của người
sử dụng đất
Xuất phát từ thực tế trên, tôi thực hiện đề tài “Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Cát Lâm, huyện Phù Cát Tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 đến 2015”
Trang 934
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sờ hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền
sử dụng đất, quyền sờ hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất 1.1.2 Một số quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền
sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm
2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này (Theo Điều 97 của luật Đất Đai 2013 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất)
Trang 1034
1.1.3 Những nội dung chính của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190 mm x 265 mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:
a Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục
"I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và
số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
c Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
d Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;
đ Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang
bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;
Trang 1134
e Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ
Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
2 Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm
a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo
Thông tư này
(Theo Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất)
1.1.4 Sự cần thiết của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo quyết định số 201/QĐ/ĐKTK ngày 14/7/1989 của tổng cục quản lý ruộng đất về việc ban hành Quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác lập mối quan
hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất” Vì vậy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của họ Trong pháp luật về đất đai, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quy định cụ thể, như các quy định về đăng ký, theo dõi biến động, kiểm soát các giao dịch dân sự về đất đai Trước đây do các thửa đất chưa có đầy đủ giấy chứng nhận nên nhà nước không thể kiểm soát được sự mua bán trao đổi đất đai Nếu các hộ gia đình cá nhân sử dụng đất mà có đầy đủ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì khi trao đổi mua bán trên thị trường phải trình “sổ đỏ” với cơ quan quản lý đất đai của nhà nước Khi đó nhà nước sẽ kiểm soát đựơc thông tin về các cuộc mua bán đó và thu được một khoản thuế khá lớn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không những
Trang 1234
buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi đất đai bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn giúp xử lý vi phạm về đất đai
Cấp giấy chứng nhận là vấn đề rất cần thiết hiện nay và theo quy định của Chính Phủ đến năm 2007 tất cả các cuộc mua bán chuyển đổi quyền sử dụng đất trên thực tế phải có giấy chứng nhận Nếu không những mảnh đất đó coi như “vô giá trị”, không được tham gia giao dịch chính thức trên thị trường
Đối với nhà nước: thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được các cuộc mua bán giao dịch trên thị trường và thu được nguồn tài chính lớn Hơn nữa, nó là căn
cứ để lập QH, KH đất đai là tiền đề trong việc phát triển KT – XH Đối với người sử dụng đất: Giúp cho các cá nhân hộ gia đình sử dụng đất yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình Vì trước đây, đất đai không có giá, chỉ sau khi có luật đất đai năm 2003 đất đai mới có giá Do đó nhiều thửa đất còn ở dạng“ xin – cho”, không có giấy tờ chứng thực hoặc mua bán trao tay (chỉ có giấy tờ viết tay), hoặc đất đai lấn chiếm Nên theo như Luật Đất đai năm 2003, rất nhiều thửa đất không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên người sử dụng đất rất mong muốn mảnh đất của mình được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất Mới đây Luật Đất đai 2013 đã ra đời và giải quyết những vướng mắc đó, đã khắc phục những khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trong những năm qua cùng với tốc độ phát triển KT – XH, tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh chóng làm cho đất đai biến động lớn và các quan
hệ đất đai diễn ra khá phức tạp Để đáp ứng được nhu cầu thực tế và tăng cường quản lý chặt chẽ đất đai, chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
2013 Công tác này có ý nghĩa thiết thực trong quản lý đất đai của Nhà nước, đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và công dân là được nhà nước bảo hộ tài sản
Trang 13Bằng việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất hợp pháp có quyền lớn hơn đối với mảnh đất mình đang sử dụng Điều mà trước đây còn hạn chế Khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất có các quyền sau: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế,
và góp vốn liên doanh bằng đất đai, trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép Điều này có tác dụng tích cực trong quản lý đất đai cũng như đảm bảo quyền lợi
cho người sử dụng đất đai
1.1.5 Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người
sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện bảo đảm cho nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất
Là nội dung quan trọng có mối quan hệ hữu cơ với các nội dung và nhiệm
vụ quản lý đất đai khác
Góp phần giải quyết có hiệu quả tranh chấp đất đai, đồng thời hạn chế tranh chấp đất đai Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, khi có Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đồng nghĩa với việc sử dụng đất của riêng mình
Trang 1434
1.1.6 Đối tượng và điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1.6.1 Đối tượng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai 2013 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với cho những trường hợp sau đây:
1 Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại điều 100, 101 và 102 của Luật này;
2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
3 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vón bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền
sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
4 Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
5 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
6 Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
7 Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
8 Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
9 Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
Trang 1534
10 Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất 1.1.6.2 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo quy định tại Điều 100, Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai 2013
điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
Điều 100 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày
Trang 163 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa
án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu,
am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Uỷ ban nhân dân xã, nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 101 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Trang 1734
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Điều 102 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích
2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
Trang 1834
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
3 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Không có tranh chấp;
c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng
7 năm 2004
5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
1.1.7 Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất
Được quy định tại Điều 70 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ như sau:
Trang 1934
1 Người sử dụng đất nộp 01 hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký
2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
Trang 2034
3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký; đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và
34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;
e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)
g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ
Trang 2134
theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp
4 Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau
a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
5 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các
công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này
1.1.8 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Luật đất đai quy định cấp nào có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất thì cấp đó có thẩm quyền cấp GCNQSD đất
Trang 2234
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ theo quy định tại Điều 105 của Luật Đất đai
2013 như sau:
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và
môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
1.2 Căn cứ pháp lý về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Luật đất đai 2003 được Quốc Hội khóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/01/2004 của Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành quy định về giấy chứng nhận
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Trang 23- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 18/7/2005 của BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành luật đất đai
- Thông tư số 30/2005/TT-BTNMT ngày 08/08/2005 của liên bộ: Bộ Tài Chính
và Bộ Tài Nguyên Môi Trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 về việc sửa đổi, bổ sung Thông
tư 117/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ/CP ngày 03/12/2004
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của chính phủ ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
- Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04/3/2008 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ tài nguyên và môi trường
- Nghị định 88/2009 /NĐ-CP của chính phủ ngày 19/10/2009 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 2434
- Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
- Thông tư 17/2009 / TT-BTNMT ngày 21/10/2009 , quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 19/2009 /TT-BTNMT ngày 02/11/2009 , quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT hướng dẫn về thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất do bộ tài nguyên và môi trường ban hành
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thông tư 28/2011/TT- BTC ngày 28/2/20011 hướng dẫn quản lý thuế
- Luật Đất đai năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về giá đất
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của chính phủ quy định
Trang 2534
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ TN&MT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 Quy định về hồ sơ địa chính
- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của chính phủ quy định về thu tiền
sử dụng đất
- Thông tư 23/2014/TT-BTMT quy định về giấy chúng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât
1.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
1.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận trước khi có Luật Đất đai năm 1993
Trước năm 1993 công tác quản lý Nhà nước đất đai của xã chưa được quản
lý thống nhất Cán bộ địa chính phải kiêm nhiệm nhiều việc, chưa được đào tạo chuyên ngành, trình độ chuyên môn còn hạn chế Nhiệm vụ quản lý đất đai chưa được quan tâm đúng mức Tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai, sử dụng đất không đúng mục đích… diễn ra thường xuyên ở nhiều nơi nhưng thiếu cơ sở để giải quyết
Trong thời kỳ này công tác điều tra cơ bản về đất đai không được tiến hành đồng bộ nên việc lập sổ sách thống kê, theo dõi biến động đất đai trên địa bàn xã không được thường xuyên, thiếu chính xác Công tác đo đạc lập bản đồ chỉ tiến hành trong phạm vi hẹp, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chỉ được tiến hành ở một số ngành với mục đích phục vụ cho nhu cầu của ngành, của một số
tổ chức quản lý
Trang 2634
Nhìn chung trong thời kỳ này công tác quản lý Nhà nước về đất đai chưa được quan tâm đầy đủ còn nhiều hạn chế đã ảnh hưởng đến kết quả phát triển
kinh tế - xã hội của xã
1.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận trước khi có Luật Đất đai năm 2003
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước Thông qua Luật Đất đai, quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được xác định là duy nhất và thống nhất, đảm bảo đúng mục tiêu "Nhà nước thống nhất quản lý toàn
bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật"
Chính sách đầu tiên mà Đảng và Nhà nước thực hiện đó là: "Chính sách cải cách ruộng đất" ra đời ngày 4/12/1953 Chính sách này đã đánh đổ hoàn toàn chế
độ sở hữu của bọn thực dân Pháp và bè lũ tai sai cũng như bọn địa chủ phong kiến Thực hiện chế độ sở hữu ruộng đất của nhân dân lao động Sau khi thực hiện chế độ cải cách ruộng đất, đời sống của nhân dân dần dần đi vào ổn định Luật đất đai năm 1993 ra đời: Thành công của việc thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị Khóa VI về nông nghiệp ban hành ngày 05/04/1988 đã khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, tạo cơ sở vững chắc cho sự ra đời của Luật Đất đai năm 1993 với những thay đổi lớn: Ruộng đất được giao ổn định lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất được thừa hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, ch thuê, thừa kế và thế chấp, Với những thay đổi đó, chính quyền các cấp, các địa phương bắt đầu coi trọng và tập trung chỉ đạo công tác cấp giấy chứng nhận Công tác cấp giấy chứng nhận bắt đầu triển khai mạnh mẽ trên phạm vi cả nước, nhất là từ năm 1997 đến nay, với mục tiêu hoàn chình cấp giấy chứng nhận vào năm 2000 cho khu vực nông thôn
và 2001 cho khu vực thành thị theo các chỉ thị 10/1998/CT-TTg và chỉ thị 18/1999/CT-TTg của thủ tướng Chính phủ Bước sang nề kinh tế thị trường
Trang 2734
Luật Đất đai 1993 vẫn còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, không phù hợp với thực tế
sử dụng đất, vì vậy mà Nhà nước đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Đất đai 1993 vào các năm 1998, 2001
Như vậy tính đến trước khi Luật Đất đai ra đời năm 2003, Luật Đất đai
1993 đã qua hơn 10 năm thực hiện đã góp phần thúc đẩy kinh tế, ổn định chính trị xã hội của đất nước, quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức
được đảm bảo
1.3.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận sau khi Luật Đất đai năm 1993
Sau khi có Luật Đất đai năm 1993 được ban hành, công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã đã dần đi vào nề nếp Đã có cán bộ địa chính chuyên trách, trình độ chính trị, chuyên môn được nâng dần, được hưởng các chế
độ do Nhà nước quy định Do đó công tác quản lý nhà nước về đất đai đã đạt được những thành tích khả quan, góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn
1.3.4 Tình hình cấp giấy chứng nhận từ khi thực hiện Luật Đất đai năm
2003
Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật Đất đai năm
2003 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 thay thế cho Luật Đất đai
1988, 2001 Luật Đất đai 2003 cũng khẳng định rõ: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu", Luật Đất đai 2003 cũng quy định rõ 13
nội dung về quản lý Nhà nước về đất đai
Từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, cùng với việc hoàn thiện tồ chức bộ máy Nhá nước quản lý tài nguyên - môi trường tới cấp xã, các cấp địa phương trong cả nước đã có tổ chức các VPĐKQSDĐ, trung tâm phát triển quỹ đất nên các nguồn thu từ đất tăng lên rõ rệt giúp địa phương tháo rõ những khó khăn và phát hiện những điều chưa hoàn thiện trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền
Trang 28sử dụng đất ở, đất vườn Tất cả các hộ gia đình được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đều sử dụng ổn định, yên tâm đầu tư vào sản xuất
Tuy nhiên, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây chủ yếu thực hiện theo hình thức người dân tự kê khai, không kiểm tra thực tế để chỉnh lý biến động cho phù hợp nên còn một số hạn chế đó là không đảm bảo tính chính xác
về họ tên, diện tích, hình thể, loại đất, nên khi các hộ gia đình thực hiện chuyển nhượng, tặng cho, chuyển mục đích sử dụng đất, Qua kiểm tra phần lớn đều tăng diện tích so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp do đó khi
thực hiện quyền của người sử dụng đất đều phải cấp lại giấy chứng nhận
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 2.1 Đối tượng
Công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn xã Cát Lâm, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Trang 29độ nhằm hoàn thành kế hoạch cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất trên địa bàn xã
2.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Cát Lâm, huyện Phù
Cát, tỉnh Bình Định giai đoạn 2010-2015
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tìm hiểu nguyên nhân
- Đề xuất được các giải pháp cần thiết để góp phần đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất trên địa bàn nghiên cứu
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Cát Lâm, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010 – 2015
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Cát Lâm
Trang 3034
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã từ năm 2010 – 2015
- Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của địa phương
- Đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy tiến trình đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: Tiến hành thu thập tất cả số liệu tài liệu
liên quan đến cấp giấy: Số liệu về điều kiện kinh tế tự nhiên, số liệu về cấp giấy, tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 tại UBND xã Cát Lâm
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp số liệu, tính toán biến động số lượng cấp giấy, Trên cơ sở đó, tiến hành tổng hợp phân tích, đánh giá theo từng nội dung của công tác quản lý Nhà nước
về đất đai, từ đó nêu ra những khó khăn và thuận lợi trong công tác quản lý và sử dụng đất tại địa phương
-Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ có am hiểu về lĩnh vực đang nghiên cứu như cán bộ địa chính, phó chủ tịch xã và các trưởng ấp có kinh nghiệm và đã sinh sống lâu dài ở địa phương Từ đó đánh giá đúng thực trạng cấp Giấy, tìm hiểu chủ trương, chính sách, khó khăn vướng mắc
ở địa bàn nghiên cứu
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGIÊN CỨU 3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 3134
* Vị trí địa lý:
Xã Cát Lâm là xã đồng bằng nằm về phía Tây thuộc huyện Phù Cát, cách trung tâm huyện lỵ khoảng 10 km, có tổng diện tích tự nhiên: 3.074,01 ha
- Phía Bắc tiếp giáp xã Cát Sơn huyện Phù Cát
- Phía Nam tiếp giáp xã Cát Hiệp huyện Phù Cát
- Phía Tây tiếp giáp xã Bình Tân huyện Tây Sơn
- Phía Đông tiếp giáp xã Cát Hanh huyện Phù Cát
* Địa hình:
Địa hình mang đặc trưng của địa hình bán sơn địa Tuy độ dốc không lớn nhưng
có sự phân bố bởi các dãy đồi thấp và các thung lũng nhỏ làm cho địa hình không đồng nhất Địa hình trung bình có độ dốc lớn dưới 80
, cá biệt có một số ngọn núi cao có độ dốc lớn (>80) nhưng diện tích không nhiều
Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, lượng mưa ở các tháng này rất thấp chiếm tỷ lệ từ 15 đến 20% so với lượng mưa cả năm Gió tây tây nam xuất hiện
từ tháng 5 đến tháng 8, nhiệt độ trên 32,50C có những năm nắng khắc nghiệt kéo
dài làm cây cối khô hạn và chết
3.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
-Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra bổ sung bản đồ đất tỷ lệ 1:5000 năm 2005 trên địa bàn xã
có 02 nhóm đất chính với tổng diện tích điều tra là 3.074,01 ha