Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội của các loại hình sử dụng đất đến sản xuất nông nghiệp .... Đứng trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số loại hình sử dụng
Trang 1CƠ SỞ 2-TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BAN NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ SÔNG TRẦU HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
Lớp: K57H_QLĐĐ
Đồng Nai, tháng 6 năm 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức từ trong và ngoài trường
Vậy qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô giáo trong Trường Đại học Lâm Nghiệp cơ sở 2, đặc biệt là thầy cô ban Nông Lâm
đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian tôi học tại trường giúp tôi có kiến thức chuyên sâu về ngành quản lý đất đai
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo và cán bộ xã đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực tập và hoàn thành bài báo cáo Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên tôi trong quá trình học tập, tích lũy kiến thức
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Đinh Quang Tuyến, người đã giảng dạy, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành báo cáo của mình, tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu xót Vì vậy mong nhận được sự nhận xét, bổ sung của thầy cô Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trảng Bom, ngày 12 tháng 06 năm 2016
Tác giả
Dương Thị Ngọc Ánh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa đề tài 2
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp 3
1.1.1.Khái niệm về đất đai và đất sản xuất nông nghiệp 3
1.1.2 Vai trò của đất Nông nghiệp 4
1.1.3 Nguyên tắc sử dụng đất Nông nghiệp 5
1.2.Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 6
1.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Thế giới 6
1.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 7
1.3 Đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp 9
1.3.1 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất Nông nghiệp 9
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng đất Nông nghiệp 10
CHƯƠNG 2 14
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2 Nội dung nghiên cứu 14
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có liên quan đến sử dụng đất đai và sản xuất nông nghiệp 14
2.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, xác định các loại hình đất chính 14
2.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội của các loại hình sử dụng đất đến sản xuất nông nghiệp 14
2.2.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất hợp lí theo nguyên tắc sử dụng bền vững 14
2.2.5 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2015-2020 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu 14
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu 14
2.3.2 Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu 14
Trang 42.3.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng
đất 15
2.3.4 Phương pháp đánh giá tính bền vững 15
2.3.5.Phương pháp tính toán phân tích số liệu 15
2.3.6 Phương pháp dự báo 16
CHƯƠNG 3 17
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 17
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
3.1.1.1.Vị trí địa lý 17
3.1.1.2.Địa hình, địa mạo 18
3.1.1.3 Khí hậu 18
3.1.1.4 Thủy văn 19
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 19
a Tài nguyên đất 19
b Tài nguyên nước 21
c Tài nguyên rừng 21
d Tài nguyên nhân văn 22
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 22
3.1.2.1 Khái quát một số chỉ tiêu kinh tế của xã Sông Trầu 22
3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 22
3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 26
3.1.2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp 26
3.1.2.5 Các loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp 29
3.1.2.6 Tác động của một số lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đến sản xuất nông nghiệp xã Sông Trầu 30
3.1.2.7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Sông Trầu 30
3.1.3.Tình hình quản lý đất đai 31
3.1.3.1.Quản lý theo ranh giới hành chính 31
3.1.3.2.Đánh giá việc thi hành luật đất đai 31
3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, xác định các loại hình đất chính 34
3.2.1 Tình hình sử dụng đất vào các mục đích 34
3.2.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của xã Sông Trầu 35
3.2.2.1 Cây hằng năm 35
3.2.2.2 Cây lâu năm 38
3.2.3 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã 41
3.2.3.1 Các loại hình sử dụng đất của xã 41
3.2.3.2 Mô tả các loại hình sử dụng đất 42
3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã 47
3.3.1 Hiệu quả kinh tế 47
3.3.2 Hiệu quả xã hội 49 3.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất hợp lí theo nguyên tắc sử dụng bền
Trang 5vững 54
3.4.1 Nguyên tắc lựa chọn 54
3.4.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 54
3.4.3 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất 54
3.4.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp của xã 55
3.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã 57
3.5.1 Giải pháp giao thông thủy lợi nội đồng 57
3.5.2 Giải pháp tích tụ đất đai cho sản xuất 57
3.5.3 Tăng cường công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật 57
3.5.4 Phát triển hệ thống dịch vụ nông nghiệp 58
3.5.5 Giải pháp nguồn lực lao động 58
3.5.6 Giải pháp về kinh tế 59
3.5.7 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 59
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60
1 KẾT LUẬN 60
2 KIẾN NGHỊ 60
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắc Chữ viết đầy đủ
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
3.1 Thống kê và phân loại xã SôngTrầu 20 3.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Sông Trầu năm 2013-2015 35 3.3 Hiện trạng diện tích- năng suất- sản lượng cây hằng năm xã SôngTrầu 36 3.4 Hiện trạng diện tích – năng suất – sản lượng cây lâu năm……… 38 3.5 Các loại hình sử dụng đất chính của xã………42 3.6 Hiệu quả kinh tế của các LUT……… …48
3.7 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp………… 50
3.8 Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp… 52 3.9 Hướng đề xuất sử dụng đất nông nghiệp của xã Sông Trầu…… … 56
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
3.1 Bản đồ vị trí xã Sông Trầu trong huyện Trảng Bom……… 17
3.2 Cơ cấu sử dụng đất xã Sông Trầu đến năm 2015……… … 34
3.3 Cảnh quan LUT 1 (chuyên lúa)……… …….43
3.4 Cảnh quan LUT 2, LUT 3 ( lúa và màu)……… …… 45
3.5 Cảnh quan LUT 4 ( chuyên điều) ……… ……….46
3.6 Cảnh quan LUT 5 ( cây ăn quả)……….……….47
3.7 Cảnh quan LUT 6 ( nuôi trồng thủy sản) ……….….47
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đất đai được Nhà nước thống nhất quản lí, là nền tảng cho các ngành kinh
tế nói riêng và toàn bộ mặt xã hội nói chung Đất đai có những tính chất đặc biệt khiến nó không giống bất kì một loại tư liệu sản xuất nào.Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Là tư liệu sản xuất đặc biệt, giới hạn về diện tích, hình thể nhưng mức độ sản xuất lại phụ thuộc vào sự đầu tư, khai thác sử dụng của con người Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư và là nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng Đất đai còn có ý nghĩa về mặt chính trị
Do sức ép của đô thị hoá và sự gia tăng dân số, đất nông nghiệp đang đứng trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng Con người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai Hiện nay, việc
sử dụng đất đai hợp lý, xây dựng một nền nông nghiệp sạch, sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng đảm bảo môi trường sinh thái ổn định và phát triển bền vững đang là vấn đề mang tính toàn cầu Thực chất của mục tiêu này chính là vừa đem lại hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội và môi trường
Đứng trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình
sử dụng đất đó làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo
sự phát triển bền vững là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết của Quốc gia và của từng địa phương
Luật Đất đai 2013, tại Chương I, Điều 4 và Điều 6 quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí…” và “ Nguyên tắc sử dụng đất là sử dụng đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng” Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, đã giúp cho công tác quản lí, sử dụng đất đi vào nề nếp và mang lại hiệu quả thiết thực, làm tăng giá trị và sử dụng bền vững tài nguyên đất, tạo điều
Trang 10kiện thuận lợi cho các ngành phát triển, góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển
Nhận thức được tính cấp thiết của công tác quy hoạch sử dụng đất và để
có cơ sở thực hiện các nội dung của pháp luật đất đai quy định, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả và đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp tại xã SôngTrầu, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015-2020”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến đất nông nghiệp Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất, lựa chọn được những loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao phù hợp với địa bàn nghiên cứu
3 Ý nghĩa đề tài
Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế giúp sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất sản xuất nông nghiệp từ đó
đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao
Trang 11Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch của Việt Nam cho rằng: “Đất đai là phần trên mặt của vỏ Trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được ”
Luật đất đai 1993 của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là đại bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập,bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay "
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất đai nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: “ Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm
và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang,trên mặt đất Là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác,
nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người
- Đất sản xuất nông ngiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ và phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
Trang 12Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây lâu năm
1.1.2 Vai trò của đất Nông nghiệp
Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế với những đặc điểm:
- Đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm nghiệp, bởi nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất Đất đai là đối tượng bởi lẽ nó là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm
- Đất đai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế bởi vì đất đai là sản phẩm của tự nhiên, nếu biết sử dụng hợp lí, sức sản xuất của đất đai ngày càng tăng lên Điều này đòi hỏi trong quá trình sử dụng đất phải đứng trên quan điểm bồi dưỡng, bảo vệ, làm giàu thông qua những hoạt động ý nghĩa của con người
- Đất đai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới đất liền và bề mặt địa cầu Đặc điểm này ảnh hưởng đến khả năng mở rộng quy mô sản xuất nông- lâm nghiệp và sức ép lao động về việc làm, do nhu cầu nông sản ngày càng tăng trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Việc khai khẩn đất hoang hóa đưa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp đã làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng tăng lên Đây là xu hướng vận động cần khuyến khích
Tuy nhiên đất đưa vào sản xuất nông nghiệp là đất hoang hóa, nằm trong quỹ đất chưa sử dụng Vì vậy, cần phải đầu tư lớn sức người và sức của Trong điều kiện nguồn lực có hạn, cần phải tính toán kĩ để đầu tư vào công tác này thật
Như vậy đất đai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trình sản
Trang 13xuất nông nghiệp Thực tế cho thấy thông qua quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất- văn minh tinh thần, các thành tựu vật chất, văn hóa khoa học đều xây dựng trên nền tảng cơ bản đó là đất và sử dụng đất, đặc biệt là đất nông- lâm nghiệp Vì vậy, việc sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả là một trong những điều kiện quan trọng nhất cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững
1.1.3 Nguyên tắc sử dụng đất Nông nghiệp
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đầy đủ hợp lí Điều này có nghĩa toàn
bộ diện tích phải được sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm của từng loại đất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi đồng thời giữ gìn bảo vệ và nâng cao độ phì của đất
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao Đây là kết quả của việc sử dụng đầy đủ hợp lí đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất thông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau như: năng suất cây trồng, chi phí đầu
tư, hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỉ lệ che phủ… Muốn nâng cao hiệu quả
sử dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kĩ thuật và chính sách kinh tế- xã hội trên cơ sở đảm bảo an toàn về lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản theo xuất khẩu
- Đất nông nghiệp phải được quản lí và sử dụng một cách bền vững Sự bền vững này là cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là đất đai phải được bảo tồn không chỉ đáp ứng của thế hệ hiện tại mà còn cho thế hệ tương lai Sự bền vững của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái, môi trường Vì vậy, các phương thức
sử dụng đất nông lâm nghiệp phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường đất, đáp ứng được lợi ích trước mắt và lâu dài
Như vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là hết sức cần thiết đối với mỗi quốc gia
Trang 141.2.Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Thế giới
Đất đai trên Thế giới phân bố ở các châu lục không đều Tuy có diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng Châu Á tỉ lệ diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên thấp Mặt khác, Châu Á là nơi tập trung phần lớn dân số Thế giới, ở đây có các nước có dân số đông nhất nhì Thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ, Inddoonexia Ở Châu Á, đất đồi núi chiếm 35% tổng diện tích
Ở Hà Lan Tài nguyên thiên nhiên về nông nghiệp thiếu hụt Đất ít lại trũng, thường xuyên bị uy hiếp của ngập lụt, nhưng Hà Lan đã tìm tòi, tự khẳng định những lợi thế so sánh của chính mình để phát triển nền nông nghiệp theo chiến lược của một nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu.Do đó, Hà Lan đã dùng vốn
và công nghệ cao để thay thế có hiệu quả nguồn quỹ đất hiếm hoi, sử dụng nhà kính để sản xuất cà chua, dưa, ớt quanh năm, tiết kiệm đất, tăng hiệu suất đất Nhà nước còn tài trợ chỉnh lý đất đai, biến các thửa ruộng nhỏ liên kết thành thửa lớn liền nhau, xây dựng hệ thống kênh rạch, đảm bảo yêu cầu cơ giới hoá Ngoài ra, với quỹ đất ít, Hà Lan áp dụng công nghệ “tăng diện tích đất”, tập trung áp dụng các biện pháp thâm canh cao, nâng cao năng suất trên đơn vị diện tích, tạo ra năng suất cao gấp nhiều lần năng suất bình quân thế giới
Ở Đài Loan vấn đề quan trọng nhất đối trong chính sách đất đai là làm thế nào
để phối hợp với sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, sử dụng đất nông nghiệp một cách hợp lý và có hiệu quả, duy trì sự cân bằng, điều hoà giữa các lợi ích tổng thể và lợi ích cá nhân, bảo vệ lợi ích lâu dài cho các thế hệ tương lai Đài Loan chủ trương phải giữ một diện tích đất đai thích hợp cho sản xuất lương thực, bảo tồn sinh thái
tự nhiên và khoảng không cây xanh
Trong quan điểm phát triển hỗn hợp của Đài Loan, các kế hoạch tổng hợp cho
sử dụng đất sẽ bao gồm thời gian biểu và lựa chọn các vùng đất vào các mục tiêu hợp lý, đồng thời cũng tính đến sự cân bằng khu vực, sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai và giữ cân bằng sinh thái Đài Loan chủ trương duy trì chính sách
Trang 15trợ cấp sản xuất lúa gạo, nhưng để có sự tương đồng trong phát triển kinh tế cũng như việc phân bổ các nguồn lực, việc gieo trồng các loại lúa gạo có chất lượng cao
sẽ được khuyến khích.Một chế độ gối vụ áp dụng với đất trồng lúa và màu sẽ được lập nên để sản xuất nông nghiệp nhằm quay vốn nhanh và liên tục Sẽ phát triển các sản phẩm nông nghiệp mang tính dân tộc có khả năng sinh lợi cao, đồng thời dựa vào công nghiệp mở rộng các loại hình sản xuất nông nghiệp sử dụng vốn và
kỹ thuật tập trung
Đất canh tác của Thế giới có hạn và được dự đoán là ngày càng tăng do khai thác thêm những diện tích đất có khả năng nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của loài người Tuy nhiên do dân số ngày một tăng nên bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người ngày một giảm
1.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo thống kê năm 2013, tổng diện tích đất nông nghiệp là 262.805 km2 (chiếm tới 79,4%) bao gồm đất sản xuất nông nghiệp là 101.511 km2, đất lâm nghiệp là 153.731 km2, đất nuôi trồng thuỷ sản là 7.120 km2
Việt Nam có 8 vùng đất nông nghiệp gồm: Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc
bộ, Tây Bắc bộ, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam bộ và ĐBSCL Mỗi vùng đều có đặc trưng cây trồng rất đa dạng Trong đó, ĐBSCL chủ yếu là lúa; Tây Nguyên là cà phê, rau, hoa, trà; miền Đông Nam bộ
là cao su, mía, bắp, điều…
Đất nông nghiệp hiện được chia thành 4 loại: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm (không bao gồm cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm trồng xen, trồng kết hợp), đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất có mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp gồm các loại ao, hồ, sông cụt, để nuôi trồng các loại thuỷ sản (không tính hồ, kênh, mương, máng thuỷ lợi)
Đất nông nghiệp ở nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng trong cả nước Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ trọng đất nông nghiệp trong tổng diện tích đất tự nhiên lớn nhất cả nước, chiếm 67,1% diện tích toàn vùng và
vùng đất nông nghiệp Ít nhất là vùng Duyên hải miền Trung Đất nông nghiệp
Trang 16chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của đất tại các vùng nên độ phì và độ màu mỡ của đất nông nghiệp giữa các vùng cũng khác nhau Đồng bằng Sông Hồng với Đồng bằng Sông Cửu Long đất đai ở hai vùng này được bồi tụ phù sa thường xuyên nên rất màu mỡ, mỗi năm đất phù sa bồi tụ ở Đồng bằng Sông Cửu Long thêm 80m Vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ phần lớn là đất bazan
Tuy nhiên, Việt Nam là một trong những quốc gia có mức độ phân mảnh đất đai cao nhất so với khu vực và thế giới Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người trên thế giới là 0,52 ha, trong khu vực là 0,36 ha thì ở Việt Nam là 0,25 ha Sau mỗi hai chục năm, tình trạng phân mảnh tăng gấp đôi Sự phân mảnh còn dẫn đến tình trạng lãng phí đất đai được sử dụng làm ranh giới, bờ bao Con
số này không dưới 4% diện tích canh tác
Quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp hóa và đô thị hóa Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài nguyên Môi trường, bình quân mỗi năm đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn hécta, đặc biệt năm 2007 giảm
120 nghìn hécta, trong khi mỗi năm số lao động bước ra khỏi ruộng đồng chỉ vào khoảng 400 ngàn người Hơn nữa, mức gia tăng dân số ở nông thôn không giảm nhiều như mong đợi, khiến cho bình quân đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm mạnh
Hiện quỹ đất chưa sử dụng có thể tiếp tục khai thác ở nước ta còn không đáng kể Trong khi đó biến đổi khí hậu có khả năng làm cho diện tích đất có thể
sử dụng có nguy cơ bị thu hẹp
Vấn đề quản lý, sử dụng đất đai đang bộc lộ nhiều hạn chế, ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế-xã hội như diện tích đất ngày càng thu hẹp, quản lý sử dụng kém hiệu quả, mất đất canh tác…
Luật Đất đai 2013 đã mở rộng hạn mức giao đất và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích tụ, tập trung đất hình thành sản xuất hàng hóa lớn trong nông nghiệp
Theo báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi
Trang 17trường: Sau 10 năm thi hành Luật, các địa phương đã thu hồi hơn 650.000 ha đất nông nghiệp để phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế Việc hạn chế thẩm quyền thu hồi đất đối với chính quyền địa phương đã đảm bảo quỹ đất trồng lúa ở mức trên dưới 4 triệu ha, giữ vững an ninh lương thực, đồng thời kiểm tra giám sát chặt chẽ việc đưa đất thu hồi vào sử dụng
Nhà nước chủ yếu giao đất nông nghiệp cho nông dân, một phần khác được giao cho các nông, lâm trường quốc doanh quản lý và sử dụng Nhờ đó đã khuyến khích tập trung và tích tụ đất nông nghiệp, hình thành nên những vùng sản xuất hàng hóa lớn, vừa giải phóng sức lao động, đưa nông nghiệp Việt Nam phát triển toàn diện Từng bước chiếm lĩnh thị trường thế giới ở các mặt hàng thế mạnh như gạo, thủy sản…
Để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất nông nghiệp hơn nữa, cần tập trung đất cho phát triển nông nghiệp hiện đại, hiệu quả cao và giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập của bộ phận nông dân không có đất Phân bổ hợp lý đất đai giữa đất trồng cây lương thực, đất trồng rừng, đất phi công nghiệp, đất dịch vụ, đất chỉnh trang và phát triển đô thị Đồng thời, rà soát lại quy hoạch, lập lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai phù hợp với yêu cầu mới của quá trình tái cơ
cấu nông nghiệp
1.3 Đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp 1.3.1 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất Nông nghiệp
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 -5 tỷ ha Nhân loại đã làm hư hại khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 – 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ
do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp của con người phải thâm canh tang vụ, tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp Việc điều tra, nghiên cứu đất đai để nắm vững số lượng và chất lượng đất bao gồm điều tra lập bản đồ đất, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, đánh giá phân hạng đất và quy hoạch sử dụng đất hợp lý là vấn đề quan trọng mà các
Trang 18quốc gia đang rất quan tâm Để ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do
sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn những quyết định
về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này có thể được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì được sức sản xuất của nó trong tương lai, cần thiết phải nghiên cứu thật đầy đủ về tính hiệu quả trong sử dụng đất, đó là sự kết hợp hài hòa cả 3 lĩnh vực hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường trên quan điểm quản lý sử dụng đất bền vững
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng đất Nông nghiệp
Đất đai là một vật thể tự nhiên nhưng cũng là một vật thể mang tính lịch sử luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội, do vậy quá trình sử dụng đất bao gồm phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng luôn luôn chịu sự ảnh hưởng của các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên cũng như chịu sự ảnh hưởng của các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Những yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp gồm:
1.3.2.1 Các yếu tố về điều kiện tự nhiên
Sử dụng đất luôn chịu ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên, do vậy ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản trong lòng đất… Trong điều kiện
tự nhiên, khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai ( chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng ) và các nhân tố khác
1.3.2.1.1 Điều kiện khí hậu
Theo Vavilop cho rằng: “ Biết được các yếu tố khí hậu, chúng ta sẽ xác định được năng suất, sản lượng mùa màng, chúng mạnh hơn cả kinh tế, mạnh hơn cả
kỹ thuật”, những điều kiện này là ánh sáng, nhiệt độ, nước ( dẫn theo Nguyễn Văn Viết, 2007) Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ bình quân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian,
sự sai khác giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp, thời gian có sương dài hoặc ngắn…
Trang 19trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng
1.3.2.1.2 Yếu tố địa hình
Địa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất của ngành sản xuất nông nghiệp Sự sai khác giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn thường dẫn đến sự khác nhau về đất đai và khí hậu giữa các vùng, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất, phân bố phương thức sử dụng đất nông nghiệp cũng như sự sinh trưởng phát triển và năng suất của cây trồng
1.3.2.1.3 Yếu tố thổ nhưỡng
Mỗi loại đất đều có những đặc tính sinh, lý, hóa học riêng biệt trong khi đó mỗi mục đích sử dụng đất cũng có những yêu cầu sử dụng đất cụ thể Do vậy, yếu tố thổ nhưỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và mang tính chất quyết định đến bố trí và lựa chọn cây trồng
1.3.2.1.4.Yếu tố thủy văn
Yếu tố thủy văn được đặc trưng bởi sự phân bố của hệ thống sông ngòi, ao, hồ,… với các chế độ thủy văn cụ thể như lưu lượng nước, tốc độ dòng chảy, chế
độ thủy triều,… ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu
sử dụng đất
1.3.2.1.5 Yếu tố vị trí
Vị trí địa lý của từng vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước, gần đường giao thông, khu công nghiệp,… sẽ quyết định đến khả năng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy trong thực tiễn sử dụng đất nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường
1.3.2.2 Các yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội
Yếu tố kinh tế xã hội như chế độ xã hội, dân số và lao động, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất, thị trường… Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với định hướng sử dụng đất đai
Trang 201.3.2.2.1 Các chính sách, định hướng của cơ quan quản lý
Các chính sách, định hướng của cơ quan quản lý có ảnh hưởng lớn đến mọi mặt đời sống xã hội do đó cũng ảnh hưởng mạnh tới các sản phẩm nông sản của nông dân và cũng là công cụ để nhà nước can thiệp vào quá trình sản xuất nhằm khuyến khích hoặc hạn chế hình thức sử dụng đất của một loại cây trồng cụ thể nào đó Các chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chính sách khuyến nông,… các chính sách này đã có những tác động rất lớn đến vấn đề sử dụng đất, phát triển và hình thành các loại hình sử dụng đất mới
1.3.2.2.2 Tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất có tác động lớn đến sản xuất hàng hóa của hộ nông dân thông qua các khâu cơ bản như tổ chức dịch vụ đầu vào và đầu ra Việc tổ chức sản xuất tốt đem lại hiệu quả cao cho người sản xuất và việc tái đầu tư cho sản xuất cũng như đất đai được tốt hơn
1.3.2.2.3 Khoa học kỹ thuật
Sản xuất hàng hóa của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất vì quá trình phát triển xã hội đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giá thành nông sản phẩm Edward cho rằng khí hậu và đất đai là các yếu tố mà con người
ít có khả năng thay đổi nhưng khi lựa chọn cây trồng thì con người có thể tác động thông qua các yếu tố khoa học – kỹ thuật
1.3.2.2.4 Trình độ người dân
Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất thể hiện ở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng về vốn lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất
Từ những vấn đề nếu trên cho thấy, các yếu tố điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và liên hệ tới các hệ thống sử dụng đất cả của thiên nhiên và con người Mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động
Trang 21khác nhau, trong đó điều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản, có ảnh hưởng trực tiếp,
cụ thể và sâu sắc nhất là đối với sản xuất nông nghiệp Điều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử dụng đất, điều kiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau, xác định xu hướng và tiềm năng thích nghi, phát triển của các hệ thống cây trồng cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên để tác động tới việc sử dụng đất
Trang 22- Không gian: Địa bàn xã Sông Trầu huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai
- Thời gian: Các số liệu thống kê lấy từ năm 2013-2015 về đất đai, điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội của xã
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có liên quan đến sử dụng đất đai và sản xuất nông nghiệp
2.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, xác định các loại hình đất chính
2.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội của các loại hình sử dụng đất đến sản xuất nông nghiệp
2.2.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất hợp lí theo nguyên tắc sử dụng bền vững
2.2.5 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2015-2020
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu
- Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp:Thu thập số liệu, tài liệu có sẵn từ các cơ quan Nhà nước, các nghiên cứu liên quan đến tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã
- Thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp: Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn: Thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để thu thập số liệu
2.3.2 Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu
-Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp theo một số mô
Trang 23-Thu nhập thuần (N): N= T- CSX
Trong đó: +N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/năm
+CSX: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm
-Hiệu quả sử dụng đồng vốn (H): H=N/CSX
-Giá trị ngày công lao động =N/số ngày công lao động/ha/năm
* Hiệu quả xã hội
- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp
- Thu nhập bình quân/ lao động nông nghiệp
- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động
- Bền vững về mặt môi trường: các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ độ màu
mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái
2.3.5.Phương pháp tính toán phân tích số liệu
Trang 24- Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm Microsoft office excel và máy tính tay
2.3.6 Phương pháp dự báo
- Dựa trên những thông tin đã tìm hiểu được sẽ đưa ra dự báo về loại hình sử dụng đất hợp lí nhất
Trang 25CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1.Vị trí địa lý.
Sông Trầu là một xã nằm về phía Bắc của huyện Trảng Bom, với diện tích
tự nhiên là 42,76 km², cách Thành Phố Biên Hoà khoảng 15 km, được chia thành 8 ấp (1,2, , 8), ranh giới hành chính tiếp giáp:
Phía bắc giáp xã Cây Gáo và huyện Vĩnh Cửu
Phía Nam giáp Thị Trấn Trảng Bom
Phía tây giáp xã Vĩnh Tân và huyện Vĩnh Cửu
Phía Đông giáp xã Tây Hoà, Sông Thao
Trên địa bàn xã có QL 1A chạy qua nối khu công nghiệp Bàu Xéo với các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực, đường Trảng Bom - Cây Gáo với chiều dài 6,9 km là tuyến đường giao thông huyết mạch của xã, tiếp giáp với thị trấn Trảng Bom ra QL 1A
Hình 3.1: Bản đồ vị trí xã Sông Trầu trong huyện Trảng Bom
Trang 263.1.1.2.Địa hình, địa mạo
Kiến tạo địa chất đã tạo cho xã Sông Trầu một kiểu địa hình bán bình nguyên vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên miền Đông nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long Có xu hướng thấp dần từ Đông sang Tây với độ cao bình quân khoảng 79,1 m, cao nhất là 103 m và thấp nhất là 58,6 m
Nhìn chung, địa hình tương đối gồ ghề, độ dốc phổ biến từ 3 - 80, điều này
ít ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng cây trồng trong xã vì hầu hết là cây lâu năm Địa hình không bằng phẳng cộng với đá lộ đầu nhiều ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là việc áp dụng cơ giới hóa trong quá trình canh tác
3.1.1.3 Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mang đặc trưng của khí hậu vùng Đông Nam Bộ, được chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, có gió mùa Tây Nam, mang nhiều hơi
ẩm từ vùng Ấn Độ dương, thuộc khí hậu nhiệt đới cận xích đạo có đặc tích nóng
ẩm, mưa nhiều Lượng mưa chiếm 85 - 90% lượng mưa cả năm, tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 8, lượng mưa trung bình đạt 2.000mm/năm
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có gió mùa Đông Bắc, mang đặc tích của vành đai tín phong và không khí nhiệt đới ít hơi ẩm, nóng và hầu như không có mưa
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 2.200-2.600 giờ Mùa khô chiếm 65-70% tổng số giờ nắng trong cả năm
Nhiệt độ trung bình hàng năm 25-260C , thấp nhất là 20-210C, cao nhất là 34-350C Tổng tích ôn tương đối cao 9.000-9.5000C và phân bố đều theo mùa
vụ phù hợp với nhiều loại cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là cây trồng có giá trị xuất khẩu như cà phê, tiêu, điều, cây ăn quả,
Độ ẩm trung bình đạt 80-85%, cao nhất là 90-95%, thấp nhất là 20-28% Lượng nước bốc hơi cả năm khoảng 1.100-1.400mm
Trang 27Trong năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc thổi trong mùa khô, gió mùa Tây Nam thổi trong mùa mưa, tốc độ gió trung bình từ 2 - 2,5m/s Tuy nhiên, cũng có những yếu tố tác động xấu tới qúa trình canh tác như sương muối, gió lốc mặc dù không đáng kể
- 50m và có chất lượng tốt, nhưng nền địa chất có nhiều đá lẫn nên quá trình khai thác gặp nhiều khó khăn, hiện đang được khai thác phục vụ chủ yếu trong sinh hoạt và một phần cho sản xuất nông nghiệp
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Tài nguyên đất của xã gồm hai loại đất chính là đất đen và đất xám, trong
đó đất đen chiếm phần lớn diện tích của xã
Trang 28Bảng 3.1:Thống kê và phân loại đất của xã Sông Trầu
LV xli1 Đất nâu thẩm, tầng đá nông Epilithi-Chromic Luvisols
LV gvrfh1 Đất đen gley nứt nẻ, kết von,
nhiều, nông Epihyperferri-Verti-Gleyic
LV ffh1 Đất đen kết von, nhiều, nông Epihyperferri-Luvisols
FR xfh1 Đất đỏ vàng kết von, nhiều, nông Epihyperferri-Xanthic Ferralsols
AC hve Đất xám điển hình, nghèo bazơ Verti-Haplic-Acrisols
AC ffh1 Đất xám có kết von nhiều, nông Epihyperferri-Acrisols
Ac gfh2 Đất xám gley kết von nhiều, sâu Endohyperferri-Gleyic Acrisols
(Nguồn: QHSDĐ xã Sông Trầu thời kỳ 2010-2020)
Đất xám: phân bố chủ yếu ở phía Đông Nam, đây là loại đất xám vàng, tầng đá sâu được hình thành trên đá mẹ giàu thạch anh, nghèo kiềm Đất có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình Tầng dày của đất tương đối, thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp điều và hoa màu
Đất đỏ vàng: loại đất này được hình thành trên sản phẩm phong hóa lớp đá
mẹ basalt Kết qủa nghiên cứu đất đỏ vàng nhiều năm qua cho thấy đặc điểm chung của nhóm đất này là chua, độ no bazơ thấp, khả năng hấp phụ không cao, khoáng sét phổ biến là Kaolimit, axít mùi chủ yếu là funic, chất hòa tan bị rửa trôi, quá trình tích lũy Fe, Al tương đối Hạt kết tương đối bền, nghèo kali, cation kiềm trao đổi Ưu điểm của nhóm đất này là tầng đất dày, cấu tạo viên hạt, giàu mùn, đạm, rất giàu lân Trong sản xuất cần ưu tiên đất này cho việc trồng những cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như cà phê, tiêu, cây ăn quả,
Đất đen: chiếm hầu hết phần diện tích còn lại của xã, đây là nhóm đất đặc biệt của Vùng nhiệt đới ẩm được hình thành trên đá mẹ giàu kiềm Là nhóm đất đen tầng mỏng, có tầng đá nông, độ dày tầng đất biến động từ 0,3 - 1 m, đá lộ đầu tương đối nhiều, phân bố khắp địa bàn xã Thành phần cơ giới đất từ thịt
Trang 29trung bình đến thịt nặng Đất giàu dinh dưỡng thích hợp cho việc phát triển các loại cây có giá trị kinh tế cao như: cà phê, tiêu, cây ăn trái Những nơi có tầng đất mỏng có thể bố trí một số loại hoa màu như: bắp, đậu, bông vải,
Đất đen được hình thành trên mẫu chất trầm tích của đá basalt, địa hình bằng phẳng thoát nước, trong tầng đất lẫn nhiều mảnh đá bọt và những mảnh đá lớn nổi trên mặt đất, có kết von nhiều, đất giàu bazơ và cation kiềm trao đổi, cấu tạo viên hạt đậu Đất trung tính CEC>24m3/100g sét và độ no bazơ trên 50%,
có dấu hiệu rửa trôi sét Ngoài ra trên địa bàn xã còn nhóm đất đen hình thành trên đá basalt ở địa hình thấp, trũng mạch nước ngầm nông có quá trình gley chủ đạo
Nhìn chung các loại đất đen trên địa bàn xã có đặc điểm chung là tầng đất mỏng rất nhiều mảnh đá vụn hoặc kết von Nhiều nơi tầng đất mịn chỉ sâu vài
cm và trên mặt đất có nhiều đá lộ đầu, có nơi mật độ dày.Do đất đen basalt có
độ phì cao nên hầu hết được khai thác sử dụng vào mục đích nông nghiệp Đất nâu thẩm trên địa hình cao được sử dụng trồng các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, tiêu, điều, một số cây lương thực như bắp khoai, đậu đỗ, đất đen địa hình thấp chủ yếu để trồng lúa
b Tài nguyên nước
Nước mặt: xã Sông Trầu có hệ thống sông suối khá phong phú nhưng khả năng cung cấp nước cho sản xuất tập trung chủ yếu ở 5 ấp 3, 4 6 7 và ấp 8 Nhìn chung chất lượng nước ở đây khá tốt ít bị ô nhiễm
Nước ngầm: nằm trong khối cao nguyên Đông Nam Bộ trên nền đá bazan nên nguồn nước ngầm rất phong phú và có chất lượng tốt Tuy nhiên nguồn nước hiện nay đang bị khai thác bừa bãi, không theo quy định làm ảnh hưởng rất lớn đến trữ lượng và nguồn nước chung
c Tài nguyên rừng
Xã Sông trầu không có rừng tự nhiên, diện tích rừng trồng chiếm khoảng 14,79% diện tích tự nhiên của xã, tập trung chủ yếu ở khu vực cạnh sân Golf Ngoài việc mang lại hiệu quả cho người sản xuất, cung cấp nguyên liệu cho
Trang 30công nghiệp chế biến gỗ, giấy, còn có tác dụng che phủ, chống xói lở, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, Ngoài ra, trong các vườn cây trồng lâu năm, người dân còn tự trồng các loại cây lâm nghiệp khác như sao, dầu xen xen kẽ hoặc xung quanh bờ bao với mục đích là chắn gió bảo vệ đất, bảo vệ vườn cây, chống đổ ngã
d Tài nguyên nhân văn
Sông Trầu nằm trong vùng Đông Nam bộ, được thiên nhiên ưu đãi, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa, nằm gần các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực,
Do vậy, từ lâu Sông Trầu đã trở thành vùng đất được nhiều cộng đồng dân cư khắp nơi trên cả nước chọn làm nơi an cư lạc nghiệp, tạo ra một nền văn hóa khá đa dạng và phong phú của các dân tộc như Hoa, Nùng, Châu ro,
Với dân số trên 20 ngàn người trong đó số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 70%, đây là nguồn lực vô cùng quý giá để cung cấp lực lượng lao động cho các khu, cụm công nghiệp trong và ngoài khu vực, đáp ứng được chiến lược phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
3.1.2.1 Khái quát một số chỉ tiêu kinh tế của xã Sông Trầu
Tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010 - 2015 là 6,5%/năm, cơ cấu kinh tế hiện nay là nông nghiệp 62%, công nghiệp - xây dựng 27%, thương mại dịch vụ 11% Tiếp tục chuyển dịch theo hướng gia tăng ngành thương mại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng, phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ nông nghiệp 50%, công nghiệp - xây dựng 25% và thương mại dịch vụ 25% Những năm qua, cơ cấu kinh tế xã dịch chuyển theo hướng giảm dần tỉ trọng nông nghiệp và tăng dần tỷ trọng thương mại – dịch vụ, phù hợp với chủ trương chung của huyện Trảng Bom
3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trong những năm gần đây, nhờ việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên ngành nông nghiệp đã có những chuyển biến tích cực, cơ cấu cây trồng, vật nuôi từng bước được thay đổi theo hướng sản xuất hàng hoá, năng
Trang 31suất sản lượng cây trồng, vật nuôi tăng dần qua các năm Bên cạnh đó, nhờ sự đầu tư của nhà nước trong việc phát triển cơ sở hạ tầng như hệ thống điện, hệ thống giao thông, đã góp phần thúc đẩy ngành nông nghiệp ngày càng phát triển
- Ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt đã có sự chuyển biến tích cực, cơ cấu cây trồng chuyển dần theo hướng sản xuất hàng hóa, các loại giống cũ năng suất thấp, phẩm chất kém đã được thay thế bằng những giống mới phù hợp hơn Mặt khác, các biện pháp thâm canh, tăng vụ, bón phân, phòng trừ sâu bệnh được người dân áp dụng với trình độ ngày càng cao đã góp phần thúc đẩy tăng năng suất, sản lượng cây trồng
Tuy nhiên, trong những năm gần đây do tình hình thời tiết diễn biến thất thường, hạn hán, lũ quét, sương muối, sâu bệnh lây lan, giá cả nông sản không
ổn định, đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn, đặc biệt là quá trình cải tạo vườn tạp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Cây lúa với diện tích và năng suất hiện nay cũng góp phần không nhỏ trong việc cung cấp nguồn lương thực cho người dân địa phương Các cây trồng hàng năm như: bắp, mì, đậu, cũng có những thay đổi đáng kể, các giống cũ năng suất thấp, được thay thế bằng các giống mới phù hợp hơn, những tập quán canh tác lạc hậu cũng được cải thiện bằng các biện pháp thâm canh tiên tiến, những thành tựu KHKT trong sản xuất nông nghiệp được phổ biến khá rộng rải, năng suất, sản lượng cây trồng từng bước được nâng cao, đem lại hiệu quả đáng kể cho người dân Tuy nhiên, các loại cây trồng hành năm, sản xuất chủ yếu dựa vào thời tiết, chỉ canh tác được trong mùa mưa, phần lớn đất đai bị bỏ hoang trong mùa khô nên hệ số sử dụng đất chưa cao Trong thời gian tới cần có sự đầu tư về hệ thống hồ, đập, mở rộng các suối tự nhiên, tích trữ nước cho mùa khô phục vụ sản xuất đưa ngành nông nghiệp của xã ngày càng phát triển theo hướng hiện đại và bền vững
Trang 32Diện tích cây trồng lâu năm chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nhóm đất nông nghiệp, thế mạnh của xã là các loại cây có giá trị kinh tế cao như cà phê, tiêu, điều, cây ăn quả Trong những năm qua nhờ áp dụng các biện pháp KHKT vào sản xuất và sự đầu tư về cơ sở hạ tầng như điện, đường giao thông, diện tích, năng suất và sản lượng có tăng đều qua các năm Tuy nhiên hiệu quả mang lại chưa cao, nguyên nhân chủ yếu là do giá cả đầu ra không ổn định, trong khi
đó giá vật tư phân bón phục vụ sản xuất tăng mạnh, từ đó người dân cũng không mạnh dạn đầu tư để chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng chuyên canh mà đang có xu huống đa dạng hóa cây trồng để hạn chế rủi ro khi giá một loại nông sản nào đó bị xuống thấp
- Ngành chăn nuôi
Song song với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng phát triển mạnh, mô hình sản xuất chủ yếu là hộ gia đình với quy mô vừa và nhỏ, có một số hộ gia đình chuyển từ chăn nuôi chăn thả sang chuồng trại Đến nay toàn xã có 36 trang trại nâng tổng số đàn heo lên 19.119 con; đàn gà vịt 105.997 con; đàn bò 983, các trang trại đang hoạt động theo hướng chăn nuôi công nghiệp, khép kín, kiểm soát được dịch bệnh, bước đầu đã đem lại hiệu qủa kinh tế khá cao cho người sản xuất Năm 2015, trên địa bàn xã huyện xảy ra một số dịch bệnh như: heo tai xanh, cúm gia cầm, UBND xã đã có kế hoạch chỉ đạo và theo dõi diễn biến dịch, đồng thời tổ chức kiểm tra các khu vực chợ ngăn chặn dịch bệnh lây lan, không cho gia súc gia cầm từ các nơi khác về Ban thú y thường xuyên theo dõi các hộ chăn nuôi gia cầm, đồng thời hướng dẫn các chủ trang trại phun thuốc khử trùng chuồng trại, tổ chức tiêm phòng trên địa bàn 02 lần theo đúng yêu cầu của phòng chống dịch đề ra
Nhìn chung ngành chăn nuôi đang có xu hướng phát triển mạnh, vừa góp phần giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp khi hết mùa vụ, vừa tăng thu nhập cho người dân, bên cạnh đó lại tận dụng được nguồn thức ăn tại chỗ của ngành trồng trọt và cung cấp một số lượng lớn phân hữu cơ cho ngành trồng trọt Tuy nhiên, khi ngành chăn nuôi phát triển mạnh, cần phải chú ý
Trang 33đến công tác thú y để kịp thời phòng ngừa, ngăn chặn các loại dịch bệnh xảy
ra và cần chú trọng đặc biệt đến các vấn đề môi trường nhằm hạn chế việc ô nhiễm làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân trong xã và các vùng lân cận
- Ngành lâm nghiệp
Hiện xã không có rừng tự nhiên, nhưng với 539 ha rừng trồng sản xuất, tập trung ở phía Tây của xã với cây trồng chủ yếu là bạch đàn, tràm bông vàng Ngoài việc mang lại hiệu quả cho người sản xuất, còn góp phần đáng kể nâng cao độ che phủ chống xói mòn, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
b.Khu vực kinh tế công nghiệp
Với vị trí khá thuận lợi, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ và chính sách kêu gọi đầu tư của huyện, khu công nghiệp Bàu Xéo đã thu hút được nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước chọn làm địa điểm đầu tư sản xuất kinh doanh và hoạt động có hiệu quả, giải quyết việc làm cho lao động địa phương và các vùng lân cận Bên cạnh đó, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp như: gia công cơ khí, chế biến gỗ, hàn, tiện, hoạt động khá ổn định, góp phần nâng cao tỷ trọng ngành công nghiệp
c Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Ngành thương mại dịch vụ phát triển khá đa dạng, đến nay có 615 hộ kinh doanh dịch vụ, tập trung quanh chợ Sông Trầu và dọc theo đường Trảng Bom
- Cây Gáo Chợ Sông Trầu đã được xây dựng khang trang và đưa vào hoạt đông, thu hút được nhiều tiểu thương đến đăng ký mua bán kinh doanh, cung cấp các hàng tiêu dùng thiết yếu theo nhu cầu của người dân địa phương
và phục vụ khu công nghiệp Các loại hình kinh doanh dịch vụ phổ biến như: dịch vụ vận tải, kinh doanh nhà trọ, buôn bán nhỏ, Nhìn chung hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn trong những năm qua đã có những chuyển biến tích cực, sản xuất kinh doanh ngày càng phong phú hơn, hàng hóa nhiều chủng loại hơn, đáp ứng được nhu cầu thiết thực hàng ngày của người dân, cần phải được khuyến khích phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng phục vụ
Trang 34để nâng cao tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ theo định hướng chung của huyện, đồng thời đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần trong nhân dân
3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Theo kết quả điều tra năm 2015, tổng số hộ trong xã là 25.205 người, mật
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 là 1,78% trong tương lai khu công nghiệp Bàu Xéo phủ kín diện tích sẽ thu hút được một số lượng lớn lao động
ở nơi khác đến, do vậy tỷ lệ tăng dân số cơ học sẽ còn tăng lên
Tổng số lao động toàn xã năm 2015 là 14.722 người, chiếm 72% tổng dân
số toàn xã, trong đó:
+ Lao động nông nghiệp là 20.395 người, chiếm 65%
+ Lao động công nghiệp – xây dựng là 5.234 người, chiếm 32,43% + Lao động thương mại – dịch vụ là 4.968 người, chiếm 26,85%
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 5.132 người, chiếm 32,55%
Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 32,5 triệu/hộ và ước tính năm 2020 đạt 40,06 triệu/hộ
Trình độ dân trí của người dân xã Sông Trầu được cải thiện đáng kể những năm gần đây nhờ có các phương tiện nghe nhìn, thông tin liên lạc để nâng cao hiểu biết về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế
3.1.2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp
a Giao thông
Mạng lưới giao thông trên địa bàn xã tương đối tốt, Quốc Lộ 1A chạy qua
xã với chiều dài 2,3 km và đường Trảng Bom – Cây Gáo đã được nâng cấp
Trang 35mở rộng, là tuyến giao thông huyết mạch nối Sông Trầu với Quốc Lộ 1A và đường ĐT 762, tạo cho xã một lợi thế lớn trong phát triển dịch vụ và lưu
- Đường ngõ xóm: Tổng chiều dài các tuyến đường nội địa trên địa bàn là 9
km, trong đó 76,67% thuộc đường cấp phối sỏi đỏ, còn lại 23,33% km là đường đất
- Đường trục chính nội đồng: Tổng chiều dài 1 km, cấp phối sỏi đỏ, xe cơ giới đi lại thuận tiện
b Thủy lợi
Xã hầu như không có hệ thống công trình hồ đập, trạm bơm, kênh mương nội đồng, sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào nước trời nên chỉ canh tác được trong mùa mưa Bên cạnh đó hệ thống tiêu thoát nước, chủ yếu là tự thấm chảy ra các suối tự nhiên, vào mùa mưa các khu dân cư thường bị đọng nước, lầy lội dẫn đến vệ sinh môi trường không đảm bảo Trong thời gian tới cần phải đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, nạo vét khai thông các suối
tự nhiên để hạn chế hiện tương lũ quét và tích trữ nước phục vụ sản xuất
c Điện
Mạng lưới điện Quốc gia đã kéo đến 8/8 ấp của xã Trên địa bàn xã hiện
có 40,3 km đường dây trung thế và 79,65 km đường dây hạ thế, 64 trạm biến
áp, nâng cấp xây mới các tuyến trung và hạ thế phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là phục vụ cho các khu chăn nuôi tập trung
Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện theo Quyết định số 34/2006/QĐ – BCN ngày 13/09/2006 của Bộ Công nghiệp về kỹ thuật an toàn thiết bị điện và lắp đặt sử dụng điện