1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện phù cát, tỉnh bình định giai đoạn 2010 – 2015

59 772 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để quản lý đất đai có hiệu quả đòi hỏi việc nắm bắt, cập nhật thông tin đầy đủ và phản ánh đúng thực trạng thông qua đăng ký, chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên bản đồ địa chính v

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn đến:

Ban giám hiệu trường Đại học Lâm Nghiệp cùng quý thầy cô giáo đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong thời gian tôi theo học tại trường

Các thầy cô Ban Nông lâm nói chung cũng như các thầy cô trong tổ Bộ môn Quản lý đất đai nói chung đã truyền đạt những kiến thức khoa học và nhận thức xã hội vô cùng quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Cô Đặng Thị Lan Anh – đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt bài Báo cáo tốt nghiệp này

Các cô chú, anh chị trong Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Định – chi nhánh huyện Phù Cát đã chỉ bảo những kinh nghiệm của mình cho tôi trong quá trình làm việc và cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi hoàn thành tốt bài báo cáo này

Cảm ơn tập thể lớp C02 – QLĐĐ đã đóng góp ý kiến, động viên, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện báo cáo

Do kiến thức còn quá hạn hẹp nên bài báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự chỉ bảo của thầy cô và đóng góp ý kiến của các bạn

Sinh viên

Châu Đặng Quang

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1.Cơ sở lý luận 3

1.1.1.Các khái niệm cơ bản 3

1.2.Các dạng biến động đất đai 5

1.3.Căn cứ pháp lý 5

1.4.Cơ sở thực tiễn 6

1.4.1.Công tác cập nhật, chỉnh lý, biến động đất đai trên cả nước 6

1.4.2.Công tác cập nhật, chỉnh lý, biến động đất đai trên địa bàn huyện Phù Cát 7

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9

2.1.1.Mục tiêu tổng quát 9

2.1.2.Mục tiêu cụ thể 9

2.2 Đối tượng 9

2.3 Phạm vi nghiên cứu 9

2.4 Nội dung 9

2.5 Phương pháp nghiên cứu 10

2.5.1.Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 10

2.5.2.Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 10

2.5.3.Phương pháp chuyên gia 10

2.5.4.Phương pháp tin học 10

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……… 12

3.1.Khái quát địa bàn nghiên cứu 12

3.1.1.Điều kiện tự nhiên 12

3.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 15

3.1.3.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới biến động đất đai 16

3.2.Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại huyện Phù Cát 17

3.2.1.Tình hình quản lý đất đai 17

3.2.2.Tình hình sử dụng đất 19

Trang 3

3.3.Công tác chỉnh lý biến động và hoàn thiện Hồ sơ địa chính 23

3.3.1.Công tác chỉnh lý biến động đất đai 23

3.3.2.Đánh giá tình hình quản lý hồ sơ địa chính 32

3.3.3.Qui trình cập nhật, chỉnh lý biến động trên hồ sơ địa chính 35

3.3.4.Các dạng biến động đất đai trên địa bàn huyện Phù Cát 35

3.4.Kết quả công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Phù Cát giai đoạn năm 2010-2015 36

3.4.1.Kết quả cập nhật chỉnh lý biến động đất đai năm 2010 36

3.4.2.Kết quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai năm 2011 38

3.4.3.Kết quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai năm 2012 39

3.4.4.Kết quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai năm 2013 41

3.4.5.Kết quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai năm 2014 43

3.4.6.Kết quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai năm 2015 45

3.4.7.Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai giai đoạn 2010-2015 46 3.4.8.Bảng 3.13:Kết quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động giai đoạn 2010-201546 3.5.Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Phù Cát 48

3.5.1.Thuận lợi 48

3.5.2.Khó khăn 48

3.6.Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính.……… …49

3.6.1.Giải pháp quản lý 49

3.6.2.Giải pháp kỹ thuật 50

3.6.3.Giải pháp tổ chức 50

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

4.1.Kết luận 51

4.2.Kiến nghị 52

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 3.1: Mật độ dân số huyện Phù Cát năm 2015 16

Bảng 3.2: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính 18

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu diện tích các loại đất trên huyện Phù Cát năm 2015 20

Bảng 3.3: Cơ cấu diện tích các loại đất năm 2015 20

Bảng 3.5: Tình hình biến động đất đai năm 2010 và năm 2015 22

Hình 3.3: Thửa đất số 165 đã tách thành hai thửa 165 và 341 26

Hình 3.4: Thửa đất số 150 và thửa đất số 352 khi chưa tách thửa 26

Sơ đồ 3.2: Quy trình chỉnh lý biến động HSĐC trên phần mềm Vilis 2.0 35

Bảng 3.7: Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động năm 2010 36

Bảng 3.8: Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động năm 2011 38

Bảng 3.9: Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động năm 2012 39

Bảng 3.10: Kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động năm 2013 41

Bảng 3 11: Kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động năm 2014 43

Bảng 3.12: Kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động năm 2015 45

Bảng 3.13: Kết quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động giai đoạn

Biểu đồ 3.2: Kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai giai đoạn 2010

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai ngoài việc xác định lãnh thổ còn là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân

cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh – quốc phòng Nên việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai quyết định sự tồn tại và phát triển của chính quốc gia đó Hiện nay, đất nước ta đang trong thời kỳ mở cửa hội nhập với thị trường thế giới, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nên nhu cầu về đất đai để phục vụ cho sản xuất là một nhu cầu tất yếu Bên cạnh đó, sự gia tăng dân số cũng làm cho nhu cầu sử dụng đất của người dân và các thành phần kinh tế ngày một tăng cao dẫn đến tình hình biến động đất đai ngày một diễn ra thường xuyên và phức tạp hơn

Trong những năm gần đây, nền kinh tế huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

đã đạt được sự phát triển về nhiều mặt, đất đai trở thành một trong những động lực hết sức quan trọng trong sự phát triển ấy Song song đó, tình hình sử dụng đất đai có những biến động rất lớn, đặc biệt là do sự tác động của nền kinh tế thị trường, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, thêm vào đó là quá trình điều chỉnh quy hoạch, chỉnh trang đô thị diễn ra hết sức mạnh mẽ đặc biệt là ở huyện Phù Cát Chính vì vậy, quá trình sử dụng đất và tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra hết sức phức tạp và khó kiểm soát Điều này đã tạo ra trở ngại rất lớn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương Để quản lý đất đai có hiệu quả đòi hỏi việc nắm bắt, cập nhật thông tin đầy đủ và phản ánh đúng thực trạng thông qua đăng ký, chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên bản đồ địa chính và hệ thống hồ sơ địa chính Bất kỳ mọi biến động nào đều cũng phải thực hiện theo trình tự thủ tục

và phải đăng ký để cập nhật những thay đổi làm cơ sở bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của các chủ thể có liên quan, tạo điều kiện để Nhà nước hoạch định chính sách và phát triển Vì vậy công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai là một trong những nhiệm vụ cần thiết, thường xuyên được các

Trang 7

cấp quan tâm và chỉ đạo cơ quan quản lý đất đai ở cấp mình quản lý, nhằm tăng cường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sử dụng đất đai ngày càng chuẩn xác hơn

Xuất phát từ nhu cầu thực tế tại địa phương, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 – 2015”

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Hồ sơ địa chính: Là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai

đã được thiết lập trong quá trình đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nội dung của hồ sơ địa chính phải đựơc thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các loại biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất

Hệ thống các loại tài liệu trong hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bản đồ địa chính: Bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận

Sổ địa chính: Sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để viết

các thông tin về chủ SDĐ và các thửa đất Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính thực hiện theo đúng trình tự thủ tục hành chính quy định tại Chương XI Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai năm 2003

Sổ mục kê đất đai: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn

để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó

Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ được lập để theo dõi các trường hợp

có thay đổi trong SDĐ gồm thay đổi diện tích thửa đất, người SDĐ, mục đích SDĐ, thời hạn SDĐ, quyền và nghĩa vụ của người SDĐ

Sổ cấp GCNQSDĐ: Là sổ tóm tắt các chủ SDĐ đã được cấp

GCNQSDĐ, thể hiện tên chủ sử dụng, diện tích, số thửa, số tờ bản đồ, căn cứ

Trang 9

pháp lý trong việc cấp giấy Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập theo Quy định về Giấy chứng nhận ban hành kèm theo Quyết định

số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004, Quyết định số BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; bản lưu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở

08/2006/QĐ-và quyền sử dụng đất ở tại đô thị

Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp mà không có bản lưu thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải sao Giấy chứng nhận đó ( sao

y bản chính ) khi thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất; bản sao Giấy chứng nhận này được coi là bản lưu Giấy chứng nhận để sử dụng trong quản

lý theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009

Thống kê đất đai: Là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa

chính về HTSDĐ tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê

Biến động đất đai: là quá trình sử dụng của người sử dụng đất làm thay

đổi hình thể, kích thước, diện tích, mục đích sử dụng đất so với hiện trạng ban đầu Nguyên nhân dẫn đến biến động đất đai là do nền kinh tế phát triển về mọi mặt dẫn đến nhu cầu về nhà ở ngày càng cao hơn, chẳng hạn như từ đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp được sử dụng vào mục đích xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ngày càng nhiều; đồng thời nhu cầu về đất ở gày càng tăng cao Từ đó để Nhà nước quản lý về đất đai được chặt chẽ hơn

là phải quan tâm chú trọng đến vấn đề theo dõi cập nhật các trường hợp biến động đất đai là hết sức cần thiết

Mục đích của đăng ký biến động đất đai và chỉnh lý hồ sơ địa chính là nhằm đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất ngoài thực địa Giúp Nhà nước nắm chắc được quỹ đất và những thay đổi trong quá trình sử dụng đất để tiến hành các loại thuế phù hợp đồng thời bảo

vệ lợi ích chính đáng của người sử dụng đất Vì vậy, cơ quan Nhà nước có

Trang 10

thẩm quyền phải quản lý được ba loại biến động là biến động hợp pháp, biến động không hợp pháp và biến động chưa hợp pháp Tuy nhiên, hồ sơ địa chính chỉ được chỉnh lý cho những trường hợp biến động hợp pháp

Biến động hợp pháp: Người sử dụng đất xin đăng ký biến động đất đai

và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép

Biến động không hợp pháp: Người sử dụng đất không khai báo khi có

biến động hoặc khai báo không đúng quy định của pháp luật

Biến động chƣa hợp pháp: Người sử dụng đất xin đăng ký biến động

đất đai nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

1.2 Các dạng biến động đất đai

Trong quá trình sử dụng đất, do nhu cầu đời sống nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát sinh rất nhiều hình thức thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất phải làm thủ tục đăng ký biến động Căn cứ tính chất, mức

độ thay đổi có thể phân làm các loại sau:

 Biến động do chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất gọi là biến động về quyền sử dụng đất

 Biến động do chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất

 Biến động do thay đổi hình thể thửa đất

 Mất đất cho thiên tai gây ra

 Biến động do chia tách quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, thay đổi tên chủ sử dụng

 Biến động do thế chấp, bão lãnh quyền sử dụng đất

 Biến động do thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất

 Chuyển đổi hình thức từ thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

1.3 Căn cứ pháp lý

- Luật Đất Đai 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009

Trang 11

- Luật Đất đai 2013

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất Đai 2003

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Quyết định số 40/QĐ – UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh quy định về diện tích đất tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Định

1.4 Cơ sở thực tiễn

1.4.1 Công tác cập nhật, chỉnh lý, biến động đất đai trên cả nước

Quá trình phát triển của kinh tế xã hội kéo theo nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng nhiều như: chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích xây dựng nhà máy, xí nghiệp… đồng thời nhu cầu về nhà ở ngày càng cao Từ đó, biến động đất đai ngày càng tăng và tình trạng người sử dụng đất không đi đăng ký đất đai làm cho công tác cập nhật, chỉnh lý biến động gặp nhiều khó khăn Vì vậy, phải thường xuyên tiến hành cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản

lý Nhà nước về đất đai nhằm sử dụng lâu dài và đạt hiệu quả tốt

Trang 12

1.4.2 Công tác cập nhật, chỉnh lý, biến động đất đai trên địa bàn huyện Phù Cát

Giai đoạn từ trước Luật Đất Đai 2003 ra đời huyện Phù Cát là một huyện khó khăn, tuy nhiên tình hình quản lý sử dụng đất vẫn đạt được những kết quả bước đầu

Thực hiện tốt Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định

về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài, huyện Phù Cát bắt đầu triển khai công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ dựa trên bản đồ nền giải thửa năm 1984, song song với việc cân đối giao quyền sử dụng đất (QSDĐ) nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân, công tác đăng ký thống kê cấp GCN cũng được triển khai Đến năm 1997, cơ bản hoàn thành công tác lập hồ

sơ địa chính, cấp GCN QSDĐ (sổ đỏ)

Số hộ gia đình, cá nhân được cấp GCN chiếm khoảng 60% số hộ đang

sử dụng đất Nhìn chung, sau khi cấp GCN QSDĐ người sủ dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất hơn, bên cạnh đó người sủ dụng đất được thực hiện các quyền

mà Nhà nước quy định Về phía Nhà nước, công tác quản lý có nhiều chuyển biến tích cực, giảm thiểu tranh chấp, khiếu nại… về đất đai Việc thực hiện cập nhật chỉnh lý biến động đất đai được thực hiện trên toàn địa bàn huyện Thời gian gần đây, thực hiện thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC, toàn huyện đã thực hiện công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên 17 xã và 1 Thị Trấn, đã thu được những kết quả bước đầu Tuy nhiên, nền kinh tế của Huyện đã và đang đạt sự phát triển nhiều mặt, đất đai trở thành một trong những động lực hết sức quan trọng trong sự phát triển ấy Song song đó, tình hình sử dụng đất đai có những biến động rất lớn, đặc biệt

là do sự tác động của nền kinh tế thị trường, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, thêm vào đó là quá trình điều chỉnh quy hoạch chỉnh trang đô thị diễn ra hết sức mạnh mẽ

Trang 13

Chính vì vậy, quá trình sử dụng đất và tình hình chuyển nhượng quyền

sử dụng đất diễn ra hết sức phức tạp và khó kiểm soát Điều này đã tạo ra trở ngại rất lớn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai của địa phương Để quản lý đất đai có hiệu quả đòi hỏi việc nắm bắt, cập nhật thông tin đầy đủ và phản ánh đúng thực trạng thông qua đăng ký, chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên bản đồ địa chính và hệ thống hồ sơ địa chính

Trang 14

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Thông qua việc đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Phù Cát nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác tại địa phương

2.2 Đối tượng

+ Quy trình chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên địa bàn huyện + Các hình thức biến động trên từng thửa đất vào bản đồ địa chính đã được chuẩn hóa

+ Hồ sơ cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai qua các năm

2.3 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: chuyên đề nghiên cứu trên địa bàn huyện Phù Cát

Thời gian: chuyên đề được tìm hiểu, nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2015

2.4 Nội dung

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi nghiên cứu

- Tình hình quản lý và sử dụng đất trên dịa bàn huyện

- Đánh giá tình hình cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn

Trang 15

- Một số vấn đề rút ra trong công tác cập nhật chỉnh lý biến động, đề xuất một số phương pháp khắc phục

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Đề tài đã tiến hành điều tra, thu thập số liệu tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Định từ ngày 21/3/2016 đến ngày 3/6/2016, ngoài ra đề tài còn

kế thừa tài liệu từ các nguồn liên quan Kết quả thu thập như sau:

- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa phương

- Số liệu về cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai thuộc dự án Vlap trên địa bàn huyện Phù Cát

- Số liệu kết quả đăng ký biến động trên địa bàn huyện Phù Cát giai đoạn 2010-2015

- Thu thập, tìm hiểu các tài liệu liên quan như: công tác theo dõi biến động đất đai, văn bản, phần mềm phục vụ cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai, thông qua: sách, giáo trình, tạp chí, báo cáo, luận chứng, kế hoạch, Website, …

2.5.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

Trên cơ sở tổng hợp tiến hành phân tích, đánh giá theo từng nội dung của công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai, từ đó nêu ra những khó khăn, thuận lợi và những mặt hạn chế trong công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai tại địa phương

2.5.3 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ có am hiểu về lĩnh vực đang nghiên cứu Từ đó đánh giá đúng thực trạng trong công tác cập nhật chỉnh lý biến động, tìm hiểu chủ trương, chính sách, khó khăn vướng mắc ở địa bàn nghiên cứu

2.5.4 Phương pháp tin học

Trước tình hình đất đai biến động theo cấp số nhân như hiện nay thì việc ứng dụng các phần mềm cập nhật, chỉnh lý để quản lý về đất đai tốn hơn là

Trang 16

hết sức cần thiết Đề tài sử dụng phần mềm Vilis 2.0, phần mềm Microstation V8, và các phần mềm tin học văn phòng trong công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai

Trang 17

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Phù Cát nằm về phía Bắc của thành phố Quy Nhơn (cách thành phố Quy Nhơn khoảng 40 km theo Quốc lộ 1A) có tổng diện tích tự nhiên là 68.048,83 ha (theo số liệu thống kê đất đai năm 2014, chiếm 11,29% diện tích

tự nhiên của cả tỉnh), bao gồm 18 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn và 17 xã) và có toạ độ địa lý như sau:

+ Từ 130 54' đến 140 32' Vĩ độ Bắc

+ Từ 1080 55' đến 1090 05’16” Kinh độ Đông

Ranh giới hành chính của huyện được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp huyện Phù Mỹ và huyện Hoài Ân

+ Phía Nam giáp huyện An Nhơn, huyện Tuy Phước và một phần thành phố Quy Nhơn (xã Nhơn Lý)

+ Phía Đông giáp biển Đông

+ Phía Tây giáp huyện Vĩnh Thạnh và huyện Tây Sơn

Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Phù Cát

Diện tích tự nhiên: Huyện Phù Cát có tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là: 68.048,83 ha (theo số liệu thống kê đất đai năm 2014)

Trang 18

Toàn huyện chia thành 17 Xã và một Thị trấn (trong đó có 04 xã miền núi) Quy mô diện tích đất phân bố không đều, xã có diện tích lớn nhất Cát Sơn 11.358,42 ha, chiếm 16,69 % so với diện tích tự nhiên Diên tích nhỏ nhất là thị trấn Ngô Mây 761,22 ha, chiếm 1,12 % Sự chênh lệch quá lớn giữa các vùng, có nhiều xã nằm ở xa khu trung tâm huyện nên công tác quản

lý nói chung và công tác quản lý đất đai gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của vùng

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện Phù Cát tương đối đa dạng với đầy đủ các dạng địa hình: Đồi núi, đồng bằng ven biển và đồi núi thấp Dãy núi Bà ở giữa huyện

có độ cao gần 900 m, chia huyện thành 4 vùng địa hình, cụ thể như sau:

3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Phù Cát nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm, thuộc khí hậu ven biển Nam Trung Bộ, thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa ẩm từ tháng 8 đến tháng 12, mùa khô nóng từ tháng 1 đến tháng 7 năm sau

Chế độ thuỷ văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của các sông: Sông La Tinh (sông Phù Ly): Bắt nguồn từ vùng núi xã Cát Sơn (phía Tây của huyện), chảy qua các xã: Cát Lâm, Cát Hanh, Cát Tài và Cát Minh rồi đổ ra đầm Đề

Gi Chiều dài của sông là 54,0 km

3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất

Trên địa bàn huyện Phù Cát có 7 nhóm đất như sau:

- Nhóm đất cát: Có diện tích 2.023,00 ha, chiếm 2,97% diện tích tự nhiên của huyện

- Nhóm đất mặn: Có 1.444,00 ha, chiếm 2,12% diện tích tự nhiên

- Nhóm đất phèn: Có 123,00ha, chiếm 0,13% diện tích tự nhiên của huyện

- Nhóm đất phù sa: Có 2.720ha, chiếm 4% diện tích tự nhiên của cả huyện

Trang 19

- Nhóm đất Glay: Có 4.734,00ha, chiếm 6,96% diện tích tự nhiên của huyện

- Nhóm đất xám: Có 46.741,00ha, chiếm 68,69% diện tích tự nhiên của

c) Tài nguyên khoáng sản

Theo tài liệu điều tra khảo sát địa chất, huyện Phù Cát có mỏ sắt ở Gò Quánh (xã Cát Tân)

Dọc bờ biển thuộc các xã: Cát Khánh, Cát Thành, Cát Hải có mỏ quặng

sa khoáng Titan với tổng trữ lượng lên đến 1,2 triệu tấn, hiện đang được đầu

tư khai thác

d) Tài nguyên biển

Phù Cát có chiều dài đường bờ biển hơn 30 km, có cửa biển Đề Gi, nhiều bãi ngang, đảo san hô, thềm lục địa rộng với nhiều loại hải sản quý như: cá thu, ngừ, nục Đầm nước lợ Đề Gi có diện tích nước mặt khoảng

700 ha thích hợp với việc nuôi trồng hải sản (tôm, đối, chua, dìa, rau câu )

e) Tài nguyên nước

Được cung cấp chủ yếu từ sông Đại Ân, sông La Tinh và các hồ chứa nước thủy lợi trên địa bàn huyện Đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trong huyện

Trang 20

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Điều kiện kinh tế

a) Nông nghiệp

Do thời tiết có phần bất lợi, hạn hán kéo dài, nguồn nước tưới tiêu thiếu trầm trọng từ đầu vụ hè thu đến vụ mùa, việc sản xuất các loại cây lương thực, thực phẩm gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, sản xuất lương thực trong những năm gần đây đạt được kết quả khả quan

Sản xuất nông - lâm - thuỷ sản có bước phát triển khá và tương đối toàn diện Sản xuất đã gắn với thị trường, từng bước hình thành vùng sản xuất hàng hoá, nguyên liệu phục vụ cho chế biến Một số giống cây, con mới được đưa vào sản xuất có hiệu quả

b) Lâm nghiệp

Công tác bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng được quan tâm thường xuyên Diện tích, chất lượng, trữ lượng và độ che phủ rừng ngày càng được nâng cao Tổng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp năm 2011 (theo giá cố định năm 1994) đạt 11.005 triệu đồng

c) Nuôi trồng thủy sản

Huyện Phù Cát có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản lớn thứ 5 trong tỉnh (sau các huyện: Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn)

Trong những năm qua huyện đã triển khai thực hiện tốt chương trình phát triển kinh tế biển Dự án nuôi tôm công nghiệp ở xã Cát Hải thực hiện ở giai đoạn I, đã nuôi được 2,0 ha bước đầu có hiệu quả Mô hình nuôi cá kết hợp với trồng lúa ở một số xã có kết quả khá Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2011 đạt 532,8 ha

Trang 21

12.372 người sống ở khu vực đô thị (chiếm 6,27%) và 184.867 người sống ở khu vực nông thôn (chiếm 93,73%) Mật độ dân số trung bình 290

người/km2, cao gấp 1,11 lần so với mức bình quân chung của cả tỉnh (261

người/km2)

Bảng 3.1: Mật độ dân số huyện Phù Cát năm 2015

Xã, thị trấn

Mật độ dân số (Người/km 2

)

Hệ số so với bình quân của huyện

Xã, thị trấn

Mật độ dân số (Người/km 2

)

Hệ số so với bình quân của huyện

(Nguồn: Phòng Thống Kê huyện Phù Cát)

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh

hưởng tới biến động đất đai

* Ưu điểm:

Huyện thuộc vùng đồng bằng nhưng những năm qua chiến lược phát

triển kinh tế - xã hội đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn và thực sự đã đi vào

lòng dân, đem lại lợi ích thiết thực cho nhân dân Huyện cũng đã có những nổ lực phấn đấu vươn lên trong quá trình phát triển:

- Cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ, những năm gần đây phát triển mạnh

Trang 22

- Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao

- Tình hình an ninh-chính trị-trật tự an ninh xã hội được giữ vững

- Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao

- Điều kiện thông tin liên lạc ngày càng được đáp ứng đầy đủ

* Hạn chế :

- Phát triển các ngành, và chuyển đổi nghề nghiệp vẫn còn chậm

- Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất không đồng đều

- Bộ máy chính quyền cơ sở một số nơi còn yếu kém

Như vậy, với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây cũng như dự báo phát triển trong tương lai, trong khi quỹ đất của huyện lại có hạn thì áp lực đối với đất đai Huyện Phù Cát đã và càng gay gắt hơn (nhất là

ở khu vực thị trấn, các tụ điểm kinh tế phát triển và đặt biệt là các khu vực dự kiến sẽ xây dựng các công trình xây dựng Dẫn đến sự thay đổi trên phạm vi rộng lớn và sâu sắc tình trạng sử dụng đất đai của huyện hiện nay)

3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại huyện Phù Cát 3.2.1 Tình hình quản lý đất đai

3.2.1.1 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính của huyện còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý đất đai

ở thời điểm hiện nay Đến nay vẫn còn 17/18 xã trong huyện đang sử dụng bản đồ giải thửa đo vẽ theo Chỉ thị 299/TTg 1:2000 đã có rất nhiều biến động nhưng chưa được cập nhập (hiện mới chỉ có thị trấn Ngô Mây được đo bản đồ địa chính theo hệ tọa độ Quốc gia VN-2000) Vì vậy hiệu quả đạt được còn nhiều hạn chế, mất nhiều thời gian để xử lý xác minh vị trí khu đất Nguyên nhân thực hiện công tác này chậm chủ yếu là do huyện có địa bàn khá rộng, địa hình phần lớn là đồi núi rất phức tạp, kinh phí cho công tác đo đạc bản đồ Địa chính mới khá lớn

Trang 23

Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng định kỳ theo quy định của Luật đất đai Thực hiện tổng kiểm kê đất đai năm 2010 và năm

2014 huyện Phù Cát đã lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ đất chưa sử dụng cho 100% số đơn vị hành chính ở cả cấp huyện và xã

Bảng 3.2: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính

STT Đơn vị

hành chính

Diện tích

tự nhiên (ha)

Tổng

số tờ

Tỷ lệ 1/500

Tỷ lệ 1/1000

Tỷ lệ 1/2000

Trang 24

3.2.1.2 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Cát

Việc thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện liên tục theo quy định của Luật Đất Đai, trong đó công tác thống kê thực hiện theo hàng năm và công tác kiểm kê thực hiện 5 năm 1 lần

Năm 2010, công tác tổng kiểm kê đất đai được xây dựng trên cơ sở Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướng chính phủ, các chỉ tiêu được thực hiện theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 2/8/2007 với 3 nhóm đất chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 trên phần mềm ArcGIS

Năm 2015, kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã xác định rõ hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Phù Cát, làm cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch đất đai, từ đó xây dựng phương án quy hoạch đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội trong giai đoạn tiếp theo

Trang 25

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu diện tích các loại đất trên huyện Phù Cát năm 2015

Bảng 3.3: Cơ cấu diện tích các loại đất năm 2015

20.67

Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đât chưa sử dụng

Trang 26

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1.237,49 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 3.243,49

Đất nông nghiệp tăng 1.737,92 ha do thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên toàn huyện, tăng diện tích gieo trồng

Đất chưa sử dụng giảm 2.006,34 ha do chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác và thực hiện xây dựng các khu dân cư mới

Đất phi nông nghiệp tăng 268,42 ha do giai đoạn này tốc độ đô thị hóa

và công nghiệp hóa diễn ra nhanh nhiều khu dân cư tập trung và nhiều doanh nghiệp mới hình thành

Trang 27

Bảng 3.5: Tình hình biến động đất đai năm 2010 và năm 2015

Thứ

tự Mục Đích Sử Dụng Đất Mã

Diện tích năm 2013

Diện tích năm 2015

Biến động tăng (+), giảm (-)

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà

Nguồn: (Phòng TN - MT huyện Phù Cát)

Đất nông nghiệp: Đến năm 2015 đất nông nghiệp có diện tích 36803.7

ha, 54,08% chiếm diện tích tự nhiên Năm 2015 đất nông nghiệp giảm 7,309.0

ha so với năm 2010, diện tích giảm do chuyển sang các mục đích đất phi nông nghiệp để thực hiện các dự án, công trình và nhu cầu về nhà ở

Trang 28

3.3 Công tác chỉnh lý biến động và hoàn thiện Hồ sơ địa chính

3.3.1 Công tác chỉnh lý biến động đất đai

Bộ phận một cửa kiểm tra và nhận hồ sơ đưa về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phân loại hồ sơ

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trình ký bản ký sao ( trích lục hoặc trích đo hồ sơ địa chính lên Phòng Tài nguyên và Môi trường phê duyệt,

và những hồ sơ không thuộc thẩm quyền về Văn phòng đăng ký

Phòng Tài nguyên và Môi trường gửi thông báo biến động và trích sao

hồ sơ đã phê duyệt về Văn phòng đăng QSDĐ để chỉnh lý

Văn phòng đăng ký QSDĐ tiếp tục cập nhật vào HSĐC và chỉnh lý: Bản đồ địa chính, GCNQSDĐ, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ mục kê, sổ địa chính

Kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ, nhân bản và hoàn trả hồ sơ theo đúng ngày quy định

3.3.1.1 Quy trình đăng ký biến động đất đai

Người sử dụng đất đi công chứng hợp đồng (nếu có) tại cơ quan công chứng Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại VPĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên − Môi trường

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; công khai hồ sơ; trích lục hoặc trích đo bản đô địa chính (nếu có); chỉnh lý GCNQSDĐ đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền; chuyển số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo thuế đến người sử dụng đất (hoặc Uỷ ban nhân dân xã để gửi đến người sử dụng đất ); chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên − Môi trường

Phòng Tài nguyên − Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và lập tờ trình trình Uỷ ban nhân dân Quận phê duyệt; chỉnh lý GCNQSDĐ đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền

Trang 29

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ đăng ký biến động đất đai

Văn phòng đăng ký thuộc Phòng TN - MT

Số liệu địa chính

-Kiểm tra

HS -Lập tờ trình

Hồ sơ đăng

Cơ quan thuế

Ngày đăng: 03/03/2017, 10:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Thông tư 25/2014 TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về bản đồ địa chính Khác
4. Thông tư 24/2014 TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về hồ sơ địa chính Khác
5. Nghị định 181/2004/ NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ Khác
6. Quy phạm thành lập bản đồ địa chính 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
7. Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Famis 2007 mới nhất theo thông tư 09/2007/ TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
8. Văn bản hướng dẫn sử dụng Microstation SE. Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tài nguyên và Môi trường 2004 Khác
9. Hướng dẫn sử dụng Famis 2006. Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tài nguyên và Môi trường 2006 Khác
10. Thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010-2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w