Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giúp cho người dân yên tâm sản xuất và đầu tư phát triển trên mảnh đất đó.. Ngoài ra, một vấn đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN !
Qua thời gian làm báo cáo khóa luận tốt nghiệp, báo cáo khóa luận của em đến nay đã hoàn thành Để đạt được kết quả như hôm nay tất cả điều nhờ vào công ơn to lớn của các Thầy cô trường Đại Học Lâm Nghiệp cơ sở 2, đặc biệt là quý Thầy cô Ban Nông Lâm đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báo trong suốt 3 năm học dưới mái trường Đại Học, đây sẽ là nền tảng vô cùng quan trọng, hành trang trí thức giúp em vững bước trong quá trình công tác ở tương lai
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Thầy Nguyễn Tuấn Bình trưởng Ban Nông Lâm trường Đại Học Lâm Nghiệp cơ sở 2, trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực hiện khóa luận
Các cô chú, anh chị tại văn phòng một cửa UBND xã Phước Hữu đã cung cấp tài liệu quý báo giúp em hoàn thành khóa luận này
Con xin cảm ơn Ba, Mẹ đã chịu nhiều vất vả để tạo điều kiện tốt nhất cho con và đạt được kết quả như ngày hôm nay
Cuối cùng xin cảm ơn các bạn lớp CO2 – QLDĐ đã động viên mình suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn !
Ninh Phước, tháng 7 năm 2016
Quảng Thị Kim Hình
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Nhân hộ khẩu ở xã Phước Hữu năm 2015
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Phước Hữu năm 2015
Bảng 3.3: Biến động đất đai giai đoạn 2010-2015
Biểu đồ 3.1 Nhân hộ khẩu ở xã Phước Hữu năm 2015
Biểu đồ 3.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Phước Hữu năm 2015
Biểu đồ 3.3 Cấp giấy các năm từ 2010-2015 của xã Phước Hữu
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ tài nguyên môi trường – 2004 Quyết định số 24/2004/ NĐ về ban hành quy định về giấy chứng nhận
2 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009, quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
3 Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền
7 Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của luật đất đai số 45/2013/QH13
8 Luật đất đai 2003 được Quốc Hội khóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004
9 Báo cáo tình hình quản lý sử dụng đất đai giai đoạn từ năm 2010-2015 của Ủy
ban nhân dân xã Phước Hữu
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Danh mục kí hiệu chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục biểu đồ
Danh mục bản đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở khoa học 3
1.1.1 Khái niệm giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất 3
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất 3
1.1.3 Điều kiện được cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất 4
1.1.4 Thẩm quyền được cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất 6
1.2 Cơ sở pháp lý 7
1.2.1 Cơ sở pháp lý khi có Luật Đất đai 2003 7
1.2.2 Cơ sở pháp lý khi có Luật Đất đai 2013 10
1.2.3 Quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận 11
1.3 Cơ sở thực tiễn 12
1.3.1 tình hình cấp giấy chứng nhận đất đai trước và sau khi luật đất đai 2003 ra đời 12
1.3.2 tình hình cấp giấy chứng nhận đất đai năm 2013 cho đến nay 13
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 14
2.1.1 Mục tiêu chung 14
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 14
Trang 62.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 14
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2.2 phạm vi nghiên cứu 14
2.2.3 Nội dung nghiên cứu 14
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu 15
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn nghiên cứu 16
3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 16
3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 20
3.2 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất 23
3.2.1 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất 23
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Phước Hữu 27
3.2.3 Tình hình biến động đất trên địa bàn xã Phước Hữu 32
3.3 Đánh giá về công tác cấp giấy 35
3.3.1 Trình tự, thủ tục đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 35
3.3.2 Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Phước Hữu giai đoạn 2010-2015 37
3.3.3 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCN đất trên địa bàn xã45 Phước Hữu 45
3.3.4 Những tồn tại vướng mắc 46
3.4 Đề xuất nhằm hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ 47
Chương 4 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 49
4.1 Kết luận 49
4.2 Kiến nghị 50
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, quốc phòng
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang là mối quan tâm hàng tâm của nhiều quốc gia trên thế giới và nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững toàn cầu Ở nước ta vấn đề sử dụng đất có hiệu quả và bảo
vệ ngày càng cấp thiết do dân số phát triển nhanh bình quân đất canh tác trên đầu người thấp và ngày càng bị thu hẹp, do sự phát triển không ngừng của nền kinh
tế đã gây sức ép lớn lên quỹ đất và các hiện tượng tranh chấp đất đai xảy ra ngày càng nhiều, vấn đề giao đất, cho thuê đất, lấn chiếm đất đai, sử dụng đất đai sai mục đích, trái thẩm quyền diễn ra phổ biến, việc sử dụng đất lãng phí, thiếu tính khoa học và đồng bộ xảy ra ở hầu hết các địa phương Đất đai là điều kiện vật chất nơi sinh tồn của con người, vì vậy đất đai cần phải sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, đầy đủ
Công tác cấp giấy chứng nhận là một yêu cầu đăc biệt quan trọng nhằm
đề xuất việc điểu chỉnh chính sách pháp luật, quy hoạch về đất đai, vì vậy đòi hỏi thủ tục hành chính phải có tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay để xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ sử dụng đất và quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của quốc gia Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giúp cho người dân yên tâm sản xuất và đầu tư phát triển trên mảnh đất đó Ngoài ra, một vấn đề quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng cường nguồn nhân sách cho nhà nước
Trang 8Xã phước Hữu có vị trí địa lý tương đối thuận lợi trong giao lưu phát triển Kinh tế - Xã hội với Phía Bắc giáp với xã Phước Thái, phía tây giáp với xã Phước Hà, Huyện Thuận Nam, phía Đông giáp với thị trấn Phước Dân, phía Nam giáp với xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam
Từ đó ta có thể thấy được vai trò, tầm quan trọng của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cùng với sự nhận thức ở trên, được sự phân công của Ban Nông Lâm -Trường Đại Học Lâm Nghiệp cơ sở 2, dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo Nguyễn
Tuấn Bình tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010- 2015”
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Khái niệm giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất là chứng thư có giá trị pháp lý nhằm xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất về quyền hạn và nghĩa vụ trong việc sử dụng đất đai
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất
1.1.2.1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để nhà nước quản lý bảo vệ
sở hữu toàn dân đối với đất đai
Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý nhằm đảm bảo thực hiện việc sử dụng đất một cách đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và
có hệu quả cao nhất Nhà nước chỉ trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Người sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất theo các quy định của pháp luật
Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là vệc bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ trong việc thực hiện các nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hội trong sử dụng đất
Thông qua việc lập hồ sơ điạ chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan quản
lý nhà nước về quản lý đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật đất đai Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cung cấp thông tin đầy đủ nhất và là cơ sở pháp lý chặt chẽ để xác định các quyền của người sử dụng đất được bảo vệ khi có tranh chấp, xâm phạm; cũng như xác định nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải tuân theo pháp luật, như nghĩa vụ tài chính
về sử dụng đất, nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả
Trang 101.1.2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện đảm bảo để nhà nước
quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ
Đảm bảo cho đất đai được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh
Đối tượng quản lý nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi toàn bộ đất đai thì trước hết phải nắm chắc thông tin về tình hình đất đai theo yêu cầu của quản lý đất Theo hệ thống chính sách đất đai và chiến lược phát triển ngành địa chính, các thông tin cần thiết để phục vụ cho quản lý nhà nước về đất đai gồm có: Đối với đất nhà nước đã giao quyền sử dụng, các thông tin cần thiết bao gồm: tên chủ sử dụng, vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, hạng đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền
Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế
Trang 11chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân
Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này
Người mua nhà ở gắn liền với đất
Người được nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất
1.1.3.2 Luật đất đai 2013
Theo quy định tại điều 99 Luật đất đai 2013 Nhà nước cấp giấy chứng
nhận GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất những trường hợp
sau đây:
Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và
102 của Luật đất đai 2013
Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau luật này có hiệu lực thi hành
Người đươc chuyển đổi, nhận chuyển nhường, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hổi nợ
Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai, theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án, hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai cơ quan nhà nước đã thi hành
Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Trang 12Người mua nhà ở gắn liền với đất
Người được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người mua nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước
Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa, nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp thửa quyền sử dụng đất hiện có
Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận bị mất
1.1.4 Thẩm quyền được cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
1.1.4.1 Luật đất đai 2003
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn được phép ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất mà
có nhu cầu cấp đổi, cấp lại thì thẩm quyền cấp thuộc về cơ quan tài nguyên và
môi trường theo quy định của chính phủ
Trang 131.1.4.2 Luật đất đai 2013
Theo quy định tại Điều 105 Luật đất đai năm 2013, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và
môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
1.2 Cơ sở pháp lý
1.2.1 Cơ sở pháp lý khi có Luật Đất đai 2003
- Luật đất đai 2003 được Quốc Hội khóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày
26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004
Trang 14- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/10/2004 về việc thi hành luật Đất đai
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của chính phủ ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
- Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04/3/2008 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ tài nguyên và môi trường
- Nghị định 88/2009 /NĐ-CP 19/10/2009 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm
2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
-Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
-Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất
-Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 18/7/2005 của BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành luật đất đai
Trang 15-Thông tư số 30/2005/TT-BTNMT ngày 08/08/2005 của liên bộ: Bộ Tài Chính và Bộ Tài Nguyên Môi Trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 117/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ/CP ngày 03/12/2004
-Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất
-Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 18/7/2005 của BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành luật đất đai
-Thông tư số 30/2005/TT-BTNMT ngày 08/08/2005 của liên bộ: Bộ Tài Chính và Bộ Tài Nguyên Môi Trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 117/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ/CP ngày 03/12/2004
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý, quản lý
hồ sơ địa chính
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thông tư 28/2011/TT- BTC ngày 28/2/20011 hướng dẫn quản lý thuế
- Thông tư 23/2014/TT-BTMT quy định về giấy chúng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/01/2004 của Bộ Trưởng
Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành quy định về giấy chứng nhận
Trang 161.2.2 Cơ sở pháp lý khi có Luật Đất đai 2013
- Luật Đất đai 2013 được Quốc Hội khóa XIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/ 2014 của Chính phủ
Trang 171.2.3 Quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận
GCN là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng
GCN cấp theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất do
Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành GCN được cấp theo từng thửa đất gồm
2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Quá trình cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nước với người sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theo đúng pháp luật hiện nay tồn tại 4 loại GCN sau:
- Loại thứ nhất: GCN đang được cấp theo Luật Đất đai 1998 do Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành theo mẫu quy định tại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở có màu đỏ
- Loại thứ hai: GCN quyền sở hữu nhà ở tại đô thị do Bộ Xây Dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ
và theo Luật Đất đai 1993 GCN có hai màu: Màu hồng giao cho sử dụng đất và màu trắng lưu tại Sở Địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường)
- Loại thứ ba: GCN được lập theo quy định của Luật Đất đai 2003, mẫu giấy chứng nhận theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 1/11/2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ – BTNMT ngày
21/07/2006 sửa đổi quyết định số 24/2004/BTNMT Giấy có hai màu: Màu đỏ giao cho chủ SDĐ và màu trắng lưu tại cơ quan TN - MT cấp huyện, tỉnh
- Loại thứ tư: GCN được cấp theo Nghị định số 88/2007 /NĐ – CP ngày 19/10/2007 và Thông tư 17/2007 /TT – BTNMT ngày 21/10/2007 quy định mẫu
Trang 188 giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy có màu hồng cánh sen và có 01 bản
và năm 2001 cho khu vực thành thị theo các chỉ thị 10/1998/CT-TTg và chỉ thị 18/1999/CT-TTg của thủ tướng chính phủ
Như vậy đến trước khi luật đất đai 2003 ra đời, luật đất đai 1993 đã qua hơn nhiều năm thực hiện góp phần thúc đẩy kinh tế, ổn định chính tri xã hội của đất nước, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tổ chức được đảm bảo
Từ khi Luật đất đai năm 2003 ra đời, cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lí tài nguyên - môi trường tới cấp xã các cấp địa phương trong cả nước
đã có tổ chức văn phòng dăng ký quyền sử dụng đất, trung tâm phát triển quỹ đất nên nguồn thư từ đất phát triển rõ riệt giúp địa phương tháo gỡ những khó khăn
và phát hiện những diều chưa hoản thiện trong công tác cấp GCNQSSĐ Tuy nhiên vẫn còn một số sai phạm cần khắc phục và sửa chữa như: sai phạm về trình tự cấp giấy, về đối tượng cấp giấy, sai về diện tích, sai về nguồn gốc đất
Trang 19Một số cán bộ địa chính cố ý làm trái nghiệp vụ chuyên môn để tư lợi, nhiều cán
bộ có biểu hiện sách nhiễm gây phiền hà cho người dân, một số nơi còn chưa áp dụng đúng chính sách tài chính, chưa kiểm tra chặc chẽ các căn cứ, tài liệu
1.3.2 tình hình cấp giấy chứng nhận đất đai năm 2013 cho đến nay
Từ khi luật đất đai 2013 ra đời tất cả trên địa bàn đã thực hiện tốt công tác cấp GCNQSDĐ cho các cá nhân, hộ gia đình, tồ chức bên cạnh đó là sự quản
lý chặc chẽ của các cán bộ về đất đai, khắc phục được những sai phạm tổn tại trong luật đất đai 2003
Trang 20Chương 2 MỤC TIÊU,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các đối tượng hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
2.2.2 phạm vi nghiên cứu
Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Phước Hữu giai đoạn 2010-2015
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội
- Thực trạng tình hình quản lý sử dụng đất
- Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Phước Hữu – huyện Ninh Phước – tỉnh Ninh Thuận
Trang 21- Những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010-2015.
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.2.4.1 Phương pháp thu thập, điều tra cơ bản
Thu thập số liệu qua các ban trong xã về điều kiện tự nhiên, tình hình quản
lý sử dụng đất, tình hình biến động, kết quả cấp GCNQSDĐ từ năm 20010 –
2015
2.2.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý
Đánh giá từng nội dung của công tác quản lý về đất đai, phân tích từng số
liệu thu đươc qua các năm
2.2.4.5 Phương pháp chuyên gia
Hỏi ông Trưởng Văn Thương làm bên việc cấp GCNQSDĐ trong văn phòng một cửa UBND xã Phước Hữu, hỏi về tình hình cấp giấy chứng nhận trong năm 2010 – 2015 và nguyên nhân dẫn tới việc cấp giấy tăng hay giảm qua các năm
Trang 22Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Phước Hữu là xã thuộc đồng bằng, cách trung tâm huyện Ninh Phước 1,5km về phía tây với tứ cận được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp với xã Phước Thái
- Phía tây giáp với xã Phước Hà, Huyện Thuận Nam
- Phía Đông giáp với thị trấn Phước Dân
- Phía Nam giáp với xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam
Tổng diện tích tự nhiên là 6.043,25ha trong đó sản xuất nông nghiệp là 4506,11 ha; đất phi nông nghiệp 737,24 ha; đất chưa sử dụng 799,9ha
Hình 3.1 Bản đồ hành chính của huyện Ninh Phước
Trang 233.1.1.2 Địa hình
Phước Hữu có địa hình đồi núi xen lẫn đồng bằng, địa hình thấp dần về phía Đông, cao dần về phía Tây, địa hình bị chia cắt bởi đồi núi, sông và hợp thủy, có thể chia địa hình của xã thành 3 dạng chính sau:
- Địa hình bằng, bằng thấp: tập trung khu vực phía Đông của xã (trải đều
từ ranh giới thị trấn Phước Dân đến hết khu dân cư thôn Tân Đức, Thành Đức) Dạng địa hình trên có diện tích 4.190,2 ha, chiếm 81,5% diện tích tự nhiên Nhóm đất phổ biến trong vùng là nhóm đất phù sa và nhóm đất xám Đa số địa hình trên được khai thác sử dụng mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, rau màu ) bố trí dân cư và xây dựng cơ sở hạ tầng
- Địa hình đồi thấp: phân bố ở phía Tây và Tây Nam, có độ dốc trung bình
từ 30 - 80, độ cao trung bình so với mặt biển 60m - 100m; dạng địa hình trên có diện tích 1329,8 ha (chiếm 9,9% diện tích tự nhiên), đất đai chủ yếu là đất xám khô hạn; hiện một số khu vực đã được khai thác sử dụng sản xuất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, cây lâu năm), phát triển nông nghiệp (trồng và khoanh nuôi rừng), phần diện tích còn lại bỏ hoang
- Địa hình đồi cao: phân bố phía Tây của xã, giáp xã Phước Thái và Phước
Hà, độ dốc trung bình trên 150, độ cao trung bình so với mặt biển 250 – 300 m; dạng địa hình trên có diện tích 523,24 ha, chiếm 8,6% diện tích tự nhiên, đất đai chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá macma axit và đất xói mòn trơ sỏi đá; hiện dạng địa hình trên đang được khoanh nuôi, phục hồi rừng phòng hộ; một số diện tích đất trơ xỏi đá
Với các dạng địa hình như trên, khu vực phía Đông của xã thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, khu vực phía Tây và Tây Nam về mùa khô
thường xảy ra thiếu nước cho sản xuất, sinh hoạt của người dân
3.1.1.3 Thời tiết khí hậu
Trang 24Phước Hữu nằm chung trong tiểu vùng khí hậu của huyện Ninh Phước; huyện Ninh Phước nằm trong vùng khí hậu khô hạn, mưa ít, nắng gió nhiều, lượng bốc hơi hàng năm cao (khoảng 1650-1850 mm) Khí hậu chia làm 2 mùa
rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 11, mùa khô từ tháng
12 đến tháng 8 năm sau
3.1.1.4 Thuỷ văn
Trên địa bàn xã có sông Lu chảy bao quanh phía Nam và phía Đông xã, sông Quao chảy bao quanh phía Bắc xã làm nhiệm vụ cấp nước và tiêu thoát lũ Ngoài ra còn có một số kênh mương dẫn nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trong xã như Kênh Nam (kênh tưới của công trình thuỷ lợi Nha Trinh - Lâm Cấm), kênh Ma Rên (kênh tưới của công trình thuỷ lợi Hồ Tân Giang) và kênh Cà Tiêu (kênh tưới của công trình thuỷ lợi hồ Bầu Zôn) Mặc dù có hệ thống sông suối khá phong phú nhưng do lượng mưa thấp lại phân bố không đều trong năm, tập trung vào các tháng 9, 10, 11 nên về mùa mưa một số khu vực bị
- Nhóm đất phù sa (P): diện tích 629,82 ha, chiếm 10,42% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất xám (X): diện tích có 4.731,65 ha, chiếm 78,3% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất vàng (F): diện tích 148,4 ha, chiếm 2,46% diện tích tự nhiên
- Đất xói mòn trơ sỏi đá (E): diện tích 414,48 ha, chiếm 6,86% diện tích tự
nhiên
Trang 25b Tài nguyên nước
- Nước mặt: Nước mặt chủ yếu được cung cấp từ sông Lu, hồ Bầu Zôn, Kênh Nam, mương Ma Rên, mương Cà Tiêu, ao hồ nhỏ và hệ thống kênh mương nhỏ cung cấp nước tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong xã Về mùa khô nguồn nước mặt không đủ cung cấp cho xuất, sinh hoạt của nhân dân, đặc biệt khu vực phía Tây và phía Nam xã
- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm của xã khá hạn chế và nằm dưới tầng đá ngầm nên việc khai thác để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp gặp
nhiều khó khăn
c Tài nguyên rừng
Toàn xã có 619,99 ha rừng, chiếm 10,26% diện tích tự nhiên, chủ yếu tập trung ở khu vực phía Tây của xã (giáp với xã Phước Thái và Phước Hà); trong
đó rừng trồng sản xuất có 18,12 ha, chủ yếu trồng bạch đàn, keo; rừng phòng hộ
có 601,87 ha (chủ yếu là rừng non đang được khoanh nuôi phục hồi rừng phòng
hộ) trữ lượng thấp
d Tài nguyên khoáng sản
Các loại khoáng sản chủ yếu trên địa bàn xã là đất san lấp mặt bằng, đá,
cát dùng trong xây dựng nhưng trữ lượng thấp
e Tài nguyên nhân văn
Đa số người dân ở đây là dân tộc Chăm chủ yếu theo đạo Bà - La – Môn nên tạo cho xã một nét văn hóa rất đặc thù của đồng bào Chăm, như lễ hội Katê, Ramadan
Toàn xã có một hệ thống Đền Pô Inư Nưga (Miếu Bà ), nhà truyền thống
để phục vụ cho lễ hội Katê của xã Đặc biệt xã còn có khu du tích lịch sử Núi Tháp và Tháp Pôrômê đây là những công trình văn hóa tín ngưỡng đặc sắc của đồng bào Chăm
Trang 263.1.2 Điều kiện kinh tế – hội
3.1.2.1 Về kinh tế
Kinh tế chính của xã là sản xuất nông nghiệp với lao động nghề nông chiếm 80% ( 2.685 lao động ) Chủ yếu là trồng cây ngắn ngày và chăn nuôi gia súc có sừng: lúa nước khoản 3.500ha gieo trồng 2 vụ/ năm, râu dậu các loại 5000ha, táo 25ha, nho 17ha và cỏ 30ha, đàn trâu hiện có 50 con, đàn bò hiện có 4.216 con, đàn heo 4.390 con Đàn cừu 6.939 con và dê 2.411 con
Ngoài ra bà con nhân dân còn nuôi gia cầm như gà, vịt với tổng đàn hiện
có là 71.500 con
3.1.2.2 Về xã hội
Xã Phước Hữu có 7 thôn với 4.114 hộ/18.873 nhân khẩu, bao gồm các dân tộc cùng sinh sống : kinh chiếm 1.753 hộ/7.688 nhân khẩu( chiếm 42.61% ), chăm 2.340 hộ/ 11.095 khẩu ( chiếm 56.88% ) và các dân tộc khác là 21 hộ/ 90 khẩu ( chiếm 0.51% ) Tỷ lệ hộ nghèo là 4,23% trong đó tỷ lệ hộ nghèo là người
dân tộc tiểu số 2.54%
3.1.2.3 Về cơ sở hạ tầng
- Giao thông: toàn xã có 32 tuyến giao thông nội đồng với tổng chiều dài 35,47km; năm 2015 được sự hỗ trợ kinh phí từ dự án Cạnh tranh nông nghiệp xã đã tiến hành BTXM được 5 tuyến trục chính giao thông nội đồng với tổng chiều dài 7,08 km đạt 19,9%; 28,39km đường nội đồng còn lại là đường đất, chiếm 80,1%
Để đạt tiêu chí nông thôn mới, tỷ lệ đường nội đồng được cứng hóa đạt 70% trong những năm tới cần tiếp tục đầu tư cứng hóa đường giao thông nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa nông sản, đồng thời làm căn cứ xét đạt tiêu chí nông thôn mới
- Thủy lợi: Tổng chiều dài kênh mương trên địa bàn xã 136,7 km, hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn xã bao gồm: các hồ, đập, kênh mương,
Trang 27trạm bơm tưới tiêu kết hợp đập, kè giữ nước vào mùa khô và tiêu úng vào mùa mưa, cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh, đảm bảo tưới cho 1.050ha
- Điện: Toàn xã hiện nay đã phủ kính mạng lưới điện, số hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn: có 3.75 hộ/ 4.257 hộ, chiếm tỷ lệ 88,25%
- Nước sinh hoạt: Hệ thống nước sạch từ nhà máy trung tâm huyện đã kéo
về đến địa bàn xã, hiện đã có 4.433 hộ đã đăng kí sử dụng chiếm 100% tổng số
hộ
- Y tế: Trạm y tế xã được xây dựng tại thôn Mông Đức, diện tích sử dụng đất 1.806 m2, diện tích xây dựng 186,72k m2 với 09 phòng, 06 giường bệnh, đội ngũ cán bộ gồm: 09 người Bác sỹ 0, y sỹ 03 và 02 nữ hộ sinh Trang thiết bị phục vụ khám và điều trị tại trạm cơ bản đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh
thông thường cho nhân dân
- Cơ sở giáo dục – đào tạo
Theo số liệu kiểm kê năm 2010 tổng diện tích đất giáo dục đào tạo trên địa
bàn xã có 3,71 ha chiếm 0,06% diện tích tự nhiên
3.1.2.4 Lao động và việc làm
Tổng lao động trong độ tuổi năm 2015 có 9.125 người, chiếm tỷ lệ 52% tổng dân số Nguồn lao động tuy khá dồi dào nhưng đa số là lao động phổ thông, chưa được đào tạo cơ bản qua các trường cũng như các cơ sở sản xuất Quỹ thời gian lao động sử dụng chưa có hiệu quả, thời gian nông nhàn của người lao động trong sản xuất nông nghiệp còn lãng phí
Bằng nhiều chương trình hỗ trợ vay vốn để giải quyết việc làm từ các ngân hàng như: Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp, quỹ cho vay
xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm đã thu được những kết quả khả quan
3.1.2.5 Dân số
Theo niên giám thống kê huyện Ninh Phước, năm 2015 dân số của xã có 4.114 hộ/18.873 nhân khẩu, dân số phân bố ở 7 thôn: Nhuận Đức, Mông Đức, La
Trang 28Chữ, Hậu Sanh, Hữu Đức, Tân Đức và Thành Đức, trong đó thôn Hữu Đức có
dân số đông nhất
Bảng 3.1 Nhân hộ khẩu ở xã Phước Hữu năm 2015
TT Đơn vị Số nhân khẩu
1 Thôn Mông Đức 433 hộ/2.091 khẩu
2 Thôn Nhuận Đức 476 hộ/ 2.020 khẩu
3 Thôn La Chữ 618 hộ/2.513 khẩu
4 Thôn Hậu sanh 507 hộ/2.689 khẩu
5 Thôn Hữu Đức 749 hộ/3.523 khẩu
6 Thôn Tân Đức 717 hộ/3.694 khẩu
Trang 293.2 Đánh giá t nh h nh quản lý sử dụng đất
3.2.1 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất
Tỉ lệ 1:10000