Cho nên nhà nước muốn tồn tại và phát triển được thi phải nắm chắc, quản lí chặt nguồn tài nguyên đất đai theo đúng quy hoạch mà nhà nước đã quy định.Thông qua việc Đăng kí đất đai, Cấp
Trang 1LỜI CẢM ƠN Đợt thực tập vừa qua là khoảng thời gian tuy ngắn nhưng lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với em Đây là khoảng thời gian giúp cho sinh viên chúng em
có thời gian trải nghiệm những gì đã được lĩnh hội trên giảng đường từ thầy cô, bạn
bè vào thực tế Hơn thế nữa đây còn là quãng thời gian cho em tích lũy kiến thức quý báu ở thực tế, là hành trang vững chắc cho sinh viên chúng em sau khi ra trường có thể làm tốt các công việc được giao
Được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đh Lâm Nghiệp CS2, Ban Nông Lâm, em đã được thực tập ở UBND phường 7, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu từ ngày 20/03/2016- 30/05/2016 về đề tài “ Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ,quyền sở hửu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn phường 7 ”
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường
Đh Lâm Nghiệp CS2, Ban Nông Lâm, cô Nguyễn Thị Kim Chuyên đã giúp em hoàn thành kì thực tập
Em cũng xin chân thành cảm ơn UBND phường 7 đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong suốt kì thực tập vừa qua
Mặc dù bản thân đã nỗ lực phấn đấu nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong những lời góp ý quý báu từ thầy cô và bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn !
Vũng Tàu, ngày 12 tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Ngô Nguyễn Tấn Duy
Trang 2MỤC LỤC
Lời cảm ơn ……… ……….……… i
Mục lục ……… ……….….………… ……… …… ii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt ……… v
Danh mục bảng …… ……… ………… ……… v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thế giới 3
1.1.1 Thụy Điển 3
1.1.2 Trung Quốc 3
1.1.3 Pháp 4
1.1.4 Australia 6
1.2 Công tác cấp GCNQSDĐ ở Việt Nam 7
1.2.1 Khái niệm đăng ký quyền sử dụng đất 7
1.2.2 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7
1.2.3 Quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận 9
1.2.4 Vị trí, vai trò và đặc điểm của đăng ký quyền sử dụng đất 10
1.3 Cơ sở pháp lý 10
1.3.1 Giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2003 10
1.3.2 Giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2013 12
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 13
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 13
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 13
Trang 32.2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 13
2.3 Nội dung nghiên cứu 13
2.4 Phương pháp nghiên cứu 14
2.4.1 Phương pháp thu thập, điều tra cơ bản 14
2.4.2 Phương pháp thống kê, phân tích và xử lý 14
2.4.3 Phương pháp chuyên gia 15
Chương 3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 16
3.1 Điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội 16
3.1.1.Điều kiện tự nhiên 16
3.1.2.Điều kiện kinh tế -xã hội 18
3.1.3 Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến phát triển trên địa bàn phường 7 24
3.2 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn phường 7 26
3.2.1 Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính 26
3.2.2 Công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ 26
3.2.3 Công tác lập quy hoạch sử dụng đất 26
3.2.4 Tình hình thống kê, kiểm kê đất đai 26
3.2.5 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất 27
3.2.6 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Phường 7 27
3.2.7 Biến động về sử dụng đất đai giai đoạn 2010-2015 28
3.3 Đánh giá về công tác cấp GCNQSDĐ phường 7, thành phố Vũng Tàu 29
3.3.1 Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP trên địa bàn phường 7, thành phố Vũng Tàu 29
3.3.2 Trình tự áp dụng theo Luật Đất đai 2013 30
3.3.3 Kết quả cấp giấy CNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2011 31
3.3.4 Kết quả cấp giấy CNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2012 32
Trang 43.4.5 Kết quả cấp giấy CNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2013 33
3.3.6 Kết quả cấp giấy CNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2014 34
3.3.7 Kết quả cấp giấy CNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2015 35
3.3.8 Tổng hợp tình hình cấp giấy CNQSDĐ giai đoạn 2011- 2015 36
Chương 4 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ……… ……… … 46
4.1 Kết luận 41
4.2 Kiến nghị ……… 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 Giấy CNQSDĐ Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất
9 TT-BTNMT Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Thống kê diện tích đất theo nguồn gốc phát sinh 18
Bảng 3.2 Một số tuyến đường giao thông chính tại Phường 7 23
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất tại năm 2015 tại Phường 7 28
Bảng 3.4 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 29
Bảng 3.5 Kết quả cấp giấy CNQSDĐ của Phường 7 năm 2011 32
Bảng 3.6 Kết quả cấp giấy CNQSDĐ của Phường 7 năm 2012 33
Bảng 3.7 Kết quả cấp giấy CNQSDĐ của Phường 7 năm 2013 34
Bảng 3.8 Kết quả cấp giấy CNQSDĐ của Phường 7 năm 2014 35
Bảng 3.9 Kết quả cấp giấy CNQSDĐ của Phường 7 năm 2015 36
Bảng 3.10 Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011-2015 37
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh Vai trò của đất đai đối với con người và các hoạt động sống trên trái đất rất quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích và cố định về vị trí Bởi vậy, chính sách đất đai có ý nghĩa cả về chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội
Quản lý nhà nước về đất đai thực chất là việc quản lý mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sử dụng đất, trong đó một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai là Đăng kí đất đai , Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai Cho nên nhà nước muốn tồn tại và phát triển được thi phải nắm chắc, quản lí chặt nguồn tài nguyên đất đai theo đúng quy hoạch
mà nhà nước đã quy định.Thông qua việc Đăng kí đất đai, Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất cũng như là cơ sở để đảm bảo chế độ quản lý Nhà nước
về đất đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học
Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận là một thủ tục hành chính đòi hỏi có tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay để xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ sử dụng đất và quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của quốc gia Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giúp cho người dân yên tâm sản xuất và đầu tư phát triển trên mảnh đất đó Ngoài ra, một vấn đề quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng cường nguồn nhân sách cho nhà nước
Chính những điều này làm cho việc bố trí đất đai vào mục đích khác nhau ngày càng trở nên khó khăn, các quan hệ đất đai càng thay đổi với tốc độ chóng mặt và
Trang 7lưu phát triển Kinh tế - Xã hội Là Phường nằm ở phía Tây Nam của Thành phố Vũng Tàu, thuộc trung tâm Thành phố, phía Bắc giáp Phường 9, phía Tây, Tây Bắc giáp Phường 6, phía Nam giáp phường 8 Cấp giấy chứng nhận của UBND phường
7 mặc dù đã được các nghành các cấp quan tâm nhưng kết quả còn có nhiều hạn chế Việc tìm hiểu và đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn giúp cho UBND phường với tư cách đại diện nhà nước sở hữu về đất đai có những biện pháp đẩy nhanh công tác này
Từ thực tế cũng như nhận thức vai trò,tầm quan trọng của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cùng với sự nhận thức ở trên, được sự phân công của Ban Nông Lâm - Trường Đại Học Lâm Nghiệp cơ sở 2, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Kim Chuyên
giúp em tiến hành thực tập đề tài: “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại UBND phường 7, thành phố Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015”
Trang 8
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Công t c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất trên th gi i
1.1.1 Thụy Điển
Ở Thuỵ Điển, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản lý và
sử dụng đất đai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộ pháp luật
và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích chung của Nhà nước
Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ dất đai và hoạt động của toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau
Các hoạt động cụ thể về quản lý sử dụng đất như quy hoạch sử dụng đất, đăng ký dất đai, bất động sản và thông tin địa chính đều được quản lý bởi ngân hàng dữ liệu đất đai và đều được luật hoá Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh tế thị trường, có
sự giám sát chung của xã hội
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác như vấn đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất đai và hệ thống đăng ký…
1.1.2 Trung Quốc
Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ
Trang 9Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc
Đất đai ở Trung Quốc được phân thành 3 loại
- Đất dùng cho nông nghiệp là đất trực tiếp sử dụng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất dùng cho các công trình thuỷ lợi và đất mặt nước nuôi trồng
- Đất xây dựng gồm đất xây dựng nhà ở đô thị và nông thôn, đất dùng cho mục đích công cộng, đất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoáng sản và đất dùng cho công trình quốc phòng
- Đất chưa sử dụng là đất không thuộc hai loại đất trên
Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu ha đất canh tác, bình quân khoảng 0,4ha/hộ gia đình Vì vậy Nhà nước có chế độ bảo hộ đặc biệt đất canh tác
Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theo mục đích sử dụng đất trưng dụng Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6 đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trưng dụng Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác/đầu người thuộc đất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của đất bị trưng dụng 3 năm trước đó Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm phạm, lạm dụng tiền đề bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến đất bị trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác
1.1.3 Pháp
Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hoà Pháp được xây dựng trên một số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý sử dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai
Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không gian tư nhân Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc sở hữu Nhà nước và tập thể địa phương Tài sản công cộng được đảm bảo lợi ích công cộng có
Trang 10đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua, bán được Không gian công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, bảo tàng
Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng và đảm bảo lợi ích song hành Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhường chỗ và trong trường hợp đó, lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường một cách công bằng và tiên quyết với lợi ích tư nhân
Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Sử dụng đất nông nghiệp, luật pháp quy định một số điểm cơ bản sau:
Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên đất canh tác để bán cho người khác
Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu tiên đối với một số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng, đất mới dành cho ươm cây trồng
Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiện thuận lợi
để các chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau có thể đàm phán với nhau nhằm tiến hành chuyển đổi ruộng đất, tạo điều kiện tập trung các thửa đất nhỏ thành các thửa đất lớn
Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua, muốn bán đất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán Việc bán đất nông nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ Đất này được ưu tiên bán cho những người láng giềng để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn
Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động mua bán, chuyển nhượng đất đai Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi giới và
Trang 11Toà án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi
Đối với đất đô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa phương chi trả
Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định của các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và đầu tư phát triển
1.1.4 Australia
Australia có lịch sử hình thành từ thuộc địa của Anh, nhờ vậy Australia có được cơ sở và hệ thống pháp luật quản lý xã hội nói chung và quản lý đất đai nói riêng từ rất sớm Trong suốt quá trình lịch sử từ lúc là thuộc địa đến khi trở thành quốc gia độc lập, pháp luật và chính sách đất đai của Australia mang tính kế thừa
và phát triển một cách liên tục, không có sự thay đổi và gián đoạn do sự thay đổi về chính trị Đây là điều kiện thuận lợi làm cho pháp luật và chính sách đất đai phát triển nhất quán và ngày càng hoàn thiện, được xếp vào loại hàng đầu của thế giới,
vì pháp Luật đất đai của Australia đã tập hợp và vận dụng được hàng chục luật khác nhau của đất nước
Luật đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia là đất thuộc sở hữu Nhà nước và đất thuộc sở hữu tư nhân Australia công nhận Nhà nước và tư nhân
có quyền sở hữu đất đai và bất động sản trên mặt đất Phạm vi sở hữu đất đai theo luật định là tính từ tâm trái đất trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo tồn đất ở từng độ sâu nhất định, nơi có những mỏ khoáng sản quý như vàng, bạc, thiếc, than, dầu mỏ …( theo sắc luật về đất đai khoáng sản năm 1993)
Luật đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu đất đai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ đất đai Tuy nhiên, luật cũng quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để sử dụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc trưng thu dó gắn liền với việc Nhà
Trang 12nước phải thực hiện bồi thường thoả đáng
1.2 Công tác cấp GCNQSDĐ ở Việt Nam
1.2.1 Khái niệm ăng ký quyền sử dụng ất
Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
1.2.2 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất
Căn cứ vào Điều 98 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Bộ tư pháp quy định về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cụ thể như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người
có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trang 13- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi
nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu
có yêu cầu
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi
trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
Trang 14sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này
1.2.3 Quy ịnh chung về công tác cấp giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng Giấy chứng nhận cấp theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành GCN được cấp theo từng thửa đất gồm 2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Quá trình cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nước với người sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theo đúng pháp luật Hiện nay tồn tại 4 loại GCN sau:
- Loại thứ nhất: GCN đang được cấp theo Luật Đất đai 1998 do Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành theo mẫu quy định tại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở có màu đỏ
- Loại thứ hai: GCN quyền sở hữu nhà ở tại đô thị do Bộ Xây Dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ và theo Luật Đất đai 1993 GCN có hai màu: Màu hồng giao cho sử dụng đất và màu trắng lưu tại Sở Địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường)
- Loại thứ ba: GCN được lập theo quy định của Luật Đất đai 2003, mẫu giấy chứng nhận theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 1/11/2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi quyết định số 24/2004/BTNMT Giấy có hai màu: Màu đỏ giao cho chủ sử dụng đất và màu trắng lưu tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, tỉnh
Trang 15- Loại thứ tư: GCN được cấp theo Nghị định số 88/2007 /NĐ – CP ngày 19/10/2007 và Thông tư 17/2007 /TT – BTNMT ngày 21/10/2007 quy định mẫu 8 giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy có màu hồng cánh sen và có 01 bản
1.2.4 Vị trí, vai trò và ặc iểm của ăng ký quyền sử dụng ất
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm cơ sở để bảo vệ chế độ
sở hữu nhà nước toàn dân đối với đất đai
- Đăng ký cấp giấy CNQSDĐ là điều kiện đảm bảo cho nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được
sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhất
- Đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một nội dung quan trọng có mối quan hệ hữu cơ với các nội dung và nhiệm vụ quản lý đất đai khác
1.3 Cơ sở pháp lý
1.3.1 Giai oạn áp dụng Luật Đất ai 2003
- Luật Đất đai 2003 được Quốc Hội khóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26
tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/01/2004 của Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành quy định về giấy chứng nhận
-Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/10/2004 về việc thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất
-Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về thu tiền
sử dụng đất
Trang 16-Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 18/7/2005 của BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành luật đất đai
-Thông tư số 30/2005/TT-BTNMT ngày 08/08/2005 của liên bộ: Bộ Tài Chính và Bộ Tài Nguyên Môi Trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người
sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 117/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ/CP ngày 03/12/2004
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của chính phủ ngày 25/5/2007 quy định bổ sung
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
- Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04/3/2008 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Nghị định 88/2009 /NĐ-CP của chính phủ ngày 19/10/2009 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
- Thông tư 17/2009 / TT-BTNMT ngày 21/10/2009 , quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 19/2009 /TT-BTNMT ngày 02/11/2009 , quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 17- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT hướng dẫn về thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất do bộ tài nguyên và môi trường ban hành
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ
sơ địa chính
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
- Thông tư 28/2011/TT- BTC ngày 28/2/20011 hướng dẫn quản lý thuế
- Thông tư 23/2014/TT-BTMT quy định về giấy chúng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.3.2 Giai oạn áp dụng Luật Đất ai 2013
- Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13)
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về giá đất
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về GCNQSDĐ, QSHNƠ, và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Hồ sơ địa chính
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ địa chính
Trang 18Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường 7, thành phố Vũng Tàu, đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Từ đó đề xuất những giải pháp để công tác cấp giấy ngày càng hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai khu vực nghiên cứu
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Phường 7, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
- Thời gian thực hiện: từ ngày 20/5/2016 đến ngày30/6/2016
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Phường 7,thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Phạm vi thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2015
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội
Trang 192.4 Phương ph p nghiên cứu
2.4.1 Phương ph p thu thập, iều tra cơ bản
Thu thập, điều tra số liệu hồ sơ cấp giấy, hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều
kiện, trình tự xử lý hồ sơ cấp giấy
Phương pháp này nhằm thu thập các số liệu, tư liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu Công tác này được thực hiện qua hai giai đoạn:
- Điều tra nội nghiệp: Nhằm thu thập các số liệu, thông tin cần thiết thông qua các phòng, ban trong huyện, các phương tiện như sách, báo, mạng Internet… Các số liệu thu thập được bao gồm: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu, hiện trạng sử dụng đất đai, tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện
- Điều tra ngoại nghiệp: Là công tác khảo sát thực địa nhằm bổ sung, chính xác hoá các thông tin, thu thập nội nghiệp
2.4.2 Phương ph p thống kê, phân tích và xử lý
Tổng hợp, liệt kê, phân nhóm toàn bộ số liệu, tài liệu về điều kiện kinh tế - xã hội, các số liệu về công tác cấp Giấy chứng nhận
Tổng hợp các số liệu điều tra thành các bảng biểu cụ thể, thông qua kết quả điều tra
Số giấy cấp
Số thửa Diện
tích(ha)
1
2
Trang 20Số liệu được xử lý bằng các hàm thống kê, phần mềm như: Word, excel,…
2.4.3 Phương ph p chuyên gia
Tham khảo ý kiến của cán bộ địa chính về những vấn đề như: Tình hình chung của công tác quản lý và sử dụng đất ở địa phương, nguyên nhân của những hồ sơ còn tồn đọng, những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện công tác cấp giấy, những
ý kiến về giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy
Trang 21Chương 3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 3.1 Điều kiện tự nhiên-kinh t xã hội
3.1.1.Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1.Vị trí ịa lý
UBND phường 7 nằm ở phía Tây Nam của thành phố Vũng Tàu, thuộc trung tâm Thành phố Diện tích tự nhiên của phường là 162,5 ha, chiếm 18,52% diện tích
tự nhiên toàn tỉnh Phường có 28.598 người với 8.504 hộ, phân bố trên 9 khu phố,
tỷ lệ gia tăng tự nhiên là 0,8%, gia tăng cơ học khoảng 3%, mật độ dân số trung bình là 17.599 ng/ km2
Phía Bắc giáp Phường 9
Phía Nam giáp Phường 4
Phía Đông giáp Phường 8
Phía Tây, Tây Bắc giáp Phường 6
Phường có 9 khu phố, 153 tổ dân phố, 02 trường mẫu giáo, 1 trường tiểu học,
1 trường trung học cơ sở đều thuộc công lập
Trên địa bàn huyện phường có Tỉnh lộ 51A, Tỉnh lộ 51B là các tuyến giao thông chính tạo mối liên hệ mật thiết giữa các phường trong thành phố và các thành phố khác trong tỉnh
3.1.1.2 Địa hình
Nhìn chung, địa hình phường 7 tương đối bằng phẳng, với độ dốc ở cấp độ
1 đến cấp độ 2 Hướng dốc Tây Nam – Đông Bắc, độ cao từ 3-5m so với mực nước biển
Trang 22Từ việc thống kê các loại đất và đánh giá độ phì nhiêu của đất như trên là các yếu tố cần lưu ý trong việc chuyển đổi sử dụng đất từ nông nhiệp sang công nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất
3.1.1.4 Khí hậu, thời ti t
Phường 7 nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ Hàng năm chia ra hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa nhiều nhất vào tháng 5 (276,9 mm), mùa khô từ tháng 2 đến tháng 4 Nhiệt độ trung bình 28,1 , lượng mưa trung bình 1.161,9 mm, độ ẩm tương đối 79,6%, tổng số giờ nắng là 2526 giờ
3.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
Bảng 3.1: Thống kê diện tích ất theo nguồn gốc ph t sinh
Kí hiệu Tên ất theo
FAO
Tên Việt Nam Diện Tích
(ha)
Cơ Cấu (%)
Ath Anthrosols Đất nhân t c 162,50 100,00
Atc.ho Horti-Cumulic Đất nhân tác có 71,97 43,51
Trang 23Atu.ar Areni-Urbic
Anthrosols
Đất nhân tác có tầng cát
90,53 56,49
(Nguồn: UBND phường 7)
Đất nhân tác có tầng đất vườn ( Atc.ho) hình thành qua quá trình phát triển
dô thị, chịu tác động của quá trình canh tác và bồi đăp của con người Loại đất này phù hợp cho việc trồng cây lâu năm, nếu điều kiện tưới đầy đủ thì có thể trồng rau màu thực phẩm và các loài cây ăn quả như: nhãn, màn cầu, dừa, vv
Đất nhân tác có tầng đất (Atu.ar) loại đất này tập trung chủ yếu ở trung tâm thành phố, hình thành qua quá trình vận chuyển, đào bới của con người trong suốt quá trình xây dựng các khu dân cư, khu nhà ở, các công trình cơ sở hạ tầng, mang tính chất cơ lý sa cấu nhẹ, thuận lợi cho xây dựng
b) Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước ở phường 7 hầu như không có do trong địa bàn phường không có các kênh mương, đồng thời hệ thống ao hồ đã bị san lấp để phục vụ như cầu xây dựng và làm nhà ở
- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của phường 7 khá phong phú, độ sâu trung bình từ 2-8m, trước đây chủ yếu được sử dụng cho sinh hoạt
- Ngoài ra trên địa bàn còn có nhiều điểm sỏi sạn có khả năng khai thác phục
vụ nhu cầu giao thông và san lấp mặt bằng xây dựng
3.1.2.Điều kiện kinh t -xã hội
3.1.2.1 Tình hình ph t triển kinh t
a) Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kình tế trong phường hiện nay được xác định là: Thường mại – Dịch
vụ - Tiểu thủ công nghiêp, hải sản Trong đó: Thương mai – Dịch Vụ chiếm tý trọng lớn Ngành thương mại – dịch vụ chiểm 81,49%; trong đó ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 15,92%; ngành hải sản chiếm 2,59% Do sức ép của
qá trình đô thị hóa, trên cơ sở thành tựu phát triển kinh tế trong những năm qua,
Trang 24thực tế tình hình và tiềm năng thế mạnh của phường Dự báo trong những năm tới phường 7 tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tỷ trọng thương mai, dịch
vụ ngày càng cao, tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ổn định, khu vực kinh tế nông nghiệp thu hẹp
b) Cơ cấu thành phần kinh tế
Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển mạnh, tạo nên sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu thành phần kinh tế Chủ trương chuyển đổi, giải thể những doanh nghiệp nhà nước hoạt động kém hiệu quả, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước không thuộc các lĩnh vực, ngành nghề trọng yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, điều hành của các doanh nghiệp Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục phát triển mạnh mẽ
Khu vực kinh tế Quốc doanh Trung ương giảm dần (từ 70,63% năm 2010, xuống 42,85% năm 2014) trong cơ cấu các thành phần kinh tế do các khu vực Quốc doanh địa phương, dân doanh và đầu tư nước ngoài tăng nhanh hơn Khu vực kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục tăng lên, năm 2010 chiếm 21,7% trong cơ cấu kinh tế của phường, năm 2014 tăng lên 41,16%
c) Tăng trưởng kinh tế
Tăng trường kinh tế của địa phương vẫn giữ được ổn định và có hướng phát triển khá Hầu hết các ngành đều có mức tăng trưởng cao hơn so với năm trước Cơ cấu kinh tế trong phường bao gồm thương mai, dịch vụ, du lịch, tiểu thủ công nghiệp; trong đó kinh tế trong phường bao gồm thương mai, dịch vụ và du lịch chiểm tỷ trọng quá lớn Tốc độ tăng trưởng trung bình trong năm qua khoảng 14%, GĐP đạt mức khoảng 6000 USD/người/năm
Thế mạnh kinh tế của phường là Thương mai- Dịch vụ Trong năm qua tốc
độ tăng trưởng kinh tế của phường đang dần đi vào ổn định Cơ cấu kinh tế hiện nay của phường là: Thương mại – Dịch vụ - Tiểu thủ công nghiệp – đánh bắt hải