1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015

70 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc cấp GCNQSDĐ là một công tác hết sức cần thiết bởi nó là cầu nối giữa nhà nước và các chủ thể sử dụng đất để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, giúp nhà nước có thể thống kê,

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong những năm học vừa qua tại trường Đại học Lâm Nghiệp Cơ sở 2 huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của quý thầy, cô giáo trong trường đặc biệt trong ban Nông Lâm Với tấm lòng cảm ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong trường nói chung và ban Nông Lâm nói riêng đã giúp đỡ em tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khoá luận mà còn là hành trang quý báo để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Để hoàn thành khoá luận này, em xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Hiền, đã tận tình hướng dẫn trong quá trình viết khoá luận tốt nghiệp

Khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, nên em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, cô để khóa luận càng hoàn thiện hơn, đây sẽ là kiến thức bổ ích cho công việc của em sau này

Cuối cùng em xin chúc quý thầy, cô dồi dào sức khoẻ và thành công trong sự nghiệp cao quý./

Em xin chân thành cảm ơn!

Bùi Thị Bích Phượng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH SÁCH HÌNH ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 3

1.1.1 Khái niệm Giấy chứng nhận 3

1.1.2 Một số quy định về giấy chứng nhận 3

1.1.3 Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận 4

1.1.3.1 Đối với người sử dụng đất 4

1.1.3.2 Đối với nhà nước 4

1.1.3.3 Các đối tượng có liên quan 5

1.1.4 Đối tượng được cấp giấy và không được cấp giấy chứng nhận 5

1.1.4.1 Các trường hợp được cấp GCN 5

1.1.4.2 Các trường hợp không được cấp 6

1.1.5 Điều kiện được cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất 7

1.1.6 Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ 9

1.1.7 Giới thiệu về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 10

1.2 Cơ sở pháp lý 12

1.2.1 Cơ sở pháp lý khi có Luật Đất đai 2003 12

1.2.2 Cơ sở pháp lý từ khi có Luật Đất đai 2013 13

1.3 Cơ sở thực tiễn 14

1.3.1 Tình hình cấp GCN trước khi có Luật Đất đai năm 1993 14

1.3.2 Tình hình cấp GCN sau khi có Luật Đất đai 1993 14

Trang 3

1.3.3 Tình hình cấp GCN từ khi thực hiện Luật Đất đai 2003 15

1.3.4 Tình hình cấp GCN từ khi có Luật Đất đai 2013 cho đến nay 15

Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17

2.1.1 Mục tiêu chung 17

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 17

2.2 Đối tượng nghiên cứu 17

2.3 Phạm vi Nghiên cứu 17

2.4 Nội dung nghiên cứu 17

2.5 Phương pháp nghiên cứu 18

2.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 18

2.5.2 Phương pháp thống kê, xử lý 18

2.5.3 Phương pháp so sánh 18

2.5.4 Phương pháp phân tích tổng hợp 18

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn nghiên cứu 19

3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 19

3.1.1.1 Vị trí địa lý 19

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 20

3.1.1.3 Khí hậu 20

3.1.1.4 Thủy Văn 20

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 20

3.1.1.6 Đặc điểm cảnh quan môi trường 21

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 22

3.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 22

3.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 23

3.1.2.4 Dân số, lao động, việc làm 24

Trang 4

3.1.2.5 Thực trạng phát triển đô thị 25

3.1.2.6 Đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội 25

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 27

3.1.3.1 Thuận lợi 27

3.1.3.2 Khó khăn 28

3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang 29

3.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 29

3.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa chính 30

3.2.3 Đo đạc, lập bản đồ địa chính 30

3.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 31

3.2.5 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 32

3.2.6 Thống kê, kiểm kê đất đai 32

3.2.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 32

3.2.8 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 33

3.3 Hiện trạng và biến động sử dụng đất trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 33

3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang từ năm 2015 33

3.3.2 Tình hình biến động đất đai của huyện Tân Hiệp giai đoạn 2010 -201537 3.4 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận cấp giấy quyền sử dụng đất giai đoạn từ năm 2010 đến 2015 40

3.4.1 Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP trên địa bàn huyện Tân Hiệp 40

Trang 5

3.4.2 Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP trên địa bàn

huyện Tân Hiệp 42

3.4.3 Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn từ năm 2010 đến 2015 43 3.4.3.1 Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân huyện Tân Hiệp năm 2010 43

3.4.3.2 Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân huyện Tân Hiệp năm 2011 45

3.4.3.3 Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân huyện Tân Hiệp năm 2012 47

3.4.3.4 Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân huyện Tân Hiệp năm 2013 49

3.4.3.5 Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân huyện Tân Hiệp năm 2014 51

3.4.3.6 Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân huyện Tân Hiệp năm 2015 53

3.4.3.7 Đánh giá chung công tác cấp GCN của huyện Tân Hiệp giai đoạn 2010 - 2015 55

3.5 Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nhằm hoàn thiện trong công tác cấp GCN đất trên địa bàn huyện Tân Hiệp 57

3.5.1 Thuận lợi 57

3.5.2 Khó khăn 58

3.5.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Tân Hiệp 59

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

4.1 Kết luận 60

4.2 Kiến nghị 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

3.1 Cơ cấu kinh tế của huyện Tân Hiệp năm 2015 23

3.3 Diện tích đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp đã

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

3.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Hiệp năm 2015 33 3.3 Biến động đất đai trên địa bàn huyện Tân Hiệp giai

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

1.1 Trang 1 và trang 4 GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

11

1.2 Trang 2 và trang 3 GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

12

3.2 Quy trình cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác

gắn liền với đất theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP

41

3.3 Quy trình cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác

gắn liền với đất theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP

42

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, đất đai không tự nhiên sinh ra mà cũng không tự mất đi, đất vừa là tư liệu sản xuất vừa là đối tượng sản xuất nông nghiệp và cũng là nơi xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và an ninh quốc phòng

Ở nước ta đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, Nhà nước đại diện chủ

sở hữu và thống nhất quản lý Để quản lý tốt quỹ đất, Nhà nước đã ban hành Luật Đất đai cùng các văn bản dưới luật khác để làm công cụ quản lý Trong

đó một nội dung không thể thiếu là công tác cấp GCNQSDĐ

Việc cấp GCNQSDĐ là một công tác hết sức cần thiết bởi nó là cầu nối giữa nhà nước và các chủ thể sử dụng đất để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, giúp nhà nước có thể thống kê, kiểm soát được tình hình biến động đất đai, hơn nữa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở pháp lý công nhận quyền làm chủ của người sử dụng đất, giúp người sử dụng đất có thể yên tâm sử dụng đất khi đầu tư nâng cao hiệu quả và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình đối với nhà nước về đât đai

Huyện Tân Hiệp là một huyện nằm phía Đông của tỉnh Kiên Giang, huyện đã gặt hái được một số thành công trong công tác cấp GCNQSDĐ Trong thời gian gần đây, số lượng đơn thư về đất đai tăng lên đột biến, số lượt người tham gia tiếp dân có xu hướng ngày càng tăng, số người dân trực tiếp đến Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ngày càng nhiều Điều này nói lên công tác cấp GCN đất ở huyện Tân Hiệp còn nhiều vướng mắc và hạn chế

Xuất pháp từ cơ sở lý luận và tình hình thực tế tại địa phương, đồng thời nhận thức tầm quan trọng của công tác cấp GCNQSDĐ, được sự đồng ý của ban Nông Lâm, trường Đại học Lâm Nghiệp Cơ sở 2, dưới sự hướng dẫn của

cô Phan Thị Hiền em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ

Trang 11

gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Tân Hiệp, Tỉnh Kiên Giang giai đoạn từ năm 2010 - 2015”

Trang 12

Chương 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1.1 Khái niệm Giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

1.1.2 Một số quy định về giấy chứng nhận

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của phát luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009

có nhu cầu đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai

2013 (Theo Điều 97 của Luật Đất đai 2013 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)

Trang 13

1.1.3 Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ quan trọng để người sử dụng đất bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, mặt khác là căn cứ để nhà nước quản lý tài nguyên quý giá này Ngoài hai đối tượng liên quan đến quản

lý, sử dụng trực tiếp thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn là cơ sở để các đối tượng khác như các ngân hàng, các công ty đưa ra các quyết định có liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất

1.1.3.1 Đối với người sử dụng đất

- GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, khi có GCNQSDĐ đồng nghĩa với việc sử dụng đất riêng của mình

- GCNQSDĐ là cơ sở để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất đai nhằm sử dụng đất đai tiết kiệm và hiệu quả

- GCNQSDĐ là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đặc biệt là nghĩa vụ tài chính: nộp thuế trước bạ, thuế chuyển quyền

sử dụng đất, các loại thuế có liên quan

1.1.3.2 Đối với nhà nước

- GCNQSDĐ do Nhà nước ban hành vì vậy nó là công cụ giúp việc quản

lý đất đai có khoa học và hiệu quả

- GCNQSDĐ là công cụ để Nhà nước thực hiện các kế hoạch sử dụng đất nhằm hướng tới việc sử dụng đất một cách tiết kiệm có hiệu quả theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhà nước đặt ra

- GCNQSDĐ là công cụ cung cấp các thông tin trong quá trình quản lý đất đai đặc biệt là quá trình kiểm kê đất đai như: tổng diện tích tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng đất

- GCNQSDĐ là công cụ để nhà nước thu các khoản phí và lệ phí đúng đối tượng

- GCNQSDĐ là cơ sở để nhà nước giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai

Trang 14

- GCNQSDĐ là căn cứ để Nhà nước bồi thường cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất khi giải phóng mặt bằng

- GCNQSDĐ là cơ sở để nhà nước nắm và kiểm soát sự phát triển của thị trường bất động sản

1.1.3.3 Các đối tượng có liên quan

- Đối với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng: Luật đất đai 2003 ra đời

mở thêm quyền cho người sử dụng đất như thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất vì vậy GCNQSDĐ là căn cứ để các ngân hàng, tổ chức tín dụng đồng ý cho người sử dụng đất vay vốn kinh doanh, sản xuất

- Đối với các doanh nghiệp, công ty cổ phần: GCNQSDĐ là căn cứ để xác nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất có hợp pháp hay không nhằm đảm bảo việc kinh doanh có hiệu quả

- Đối với những người đầu tư vào đất đai (nhưng không sử dụng đất trực tiếp) thì GCNQSDĐ là căn cứ pháp lý để người đầu tư an tâm về khoản đầu

tư của mình

- Đối với cá nhân, tổ chức tham gia vào thị trường bất động sản thì GCNQSDĐ là cơ sở để họ nắm các thông tin cần thiết khi quyết định mua, thuê quyền sử dụng đất của mảnh đất đó

1.1.4 Đối tượng được cấp giấy và không được cấp giấy chứng nhận

1.1.4.1 Các trường hợp được cấp GCN

Được quy định tại Điều 99 Luật đất đai 2013, các trường hợp sau đây sẽ được Nhà nước cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và

102 của Luật Đất đai 2013;

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai

2013 có hiệu lực thi hành;

Trang 15

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành

án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại GCN bị mất;

1.1.4.2 Các trường hợp không được cấp

Theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, các trường hợp sau đây sẽ không được Nhà nước cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc

các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai 2013;

- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích

Trang 16

- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc

dụng;

- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu

hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Tổ chức, UBND cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa

không nhằm mục đích kinh doanh;

1.1.5 Điều kiện được cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất

Được quy định tại Điều 100; 101 của Luật Đất đai 2013 điều kiện cấp GCNQSDĐ như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

+ Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Cách mạng lâm thời, Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

Trang 17

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất; + Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ

cũ cấp cho người sử dụng đất;

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Người đang sử dụng đất tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

ở miền núi, hải đảo thì được UBND xã nơi có đất xác nhận thì được cấp GCN

và không phải nộp tiền sử dụng đất:

+ Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và phải trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

+ Là người phải sử dụng đất ổn định không có tranh chấp;

- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 18

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

- Người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu được UBND xã xác nhận:

+ Đất không có tranh chấp;

+ Phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Sử dụng đất trước thời điểm có quy hoạch, kế hoạch (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng);

+ Sử dụng đất sau quy hoạch, kế hoạch thì phải phù hợp với quy hoạch,

kế hoạch đã được xét duyệt;

1.1.6 Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ

Luật đất đai quy định cấp nào có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất thì cấp đó có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai 2013 như sau:

- UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện

dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trang 19

- UBND cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (sử dụng đất có các công trình: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ hoặc các công trình công cộng khác phục vụ cho cộng đồng), người Việt Nam định cư

ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

1.1.7 Giới thiệu về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT được thể hiện như sau:

a GCN do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất GCN nhận gồm 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi GCN) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang

có kích thước 190mm x 265mm

Trang 1 gồm quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “GCN quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ mực; mục “I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và

số phát hành GCN (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký GCN và cơ quan ký cấp GCN; số vào sổ cấp GCN;

Trang 20

c Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp GCN";

d Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp GCN"; nội dung lưu ý đối với người được cấp GCN; mã vạch;

đ Trang bổ sung GCN in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung GCN"; số hiệu thửa đất; số phát hành GCN; số vào sổ cấp GCN và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp GCN" như trang 4 của GCN;

(Nguồn:www.monre.gov.vn của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Hình 1.1: Trang 1 và trang 4 GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất

Trang 21

(Nguồn:www.monre.gov.vn của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Hình 1.2 trang 2 và trang 3 GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài

sản khác gắn liền với đất

1.2 Cơ sở pháp lý

1.2.1 Cơ sở pháp lý khi có Luật Đất đai 2003

- Luật Đất đai 2003 được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 22

- Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế

- Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẩn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng

- Thông tư số 30/2005/TT-BTC-BTNMT ngày 08/08/2005 của liên bộ:

Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ

sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/01/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận

1.2.2 Cơ sở pháp lý từ khi có Luật Đất đai 2013

- Luật Đất đai 2013 được Quốc Hội khóa XIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 23

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Tình hình cấp GCN trước khi có Luật Đất đai năm 1993

Trước năm 1993 công tác quản lý Nhà nước đất đai của huyện chưa được quản lý thống nhất Cán bộ địa chính phải kiêm nhiều việc, chưa được đào tạo chuyên ngành, trình độ chuyên môn còn hạn chế Nhiệm vụ quản lý đất đai chưa được quan tâm đúng mức Tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai, sử dụng đất không đúng mục đích…diễn ra thường xuyên ở nhiều nơi nhưng thiếu cơ sở để giải quyết

Trong thời kỳ này công tác điều tra cơ bản về đất đai không được tiến hành đồng bộ nên việc lập sổ sách thống kê, theo dõi biến động đất đai trên địa bàn huyện không được thường xuyên, thiếu chính xác Công tác đo đạc lập bản đồ chỉ tiến hành trong phạm vi hẹp, công tác quy hoạch, kế hoạc sử dụng đất chỉ được tiến hành ở một số ngành với mục đích phục vụ cho nhu cầu của ngành, của một số tổ chức quản lý

Nhìn chung trong thời kỳ này công tác quản lý Nhà nước về đất đai chưa được quan tâm đầy đủ còn nhiều hạn chế đã ảnh hưởng đến kết quả phát triển kinh tế - xã hội của huyện

1.3.2 Tình hình cấp GCN sau khi có Luật Đất đai 1993

Luật Đất đai năm 1993 ra đời, thành công của việc thực hiện Nghị quyết

10 của Bộ Chính trị khóa VI về nông nghiệp ban hành ngày 05/04/1988 đã khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, tạo cơ sở vững chắc cho sự ra đời của Luật Đất đai năm 1993 với những thay đổi lớn, ruộng đất được giao ổn định lâu dài cho các hộ gia đình cá nhân; người sử dụng đất được thừa hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp…Với những thay đổi đó, chính quyền các cấp, các địa phương bắt đầu coi trọng và tập trung chỉ đạo công tác cấp giấy chứng nhận Công tác cấp

Trang 24

GCN bắt đầu triển khai mạnh mẽ trên phạm vi cả nước, nhất là từ năm 1997 đến nay, với mục tiêu hoàn chỉnh cấp GCN vào năm 2000 cho khu vực nông thôn và 2001 cho khu vực thành thị theo các chỉ thị 10/1998/CT-TTg và chỉ thị 18/1999/CT-TTg của thủ tướng Chính phủ Bước sang nền kinh tế thị trường Luật Đất đai 1993 vẫn còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, không phù hợp với thực tế sử dụng đất, vì vậy mà Nhà nước đã ban hành Luật sửa đổi , bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1993 vào các năm 1998, 2001

Như vậy tính đến trước khi Luật Đất đai ra đời năm 2003, Luật Đất đai

1993 đã qua hơn 10 năm thực hiện đã góp phần thúc đẩy kinh tế, ổn định chính trị xã hội của đất nước, quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân,

tổ chức được đảm bảo

1.3.3 Tình hình cấp GCN từ khi thực hiện Luật Đất đai 2003

Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật Đất đai năm

2003 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI,

kỳ họp thứ 4 thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 thay thế cho Luật Đất

đai 1988, 2001 Luật Đất đai 2003 cũng khẳng định rõ: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”, Luật Đất đai 2003 cũng quy

định rõ 13 nội dung về quản lý Nhà nước đất đai

Từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, cùng với việc hoàn thiện tổ chức

bộ máy Nhà nước quản lý tài nguyên – môi trường tới cấp huyện, các cấp đại phương trong cả nước đã có tổ chức các VPĐKQSDĐ, trung tâm phát triển quỹ đất nên các nguồn thu từ đất tang lên rõ rệt giúp địa phương tháo gỡ những khó khăn và phát hiện những điều chưa hoàn thiện trong công tác cấp GCNQSDĐ Tuy nhiên vẫn có một số sai phạm cần khắc phục và sử chữa như: Sai phạm về trình tự, thủ tục cấp giấy, về đối tượng cấp giấy, sai về diện tích, sai về nguồn gốc…

1.3.4 Tình hình cấp GCN từ khi có Luật Đất đai 2013 cho đến nay

Trên địa bàn huyện hiện nay cơ bản đã cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, vườn Tất cả

Trang 25

các hộ gia đình được cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất đều sử dụng ổn định, yên tâm đầu tư vào sản xuất

Tuy nhiên, việc cấp GCNQSDĐ trước đây chủ yếu thực hiện theo hình thức người dân tự kê khai, không kiểm tra thực tế để chỉnh lý biến động cho phù hợp nên còn một số hạn chế đò là không đảm bảo tính chính xác về họ tên, diện tích, hình thể, loại đất, nên khi các hộ gia đình thực hiện chuyển nhượng tặng cho, chuyển mục đích sử dụng đất…Qua kiểm tra phần lớn đều tăng diện tích so với GCNQSDĐ đã được cấp do đó khi thực hiện quyền của người sử dụng đất đều phải cấp lại GCN

Trang 26

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Tân Hiệp tỉnh Kiên Giang nhằm đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Từ đó đề xuất những giải pháp để công tác cấp giấy ngày càng hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai khu vực nghiên cứu

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề về quy trình, tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện Tân Hiệp giai đoạn 2010-2015 và văn bản có liên quan công

tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.3 Phạm vi Nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn kiền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang

- Phạm vi thời gian: Cấp giấy từ năm 2010 đến năm 2015

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang có ảnh hưởng đến công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 27

- Đánh giá tổng quát tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Tân Hiệp

- Tình hình cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất giai đoạn năm 2010-2015 trên địa bàn huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang

- Phân tích những thuận lợi, khó khăn vướng mắc trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện

- Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

Tiến hành thu nhập tài liệu, số liệu tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất

đai huyện Tân Hiệp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý

sử dụng đất, tình hình biến động đất đai và tình hình cấp GCNQSDĐ, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân, và các tài liệu, số liệu khác có liên quan

2.5.4 Phương pháp phân tích tổng hợp

Từ những số liệu, tài liệu thu nhập được sẽ tiến hành phân tích số liệu theo thời gian và không gian nhằm đánh giá tổng quát công tác cấp giấy, từ đó rút ra những tồn tại và hạn chế trong công việc, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hơn

Trang 28

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Tân Hiệp là huyện cửa ngõ vào Kiên Giang trên tuyến đường

bộ từ thành phố Hồ Chí Minh Huyện nằm trong vùng Tứ giác Long Xuyên

và vùng Tây sông Hậu, có tọa độ địa lý 9005’ đến 10005’ vĩ độ Bắc, 1050

7 đến 105017 kinh độ Đông, cách trung tâm thành phố Rạch Giá khoảng 30,0km theo đường bộ, ranh giới hành chính được xác định như sau:

+ Phía Đông Bắc giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ;

+ Phía Tây Bắc giáp huyện Hòn Đất và thành phố Rạch Giá;

+ Phía Đông Nam giáp với thành phố Cần Thơ; huyện Giồng Riềng; + Phía Tây Nam giáp với huyện Châu Thành;

Hình 3.1: Vị trí huyện Tân Hiệp

Trang 29

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Huyện Tân Hiệp nằm trong vùng đất thấp, có địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao trung bình từ 0,3m đến 0,8m so với mực nước biển, địa hình của huyện thấp dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam Có hệ thống kênh dào dày đặc và phân bố đều trên khắp toàn huyện theo dạng ô bàn cờ (tuyến kênh trục bố trí theo hướng Đông Bắc – Tây Nam; các tuyến kênh ngang bố trí theo hướng Tây Bắc – Đông Nam), rất thuận lợi cho việc thoát nước ra biển Tây, phục vụ nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, giao thông đường thủy và sinh hoạt của nhân dân

Quốc lộ 80 đi qua huyện chạy song song kênh Cái Sắn (từ kênh B đến giáp huyện Châu Thành), với chiều dài 14km, vừa phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa và giữ vai trò quan trọng trong công việc ngăn lũ giữa các vùng Tứ giác Long Xuyên và vùng Tây sông Hậu

3.1.1.3 Khí hậu

Huyện Tân Hiệp nằm trong vùng có đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, có nhiệt độ cao và ổn định Lượng mưa nhiều vào phân bố theo mùa Mưa bão tập trung vào từ tháng 8 đến tháng

11 với lượng mưa các tháng là 2.146 mm

Nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao và ổn định 27,50C

3.1.1.4 Thủy Văn

Nằm trong vùng lũ của tỉnh An Giang, hằng năm, huyện Tân Hiệp thường xuyên bị ngập nước từ tháng 8-11 Để có thể “sống chung với lũ” Tân Hiệp đã xây dựng được một hệ thống kinh thủy lợi chằng chịt với 5 tuyến kinh trục và 49 tuyến kinh ngang thành ô bàn cờ

Có hệ thống kênh đào dày đặc và phân bố đều trên khắp huyện đây là điều kiện thuận lợi cho việc khai thác sử dụng nguồn nước vào trong sản xuất cũng như sinh hoạt

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Trang 30

Huyện Tân Hiệp có 2 vùng đất đai chính là vùng phù sa ngọt thuộc tây sông Hậu, vùng phèn ngập lũ thuộc tứ giác Long Xuyên Tài nguyên đất thích hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy, hải sản

b Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt khá dồi đào, nhưng đến mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) phần lớn nước mặt của huyện đều bị nhiễm phèn mặn, do vị trị ở cuối nguồn nước ngọt của nhánh sông hậu

c Tài nguyên nhân văn

Trong quá trình phát triển của địa phương, nhân dân trong huyện từ lâu đời đã có truyền thống sản xuất nông nghiệp nhất là về kỹ thuật trồng lúa đã

có phát triển đáng kể Người dân có tinh thần cần cù, sáng tạo, xây dựng nếp sống văn minh, áp dụng các chương trình khoa học kỹ thuật phát triển nông nghiệp như chương trình IBM và rất nhiều các phương pháp khoa học kỹ thuật khác để nâng cao được năng suất trồng lúa hàng năm

Hầu hết nhân dân trong huyện là người kinh, thấm đậm phong tục và tập quán vùng nông thôn Nam Bộ

Về tín ngưỡng, nhân dân trong huyện đều có tập quán thờ cúng ông bà hoặc tín ngưỡng công giáo, Phật giáo, đạo Cao đài…

Ngoài ra huyện Tân Hiệp là nơi duy nhất ở đồng bằng Sông Cửu Long

có đền thờ Quốc tổ Hùng Vương Đền tọa lạc tại ấp Đông Bình, thị trấn Tân Hiệp, do những người dân từ miền Bắc di cư vào Nam xây dựng năm 1957 Hàng năm đến ngày 10-03 âm lịch, những người dân quanh vùng dù đi đâu xa vẫn về bái vong linh tổ tiên Năm 2005, đền đã được công nhận là di tích lịch

sử văn hoá quốc gia Chính quyền địa phương có kế hoạch đầu tư trên 3 tỷ đồng nhằm tôn tạo, mở rộng diện tích ngôi đền từ 2.000m2

hiện có lên trên 10.000 m2 vào năm 2006

3.1.1.6 Đặc điểm cảnh quan môi trường

Huyện Tân Hiệp với những cánh đồng ruộng, khu lạc địa đan xen hệ thống kênh đào dày đặc, cây xanh và dân cư sống tập trung theo các tuyến

Trang 31

đường giao thông chính, kết hợp hệ thống đình, chùa, nhà thờ tạo nên một không gian thoáng mát và hài hòa giữa con người và thiên nhiên

Môi trường sinh thái ở huyện chưa bị ảnh hưởng nhiều về việc ô nhiễm môi trường sinh thái nhưng cũng bị tác động nhất là ở khu vực chợ Tân Hiệp

do rác thải khá nhiều nhưng huyện chưa có khu vực xử lý rác và nguồn nước

ở kênh đào thì bị ô nhiễm do phân bón, thuốc trừ sâu Đây là vấn đề rất đáng quan tâm việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất và xây dựng cơ sở hạ tầng trong tương lai của huyện

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Kinh tế có bước chuyển biến và phát triển với nhịp độ tương đối nhanh, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt từ 16% đến 18%, thu nhập bình quân đầu người của huyện là 29 triệu đồng/năm Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ cũng có sự phát triển rõ rệt, tình hình an ninh chính trị được giữ vựng ổn định, đây cũng là thành tựu đáng phấn khỏi của toàn Đảng bộ và nhân dân huyện Tân Hiệp

3.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Kinh tế tiếp tục giữ được sự tăng trưởng, các ngành, các lĩnh vực đều có mức tăng trưởng khá Bình quân hàng năm tăng trưởng đạt 15,66% cao hơn 4,16% so với mức tăng trưởng bình quân của tỉnh Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống; tăng tỷ trọng dịch vụ - thương mại và công nghiệp – xây dựng Trong đó nông nghiệp chiếm 22,94%, dịch vụ thương mại chiếm 69,73% và công nghiệp xây dựng chiếm 7,33%

Nhìn chung cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng tích cực và phù hợp với định hướng chung của huyện Tân Hiệp

Trang 32

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Tân Hiệp năm 2015 3.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Nông nghiệp

Đất đai được quy hoạch liền canh, liền cư, thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp Ngoài canh tác lúa 2, 3 vụ/năm, người dân Tân Hiệp còn trồng rau màu, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản nước ngọt Năng suất lúa bình quân ở huyện Tân Hiệp cao nhất tỉnh Kiên Giang hiện nay, đạt 17-18 tấn/ha/3 vụ/năm Nhiều mô hình phát triển sản xuất mang lại hiệu quả cao, với trên 70% hộ với dự án “canh tác lúa giảm phát khí thải nhà kính”, Chương trình IPM, FPM, 3 giảm 3 tăng, 1 phải – 5 giảm, và 1 phải – 6 giảm, có trên

200 mô hình kỹ thuật chăm sóc cây ăn trái, rau màu trên đất thổ vườn, cải tạo nạc hóa đàn heo, nuôi gà công nghiệp, phát triển vịt đàn, nuôi thủy sản Trong đó có nhiều mô hình đa canh tổng hợp làm ăn có hiệu quả cho thu nhập từ 150-180 triệu đồng/ha/năm, một số mô hình kinh tế trang trại phát huy hiệu quả, thu nhập hằng năm từ 700 - 800 triệu đồng

b Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư phát triển của Chính phủ và của tỉnh, nhiều gia đình sản xuất kinh doanh đã phát triển thành doanh nghiệp,

22,94%

69,73%

7,33%

Nông nghiệp Dịch vụ - thương mại Công nghiệp - xây dựng

Trang 33

quy mô đầu tư sản xuất lớn hơn, thu hút nhiều lao động Tổng giá trị sản xuất đạt hơn 129.047 triệu đồng

Một số sản phẩm tiểu thủ công nghiệp tăng khá như: gò hàn kim loại, chế biến nước mắm, mũ, dép Các làng nghề và sản phẩm truyền thống như: Nón, chiếu, nhang, cói, gạch nung được phát triển và duy trì khá

c Thương mại và dịch vụ

Hoạt động thương mại - dịch vụ có bước phát triển khá, giá trị bình quân hàng năm của giai đoạn 2010 - 2015 tăng 16,3%, đạt 81,5% chỉ tiêu, tăng 3,6% so với nhiệm kỳ trước

Tổng giá trị sản xuất Dịch vụ - thương mại của huyện năm 2015 đạt 265.000 triệu đồng, tăng gấp 1,16 lần so với năm 2014 và tăng gấp 1,36 lần so với năm 2013 Tốc độ tăng trưởng của năm 2015 đạt 16%, năm 2014 đạt 17,9% và năm 2013 đạt 16%

Tính đến nay toàn huyện có trên 3.613 sơ sở kinh doanh dịch vụ - thương mại

Số lao động Kinh doanh - thương mại, khách sạn - nhà hàng và dịch vụ tính đến nay có hơn 5.033 người

3.1.2.4 Dân số, lao động, việc làm

Trang 34

3.1.2.5 Thực trạng phát triển đô thị

Trước đây huyện Tân Hiệp là một huyện với sản xuất nông nghiệp là chủ yếu nên hầu hết cơ sở hạ tầng dành cho phát triển đô thị chưa được đầu tư nhiều Tuy nhiên trong những năm gần đây do công tác xây dựng đã được Đảng ủy, UBND huyện Tân Hiệp quan tâm đầu tư nên đã đạt được nhiều thành quả đáng kể Cụ thể là các công trình hành chính và công cộng như UBND huyện, trạm y tế, bưu điện, trường học, đền thờ liệt sĩ đã được xây dựng Trong tương lai cần quy hoạch phân khu chức năng trong khu vực, thực hiện công tác điều chỉnh trang cải tạo và mở rộng phạm vi khu vực trung tâm huyện để đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội

3.1.2.6 Đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

a Giao thông vận tải

Bê tông hoá nông thôn 47,5 km, nhìn chung hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đang từng bước hoàn thiện, nhằm đáp ứng phục vụ nhu cầu phát

triển kinh tế-xã hội của địa phương

b Giáo dục - đào tạo

Công tác giáo dục đào tạo của huyện Tân Hiệp trong những năm qua đã

có những chuyển biến đáng khích lệ, phát triển cả về số lượng và chất lượng

Hệ thống trường học tiếp tục được củng cố và mở rộng

Đội ngũ giáo viên được chuẩn hoá; việc dạy thêm, học thêm không đúng quy định được chấn chỉnh một bước Hoàn thành chỉ tiêu và duy trì tốt kết quả phổ cập bậc Tiểu học và Trung học cơ sở đúng độ tuổi Công tác đào tạo, bồi dưỡng nghề bước đầu phát triển tích cực Số người lao động và học sinh theo học tăng, ngành nghề được mở rộng

Hệ thống cơ sở vật chất của ngành Giáo dục - đào tạo đến năm 2015 có: + Ngành học mầm non có 20 trường với 201 lớp học;

+ Bậc tiểu học có 20 trường; 203 lớp học;

+ Bậc Trung học cơ sở có 17 trường; 279 lớp học;

+ Bậc Trung học phổ thông có 4 trường; 160 lớp học

Trang 35

c Y tế

Mạng lưới y tế cơ sở ngày càng được củng cố về cả số lượng và chất lượng Chương trình y tế Quốc gia được thực hiện có kết quả Công tác chăm sóc sức khoẻ cho người dân có nhiều chuyển biến tích cực, 100% trẻ em trong

độ tuổi được tiêm chủng theo đúng chương trình Trình độ của đội ngũ bác sỹ, nhân viên y tế từng bước được nâng cao đáp ứng tốt hơn yêu cầu chăm sóc sức khoẻ và khám chữa bệnh cho nhân dân

Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố, hoạt động có nhiều tiến bộ Đến năm

2015 tất cả 11/11 trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ (ở năm 2010 là 8/11 xã, thị trấn) Đến nay tất cả các trạm y tế của các xã, thị trấn trong huyện đạt chuẩn Quốc gia về y tế

Do làm tốt công tác khám chữa bệnh, đặc biệt là chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được chú trọng ngay từ tuyến cơ sở nên trong những năm qua không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn huyện Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện giảm từ 1,26% năm 2004 xuống còn 0,82% năm 2015

d Văn hoá - thể thao

Cơ sở vật chất ngành văn hoá thông tin, thể dục - thể thao của huyện trong những năm gần đây không ngừng được cải thiện góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân và phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địa phương Phong trào toàn dân đăng ký xây dựng đời sống văn hoá từng bước

đi vào chiều sâu, tỷ lệ hộ gia đình, cơ quan, đơn vị đạt văn hoá năm sau cao hơn năm trước, tình làng, nghĩa xóm được khơi dậy, an ninh trật tự ở khu dân

cư cơ bản được đảm bảo; thực hiện việc cưới, việc tang, lễ hội từng bước theo nếp sống mới, các tập tục lạc hậu từng bước được đẩy lùi

Chất lượng hoạt động thông tin tuyên truyền và đài truyền thanh từ huyện đến cơ sở được nâng lên Đến năm 2015 có 11/11 xã, thị trấn của huyện

có Đài truyền thanh

Ngày đăng: 03/03/2017, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT (Trang 6)
Bảng  Nội dung  Trang - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
ng Nội dung Trang (Trang 8)
Hình  Nội dung  Trang - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
nh Nội dung Trang (Trang 9)
Hình 1.1: Trang 1 và trang 4 GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
Hình 1.1 Trang 1 và trang 4 GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản (Trang 20)
Hình 1.2 trang 2 và trang 3 GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
Hình 1.2 trang 2 và trang 3 GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài (Trang 21)
Hình 3.1: Vị trí huyện Tân Hiệp - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
Hình 3.1 Vị trí huyện Tân Hiệp (Trang 28)
Bảng 3.1: Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
Bảng 3.1 Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính (Trang 40)
Bảng 3.3: Biến động đất đai trên địa bàn huyện Tân Hiệp giai đoạn - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
Bảng 3.3 Biến động đất đai trên địa bàn huyện Tân Hiệp giai đoạn (Trang 47)
Sơ đồ 3.2: Quy trình cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với  đất theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP (không quá 45 ngày làm việc) - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
Sơ đồ 3.2 Quy trình cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP (không quá 45 ngày làm việc) (Trang 50)
Sơ đồ 3.3: Quy trình cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với  đất theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP (không quá 55 ngày làm việc) - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
Sơ đồ 3.3 Quy trình cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP (không quá 55 ngày làm việc) (Trang 51)
Bảng 3.4: Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân huyện Tân Hiệp năm - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
Bảng 3.4 Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân huyện Tân Hiệp năm (Trang 52)
Bảng 3.6: Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân  huyện Tân Hiệp năm - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
Bảng 3.6 Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân huyện Tân Hiệp năm (Trang 56)
Bảng 3.7: Kết quả cấp GCN huyện Tân Hiệp năm 2013 - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
Bảng 3.7 Kết quả cấp GCN huyện Tân Hiệp năm 2013 (Trang 58)
Bảng 3.9: Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân  huyện Tân Hiệp năm - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
Bảng 3.9 Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân huyện Tân Hiệp năm (Trang 62)
Bảng 3.10: Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân  huyện Tân Hiệp giai - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang giai đoạn từ năm 2010 – 2015
Bảng 3.10 Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân huyện Tân Hiệp giai (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w