1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai

64 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 3.10 Đƣa dữa liệu dgn sang ArcGis Hình 3.11 Các lớp thuộc tính của đối tƣợng Hình 3.12 Hiển thị xem các Features class Hình 3.13: Xuất file shape sang Geodatabase Hình 3.14 Chuyển đ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để có được thành công như ngày hôm nay con xin ghi nhớ công ơn to lớn của cha mẹ, người đã dày công sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ con nên người và có được kết quả như ngày hôm nay

Em xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu trường Đại học lâm nghiệp

cơ sở II, Quý thầy cô ban Nông Lâm , Quý thầy cô giảng viên các bộ môn đã tạo cho em có một môi trường học tập tốt và tận tâm truyền đạt kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập

Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc em xin gởi đến: Thầy Phan Văn Tuấn,

là người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Tập thể các anh, chị làm việc tại Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường huyện Trảng Bom đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, tạo mọi điều kiện tốt để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp C02_ Quản lí đất đai đã động viên

và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như khi thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tuy nhiên, dù đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn

Chân thành cảm ơn !

Tháng 7 năm 2016 Sinh viên

Nguyễn Thị Thương

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH SÁCH CÁC BẢNG vi

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ vi

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT iv

ĐẶT VẤN ĐỀ 7

Chương 1 :TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1 Những vấn đề liên quan đến cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 9

1.1.1 Một số khái niệm chung 9

1.1.2 Quản lý hồ sơ địa chính 10

1.1.3 Thành phần hồ sơ địa chính 11

1.1.4 Lưu trữ hồ sơ địa chính 12

1.1.5 Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu: 12

1.1.6 Nội dung CSDL địa chính: 13

1.1.7 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 15

1.2 Cơ Sở Pháp Lý 15

1.3 Cơ sở thực tiễn 15

1.4 Hệ thống thông tin địa lí GIS 16

1.4.1 Định nghĩa GIS 16

1.4.2.Các phần mềm của GIS 18

1.4.3 Chức năng của GIS 20

1.4.4 Lựa chọn công nghệ Gis trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu HSĐC 21

1.5 Cơ sở dữ liệu không gian (Geodatabase): 22

1.5.1 Định nghĩa Geodatabase: 22

1.5.2 Cấu trúc geodatabase trong ArcGIS (Geodatabase): 22

Chương 2 : MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 25

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 25

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 25

Trang 3

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Phương pháp thu thập, điều tra 25

2.3.2 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu 25

2.3.3 Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học 26

Chương 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 27

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 27

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 40

3.2 Đánh giá nguồn tư liệu và công tác quản lí sử dụng hồ sơ địa chính 41

3.2.1 Nguồn tài liệu thu thập phục vụ khu vực nghiên cứu 41

3.2.2 Đánh giá tài liệu đã thu thập 42

3.2.3 Công tác quản lí sử dụng hồ sơ địa chính 42

3.3 Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu HSDĐC xã Sông Trầu – Trảng Bom – Đồng Nai 43

3.3.1 Trình tự các bước thực hiện 43

3.3.2 Thực hiện xây dựng CSDL trên phần mềm ARCGIS 44

3.3.3 Xây dựng bảng số liệu và liên kết với GCNQSDĐ 55

3.3.4 Hiển thị dữ liệu không gian địa chính 59

3.4 Định hướng sử dụng và phát triển cơ sở dữ liệu hồ sơ địa 60

Chương 4 : KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 63

4.1 Kết luận 63

4.2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.4 : Nội dung cấu trúc các thành phần của GIS

Hình: 3.2 Hộp thoại Catalog Tree

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí xã Sông Trầu

Hình 3.3 Tạo cơ sở dữ liệu không gian Pesonal Geodatabase Hình 3.4 Tạo Feature Dataset

Hình 3.5 Thiết lập hệ tọa độ VN2000

Hình 3.6 Thiết lập hệ tọa độ Vn2000

Hình 3.7 Cấu trúc dữ liệu đã đƣợc tạo

Hình 3.8 Tạo các lớp Feature Class

Hình 3.9: Hộp thoại chuyển đổi sangVilis

Hình 3.10 Đƣa dữa liệu dgn sang ArcGis

Hình 3.11 Các lớp thuộc tính của đối tƣợng

Hình 3.12 Hiển thị xem các Features class

Hình 3.13: Xuất file shape sang Geodatabase

Hình 3.14 Chuyển đổi shapefile sang Geodatabase trong ArcGis Hình 3.15 Công cụ tạo vùng Feature To Polygon

Hình 3.16 Dữ liệu thuộc tính trên ArcGis

Hình 3.17 Tạo các bảng dữ liệu

Hình 3.19 Bảng dữ liệu

Hình 3.20 Tạo mối quan hệ không gian

Hình 3.21 Tạo liên kết giữa bảng và thửa đất

Hình 3.22 Thông tin thửa đất liên kết dữ liệu

Hình 3.23 Cửa sổ Layer Properties

Hình 3.24 Liên kết GCNQSDĐ

Trang 6

Hình 3.25 Tạo hiển thị không gian

Hình 3.26 Hiển thị không gian

Sơ đồ 1.1 : Nội dung cấu trúc của cơ sở dữ liệu địa chính

Sơ đồ 1.5: Cấu trúc của Geodata Base

Sơ đồ 3.3 : Nội dung cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính xã Sông Trầu

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, đất đai là nguồn lực tự nhiên quan trọng và có vai trò tất yếu trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và trở nên ngày càng phức tạp do nhu cầu sử dụng của xã hội càng nhiều Một trong các công cụ để Nhà nước và các cấp chính quyền thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai là công tác quản lý hồ

sơ địa chính nhưng hiện nay công cụ này đang gặp nhiều trở ngại, khó khăn.Từ đó, vấn đề được đặt ra là làm cách nào để quản lý nguồn tài nguyên đó tốt và linh động

đặc biệt là quản lý hồ sơ địa chính trong quản lý đất đai

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, trong đó có công tác quản lý và quy hoạch đất đai Đặc biệt hệ thống thông tin địa lý (Geographic information system - GIS) là một công nghệ rất thích hợp cho việc quản lý đất đai GIS có khả năng lưu trữ, xử lý, phân tích dữ liệu không gian và thuộc tính,điều đó giúp GIS sẽ trở thành một công cụ hỗ trợ đặc biệt trong việc quản lý đất đai và công tác quản lý hồ sơ địa chính nói riêng

Trong công tác quản lý đất đai thì hồ sơ địa chính là dữ liệu quan trọng và cần thiết trong quy hoạch, thiết kế và quản lý đất đai Do đó, nếu không có một công cụ quản lý hiệu quả thì việc quản lý hồ sơ địa chính sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong tương lai

Xã Sông Trầu là một xã có diện tích lớn nhất huyện, xã tiếp giáp trung tâm huyện lỵ Trảng Bom và gần các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực, có QL 1A chạy qua và khu công nghiệp Bàu Xéo đang hoạt động có hiệu quả Điều kiện tự nhiên khá thuận lợi, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa, thích hợp với nhiều loại cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao, tạo ra một lợi thế nhất định để xã Sông Trầu phát triển kinh tế trong mọi lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng,

Trang 8

thương mại dịch vụ, Từ những điều kiện khách quan đó đã thu hút một lượng lớn dân nhập cư dẫn tới nhu cầu về nhà ở, đất đai ngày càng tăng lên Do vậy trong công tác quản lý đất đai nói chung và quản lí hồ sơ địa chính nói riêng phải được quản lí một cách phù hợp để việc sử dụng đất đúng mục đích, phù hợp quy hoạch nhằm khai thác tối đa tiềm năng đất đai, mang lại hiệu quả cao nhất, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan thiên nhiên

Xuất phát từ thực tế nêu trên, em đã chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” làm+

đề tài thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Những vấn đề liên quan đến cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

1.1.1 Một số khái niệm chung

Hồ sơ địa chính: là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách, chứng thư,… chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai, được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phục

vụ yêu cầu về quản lý đất đai

Bản đồ địa chính: là sự thể hiện bằng số hay trên các vật liệu như giấy, diamat, hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố được quy định cụ thể theo hệ thống không gian, thời gian nhất định và chịu sự chi phối của pháp luật

Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp các thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm dữ liệu thuộc tính địa chính, dữ liệu không gian địa chính và các dữ liệu khác) được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của CSDL đất đai, làm cơ sở để xây dựng các CSDL thành phần khác

Hệ thống thông tin: là hệ thống tổng hợp các yếu tố (gồm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, con người, dữ liệu và quy trình, thủ tục) cho phép thu thập, cập nhật, xử lý tổng hợp và cung cấp thông tin Là sự kết hợp của công nghệ thông tin và các hoạt động của con người liên quan vận hành, quản lý của hệ thống để hổ trợ ra quyết định

Hệ thống thông tin đất đai: là hệ thống thông tin được xây dựng để thu thập lưu trữ, cập nhật, xử lý phân tích, tổng hợp và truy xuất các thông tin đất đai và thông tin khác có liên quan đến đất đai

Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất,

Trang 10

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình Thông tin không gian chủ yếu thu thập từ các loại bản đồ dạng giấy và dạng số hoặc ảnh vệ tinh và ảnh máy bay sau khi được giải đoán

Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng

sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Nguồn thông tin thuộc tính chủ yếu thu thập từ tài liệu trong hồ sơ địa chính như: GCNQSDĐ, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ đăng ký biến động,…

1.1.2 Quản lý hồ sơ địa chính

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý các tài liệu, dữ liệu bao gồm:

Cơ sở dữ liệu địa chính (trong máy chủ và trên các thiết bị nhớ) hoặc bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai Sổ theo dõi biến động đất đai đối với trường hợp chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

Bản lưu Giấy chứng nhận, sổ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin đăng ký biến động về sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

Trang 11

Giấy chứng nhận của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đã thu hồi trong các trường hợp thu hồi đất, tách thửa hoặc hợp thửa đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận;

Hệ thống các bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính và các bản đồ, sơ đồ khác, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai được lập qua các thời kỳ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý các tài liệu, dữ liệu bao gồm: Cơ sở dữ liệu địa chính (trên các thiết bị nhớ) hoặc bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai,

sổ theo dõi biến động đất đai đối với trường hợp chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; Bản lưu Giấy chứng nhận, sổ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin đăng ký biến động về sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư;

Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư đã thu hồi trong các trường hợp thu hồi đất, tách thửa hoặc hợp thửa đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận; Hệ thống các bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính và các bản đồ,

sơ đồ khác, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai được lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành

- Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lý: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến để cập nhật, chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính

1.1.3 Thành phần hồ sơ địa chính

- Bản đồ địa chính;

Trang 12

- Sổ địa chính;

- Sổ mục kê đất đai;

- Sổ theo dõi biến động đất đai;

- Bản lưu GCNQSDD

1.1.4 Lưu trữ hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính được lập thành 3 bản: một bản gốc và hai bản sao

Bản gốc lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên

và Môi trường;

Một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;

Một bản sao được lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải bảo đảm tính thống nhất nội dung thông tin thửa đất với Giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụng đất

1.1.5 Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu:

+ Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Cơ sở dữ liệu địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (cấp xã) và được tổ chức, quản lý ở quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (cấp huyện) và ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh)

Cơ sở dữ liệu địa chính ở Trung ương được tổng hợp từ tất cả các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nước Mức độ tổng hợp do Tổng cục Quản lý đất đai quy định cụ thể sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý của từng giai đoạn

Trang 13

1.1.6 Nội dung CSDL địa chính:

Sơ đồ 1.1: Nội dung cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính

Bảng 1.1: Nội dung cơ sở dữ liệu địa chính

Dữ liệu người quản lý đất đai, người sử dụng đất, chủ

sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai,…

Nhóm DL về điểm khống chế tọa độ và độ cao

Trang 14

liền với đất và tài sản khác gắn liền với đất

10 Nhóm dữ liệu

về quy hoạch

DLKG và DLTT về đường chỉ giới và mốc quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình

Trang 15

1.1.7 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

+ Thu thập tài liệu

+ Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

+ Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

- Căn cứ Luật Đất Đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất Đai;

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính

1.3 Cơ sở thực tiễn

Với các chức năng chồng xếp dữ liệu, truy xuất dữ liệu của GIS trong quản lý trong những năm gần đây được sử dụng phổ biến cho nhiều ngành nhiều lĩnh vực như trong trong lĩnh vực môi trường, giao thông…

Vì vậy, ứng dụng GIS với bộ phần mềm Microstation, chỉnh lý biến động bản

đồ địa chính để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số và ứng dụng cơ sở dữ liệu địa

Trang 16

chính số vào quản lý đất đai bước đầu đã được thực hiện có hiệu quả ở một số địa phương

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Sông Trầu- huyện Trảng Bom - tỉnh Đồng Nai, có ý nghĩa quan trọng cho việc nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai và từng bước hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai

- Việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện căn cứ vào thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (ở nơi chưa có bản đồ địa chính) hoặc ở khu vực các thửa đất có biến động về ranh giới thửa do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp gởi đến

- Việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện dựa trên các căn cứ:

Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp không có bản lưu Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất), hồ sơ đăng ký biến động về sử dụng đất đã được giải quyết;

Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính của thửa đất (ở nơi chưa có bản đồ địa chính) hoặc của khu vực các thửa đất có biến động về ranh giới thửa; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất từng cấp sau khi chỉnh lý hồ sơ địa chính phải gởi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp kia để cập nhật, chỉnh lý Trường hợp có biến động

về ranh giới thửa của một hoặc nhiều thửa thì gởi thông báo kèm theo trích lục bản

đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (ở nơi chưa có bản đồ địa chính) để chỉnh lý bản đồ địa chính

1.4 Hệ thống thông tin địa lí GIS

1.4.1 Định nghĩa GIS

Trang 17

Hệ thống thông tin địa lý ( Geographical Information System) gọi tắt là GIS được định nghĩa như là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan về mặt địa lý không gian (Geographic or geospatial), nhằm trợ giúp việc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn

đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt ra, chẳng hạn như : Để

hỗ trợ việc ra các quyết định cho việc quy hoạch và quản lý sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao thông, dễ dàng trong việc quy hoạch phát triển đô thị

và những việc lưu trữ dữ liệu hành chính.GIS là CSDL số chuyên dụng trong đó hệ trục tạo độ không gian là phương tiện tham chiếu chính GIS bao gồm các công cụ

để thực hiện các công việc sau đây:

- Nhập dữ liệu từ bản đồ giấy, ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, số liệu điều tra và các nguồn khác

- Lưu trữ dữ liệu, khai thác, truy vấn CSDL

- Biến đổi dữ liệu, phân tích, mô hình hóa, bao gồm các dữ liệu thống kê và dữ liệu không gian

- Lập báo cáo, bao gồm các bản đồ chuyên đề, các bảng biểu, biểu đồ và kế hoạch

- Hệ thống GIS bao gồm năm thành phần chính: con người, phương pháp, công

cụ, phần mềm và dữ liệu

Trang 18

Hình 1.4 : Nội dung cấu trúc các thành phần của GIS

1.4.2.Các phần mềm của GIS

Hiện nay có rất nhiều phần mềm được sử dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ở Việt Nam có cả phần mềm trong nước cũng như nước ngoài Có thể kể tên một số phần mêm như: MapInfo, Villis, ArcGis, …

MapInfo: là một giải pháp phần mềm GIS thân thiện với người sử dụng Ngay từ đầu, hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức năng phân tích không gian hữu ích cho các hoạt động kinh doanh, quản lý nhưng không cồng kềnh và không phức tạp hóa bởi những chức năng không cần thiết, giao diện đơn giản

và dễ hiểu, đồng thời giá cả phù hợp với đại đa số người sử dụng MapInfo có rất nhiều

ưu điểm với khả năng hiển thị và lập bản đồ tốt và có những chức năng GIS cơ bản và được nhiều người sử dụng ưa chuộng trong các dự án GIS quy mô nhỏ, CSDL cỡ nhỏ Tuy nhiên, do nhược điểm là quản lý topology không được chặt chẽ, cấu trúc dữ liệu không đầy đủ nên khả năng phân tích cũng hạn chế - MapInfo thường không được sử dụng để xây dựng các CSDL lớn Hơn nữa, MapInfo cũng còn hạn chế khi cần đưa ra một giải pháp mạng chuyên nghiệp và kết nối trao đổi số liệu với các hệ thống GIS khác

Trang 19

Villis: Phần mềm VILIS xây dựng được CSDL không gian bản đồ và dữ liệu thuộc tính theo chuẩn, bảo mật toàn vẹn dữ liệu và có thể xuất ra theo mẫu quy định Đối với các phần mềm VILIS việc chỉnh lý dữ liệu thuộc tính thì khá đơn giản bởi

dữ liệu thuộc tính được xây dựng, cập nhật chỉnh lý ở dạng trường dữ liệu, việc thêm bớt các trường khá đơn giản Nhược điểm chính của các phần mểm cho đến thời điểm hiện tại chưa được khắc phục là chức năng đồ họa yếu, dẫn đến việc chỉnh

lý biến động dữ liệu không gian địa chính còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho các nhà quản lý trong công tác chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, dẫn đến công tác quản lý đất đai chưa hiệu quả

ArcGis: là một trong những phần mềm nổi tiếng do hãng ESRI của Mỹ

sản xuất và được nhiều người sử dụng nhất hiện nay ArcGIS là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thu thập / nhập số

liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Về mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị di động (ArcPAD) và có khả năng tương tích cao đối với nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau

Phần mềm ArcGIS Desktop với 06 phần mềm tích hợp như: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ArcSence, ArcGIS Extension Trong đó, có 3 thành phần chính là:

ArcMap là phần mềm ứng dụng chủ yếu trong ArcGis Desktop Nó được ứng dụng trong GIS cho tất cả các lạo dữ liệu bản đồ Trong phấn mềm ứng dụng này bạn

có thể làm việc với rất nhiều loại bản đồ Mỗi một bản đồ đều có một trang cửa sổ để

Trang 20

thể hiện dữ liệu địa lý, hoặc để xem một chuỗi các lớp thông tin, lời chú giải, thanh tỷ

lệ, mũi tên chỉ phương Bắc và phương Nam của đối tượng

ArcCatalog là phần mềm trong bộ phần mềm ArcGis được dung để xác định vị trí

và quản lý dữ liệu không gian Bạn có thể sử dụng ArcCatalog để tổ chức dữ liệu của bạn như: Copy, dán, di chuyển hay xóa bỏ dữ liệu trong CSDL

ArcToolbox là phần mềm ứng dụng đơn giản chứa đựng nhiều thanh công cụ

để sử dụng cho GIS trong việc chuyển đổi và gán giá trị độ cao cho từng đối tượng địa lý ArcGis chỉ hoàn hảo khi có sự tham gia của ArcToolbox, nó bao hàm một

bộ các thanh công cụ (trên 150 thanh) được sử dụng cho việc chuyển đổi dữ liệu, xuất dữ liệu, quản lý tờ bản đồ, phân tích lớp phủ thực

vật, chuyển đổi phép chiếu bản đồ và nhiều mục đích khác

1.4.3 Chức năng của GIS

- Thu thập dữ liệu: là tiến trình thu thập dữ liệu theo khuôn mẫu áp dụng

được cho GIS Mức độ đơn giản nhất của thu thập số liệu là chuyển đổi khuôn mẫu dữ liệu có sẵn từ các nguồn bên ngoài như: Tờ bản đồ, số liệu đo đạc ngoại nghiệp,ảnh hàng không, ảnh vệ tinh và các thiết bị ghi thành một hình thức tương thích Việc nhập dữ liệu phải đảm bảo những yêu cầu sau:

+ Tất cả các thông tin đầu vào phải đảm bảo tính chính xác nhất mà không có lỗi khi miêu tả thuộc tính

+ Kiểm tra các lỗi về sai lệch vị trí, tỷ lệ, đo méo hình…tính không đầy đủ của các thông tin dữ liệu không gian bằng cách vẽ ra với cùng tỷ lệ và so sánh với các thông tin gốc

- Lưu trữ và quản lý dữ liệu: Việc lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu đề cập đến việc tổ chức dữ liệu và vị trí, các mối liên kết topo, các tính chất của các yếu tố địa

lý (điểm, đường, mặt)

Trang 21

- Tìm kiếm và phân tích không gian: Việc tìm kiếm và phân tích không gian là cốt lõi chung nhất của GIS phải đáp ứng đòi hỏi của mọi ứng dụng Chúng bao gồm các chức năng:

+ Tìm kiếm nội dung trong vùng không gian: là tìm kiếm các đối tượng bản đồ hay một phần của chúng nằm trong một vùng cho trước Vùng đó có thể là cửa sổ chữ nhật và được xác định bởi hai cặp tọa độ và nó được xem như là phép truy vấn

co sở dữ liệu đơn giản

+ Tìm kiếm trong khoảng cận kế: là tìm ra các vùng nối trực tiếp với đối tượng xác định trước

+ Tìm kiếm hiện tượng và thao tác phủ (overlay): việc tìm kiếm hiện tượng được chia thành hai nhóm chức năng:

 Tìm một loại hiện tượng mà không quan tâm đến các hiện tượng còn lại: đây là trường hợp tìm kiếm không gian dựa trên thuộc tính đã xác định trước

 Tìm kiếm những vùng được xác định bởi các hiện tượng: đây là trường hợp tìm kiếm một vùng thỏa mãn các điều kiện cho trước

+ Phân tích đường đi và dẫn đường: là sử dụng mô hình dữ liệu mạng hay

sử dụng mô hình dữ liệu Raster để tìm đến con đường dẫn đến các đối tượng

thống thông tin học bất kỳ được thiết kế phụ thuộc vào mục đích sử dụng

1.4.4 Lựa chọn công nghệ Gis trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu HSĐC

Khả năng ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính vào công tác quản lí đất đai hiện nay mang tính chất thiết thực và kịp thời Sau đây một số ứng dụng tiêu biểu:

Trang 22

- Quản lý, lưu trữ và cập nhật, chỉnh lý biến động

- Đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận, giao đất cho thuê đất, đăng kí biến động đất đai

- Phục vụ cho công tác thông kê kiểm kê đất đai và đánh giá đất đai

- Hỗ trợ cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất

- Giải quyết tranh chấp đất đai

1.5 Cơ sở dữ liệu không gian (Geodatabase):

1.5.1 Định nghĩa Geodatabase:

Geodatabase là một loại CSDL với các tính năng mở rộng cho việc lưu trữ, truy vấn và thao tác với các thông tin địa lý và dữ liệu không gian Cũng có thể hiểu geodatabase là CSDL không gian

Trong một CSDL không gian, dữ liệu không gian được đối xử như mọi

loại dữ liệu khác Dữ liệu vector được lưu trữ theo kiểu dữ liệu hình học như

điểm (point), đường thẳng (line) hoặc đa giác (polygon), những dạng mà có

sự gắn kết với hệ tọa độ không gian Một bản ghi của geodatabase có thể dùng kiểu

dữ liệu hình học để thể hiện vị tí của một đối tượng trong thế giới thực và sử dụng các kiểu dữ liệu chuẩn để lưu trữ các thuộc tính liên quan của đối

tượng đó Một và geodatabase có hỗ trợ việc lưu trữ dữ liệu ảnh số (raster)

Trong hệ thống thông tin địa lý, một CSDL không gian là thành phần dùng

để thao tác và lưu trữ dữ liệu Lợi ích quan trọng của những CSDL không gian là chúng cho phép một hệ tống GIS xây dựng trên những khả năng sẵn có của hệ thống quản trị CSDL quan hệ (RDBMS) Bao gồm việc hỗ trợ SQL và khả năng tạo ra những truy vấn không gian phức tạp Ngoài ra, một cấu trúc client/server của CSDL đó hỗ trợ đa người dùng cùng một lúc và cho phép họ xem, sửa và truy vấn

dữ liệu mà không bị xung đột

1.5.2 Cấu trúc geodatabase trong ArcGIS (Geodatabase):

Trang 23

Trong ArcMap có hai định dạng để lưu trữ dữ liệu là Shape file và Geodatabase Trong đó, geodatabase là một CSDL được chứa trong một file có đuôi là “*.mdb” ( dữ liệu chuẩn được quản lý trên Microsoft Acess) Khác với Shape file, geodatabase cho phép lưu giữ topology của các đối tượng

Trong mô hình này, các đối tượng, hiện tượng và quá trình được mô tả thông qua các đối tượng (feature) Các đối tượng này được tập họp thành các lớp đối tượng (feature class) và được cơ cấu thành các tệp dữ liệu lớn (Feature Data Set)

Mô hình Geodatabase là tập hợp có tổ chức của geodata set Cấu trúc của một geodatabase như sau:

Sơ đồ 1.5: Cấu trúc của GeodataBase

Trong Geodatabase được ví như một thư mục mẹ có một hay nhiều Feature Dataset Feature là một nhóm các loại đối tượng có cùng chung hệ quy chiếu và hệ

Geodatabase

Feature Dataset

Feature Class Feature Class Feature Class

Attribute Table Attribute Table Attribute Table

Trang 24

tọa độ Một Feature Dataset có thể chứa một hay nhiều Feature Class Feature class chính là đơn vị chứa các đối tượng không gian của bản đồ và tương đương với một lớp (layer) trong ArcMap Mỗi Feature Class chỉ chứa một dạng đối tượng (điểm, đường hoặc vùng) Mỗi Feature Class được gắn chặt với một bảng thuộc tính (Attibute Table) Khi tạo một Feature Class thì bảng thuộc tính cũng tự động được

tạo theo

Trang 25

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính xã Sông Trầu- huyện Trảng Bom – tỉnh Đồng Nai

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Xuất dữ liệu qua dạng shapfile tạo đầu vào cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu

- Cơ bản xây dựng bản đồ định dạng phần mềm ArcGis về cơ sở dữ liệu đất đai

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát điều kiện tự nhiên – Kinh tế - xã hội

- Nghiên cứu về hệ thống, cách thức quản lý lưu trữ hồ sơ điạ chính tại địa phương

- Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính và không gian trong hồ sơ địa chính

- Những đề xuất mới trong công tác xây dựng và quản lí hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Sông Trầu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập, điều tra nội nghiệp:

Nhằm thu thập các số liệu, thông tin cần thiết thông qua các phòng, ban trong

huyện, các phương tiện như sách, báo, mạng Internet… Các số liệu thu thập được bao gồm: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu, hiện trạng

sử dụng đất đai, tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện

2.3.2 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu

Dữ liệu thuộc tính bao gồm các thông tin như chủ sử dụng, địa chỉ, số giấy chứng nhận, năm sinh, được xây dựng trong sổ địa chính, sổ mục kê và sổ theo

Trang 26

dõi biến động đất đai Dữ liệu không gian bao gồm số tờ bản đồ, số thửa được xây dựng trong bản đồ địa chính đã được số hóa Từ dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian gọi chung là cơ sở dữ liệu, chúng ta sẽ xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

2.3.3 Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học

- Sử dụng phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel để tổng hợp thống kê các

số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Sử dụng các phần mềm như : ArcGis , ArcCatalog , ArcMap, Microstation

để xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

Trang 27

Chương 3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí xã Sông Trầu

Sông Trầu là một xã nằm về phía Bắc của huyện Trảng Bom, cách Thành Phố Biên Hoà khoảng 15 km, được chia thành 8 ấp (1,2, , 8), ranh giới hành chính tiếp giáp:

Trang 28

Phía bắc giáp xã Cây Gáo và huyện Vĩnh Cửu

Phía Nam giáp Thị Trấn Trảng Bom

Phía tây giáp xã Bình Minh và huyện Vĩnh Cửu

Phía Đông giáp xã Tây Hoà, Sông Thao

Trên địa bàn xã có QL 1A chạy qua nối khu công nghiệp Bàu Xéo với các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực, đường Trảng Bom - Cây Gáo với chiều dài 6,9 km là tuyến đường giao thông huyết mạch của xã, tiếp giáp với thị trấn Trảng Bom ra QL 1A, rất thuận lợi về giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng lân cận

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Kiến tạo địa chất đã tạo cho xã Sông Trầu một kiểu địa hình bán bình nguyên vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên miền Đông nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long Có xu hướng thấp dần từ Đông sang Tây với độ cao bình quân khoảng 79,1

m, cao nhất là 103 m và thấp nhất là 58,6 m

Nhìn chung, địa hình tương đối gồ ghề, độ dốc phổ biến từ 3 - 80, điều này ít ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng cây trồng trong xã vì hầu hết là cây lâu năm Địa hình không bằng phẳng cộng với đá lộ đầu nhiều ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là việc áp dụng cơ giới hóa trong quá trình canh tác

3.1.1.3 Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mang đặc trưng của khí hậu vùng Đông Nam Bộ, được chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, có gió mùa Tây Nam, mang nhiều hơi

ẩm từ vùng Ấn Độ dương, thuộc khí hậu nhiệt đới cận xích đạo có đặc tích nóng

ẩm, mưa nhiều Lượng mưa chiếm 85 - 90% lượng mưa cả năm, tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 8, lượng mưa trung bình đạt 2.000mm/năm

Trang 29

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có gió mùa Đông Bắc, mang đặc tích của vành đai tín phong và không khí nhiệt đới ít hơi ẩm, nóng và hầu như không có mưa

Tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 2.200-2.600 giờ Mùa khô chiếm 65-70% tổng số giờ nắng trong cả năm

Nhiệt độ trung bình hàng năm 25-260C , thấp nhất là 20-210C, cao nhất là

34-350C Tổng tích ôn tương đối cao 9.000-9.5000C và phân bố đều theo mùa vụ phù hợp với nhiều loại cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là cây trồng có giá trị xuất khẩu như cà phê, tiêu, điều, cây ăn quả,

Độ ẩm trung bình đạt 80-85%, cao nhất là 90-95%, thấp nhất là 20-28% Lượng nước bốc hơi cả năm khoảng 1.100-1.400mm

Trong năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc thổi trong mùa khô, gió mùa Tây Nam thổi trong mùa mưa, tốc độ gió trung bình từ 2 - 2,5m/s Xã Sông Trầu là vùng được thiên nhiên ưu đãi, không bị ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt nghiêm trọng, không có gió bão lớn Tuy nhiên, cũng có những yếu tố tác động xấu tới qúa trình canh tác như sương muối, gió lốc mặc dù không đáng kể

3.1.1.4 Thủy văn

Nguồn nước mặt: trên địa bàn xã tương đối hạn chế, chỉ có các suối chảy qua như suối Tiên, suối Sông Thao, đặc điểm chung của hệ thống thủy văn là dư thừa nước vào mùa mưa và cạn nước vào mùa khô, khả năng tích trữ nước rất kém, do lòng suối nhỏ cộng với địa hình dốc ở hai bên triền suối nên thường có lũ quét khi mưa lớn gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân sống xung quanh Do vậy cần phải thường xuyên nạo vét, khai thông dòng chảy, hạn chế rủi ro do lũ lụt gây ra

Nguồn nước ngầm: trên địa bàn xã khá phong phú ở độ sâu khai thác từ 40 - 50m và có chất lượng tốt, nhưng nền địa chất có nhiều đá lẫn nên quá trình khai

Trang 30

thác gặp nhiều khó khăn, hiện đang được khai thác phục vụ chủ yếu trong sinh hoạt

và một phần cho sản xuất nông nghiệp

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

- Tài nguyên đất

Đất xám: phân bố chủ yếu ở phía Đông Nam, đây là loại đất xám vàng, tầng

đá sâu được hình thành trên đá mẹ giàu thạch anh, nghèo kiềm Đất có thành phần

cơ giới nhẹ đến trung bình Tầng dày của đất tương đối, thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp điều và hoa màu

Đất đỏ vàng: loại đất này được hình thành trên sản phẩm phong hóa lớp đá mẹ basalt Kết qủa nghiên cứu đất đỏ vàng nhiều năm qua cho thấy đặc điểm chung của nhóm đất này là chua, độ no bazơ thấp, khả năng hấp phụ không cao, khoáng sét phổ biến là Kaolimit, axít mùi chủ yếu là funic, chất hòa tan bị rửa trôi, quá trình tích lũy Fe, Al tương đối Hạt kết tương đối bền, nghèo kali, cation kiềm trao đổi Ưu điểm của nhóm đất này là tầng đất dày, cấu tạo viên hạt, giàu mùn, đạm, rất giàu lân Trong sản xuất cần ưu tiên đất này cho việc trồng những cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như cà phê, tiêu, cây ăn quả,

Đất đen: chiếm hầu hết phần diện tích còn lại của xã, đây là nhóm đất đặc biệt của Vùng nhiệt đới ẩm được hình thành trên đá mẹ giàu kiềm Là nhóm đất đen tầng mỏng, có tầng đá nông, độ dày tầng đất biến động từ 0,3 - 1 m, đá lộ đầu tương đối nhiều, phân bố khắp địa bàn xã Thành phần cơ giới đất từ thịt trung bình đến thịt nặng Đất giàu dinh dưỡng thích hợp cho việc phát triển các loại cây có giá trị kinh tế cao như: cà phê, tiêu, cây ăn trái Những nơi có tầng đất mỏng có thể

bố trí một số loại hoa màu như: bắp, đậu, bông vải,

Đất đen được hình thành trên mẫu chất trầm tích của đá basalt, địa hình bằng phẳng thoát nước, trong tầng đất lẫn nhiều mảnh đá bọt và nhũng mảnh đá lớn nổi trên mặt đất, có kết von nhiều, đất giàu bazơ và cation kiềm trao đổi, cấu tạo viên

Trang 31

hạt đậu Đất trung tính CEC>24m3/100g sét và độ no bazơ trên 50%, có dấu hiệu rửa trôi sét Ngoài ra trên địa bàn xã còn nhóm đất đen hình thành trên đá basalt ở địa hình thấp, trũng mạch nước ngầm nông có quá trình gley chủ đạo

Nhìn chung các loại đất đen trên địa bàn xã có đặc điểm chung là tầng đất mỏng rất nhiều mảnh đá vụn hoặc kết von Nhiều nơi tầng đất mịn chỉ sâu vài cm

và trên mặt đất có nhiều đá lộ đầu, có nơi mật độ dày

Do đất đen basalt có độ phì cao nên hầu hết được khai thác sử dụng vào mục đích nông nghiệp Đất nâu thẩm trên địa hình cao được sử dụng trồng các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, tiêu, điều, một số cây lương thực như bắp khoai, đậu đỗ, đất đen địa hình thấp chủ yếu để trồng lúa

- Tài nguyên nước

Nước mặt: xã Sông Trầu có hệ thống sông suối khá phong phú nhưng khả năng cung cấp nước cho sản xuất tập trung chủ yếu ở 3 ấp 3, 4 và ấp 6 Nhìn chung chất lượng nước ở đây khá tốt ít bị ô nhiễm Tuy nhiên do lòng suối hẹp, khả năng tích trữ nước hạn chế, thường cạn kiệt vào mùa khô Do đó, để khai thác một cách hiệu quả nguồn nước này cần phải tiến hành xây dựng hệ thống các đập dâng, đập tràn, mở rộng dòng chảy, nâng cao khả năng tiêu thoát và tích trữ nước của mạng lưới suối tự nhiên, nhằm khai thác tốt nhất nguồn nước mặt trên địa bàn

Nước ngầm: nằm trong khối cao nguyên Đông Nam Bộ trên nền đá bazan nên nguồn nước ngầm rất phong phú và có chất lượng tốt Tuy nhiên nguồn nước hiện nay đang bị khai thác bừa bãi, không theo quy định làm ảnh hưởng rất lớn đến trữ lượng và nguồn nước chung

- Tài nguyên rừng

Xã Sông trầu không có rừng tự nhiên, diện tích rừng trồng chiếm khoảng 14,79% diện tích tự nhiên của xã, tập trung chủ yếu ở khu vực cạnh sân Golf Ngoài việc mang lại hiệu quả cho người sản xuất, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ,

Trang 32

giấy, còn có tác dụng che phủ, chống xói lở, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, Ngoài ra, trong các vườn cây trồng lâu năm, người dân còn tự trồng các loại cây lâm nghiệp khác như sao, dầu xen xen kẽ hoặc xung quanh bờ bao với mục đích là chắn gió bảo vệ đất, bảo vệ vườn cây, chống đổ ngã

- Tài nguyên nhân văn

Sông Trầu nằm trong vùng Đông Nam bộ, được thiên nhiên ưu đãi, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa, nằm gần các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực, Do vậy, từ lâu Sông Trầu đã trở thành vùng đất được nhiều cộng đồng dân cư khắp nơi trên cả nước chọn làm nơi an cư lạc nghiệp, tạo ra một nền văn hóa khá đa dạng và phong phú của các dân tộc như Hoa, Nùng, Châu ro,

Với dân số trên 20 ngàn người trong đó số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 70%, đây là nguồn lực vô cùng quý giá để cung cấp lực lượng lao động cho các khu, cụm công nghiệp trong và ngoài khu vực, đáp ứng chiến lược phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Với đức tính cần cù và sáng tạo trong lao động, người dân Sông Trầu đã phát huy tốt tiềm năng là lợi thế sẵn có, góp phần đưa nền kinh

tế của xã phát triển theo định hướng chung của huyện Trảng Bom

3.1.1.6 Thực trạng môi trường

Do đặc thù là một xã nông nghiệp nên môi trường ở đây tương đối tốt, tuy nhiên tình trạng gây ô nhiễm nguồn nước do phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, chuồng trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ và nước thải từ các khu chế biến sản phẩm nông nghiệp đã làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, hiện xã không có bãi rác trung chuyển, phần lớn dân tự xử lý bằng cách đốt hoặc tự chôn lấp Ngoài ra khu vực gần khu công nghiệp Bàu Xéo, khu khai thác đá, đặc biệt tại bãi rác tạm thì mùi hôi, khói bụi, tiếng ồn, làm ảnh hưởng khá lớn đến môi trường tự nhiên

Chương trình bảo vệ môi trường của huyện phối hợp với xã trong thời gian qua tập trung vào một số nội dung chính như: tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ

Ngày đăng: 03/03/2017, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ tài nguyên và Môi trường ,Thông Tư 17/2010/TT_BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ tài nguyên Môi Trường về việc “Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính
4. Bộ tài nguyên và Môi trường Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/08/2007 về việc “Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
5. Bộ tài nguyên và Môi trường Công văn 1159/TCQLDD-CDKTK, ngày 21/09/2011 về việc “Hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
6. Bộ tài nguyên và Môi trường Thông tư 04/2013/TT-BTNMT, ngày 24/04/2013 về việc “Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
1. Bộ tài nguyên và Môi trường, Luật Đất Đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 Khác
2. Bộ tài nguyên và Môi trường, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất Đai Khác
7. Bộ tài nguyên và Môi trường, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính Khác
8. Phòng tài nguyên và Môi trường huyện Trảng Bom, Báo cáo thuyết minh xã Sông Trầu,huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Khác
9. Báo cáo đồ án môn học cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, Huỳnh Thanh Tuyền trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường, tp. Hồ Chí Minh Khác
10.Phan Văn Tuấn, các tài liệu, đề tài, báo cáo xoay quanh việc xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Nội dung cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Sơ đồ 1.1 Nội dung cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính (Trang 13)
Hình 1.4 : Nội dung cấu trúc các thành phần của GIS - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Hình 1.4 Nội dung cấu trúc các thành phần của GIS (Trang 18)
Sơ đồ 1.5: Cấu trúc của GeodataBase - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Sơ đồ 1.5 Cấu trúc của GeodataBase (Trang 23)
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí xã Sông Trầu - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí xã Sông Trầu (Trang 27)
Bảng 3.3: Quy trình xử lý dữ liệu  Trình tự thực - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Bảng 3.3 Quy trình xử lý dữ liệu Trình tự thực (Trang 44)
Hình 3.3 Tạo cơ sở dữ liệu không gian Pesonal Geodatabase - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Hình 3.3 Tạo cơ sở dữ liệu không gian Pesonal Geodatabase (Trang 45)
Hình 3.4 Tạo Feature Dataset  Xuất hiện hộp thoại cho phép thiết lập hệ tọa độ và độ cao - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Hình 3.4 Tạo Feature Dataset Xuất hiện hộp thoại cho phép thiết lập hệ tọa độ và độ cao (Trang 46)
Hình 3.5 Thiết lập hệ tọa độ - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Hình 3.5 Thiết lập hệ tọa độ (Trang 47)
Hình 3.7 Cấu trúc dữ liệu đã đƣợc tạo - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Hình 3.7 Cấu trúc dữ liệu đã đƣợc tạo (Trang 48)
Hình 3.17 Tạo các bảng dữ liệu - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Hình 3.17 Tạo các bảng dữ liệu (Trang 55)
Hình 3.19 Bảng dữ liệu - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Hình 3.19 Bảng dữ liệu (Trang 56)
Hình 3.23 Cửa sổ Layer Properties - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Hình 3.23 Cửa sổ Layer Properties (Trang 58)
Hình 3.25 Tạo hiển thị không gian - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Hình 3.25 Tạo hiển thị không gian (Trang 59)
Hình 3.26 Hiển thị không gian  3.4. Định hướng sử dụng và phát triển cơ sở dữ liệu hồ sơ địa - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Hình 3.26 Hiển thị không gian 3.4. Định hướng sử dụng và phát triển cơ sở dữ liệu hồ sơ địa (Trang 60)
Hình 3.29 Thửa đã đƣợc hợp - Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã sông trầu, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai
Hình 3.29 Thửa đã đƣợc hợp (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w