THUYẾT MINH DỰ THẢO RÀ SOÁT, CẬP NHẬT VÀ CHUYỂN ĐỔI TIÊU CHUẨN NGÀNH SANG TIÊU CHUẨN QUỐC ---THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÀM VHF CƠ ĐỘNG TÍC
Trang 1THUYẾT MINH DỰ THẢO
RÀ SOÁT, CẬP NHẬT VÀ CHUYỂN ĐỔI
TIÊU CHUẨN NGÀNH SANG TIÊU CHUẨN QUỐC
-THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÀM VHF CƠ ĐỘNG TÍCH HỢP PHỤ KIỆN CẦM TAY DSC LOẠI D
TRONG THÔNG TIN HÀNG HẢI
Mã số: 157 - 12 - KHKT - TC
Chủ trì đề tải: KS Đoàn Phi ĐiệpCộng tác viên: ThS Đỗ Đức Thành
ThS Văn Quang DũngThS Đỗ Tiến Trung
KS Nguyễn Nam Anh
HÀ NỘI – 10/2012
Trang 2MỤC LỤC
1 TÊN GỌI VÀ KÝ HIỆU CỦA QCVN 3
1.1 Tên gọi của QCVN 3
1.2 Ký hiệu của QCVN 3
2 ĐẶT VẤN ĐỀ 3
2.1 Đặc điểm của thiết bị 3
2.1.1 Đặc điểm cấu trúc 3
2.1.2 Đặc điểm sử dụng 4
2.2 Tình hình sử dụng thiết bị 5
2.2.1 Tình hình trong nước 5
2.2.1.1 Quy định về các trang thiết bị an toàn hàng hải liên quan đến thiết bị 5
2.2.1.2 Tình hình thi trường phân phối và sử dụng của thiết bị 7
2.2.2 Tình hình trên thế giới 8
2.2.2.1 Quy định về các trang thiết bị an toàn hàng hải liên quan đến thiết bị 9
2.2.2.2 Tình hình thi trường phân phối và sử dụng của thiết bị 10
2.3 Tình hình tiêu chuẩn hoá 13
2.3.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa trên thế giới 13
2.3.2 Tình hình tiêu chuẩn hóa trong nước 17
2.4 Lý do, mục đích và phạm vi áp dụng quy chuẩn 20
2.4.1 Lý do 20
2.4.2 Mục đích 21
2.4.3 Phạm vi áp dụng 21
3 SỞ CỨ XÂY DỰNG CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT 21
3.1 Phân tích các tài liệu 21
3.2 Lựa chọn tài liệu 22
3.3 Hình thức xây dựng quy chuẩn 23
3.3.1 Sở cứ 23
3.3.2 Phương pháp xây dựng QCVN 23
4 NỘI DUNG QCVN 24
4.1 Tên của quy chuẩn 24
4.2 Bố cục của quy chuẩn 24
5 BẢNG ĐỐI CHIẾU NỘI DUNG QCVN VỚI CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
6 KHUYẾN NGHỊ ÁP DỤNG QCVN 31
Trang 31 TÊN GỌI VÀ KÝ HIỆU CỦA QCVN
1.1 Tên gọi của QCVN
“QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐIỆN THOẠI VHF CẦMTAY CÓ TÍCH HỢP DSC LOẠI D TRONG THÔNG TIN HÀNG HẢI”
Cấu trúc giao tiếp với người sử dụng phải có màn hình, nút ấn, micro, loa ;
Thiết bị phải hoạt động được trên các kênh đơn tần (kênh 70, kênh 16, ) và đatần (khoảng cách giữa kênh lên và kênh xuống phải là 4,6 MHz);
Thiết bị phải tích hợp bộ phận thu GPS hoặc GNSS;
Do đó về nguyên lý cấu trúc mạch thì thiết bị phải có các khối mạch như: khối xử lý;khối nhớ và lưu trữ; khối giao tiếp bàn phím, màn hình, micro, loa và các đèn chỉ thị;khối thu GPS hoặc GNSS; khối giải mã và mã hóa DSC; khối điều chế FM hoặc PM;khối cao tần Ngoài ra thiết bị còn phải có khối nguồn pin
Thiết bị có hình dạng như hình sau:
Hình 1 – Ví dụ về thiết bị bộ đàm VHF cơ động cầm tay tích hợp DSC loại D
Trang 42.1.2 Đặc điểm sử dụng
Thiết bị điện thoại VHF nói chung hay còn gọi là máy bộ đàm hoạt động trên dải tầnVHF (từ 30 MHz đến 300 MHz) là thiết bị được dùng để liên lạc giữa cá nhân với đàithông tin cũng như với các cá nhân khác có liên quan Trong thông tin hàng hải, thiết
bị điện thoại VHF (dùng trên dải tần từ 156 MHz đến 162 MHz và mở rộng từ 162MHz đến 174 MHz) được thuyền viên sử dụng để liên lạc giữa các thuyền viên hoặcthu thập các thông tin từ đài thông tin duyên hải và liên lạc với các kênh cứu nạn củađài thông tin duyên hải trong trường hợp cần ứng cứu
Phương thức liên lạc vô tuyến VHF là phương thức liên lạc ở cự ly ngắn (vùng biểnA1 khoảng 20 đến 30 hải lý) thuộc phân hệ sóng mặt đất Trong các trường hợp cấpcứu, việc sử dụng phương thức này vừa đảm bảo yếu tố kết nối thông tin đơn giản vừađem lại hiệu quả cao Chính vì vậy, theo Hệ thống an toàn và cấp cứu hàng hải toàncầu (GMDSS) thì thiết bị thoại vô tuyến VHF là một trong những điều bắt buộc phảitrang bị trên các tàu
DSC hay gọi chọn số là kỹ thuật mã hóa vô tuyến điện cho phép gửi bản tin số theođịnh dạng xác định qua hệ thống thông tin hàng hải băng tần MF, HF hoặc VHF DSC
là một phần công nghệ quan trọng của GMDSS trên các dải sóng HF, MF và VHF.Chức năng DSC trên các thiết bị thu phát VHF được sử dụng để tàu phát tín hiệu cấpcứu tới bờ cũng như bờ phát xác nhận điện cấp cứu tới tàu trên kênh 70 dành riêng cholưu lượng DSC, thuận tiện trong các trường hợp khẩn cấp
Thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp DSC loại D là loại bộ đàm VHF cầm taykhông gắn cố định, có tích hợp DSC đảm bảo những tính năng tối thiểu trong trườnghợp hiểm nguy, khẩn cấp, an toàn cứu nạn cũng như định tuyến và nhận cuộc gọi màkhông nhất thiết phải tuân thủ hoàn toàn theo các yêu cầu quản lý IMO GMSS đối vớiviệc cài đặt VHF
Khi tàu gặp nạn, khai thác viên trên tàu sẽ gửi các thông tin ngắn gọn về tình trạng củatàu theo mẫu điện sẵn có trên máy điện thoại VHF có tích hợp DSC Nội dung của bứcđiện cấp cứu phát đi gồm các thông tin tên tàu gọi, quốc tịch tàu, vị trí, thời gian bịnạn, tính chất bị nạn và phương thức liên lạc tiếp theo… Khi gửi điện DSC, tàu có thểlựa chọn gửi điện tới một Đài Thông tin duyên hải (TTDH), hoặc tới một nhóm đàiTTDH, hoặc tất cả các Đài TTDH trong một khu vực địa lý Trong trường hợp khẩncấp, không còn thời gian để soạn thông tin, khai thác viên có thể nhấn nút cấp cứu trênthiết bị để gửi các thông tin cơ bản của tàu cho Đài TTDH Thời gian phát mỗi bứcđiện DSC từ tàu đến Đài TTDH mất khoảng 0.6 giây trên sóng VHF
Trong hệ thống an toàn và cấp cứu hàng hải toàn cầu – GMDSS (Global maritime ofdistress and safety system) thì thiết bị gọi chọn số trên các tàu đóng một vai trò rấtquan trọng bởi lẽ báo động cấp cứu DSC bao gồm cả hai nội dung là “Gọi cấp cứu” và
“Điện cấp cứu” nên ngoài việc cung cấp mã nhận dạng, nó còn cung cấp vị trí, thời
Trang 5gian và tính chất tai nạn của tàu gặp nạn Vì vậy khi nhận được cuộc gọi cấp cứu từthiết bị gọi chọn số - DSC của tàu, đài bờ có thể xác nhận ngay ra vị trí, tính chất, thờigian của tàu bị nạn và điều đó có nghĩa là các trung tâm tìm kiếm cứu nạn sẽ nhậnđược ngay lập tức thông báo rằng: một con tàu bị nạn nào đó ở trong tình trạng nguyhiểm ra sao, ở vị trí nào, mà từ đó có phương án ứng cứu kịp thời, nhanh chóng nhất.
Hệ thống Đài TTDH trực canh 24/24 giờ, 7 ngày/tuần kể cả các ngày lễ tết, sẵn sàngcho việc thu nhận và xử lý báo động cấp cứu qua phương thức DSC Bức điện DSCđài TTDH thu nhận được là một bức điện ngắn tương tự như tin nhắn SMS trên điệnthoại di động Trường hợp là điện cấp cứu hoặc khẩn cấp, chuông báo hiệu reo liên tụctại đài TTDH cho tới khi Khai thác viên tại Đài TTDH đọc bức điện Các thông tin vềtàu bị nạn như tên tàu, vị trí tàu, tính chất tai nạn và yêu cầu trợ giúp của tàu ngay lậptức được Đài TTDH chuyển tới các cơ quan chức năng về tìm kiếm cứu nạn để phốihợp thực hiện công tác cứu hộ cứu nạn cho tàu Tần số quốc tế DSC mà Đài TTDHtrực canh trên băng tần VHF là 156,525 MHz (kênh 70 VHF)
DSC loại D đảm bảo tính năng gửi bản tin trên kênh 70 tránh sự xung đột bằng cơ chếđặc biệt quy định trong tiêu chuẩn (xem chi tiết tại điều khoản 8.15 tiêu chuẩn ETSI
EN 302 885-01 v1.2.1 2011-11) Do vậy nên không nhất thiết trong quy định số lượngthiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp DSC loại D trên mỗi tàu thuyền
Thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp phụ kiện cầm tay DSC tỏ ra linh hoạt hơnloại thiết bị gắn cố định, tùy theo giá thành thiết bị và đặc điểm sử dụng mà các tàuthuyền có thể tùy chọn hoặc trang bị thiết bị điện thoại VHF cơ động hay cố định cótích hợp DSC theo quy định của nhà nước
2.2 Tình hình sử dụng thiết bị
2.2.1 Tình hình trong nước
An ninh an toàn hàng hải là vấn đề hết sức quan trọng, chính vì vậy Thủ tướng Chínhphủ đã ban hành một số Quyết định lên quan đến quy hoạch và đầu tư xây dựng hệthống các đài Thông tin Duyên hải như Quyết định số 269/1996/QĐ-TTg, Quyết định
số 597/1997/QĐ-TTg và Quyết định số 137/2007/QĐ-TTg Bên cạnh đó các banngành liên quan cũng có các Quy chuẩn thiết bị, Tiêu chuẩn thiết bị, Quy định và cácHướng dẫn để các tàu thuyền trong nghiệp vụ lưu động Hàng hải thực hiện các biệnpháp đảm bảo tính an toàn an ninh Hàng hải
2.2.1.1 Quy định về các trang thiết bị an toàn hàng hải liên quan đến thiết bị
Bộ Giao thông vận tải đã ban hành quyết định số 59/2005/QĐ-BGTVT về “Quy định
về trang thiết bị an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển lắp đặt trêntàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa” Theo Điều 19 và khoản 2 Điều 1 Chương
1 của Quy định này chỉ rõ Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liênquan đến quản lý, khai thác tàu biển thuộc một trong các trường hợp: Tàu biển cóchiều dài từ 20 m trở lên; Tàu biển có tổng công suất máy chính từ 37 kW trở lên; Tàu
Trang 6khách, tàu kéo, tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng, tàu chở hóa chất nguyhiểm và tàu có công dụng đặc biệt khác không phụ thuộc vào chiều dài tàu và tổngcông suất của máy chính đều phải trang bị các thiết bị:
Không áp dụng cho tàu chỉ hoạt động từ phao số “0” trở vào hoặc khu vực cảng
7 VHF hai chiều (Two-way VHF) 2
Áp dụng cho tàu hàng từ 500 GTtrở lên và tàu khách từ 300 GT trở lên hoạt động ở vùng biển hạn chế II và hạn chế I
8 Hệ thống truyền thanh công cộng * 1 Áp dụng cho tàu khách có số khách trên 50 người
Ghi chú: (*): Hệ thống phải gồm trung tâm điều khiển đặt tại buồng lái và các loa đặt tại buồng khách, đảm bảo có thể truyền đạt thông tin từ ban chỉ huy tàu đến hành khách
Cũng theo Điều 2 Chương I của Quy định này, nếu các tàu nằm ngoài phạm vi nêu ởĐiều 1 thì việc trang bị các thiết bị vô tuyến, an toàn hàng hải phải theo TCVN6278:2003 - Quy phạm trang bị an toàn tàu biển
Theo TCVN 6278:2003 - Phần quy định trang thiết bị Vô tuyến điện trên tàu biểnđược cho trong mục 4.2.1 của Chương 4 quy phạm, trong đó:
- Trang bị cho tàu thuộc phạm vi áp dụng của SOLAS 74 được cho trong bảngdưới đây:
TT Thiết bị vô tuyến Số lượng và Vùng biển sử dụng
A1 A1+A2 A1+A2+A3 A1+A2+A3+A4
Trang 7Máy thu trực canh DSC 1 1 (1)
5 Máy thu thông tin an toàn Hàng hải
6 Phao vô tuyến chỉ báo vị trí sự cố
- Các tàu biển tự hành hoạt động chỉ trong vùng biển Việt Nam theo kích thước,công dụng và vùng hoạt động phải trang bị theo bảng dưới đây:
- Các tàu không tự hành được kéo, đẩy trên biển hoặc để lâu dài bên ngoài khuvực cảng và vùng có tàu qua lại, mà trên tàu có người thì phải trang bị hoặcthiết bị VHF DSC hoặc thiết bị MF/HF để đảm bảo liên lạc với tàu kéo, đẩyhoặc đài Vô tuyến điện trên bờ tùy vào trường hợp cụ thể
2.2.1.2 Tình hình thi trường phân phối và sử dụng của thiết bị
Các cửa hàng hay đại lý phân phối các thiết bị điện thoại VHF chủ yếu bán các loại bộđàm VHF không có chức năng DSC Một số công ty có phân phối thiết bị điện thoạiVHF tích hợp DSC loại D như công ty Vishipel, công ty TNHH Viễn Thông MiềnNam, công ty Hải Đăng, công ty Thiên Việt, HTACO, Hanoitel, Sieuthimayvanphong,Thekyjsc… nhưng toàn bộ đều là loại gắn cố định Những sản phẩm thiết bị điện thoạiVHF tích hợp DSC loại cơ động cầm tay được các công ty này phân phối đều là loại
Trang 8theo chuẩn SC101 của Mỹ (những thiết bị này đang dần được thay thế bởi DSC loại D,xem mục 2.2.2 bên dưới để thấy rõ) Cụ thể:
Vishipel và Haidang chỉ cung cấp các bộ đàm VHF DSC loại A, D gắn cố định có phụkiện cầm tay dùng cho thông tin liên lạc hàng hải của Furuno, Icom
Vertex Standard tại Việt Nam chỉ cung cấp các máy bộ đàm trên mặt đất không cóchức năng DSC
Mecom tại Việt Nam cung cấp thiết bị VHF DSC loại A của THRANE & THRANEdùng cho tàu hàng; thiết bị của Icom dùng cho hàng hải nhưng không tích hợp DSC;các thiết bị JRC JHS-770S VHF gắn cố định tích hợp thu phát DSC (không công bốDSC loại gì) của JRC dùng cho tàu hàng; các thiết bị STANDARD HORIZON GX-1000S dùng cho tàu hàng VHF tích hợp DSC loại D gắn cố định trên tàu; thiết bị GX-
2100 VHF tích hợp DSC theo chuẩn Mỹ RTCM SC-101; thiết bị STANDARDHORIZON HX-851L VHF cơ động tích hợp DSC cầm tay nhưng theo chuẩn Mỹ SC-101
Htaco.vn bán bộ đàm VERTEX STANDARD HX-851S tuy nhiên không ghi rõ DSCtheo chuẩn gì
Thekyjsc.vn có bán bộ đàm cầm tay (không tích hợp DSC); IC-M304 IC-M402 tíchhợp DSC loại D chuẩn SC101
Giamaybodam.vn cung cấp các sản phầm gắn cố định như IC-304; IC-M402, IC-M422
có VHF tích hợp DSC nhưng theo SC101
Bodamvietnam.vn cung cấp các sản phầm bộ đàm gắn cố định như Icom M422 VHF
có tích hợp DSC nhưng theo chuẩn SC101
congtythienviet.com, thegioibodam.com.vn, hanoitel.com; sieuthimayvanphong.comcung cấp sản phẩm bộ đàm VHF VERTEX STANDARD GX-1000S có tích hợp DSCloại D nhưng gắn cố định, giá 8tr2 VERTEX STANDARD FT-250R, VX-354 là loại
bộ đàm VHF cầm tay có DSC nhưng không ghi rõ loại gì, giá 8tr2; và bộ đàmVERTEX STANDARD VX-2200 gắn cố định, có DSC nhưng không theo chuẩn D.Chính vì tình hình phân phối thiết bị bộ đàm VHF cơ động tích hợp phụ kiện cầm tayDSC loại D ở trong nước ta còn hạn hẹp nên có thể nhận định rằng hầu như toàn bộdân cư đi biển của nước ta đều chưa sử dụng thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợpphụ kiện cầm tay DSC loại D Có thể có một số cá nhân mua được thiết bị này từ nướcngoài nhưng những thông tin hướng dẫn của các Ban Ngành liên quan về việc sử dụngthiết bị này còn nhiều hạn hẹp
2.2.2 Tình hình trên thế giới
2.2.2.1 Quy định về các trang thiết bị an toàn hàng hải liên quan đến thiết bị
Tại mỗi quốc gia trên thế giới đều có những quy định về các trang thiết bị để đảm bảo
Trang 9vấn đề an toàn cứu nạn hàng hải.
Ngoài ra giữa các quốc gia còn hình thành liên kết đảm bảo nối dài cánh tay cứu nạn
Ở hầu hết các khu vực trên thế giới, cách nhanh nhất, thực tế và hiệu quả nhất để tìmkiếm cứu nạn (TKCN) là phát triển một hệ thống của từng quốc gia có khả năng liênkết với các khu vực, đại dương và lục địa
Công việc tìm kiếm và cứu nạn mang tính phối hợp cao nên cần có sự hợp tác để tậndụng hiệu quả cơ sở hạ tầng và thiết bị sẵn có của mỗi vùng, mỗi quốc gia Trong đóbao gồm hạ tầng về thông tin liên lạc, tàu và máy bay Tìm kiếm cứu nạn trên biển lànghĩa vụ của các quốc gia thành viên của Công ước SAR79 và có tính toàn cầu cao,cho nên sự hợp tác giữa các quốc gia, giữa các vùng tìm kiếm cứu nạn là tất yếu
Công ước về Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế và Công ước quốc tế về TKCNtrên biển (SAR 79) của Tổ chức hàng hải quốc tế là những cơ sở luật pháp quốc tếquan trọng để thiết lập hệ thống TKCN toàn cầu và hướng dẫn cách thức để các quốcgia xây dựng và phát triển hệ thống của mình nhằm cung cấp một cách hiệu quả nhấtcác dịch vụ TKCN (SAR services)
Thực hiện các nghĩa vụ của Việt Nam về hợp tác giữa Chính phủ nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam với các nước ASEAN (gồm Brunei, Campuchia, Indonesia,Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singarpore, Thái Lan) và Tuyên bố ASEAN vềhợp tác tìm kiếm cứu nạn người và tàu, thuyền gặp nạn trên biển ngày 27/10/2010,đồng thời để tăng cường năng lực thực hiện trách nhiệm của Việt Nam trong vùngTKCN cứu hộ, cứu nạn quốc tế và chủ quyền quốc gia, Việt Nam cần thiết phải xâydựng quy trình phối hợp song phương hoặc đa phương giữa các quốc gia trong lĩnhvực tìm kiếm cứu nạn
Công ước SAR79 quy định rõ tại Điều 3.1.1 “Các quốc gia thành viên cần phối hợptrong tổ chức tìm kiếm và cứu nạn, bất cứ khi nào cần phối hợp các hoạt động tìmkiếm cứu nạn với các quốc gia láng giềng” Cụ thể SAR79 còn chỉ rõ tại Điều 3.1.7 là
“Mỗi quốc gia cần đảm bảo là các trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn, khi có yêucầu, trợ giúp các trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn của quốc gia khác tàu, máy bay,trang thiết bị hoặc nhân lực” Việt Nam và Philipines đã ký kết thỏa thuận songphương về tìm kiếm cứu nạn giữa hai quốc gia ngày 26/10/2010 Thủ tướng Chính phủ
đã có Quyết định số 1863/QĐ-TTg ngày 21/10/2011 phê duyệt Kế hoạch thực hiệnthỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủCộng hòa Philippines về hợp tác trong lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn trên biển giao nhiệm
vụ cụ thể cho các Bộ, ngành từng bước triển khai thực hiện thỏa thuận Trung tâmPhối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam được giao trách nhiệm chủ trì về phốihợp thông tin về tìm kiếm cứu nạn trên biển của Việt Nam, đây là nhiệm vụ quan trọng
và có thể nói là quyết định thành bại của hoạt động tìm kiếm cứu nạn
[Thảm khảo nguồn internet từ trang web http://giaothongvantai.com.vn].
Trang 102.2.2.2 Tình hình thi trường phân phối và sử dụng của thiết bị
Thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp phụ kiện cầm tay DSC loại D thường đượcdùng trên các tàu thuyền hoạt động trong vùng biển A1 (cách bờ khoảng 20 đến 30 Hảilý)
Có nhiều hãng phân phối sản phẩm thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp phụ kiệncầm tay DSC loại D như: Standary Horizon; Uniden; Northstar; và ICOM Cụ thể cócác sản phẩm sau: HX-851L; Icom M92D, Uniden MHS135 DSC, Northstar explorer
725 handset, 705 handset hoạt động với phân kênh 25 kHz
.Hình 2 - Sản phẩm bộ đàm VHF cầm tay tích hợp DSC loại D của Standary Horizon
sử dụng phân kênh 25 kHz
Trang 11Hình 3 - M92D - Máy bộ đàm VHF cầm tay tích hợp DSC loại D của ICOM sử dụng
phân kênh 25 kHz
Hình 4 - Máy bộ đàm Uniden MHS135DSC loại cầm tay VHF tích hợp DSC loại D
Trang 12Hình 5 - Máy bộ đàm VHF cầm tay tích hợp DSC của hãng Northstar dùng phân kênh
25 kHz
Do trên thị trường có những sản phẩm bộ đàm VHF tích hợp DSC chuẩn SC101 tỏ rahạn chế hơn DSC loại D nên những sản phẩm bộ đàm VHF tích hợp DSC chuẩnSC101 sẽ dần được thay thế bởi sản phẩm bộ đàm VHF tích hợp DSC loại D
Theo thông tin từ một số website quốc tế như của Trung tâm Hàng hải Canh gác Bờbiển của Mỹ http://www.navcen.uscg.gov/?pageName=mtDsc; và trang thông tin vềVHF DSC của Úc http://www.vhf-dsc.info/ tech.html thì họ đã ban bố các thông tincấm buôn bán và sản xuất những thiết bị DSC theo chuẩn SC101 này vì lý do SC101không đảm bảo đầy đủ các tính năng như DSC loại D
Dưới đây là so sánh tính năng giữa DSC loại D và RTCM SC101 RTCM SC101 làchuẩn yêu cầu tối thiểu đối với DSC trên VHF/MF/HF theo phiển bản 1.0 ban hành10/8/1995
Bảng 1 - So sánh các tính năng hỗ trợ của DSC loại D và RTCM SC101
Trang 13All-ships call All-ships call
Individual station call Individual station call
Use of distress and routine priorities; Use
of safety priority (MF/HF only)
Use of distress, urgency, safety androutine priorities
Nature of distressDistress coordinates Distress coordinates
Time for last (distress) position update Time for last (distress) position updateAcknowledgment or unable to comply
response
Type of subsequent communications
Radio VHF channelDisplay
Receive distress relay and distress
2.3 Tình hình tiêu chuẩn hoá
2.3.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa trên thế giới
Viện các Tiêu chuẩn Viễn thông Châu âu – ETSI với hơn 700 thanh viên gồm các tổchức trên 66 quốc gia trên thế giới đã đưa ra các tiêu chuẩn có liên quan đến các thiết
bị vô tuyến VHF dùng trong thông tin Hàng hải:
ETSI EN 300 338: ElectroMagnetic Compatibility and Radio Spectrum Matters(ERM); Technical characteristics and methods of measurement for equipmentfor generation, transmission and reception of Digital Selective Calling (DSC) inthe maritime MF, MF/HF and/or VHF mobile service Tương thích điện từ vàcác vấn đề về phổ tần số vô tuyến, các đặc điểm kỹ thuật và các phương pháp
đo lường chung và phần thu cũng như phần phát MF, MF/HF và/hoặc VHF chothiết bị DSC trong nghiệp vụ hàng hải Phiên bản 1.2.1 ban hành năm 1999được dùng làm tài liệu tham chiếu của QCVN 58:2011/BTTTT Từ năm 2010
và 2011 Tiêu chuẩn EN 300 338 được ban hành chia thành 5 phần gồm:
o ETSI EN 300 338-1: Common requirements: Các quy định chung
o ETSI EN 300 338-2: Class A/B DSC
o ETSI EN 300 338-3: Class D DSC: quy định các yêu cầu về thiết bị điện
Trang 14thoại DSC loại D gắn cố định trên tàu.
o ETSI EN 300 338-4: Class E DSC
o ETSI EN 300 338-5: Handheld VHF Class D DSC : quy định các yêucầu về thiết bị điện thoại VHF DSC loại D cầm tay (thiết bị cầm tayDSC hoạt động tại băng tần VHF)
ETSI EN 301 025-1: Electromagnetic compatibility and Radio spectrumMatters (ERM); VHF radiotelephone equipment for general communicationsand associated equipment for Class "D" Digital Selective Calling (DSC) -Tương thích điện từ và các vấn đề về phổ tần số vô tuyến, thiết bị điện thoạiVHF dùng cho thông tin chung và thiết bị hỗ trợ DSC loại D;
o Phần 1: Technical characteristics and methods of measurement VHFClass D DSC – các đặc điểm kỹ thuật và các phương pháp đo lườngDSC loại D VHF Phiên bản 1.5.1 được ban hành từ năm 2011 Tiêuchuẩn này quy định đối với thiết bị thông tin VHF tích hợp DSC loại Dgắn cố định trên tàu (thiết bị VHF trên đó tích hợp tính năng hoặc khốimạch chức năng DSC loại D gắn cố định trên tàu)
o Phần 2: Harmonized EN covering the essential requirements of article3.2 of the R&TTE Directive – Các yêu cầu thiết yếu, làm hài hòa điềukhoản 3.2 của Chỉ thị R&TTE về vấn đề tương thích điện từ và sử dụnghiệu quả phổ tần
o Phần 3: Harmonized EN covering the essential requirements of article3.3(e) of the R&TTE Directive – Các yêu cầu thiết yếu, làm hài hòa điềukhoản 3.3e của Chỉ thị R&TTE về việc hỗ trợ các tính năng đảm bảo tínhkhẩn cấp
ETSI EN 300 162: ElectroMagnetic Compatibility and Radio Spectrum Matters(ERM); Radiotelephone transmitters and receivers for the maritime mobileservice operating in VHF bands – Tương thích điện từ và các vấn đề phổ tần vôtuyến, các phần thu và các phần phát của máy điện thoại dùng cho nghiệp vụhàng hải vận hành ở băng tần VHF
o Phần 1: Technical characteristics and methods of measurement – Cácđặc điểm kỹ thuật và các phương pháp đo lương Phiên bản 1.2.2 banhành năm 2000 quy định các thiết bị điện thoại VHF phải được thiết kếvận hành với khoảng cách kênh là 25 kHz Đây cũng là phiên bản thamchiếu của QCVN 52:2011/BTTTT Phiên bản mới nhất là 1.4.1 ban hànhnăm 2006 quy định các thiết bị điện thoại phải được thiết kế vận hànhđược với khoảng cách kênh là 25 kHz hoặc cả 2 loại khoảng cách kênh
là 12.5 kHz và 25 kHz
Trang 15o Phần 2: Harmonized EN covering the essential requirements of article3.2 of the R&TTE Directive – Các yêu cầu thiết yếu, làm hài hòa điềukhoản 3.2 của Chỉ thị R&TTE về vấn đề tương thích điện từ và sử dụnghiệu quả phổ tần.
o Phần 3: Harmonized EN covering the essential requirements of article3.3(e) of the R&TTE Directive – Các yêu cầu thiết yếu, làm hài hòa điềukhoản 3.3e của Chỉ thị R&TTE về việc hỗ trợ các tính năng đảm bảo tínhkhẩn cấp
ETSI EN 302 885: Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters(ERM); Portable Very High Frequency (VHF) radiotelephone equipment forthe maritime mobile service operating in the VHF bands with integratedhandheld class D DSC – Tương thích điện từ và các vấn đề phổ tần vô tuyến,thiết bị điện thoại VHF dùng cho nghiệp vụ hàng hải vận hành ở băng tần VHFvới DSC loại D cầm tay tích hợp
o Phần 1: Technical characteristics and methods of measurement – các đặcđiểm kỹ thuật và các phương thức đo lường Phiên bản 1.2.1 được banhành năm 2011 quy định tiêu chuẩn kỹ thuật cho phần phát và phần thu
và các thủ tục tham chiếu theo EN 300 338-5 của các thiết bị điện thoạiVHF cơ động có tích hợp DSC loại D được thiết kế để vấn hành trên cáckênh có khoảng cách 25 kHz hoặc có thể vận hành trên cả 2 loại kênh cókhoảng cách 25 kHz hoặc 12.5 kHz
o Phần 2: Harmonized EN covering the essential requirements of article3.2 of the R&TTE Directive – Các yêu cầu thiết yếu, làm hài hòa điềukhoản 3.2 của Chỉ thị R&TTE về vấn đề tương thích điện từ và sử dụnghiệu quả phổ tần Những quy định ở quyển này đều tham chiếu đếnquyển EN 302 885-01
o Phần 3: Harmonized EN covering the essential requirements of article3.3(e) of the R&TTE Directive – Các yêu cầu thiết yếu, làm hài hòa điềukhoản 3.3e của Chỉ thị R&TTE về việc hỗ trợ các tính năng đảm bảo tínhkhẩn cấp Những quy định ở quyển này đều tham chiếu đến quyển EN
2000 – tài liệu tham chiếu của QCVN 52:2011/BTTTT QCVN