Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường nước thải làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh...58 4.5.1.. TRÍCH YẾU LUẬN VĂNMục đích của Luận văn v
Trang 1H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN HƯNG
ĐÁNH GIÁ MÔI TR ƯỜNG NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ NG N ƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ C TH I LÀNG NGH ẢI LÀNG NGHỀ Ề
S N XU T BÚN KH C NI M, THÀNH PH B C NINH ẢI LÀNG NGHỀ ẤT BÚN KHẮC NIỆM, THÀNH PHỐ BẮC NINH ẮC NIỆM, THÀNH PHỐ BẮC NINH ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Ố BẮC NINH ẮC NIỆM, THÀNH PHỐ BẮC NINH
Chuyên ngành: Khoa h c Môi tr ọc Môi trường ường ng
Ng ường ướng dẫn khoa học: i h ng d n khoa h c: ẫn khoa học: ọc Môi trường PGS.TS Đoàn Văn Đi m ếm
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hưng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS Đoàn Văn Điếm; Khoa Khoa học Môi trường, Học viện Nôngnghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiệncho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, KhoaKhoa học Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quátrình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức Trung tâmQuan trắc Tài nguyên và Môi trường đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điềukiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hưng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan 1
Lời cảm ơn 2
Mục lục 3
Danh mục chữ viết tắt 6
Danh mục bảng biểu 7
Danh mục hình 8
Trích yếu luận văn 9
Thesis extract 10
Phần 1 Mở đầu 11
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 11
1.2 Giả thuyết khoa học 11
1.3 Mục tiêu của đề tài 12
1.4 Phạm vi nghiên cứu 12
1.5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 13
Phần 2 Tổng quan tài liệu 14
2.1 Tổng quan về làng nghề và quá trình phát triển 14
2.1.1 Lịch sử phát triển làng nghề trên thế giới 14
2.1.2 Quá trình phát triển làng nghề ở Việt Nam 14
2.1.3 Khái niệm làng nghề, tiêu chí công nhận làng nghề 17
2.1.4 Phân loại làng nghề 18
2.2 Tình hình phát triển làng nghề ở Bắc Ninh 18
2.3 Làng nghề và phát triển kinh tế - xã hội 21
2.3.1 Vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế và giải quyết lao động, việc làm .21
2.3.2 Vai trò của làng nghề đối với các vấn đề xã hội 22
2.3.3 Vai trò của làng nghề trong phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn 22
2.4 Vấn đề môi trường làng nghề 23
2.4.1 Áp lực từ quá trình phát triển làng nghề tới môi trường 23
2.4.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề 24
Trang 52.5 Làng nghề chế biến thực phẩm và áp lực môi trường 28
Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 29
3.1 Địa điểm nghiên cứu 29
3.2 Thời gian nghiên cứu 29
3.3 Đối tượng/vật liệu nghiên cứu 29
3.4 Nội dung nghiên cứu 29
3.5 Phương pháp nghiên cứu 29
3.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 29
3.5.2 Phương pháp phỏng vấn người dân bằng phiếu câu hỏi 30
3.5.3 Phương pháp họp nhóm 30
3.5.4 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 30
3.5.5 Phương pháp lấy mẫu hiện trường, phân tích phòng thí nghiệm 30
3.5.6 Phương pháp xử lý số liệu 33
Phần 4 Kết quả và thảo luận 34
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất bún ở làng nghề bún Khắc Niệm 34
4.1.1 Vị trí địa lý 34
4.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 35
4.1.3 Đặc điểm địa chất 35
4.1.4 Đặc điểm kinh tế, xã hội 36
4.1.5 Hiện trạng sản xuất bún ở làng nghề 38
4.2 Hiện trạng môi trường nước thải làng nghề 44
4.2.1 Lưu lượng nước thải 44
4.2.2 Chất lượng nước thải 45
4.2.3 Chất lượng nước mặt 46
4.3 Đánh giá công tác quản lý môi trường làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm .48
4.3.1 Những việc đã làm được 48
4.3.2 Người dân đánh giá thực trạng môi trường và công tác quản lý 51
4.3.3 Những thách thức và tồn tại 54
4.3.4 Nguyên nhân của những tồn tại 54
Trang 64.4 Đánh giá của người dân về quản lý môi trường và ảnh hưởng của làng
nghề với sức khỏe cộng đồng 55
4.4.1 Đánh giá của người dân về môi trường và công tác quản lý 55
4.4.2 Đánh giá của người dân về sức khỏe cộng đồng 57
4.5 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường nước thải làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh 58
4.5.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 58
4.5.2 Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường 59
4.5.3 Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường 60
4.5.4 Vấn đề tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường 61
4.5.5 Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng bảo vệ môi trường 61
4.5.6 Giải pháp kỹ thuật 63
4.6 Thảo luận 64
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Kiến nghị 66
Tài liệu tham khảo 67
Phụ lục 69
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách các làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 19
Bảng 2.2 Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề 25
Bảng 2.3 Đặc trưng nước thải tại một số làng nghề chế biến nông sản thực phẩm điển hình 26
Bảng 2.4 Ước tính tải lượng ô nhiễm thải ra từ một số làng nghề dệt nhuộm 26
Bảng 2.5 Tải lượng ô nhiễm do sử dụng than ở một số làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng 27
Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu nước thải tại làng nghề bún Khắc Niệm 31
Bảng 3.2 Vị trí lấy mẫu nước mặt tại làng nghề bún Khắc Niệm 32
Bảng 3.3 Thông số phân tích nước và phương pháp thử 33
Bảng 4.1 Định mức tiêu thụ nguyên, nhiên liệu trong quy trình sản xuất 41
Bảng 4.2 Đánh giá tác động của các công đoạn sản xuất tới môi trường 43
Bảng 4.3 Lưu lượng nước tại các điểm xả thải 44
Bảng 4.4 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại làng nghê bún 45
Bảng 4.5 Chất lượng môi trường nước mặt tại phường Khắc Niệm 48
Bảng 4.6 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về môi trường và công tác quản lý môi trường tại làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm 52
Bảng 4.7 Lượng nước sử dụng và nước thải trong quá trình sản xuất bún 55
Bảng 4.8 Thống kê các bệnh thường gặp tại làng nghề Khắc Niệm 57
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sự phân bố các làng nghề Việt Nam theo khu vực 15
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước thải, nước mặt 32
Hình 4.1 Bản đồ hành chính phường Khắc Niệm, TP Bắc Ninh 34
Hình 4.2 Luồng tiêu thụ sản phẩm 39
Hình 4.3 Quy trình sản xuất bún 40
Hình 4.4 Trang thiết bị trong quá trình sản xuất bún 42
Hình 4.5 Bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về BVMT tỉnh Bắc Ninh 49
Hình 4.6 Tình hình đổ nước thải 56
Hình 4.7 Mức độ ảnh hưởng của môi trường nước theo đánh giá của người dân .56
Hình 4.8 Cơ cấu hệ thống quản lý môi trường cấp phường 59
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Mục đích của Luận văn với nội dung chủ yếu là: Đề xuất giải pháp nhằmcải thiện chất lượng môi trường nước thải làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm,thành phố Bắc Ninh Trong đó, đối tượng nghiên cứu là môi trường nước thải tạilàng nghề sản xuất bún Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh
Luận văn chỉ rõ các vấn đề về công tác quản lý môi trường ở địa phương như:Hiện trạng công tác quản lý môi trường nước thải làng nghề sản xuất bún KhắcNiệm, thành phố Bắc Ninh Đánh giá về công tác quản lý môi trường, đánh giá củangười dân môi trường nước thải, ảnh hưởng của nó đối với sức khỏe cộng đồng.Kết quả nghiên cứu của luận văn cho thấy chất lượng môi trường nước thảihầu hết có các thông số đều vượt QCVN cho phép; các chỉ tiêu như BOD, COD,
TSS, tổng N, tổng P, Coliform vượt quá QCVN từ 1,05 đến 31,8 lần Môi trường
bị ô nhiễm đã ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của cộng đồng làng nghề, và các vùnglân cận Rất nhiều loại bệnh tật ở làng nghề có liên quan như: Bệnh hô hấp(30%), các vấn đề liên quan tới tai mũi họng (28%), phụ khoa…
Đứng trước thực trạng ô nhiễm môi trường trên và công tác quản lý nhànước về môi trường, luận văn đã đưa ra được sáu giải pháp nhằm giảm thiểu ônhiễm môi trường làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh
Trang 11THESIS ABSTRACT
The selection of topics on the research objectives: Proposed measures toimprove the environmental quality of waste water village noodle productionKhac Niem, Bac Ninh city In particular, the object of study is the environment inthe village sewage Khac Niem noodle production, Bac Ninh city
The dissertation also shows the problems of environmental managementlocally as: Current status of environmental management of wastewater villagenoodle production Khac Niem, Bac Ninh City Evaluation of environmentalmanagement, assessment of environmental people waste water, its impact onpublic health
Through the research results of the thesis: Environmental quality effluentmost parameters have exceeded QCVN allowed; indicators such as BOD, COD,TSS, total N, total P, Coliform exceeds QCVN from 1.05 to 31.8 times.Environmental pollution has been a major influence on the health of the villagecommunity, and the surrounding areas A lot of kinds of disease among therelevant villages such as respiratory disease (30%), problems related to ear, noseand throat (28%), gynecological
Faced with the current situation of environmental pollution and themanagement of the state of the environment, given thesis are 06 measures to reduceenvironmental pollution village noodle production Khac Niem, Bac Ninh city
Trang 12PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Các làng nghề truyền thống ở Việt Nam đã và đang có nhiều đóng góp choGDP của đất nước nói chung và đối với nền kinh tế nông thôn nói riêng Nhiềulàng nghề truyền thống hiện nay đã được khôi phục, đầu tư phát triển với quy mô
và kỹ thuật cao hơn, hàng hóa không những phục vụ nhu cầu trong nước mà còn
cho xuất khẩu với giá trị lớn
Những làng nghề tỉnh Bắc Ninh đã có lịch sử tồn tại và phát triển từ lâuđời, phân bố rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh và hoạt động hầu hết ở các ngànhkinh tế chủ yếu Sự tồn tại và phát triển của các làng nghề đã góp phần quantrọng vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Các sản phẩm làm ra phong phú, đadạng đáp ứng một phần nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong tỉnh, giải quyếtviệc làm tại chỗ cho hàng nghìn lao động động nông thôn và các vùng phụ cận,đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế địa phương những năm qua Làngnghề đã góp phần tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế từng làng, từng xã,từng huyện và cả tỉnh Tạo ra một khối lượng hàng hoá dồi dào, phong phú đadạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Song, do lịch sử để lại các làng nghề phát triển tự phát, không được quyhoạch, sản xuất nhỏ lẻ, manh mún đã và đang bộc lộ nhiều yếu kém trong côngtác bảo vệ môi trường, tình trạng ô nhiễm môi trường đang có chiều hướng giatăng, một số nơi tình trạng ô nhiễm đã trở lên báo động Làng nghề làm bún KhắcNiệm, thành phố Bắc Ninh là một trong những làng nghề như vậy Hiện tượng xảchất thải trực tiếp không qua xử lý đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đếnchất lượng nước mặt, nước ngầm tại khu vực và đặc biệt là chất lượng nước sôngTào Khê - nguồn nước tưới tiêu cho các huyện Quế Võ và huyện Tiên Du, ảnhhưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của hai huyệnnày Các giải pháp xử lý đã áp dụng cho Khắc Niệm chưa giúp cải thiện đượctình hình do lượng thải ngày càng lớn
Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá môi trường nước thải làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh”.
Trang 131.2 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm là một trong những làng nghề pháttriển lâu đời với sự phát triển của hoạt động sản xuất bún mạnh mẽ trong nhữngnăm gần đây Tuy nhiên, đồng thời với sự phát triển sản xuất, thì vấn đề môitrường là mối lo ngại của cơ quan quản lý và người dân Nếu quá trình sản xuấttạo ra một lượng lớn nước thải với chất lượng vượt ngưỡng cho phép nhiều lần
mà không được kiểm soát thì hiện tượng như nước mặt bị ô nhiễm ảnh hưởngđến con người và cây trồng là rất lớn Theo báo cáo của Trung tâm Quan trắc Tàinguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2015, kết quả phân tích tại các cơ sởsản xuất bún cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải vượt nhiều lần
so với quy chuẩn cho phép, trong đó các chỉ tiêu như BOD, COD, TSS vượt quáQCVN từ 5 đến 30 lần Vì vậy, làm thế nào để quản lý môi trường làng nghề sảnxuất bún hiện nay một cách tốt nhất và hiệu quả nhất đang là một nhu cầu cấpthiết đặt ra
Một trong những nguyên nhân của tình trạng trên là do cách thức tổ chức
và quản lý sản xuất của các làng nghề hiện nay chưa thật sự hiệu quả Đa số cáclàng nghề sản xuất với hình thức nhỏ lẻ, thiếu sự hỗ trợ về vốn, công nghệ lạchậu, cũng như những thông tin về thị trường… Câu hỏi đặt ra với nghiên cứu củahọc viên là:
Hiện trạng môi trường làng nghề bún Khắc Niệm như thế nào? Mức độ ônhiễm đang ở mức nào?
Công tác quản lý môi trường ở địa phương còn có nhược điểm gì? Giảipháp quản lý môi trường nào có thể nâng cao chất lượng môi trường cho Làngnghề bún Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh?
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá môi trường nước thải làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm,thành phố Bắc Ninh
- Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện chất lượng môi trường nước thải làngnghề sản xuất bún Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải, những mặt tồn tại, thách thứctrong công tác quản lý môi trường nước thải làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm
Trang 14- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môitrường nước thải làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh.
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Các kết quả nghiên cứu của đề tài về ô nhiễm môi trường nước thải củalàng nghề và một số giải pháp đề xuất là tài liệu thực tiễn có giá trị giúp công tácquản lý môi trường của làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm hiệu quả hơn
- Việc nghiên cứu lý luận gắn với thực tiễn về môi trường nước thải là cơ
sở khoa học cho các giải pháp quản lý môi trường có tính khả thi cao ở các làngnghề nói chung và làng nghệ sản xuất bún Khắc Niệm nói riêng
- Qua đề tài này, học viên sẽ tích lũy được thêm nhiều kiến thức và các bàihọc kinh nghiệm trong công tác quản lý môi trường, cũng như các kiến thức vềmôi trường làng nghề nói chung, ở Bắc Ninh nói riêng
Trang 15PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
2.1.1 Lịch sử phát triển làng nghề trên thế giới
Từ những năm đầu của thế kỷ XX, trên thế giới đã có một số công trìnhnghiên cứu liên quan đến làng nghề như: “Nhà máy làng xã” của Bành Tử(1922); “Mô hình sản xuất làng xã” và “Xã hội hóa làng thủ công” củaN.H.Noace (1928) Năm 1964, tổ chức WCCI (World crafts councilInternational - Hội đồng Quốc tế về nghề thủ công thế giới) được thành lập,hoạt động phi lợi nhuận vì lợi ích chung của các quốc gia có nghề thủ côngtruyền thống (Ngô Trà Mai, 2008)
Đối với các nước châu Á, sự phát triển kinh tế làng nghề truyền thống làgiải pháp tích cực cho các vấn đề kinh tế xã hội nông thôn Thực tế nhiều quốcgia trong khu vực có những kinh nghiệm hiệu quả trong phát triển làng nghề,điển hình là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan Trung Quốcsau thời kỳ cải cách mở cửa năm 1978, việc thành lập và duy trì Xí nghiệpHương Trấn, tăng trưởng với tốc độ 20-30 % đã giải quyết được 12 triệu laođộng dư thừa ở nông thôn Hay Nhật Bản, với sự thành lập “Hiệp hội khôi phục
và phát triển làng nghề truyền thống” là hạt nhân cho sự nghiệp khôi phục và
phát triển ngành nghề có tính truyền thống dựa theo “Luật nghề truyền thống”…
(Trần Minh Yến, 2003)
2.1.2 Quá trình phát triển làng nghề ở Việt Nam
Sự phát triển của làng nghề Việt Nam nói chung và làng nghề lương thựchực phẩm nói riêng đã thể hiện những cung bậc thăng trầm trong mỗi giai đoạnlịch sử, đặc biệt từ những năm đổi mới đến nay, dưới tác động của những biếnđổi to lớn về kinh tế - chính trị - xã hội ở trong nước Đa số các làng nghề đã trảiqua lịch sử phát triển hàng trăm năm, song song với quá trình phát triển kinh tế -
xã hội, văn hóa và nông nghiệp của đất nước Ví dụ như làng đúc đồng Đại Bái(Bắc Ninh) với hơn 900 năm phát triển, làng nghề gốm Bát Tràng (Hà Nội) cógần 500 năm tồn tại, nghề chạm bạc ở Đồng Xâm (Thái Bình) hay nghề điêukhắc đá mỹ nghệ Non Nước (Đà Nẵng) cũng đã hình thành cách đây hơn 400năm… Tìm hiểu nguồn gốc của các sản phẩm từ các làng nghề đó có thể thấyrằng hầu hết các sản phẩm này đều được sản xuất để phục vụ sinh hoạt hàng ngày
Trang 16hoặc là công cụ sản xuất nông nghiệp, chủ yếu được làm trong lúc nông nhàn Kỹthuật, công nghệ, quy trình sản xuất cơ bản để làm ra các sản phẩm này đượctruyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Hoạt động sản xuất trong các làng nghề đã và đang có nhiều đóng góp vào
ổn định đời sống người dân và phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm cho hơn 11triệu lao động trong cả nước Sự phân bố và phát triển các làng nghề CBTP khôngđồng đều trong cả nước Các làng nghề CBTP ở miền Bắc phát triển hơn ở miềnTrung và miền Nam, chiếm gần 70% số lượng các làng nghề trong cả nước, trong
đó tập trung nhiều nhất và mạnh nhất là ở vùng đồng bằng sông Hồng, miền Trung
có khoảng 111 làng nghề, còn lại ở miền Nam hơn 300 làng nghề
Hình 2.1 Sự phân bố các làng nghề Việt Nam theo khu vực
Có thể chia lịch sử phát triển làng nghề thành các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1954-1978: Với chương trình công nghiệp hóa ưu tiên phát
triển công nghiệp nặng, thợ thủ công cũng đã được khuyến khích tham gia vàohợp tác xã Tại một số làng nghề đã xuất hiện những hợp tác xã tiểu thủ côngnghiệp, chủ yếu là làm hàng xuất khẩu đi các nước trong phe xã hội chủ nghĩanhư Liên Xô (cũ), Trung Quốc, Đức, Ba Lan Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu làhàng thủ công, mỹ nghệ… phụ thuộc chủng loại, số lượng và giá trị hàng hóađược quyết định bởi đường lối, chính sách của chính phủ Nhiều làng nghềtruyền thống khác đã mai một và suy thoái trong giai đoạn này
- Giai đoạn 1978-1985: Khi hệ thống bao cấp đã suy sụp, áp lực bởi sự gia
tăng dân số, hậu quả chiến tranh, cấm vận của Mỹ, sự thay đổi hệ thống chính trị thếgiới đã đưa Việt Nam vào thời kỳ khó khăn trong phát triển kinh tế Đời sống củanhân dân, đặc biệt là các hộ nông dân và tiểu thủ công nghiệp gặp khó khăn buộc họphải bươn chải, tìm đường cải thiện đời sống theo con đường tự phát Nhiều nghề đãđược khôi phục tại làng nhằm đáp ứng nhu cầu rất thấp của người dân
Trang 17- Giai đoạn 1986-1992: Đây là giai đoạn phát triển quan trọng của làng
nghề Giai đoạn này được dánh dấu bằng bước ngoặt chuyển đổi từ cơ chế quản
lý bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước Các chínhsách kinh tế, đặc biệt là chính sách đổi mới quản lý trong nông nghiệp và chínhsách phát triển các thành phần kinh tế đã có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến
sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói chung và làng nghề nói riêng
Các sản phẩm truyền thống của các làng nghề đã có được thị trường tiêuthụ tương đối ổn định ở Đông Âu và Liên Xô (cũ) Chính sự ổn định này đã chophép các làng nghề duy trì được sự phát triển và thu được những nguồn thu đáng
kể từ các sản phẩm xuất khẩu Năm 1986, kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ đạt giá trị cao nhất, trên 246 triệu rúp (Đặng Kim Chi, 2005)
Tuy nhiên sự phát triển trên không duy trì được lâu do bị ảnh hưởng trựctiếp của những biến động về chính trị - xã hội trên thế giới Sự sụp đổ của các nước
xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô (cũ) vào đầu những năm 90 đã làm cho thịtrường tiêu thụ hàng xuất khẩu chủ yếu gần như không còn nữa Trước những khókhăn lớn, sản xuất ở nhiều làng nghề bị đình trệ, sa sút, thậm chí bế tắc
- Giai đoạn từ năm 1993 đến nay: Do tìm được hướng đi mới cho các sản
phẩm của làng nghề và cho nền kinh tế Việt Nam nói chung mà nền kinh tế ViệtNam bước sang một giai đoạn mới Sự hội nhập nền kinh tế thế giới, cùng vớithời kỳ dỡ bỏ sự cấm vận của Mỹ, sự hợp tác kinh tế và thị trường của Việt Namkhông ngừng được mở rộng Nhiều làng nghề đã khôi phục nhanh chóng, đồngthời nhiều làng nghề mới được hình thành (làng nghề gỗ Đồng Kỵ, làng nghềgạch ngói Hương Cảnh )
Cho đến nay, đã có số liệu thống kê về số lượng, loại hình của các làngnghề, làng nghề truyền thống và làng có nghề cũng như mật độ và phân bố trênquy mô toàn quốc nhưng chưa đầy đủ và toàn diện Theo số liệu thống kê mớinhất của Tổng cục Môi trường được tổng hợp từ báo cáo chính thức của Ủy bannhân dân, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, tính đến tháng 7 năm 2011, tổng số làng nghề và làng có nghề trên toànquốc là 3.355 làng, trong đó có 1.318 làng nghề đã được công nhận và 2.037 làng
có nghề chưa được công nhận (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011)
Trang 182.1.3 Khái niệm làng nghề, tiêu chí công nhận làng nghề
2.1.3.1 Khái niệm làng nghề
Cho đến nay, có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm làng nghề:
- Theo Đặng Kim Chi (2005): “Làng nghề là làng nông thôn Việt Nam cóngành nghề tiểu thủ công, phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số hộ, số lao động và
số thu nhập so với nghề nông”
- Theo giáo sư Trần Quốc Vượng (2000): “Một làng nghề (như làng gốmBát Tràng, Thổ Hà, Dương Liễu, Đa Hội ) là làng ấy, tuy vẫn có trồng trọt theolối tiểu nông và chăn nuôi nhỏ (lợn, gà ) cũng có 1 số nghề phụ khác (đan lát,làm tương, làm đậu phụ ) song đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo, với mộttầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có phường (cơ cấu
tổ chức), có ông trùm, ông phó cả cùng một số thợ và phó nhỏ, đã chuyên tâm,
có quy trình công nghệ nhất định
- Theo Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp
và Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT: “Làng nghề là một (01) hoặc nhiều cụm dân
cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địabàn một xã, phường, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất tiểuthủ công nghiệp sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau”
Như vậy, có thể hiểu, làng nghề là cụm dân cư sinh sống trong một thôn(làng) có một hay một số nghề được tách khỏi nông nghiệp để sản xuất, kinhdoanh độc lập Thu nhập từ các nghề đó chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sảnphẩm của toàn làng
2.1.3.2 Các tiêu chí công nhận làng nghề
Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn đã quy định các tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làngnghề và làng nghề truyền thống như sau:
- Tiêu chí công nhận nghề truyền thống:
Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:
+ Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đềnghị công nhận;
+ Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc;
+ Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi củalàng nghề
Trang 19- Tiêu chí công nhận làng nghề:
Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau:
+ Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngànhnghề nông thôn;
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thờiđiểm đề nghị công nhận;
+ Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống:
Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghềtruyền thống
2.1.4 Phân loại làng nghề
Dựa trên các tiêu chí, có thể phân loại làng nghề theo một số dạng sau:
- Làng nghề truyền thống và làng nghề mới
- Theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm
- Theo quy mô sản xuất, theo quy trình công nghệ
- Theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm
- Theo mức độ sử dụng nguyên/nhiên liệu
- Theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và phát triển
đa dạng đáp ứng một phần nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, một số mặt hàng đã
có chỗ đứng xuất khẩu ra nước ngoài được bạn hàng ưa chuộng chiếm tỷ trọnglớn trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh Mô hình hoạt độngsản xuất chủ yếu là hộ gia đình và doanh nghiệp tư nhân
Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường thì Bắc Ninh có tổng số
62 làng nghề với 32 làng nghề truyền thống và 30 làng nghề mới Thực tế, tổng
số làng nghề của Bắc Ninh lớn hơn nhiều do báo cáo sử dụng các làng nghề lớntrong một vài xã để đại diện cho tất các làng nghề của xã, làng nghề tỉnh BắcNinh được phân loại theo 06 nhóm ngành nghề, cụ thể như sau:
Trang 20Bảng 2.1 Danh sách các làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
I Huyện Yên Phong
II Thuận Thành
III Gia Bình
IV Lương Tài
Trang 21TT Tên làng nghề Địa chỉ Nghề sản xuất chính
VI Tiên Du
55 Vĩnh Kiều
Phường Đồng
VIII Thành phố Bắc Ninh
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh (2015)
Trang 222.3 LÀNG NGHỀ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.3.1 Vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế và giải quyết lao động, việc làm
Sự phát triển sản xuất nghề trong những năm gần đây đã và đang góp phầnquan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn Tại các làng có nghề,đại bộ phận người dân tham gia làm nghề thủ công nhưng vẫn duy trì sản xuấtnông nghiệp ở một mức độ nhất định Kết quả thống kê tại nhiều làng có nghề, tỷtrọng công nghiệp và dịch vụ đạt từ 60-80%; nông nghiệp chiếm khoảng 20 -40% Số hộ sản xuất và cơ sở ngành nghề nông thôn đang ngày một tăng lên vớitốc độ tăng bình quân từ 8,8 - 9,8%/năm, kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩmlàng nghề không ngừng gia tăng Mức thu nhập của người lao động sản xuất nghềcao gấp 3 - 4 lần so với thu nhập của sản xuất thuần nông Nghiên cứu của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thực hiện năm 2014 chỉ ra rằng, tỷ lệ hộnghèo trong số hộ sản xuất thủ công nghiệp là 3,7%, thấp hơn nhiều so với mứctrung bình cả nước là 10,4% Như vậy có thể thấy, làng nghề đóng một vai tròquan trọng trong xóa đói giảm nghèo, trực tiếp giải quyết công ăn việc làm chongười lao động trong lúc nông nhàn, góp phần đáng kể trong việc nâng cao chấtlượng cuộc sống của người dân nông thôn
Bên cạnh đó, làng nghề còn có một ý nghĩa gián tiếp đặc biệt quan trọngkhác, đó là hạn chế việc di dân tự do từ khu vực nông thôn vào khu vực thành thịtrong thời kỳ nông nhàn, để tìm kiếm công ăn, việc làm và thu nhập
Đặc biệt đối với các làng nghề mà nhất là các làng nghề truyền thống, hoạtđộng sản xuất còn có một ý nghĩa xã hội tích cực khác là sử dụng được lao động làngười cao tuổi, người khuyết tật, những người rất khó kiếm việc làm từ các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp và công nghiệp tập trung cũng như các ngành kinhdoanh, dịch vụ khác Sự phát triển của làng nghề đã và đang đóng góp đáng kể vàoGDP, góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương
Làng nghề truyền thống được xem như một nguồn tài nguyên du lịch vănhóa vật thể và phi vật thể đầy tiềm năng Nhiều tên tuổi sản phẩm đã gắn vớithương hiệu của các làng nghề từ Nam đến Bắc, được người tiêu dùng trong nước
và nước ngoài ưa chuộng như gốm sứ Bình Dương; gốm Bát Tràng, Hà Nội; gốmChu Đậu, Hải Dương; gốm Phù Lãng, Bắc Ninh (Đặng Kim Chi, 2005)
2.3.2 Vai trò của làng nghề đối với các vấn đề xã hội
Bảo tồn và phát triển làng nghề có vai trò quan trọng trong công tác “bảotồn các giá trị văn hóa dân tộc” Lịch sử phát triển của các làng nghề truyền
Trang 23thống gắn liền với lịch sử văn hóa dân tộc Nhiều sản phẩm truyền thống vừamang tính nghệ thuật cao, vừa đậm bản sắc đặc thù của mỗi địa phương Pháttriển làng nghề đã tạo môi trường thuận lợi cho việc kế thừa và phát huy các tinhhoa văn hóa của dân tộc, bảo vệ giá trị “nghệ tinh” cao quý của các nghệ nhân cótài năng với bí quyết nghề gia truyền qua nhiều thế hệ, thông qua đó bảo tồnnhững giá trị đặc biệt của bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam
Tại nhiều địa phương, việc giải quyết việc làm cho rất nhiều lao động đãtạo điều kiện giảm các tệ nạn xã hội như cờ bạc, nghiện hút,… góp phần đảm bảo
an sinh, xã hội cho khu vực nông thôn Đồng thời với sự quy tụ các tay nghề sảnxuất giỏi, có cơ hội trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ; quy tụ cácnguyên liệu sản xuất phong phú là một trong những yếu tố tạo sự đa dạng hóacủa nền văn hóa và sản xuất tại nông thôn
2.3.3 Vai trò của làng nghề trong phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn
Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một yếu tố cực kỳ quan trọng hỗ trợphát triển các làng nghề Khả năng tiếp cận thông tin, điện, nước sạch, giao thông
và các yếu tố khác về cơ sở vật chất là rất cần thiết đối với sự tăng trưởng và pháttriển của các làng nghề
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở những nơi tập trung nhiều làng nghề như khu vựcĐồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ nhìn chung phát triểnkhá tốt do các làng nghề phần lớn được hình thành, phát triển ở những nơi tiếpcận thuận lợi mạng lưới đường quốc lộ, tỉnh lộ, cùng sự hỗ trợ của các chính sách
từ chính quyền tỉnh/thành phố nhằm đẩy mạnh phát triển làng nghề
- Tư tưởng tư hữu, đua nhau theo lợi nhuận vì mục đích kinh tế của ngườichủ sản xuất nhỏ có nguồn gốc nông thôn đã ảnh hưởng mạnh tới sản xuất tạilàng nghề, tăng mức độ ô nhiễm môi trường thông qua việc sau:
+ Lựa chọn quy trình sản xuất tận dụng nhiều sức lao động, dễ sử dụngnhân công rẻ mạt, trình độ thấp
Trang 24+ Sẵn sàng sử dụng các nhiên liệu rẻ tiền, hóa chất độc hại (kể cả đã cấm
sử dụng) nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh Đầu tư phương tiện,dụng cụ bảo hộ lao động, điều kiện lao động rất thấp cho sản xuất sản phẩm dovốn ít, sản xuất bấp bênh
+ Do lợi ích kinh tế (việc làm, thu nhập, lợi nhuận) nên nhiều hộ đã bỏqua (không tính đến) hoặc chấp nhận các tác động xấu về môi trường do quyhoạch tự phát của làng nghề và hoạt động sản xuất làng nghề gây ra
- Quy mô sản xuất nhỏ, phần lớn ở quy mô gia đình (chiếm 80% tổng số
cơ sở sản xuất) Sản xuất tự phát, khó khăn về vốn, đầu ra sản phẩm phụ thuộcnhiều vào nhu cầu của thị trường
- Công nghệ sản xuất và thiết bị kỹ thuật phần lớn ở trình độ lạc hậu chắp
vá, kiến thức tay nghề không toàn diện
Điều này dẫn tới tiêu hao nhiều nguyên, nhiên liệu, làm tăng phát thảinhiều chất ô nhiễm môi trường nước, đất, khí ảnh hưởng tới giá trị sản phẩm(kinh tế) và chất lượng môi trường (sinh thái) Tuy nhiên, do tính cạnh tranh thịtrường có thể thúc đẩy dân làng nghề phải đầu tư đối mới công nghệ, kỹ thuật sảnxuất nhưng không phải là đầu tư kỹ thuật môi trường Vì vậy hầu như các cơ sởđều không có các hệ thống xử lý chất thải trước khi ra môi trường
- Tài chính và vốn đầu tư của các cơ sở sản xuất tại các làng nghề quáthấp, khó có điều kiện phát triển hoặc đổi mới sản phẩm theo hướng thân thiệnvới môi trường
- Trình độ người lao động, chủ yếu là lao động thủ công, văn hóa thấp,học nghề theo kinh nghiệm nên ảnh hưởng tới nhận thức đối với công tác bảo vệmôi trường, hạn chế năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
- Công tác quản lý bảo vệ môi trường tại các làng nghề còn ít được quantâm: Hầu hết chưa có quy hoạch môi trường, chưa có chương trình quản lý giáodục môi trường, tuyên truyền nâng cao nhận thức, hiểu biết về tác động của ônhiễm môi trường cũng như các biện pháp phòng tránh
- Thiếu các chính sách đồng bộ từ các văn bản Nhà nước đối với các vấn đềphát triển bền vững làng nghề, các chính sách kinh tế, chính sách về môi trường,các chính sách hỗ trợ cho công tác cải thiện môi trường… Quản lý nhà nước vềhoạt động làng nghề tại một số địa phương còn chồng chéo nhau giữa các sở côngnghiệp, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, sở khoa học và công nghệ
Trang 25- Chưa có được các giải pháp đồng bộ của các cấp ngành từ trung ương tớiđịa phương về quy hoạch, quản lý, giáo dục tới giải pháp kỹ thuật nhằm cải thiệntừng bước môi trường làng nghề.
Tất cả những áp lực trên đã ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường làng nghề
và làm suy giảm chất lượng sống tại nông thôn
2.4.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề
2.4.2.1 Đặc điểm của ô nhiễm môi trường làng nghề
Các chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề đã và đang gây ô nhiễm và làmsuy thoái môi trường nghiêm trọng, tác động trực tiếp tới sức khỏe người dân vàngày càng trở thành vấn đề bức xúc Ô nhiễm môi trường làng nghề có một sốđặc điểm sau:
- Ô nhiễm môi trường tại làng nghề là dạng ô nhiễm phân tán trong phạm
vi một khu vực (thôn, làng, xã…) Do quy mô sản xuất nhỏ, phân tán, đan xenvới khu sinh hoạt nên đây là loại hình ô nhiễm khó quy hoạch và kiểm soát
- Ô nhiễm môi trường tại làng nghề mang đậm nét đặc thù của hoạt độngsản xuất theo ngành nghề và loại hình sản phẩm (Bảng 2.2) và tác động trực tiếptới môi trường nước, khí, đất trong khu vực
Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề thường khá cao tại khu vực sảnxuất, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động
Chất lượng môi trường tại hầu hết khu vực sản xuất trong các làng nghềđều không đạt tiêu chuẩn Các nguy cơ mà người lao động tiếp xúc khá cao: 95%người lao động có nguy cơ tiếp xúc với bụi, 85,9% tiếp xúc với nhiệt, 59,6% tiếpxúc với hóa chất
Bảng 2.2 Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề
ô nhiễm khác Khí thải Nước thải Chất thải rắn
1 Chế biến lương
thực, thực phẩm,
chăn nuôi, giết mổ
Bụi, CO, SO2,NOx, CH₄
Ô nhiễmnhiệt, độ ẩm
2 Dệt nhuộm, ươm
tơ, thuộc da
Bụi, CO, SO2,NOx, hơi kiềm,hơi axit, dungmôi
BOD5, COD, độmàu, tổng N,hóa chất, thuốctẩy, Cr6+ (thuộc
Xỉ than, tơ sợi,vải vụn, cặn vàbao bì hóa chất
Ô nhiễmnhiệt, độ ẩm,tiếng ồn
Trang 26BOD5, COD,
SS, độ màu, dầu
mỡ công nghiệp
Xỉ than (gốmsứ), phế phẩm,cặn hóa chất
Ô nhiễmnhiệt
4 Tái chế
- Tái chế giấy - Bụi, SO2,
H2S, hơi kiềm
- pH, BOD5,COD, SS, tổng
N, tổng P, độmàu
- Bụi giấy, tạpchất từ giấyphế liệu, bao bìhóa chất
- Ô nhiễmnhiệt
- Tái chế kim loại
- Bụi, CO, hơikim loại, hơiaxit, Pb, Zn,
HF, HCl, THC
- COD, SS, dầu
mỡ, CN-, kimloại
- Xỉ than, rỉsắt, vụn kimloại nặng (Cr6+,Zn²+…)
- Ô nhiễmnhiệt
- Tái chế nhựa
- Bụi, CO, Cl2,HCl, THC, hơidung môi
- BOD5, COD,tổng N, tổng P,
độ màu, dầu mỡ
- Nhãn mác,tạp không táisinh, chi tiếtkim loại, caosu
- Ô nhiễmnhiệt
ồn, độ rungNguồn: Đặng Kim Chi (2005)Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả nước cho thấy trong số
đó, 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nặng (đối với không khí hoặc nướchoặc đất hoặc cả ba dạng), 27% ô nhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ Các kết quảquan trắc trong thời gian gần đây cho thấy mức độ ô nhiễm của các làng nghềkhông giảm mà còn có xu hướng gia tăng
2.4.2.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề
a) Hiện trạng môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm
Đây là ngành sử dụng nước nhiều, ô nhiễm chủ yếu do nước thải Nướcthải sản xuất của các làng nghề đều có BOD5, COD rất cao Một số đặc trưng vềsản xuất cũng như chất lượng môi trường nước tại một số làng nghề chế biếnnông sản thực phẩm điển hình thể hiện tóm tắt trên bảng 2.3
Trang 27thực phẩm điển hình
Làng nghề
Nguyên liệu (tấn/
ngày)
Sản phẩm (tấn/ngày)
Lượng nước tiêu thụ (m³/tấn sản phẩm)
Đặc trưng nước thải
240(tinh bộtsắn)
* Ghi chú: Các giá trị về đặc trưng của nước thải và tải lượng là ước tính cho thời điểm sản xuất lớn nhất
Nguồn: Đặng Kim Chi và cs (2011)
b) Hiện trạng môi trường làng nghề dệt nhuộm:
Lượng nước thải (m 3 /ngày)
Tải lượng ô nhiễm (kg COD/ngày)
1 Ươm tơ Cổ Chất - Nam
Nguồn: Đặng Kim Chi và cs (2011)
Loại hình làng nghề này sử dụng hóa chất, thuốc nhuộm cao, trong đó gần90% lượng hóa chất trên đi vào nước thải Do vậy, ô nhiễm chủ yếu do nước thảisản xuất có hàm lượng hóa chất, thuốc nhuộm cao Giá trị COD trong các côngđoạn tẩy và nhuộm vượt 3-8 lần so với tiêu chuẩn cho phép Nước thải thườngmang tính kiềm (pH = 6,5-9,8) và độ màu vượt TCCP nhiều lần (746 Pt-Co)
c) Hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng:
Đối với làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng, ô nhiễm chủ yếu do sử dụngnhiên liệu là than, củi Khí thải chứa các chất ô nhiễm SO2, NO2, CO, bụi và gây
Trang 28ô nhiễm nhiệt khu vực lân cận Tại một số làng nghề, hàm lượng SO2 và bụi rấtcao, lên tới 0,75 mg/m3 với SO2 và 2,66 mg/m3 với bụi Tải lượng ô nhiễm dodùng than ở một số làng nghề được thể hiện ở bảng 2.5.
Bảng 2.5 Tải lượng ô nhiễm do sử dụng than ở một số làng nghề
sản xuất vật liệu xây dựng
Làng nghề Nhiên liệu
(tấn/năm)
Tải lượng ô nhiễm (tấn/năm)
CO 2 CO SO 2 NO x Bụi
Nguồn: Đặng Kim Chi và cs (2011)
d) Hiện trạng môi trường làng nghề tái chế:
Hoạt động của các làng nghề tái chế gây ô nhiễm đối với môi trường khí,nước, đất (do chất thải rắn), mức độ gây ô nhiễm nặng nhẹ tùy thuộc vào loại sảnphẩm như tái chế nhựa gây ô nhiễm khí, nước, chất thải rắn; làng nghề tái chếgiấy gây ô nhiễm khí, nước, mùi; làng nghề tái chế kim loại chì, nhôm gây ônhiễm nặng môi trường nước, không khí
Tại làng nghề sản xuất giấy Phong Khê (thành phố Bắc Ninh, tỉnh BắcNinh) nước thải có hàm lượng COD rất cao, vượt TCCP từ 2,1-12 lần, hàmlượng phenol vượt TCCP hơn 10 lần Tại làng nghề giấy Phú Lâm (huyện Tiên
Du, tỉnh Bắc Ninh) hàm lượng BOD5 trong nước thải lên tới 196-403 mg/l, hàm
lượng TSS = 78-289 mg/l (Sở TN&MT tỉnh Bắc Ninh, Báo cáo hiện trạng môi trường giai đoạn 2011 - 2015).
2.5 LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM VÀ ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG
Phần lớn các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta là cáclàng nghề thủ công truyền thống, theo kết quả điều tra, hiện cả nước có 197 làngnghề chế biến lương thực, thực phẩm, chiếm 13,6% tổng số làng nghề của cảnước, tập trung chủ yếu ở miền Bắc (chiếm 134 làng, 68,02%)
Chế biến lương thực, thực phẩm là một ngành có nhu cầu nước rất lớn vàcũng thải ra môi trường một lượng nước thải rất lớn, giàu chất hữu cơ gây ônhiễm môi trường Tuỳ theo mục đích sử dụng, nước thải chế biến thực phẩm cóthể có BOD5 lên tới 5.000- 12.000 mg/l, COD lên tới 13.000- 20.000 mg/l (nước
Trang 29tách bột đen trong sản xuất tinh bột sắn) Nước thải cống chung của các làngnghề chế biến nông sản thực phẩm trên toàn quốc đều vượt QCVN, TCVN chophép nhiều lần.
Không ngoài quy luật trên, nước thải của các làng nghề sản xuất bún bánhđều có BOD vượt QCVN cho phép nhiều lần, hầu hết nước thải có PH thấp, thểhiện chất thải hữu cơ đã bị phân giải yếm khí
Với làng nghề sản xuất chế biến NSTP nói chung, nguồn gây ô nhiễmđiển hình nhất là từ các chất hữu cơ dạng rắn và chất hữu cơ tồn đọng trong nướcthải bị phân hủy yếm khí tạo ra các mùi hôi thối nồng nặc khó chịu
Trang 30PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa bàn phường Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2015-12/2015
3.3 ĐỐI TƯỢNG/VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
Môi trường nước thải tại làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm, thành phốBắc Ninh
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sản xuất củalàng nghề sản xuất bún Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh
- Hiện trạng môi trường nước thải tại làng nghề (nguồn phát thải, sốlượng, chất lượng, nguồn tiếp nhận, sức tải )
- Hiện trạng công tác quản lý môi trường nước thải làng nghề sản xuất búnKhắc Niệm, thành phố Bắc Ninh
- Đánh giá của người dân về môi trường nước thải, công tác quản lý vàảnh hưởng của nó đối với sức khỏe cộng đồng
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trườngnước thải làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu thông tin có sẵn từ các cơ quan, phòng, ban chức năng
từ Trung ương đến địa phương, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Trungtâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Phòng Tài nguyên vàMôi trường thành phố Bắc Ninh, UBND phường Khắc Niệm
- Thu thập tài liệu về hiện trạng quản lý nhà nước về làng nghề tại tỉnhBắc Ninh nói chung và làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm nói riêng
- Các văn bản pháp lý liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu
- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu điều tra cơ bản và tài liệu nghiêncứu của các nhà khoa học có liên quan đến công tác quản lý, xử lý chất thải tại
Trang 31- Nội dung phỏng vấn gồm: đánh giá về tình hình sản xuất, tình hình môitrường nước thải và công tác quản lý, ảnh hưởng của nước thải đối với sức khỏecộng đồng
3.5.3 Phương pháp họp nhóm
Tiến hành họp nhóm những người có nhiều kinh nghiệm, với số lượng 30người, các thành phần gồm nam giới, nữ giới, người dân có và không sản xuấtbún, cán bộ quản lý môi trường Nội dung thảo luận nhóm nhằm đánh giá điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về công tác quản lý môi trường làng nghề(SWOT) Ngoài ra thông qua họp nhóm, thu thập các thông tin liên quan đến sảnxuất và vấn đề môi trường của phường Khắc Niệm Sau khi họp nhóm cần tiếnhành phân tích, tổng hợp các thông tin đã thu được để đánh giá ảnh hưởng củacác công đoạn sản xuất tới môi trường, tác động của môi trường làng nghề tớisức khỏe cộng đồng
3.5.4 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong hầu hết các nghiên cứukhoa học, vì nó giúp thị sát tình hình thực tế, có cái nhìn khách quan khi tiếnhành nghiên cứu Đồng thời bổ sung được những nội dung, những thông tin màcác nghiên cứu trên tài liệu có thể chưa phản ánh được hết Ngay cả sau khi đãđưa ra kết quả vẫn cần đến khâu thực địa, khảo sát thực tế để kiểm chứng nhữngkết quả đó Học viên đã tiến hành đi thực địa 4 lần nhằm thu thập các thông tin,lấy mẫu phân tích và phỏng vấn các hộ sản xuất
3.5.5 Phương pháp lấy mẫu hiện trường, phân tích phòng thí nghiệm
* Đối với mẫu nước thải: Tiến hành lấy mẫu nước thải trước khi thải ra
môi trường của 06 cơ sở sản xuất đại diện Các chỉ tiêu phân tích là: pH, DO, TSS,COD, BOD5, amoni, Coliform và được so sánh với QCVN 40:2011/BTNMT-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải làng nghề
Trang 32Dựa vào địa hình thực tế ở khu vực khảo sát và hướng các dòng chảynước thải chính để lựa chọn các vị trí lấy mẫu đánh giá, cụ thể như sau:
Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu nước thải tại làng nghề bún Khắc Niệm
2 Điểm xả nước thải khu Nhà văn hóa - phía Nam - thôn Mồ NT2
6 Nước thải rải không thu gom được ở khu vực phía Bắc thôn Tiền Ngoài NT6
- Phương pháp lấy mẫu:
+ Theo Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nướcthải
+ Áp dụng TCVN 6663-1:2011 về chất lượng nước - phương pháp lấy mẫu(phần hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu nước thải)
+ Thời điểm lấy mẫu được học viên lấy khi cơ sở sản xuất đang hoạt độngtrong điều kiện bình thường
+ Tần suất lấy mẫu: 01 lần/01 cơ sở sản xuất
+ Cách lấy mẫu được áp dụng theo quy trình thao tác chuẩn (SOP) cách lấymẫu nước thải của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
* Đối với mẫu nước mặt: các chỉ tiêu phân tích là: PH, DO, TSS, COD,
BOD5, amoni, Coliform và được so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- Phương pháp lấy mẫu:
+ Theo Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tàinguyên và MT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt
+ Áp dụng TCVN 6663-1:2011 về chất lượng nước - phương pháp lấy mẫu(phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu)
+ Thời điểm lấy mẫu được học viên lấy khi các cơ sở sản xuất đang hoạtđộng bình thường, điều kiện thời tiết trời không mưa, quang mây
+ Tần suất lấy mẫu: 01 lần/01 vị trí
Trang 33+ Cách lấy mẫu được áp dụng theo quy trình thao tác chuẩn (SOP) cách lấymẫu nước mặt của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh.+ Vị trí lấy mẫu nước mặt được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.2 Vị trí lấy mẫu nước mặt tại làng nghề bún Khắc Niệm
1 Nước kênh T22 - Kênh tiếp nhận nước thải trực tiếp từ thôn Mồ NM1
3 Nước tại ao trước cửa nhà Ông Nguyễn Văn Hải - thôn Tiền Trong NM3
* Việc lấy mẫu và phân tích mẫu được tiến hành bởi Phòng Quan trắc môi trường
- Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh.
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước thải, nước mặt
Trang 34* Thông số phân tích nước và phương pháp thử:
Bảng 3.3 Thông số phân tích nước và phương pháp thử
Trên cơ sở các kết quả có được từ điều tra, thu thập tài liệu các nguồnkhác nhau, phân tích đánh giá tổng hợp các thông tin thu thập được để đưa ra cácgiải pháp và kết luận
3.5.6 Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu điều tra được nhập vào cơ sở dữ liệu trên bảng tính Excel
- Xử lý thống kê toán học chủ yếu bằng phần mềm Excel
Trang 35PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT BÚN Ở LÀNG NGHỀ BÚN KHẮC NIỆM
- Phía Bắc giáp với phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh
- Phía Tây giáp với xã Liên Bão, huyện Tiên Du
- Phía Nam giáp với xã Hiên Vân, huyện Tiên Du
Hình 4.1 Bản đồ hành chính phường Khắc Niệm, TP Bắc Ninh
Phường Khắc Niệm cách thủ đô Hà Nội khoảng 25 km về phía Tây Namvới mạng lưới giao thông đa dạng, thuận tiện cho việc đi lại, tạo ra lợi thế tronghoạt động trao đổi giao lưu buôn bán và tiếp thu kỹ thuật tiến bộ trong pháttriển sản xuất
Trang 36Tổng diện tích tự nhiên của phường Khắc Niệm là 750 ha, trong đó, diệntích đất nông nghiệp là 462,54 ha, diện tích nuôi trồng thủy sản là 24,94 ha Diệntích đất chuyên dùng 276,05 ha và còn lại là đất mục đích khác và chưa sử dụng.Tổng diện tích canh tác là 805,9 ha, trong đó diện tích lúa chiếm 749 ha, năngsuất lúa trung bình đạt khoảng 5,5 tấn/ha/vụ Hệ số sử dụng đất của toàn phườngbằng 2,0 lần.
4.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
4.1.2.1 Tỉnh Bắc Ninh, thành phố Bắc Ninh
Với vị trí nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ nên địa hình của tỉnh BắcNinh khá bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sangĐông, được thể hiện qua các dòng chảy nước mặt đổ về sông Cầu, sông Đuống
và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình trên toàn tỉnh không lớn
Vùng đồng bằng chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh có độ cao phổ biến từ
3 - 7m so với mực nước biển và một số vùng thấp trũng ven đê thuộc các huyệnGia Bình, Lương Tài, Quế Võ Địa hình trung du đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏkhoảng (0,53%) so với tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh được phân bố rải rácthuộc thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Quế Võ, các đỉnh núi có độ caophổ biến từ 60 - 100m, đỉnh cao nhất là núi Bàn Cờ (thành phố Bắc Ninh) cao171m, tiến đến là núi Bu (huyện Quế Võ) cao 103m, núi Phật Tích (huyện TiênDu) cao 84m và núi Thiên Thai (huyện Gia Bình) cao 71m
4.1.2.2 Đặc điểm địa hình phường Khắc Niệm
Nằm chung trong vùng đồng bằng sông Hồng, nên địa hình phường KhắcNiệm tương đối bằng phẳng, hầu hết các diện tích đất trong phường đều có độdốc nhỏ hơn 3o có xu hướng dốc từ Bắc xuống Nam
Nhìn chung địa hình phường Khắc Niệm thuận lợi cho việc phát triểnmạng lưới giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống thuỷ lợi đápứng cho việc tưới tiêu, chủ động cho các khu đồng ruộng, tạo ra những chuyêncanh lúa, chất lượng cao và phát triển các cây rau màu và cây công nghiệp, gópphần tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích
4.1.3 Đặc điểm địa chất
4.1.3.1 Tỉnh Bắc Ninh, thành phố Bắc Ninh
Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộcvùng trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc
Trang 37mỏng Tuy nhiên, nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc, Bắc bộ nên cấu trúc địachất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang tính chất của vòng cung ĐôngTriều vùng Đông Bắc
Với đặc điểm này địa chất của tỉnh Bắc Ninh có tính ổn định hơn so với
Hà Nội và các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ khác trong việc xây dựng côngtrình Và về mặt địa hình có thể hình thành hai dạng đô thị vùng đồng bằng vàtrung du Bên cạnh đó có một số đồi núi nhỏ dễ tạo cảnh quan đột biến; cũng nhưmột số vùng trũng nếu biết khai thác có thể tạo ra cảnh quan sinh thái đầm nướcvào mùa mưa để phục vụ cho các hoạt động văn hoá và du lịch
4.1.3.2 Đặc điểm địa chất phường Khắc Niệm
Theo tài liệu nền đất khu vực nghiên cứu trong độ sâu khảo sát được chiathành 3 lớp gồm:
Lớp 1: Bùn rác thải và cỏ rễ thực vật: Bùn đất, lẫn cỏ rễ thực vật, kết cấukém chặt, dạng lỏng
Phân bố trên toàn bộ khu vực nghiên cứu, nằm lộ trên bề mặt tự nhiên,đều gặp ở các hố khoan, bề dày từ 0.2 0.3m
Lớp 2: Sét vàng, xám xanh, xám ghi, dẻo mềm
Phân bố trên toàn bộ khu vực nghiên cứu, nằm ngay dưới lớp 1, độ sâugặp lớp từ 0.4 đến 1.5m, bề dày biến đổi từ 1.2 đến 1.3m, độ sâu đáy lớp biến đổi
từ 1.2 đến 1.5m
Lớp 3: Sét, nâu vàng loang ghi, nửa cứng
Phân bố trên toàn bộ khu vực nghiên cứu, nằm kề ngay dưới lớp 2, độ sâugặp lớp 1.6m đến 3.0m, bề dày biến đổi từ 1.3m - 1.4m, độ sâu đáy lớp trên 3m
4.1.4 Đặc điểm kinh tế, xã hội
Phường Khắc Niệm được thành lập trên cơ sở xã Khắc Niệm theo Nghịquyết số 137/NQ-CP ngày 29/12/2013 của Chính phủ về việc thành lập cácphường Khắc Niệm, Khúc Xuyên và Phong Khê thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnhBắc Ninh
Phường Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh là một nơi cónghề chế biến bún rất phát triển, khá đại diện cho các vùng làng nghề chế biến ởmiền Bắc về hình thức tổ chức sản xuất chế biến, sản xuất nông nghiệp
Trang 38Dân số phường Khắc Niệm tính đến 2015 là 15.896 người với 2.815 hộ.Phường Khắc Niệm có 7 thôn bao gồm: Thôn Tiền Trong, Thôn Tiền Ngoài,Thôn Mồ, Thôn Đoài, Thôn Sơn, Thôn Đông, Thôn Thượng Trong đó, thôn lớnnhất là thôn Thượng với 3.910 người và 851 hộ gia đình, đây cũng là thôn lớnnhất về diện tích, chia thành 3 khu dân cư tách biệt Thôn Tiền Trong là thôn nhỏnhất với 898 người và 318 hộ gia đình.
Trong phường Khắc Niệm hiện có khoảng hơn 700 hộ là làm nghề chếbiến bún bánh và các hộ này chủ yếu tập trung ở 3 thôn trong phường là TiềnTrong, Tiền Ngoài, Mồ
Chăn nuôi của phường phát triển chủ yếu là lợn, trâu bò và gia cầm Hiệntại, toàn phường có 8.100 con lợn, 250 con trâu bò các loại và gần 21.000 con gàvịt Chăn nuôi lợn trong khu vực đặc biệt phát triển do tận dụng được lượng nướcthải từ vo gạo để ngâm bột phục vụ chăn nuôi Số hộ gia đình có quy mô chănnuôi 5 - 6 con lợn chiếm tỷ lệ khá lớn, khoảng 400 hộ Như vậy lượng chất thảichăn nuôi mỗi ngày thải ra là tương đối lớn và cũng là bài toán khó đối với giảiquyết ô nhiễm môi trường
Đến năm 2015, phường đã cơ bản hoàn thành chương trình nông thônmới, trong đó có một số tiêu chí về cơ sở hạ tầng, môi trường và nước sạch đangđược đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành
Một số hoạt động kinh tế, xã hội chủ yếu trên địa bàn:
+ Sản xuất nông nghiệp: Do có nhiều diễn biến phức tạp về thời tiết nênảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông nghiệp của người dân Năng suất lúa đạt 53,3tạ/ha, sản lượng 4.189,3 tấn đều giảm so với năm 2014 Hoạt động chăn nuôi,thủy sản đều giảm so với năm 2014 do các yếu tố về dịch bệnh và suy thoái kinh
tế tác động
+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Nghề làm bún được duy trì và pháttriển mạnh, cơ khí hóa được đưa vào sản xuất (hiện nay có khoảng 120 máy làmbún) góp phần tăng năng suất Ngoài ra còn một số nghề khác: nghề mộc, nghềthợ nề, thợ xây… Hiện tại với hơn 700 hộ kinh doanh cá thể tạo việc làm chokhoảng 2.000 lao động
+ Hoạt động văn hóa xã hội của phường: hiện tại 6/7 làng đạt làng văn hóa
và khoảng 90% hộ gia đình đạt gia đình văn hóa Hệ thống trường học mầm non,cấp 1, cấp 2 tương đối hoàn thiện về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên
Trang 394.1.5 Hiện trạng sản xuất bún ở làng nghề
4.1.5.1 Tình hình sản xuất chung
Nghề làm bún truyền thống ở phường Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh đã
có từ lâu, ban đầu chỉ là một nghề phụ trong những ngày nông nhàn Theo thờigian, nghề làm bún dần khẳng định chỗ đứng, đem lại thu nhập, giải quyết công
ăn, việc làm cho hàng nghìn người dân
Hiện nay, số lượng các cơ sở sản xuất trên địa bàn Khắc Niệm đã lên tớihơn 700 hộ làm nghề sản xuất bún, tập trung ở 3 thôn: Thôn Tiền Trong (366hộ), thôn Tiền Ngoài (218 hộ) và Thôn Mồ (132 hộ)
Tổng sản lượng của làng nghề làm bún Khắc Niệm khoảng 8-10 nghìn tấnbún/ngày
Nhằm nâng cao năng suất, phát triển quy mô kinh doanh, nhiều hộ giađình đã đầu tư máy móc, cải tiến công nghệ sản xuất Tính đến nay, trên địa bànphường đã có 140 hộ sử dụng máy làm bún công suất lớn
Nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường và
để bảo tồn, phát triển làng nghề, phường Khắc Niệm đã đa dạng hoá các hìnhthức sản xuất, kinh doanh trong làng Một số hộ đã liên doanh, hợp tác để thànhlập các doanh nghiệp tư nhân để quảng bá thị trường và mở rộng quy mô sảnxuất Toàn phường Khắc Niệm, tổng số hộ tham gia sản xuất bún chiếm khoảng30% tổng số hộ của phường
Hoạt động sản xuất tại làng nghề hầu hết bắt nguồn từ nguồn vốn sẵn cócủa các hộ gia đình Có nhiều bên tham gia mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của làngnghề Để đến được tay người tiêu dùng, sản phẩm làng nghề phải qua nhiều khâu.Hoạt động tiêu thụ được chuyên môn hoá theo luồng làm cho khả năng tiêu thụtăng lên, nhưng tạo ra những bất cập là phải trải qua nhiều khâu tiêu thụ làm giatăng sự xa cách giữa người sản xuất và thị trường, mặt khác làm giảm thu nhậpcủa người sản xuất
Sản phẩm từ các hộ gia đình được tiêu thụ chủ yếu bởi những người bán
lẻ, bởi những doanh nghiệp, những cơ sở kinh doanh tại làng nghề, sau đó tiếptục được tiêu thụ bởi các nhà bán buôn trong nước để đến tay người tiêu dùng.Trung bình 1 ngày, tại làng nghề làm bún Khắc Niệm sản xuất được 8-10 tấn bún
để tiêu thụ ra thị trường