1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐỀ Tài Thực tập Tốt Nghiệp CÔNG TY DU LỊCH LỮ HÀNH

65 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 175,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong những năm qua, thị trường thế giới biến động khó lường, hậu quả của khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động mạnh tới quy mô, tính chất của thị trường gửi khách đến Việt Nam…Bên cạnh đó, trong nền kinh tế còn nhiều cạnh tranh giữa các công ty du lịch với nhau vì thế công ty đã luôn nổ lực là người dẫn đầu trong việc đưa ra những ý tưởng mới về sản phẩm, và đó là sự thành công lớn đối với công ty. Qua thời gian thực tập tại công ty du lịch Miền Trung với mong muốn phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành Nội địa tại công ty và thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách, em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành tại công ty du lịch Miền Trung”.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch – nghành công nghiệp không khói hiện nay đang là một đề tài nóng bỏngthu hút rất nhiều mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.Việt Nam đã xác định Du lịch là nghành kinh tế mũi nhọn của quốc gia mình trong giaiđoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển củanghành kinh tế -xã hội và sự quan tâm của Đảng và Nhà nước du lịch đã trở thành một xuhướng của toàn cầu, là nhu cầu không thể thiếu của con người trên toàn thế giới nóichung và của Việt Nam nói riêng Chính vì lẽ đó mà ngày nay càng có nhiều loại hình dulịch xuất hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người Và một loại hình du lịch hiện nayđang phát triển mạnh mẽ là loại hình du lịch nội địa

Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, rất nhiều các doanh nghiệp du lịch đã tung

ra các sản phẩm để thu hút khách du lịch Một trong số những doanh nghiệp có uy tín vàthương hiệu về tổ chức du lịch Nội địa là Công ty du lịch Miền Trung

Tuy nhiên trong những năm qua, thị trường thế giới biến động khó lường, hậu quảcủa khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động mạnh tới quy mô, tính chất của thị trường gửikhách đến Việt Nam…Bên cạnh đó, trong nền kinh tế còn nhiều cạnh tranh giữa các công

ty du lịch với nhau vì thế công ty đã luôn nổ lực là người dẫn đầu trong việc đưa ranhững ý tưởng mới về sản phẩm, và đó là sự thành công lớn đối với công ty Qua thờigian thực tập tại công ty du lịch Miền Trung với mong muốn phát triển hoạt động kinhdoanh lữ hành Nội địa tại công ty và thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách, em đã quyết

định chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành tại công ty du lịch Miền Trung” 5

2 Mục đích nghiên cứu

Em chọn đề tài này với mục đích nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả kinhdoanh lữ hành tại công ty du lịch Miền Trung Rút ra những gì đã đạt được, những khókhăn vướng mắc trong quá trình tồn tại và phát triển của công ty Từ đó đưa ra các giải

Trang 2

pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh du lịch có hiệu quả hơn, ngay các sản phẩmtuor ngày càng phong phú và hấp dẫn hơn.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài em tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh doanh lữ hành của công ty du lịchMiền Trung

Phạm vi nghiên cứu là hoạt động kinh doanh lữ hành của Công ty du lịch MiềnTrung trong giai đoạn từ năm 2012 – 2014 và hướng phát triển trong một năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được hoàn thành dựa trên một số phương pháp phân tích, thống kê mô tả

Cụ thể là: Phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệcân đối, phương pháp phân tổ, các phương pháp toán học ứng dụng khác

5 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài gồm 2 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh lữ hành.

Chương II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh lữ hành tại Công ty du lịch Miền Trung.

Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn hạn chế nên khả năng phân tích cònhạn chế, vì bài viết này không thể tránh khỏi những sai sót, em kính mong nhận được sựgóp ý của thầy cô giáo trong khoa Tài chính – Ngân hàng & Quản trị kinh doanh trườngĐại học Quy Nhơn, đặc biệt là thầy PGS.TS Hà Thanh Việt – giáo viên hướng dẫn để bàiviết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Bình Định, ngày 03 tháng 04 năm 2015

Sinh viên thực tập

Lê Thị Phượng

Trang 3

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH LỮ HÀNH

1.1 Khái quát về hiệu quả kinh doanh công ty lữ hành

1.1.1 Khái quát về kinh doanh lữ hành

Khái niệm kinh doanh lữ hành

Ngành kinh doanh lữ hành hoàn toàn khác với kinh doanh khác, sản phẩm nó khách không thể nhận biết ngay được, đánh giá ngay được mà muốn nhận biết được thì sản phẩm đó phải diễn ra theo một quá trình Do vậy về bản chất nó là hoạt động mang tính chất tổng hợp rất đa dạng và phong phú, hoạt động này chính là sự liên kết các doanhnghiệp với thị trường để tạo ra một sản phẩm chung cho hoạt động du lịch

Lữ hành là một trong bốn nhân tố cơ bản cấu thành lên hoạt động du lịch nó bao gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc xây dựng các tổ chức thực hiện các chươngtrình du lịch

Có hai cách tiếp nhận với kinh doanh lữ hành:

Một là, hiểu theo nghĩa rộng thì lữ hành ( Travel) bao gồm tất cả các hoạt động di chuyển của con người cũng như các hoạt động liên quan đến sự di chuyển đó

Hai là, tiếp cận theo nghĩa hẹp, “kinh doanh lữ hành được hiểu là doanh nghiệp đầu tư để thực hiện một, một số hoặc tất cả các công việc trong quá trình tạo ra và chuyểngiao sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng du lịch với mục đích hưởng hoa hồng hoặc lợi nhuận” [1, tr,12]

Theo luật du lịch Việt Nam: “Kinh doanh lữ hành là việc xây dựng, bán, tổ

chứcthực hiện một phần hay toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch ” [1, tr,12]

Hệ thống sản phẩm trong kinh doanh lữ hành:

Ngành kinh doanh lữ hành được coi là ngành kinh doanh rất đa dạng và phong phú sản phẩm của nó là sản phẩm vô hình không tận tay sờ mó được mà muốn nhận biết được đòihỏi nó phải được sử dụng và phải được diễn ra theo một quy trình, tới lúc đó khách mới tận hưởng được, đánh giá và nhận biết được Sản phẩm của ngành lữ hành có thể chia làm ba nhóm chính sau:

Trang 4

du lịch hoàn toàn phụ thuộc vào nơi cung cấp sản phẩm.

Các dịch vụ trung gian mà các doanh nghiệp lữ hành sử dụng bao gồm:

+ Đăng ký đặt chỗ và bán vé máy bay

+ Đăng ký đặt chỗ và bán vé trên các loại phương tiện khác nhau như tàu thủy, đường sắt, ô tô

+ Môi giới cho thuê xe ô tô

+ Môi giới và bán bảo hiểm du lịch, làm visa hộ chiếu

lữ hành du lịch

Sản phẩm đặt trưng của hoạt động kinh doanh lữ hành đó là những tour du lịch và các chương trình du lịch mà doanh nghiệp tổ chức sản xuất để phục vụ cho nhu cầu du lịch của xã hội, sản phẩm chủ yếu là dịch vụ Khi các công ty lữ hành liên kết các sản phẩm đơn lẻ thành một sản phẩm bán cho khách, sản phẩm đó phải rẻ hơn giá của những sản phẩm đơn lẻ cộng lại, mặt khác phải nâng cao uy tín chất lượng, đảm bảo được uy tín của mình

Trang 5

Sản phẩm của du lịch du lịch rất đa dạng kéo theo sự đa dạng của chương trình du lịch như các chương trình du lịch nội địa, các chương trình du lịch dài ngày, ngắn ngày, các chương trình du lịch văn hóa, giải trí, thể thao, thương mại, nghỉ dưỡng… Khi tổ chức các chương trình du lịch trọn gói các công ty lữ hành phải có trách nhiệm đối với khách du lịch cũng như đối với nhà sản xuất ở một mức độ nào đó cao hơn nhiều so với hoạt động trung gian.

Các hoạt động kinh doanh lữ hành tổng hợp

Hoạt động này chỉ có ở những công ty lớn thường là một tập đoàn Trong quá trình phát triển công ty có thể mở rộng hoạt động của mình không đóng vai trò là người trung gianbán sản phẩm của nhà cung cấp nửa mà tự sản xuất những sản phẩm du lịch để bán cho khách Chính vì lẽ đó, nhiều công ty lữ hành lớn trên thế giới hoạt động hầu hết các lĩnh vực kinh doanh du lịch như:

+ Kinh doanh du lịch nhà hàng

+ Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, hàng không, ô tô,…

+ Kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí

+ Kinh doanh các dịch vụ khác, ngân hàng, phục vụ cho khách du lịch

Tóm lại: hệ thống sản phẩm của kinh doanh lữ hành chính là các tour du lịch Sản

phẩm chỉ được sử dụng tiêu thụ khi tour du lịch được diễn ra, việc sản phẩm có được sử dụng hay không phụ thuộc rất nhiều vào công ty lữ hành, du lịch bởi lẽ họ là người giới thiệu, tư vấn và quản cáo các sản phẩm đó, người gắn kết giữa khách du lịch (cầu) với nơicung cấp sản phẩm (cung) sao cho đạt hiệu quả cao nhất

Đặc điểm sản phẩm dịch vụ trong kinh doanh lữ hành:

Dịch vụ thuần túy có các đặc điểm đặc trưng phân biệt so với hàng hóa thuần túy khác

Đó là các đặc điểm đặc trưng: tính vô hình, tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ, tính không đồng đều về chất lượng, tính không dự trữ được, tính không chuyển đổi sở hữu Chính các đặc trưng này sẽ dẫn đến sự khác biệt của nội dung

Marketing dịch vụ so với Marketinh hàng hóa hữu hình

(1) Tính vô hình

Dịch vụ mang tính vô hình, làm cho giác quan của khách hàng không nhận biết được trước khi mua dịch vụ Đây chính là một khó khăn lớn khi bán một dịch vụ so với khi bánmột hàng hóa hữu hình, vì khách hàng khó thử dịch vụ trước khi mua, khó cảm nhận

Trang 6

được chất lượng, khó lựa chọn dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ khó quảng cáo về dịch vụ Thế nên,tính vô hình của dịch vụ có những ảnh hưởng đến khách hàng như:

+ Khách hàng khó hình dung ra dịch vụ.

+ Khách hàng khó thử trước khi mua.

+ Khách hàng khó đánh giá chất lượng.

+ Có thể thông qua thương hiệu, giá cả để đánh giá chất lượng dịch vụ.

+ Tìm kiếm tư vấn của người quen, người bán hàng.

Để giúp khách có đủ thông tin hổ trợ cho quá trình quyết định mua, doanh nghiệp cần cung cấp cho họ đầy đủ các thông tin cần thiết bằng nhiều phương tiện khác nhau: cung cấp trực tiếp cho đội ngũ bán hàng, chăm sóc khách hàng, qua các hội nghị khách hàng, qua điện thoại miễn phí, và gián tiếp qua các ấn phẩm, quảng cáo, qua các trang Web của công ty, qua thư, qua sổ góp ý, sổ thuê bao,…

(2) Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ

Quá trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời Người cung cấp dịch vụ và khách hàng phải tiếp xúc với nhau để cung cấp và tiêu dùng dịch vụ tại các thời điểm và thời gian phù hợp cho hai bên Đối với một số các dịch vụ, khách hàng phải

có mặt trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ

Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ có những ảnh hưởng đến khách hàng và doanh nghiệp như sau:

Đối với khách hàng:

+ Khách hàng phải có mặt để hưởng thụ dịch vụ

+Khách hàng phải đến địa điểm cung cấp dịch vụ

+Chịu ảnh hưởng bởi quá trình cung cấp dịch vụ, thái độ của người cung cấp dịch vụ,

và môi trường nơi xảy ra quá trình cung cấp

Đối với doanh nghiệp:

+ Khó đạt được tính kinh tế theo quy mô

+ Khó đạt được sự đồng đều về chất lượng (phụ thuộc vào nhân viên cung cấp dịch vụ)

+ Khó cân bằng giữa cung và cầu dịch vụ

Trang 7

+ Mối quan hệ giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ có ảnh hưởng đế sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ.

(3) Tính không đồng đều về chất lượng

Dịch vụ không thể được cung cấp hàng loạt, tập trung như sản xuất hàng hóa Do vậy,nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống nhất Mặt khác, sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ lại chịu tác động mạnh bởi kỹ năng, thái độ của người cung cấp dịch vụ Sức khỏe, sự nhiệt tình của nhân viên cung cấp dịch vụ vào buổi chiều có thể khác nhau Do vậy, khó có thể đạt được sự đồng đều về chất lượng dịch

vụ ngay trong một ngày Dịch vụ càng nhiều người phục vụ thì càng khó đảm bảo tính đồng đều về chất lượng

Để khắc phục nhược điểm này, doanh nghiệp có thể thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa trong khâu cung cấp dịch vụ, đồng thời có chính sách quản lý nhân sự đặc thù đối vớicác nhân viên cung cấp dịch vụ Tuy nhiên, việc tiếp xúc với nhân viên cung cấp dịch vụ lịch sự, niềm nở cũng là một yếu tố hấp dẫn khách hàng Mặt khác, không phải bất kỳ dịch vụ nào cũng có thể tự động hóa quá trình cung cấp được

(5) Tính không chuyển quyền sở hữu được

Khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích

mà dịch vụ mang lại trong một thời gian nhất định mà thôi

Đặc tính này ảnh hưởng đến chính sách phân phối trong Marketing dịch vụ, trong đó người buôn bán, bán lẻ cũng không được chuyển quyền sở hữu Họ đơn thuần chỉ là người tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ Và tất nhiên, họ có ảnh hưởng đến chất

lượng dịch vụ Như vậy, vấn đề huấn luyện, hỗ trợ, tư vấn, kiểm tra đánh giá các trung

Trang 8

Ý nghĩa của kinh doanh lữ hành trong sự phát triển của việc kinh doanh lữ hành

Hoạt động lữ hành là đặc thù của ngành công nghiệp du lịch Các công ty lữ hành du lịch liên kết với những dịch vụ riêng lẻ thành sản phẩm du lịch tổng hợp, hấp dẫn và chàobán trên thị trường du lịch trong và ngoài nước Công ty du lịch lữ hành là cầu nối giữa khách du lịch và các nhà cung cấp dịch vụ du lịch, các công ty này giúp đỡ các nhà cung cấp dịch vụ du lịch trong việc khai thác tài nguyên du lịch, thu hút khách quảng cáo, khuyếch trương, đồng thời còn cung cấp cho khách du lịch những thông tin cần thiết, hướng dẫn giúp đỡ họ trong việc lựa chọn những chương trình du lịch để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của họ Như vậy, việc hình thành các công ty lữ hành, du lịch đã góp phần đầy đủ sự phát triển ngành du lịch của cả nước, vừa giúp khách du lịch có được chuyến đitốt đẹp vừa giúp đỡ các nhà cung cấp kinh doanh có hiệu quả hơn

Trên thế giới, công nghiệp du lịch và lữ hành được coi là ngành kinh doanh nhiều lợi nhuận, là ngành đóng góp to lớn vào sự tăng trưởng kinh tế, là ngành quan trọng tạo công

ăn việc làm và là ngành có tiềm năng phát triển to lớn

Ở Việt Nam, lực lượng kinh doanh du lịch, lữ hành ngày càng phát triển, có bước trưởng thành và thực sự đóng góp vai trò chủ lực trong việc khai thác và hướng dẫn khách đi tour Số khách quốc tế tăng nhanh, người Việt Nam đi du lịch nước ngoài và ra nước ngoài tham quan, khảo sát tìm hiểu thị trường ngày càng nhiều, điều này kéo theo những lợi ích của nền kinh tế quốc dân Ngoài ra, sự phát triển của hoạt động kinh tế lữ hành còn kéo theo sự phát triển của một số ngành kinh tế khác như giao động, các nghànhcông nghiệp thủ công mỹ nghệ và làng nghề truyền thống, dịch vụ, thông tin liên lạc, ngân hàng,…

Tóm lại, hoạt động kinh tế lữ hành phát triển không chỉ góp phần thúc đẩy mạnh mẽ

sự phát triển của ngàh du lịch mà còn có ý nghĩa to lớn và quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nước

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế lữ hành

Hiệu quả kinh doanh lữ hành bao gồm hệ thống các chỉ tiêu định lượng để giúp cho các nhà quản lý có cơ sở chính xác và khoa học để đánh giá một cách toàn diện hoạt động kinh doanh chuyên du lịch và từ đó có các biện pháp kịp thời nhằm không ngừng

Trang 9

hoàn thiện và nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả trong kinh doanh loại sản phẩm này.

Hiệu quả kinh doanh lữ hành thực hiện khả năng mức độ sử dụng các yếu tố đầu vào và tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm dịch vụ cao trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch với chi phí nhỏ nhất, đạt doanh thu cao nhất, thu được lợi nhuận tối đa và có ảnh hưởng tích cực đến xã hội và môi trường Trong đó bao gồm các yếu tố đầu vào là cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn sản xuất kinh doanh và lao động, tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân tạo, doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ và cuối cùng là chi phí cho đối tượng lao động, tư liệu lao động, lao động thuần túy

1.1.3 Vai trò của hiệu quả kinh doanh lữ hành

Hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ để các nhà nước thực hiện chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không chỉ cho biết sản xuất đạt được trình độ nào,, mà còn cho phép nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố đểđưa ra các biện pháp thích hợp trên hai phương diện, tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả

*Về phương diện kinh tế

 Cho phép các doanh nghiệp lữ hành thực hiện được tích lũy, tái sản xuất mở rộng,

tổ chức được nhiều chương trình mới hấp dẫn khách và có điều kiện để giải quyết thỏa đáng lợi íchkinh tế giữa nhà nước, doanh nghiệp và ngươi lao động

 Đóng góp vào tổng thu nhập quốc dân, vào só ngoại tệ hàng năm thu được trong tổng kim nghạch xuất khẩu

 Có thể thúc đẩy các ngành kinh tế khác trong xã hội cùng phát triển như giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, khách sạn, nhà hàng,…

 Hiệu quả kinh doanh lữ hành còn là động lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế cũng như trong nước Từ đó làm cho các doanh nghiệp phấn đấu để có chất lượng dịch vụtốt hơn , thỏa mãn nhu cầu khách tốt hơn, làm phát triển nền kinh tế quốc gia

Trang 10

*Về phương diện xã hội

 Góp phần tái sản xuất mở rộng, từ đó tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động

 Có điều kiện để tích lũy vốn cải tạo, tu bổ các công trình văn hóa, lịch sử đã xuốngcấp, bảo vệ môi trường sinh thái

 Là biện pháp để tăng cường sức khỏe cho người lao động Chất lượng sản phẩm lữhành cao sẽ làm cho khách thoải mái, phấn khởi như nguồn sinh lực mới cho họ sau chuyến đi du lịch

 Là điều kiện tích cực để giao lưu văn hóa giữa các vùng, các dân tộc, các quốc gia… Để mọi người ngày càng hiểu nhau hơn, sống hòa bình hơn, giữ cho thế giới luôn tươi vui, hòa bình

Hiệu quả kinh doanh lữ hành là thước đo cơ bản đánh giá trình độ tổ chức, quản lý và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành sẽ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về sự cải tiến chất lượng dịch vụ, do đó khẳng đinh vị thế của mình trên thương trường Đây là yếu tố quan trọng nhất mà bất kể doanh nghiệp lữ hành nào cũng mong muốn đạt được

1.1.4 Phân loại hiệu quả kinh doanh lữ hành

Phân loại hiệu quả kinh doanh là một việc hết sức cần thiết, nó là phương cách để các doanh nghiệp xem xét đánh giá những kết quả kinh doanh mà mình đạt được và là cơ

sở để thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp

 Hiệu quả các biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân

Hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp, với biểu hiện trực tiếp là lợi nhuận kinh doanh và chất lượng thực hiện những yêu cầu xã hội đặt ra cho nó Hiệu quả kinh tế quốc dân được tính cho toàn bộ nền kinh tế, về cơ bản

nó là sản phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nước thu được trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên hao phí.Trong việc thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước không những cần

tính toán và đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp,

Trang 11

mà còn cần phải đạt được hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; mức hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc vào mức hiệu quả cá biệt Một cơ chế quản lý đúng tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả cá biệt, ngược lại một chính sách lạc hậu, sai lầm trở thành lực cảng kìm hãm hiệu quả cá biệt.

 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận

Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh tổng hợp: phản ánh khái quát và cho phép kết luận

về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (hay một đơn vị bộ phận của doanh nghiệp) trong một thời kỳ xác định

Thứ hai, hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từng lĩnh

vực hoạt động (sử dụng vốn, lao động, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất,…) cụ thể của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ phản ánh hiệu quả kinh doanh ở từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp chứ không phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp

Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận có mối quan

hệ biện chứng với nhau Hiệu quả kinh doanh tổng hợp cấp doanh nghiệp phản ánh hiệu quả kinh doanh của tất cả các lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp có thể xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận, khi đó chỉ có hiệu quả kinh doanh tổng hợp là phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu kinh doanh bộ phận chỉ có thể phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh lực, từng bộ phận mà thôi

 Hiệu quả kinh tế ngắn hạn và dài hạn

Thứ nhất, hiệu quả kinh tế ngắn hạn la hiệu quả kinh tế được xem xét, đánh giá ở

từng khoảng thời gian Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đến một khoảng thời gian như tuần, tháng, quý, năm hay vài năm

Thứ hai, hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh được đánh giá, xem

xét trong thời gian dài gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn hoặc thậm chí, nói đến hiệu quả kinh doanh dài hạn là người ta hay nhắc đến hiệu quả lâu dài, gắn với quãngđời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Cần chú ý rằng, hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn có mối quan hệ biện

Trang 12

đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ sở đảm bảo đảm bảo được hiệu quả kinh doanh dài hạn trong tương lai Trong thực tế, nếu có mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn thì chỉ có thể lấy hiệu quả kinh doanh dài hạn làm thước đo chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp vì nó phản ánh xuyên suốt quá trình lợi dụng nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp.

1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty

1.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp phân tích chủ yếu được dùng trong phân tích Để đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần phải so sánh chỉ tiêu phân tích với các chỉ tiêu tương ứng của quá khứ, của kế hoạch hoặc của các doanh nghiệp khác cùng ngành nghề, mỗi cơ sở so sánh sẽ cho những kết quả khác nhau về thựctrạng của chỉ tiêu phân tích Các số liệu được dùng làm cơ sở để so sánh gọi là số liệu kỳ gốc

- Nếu kỳ gốc là số liệu quá khứ, kết quả so sánh sẽ cho thấy xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

- Nếu kỳ gốc là số liệu kế hoạch, kết quả so sánh sẽ giúp đanh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu phân tích so với kế hoạch đề ra

- Nếu kỳ gốc là số liệu của các doanh nghiệp cùng ngành nghề, kết quả so sánh sẽ cho thấy mức độ hiệu quả của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp cùng nghành khác

Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phân tích và các chỉ tiêu dùng làm cơ sở so sánhphải có những điều kiện sau:

- Phải thống nhất nhau về nội dung phản ánh và phương pháp tính toán

- Phải được xác định trong cùng độ dài thời gian hoặc những thời điểm tương ứng

- Phải có cùng đơn vị tính [3, tr.21]

1.2.1.1 So sánh số tuyệt đối

Số tuyệt đối là con số biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị của một chỉ tiêu nào đó,được xác định trong một khoảng thời gian và địa điểm cụ thể Số tuyệt đối có thể được

Trang 13

tính bằng thước đo hiện vật, giá trị hoặc giờ công Số tuyệt đối là cơ sở dữ liệu ban đầu trong quá trình thu thập thông tin.

Cần phân biệt số tuyệt đối thời điểm và số tuyệt đối thời kỳ Số tuyệt đối thời kỳ làgiá trị tích lũy của một chỉ tiêu trong một khoảng thời gian Số thời điểm là giá trị của một chỉ tiêu được xác định tại một thời điểm nhất định

Mục đích của so sánh tuyệt đối là để lấy được sự thay đổi hoặc sự khác biệt về quy

mô của một chỉ tiêu kinh tế [3, tr.22]

1.2.1.2 So sánh số tương đối

Số tương đối là một tỷ lệ hoặc một hệ số được xác định dựa trên cùng một chỉ tiêu kinh tế nhưng được xác định trong một khoảng thời gian và không gian khác nhau, hoặc

có thể xác định dựa trên hai chỉ tiêu kinh tế khác nhau trong cuàng một thời kỳ

Có nhiều loại số tương đối, tùy theo mục đích và yêu cầu phân tích mà sử dụng cho thích hợp

- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: là tỉ lệ giữa mức độ cần đạt được theo kế hoạch

đề ra với mức độ thực tế đã đạt được một chỉ tiêu kinh tế nào đó Số tương đối nhiệm vụ

kế hoạch thể hiện mục tiêu mà doanh nghiệp phải phấn đấu trong kỳ kế hoạch

Số kế hoạch kỳ này

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch =

Số thực hiện kỳ trước

- Số tương đối hoàn thành kế hoạch: là tỉ lệ giữa mức độ thực tế đạt được so với

kế hoạch đề ra trong cùng một thời kỳ về một chỉ tiêu kinh tế nào đó Nó phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế đó Tùy theo từng trường hợp, ta có thể sử dụng số tương đối hoàn thành kế hoạch tính trực tiếp hoặc số tương đối hoàn thành kế hoạch theo hệ số tình chuyển

Số thực hiện

Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính trực tiếp =

Số kế hoạch

Trang 14

Số thực hiện

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch theo hệ số tính chuyển =

Số kế hoạch X Hệ số tính chuyển

Trong đó, hệ số tính chuyển là tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu có liên quan

- Số tương đối kết cấu: số tương đối kết cấu biểu hiện tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể Chỉ tiêu này cho thấy mối quan hệ, vị trí và vai trò của từng bộ phận trong tổng thể

Mức độ đạt được của bộ phận

Số tương đối kết cấu =

Mức độ đạt được của tổng thể

- Số tương đối động thái: Số tương đối động thái thể hiện sự biến động của một chỉ tiêu

kinh tế nào đó qua một khoảng thời gian gồm nhiều đoạn liên tiếp nhau Nó được xác định bằng tỷ lệ giữa mức độ đạt được của một chỉ tiêu qua hai thời đoạn khác nhau Nếu

kỳ gốc được giữ cố định ở thời đoạn đầu của kỳ phân tích, được gọi là số tương đối động thái kỳ gốc cố định; nếu kỳ gốc thay đổi liên tục từ thời đoạn này sang thời đoạn khác, được gọi là số tương đối động thái kỳ gốc liên hoàn

- Số tương đối hiệu suất: được xác định bằng chỉ số giữa hai chỉ tiêu có nội dung

khác nhau nhưng có mối quan hệ với nhau, được dùng để đánh giá hiệu quả, chất lượng của một mặt hoạt động nào đó [3, tr.23]

Trang 15

1.2.1.3 So sánh số bình quân

Được dùng để thể hiện giá trị của một chỉ tiêu kinh tế trong những trường hợp:

- Chỉ tiêu kinh tế là số liệu được xác định theo thời điểm Khi sử dụng chỉ tiêu này để phân tích trong một thời kỳ phải sử dụng số bình quân

- Các chỉ tiêu được xác định theo thời kỳ, để thể hiện giá trị đạt được trung bình trong một thời kỳ, nếu thời gian nghiên cứu gồm nhiều thời kỳ liên tiếp nhau

Có hai cách xác định số trung bình là trung bình cộng và trung bình nhân:

- Trung bình cộng được dùng để xác minh số trung bình tuyệt đối Nếu các quan sát rời rạc hoặc các quan sát có tần xuất xuất hiện bằng nhau, ta sẽ sử dụng phương pháp trung bình cộng đơn giản Nếu các quan sát có tần xuất xuất hiện khác nhau (trọng xuất khác nhau) ta phải sử dụng phương pháp trung bình trọng số (bình quân gia quyền)

- Trung bình nhân được sử dụng để xác định số trung bình tương đối [3, tr.29]

1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, ta xuất phát từ công thức xác đinh trị số của chỉ tiêu phân tích kỳ gốc, lần lượt thay thế giá trị của các nhân tố kỳ gốc bằng giá trị kỳ phân tích theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng Ở mỗi bước thay thế, phải xác định trị số của chỉ tiêu phân tích khi mỗi nhân tố thay đổi Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích được xác định bằng hiệu số của chỉ tiêu phân tích trước và sau khi có sự thay đổi của chỉ tiêu đó [3, tr.31]

Đặt:

Y – Chỉ tiêu phân tích

a – Nhân tố số lượng

b – Nhân tố chất lượng

Ta có chỉ tiêu phân tích kỳ gốc: Y0 = a0b0c0

Chỉ tiêu phân tích kỳ nghiên cứu: Y 1 = a 1 b 1 c 1

Trang 16

- Thay thế lần thứ nhất, ta có:

Y’ = a1b0c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a đến sự thay đổi của chỉ tiêu phân tích:

Y(a) = Y ’ - Y0 = a1b0c0 - a0b0c0

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích là:

Y = ∆Y(a) + ∆Y(b) + ∆Y(c)

1.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Phương pháp liên hệ cân đối dựa trên cơ sở của sự cân bằng về lượng giữa hai mặtcủa các yếu tố và quá trình kinh doanh Mối quan hệ cân đối về lượng của các yếu tố sễ dẫn đến sự cân bằng về mức biến động giữa hai mặt của quá trình kinh doanh

Phương pháp liên hệ cân đối thường được sử dụng khi phân tích ảnh hưởng của các nhân tố trong trường hợp các nhân tố có mối liên hệ với đối tượng phân tích dưới dạng tổng số [3, tr.38]

1.2.4 Phương pháp phân tổ

Phương pháp phân tổ có rất nhiều ý nghĩa trong nghiên cứu thống kê, nó là

phương pháp cơ bản, tiền đề để tiến hành phân tích và vận dụng các phương pháp thống

kê khác

Trang 17

Khái niệm phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thành các tổ và có tính chất khác nhau

Khi phân tổ thống kê, Các đơn vị được tập hợp thành một số tổ, trong phạm vi mỗi

tổ các đơn vị chỉ giống nhau theo tiêu thức nghiên cứu (tiêu thức phân bổ) giữa các tổ có

sự khác nhau theo tiêu thức phân bổ

Từ khai nghiệm trên ta có thể rút ra một số vai trò cơ bản của phương pháp phân

tổ thống kê:

- Phân chia các loại hình kinh tế du lịch theo tiêu thức để phân bổ và nghiên cứu Dựa vào các lý luận đã đưa ra, các tiêu thức phân bổ sẽ khác nhau về tính chất và tồn tại khách quan

- Biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu phải xác định chính xác các bộ phận khác nhau trong tổng thể để có thể chia dễ dàng

Trong quá trình phân tổ thống kê, một nhiệm vụ quan trọng là phải xác định số tổ và khoảng cách giữa các tổ

1.2.5 Các phương pháp toán học ứng dụng khác

 Phương pháp thu thập và xử lý tư liệu:

Tiến hành thu thập thông tin, tư liệu từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực khác nhau để đảm bảo khối lượng thông tin đầy đủ, chính xác đáp ứng cho tổ chức hoạt động du lịch

 Phương pháp khảo sát thực địa:

Là phương pháp thu thập trực tiếp số liệu thông tin du lịch trên địa bàn thuộc đối tượng nghiên cứu

Lượng thông tin thu thập được đảm bảo sát với thực tế, có độ tin cậy cao, tạo cơ sở

để đề xuất những đinh hướng phát triển và giải pháp thực hiện hợp lý

 Phương pháp cân đối kinh tê:

Là phương pháp tính toán lập kế hoạch phát triển, dự báo hệ thống các chỉ tiêu và thiết lập sự cân đối giữa cung và cầu về các mặt sau:

+ Cân đối giữa tìm năng tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách

+ Cân đối giữa nhu cầu của du khách với khả năng cung ứng dịch vụ về cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch

Trang 18

+ Cân đối nguồn vốn đầu tư cho xây dựng và phát triển du lịch.

+ Cân đối nguồn lao động du lịch

 Phương pháp chuyên gia:

Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia đầu ngành về những định hướng phát triển và các quyết định mang tính khả thi

 Phương pháp toán học và tin học

Áp dụng công cụ toán học để phân tích hiệu quả kinh doanh du lịch, đồng thời dự báo hệ thống các chỉ tiêu phát triển

Trong hoạt động du lịch hiện nay đã sử dụng rộng rãi công cụ tin học trong việc quảng cáo, đặt chỗ cho du khách

1.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty lữ hành 1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Vị trí kiến trúc của công ty lữ hành

Vị trí đặt doanh nghiệp rất được các nhà quản lý quan tâm khi mới thành lập doanh nghiệp Chọn vị trí sao cho giúp khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy, được mọi người chú ý và biết đến Ngoài ra, vị trí phải thuận tiện cho việc di chuyển của khách hàng, cơ sở hạ tầng phải đảm bảo cho việc hoạt động tốt của doanh nghiệp Tuy nhiên đây chưa phải làm yếu tố quan trọng quyết định thành công cho doanh nghiệp

1.3.1.2 Đội ngũ nhân viên phục vụ trực tiếp

Đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh đến hiệu quả kinh doanh Trong dịch vụ du lịch thì lực lượng lao động là người trực tiếp tạo ra sản phẩm của mình thông qua năng lực và trình độ của mình mà không qua một công cụ sản xuất nào cả và sản phẩm du lịch không

có phế phẩm Do đó trong du lịch, dịch vụ yếu tố con người là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất

Đội ngũ nhân viên phục vụ trực tiếp có trình độ chuyên môn cao sẽ mang lại thànhcông cho chương trình du lịch Chính vì vậy, chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên phục vụ trực tiếp là nhiệm vụ hàng đầu của

Trang 19

nhiều doanh nghiệp Hiện nay và thực tế cho thấy những doanh nghiệp mạnh trên thương trường thế giới là những doanh nghiệp có độ ngũ nhân viên có trình độ cao, có tác phong làm việc học và có kỉ luật.

1.3.1.3 Đội ngũ cán bộ quản lý

Quản trị doanh nghiệp hiện nay là luôn chú trọng đến việc xác đinh các chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở đầu tiên đem lại hiệu quả, kết quả hoặc phi kết quả, thất bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Do đó người quản lý phải là người biết xây dựng đúng các chiến lược kinh doanh, biết tìm thời cơ, biết đưa ra quyết định đúng đăn, cùng với phương pháp quản lý, chỉ tiêu hợp lí sẽ giúp cho công việc có định hướng rõ ràng hơn

và sẽ thống nhất được công việc từ trên xuống dưới, do đó làm việc sẽ đạt hiệu quả cao hơn Đặc biệt là cán bộ doanh nghiệp phải chú trọng đến nhiệm vụ chủ yếu là:

+ Xây dựng tập thể thành một khối đoàn kết, năng động với chất lượng cao

+ Tổ chức, điều hành công việc dựa vào khả năng và nguồn lực của mình, xác đinh mục tiêu phương hướng kinh doanh có lợi nhất cho doanh nghiệp

+ Dìu dắt tập thể dưới quyền, hoàn thành mục đích và mục tiêu một cách vững chắc và ổn định

1.3.1.4 Trang thiết bị tiện nghi của công ty

Trong du lịch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tuy không phức tạp như các ngành sản xuất khác song nó cần có sự đầu tư cơ bản Hệ thống trao đổi thông tin cần phải đượctrang bị đầy đủ như máy fax, máy vi tính, điện thoại,… Đây là phương tiện quan trọng để

có thể trao đổi, xử lí, cập nhật thông tin khách hàng một cách nhanh nhất giúp cho việc trao đổi thông tin với nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên một cách thuận tiện

Các phương tiện vận chuyển phải đảm bảo để tạo cho khách cảm giác thoải mái,

dễ chịu và an toàn trong chuyến đi, nó góp phần làm cho khách hàng cảm thấy khoảng cách được rút ngăn lại

1.3.1.5 Uy tín, danh tiếng và thứ hạng của công ty

Đây là giá trị vô hình của doanh nghiệp, nó sẽ cho phép doanh nghiệp mở rộng cơ hội kinh doanh, mở rộng mối làm ăn Uy tín, danh tiếng và thứ hạng của công ty sẽ giúp cho khách hàng yên tâm hơn khi hợp tác với công ty

Trang 20

Uy tín, danh tiếng của một công ty được xây dựng trên hình ảnh của công ty, chất lượng phục vụ của nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, hệ thống sản phẩm, các tour chương trình du lịch,… Và được khách hàng công nhận Thứ hạng của công ty trên thị trường là một sự khẳng định sự thành công của công ty và nó giúp công ty sẽ được khách hàng biết đến nhiều hơn, uy tín và danh tiếng của công ty vang xa hơn Là một công ty kinh doanh mặt hàng dịch vụ, khách hàng không thể đánh giá, kiểm tra trước được chất lượng sản phẩm nên khách sẽ dựa vào uy tín, doanh tiếng của công ty để chọn người cung cấp cho mình.

Xây dựng được một hình ảnh đẹp, uy tín, danh tiếng và thứ hạng của doanh nghiệptốt thì sẽ thu hút được nhiều khách đến với công ty, góp phần tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty

1.3.1.6 Chính sách Marketing của công ty

Để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được phát triển đạt hiệu quả thì doanh nghiệp du lịch, lữ hành cần phải xác định cho mình một thi trường mục tiêu

+ Đảm nhận công tác nghiên cứu thị trường để đưa ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường, quyết định nguồn khách và đồng thời tiến hành các hoạt động quảng cáo, khuyến mại thu hút khách, nghiên cứu mở rộng thị trường và quản lý những thông tin về thị trường đó

+ Lập phương án Marketing, tổ chức quy trình marketing

1.3.1.7 Vốn kinh doanh

Để có thể tồn tại và phát triển thì tất cả các doanh nghiệp đều cần phải có vốn kinhdoanh Nếu thiếu thì mọi hoạt động của doanh nghiệp hoặc bị đình trệ hoặc kem hiệu quả Vì vậy vốn rất quan trọng tuy nhiên kinh doanh đạt hiệu quả thì phải sử dụng nguồn vốn thu được lợi nhuận cao nhất Do đó, các nhà kinh tế cho rằng chỉ tiêu sử dụng đồng vốn là một chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dùng trong kinh doanh, baogồm:

- Tài sản cố định hữu hình: nhà cửa, các máy móc thiết bị,…

Trang 21

- Tài sản cố định vô hình: bằng phát minh sáng chế, bản quyền sở hữu công nghiệp, uy tín của công ty trên thị trường, vị trí địa lí, nhãn hiệu các hàng hóa,…

- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý,…

Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở để hoạch định chiến lược kinh doanh Nó là một chất keo để chắp nối, dính kết các quá trình và các quan hệ kinh tế

1.3.2 Một số nhân tố khách quan

1.3.2.1 Điều kiện tự nhiên và hệ thống tài nguyên du lịch tại điểm du lịch.

Du lịch là ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt, điều này có ý nghĩa là tài

nguyên và môi trường là nhân tố cơ bản để tạo ta sản phẩm du lịch Du khách ở các đô thịlớn, các khu công nghiệp có nhu cầu về các vùng địa phương có môi trường trong lành hơn như: Các vùng biển, các vùng nông thôn, hay các vùng núi để có thể đắm mình cùng thiên nhiên, để có thể thoát khỏi sự ồn ào của đô thị và tìm thấy sự thoải mái, thư giãn trong những ngày nghỉ Ngoài ra nó còn tạo điều kiện để cho du khách có thể biết thêm sâu sắc về tự nhiên, thấy được giá trị của thiên nhiên đối với con người Với nhu cầu được hòa mình cùng thiên nhiên như vậy thì một môi trường trong sạch nên thơ sẽ hấp dẫn, thu hút khách du lịch Do đó những người làm du lịch nên nắm bắt được nhu cầu này

để từ đó có thể xây dựng nên các chương trình thăm quan du lịch sao cho có thể đáp ứng ngu cầu của khách Đây chính là nhân tố để những người làm du lịch có thể khai thác vàonhu cầu này của khách để tạo dựng nên các chương trình du lịch hấp dẫn, thú vị và phù hợp

1.3.2.2 Mức độ cạnh tranh trên thị trường

Mức độ cạnh tranh của các đối thủ trong ngành lữ hành du lịch cũng như các ngành dịch vụ khác là rất lớn Thể hiện ở sự cạnh tranh về giá, các chiến dịch quảng cáo,

tiếp thị , thay đổi mẫu mã sản phẩm Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường khách cũng như hoạt động kinh doanh của công ty

Tuy nhiên, ở những nơi có mức độ cạnh tranh cao thì có chất lượng dịch vụ cũng cao Kèm theo mức độ cạnh tranh lớn của các công ty là mức độ cạnh tranh của các nhà cung ứng các sản phẩm, các đối tác của công ty du lịch như: bưu chính viễn thông, giao

Trang 22

thông vận tải, ngân hàng, khách sạn… Đây là điều kiện để công ty có thể nâng cao chất lượng dịch vụ của mình trên cơ sở chọn lọc, kiểm tra, lấy ý kiến đánh giá của khách hàng.

1.3.2.3 Hệ thống chính sách pháp quy của Nhà nước, các ngành lữ hành

Đây là một yếu tố quan trọng tạo điều kiện cho sự phát triển của các công ty lữ hành du lịch Hệ thống các chính sách pháp quy của Nhà nước giúp cho các công ty hoạt động trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép, được làm gì và không làm gì Hệ thống cácchính sách thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài vào nước ta để tham quan, khảo sát, tìm hiểu cơ hội đầu tư và thiết lập các mối liên doanh, liên kết kinh tế với các đối tác Việt Nam Đồng thời, nó cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam được phép đi ra nước ngoài để tham quan, khảo sát, học hỏi kinh nghiệm và thiết lập các mối quan hệ… Từ đó, các công ty cung cấp cho khách chất lượng dịch vụ tốt hơn

Trong khuôn khổ ngành du lịch, Tổng cục Du lịch Việt Nam và Nhà nước đã ban hành hệ thống các văn bản pháp quy như Nghị quyết 45/CP ngày 22/06/1993 của Chính phủ về đổi mới quản lý và phát triển ngành du lịch, Chỉ thị số 46 – CT/TW ngày

14/10/1994 về lãnh đạo đổi mới và phát triển du lịch trong tình hình mới… nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp du lịch Việt Nam nói chung và các khách sạn nói riêng hoạt động

có hiệu quả Hệ thống các văn bản này không chỉ hướng dẫn thực hiện quy chế của Tổng cục Du lịch mà mục đích chính là tạo ra cho các doanh nghiệp Du lịch Việt Nam có được nền tảng vững chắc để đẩy mạnh hơn nữa hoạt động phát triển sản phẩm, tăng cường đầu

tư để sản phẩm có hình thức đa dạng hơn, chủng loại phong phú hơn, chất lượng sản phẩm tốt hơn Nhìn chung, các nhân tố chủ quan và khách quan đều có ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng dịch vụ du lịch Từ những ảnh hưởng đó, công ty có thể tận dụng những điều kiện thuận lợi mà các nhân tố này đem lại đồng thời tìm cách hạn chế

những bất lợi thông qua việc tìm hiểu chúng chứ không thể triệt tiêu các tác động này

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

1.4.1 Hiệu quả sử dụng lao động

1.4.1.1 Sức sản xuất của lao động

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một lao động trong doanh nghiệp thì thực hiện phục vụ được bao nhiêu ngày khách trong kỳ phân tích, hoặc cứ một lao động thì làm ra được bao

Trang 23

nhiêu đồng doanh thu từ kinh doanh tour trong kỳ phân tích Và đây cũng là chỉ tiêu tổngquát nhất để so sánh hiệu quả sử dụng lao động giữa các kỳ phân tích với nhau, giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề với nhau.

Doanh thu thuần Tổng ngày khách Năng suất lao động = =

Số LĐ bình quân Số LĐ bình quân

Nhóm các chỉ tiêu này giúp cho các nhà kinh doanh lữ hành không chỉ đánh giá kết quả kinh doanh mình bằng số lượng mà còn làm cơ sở để tổng hợp kết quả kinh doanh của toàn ngành

1.4.1.2 Sức sinh lời của lao động

Đây là chỉ tiêu quan trọng để doanh nghiệp có những đãi ngộ cho đúng với mỗi nhân viên, là căn cứ để có chính sách tiền lương cũng như chính sách khen thưởng cho nhân viên, tạo động lực cho nhân viên làm việc tốt hơn

Lợi nhuận thuần Hiệu quả sử dụng lao động =

Số lao động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp Dựa vào chỉ tiêu này có thể thấy mức tăng hiệu quả của mỗi laođộng trong thời kỳ kinh doanh Từ đó sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá được năng lực của mỗi lao động

1.4.2 Hiệu quả sử dụng chi phí

1.4.2.1 Sức sản xuất

- Sức sản xuất của tổng chi phí

Để có doanh thu thì doanh nghiệp bắt buộc phải bỏ ra chi phí Và để sao cho đồng chi phí bỏ ra thu được doanh thu cao nhất là một công việc đòi hỏi năng lực quản lý giỏi của người quản lý

Trang 24

Doanh thu thuần Sức sản xuất của chi phí =

Tổng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra tạo ra đươc bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số này càng lớn hơn 1 thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Sức sản xuất của chi phí tiền lương

Nhân viên là một nhân tố quan trọng của doanh nghiệp và để làm sao giữ chân được nhân viên thì tiền lương là một trong những yếu tố quan trọng Nhưng doanh nghiệpphải đánh giá đúng năng lực của nhân viên để trả lương đúng đắn

Doanh thu thuần Sức sản xuất chi phí tiền lương =

Tổng chi phí tiền lương

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp sử có đã bố trí lao động rất hiệu quả, đúng người đúng vị trí

1.4.2.2 Sức sinh lợi

- Sức sinh lợi của chi phí

Là chỉ tiêu so sánh đồng chi phí bỏ ra và lợi nhuận sau thuế thu được Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của đồng chi phí bỏ ra

Lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng chi phí =

Tổng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp cao, tiết kiệm được chi phí, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh

- Sức sinh lời của chi phí tiền lương

Trang 25

Lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương =

Tổng quỹ lương

Chỉ tiêu này cho biết một động hương trả cho lao động thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng lao động rất hiệu quả

1.4.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần Sức sản xuất của VCSH =

Tổng vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu Đây là chỉ tiêu đánh giá việc kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không

1.4.3.2 Sức sinh lợi

- Sức sinh lời của tổng vốn

Lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng vốn =

Tổng vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi

Trang 26

dụng vốn có hiệu quả hay không, từ đó giúp doanh nghiệp đầu tư hiệu quả hơn vào hoạt động kinh doanh, làm doanh nghiệp ngày càng phát triển.

- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE) =

Hoạt động kinh doanh lữ hành ở nước ta chịu ảnh hưởng nhiều của tính mùa vụ, được thể hiện rõ nhất: thời tiết trong năm được chia làm hai mùa là mùa khô và mùa mưa

và hoạt động kinh doanh lữ hành chủ yếu diễn ra vào mùa khô, kết quả kinh doanh lữ hành phần lớn mang lại cho doanh nghiệp vào mùa khô, kết quả kinh doanh của mùa mưa

là rất thấp Do đó khi phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành giữa các kỳ cần phải chú ý quan tâm đến tính thời vụ để có sự đánh giá hợp lí

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH LỮ HÀNH TẠI

CÔNG TY DU LỊCH MIỀN TRUNG

2.1 Giới thiệu chung về công ty du lịch Miền Trung

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

* Vị trí của công ty

 Tên công ty: Công ty Du Lịch Miền Trung

 Tên giao dịch quốc tế: Central VietNam Tourism company

 Trụ sở chính: 214A Nguyễn Thị Minh Khai, Quy Nhơn, Bình Định

 Điện thoại: 056 3946888

 Email: Trungquynhon@yahoo.com

 Website: WWW.dlmt.vn

* Vị trí địa lý của công ty

Công ty nằm trên đường 214A Nguyễn Thị Minh Khai,TP Quy Nhơn, nằm ngay ngã tư Ngô Mây và Nguyễn Thị Minh Khai Công ty nằm ở TP Quy Nhơn và ở vị trí ngã tư nên được nhiều người chú ý,giao thông thuận lợi, gần các điểm du lịch ( Ghềnh Ráng, Hàn Mạc Tử, Tháp Đôi,…) Vì thế, đây là vị trí thuận lợi cho công ty khai thác trong lĩnh vực kinh doanh du lịch dịch vụ và chính sách thu hút khách hàng

Tuy nhiên vì Công ty nằm trong trung tâm thành phố với vị trí thuận lợi cũng là vị trí thách thức với Công ty Bên cạnh Công ty cũng có các công ty dịch vụ du lịch khác uytín như: Công ty TNHH Lữ Hành Golden Life, Trung Tâm lữ hành Khách sạn Hải Âu,… Với khó khăn về cạnh tranh với các công ty kinh doanh cùng ngành nghề và chính sách thu hút khách hàng, điều này đòi hỏi công ty có những biện pháp chiến lược và những chính sách đổi mới tiếp cận thị trường một cách nhanh và hiệu quả để đạt hiệu quả tối ưu nhất

Trang 28

*Quá trình hình thành và phát triển

 Năm 1989: Hình thành trung tâm dịch vụ du lịch với tên gọi là Trung Tâm du lịch thanh niên, Văn phòng lúc này được đặt tại 110 Trần Phú – Quy Nhơn Là đơn vị cung cấp dịch vụ du lịch trọn gói đầu tiên tại Quy Nhơn, với khách hàng đầu tiên

là Xí nghiệp Đông Lạnh Quy Nhơn Đây cũng là đơn vị cung cấp dịch vụ cho thuê

xe tư nhân đầu tiên tại Quy Nhơn phục vụ các nhu cầu như: cưới hỏi, đưa đón ViệtKiều về thăm quê hương, đư đón thủy thủ tàu Viễn dương, đưa đón khách nước ngoài đến làm việc tại Bình Định,…

 Năm 1993: để tránh trùng tên với Trung tâm Du Lịch Thanh Niên do Tỉnh Đoàn Bình Định thành lập nên đã đổi tên từ Du Lịch Thanh Niên sang tên mới là Du Lịch miền Trung Trong giai đoạn này ngoài cung cấp dịch vụ cho khách du lịch,

Du Lịch miền Trung là nơi cung cấp dịch vụ vận chuyển chính cho các tập đoàn và công

ty lớn của nước ngoài đến làm việc tại Bình Định như Nissho Iwai, New Oji, Mitsui, Marubeni,…

 Năm 1995: ngày 26 -09 -1995, chuyển hình thức hoạt động kinh doanh theo Luật Công ty, đổi tên thành công ty TNHH Du Lịch miền Trung – Công ty du lịch tư nhân đầu tiên tại Bình Định Văn phòng giao dịch được mở tại 112 Lê Hồng Phong – Quy Nhơn

 Năm 1997: công ty đã hoàn thành hệ thống tour đến tất cả các tuyến du lịch trên cảnước Công ty đã thành công bước đầu trong việc tạo thoái quen cho du khách Bình Định đi du lịch theo hình thức trọn gói

 Năm 1998: công ty đã sáng tác và đưa vào sử dụng câu khẩu hiệu “ Nhà tổ chức

du lịch chuyên nghiệp”

Năm 2001: khai trương dịch vụ xe tự lái đầu tiên tại Bình Định và Miền Trung

 Năm 2007: Khám phá đồi cát Nhơn Lý – Du Lịch Miền Trung là công ty đầu tiên khai phá và quảng bá đồi cát Nhơn Lý trở thành sản phẩm du lịch hấp dẫn và mới mẻ của thành phố Quy Nhơn Ban đầu, trò chơi trượt cát được thực hiện giống như ở Mũi Né là

sử dụng tấm nhựa để trượt Tuy nhiên, nhược điểm của tấm trượt này là có tốc độ trượt quá chậm và chưa hấp dẫn du khách Công ty Du Lịch Miền Trung bắt đầu triển khai

Trang 29

nghiên cứu chế tạo một loại tấm trượt cát đặc biệt khác nhằm phục vụ tốt hơn cho du khách, tuy nhiên những thử nghiệm ban đầu đã không thu được kết quả như mong đợi.

 Tháng 3 – 2010, thiết kế và chế tạo thành công tấm trượt cát bằng vật liệu cứng Tấm trượt mới có thể thực hiện trượt bằng nhiều cách với tốc độ cao Kể từ thời điểm này, du khách bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến đồi cát Nhơn Lý Là công ty đón khách dulịch về tham quan Bình Định có số lượng khách đông nhất tại Bình Định năm 2010

 Tháng 4 – 2010, thiết kế và mở tour “Ngắm San Hô” tại Quy Nhơn với những giảipháp đầu tiên hoàn toàn khác biệt so với những tour do các công ty du lịch khác thực hiệnnhằm tạo sự an toàn, hấp dẫn và ấn tượng cho du khách Trở thành công ty du lịch

chuyên nghiệp tại Bình Định Một trong những khách hàng lớn hàng năm tổ chức hội nghị liên tục từ năm 2007 là hãng dược phẩm FOURNIR (Pháp) , SOLVAY (Pháp), VINATEXIMEX,…

Công ty du lịch miền Trung luôn phấn đấu là địa chỉ tin cậy của du khách gần xa

2.1.2 Chức năng , nhiệm vụ của công ty du lịch Miền Trung

2.1.2.1 Chức năng của công ty

- Nghiên cứu thị trường du lịch, từ đó xây dựng và bán chương trình cho khách đi tham quan du lịch trong tỉnh Bình Định

- Giao dịch, ký hợp đồng với các hãng, các công ty du lịch trong tỉnh Bình Định

- Tuyên truyền quảng cáo và thông tin du lịch tới khách hàng

- Lĩnh vực kinh doanh của công ty:

 Chuyên tổ chức thiết kế các tour

 Dịch vụ vận chuyển ( Hợp đồng vận chuyển, cho thuê xe du lịch bao gồm ôtô tự lái, cho thuê xe máy,…)

 Cung cấp hướng dẫn viên du lịch

 Nhận đặt phòng khách sạn để thuận tiện cho khách

 Nhận đặt vé máy bay nội địa cho khách

2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

Trang 30

- Tiến hành xây dựng, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh du lịch đúng nội dung trong giấy phép được Nhà nước cấp và hướng dẫn của các cơ quan chủ quản tại thành phố Quy Nhơn và chỉ tiêu kế hoạch của Giám đốc Công ty TNHH du lịch Miền Trung.

- Tổ chức đưa đón, hướng dẫn và phục vụ khách du lịch trong nước theo chương trình tour trọn gói, ủy thác, có biện pháp kết hợp với cơ quan hữu quan quản lý khách du lịch từ khi nhận khách đến khi kết thúc tour nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản chokhách du lịch và an ninh quốc gia Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước

về hoạt động nêu trên

- Nghiên cứu thi trường và tổ chức các hình thức tuyên truyền quảng cáo để thu hút khách du lịch trong nước đến với Quy Nhơn theo ủy quyền của Giám đốc công ty

- Chấp hành và hướng dẫn khách theo các quy định của Nhà nước về bảo vệ an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa dân tộc

- Tự chủ về tài chính, không ngừng nâng cao về hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh, với phương châm tự thân vận động, lấy thu bù chi, bảm bảo các chế độ chínhsách cho người lao động Chấp hành tốt pháp lệnh kế toán, thống kê thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, địa phương và công ty

- Đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên của công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần nâng cao đời sống nhân viên, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

2.1.3.1 Sơ cấp quản lý của công ty

Nhìn vào sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty bên dưới ta thấy rằng đây là kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến, mỗi vị trí trong tổ chức được đảm bảo thông suốt Điều này làm tăng sự quá tải cho Giám đốc đòi hỏi người quản lý phải có năng lực quản lý và khả năng chuyên môn cao mới kịp thời đưa ra các quyết định chính xác

Nhìn chung cơ cấu tổ chức này khá hợp lý do số lượng nhân viên trong công ty không nhiều nên hạn chế được nhược điểm của cơ cấu tổ chức này, tạo môi trường làm

Trang 31

việc có thể phát huy tinh thần sáng tạo của từng nhân viên, nâng cao tinh thần trách

nhiệm của mỗi cá nhân

Tuy nhiên, hạn chế của cơ cấu này là trách nhiệm của Giám đốc quá lớn, gánh

nặng tập trung vào nhà quản trị cấp cao vì thế đôi khi hiệu quả làm việc không cao

(Nguồn: Sinh viên thực tập)

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu quản lý của công ty du lịch Miền Trung

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

VIÊN 1

Trang 32

Nguyễn Phạm Kiên Trung – là người lãnh đạo cao nhất của công ty, là người trực tiếp điều hành công việc, đại diện và chịu trách nhiệm về mặt pháp lý trước các cơ quan chức năng và các đối tác Thực chất tại công ty phó giám đốc thường điều hành và thay mặt giám đốc giải quyêt mọi công việc.

 Phó giám đốc:

Với chức năng là người hỗ trợ cho giám đốc, điều hành một số dịch vụ chỉ đạo của giám đốc, đồng thời tham mưu một cách kịp thời những phát sinh trong quá trình quản lý Theo dõi quá trình làm việc của cán bộ nhân viên công ty để phân công công việc, khen thưởng hay kỉ luật nhân viên Ngoài ra, phó giám đốc chịu trách nhiệm trước cấp trên và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực giám đốc phân công

Với chức năng là người hỗ trợ cho giám đốc, điều hành một số dịch vụ chỉ đạo củagiám đốc, đồng thời tham mưu một cách kiệp thời những phát sinh trong quá trình quản lý

 Phòng tài chính – kế toán:

- Thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong công ty

- Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn

bộ tài sản của công ty

- Có trách nhiệm nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản phải nộp ngân sách, thanh toán đúnghạn các khoản vay, các khoản công nợ

- Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê theo đúng chế độ Nhà nước quyđịnh, tổ chức bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn trong công ty Kiểm traviệc thực hiện thanh toán tiền mặt, đồng thời kiêm tra việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản

- Kiểm tra việc xử lý và giải quyết các khoản tiền thiếu hụt, mất mát, hư hỏng, các khoản công nợ tồn đọng và các khoản thiệt hại khác

Ngày đăng: 03/03/2017, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng giá cho tour “khám phá đảo san hô – chinh phục đồi cát” - ĐỀ Tài Thực tập Tốt Nghiệp CÔNG TY DU LỊCH LỮ HÀNH
Bảng 2.1. Bảng giá cho tour “khám phá đảo san hô – chinh phục đồi cát” (Trang 33)
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn khách của công ty du lịch Miền Trung qua 3 năm gần đây. - ĐỀ Tài Thực tập Tốt Nghiệp CÔNG TY DU LỊCH LỮ HÀNH
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn khách của công ty du lịch Miền Trung qua 3 năm gần đây (Trang 38)
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty du lịch Miền  Trung 3 năm gần đây - ĐỀ Tài Thực tập Tốt Nghiệp CÔNG TY DU LỊCH LỮ HÀNH
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty du lịch Miền Trung 3 năm gần đây (Trang 40)
Bảng 2.6. Bảng doanh thu theo thị trường khách của công ty - ĐỀ Tài Thực tập Tốt Nghiệp CÔNG TY DU LỊCH LỮ HÀNH
Bảng 2.6. Bảng doanh thu theo thị trường khách của công ty (Trang 44)
Bảng 2.7. Tình hình lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2012 – 2014 - ĐỀ Tài Thực tập Tốt Nghiệp CÔNG TY DU LỊCH LỮ HÀNH
Bảng 2.7. Tình hình lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2012 – 2014 (Trang 45)
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động theo bộ phận trong công ty du lịch Miền Trung - ĐỀ Tài Thực tập Tốt Nghiệp CÔNG TY DU LỊCH LỮ HÀNH
Bảng 2.8 Cơ cấu lao động theo bộ phận trong công ty du lịch Miền Trung (Trang 47)
Bảng 2.9. Cơ cấu lao động theo trình độ, độ tuổi, giới tính của công ty qua 3  năm - ĐỀ Tài Thực tập Tốt Nghiệp CÔNG TY DU LỊCH LỮ HÀNH
Bảng 2.9. Cơ cấu lao động theo trình độ, độ tuổi, giới tính của công ty qua 3 năm (Trang 48)
Bảng 2.11. Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty du lịch Miền Trung - ĐỀ Tài Thực tập Tốt Nghiệp CÔNG TY DU LỊCH LỮ HÀNH
Bảng 2.11. Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty du lịch Miền Trung (Trang 51)
Bảng 2.12. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty - ĐỀ Tài Thực tập Tốt Nghiệp CÔNG TY DU LỊCH LỮ HÀNH
Bảng 2.12. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w