1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông quế xã tân kim – huyện phú bình – tỉnh thái nguyên và phác đồ điều trị

59 531 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 848,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, yêu cầu của cơ sở, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi – Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự giúp đỡ của giảng viên hướ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2012 – 2016

Thái Nguyên - năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Lớp : K44 - CNTY Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2012 – 2016 Giảng viên hướng dẫn: TS Cù Thị Thùy Nga

Thái Nguyên - năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua sáu tháng thực tập tại cơ sở cũng như trong suốt thời gian học tập tại ghế Nhà trường, nhờ sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, bạn bè và sự

nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp để chuẩn bị ra trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi – Thú y, tới thầy giáo, cô giáo đã tận tình dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường

Đặc biệt tôi xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của cô giáo T.S Cù Thị

Thúy Nga - người đã tận tình dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực tập và giúp

đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn bên tôi động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Cũng qua đây, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bác Nguyễn Văn Quế cùng toàn thể gia đình và công nhân của trại lợn nái đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Sinh Viên

Đặng Thị Lan

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là nội dung cuối cùng trong chương trình đào tạo của các trường đại học nói chung và Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Đây là khoảng thời gian quan trọng với mỗi sinh viên, là cơ hội để áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống Đồng thời đây cũng là khoảng thời gian quý báu để mỗi sinh viên học hỏi, thu thập mọi kiến thức, là hành trang bước vào cuộc sống mới với công việc của mình

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, yêu cầu của cơ sở, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi – Thú y, Trường Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên, được sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn T.S Cù Thị

Thúy Nga tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông Quế

xã Tân Kim – Huyện Phú Bình – Tỉnh Thái Nguyên và Phác đồ điều trị”

Do thời gian và trình độ còn hạn chế, bước đầu còn bỡ ngỡ với công tác nghiên cứu khoa học nên bản khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý của Quý thầy cô và các bạn để bản khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Lịch sát trùng trại lợn nái 27

Bảng 4.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt của trại 28

Bảng 4.3: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và lợn nái của trại 29

Bảng 4.4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 34

Bảng 4.5: Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn

nái nuôi tại trại 35

Bảng 4.6: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn nái theo giống 36

Bảng 4.7: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn nái

theo lứa đẻ 38

Bảng 4.8: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt theo loại lợn nái 39

Bảng 4.9: Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa của đàn lợn nái theo các tháng 40

Bảng 4.10: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt tại cơ sở

thực tập 41

Bảng 4.11: Ảnh hưởng của một số bệnh sản khoa đến khả năng sinh sản

của lợn nái nuôi tại trại 42

Bảng 4.12 Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị 43

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HTNC : Huyết thanh ngựa chửa

MMA : Mastitis Metritis Agalactia - Hội chứng viêm vú, viêm tử cung và mất sữa

PRRS : Porcine reproductive and respiratory syndrome -

Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn

TT : Thể trọng

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2.Mục tiêu đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.1.1 Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục gia súc cái 3

2.1.2 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái 6

2.1.3 Một số bệnh sản khoa thường gặp ở lợn 9

2.1.4 Một số hiểu biết về thuốc trị bệnh sử dụng trong đề tài

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 18

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 18

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 20

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

3.2 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 22

3.2.1 Nội dung nghiên cứu: 22

3.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi 22

3.3 Phương pháp tiến hành nghiên cứu 23

3.3.1 Phương pháp điều tra 23

3.3.2 Phương pháp điều trị 23

3.3.3 Một số công thức tính toán các chỉ tiêu 24

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 25

Trang 8

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Công tác phục vụ sản xuất 26

4.1.1 Công tác chăn nuôi 26

4.1.2 Công tác thú y 26

4.1.3 Công tác khác 32

4.2 Kết quả nghiên cứu 34

4.2.1 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái nuôi tại trại 34

4.2.2 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn nái

theo giống 36

4.2.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn nái

theo lứa đẻ 37

4.2.4 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt theo loại lợn nái 39

4.2.5 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt ở lợn nái theo tháng 40

4.2.6 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của lợn nái tại

cơ sở thực tập 41

4.2.7 Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt đến khả năng

sinh sản của lợn nái nuôi tại trại 42

4.2.8.Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị 43

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 45

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong vài năm gần đây, chăn nuôi lợn giữ một vị rí quan trọng trong ngành nông nghiệp của Việt Nam Con lợn được xếp hàng đầu trong số các vật nuôi, cung cấp phần lớn thực phẩm cho nhân dân và phân bón cho sản xuất nông nghiệp Ngày nay chăn nuôi lợn còn có tầm quan trọng đặc biệt nữa

là tăng kim ngạch xuất khẩu, đây cũng là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế quốc dân Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các nông hộ thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là việc làm cần thiết

Tuy vậy, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nái sinh sản là dịch bệnh xảy ra còn phổ biến gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái nuôi tập trung trong các Trang trại cũng như nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình Đối với lợn nái, nhất là lợn ngoại được chăn nuôi theo phương thức công nghiệp cho nên tỷ lệ mắc bệnh sinh sản xuất hiện ngày càng nhiều hơn do khả năng thích nghi của đàn lợn nái ngoại với điều kiện khí hậu nước ta còn kém Mặt khác, trong quá trình sinh đẻ, lợn nái dễ bị các loại vi khuẩn như

Streptococcus, Staphylococcus, E.coli…xâm nhập và gây nhiễm trùng sau đẻ

như viêm âm đạo, viêm âm môn,…đặc biệt hay gặp là bệnh viêm tử cung, đây

là bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn mẹ Nếu điều trị không kịp thời, thì bệnh viêm tử cung có thể dẫn tới các bệnh kế phát như: viêm vú, mất sữa, rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạc dẫn đến nhiễm trùng huyết và chết…Vì vậy, lợn mắc các bệnh: Viêm tử cung, viêm vú và đẻ khó…luôn là vấn đề cần quan tâm tại các trại chăn nuôi Bệnh gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn do làm giảm năng suất sinh sản,

Trang 10

mất khả năng sinh sản, chết thai, tiêu thai, tỷ lệ thụ thai thấp và là nguồn kế phát các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho đàn lợn ở trại

Để có thêm kinh nghiệm thực tiễn trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nâng cao tay nghề, trau dồi kinh nghiệm và củng cố lý thuyết đã học ở trường Được sự nhất trí của giáo viên hướng dẫn, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông Quế thuộc xã Tân kim - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị”

1.2.Mục tiêu đề tài

- Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn

lợn nái nuôi tại trại lợn ông Quế thuộc xã Tân Kim - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc kháng sinh và hóa dược

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Qua quá trình điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên lợn nái của trại và đánh giá được hiệu lực của thuốc sử dụng, góp phần kiểm soát và khống chế tình trạng bệnh viêm vú, viêm tử cung, bại liệt trên đàn lợn nái

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục gia súc cái

Cơ quan sinh dục của lợn nái bao gồm:

- Bộ phận sinh dục ngoài gồm: âm môn, âm vật, tiền đình

+ Âm môn: hay còn gọi là âm hộ (vuhvae) nằm dưới hậu môn Phía

ngoài âm môn có hai môi (labia pudenda) Hai môi được nối với nhau bằng hai mép (rima vulae) Trên hai môi của mỗi âm môn có sắc tố màu đen và có

nhiều tuyến tiết (như tuyến tiết chất nhờn trắng và tuyến mồ hôi)

+ Âm vật (clitoris): âm vật nằm ở phía dưới hai mép của âm môn,

giống như dương vật của con đực được thu nhỏ lại Về cấu tạo, âm vật cũng

có các thể hồng như con đực

+ Tiền đình (vestibulum): tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo

Trong tiền đình có dấu vết màng trinh, phía trong là âm đạo, phía ngoài có lỗ niệu đạo Màng trinh có các sợi cơ đàn hồi giữa và do hai lá niêm mạc gập thành một nếp Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật, chúng

có chức năng tiết dịch nhầy, (Nguyễn Mạnh Hà và cs, 2003) [8]

- Bộ phận sinh dục bên trong

+ Âm đạo: âm đạo có chức năng chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ là ống thải các chất dịch từ tử cung Âm đạo có cấu tạo như một ống cơ có thành dày, phía trước âm đạo là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có màng trinh che

lỗ âm đạo, âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp: lớp liên kết ở ngoài, lớp cơ trơn ở giữa và lớp niêm mạc ở trong Trên bề mặt niêm mạc có nhiều thượng bì gấp nếp dọc Âm đạo của lợn dài 10 - 12 cm

Trang 12

Ở lợn, biểu mô âm đạo tăng lên về độ cao tối đa vào lúc động dục và thấp nhất ở các ngày 12-16, các lớp bề mặt của biểu mô âm đạo bong ra ở các ngày 4 và 14

Khả năng co rút ở âm đạo đóng vai trò chính trong việc đáp ứng tính dục và cho sự vận chuyển của tinh trùng Sự co rút của âm đạo, dạ con và ống dẫn trứng được kích thích bởi dịch thể bài tiết vào trong âm đạo trong quá trình kích thích trước lúc giao phối

+Tử cung (dạ con): tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu đạo trong xoang chậu, hai sừng tử cung nằm ở trước xoang chậu, tử cung được giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm đạo vào cổ tử cung

và được giữ bởi các dây chằng Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép Gồm hai sừng thông với 1 thân và cổ tử cung

Sừng tử cung: dài 50 – 100 cm, hình ruột non thông với ống dẫn trứng Thân tử cung: dài 3 - 5 cm

Cổ tử cung: dài 10 - 18 cm, có thành dày hình trụ, có các cột thịt xếp theo kiểu cài răng lược thông với âm đạo

Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: lớp tương mạc lớp cơ trơn

và khỏe nhất trên cơ thể

Lớp nội mạc tử cung: là lớp niêm mạc mầu hồng được phủ bởi một lớp tế bào biểu mô hình trụ xen kẽ có các ống đổ của các tuyến nhày tử cung nhiều tế

Trang 13

bào biểu mô kéo dài thành lông nhung, khi lông dung động thì gạt những chất nhày tiết ra về phía cổ tử cung Trên niêm mạc có các nếp gấp Lớp niêm mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để giúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển đến ống dẫn trứng Dưới

sự ảnh hưởng của Oestrogen, các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng nhầy xâm nhập vào lớp dưới màng nhầy và cuộn lại tuy nhiên các tuyến chỉ đạt được khả năng phân tiết tối đa khi có tác dụng của Progensterone Sự phân tiết của tuyến

tử cung thay đổi tùy theo giai đoạn của chu kỳ lên giống

+ Buồng trứng: buồng trứng nằm trong xoang chậu, gồm một cặp, thực hiện cả hai chức năng: ngoại tiết (bài noãn) và nội tiết (sản sinh hormon sinh dục cái) Buồng trứng được hình thành trong giai đoạn phôi thai, hình dáng và kích thước của buồng trứng biến đổi theo giai đoạn của chu kỳ sinh dục và chịu ảnh hưởng của tuổi, đặc điểm cá thể, chế độ dinh dưỡng…

Buồng trứng được bao bọc từ phía ngoài bởi một lớp màng liên kết sợi Phía trong buồng trứng được chia thành hai miền là miền vỏ và miền tủy Miền vỏ đảm bảo quá trình phát triển của trứng đến khi trứng chín và rụng

Miền vỏ bao gồm ba phần: tế bào trứng nguyên thủy, thể vàng và tế bào hình

hạt tế bào trúng nguyên thủy hay còn gọi là trứng non (fulliculloophoriprimari)

nằm dưới lớp màng của buồng trứng Khi noãn nang chín, các tế bào nang bao

quanh tế bào trứng phân chia thành nhiều tế bào hình hạt (strarum glannulosum)

Noãn bao ngày càng phát triển thì các tế bào nang tiêu tan tạo thành xoang chứa dịch Các tầng tế bào còn lại phát triển lồi lên trên tạo thành một lớp màng bao bọc,

ở ngoài có chỗ dầy lên để chứa trứng (ovum)

+ Ống dẫn trứng: ống dẫn trứng gồm có phễu phần rộng và phần eo Phễu mở ra để tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung để ra tăng diện tích tiếp xúc với buồng trứng khi xuất noãn Phễu tiếp nối với phần rộng Phần rộng chiếm 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, đường kính tương đối lớn và mặt

Trang 14

trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ Phần eo tiếp nối với sừng tử cung, nó có thành dầy hơn phần rộng và ít gấp nếp hơn Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng đến nơi thụ tinh của ống dẫn trứng (1/3 phía trên của ống dẫn trứng) tiết ra các chất để nuôi dưỡng noãn duy trì sự sống và ra tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong mấy ngày trước khi phôi đi vào tử cung, nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò điều khiển sự di truyển của tinh trùng đến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di truyển của phôi vào tử cung

2.1.2 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái

Sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng đặc trưng cho loài, có tính ổn định với từng giống của vật nuôi Nó được duy trì qua các thế hệ

và luôn củng cố và hoàn thiện qua quá trình chọn lọc để đánh giá đặc điểm sinh lý sinh dục của của lợn nái người ta thường tập trung nghiên cứu theo dõi các chỉ tiêu sau đây: tuổi động dục lần đầu, chu kỳ động dục, thời gian động dục, tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, thời gian động dục trở lại

+ Tuổi động dục lần đầu: là tuổi khi lợn nái hậu bị lần đầu tiên động dục Các giống lợn có tuổi động dục lần đầu khác nhau

Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [5] thì: tuổi động dục đầu tiên ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng, khi khối lượng đạt từ 20 - 25 kg;

ở lợn nái là F1 lúc 6 tháng tuổi, đạt 50 - 55 kg Lợn ngoại động dục muộn hơn (6-7 tháng) khi đạt 65- 80 kg

Tùy theo giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà lợn có tuổi động dục lần đầu khác nhau Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4-5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi), các giống lợn ngoại Yorkshire, Landrace muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi

Trang 15

Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào mùa vụ Lợn cái hậu bị được sinh vào mùa Thu sẽ động dục sớm hơn so với sinh vào mùa Xuân (Nguyễn Tuấn Anh và cs, 1998) [1]

Theo Lê Xuân Thọ và cs (1979) [22] đối với lợn nái hậu bị và lợn nái sau cai sữa chậm động dục, tiêm HTNC có thể gây động dục

+ Tuổi phối giống lần đầu

Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [5] cho rằng: không nên phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh

Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái lâu bền cần bỏ qua 1- 2 chu kỳ động dục rồi mới cho phối giống

Lợn nội thường phối giống lần đầu lúc 6 - 7 tháng tuổi, khi khối lượng đạt 40 - 50 kg, lợn lai lúc 8 tháng tuổi với khối lượng không dưới 65 - 70 kg, nái ngoại vào lúc 9 tháng tuổi

Nếu phối giống quá sớm sẽ ảnh hưởng đến tầm vóc và sức khỏe của lợn

mẹ Nhưng nếu phối giống quá muộn sẽ lãng phí về kinh tế, ảnh hưởng đến sinh sản của lợn

+ Tuổi đẻ lứa đầu: theo Lê Hồng Mận (2004) [13], Lợn ỉ, Móng Cái cho đẻ lứa đầu vào 11 - 12 tháng tuổi, lợn nái lai, ngoại vào 12 tháng tuổi

+ Chu kỳ động dục của lợn nái và động dục trở lại sau khi đẻ

Chu kỳ tính dục của lợn nái thường khoảng 19 - 21 ngày Thời gian động dục thường kéo dài 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại) (Nguyễn Văn Thiện, 1996) [20]

Lê Hồng Mận (2004) [13] cho biết: thường sau khi cao sữa lợn con 3 -

5 ngày, lợn mẹ động dục trở lại

+ Đặc điểm động dục của lợn nái: ở lợn nái, thời gian động dục chia làm 3 giai đoạn: trước chịu đực, chịu đực và sau chịu đực

Trang 16

Trước chịu đực: lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết, không cho con khác nhảy lên lưng Sự rụng trứng xảy ra sau 35 - 40h ở lợn ngoại và lợn lại, 25- 30h ở lợn nội

Chịu đực: lợn kém ăn, mê ì, đứng yên khi ấn tay lên lưng mông, âm hộ giảm sưng, dịch nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên khi có đực đến gần và cho đực nhảy Giai đoạn này kéo dài 2 ngày ở lợn ngoại, 28-30h ở lợn nội Nếu được phối giống lợn sẽ thụ thai

Sau chịu đực: lợn nái trở lại bình thường, âm hộ giảm sưng, đuôi cụp, không cho con đực đến gần và nhảy lên lưng

+ Thời điểm phối giống thích hợp: đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động dục Đối với lợn nái nội, sớm hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3

Theo Nguyễn Hữu Ninh và cs (2002) [15] cho biết: thời điểm phối giống ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai và sai con Phối sớm hoặc phối muộn đều cho kết quả kém, nên cho nhảy kép hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu

+ Mang thai: thời gian mang thái của lợn trung bình là 114 ngày (113 -

115 ngày) Thời gian chửa của lợn nái được chia làm hai thời kỳ:

Chửa kỳ I: là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu tiên

Chửa kỳ II: là thời gian lợn chửa từ ngày chửa thứ 85 đến khi đẻ

+ Năng suất sinh sản của lợn

Một lợn nái một năm trung bình có thể đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa/ năm Tuy nhiên, điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái thông qua các chỉ tiêu: số con sơ sinh, số con cai sữa, khối lượng lợn con sơ sinh và cai sửa, tỷ

lệ nuôi sống, số lứa đẻ/năm

Trang 17

2.1.3 Một số bệnh sản khoa thường gặp ở lợn

* Bệnh viêm tử cung

Theo Nguyễn Hữu Phước (1992) [16] thì: bệnh xảy ra trên cả ở lợn nội

và lợn ngoại Tỷ lệ mắc bệnh phụ thuộc vào điều kiện vệ sinh môi trường, đặc biệt là công tác vệ sinh thú y

- Nguyên nhân gây bệnh:

Theo Nguyễn Xuân Bình (1996) [2] cho biết: bệnh thường xảy ra vào thời gian 1 - 10 ngày sau khi đẻ

Các nguyên nhân bao gồm: dụng cụ truyền tinh gây xây xát âm đạo, tử cung, tinh dịch bị nhiễm khuẩn, dụng cụ thụ tinh không được vô trùng hoặc

do lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật (Trương Lăng, 2000) [10]

Đoàn Thị Kim Dung và cs, (2002) [6] cho biết: nguyên nhân gây ra

bệnh viêm tử cung chủ yếu do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) liên cầu dung huyết (Streptococus hemolitica) và các loại Proteus vulgais, Klebriella, dung huyết E.coli, còn có thể do trùng doi (Trecbomonas fortus)

Lợn nái luôn mang vi khuẩn trong âm đạo nhưng không gây bệnh Chỉ khi đẻ cổ tử cung mở, chất dịch tiết đọng lại, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, phát triển và gây bệnh (Nguyễn Hữu Phước, 1992) [16]

Trang 18

- Triệu chứng

Theo Nguyễn Văn Thanh (2007) [18] cho biết: khi lợn nái bị viêm, các chỉ tiêu lâm sàng như: thân nhiệt, tần số hô hấp đều tăng Lợn bị sốt theo quy luật: Sáng sốt nhẹ 39 - 39,50C, chiều 40 - 410C Con vật ăn kém, sản lượng sữa giảm, có khi con vật cong lưng rặn như rặn đái Từ cơ quan sinh dục chảy

ra niêm dịch lẫn nhiều lợn cợn, mùi hôi tanh, có màu trắng đục, hồng hay nâu

đỏ Khi nằm lượng niêm dịch chảy ra nhiều hơn Trong trường hợp thai chết lưu âm đạo sưng tấy, đỏ, có chứa dịch tiết màu vàng sẫm, nâu và có mùi hôi thối Xung quanh âm hộ và mép đuôi dính bết niêm dịch, có khi niêm dịch khô đóng thành vảy trắng, lợn nái mệt mỏi, đi lại khó khăn

Viêm tử cung ở lợn có các thể sau:

+ Thể nhẹ (+) gọi là viêm tử cung nhờn: thân nhiệt bình thường, có khi hơi cao 33 - 39,50C Lợn kém ăn, có dịch tiết ra từ âm hộ, 12 - 72h sau đẻ, dịch lỏng có màu trắng đục hoặc xanh dạng sợi mùi hôi tanh Thể viêm này ít ảnh hưởng đến sản lượng sữa của lợn mẹ

+ Thể vừa (++) thuộc dạng viêm tử cung mủ: thân nhiệt cao 39,5 -

400C Lợn ăn ít hoặc bỏ ăn, hay nằm lỳ Khi nằm có dịch từ âm hộ chảy ra màu vàng xanh lẫn mủ trắng đục, hơi sệt, mùi tanh hôi

Khi soi đường sinh dục, vùng âm đạo có dính váng mủ, niêm mạc có vùng nhạt đỏ không đều, niêm dịch chảy từ cổ tử cung ra có mùi thối

+ Thể nặng (+++) thuộc dạng viêm tử cung mủ: thân nhiệt tăng cao 39,5 - 400C Lợn ủ rũ, hay nằm, bỏ ăn Dịch tiết từ âm hộ ra dạng mủ xanh vàng sệt, có khi lẫn máu, mùi tanh thối

Niêm mạc âm đạo nhợt nhạt, nhiều mủ đặc dính lại, cổ tử cung hơi mở,

có mủ trắng đục chảy ra, múi thối khắm Trạng thái này xuất hiện chậm 7 - 8 ngày sau khi lợn đẻ Bệnh ảnh hưởng đến sản lượng sửa

- Hậu quả

Trang 19

Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một trong những tổn thương đường sinh dục ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa Lợn con không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dưỡng, chậm phát triển Lợn nái chậm động dục trở lại, không thụ thai, có thể dẫn đến vô sinh, mất khả năng sinh sản

Lê Thị Tài và cs (2002) [17] cho rằng: đây là một bệnh khá phổ biến ở gia súc cái Nếu không được chữa trị kịp thời thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng thụ thai và sinh sản

Viêm tử cung là một trong những yếu tố gây vô sinh, rối loạn chức năng của cơ quan sinh dục vì các quá trình viêm ở dạ con cản trở sự di chuyển của tinh trùng tạo độc tố spermiolysin có hại cho tinh trùng Các loại độc tố của vi khuẩn, vi trùng và các dạng đại thực bào tích tụ gây bất lợi với tinh trùng, nếu có thụ thai được thì phôi ở trong môi trường bất lợi cũng dễ bị chết non (Lê Văn Năm, 1999) [14]

Quá trình viêm xảy ra trong giai đoạn có chứa là do biến đổi bệnh lý trong cấu trúc của niêm mạc (teo niêm mạc, sẹo trên niêm mạc, thoái hóa niêm mạc ) dẫn đến phá vỡ hàng rào bảo vệ giữa bào thai và dạ con nên qua các chỗ tổn thương vi khuẩn cũng như các độc tố do chúng tiết ra làm cho bào thai phát triển không bình thường

- Chẩn đoán

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng như: lợn nái luôn ở tư thế như rặn đái Kiểm tra đường sinh dục nái bằng mỏ vịt, thấy cổ tử cung mở, từ tử cung, âm đạo chảy ra nhiều dịch nhầy lẫn mù màu trắng đục mùi hôi khắm

Trong trường hợp lợn nái mắc bệnh ở thế ẩn khó phát hiện có thể chấn đoán lúc động hớn qua số lượng niêm dịch chảy ra nhiều đôi khi có những đám mủ từ khe sinh dục ngoài chảy ra Ngoài ra, lợn nái mắc bệnh thường khó thụ thai (Trekaxova.A.V và cs, 1983) [26]

Trang 20

Có thể tìm muxin trong dịch nhày từ âm hộ chảy ra rồi cho vào 1ml dung dịch axít axetic 1%, nếu phản ứng dương tính, muxin kết tủa là mắc bệnh và ngược lại (Lê Văn Năm, 1999) [14]

bộ và điều trị toàn thân (Lê Văn Năm, 1999) [14]

+ Điều trị cục bộ: thụt rửa tử cung bằng các loại dung dịch nước muối 0,09%, KMnO4 0,1% hoặc Rivanol 0,1%, sau đó thụt 1 trong các loại kháng sinh sau: Penicllin, Streptomycin, Tetramyxin

+ Điều trị toàn thân: tiêm Oxytocin 20 - 40 UI / con / ngày để tử cung

Trang 21

cho lượng sữa tiết ra quá nhiều gây tắc sữa Sau vài ngày đẻ, lợn con không

bú hết, sữa lưu là môi trường tốt cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm như:

E.coli, Streptococcus, Staphylococcus, Klebsiella spp

Lợn con mới đẻ có răng nanh, nếu không bấm, khi bú làm xây sát vú

mẹ tạo điều kiện cho vi trùng xâm nhập tạo ra các ổ viêm Lợn nái ăn thức ăn nhiều đạm sinh nhiều sữa, lợn con bú không hết Sữa ứ đọng là môi trường cho vi khuẩn phát triển (Trương Lăng, 2000) [10]

Lợn chỉ cho con bú một hàng vú, hàng còn lại sữa quá căng nên viêm

Do thời tiết thay đổi đột ngột, lạnh quá hoặc nóng quá hay thức ăn khó tiêu cũng ảnh hưởng đến cảm nhiễm vi trùng

Theo Phạm Tiến Dân (1998) [4] nghiên cứu, xác định vi khuẩn gây viêm vú ở lợn nái sinh sản gồm:

E.coli chiếm: 18,2% Streptococcus chiếm: 27,8%

Staphylococcus chiếm : 19,3% Klebielle: 14,7%

Theo Nguyễn Hữu Ninh và cs (2002) [15], vi khuẩn gây bệnh viêm vú thường là:

Liên cầu trùng : 86% E.coli : 1,2%

Tụ cầu trùng : 5,4% Các loại vi khuản khác : 3,7% Trực trùng sinh mủ : 2,7%

Loại gây bệnh phổ biến nhất là liên cầu trùng Aglactiac

-Triệu chứng

Bệnh viêm vú thường xảy ra sau khi đẻ 4 - 5 giờ cho đến 7 - 10 ngày,

có con đến một tháng

Theo Ngô Nhật Thắng (2006) [19] cho biết: viêm vú thường xuất hiện

ở một vài vú, sưng đỏ, sờ vào thấy nóng, hơi cứng, ấn vào lợn bị đau

Lợn giảm ăn, nếu bị nặng bỏ ăn, sốt cao 40,5 - 42% Lượng sữa giảm, lợn nái thưòng nằm úp đầu vú xuống sàn, ít cho con bú

Trang 22

Lợn con thiếu sữa kêu la, chạy vòng quanh mẹ đòi bú, ỉa chảy, xù lông, gầy nhanh, tỷ lệ chết cao từ 30 đến 100% ( Lê Hồng Mận, 2004) [13] Vắt sữa

ở những vú bị viêm thấy sữa loãng, trong sữa có những cặn hoặc cục sữa vón lại, xuất hiện các cục cazein màu vàng, xanh lợn cợn có mủ đôi khi có máu

Viêm vú được chia thành các thể như sau:

+ Thể thanh dịch: tuyến vú bị xung huyết, dịch tiết ra nhiều, nước viêm thải ra thấm các nang sữa làm quá trình lưu thông mạch máu và lâm ba bị trở ngại Lá vú bị sưng to, có khi cả bầu vú Lúc đầu sữa biến đổi không rõ sau sữa loãng, chất lượng sữa giảm

+ Thể cata: trong nang sữa chứa nhiều dịch rỉ viêm, tế bào biểu bì phình to ra, bị thoái hoá và bong ra Vắt sữa có những cục nhỏ màu xanh hay vàng nhạt, sờ bầu vú thấy nóng

+ Thể Fibrin: lúc đầu lá vú chứa nhiều nước vàng fibrinogen và tế bào chết Fibrinogen dưới tác dụng của men do tế bào bị tổn thương tiết ra sẽ biến thành Fibrin Khi vắt sữa có một ít dịch màu vàng chứa Fibrin và cục casein

bị đóng vón Nhiệt độ cơ thể lên tới 40 - 41oC, vú viêm sưng, sờ thấy đau + Thể cata có mủ: trong nang sữa và ống dẫn có màu hồng, mủ và tế bào hoại tử Sữa mất hẳn, thể tích vú tăng, màu đỏ Con vật có triệu chứng toàn thân: sốt cao, hô hấp và tuần hoàn tăng

+ Thể áp xe: trong tuyến vú xuất hiện một hay nhiều bọc áp xe to hay nhỏ nằm sát dưới da hay ở sâu bên trong Sau đó bọc mủ phát triển to nổi rõ ở dưới da Vật ngừng tiết ra sữa vắt ra có đầy mủ và máu, casein

+ Thể plegemol: là loại viêm tích mủ dưới ra và tổ chức liên kết của liên kết của lá vú Thường do kế phát từ viêm cata và có viêm mủ Lượng sữa ít, có nhiều gạch nhỏ, sờ bầu vú thấy nóng, con vật sốt, nhịp tim và mạch rối loạn

+ Thể có màu: là loại viêm cấp tính Thường kế phát từ viêm thanh dịch, cata hay viêm do phúc mạc Tuyến vú bị chấn thương, các tế bào tuyến

Trang 23

sữa bị thấm dịch và hồng cầu Da vú có đám đỏ, vắt sữa con vật thấy đau Sữa loãng màu hồng hay đỏ, con vật sốt cao 40 - 41o

- Chẩn đoán:

Dựa vào triệu chứng lâm sàng: bằng mắt thường quan sát thấy bầu vú sưng đỏ, khi xoa bầu vú thấy cảm giác nóng và hơi cứng, khi vắt sữa thấy không có sữa, lợn nái có cảm giác đau và chỉ thấy nhiều dịch trong hay sữa đặc như bã đậu Một số trường hợp bầu vú chuyển sang thâm đen rất nguy hiểm cho con vật vì đó là viêm thối rữa rất khó điều trị Lợn nái thường nằm

úp và cho con bú ít, lợn con bú ít kêu la, gầy yếu, ỉa chảy

Kiểm tra qua kính hiển vi để tìm vi khuẩn: nếu trong sữa có nhiều liên cầu, tụ cầu trùng và các vi trùng khác có thể xác định là bện viêm vú cata có

mủ Chuỗi vi trùng dài ngày hay ngắn phụ thuộc vào thời kì bệnh: Bệnh cấp tính thì chuỗi vi trùng ngắn, bệnh mãn tính chuỗi vi trùng dài ( Nguyễn Hữu Ninh và cs, 2002) [15]

- Điều trị:

Trang 24

+ Điều trị cục bộ: phong bế giảm đau đầu vú bằng cách chườm nước đá lạnh, hoặc chườm nước nóng, và áp dụng phương pháp mát xa bầu vú viêm thường xuyên cũng đạt hiệu quả rất cao Để giảm sưng giảm đau hoặc phong

bế đầu vú bằng Novocain 0,25 - 0,5% mỗi ngày, vắt cạn sữa ở vú viêm 4 - 5 lần tránh lây sang vú khác

+ Điều trị toàn thân: sử dụng một số loại kháng sinh như Penicillin, Ampicillin, Lincomycin, Tetramycin đều đại kết quả tốt

* Bệnh bại liệt sau đẻ

- Nguyên nhân:

Bệnh thường xuất hiện do thai quá to, tư thế chiều hướng của thai không bình thường hoặc do quá trình thủ thuật kéo dài làm cho lợn nái bị tổn thương thần kinh tọa làm ảnh hưởng tới đám rối hông khum

Một phần do điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc kém dẫn đến lợn mẹ gầy yếu gây bại liệt

Trang 25

2.1.4 Một số hiểu biết về thuốc trị bệnh sử dụng trong đề tài

- Công dụng: được chỉ định trong nhiều trường hợp

Xáo trộn hô hấp: tụ huyết trùng, viêm teo mũi truyền nhiễm

Xáo trộn tiêu hóa: tiêu chảy do E.coli, bệnh phù đầu trên heo con cai

sữa, thương hàn

Viêm vú, viêm tử cung, mất sữa

Bại huyết: tụ huyết trùng, nhiễm Streptococcus

- Liều lượng và cách dùng:

Dùng cho heo, trâu, bò, dê, cừu, chó, mèo

Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da

Liều chung cho mọi loài: 1ml/10-15kg TT/ ngày, dùng trong 3 ngày

* Vilamoks-LA

- Thành phần: là dạng huyễn dịch tiêm vô trùng, màu trắng xám nhạt Mỗi

ml có chứa Amoxicillin trihydrate tương đương với 150mg Amoxicillin base

- Công dụng:

Được sử dụng để phòng và điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và niệu sinh dục gây ra bởi các vi khuẩn mẫn cảm với Amoxicillin như: nhiễm trùng sau phẫu thuật, viêm phổi, viêm ruột, viêm rốn, viêm vú, viêm tử cung…

Trang 26

Vitamin K 1.000 mg

Vitamin C 5.000 mg

Tolfenamic acid 4.000 mg

Methyparaben 140 mg

Tá dược, dung môi vđ 100 ml

- Công dụng: Hồi sức thú bệnh, thú mang thai, thú sau khi sinh, thú suy nhược, cung cấp năng lượng cho thú Vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng Vitamin K chống xuất huyết các phủ tạng trong cơ thể Tolfenamic là acid hạ sốt, kháng viêm mới an toàn nhất hiện nay Gluco - K - C - Namin là thực phẩm hỗ trợ điều trị bệnh truyền nhiễm hiệu quả tối ưu

- Cách dùng và liều lượng:

Tiêm bắp thịt, dưới da hoặc cho uống

Gia súc mắc bệnh: tiêm ngày 1 lần với liều trung bình 1ml/7 -10kg TT/ lần Gia cầm: tiêm ngày 1 lần với liều trung bình 1ml/4 - 6kg TT/ ngày Tiêm cho đến khi khỏi bệnh

Sản phẩm đặc biệt hiệu quả trong hỗ trợ điều trị bệnh nhiễm khuẩn kế phát như: PRRS, Gumboro, ký sinh trùng đường máu ở gà

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Bệnh sinh sản có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái, nó không chỉ làm giảm sức sinh sản của lợn nái mà còn có thể làm cho nái mất khả năng sinh sản, chậm sinh hay làm giảm khả năng sống sót của lợn con

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [9] thì: bệnh viêm tử cung do vi

khuẩn Streptococcus và Colibacilus nhiễm qua cuống rốn của lợn con sang

lợn mẹ do đẻ khó, sát nhau, sảy thai hay qua dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây xát tạo các ổ viêm nhiễm trong tử cung, âm đạo

Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7] cho biết: viêm tử cung là một quá bệnh

lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ Quá trình viêm hủy các tế bào tổ

Trang 27

chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái

Trong quá trình mang thai lợn ăn nhiều chất dinh dưỡng, ít vận động hoặc bị nhiễm một số bệnh truyền nhiễm như: bệnh xoắn khuẩn

(Leptospirosis), bệnh sảy thai truyền nhiễm (Brucellosis) và một số bệnh

truyền nhiễm khác làm cơ thể lợn nái yếu dần dẫn đến lợn sảy thai, đẻ non, thai chết lưu từ đó dẫn đến viêm tử cung,(Nguyễn Đức Lưu và cs, 2004 [12])

Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm tử cung của nái là do: thiếu về dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý, vệ sinh, tiểu khí hậu chuồng nuôi, tuổi, lứa

đẻ, tình trạng sức khỏe, kích dục tố, nhiễm trùng sau khi sinh Từ những yếu

tố đó ta có thể đề ra phương pháp phòng bệnh viêm tử cung,( Đặng Thanh Tùng ,2011 [23])

Do nhiễm vi khuẩn Staphylococcus, Streptococcus vì các nguyên nhân

như lợn con có răng nanh làm xây xát vú mẹ tạo điều kiện vi trùng xâm nhập Lợn nái nhiều sữa con bú không hết làm sữa ứ đọng nhiều tạo môi trường cho

vi trùng sinh sản gây viêm vú Lợn nái cho con bú một hàng vú, hàng còn lại căng sữa quá nên viêm

Các báo Khuyến Nông cũng có nhiều nghiên cứu về tình hình mắc các bệnh sinh sản của heo như:

Nguyên nhân bệnh bại liệt sau khi đẻ là do chăm sóc nuôi dưỡng không đúng quy trình kỹ thuật Trong thức ăn thiếu lượng canxi, phospho Chuồng trại thiếu ánh sáng, nhất là ánh sáng buổi sáng, lợn không được tắm nắng nên

cơ thể thiếu vitamin D, khả năng hấp thụ canxi kém, xương xốp mềm

Hội chứng MMA là một phức hợp bệnh do nhiều loại vi khuẩn gây ra

như: E.coli, Pseudomonas, Proteus, Staphylococcus, Streptococcus Đây là

những vi khuẩn cơ hội, có sẵn trong môi trường, khi chuồng trại dơ bẩn sẽ tạo điều kiện gây bệnh Thai lớn, chèn ép làm giảm nhu động ruột gây táo bón và

Trang 28

gây ứ đọng nước tiểu trong bàng quang, cổ tử cung mở làm mầm bệnh dễ tấn công Cung cấp thức ăn không cân đối và không đủ nước uống, cho nái ăn nhiều chất đạm và khoáng nhưng ít chất xơ trong giai đoạn cuối thai kỳ hoặc nái quá mập cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh MMA Và cũng đưa ra những

lý do mắc bệnh sản ở nái là do 2 nguyên nhân:

+ Điều kiện nuôi dưỡng : do khẩu phần thức ăn không cân đối (quá thiếu hoă ̣c quá thừa ), không đáp ứng theo nhu cầu phát triển của gia súc the o từng giai đoa ̣n , đă ̣c biê ̣t là trong giai đoa ̣n hâ ̣u bi ̣ làm ảnh hưởng đến viê ̣c

hoàn thiện chức năng sinh lý sinh sản của heo nái

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Các nghiên cứu của Trekaxova A.V (1985) [26], về chữa trị bệnh viêm

vú cho lợn nái hướng vào việc đưa ra các phương pháp chữa kết hợp Dùng Novocain phong bế phối hợp với điều trị bằng kháng sinh cho kết quả tốt Để phong bế thần kinh tuyến sữa, tác giả đã dùng dung dịch Novocain 0,5% liều từ

30 - 40ml cho mỗi túi vú Thuốc tiêm vào mỗi thùy vú bệnh, sâu 88 - 100cm Dung dịch Novocain còn được bổ sung 100 - 200 ngàn đơn vị Penicillin hay kháng sinh khác Đồng thời lợn nái còn được tiêm bắp cùng một loại kháng sinh trong Novocain này liều từ 400.000 – 600.000 UI, mỗi ngày 2 – 3 lần

Theo Xobko A.L và GiaDenKo I.N (1987) [27] nguyên nhân của bệnh viêm tử cung là do tử cung bị tổn thương, do hiện tượng sát nhau Bệnh phát triển là

do nuôi dưỡng không đủ chất, do đưa vào đường sinh dục những chất kích thích

đẻ, chúng phá hủy hoặc làm kết tủa chất nhầy ở bộ máy sinh dục

Theo Madec (1995) [25] viêm tử cung thường bắt đầu bằng sốt vài giờ sau khi đẻ, chảy dịch viêm vài giờ sau khi đẻ, chảy mủ vài hôm sau và thường kéo dài

48 đến 72 giờ

Theo Andrew Gresham (2003) [24] điều tra tình hình mắc bệnh sinh sản tại Vương Quốc Anh thì bệnh sinh sản ở lợn có một căn nguyên không nhiễm trùng và thường liên quan đến yếu tố managemental, dinh dưỡng hay môi trường Tuy nhiên, bệnh

Trang 29

Enzootic và bệnh di ̣ch sinh sản truyền nhiễm kéo dài có thể gây ra thiệt hại đáng kể Bệnh truyền nhiễm sinh sản của lợn ở Anh thường là do nhiễm trùng bởi vi khuẩn,

vi rút và đôi khi nấm và động vật nguyên sinh cư trú trong đàn gia súc Thỉnh thoảng, bệnh sinh sản xảy ra do nhiễm các mầm bệnh như: Hội chứng rối loạn sinh

sản và hô hấp (PRRS), Parvovirus và Leptospires (đặc biệt là Leptospira interrogans serovar Bratislava)

Ngày đăng: 03/03/2017, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Duy Hoan (1998), Sinh lý sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
2. Nguyễn Xuân Bình (1996), Trị bệnh heo nái, heo con, heo thịt, Nxb Tổng hợp Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trị bệnh heo nái, heo con, heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Tổng hợp Đồng Tháp
Năm: 1996
3. Trần Minh Châu (1996), Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc gia cầm
Tác giả: Trần Minh Châu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
4. Phạm Tiến Dân (1998), Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm vú đàn lợn nái nuôi tại Hưng Yên, Luận văn Thạc sĩ chăn nuôi Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm vú đàn lợn nái nuôi tại Hưng Yên
Tác giả: Phạm Tiến Dân
Năm: 1998
5. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
6. Đoàn Thị Kim Dung, Lê Thị Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái, để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái, để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
7. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
8. Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm (2003), Giáo trình truyền thống nhân tạo, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình truyền thống nhân tạo
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
9. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
10. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2000
11. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Văn Trí (2000), Thuốc thú y và cách sử dụng, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y và cách sử dụng
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Văn Trí
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
12. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2004
13. Lê Hồng Mận (2004), Kỹ thuật chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
14. Lê Văn Năm (1999), Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
15. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đằng Phong (2002), Bệnh sản khoa gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sản khoa gia súc
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đằng Phong
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
16. Nguyễn Hữu Phước (1992), Tạp chí khoa học Nông nghiệp, Nxb KHKT Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học Nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hữu Phước
Nhà XB: Nxb KHKT Nông nghiệp
Năm: 1992
17. Lê Thị Tài, Đoàn Thị Kim Dung, Phương Song Liên (2002), Phòng và trị một số bệnh thường gặp trong thú y bằng thuốc nam, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Phòng và trị một số bệnh thường gặp trong thú y bằng thuốc nam
Tác giả: Lê Thị Tài, Đoàn Thị Kim Dung, Phương Song Liên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
18. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Khảo sát tỷ lệ mắc và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại vùng Đồng bằng Bắc bộ”, Tạp chí KHKT thú y, XIV (số 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ mắc và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại vùng Đồng bằng Bắc bộ”", Tạp chí KHKT thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
19. Ngô Nhật Thắng (2006), Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn, Nxb Lao đông - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn
Tác giả: Ngô Nhật Thắng
Nhà XB: Nxb Lao đông - Xã hội
Năm: 2006
20. Nguyễn Văn Thiện (1996), Chăn nuôi lợn gia đình và trang trại, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn gia đình và trang trại
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Lịch sát trùng trại lợn nái. - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông quế xã tân kim – huyện phú bình – tỉnh thái nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.1. Lịch sát trùng trại lợn nái (Trang 35)
Bảng 4.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt của trại   Tuần tuổi  Loại vắc xin  Cách dùng  Phòng bệnh - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông quế xã tân kim – huyện phú bình – tỉnh thái nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.2 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt của trại Tuần tuổi Loại vắc xin Cách dùng Phòng bệnh (Trang 36)
Bảng 4.3: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và lợn nái của trại - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông quế xã tân kim – huyện phú bình – tỉnh thái nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.3 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và lợn nái của trại (Trang 37)
Bảng 4.4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông quế xã tân kim – huyện phú bình – tỉnh thái nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.4 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 42)
Bảng 4.5: Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông quế xã tân kim – huyện phú bình – tỉnh thái nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.5 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn (Trang 43)
Bảng 4.6:  Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông quế xã tân kim – huyện phú bình – tỉnh thái nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt (Trang 44)
Bảng 4.7: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn nái - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông quế xã tân kim – huyện phú bình – tỉnh thái nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.7 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn nái (Trang 46)
Bảng 4.8: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt theo loại lợn nái - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông quế xã tân kim – huyện phú bình – tỉnh thái nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.8 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt theo loại lợn nái (Trang 47)
Bảng 4.9: Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa của đàn lợn nái theo các tháng - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông quế xã tân kim – huyện phú bình – tỉnh thái nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.9 Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa của đàn lợn nái theo các tháng (Trang 48)
Bảng 4.10: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông quế xã tân kim – huyện phú bình – tỉnh thái nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.10 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú (Trang 49)
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của một số bệnh sản khoa   đến khả năng sinh sản của lợn nái nuôi tại trại - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông quế xã tân kim – huyện phú bình – tỉnh thái nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của một số bệnh sản khoa đến khả năng sinh sản của lợn nái nuôi tại trại (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm