1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tình hình bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại trại chăn nuôi bình minh mỹ đức hà nội và sử dụng phác đồ điều trị

70 608 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 755,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nái sinh sản là dịch bệnh còn xảy ra phổ biến gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái nuôi tập trong các trang trại cũng như nu

Trang 1

-

CHU VIỆT HOÀNG

Tên đề tài:

“TÌNH HÌNH BỆNH SINH SẢN Ở LỢN NÁI NUÔI TẠI TRẠI

CP BÌNH MINH, XÃ PHÙ LƯU TẾ, HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI

Thái Nguyên - năm 2016

Trang 2

-

CHU VIỆT HOÀNG

TÊN CHUYÊN ĐỀ:

NUÔI BÌNH MINH, XÃ PHÙ LƯU TẾ, HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI

Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2012 - 2016 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Ma ̣nh Cường

Thái Nguyên - năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập tại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay tôi

đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp của mình Để có được kết quả này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, trại lợn liên kết của công ty CP Bình Minh Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình dạy dỗ dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Công ty CP Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập, giúp tôi hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập tại cơ sở

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Nguyễn

Mạnh Cường đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo tôi tận tình

trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học này

Để góp phần cho việc thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đạt kết quả tốt, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và động viên của gia đình

và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày 6 tháng 6 năm 2016

Sinh viên

Chu Việt Hoàng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Lịch sát trùng tại trại lợn nái 9

Bảng 2.2: Lịch phòng bệnh tại trại lợn nái 10

Bảng 2.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 17

Bảng 2.4: Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung 29

Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 45

Bảng 4.1: Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó của đàn lợn nái nuôi tại trại 47

Bảng 4.2: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó của đàn lợn nái theo giống, dòng 49

Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó của đàn lợn nái theo lứa đẻ 50

Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó của đàn lợn nái theo các tháng khác nhau 52

Bảng 4.5: Ảnh hưởng của một số bệnh sinh sản đến khả năng sinh sản của lợn nái nuôi tại trại 54

Bảng 4.6: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó tại cơ sở thực tập 55

Trang 5

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

HTNC : Huyết thanh ngựa chửa

MMA : Mastitis Metritis Agalactia - Hội chứng viêm vú, viêm

tử cung và mất sữa

PRRS : Porcine reproductive and respiratory syndrome – Hội chứng

rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn Nxb : Nhà xuất bản

TT : Thể trọng

VTM : Vitamin

Trang 6

MỤC LỤC

GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 17

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 17

2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở thực tập 19

2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nội dung của chuyên đề 18

2.2.1 Đại cương về cơ quan sinh dục gia súc cái 18

2.2.2 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lơn nái 36

2.2.3 Một số bệnh sản khoa thường gặp ở lợn 36

2.2.4 Một số hiểu biết về thuốc phòng và trị bệnh sử dụng trong chuyên đề 40 2.2.5.Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 36

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

TIẾN HÀNH 43

3.1 Đối tượng 43

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 43

3.3 Nội dung tiến hành 43

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 43

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 43

Trang 7

3.4.2 Phương pháp theo dõi 44

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 46

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

4.1 Tình hình mắc bệnh sinh sản ở lơn nái sinh sản từ nái hậu bị đến nái lứa đẻ thứ 10 tại cơ sở thực tập 47

4.2 Tình hình mắc bệnh sinh sản của đàn lơn nái theo giống, dòng tại cơ sở thực tập 48

4.3 Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của đàn lơn nái theo lứa đẻ tai cơ sở thự tập 50

4.4 Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của lợn nái theo tháng tại cơ sở thực tập 51

4.5 Ảnh hưởng của bệnh sinh sản đến khả năng sinh sản của lợn nái nuôi tại cơ sở thực tập 53

4.6 Kết quả điều trị bệnh sinh sản của lợn nái tại cơ sở thực tập 54

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Đề nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Tài liệu tiếng Việt

II.Tài liệu tiếng Anh

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta đang phát triển mạnh mẽ theo hướng trang trại và hộ gia đình Chăn nuôi lợn ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp Việt Nam Nó đã góp phần rất lớn vào tăng trưởng kinh tế nông thôn nước ta Không chỉ để phục vụ cho tiêu dùng, nâng cao chất lượng bữa ăn hàng ngày mà còn phải tiến tới xuất khẩu với số lượng lớn Đây là nguồn cung cấp thực phẩm với tỉ trọng cao và chất lượng tốt cho con người, là nguồn cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ như: Da, mỡ, nội tạng cho ngành công nghiệp chế biến

Với vị trí quan trọng hàng đầu trong việc cung cấp một lượng thực phẩm lớn cho tiêu dùng của người dân, nên chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng đang được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm đến việc phát triển Nhờ vậy, công tác lai tạo giống cũng được triển khai và thu được nhiều kết quả to lớn như: Tạo ra các giống lợn có tầm vóc lớn, sinh trưởng nhanh, tỉ

lệ nạc cao Bên cạnh đó là việc áp dụng phương thức chăn nuôi theo hướng công nghiệp, quy mô chăn nuôi lớn, áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng tiên tiến, chế biến thức ăn chất lượng cao, các loại thức ăn thay thế, thức ăn bổ sung, phối hợp khẩu phần ăn có đầy đủ các chất dinh dưỡng Trong đó, công tác thú y đã được đặc biệt chú ý đến

Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nái sinh sản là dịch bệnh còn xảy ra phổ biến gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái nuôi tập trong các trang trại cũng như nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình Đối với lợn nái nhất là lợn ngoại được chăn nuôi theo phương thức công nghiệp cho nên tỷ lệ mắc bệnh sinh sản ngày càng nhiều hơn do khả năng thích nghi của đàn lợn nái với điều kiện ngoại cảnh nước ta còn kém Mặt khác trong quá

Trang 9

trình sinh đẻ lợn nái dễ bị nhiễm các vi khuẩn như Streptococcus, E.coli…

xâm nhập và gây nhiễm trùng Đặc biệt là bệnh viêm tử cung đây là loại bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của lợn mẹ Bệnh tuy không xảy ra

ồ ạt nhưng gây thiệt hại nghiêm trọng cho lợn nái: gây chết thai, lưu thai, sẩy thai… nghiêm trọng hơn bệnh vẫn âm thầm làm hạn chế khả năng sinh sản của đàn lợn nái ở các lứa tiếp theo, ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của toàn ngành chăn nuôi lợn Với mục đích góp phần nâng cao khả năng sinh sản của đàn lợn, nâng cao hiệu quả của điều trị bệnh, tiết kiệm chi phí nuôi tại trại lợn nái công ty CP Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội

Từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Tình hình bệnh

sinh sản ở lợn nái nuôi tại trại chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội và

sử dụng phác đồ điều trị”

1.2 Mục tiêu của chuyên đề

- Nghiên cứu tình hình bệnh sinh sản ở đàn lợn nái nuôi tại trại công ty

CP Bình Minh

- Đánh giá hiệu quả của hai phác đồ điều trị thực tế tại cơ sở

*Ý nghĩa của chuyên đề

Những khuyến cáo từ kết quả của chuyên đề giúp cho người chăn nuôi lợn được những thiệt hại do bệnh gây ra

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của nơi thực tập

*Điều kiện tự nhiên của nơi thực tập

- Trại chăn nuôi CP Bình Minh nằm trên địa bàn xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội Cách thị trấn Vân Đình 12km về phía Nam

- Xã Phù Lưu Tế có địa giới hành chính như sau: phía tây giáp xã Xuy Xá, phía nam giáp thị trấn Đại Nghĩa, phía bắc giáp xã Hòa Xá thuộc huyện Ứng Hòa, phía đông giáp xã Phùng Xá

- Phù Lưu Tế có địa hình tương đối bằng phẳng, tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 6,71 Km2 Đất đai đa dạng, màu mỡ, thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp, cây lương thực, thực phẩm

- Nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ, xã Phù Lưu Tế có khí hậu mang tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam – khí hậu nhiệt đới gió mùa: + Lượng mưa hằng năm cao nhất đạt 2,157mm Thấp nhất đạt 1,060mm Trung bình đạt 1,567mm

+ Độ ẩm trung bình hằng năm đạt 82%, cao nhất 88% và thấp nhất là 67%, nhiệt độ trung bình trong năm là 21 độ C

* Cơ sở vật chất của nơi thực tập

- Trại chăn nuôi CP Bình Minh nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn thuộc thôn Trung, có địa hình tương đối bằng phẳng với diện tích 10,2 hecta Trong đó:

+ Đất trồng cây ăn quả: 2,3ha

+ Đất xây dựng: 2,5ha

+ Đất trồng lúa: 2,4ha

+Ao, hồ nuôi cá: 3ha

Trang 11

-Trang trại dành khoảng 0,5ha để xây dựng nhà điều hành, nhà ăn cho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và hoạt động của trại -Khu chăn nuôi được xây dựng, quy hoạch bố trí hệ thống chuồng trại cho 2 phân khu là khu nuôi lợn nái( với quy mô 1200 con) và khu nuôi lợn thịt( quy

mô 5000 con) như sau:

+ Khu lợn nái: 6 chuồng đẻ (mỗi chuồng 56 ô) 2 chuồng nái chửa (mỗi chuồng 560 ô) 5 chuồng cách ly, 1 chuồng đực Cùng một số công trình phụ như: phòng pha tinh, kho thức ăn, kho thuốc, bể nước, nhà vệ sinh

+ Khu nuôi lợn thịt: 9 chuồng( mỗi chuồng nuôi được 600 lợn thịt) Và một

số công trình phụ như bể nước, kho thức ăn, kho thuốc

Hệ thống chuồng trại của 2 phân khu là hoàn toàn khép kín, mỗi chuồng đều có hệ thống giàn mát phía đầu chuồng, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với chuồng đẻ, 8 quạt thông gió đối với chuồng bầu, 2 quạt thông gió với chuồng cách ly và chuồng đực, 6 quạt thông gió đối với chuồng nuôi lợn thịt Hai bên tường đều có cửa sổ lắp kính Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh, phun sương

Phòng tinh của trại được trang bị các dụng cụ như: kính hiển vi, nồi hấp, dụng cụ đóng liều tinh, máy đo nhiệt, tủ bảo quản tinh,và một số dụng cụ khác

Trong khu chăn nuôi, có đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông Có hố sát trùng

Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nước uống, nước xả gầm, nước vệ sinh của 2 khu lợn nái và lợn thịt được cung cấp từ 2

bể chứa riêng biệt

Trang 12

2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở thực tập

* Công tác phục vụ sản xuất

- Công tác chăn nuôi

Để phục vụ công tác chăn nuôi tại trại, trong 6 tháng thực tập vừa qua, tôi

đã thực hiện những công việc như sau:

+ Tìm hiểu về quy trình chăn nuôi các loại lợn: Lợn nái cai sữa, lợn hâ ̣u

bị, lợn nái chửa, nái nuôi con, lợn con theo mẹ, lợn đực

+ Khai thác tinh đực và pha tinh

+ Tham gia công tác phối giống cho đàn lợn nái

+ Nắm vững đặc điểm của các giống lợn có ở trại

+ Tham gia công tác vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn

+ Tham gia điều tra sổ sách của trại và lập sổ sách theo dõi từng cá thể, ghi chép các chỉ tiêu sinh lý sinh sản

+ Tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học trên đàn lợn thí nghiệm của trang trại

- Công tác thú y

+ Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo quy trình tiêm phòng của trại + Phun thuốc sát trùng chuồng trại, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi theo quy trình vệ sinh thú y

+ Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải trong quá trình thực tập

Tham gia vào các công tác khác của công ty như: chuyên môn, đoàn thể

Trang 13

+ Tích cực học hỏi kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật trong trại và những người chăn nuôi để nâng cao tay nghề và củng cố kiến thức chuyên môn

+ Vận dụng những kiến thức lý thuyết ở trường, lớp vào công việc chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn

+ Thực hiện bám sát cơ sở sản xuất và đi sâu kiểm tra, tìm hiểu quy trình chăn nuôi của trại

+ Khiêm tốn, hòa nhã với mọi người, không ngại khó, ngại khổ tham gia vào các công việc của trại

+ Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn để có những bước đi đúng đắn

+ Trực tiếp tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thí nghiệm

+ Tham khảo sổ sách theo dõi của trại và trao đổi các vấn đề chuyên môn với cán bộ kỹ thuật trại và chủ trang trại

* Kết quả công tác phục vụ sản xuất

- Công tác chăn nuôi

Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn thịt thương phẩm Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45 – 2,47 lứa/ năm Số con sơ sinh :11,23 con/đàn Số lợn cai sữa 10,7 con/ đàn Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa, lợn con được chuyển sang các trại nuôi lợn thương phẩm khác hoặc chuyển sang khu nuôi lợn thương phẩm của trại

Trong trại có 24 lợn đực giống, bao gồm : 21 con đang khai thác tinh ( 5 lợn đực nuôi trên 3 năm và 16 lợn đực nuôi trên 1 năm) và 3 lợn đực chưa đủ tuổi khai thác Với mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh

để thụ tinh nhân tạo, số lượng lợn đực của trại đã đáp ứng đủ yêu cầu về chất

và về lượng theo quy chuẩn của công ty chăn nuôi CP Việt Nam đề ra Tinh

Trang 14

lợn đực được khai thác từ 2 giống lợn là Pietrain và Duroc Lợn nái được phối

3 lần và cũng được luân chuyển giống như con đực

Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, chất lượng cao Được công ty chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp

- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

Trong quá trình thực tập tại trang trại, tôi đã tham gia chăm sóc nái chửa, nái đẻ, tham gia đỡ đẻ, chăm sóc cho lợn con theo mẹ đến cai sữa Trực

vệ sinh, chăm sóc, theo dõi đàn lợn thí nghiệm Thực hiện quy trình chăm sóc nái chửa, nái chờ đẻ, nái đẻ, đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa như sau: Đối với nái chửa:

Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng bầu 1 và bầu 2 Hàng ngày vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối không đạt, lợn nái bị sảy thai, lợn mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để cho lợn nằm đè lên phân, lấy thức

ăn cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, cuối giờ chiều phải chở phân ra khu xử lý phân Lợn nái chửa được ăn loại thức ăn

566, 567SF với khẩu phần ăn tùy theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau:

+Đối với nái chửa từ tuần chửa 1 đến tuần chửa 12 ăn thức ăn 566 với tiêu chuẩn 2 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

+Đối với nái chửa từ tuần 13 đến tuần chửa 14 ăn thức ăn 566 với tiêu chuẩn 3 - 3,5 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

+Đối với nái chửa từ tuần 15 trở đi được ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 3 - 3,5 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

- Đối với nái đẻ:

+Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 - 10 ngày Trước khi chuyển lợn lên chuồng đẻ, chuồng phải được dọn dẹp, sát trùng và cọ, rửa sạch sẽ Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên

Trang 15

bảng ở đầu mỗi ô chuồng Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với tiêu chuẩn

ăn 3 kg/ngày, chia làm 2 bữa sáng, chiều

+Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, giảm tiêu chuẩn ăn xuống 1,5 kg/con/bữa

+Khi lợn nái đẻ được 2 ngày tăng dần lượng thức ăn từ 0,5 - 1kg/con/ngày chia làm hai bữa sáng, chiều Đối với nái nuôi con quá gầy hoặc nuôi nhiều con có thể cho ăn tăng lượng thức ăn lên 2 kg/con/ngày

Đối với đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa:

+ Ngay sau khi đẻ ra lợn được tiến hành cắt rốn, bấm nanh

+ Lợn con 2 - 3 ngày tuổi được cắt số tai, cắt đuôi và tiêm sắt, cho uống thuốc phòng phân trắng lợn con và tiêu chảy

+ Lợn con 3 - 4 ngày tuổi cho lợn con uống thuốc phòng cầu trùng + Lợn con 4 - 5 ngày tuổi tiến hành thiến lợn đực

+ Lợn con được từ 4 - 6 ngày tuổi tập cho ăn bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh 550SF

+ Lợn con được 16 - 18 ngày tuổi tiêm phòng dịch tả

+ Lợn con được 21 - 26 ngày tuổi tiến hành cai sữa cho lợn

-Công tác vệ sinh

Chuồng nuôi luôn được vệ sinh sạch sẽ, chuồng được tiêu độc bằng thuốc sát trùng Omicide 2 lần hàng ngày, pha với tỷ lệ 320 ml sát trùng/1000 lít nước

Ở các chuồng đẻ sau khi cai sữa, lợn mẹ được chuyển lên chuồng nái chửa 1 (khu vực cai sữa) Sau khi xuất lợn con, các tấm đan chuồng này được tháo ra mang ngâm ở hố sát trùng bằng dung dịch NaOH 10%, ngâm trong 1 ngày sau đó được cọ sạch, phơi khô Khung chuồng cũng được cọ sạch, xịt bằng dung dịch NaOH pha với nồng độ loãng, sau đó xịt lại bằng dung dịch

Trang 16

vôi xút Gầm chuồng cũng được vệ sinh sạch sẽ, tiêu độc khử trùng kỹ sau đó rắc vôi bột Để khô 1 ngày rồi tiến hành lắp đan vào, sau đó đuổi lợn chờ đẻ

từ chuồng nái chửa 2 xuống Lịch sát trùng được trình bày qua bảng 2.1

Ngoài khu vực chăn nuôi

Chuồng nái

chửa Chuồng đẻ

Chuồng cách ly

Phun sát trùng

Phun sát trùng toàn

bộ khu vực

Phun sát trùng toàn

bộ khu vực

Thứ 3 Phun sát

Trùng

Phun sát trùng + quét vôi đường đi

Quét hoặc rắc vôi đường đi Thứ 4 Xả vôi xút

Phun sát trùng

Phun sát Trùng

Phun sát trùng Thứ 7 Vệ sinh

tổng chuồng

Vệ sinh tổng chuồng

Vệ sinh tổng chuồng

Vệ sinh tổng khu

Trang 17

-Công tác phòng bệnh

Quy trình tiêm phòng, phòng bệnh cho đàn lợn của trang trại được thực hiện tích cực, thường xuyên và bắt buộc Tiêm phòng cho đàn lợn nhằm tạo ra trong cơ thể chúng miễn dịch chủ động, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, tăng sức đề kháng cho cơ thể

Sau đây là quy trình phòng bệnh bằng thuốc và vaccine cho các loại lợn

Bảng 2.2: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái

(Nguồn: phòng kỹ thuật công ty CP năm 2015)

Loại

lợn Tuần tuổi

Phòng bệnh

Vaccine/

Thuốc/chế phẩm

Đường đưa thuốc

Liều lượng (ml/con)

Lợn con

16 - 18 ngày Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

Lợn hậu

bị

25, 29 tuần tuổi Khô thai Pavo Tiêm bắp 2

26 tuần tuổi Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

27, 30 tuần tuổi Giả dại Begonia Tiêm bắp 2

Lợn nái

sinh sản

10 tuần chửa Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

Trang 18

Định kỳ hàng năm vào tháng 4, 8, 12 tiêm phòng bệnh tổng đàn vaccine giả dại Begonia tiêm bắp 2 ml/con

*Đối với lợn đực:

- Lợn đực hậu bị mới nhập về: 3 tuần tiêm phòng vaccine dịch tả Coglapest, 4 tuần tiêm phòng vaccine lở mồng long móng Aftopor, vaccine giả dại Begonia

- Lợn đực đang khai thác tiêm phòng vào tháng 5, tháng 11 vaccine dịch tả Coglapest Tháng 4, 8, 12 tiêm phòng vaccine lở mồng long móng Aftopor, vaccine giả dại Begonia

-Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

+ Công tác chẩn đoán:

Làm tốt công tác chẩn đoán sẽ giúp con vật nhanh chóng khỏi bệnh , giảm tỷ lệ chết, giảm thời gian dùng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế Vì vậy hàng ngày chúng tôi cùng cán bô ̣ kỹ thuâ ̣t tiến hành theo dõi lợn ở các ô chuồng phát hiê ̣n những lợn có biểu hiê ̣n khác thường

Khi mới phát bê ̣nh , lợn không có biểu hiê ̣n triê ̣u chứng điển hình , thường thấy con vâ ̣t ủ rũ , mê ̣t mỏi, ăn uống giảm hoặc bỏ ăn , lười hoa ̣t đông, thân nhiê ̣t tăng Do vâ ̣y, để chẩn đoán chính xác được bệnh không những dựa vào biểu hiện bên ngoài của con vật mà còn phải dựa vào kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật , công nhân có tay nghề cao và đôi khi còn phải sử dụng những biện pháp phi lâm sàng khác

+Công ta ́c điều tri ̣ bê ̣nh :

Trong thời gian thực tâ ̣p ta ̣i tra ̣i lợn công ty , bằng kiến thức đã ho ̣c , cùng với sự giúp đỡ của bác chủ trại tôi đã tiến hành chẩn đoán và điều trị

mô ̣t số bê ̣nh xảy ra ta ̣i tra ̣i Cụ thể:

Bê ̣nh viêm tử cung

Trang 19

+ Nguyên nhân: Là một quá trình bệnh lý phức tạp có thể do rất nhiều nguyên nhân: Công tác phối giống không đúng, do lợn mẹ đẻ khó, bị sát nhau phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ trợ sản làm tổn thương, xây xát niêm mạc cổ tử cung và âm đạo tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn bên ngoài xâm nhập vào gây viêm Do sàn chuồng không được vệ sinh sạch, lợn nái không được vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi đẻ Mặt khác, do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: Bệnh sảy thai truyền nhiễm và phó thương hàn (Văn Lệ Hằng và cs, 2008) [7].

+ Triệu chứng: Khi bị bệnh, lợn biểu hiện một số triệu chứng chủ yếu: Thân nhiệt tăng cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm, con vật đau đớn, có khi cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh Âm hộ sưng đỏ Từ cơ quan sinh dục thải

ra ngoài dịch viêm màu trắng đục hoặc phớt hồng, có mùi tanh, thối khắm

+ Điều trị: Hạn chế quá trình viêm lan rộng, kích thích tử cung co bóp thải hết dịch viêm ra ngoài và đề phòng hiện tượng nhiễm trùng cho cơ thể, chúng tôi tiến hành điều trị như sau:

Tiêm hai liều Oxytocin trong hai ngày: 2 ml/con

Tiêm Analgin: 1 ml/10kgTT/1lần/ngày Tiêm Vetrimoxin hoă ̣c Pendistrep 1 ml/10kgTT/1lần/2ngày Tiêm Vitamin ADE Bcomplex: 1ml/30kgTT/1lần/ngày

Điều trị liên tục trong 10 ngày

Tiến hành thụt rửa tử cung bằng nước muối ấm đối với những con đẻ phải can thiệp bằng tay 3 lít/ lần/ ngày Thụt rửa liên tục đến khi khỏi bệnh

Trong quá trình thực tập tôi đã điều trị được 92 con, khỏi bệnh 88 con, đạt tỷ lệ 95,7%

Trang 20

Bệnh đường hô hấp

- Bệnh viêm viêm phổi

+ Nguyên nhân: Bệnh viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae gây

ra, bệnh truyền qua đường hô hấp , do tiếp xúc giữa con bê ̣nh v à con khỏe mạnh, tiếp xúc giữa lợn me ̣ mang bê ̣nh và lợn con Bệnh xảy ra trên lợn nái

và lợn con Bệnh xâm nhập chủ yếu qua đường hô hấp Do điều kiện chăn nuôi vệ sinh chuồng trại kém, thời tiết thay đổi…, do sức đề kháng của lợn giảm Bệnh thường lây lan do nhốt chung giữa con nhiễm bệnh và mắc bệnh

do bú sữa của lợn mẹ bị bệnh

+ Triệu chứng: Lợn con còi cọc chậm lớn, lông xù, hở xương sống, khi thở hóp bụng lại Bình thường nghỉ ngơi lợn không ho, chỉ khi xua quấy rầy lợn mới ho (ho vào lúc sáng sớm hay chiều tối), nhiệt độ cơ thể bình thường hay tăng nhẹ

+ Điều trị:

Tylogenta: Đối với lợn con: 1,5 ml/con Tiêm bắp ngày/lần

Đối với lợn nái: 1ml/10kgTT Tiêm bắp ngày/lần

Điều trị trong 3 ngày

Trong quá trình thực tập tôi đã điều trị được :

- Lợn con: 340 con, khỏi 324 con đạt tỷ lệ 95,30%

- Lợn nái : 20 con, khỏi 20 con Đạt tỷ lê ̣ 100%

Bệnh viêm vú

+Nguyên nhân: Do các loài vi khuẩn: Liên, tụ cầu trùng, E.coli xâm

nhập vào tuyến vú qua da, do xây xát núm vú do răng nanh lợn con mới sinh,

do lợn mẹ nhiều sữa ứ đọng tạo nên môi trường cho vi khuẩn phát triển, hoặc

do quá nhiều sữa làm căng nhức, gây viêm

Trang 21

Do vệ sinh chuồng trại kém, phân, nước tiểu không thoát hết, nhiệt độ chuồng trại quá lạnh, quá nóng

Do việc dùng thuốc sát trùng tẩy uế chưa hợp lý trong khu trang trại cũng như trong chuồng lợn nái trước và sau khi đẻ

Do kế phát từ các bệnh viêm âm đạo, tử cung

+ Triệu chứng: Lợn nái bỏ ăn, nằm một chỗ, sốt cao, không cho con bú Tất cả các bầu vú hay một vài bầu vú bị viêm, đỏ, đau, nóng, sưng; có con bị viêm nặng, bầu vú tím bầm lại, sờ nắn bầu vú thấy cứng

+ Điều trị:

Toàn thân:

Tiêm Analgin: 1 ml/10kgTT/1lần/ngày Tiêm Vetrimoxin hoă ̣c Pendistrep: 1 ml/10kgTT/1lần/2ngày Điều trị liên tục trong 10 ngày

Dùng vải màn nhúng vào nước muối ấm 10% xoa bóp bầu vú mỗi ngày

2 - 3 lần/ ngày, mỗi lần 10 phút

Vắt bỏ bớt sữa trong bầu vú 2 - 3 lần/ngày

Tách đàn con ra khỏi những con mẹ bị viêm vú

Trong quá trình thực tập tôi đã điều trị được 23 con, khỏi 23 con, đạt tỷ lệ 100%

Dịch tiêu chảy cấp trên heo con (PED)

+ Nguyên nhân: Khi heo khỏe mạnh tiếp xúc với các nguồn gây

bệnh như: heo mang mầm bệnh, phân, tinh heo, vật dụng chăn nuôi có mầm bệnh, xe tải, con người, nguồn nước…Virus sẽ từ các nguồn đó xâm nhập vào cơ thể heo chủ yếu thông qua đường tiêu hóa

Trang 22

Tại đường tiêu hóa của heo (chủ yếu là đoạn không tràng và hồi tràng của ruột non), virus (PEDV) nhân lên trong các tế bào nhung mao ruột non làm cho lông nhung ruột hư hại, teo đi và ngắn hơn, dẫn đến giảm khả năng hoạt động của các men tiêu hóa trong ruột, từ đó giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng trong thức ăn hay trong sữa (đối với heo con).

+ Triệu chứng : Tiêu chảy quá nhiều kết hợp với nôn làm cho những heo con này mất nước nặng , heo lạnh, nằm chồng lên nhau và nằm lên bụng heo mẹ Chúng sẽ chết trong vòng 3-4 ngày do mất nước Khi chết, xác heo gầy kèm theo các triệu chứng như mắt lõm sâu

+ Điều trị: Tiêm Nor 100 tiêm bắp , 1ml/con Kết hợp với c ho uống điê ̣n giải và Nopstrep

+ Phòng bệnh : cho lợn nái mang thai dưới 13 tuần, lợn hâ ̣u bi ̣, nái cai sữa ăn auto vaccine – gây nhiễm nhân ta ̣o (làm từ ruột heo con mắc

bê ̣nh 1-3 ngày tuổi , còn sống , không bỏ di ̣ch Xay nhỏ , trô ̣n v ới 1 lit nước cất và 6gram amoxicillin Cho 25-30 heo nái ăn )

+Hộ lý : giữ chuồng tra ̣i sa ̣ch sẽ , thực hiê ̣n công tác vê ̣ sinh , phun sát trùng , cách ly nghiêm ngặt

Trong thời gian ở tra ̣i , tôi đã điều tri ̣ 1304 heo con , khỏi 819 con,

đa ̣t tỷ lê ̣ 63%

-Công tác khác

Ngoài việc chăm sóc , nuôi dưỡng , phòng trị bệnh cho lợn và tiến hành nghiên cứu nghiên cứu khoa ho ̣c , tôi còn tham gia một số công việc sau :

- Trực và đỡ đẻ cho lợn

Trước khi đỡ đẻ chuẩn bị khăn lau, ô úm lợn con, panh kẹp, kéo, bông cồn, xilanh, Oxytocine

Trang 23

Tôi đã tham gia đỡ đẻ 53 ca, các ca đều đạt về số lượng lợn con sơ sinh

an toàn đúng theo tiêu chuẩn của trại giao khoán cho công nhân

Khi lợn con đẻ ra dùng khăn lau sạch nhớt ở mũi, miệng, toàn thân, thắt

và cắt rốn, sau đó dùng bông cồn sát trùng vị trí cắt rốn Cho lợn con nằm sưởi dưới bóng điện 15 phút sau đó cho lợn con bú sớm sữa đầu

Sau khi lợn nái đẻ xong tiêm oxytocine nhằm co bóp đẩy hết dịch bẩn

ra ngoài và tiêm kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh viêm tử cung

- Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái: chúng tôi đã tham gia thụ tinh nhân tạo cho 1305 lợn nái, đạt 1070 nái chiếm 82%

- Tiêm vaccine phòng bệnh lợn nái : chúng tôi đã t ham gia tiêm cho

1548 con, an toàn 100%

- Bổ sung sắt cho lợn con

Tiêm bắp cho lợn con 3 ngày tuổi, mỗi con 1 ml Fe - dextrax B12 10%, sau 7 ngày tiêm nhắc lại mỗi con 2 ml Fe - dextrax B12 10%

Tôi tham gia tiêm sắt cho 230 con, an toàn 230 con, đạt 100%

- Phòng bệnh cầu trùng: Nhỏ cầu trùng cho lợn con vào ngày tuổi thứ 3

và ngày thứ 7: Tôi đã phòng cầu trùng cho 500 con, an toàn 500, đạt 100%

- Thiến lợn: Những con lợn đực sau khi đẻ được 3 ngày tiến hành thiến, tôi tham gia thiến 113 con, an toàn113 con, đạt 100%

- Truyền: Nái sau khi đẻ mệt mỏi, bỏ ăn hoặc ăn ít tiến hành truyền 1 lít dung dịch đường 5%/con Tôi tham gia truyền cho 20 con, an toàn 20 con, đạt 100%

Trang 24

Bảng 2.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất

STT Nội dung công việc Số lƣợng

(con)

Kết quả (an toàn/khỏi)

Số lƣợng (con) Tỷ lệ (%)

3.3 Hội chứng tiêu chảy ở lợn con 1304 819 63

2.2.1 Đại cương về cơ quan sinh dục gia súc cái

Cơ quan sinh dục của lợn nái bao gồm:

- Bộ phận sinh dục ngoài gồm: âm môn, âm vật, tiền đình

Trang 25

+ Âm môn: Hay còn gọi là âm hộ (vulva) nằm dưới hậu môn Phía ngoài âm môn có hai môi (labia pudenda) Hai môi được nối với nhau bằng hai mép (rima vulae) Trên hai môi của mỗi âm môn có sắc tố màu đen và có

nhiều tuyến tiết (như tuyến tiết chất nhờn trắng và tuyến mồ hôi)

+ Âm vật (clitoris): Âm vật nằm ở phía dưới hai mép của âm môn,

giống như dương vật của con đực được thu nhỏ lại Về cấu tạo, âm vật cũng

có các thể hồng như con đực

+ Tiền đình (vestibulum): Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo

Trong tiền đình có dấu vết màng trinh, phía trong là âm đạo, phía ngoài có lỗ niệu đạo Màng trinh có các sợi cơ đàn hồi giữa và do hai lá niêm mạc gập thành một nếp Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật, chúng có chức năng tiết dịch nhầy, (Nguyễn Mạnh Hà và cs, 2003) [9]

- Bộ phận sinh dục bên trong

+ Âm đạo: Âm đạo có chức năng chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ là ống thải các chất dịch từ tử cung Âm đạo có cấu tạo như một ống cơ có thành dày, phía trước âm đạo là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có màng trinh che

lỗ âm đạo, âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp: Lớp liên kết ở ngoài, lớp cơ trơn ở giữa và lớp niêm mạc ở trong Trên bề mặt niêm mạc có nhiều thượng bì gấp nếp dọc Âm đạo của lợn dài 10 - 12 cm

+ Tử cung (dạ con): Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu đạo trong xoang chậu, hai sừng tử cung nằm ở trước xoang chậu, tử cung được giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm đạo vào cổ tử cung

và được giữ bởi các dây chằng Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép Gồm hai sừng thông với 1 thân và cổ tử cung

Sừng tử cung: Dài 50 - 100 cm, hình ruột non thông với ống dẫn trứng Thân tử cung: Dài 3 - 5 cm

Trang 26

Cổ tử cung: Dài 10 - 18 cm, có thành dày hình trụ, có các cột thịt xếp theo kiểu cài răng lược thông với âm đạo

Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: Lớp tương mạc lớp cơ trơn và lớp nội mạc

+ Buồng trứng: Buồng trứng nằm trong xoang chậu, gồm một cặp, thực hiện cả hai chức năng: ngoại tiết (bài noãn) và nội tiết (sản sinh hormon sinh dục cái) Buồng trứng được hình thành trong giai đoạn phôi thai, hình dáng và kích thước của buồng trứng biến đổi theo giai đoạn của chu kỳ sinh dục và chịu ảnh hưởng của tuổi, đặc điểm cá thể, chế độ dinh dưỡng…

Buồng trứng được bao bọc từ phía ngoài bởi một lớp màng liên kết sợi Phía trong buồng trứng được chia thành hai miền là miền vỏ và miền tủy Miền vỏ đảm bảo quá trình phát triển của trứng đến khi trứng chín và rụng

+ Ống dẫn trứng: Ống dẫn trứng gồm có phễu phần rộng và phần eo Phễu mở ra để tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung để ra tăng diện tích tiếp xúc với buồng trứng khi xuất noãn Phễu tiếp nối với phần rộng Phần rộng chiếm 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, đường kính tương đối lớn và mặt trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ Phần eo tiếp nối với sừng tử cung, nó có thành dầy hơn phần rộng và ít gấp nếp hơn Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng đến nơi thụ tinh của ống dẫn trứng (1/3 phía trên của ống dẫn trứng) tiết ra các chất để nuôi dưỡng noãn duy trì sự sống và ra tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong mấy ngày trước khi phôi đi vào tử cung, nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò điều khiển sự di chuyển của tinh trùng đến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử cung

2.2.2 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái

Sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng đặc trưng cho loài, có tính ổn định với từng giống của vật nuôi Nó được duy trì qua các

Trang 27

thế hệ và luôn củng cố và hoàn thiện qua quá trình chọn lọc để đánh giá đặc điểm sinh lý sinh dục của của lợn nái người ta thường tập trung nghiên cứu theo dõi các chỉ tiêu sau đây: tuổi động dục lần đầu, chu kỳ động dục, thời gian động dục, tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, thời gian động dục trở lại

+ Tuổi động dục lần đầu: Là tuổi khi lợn nái hậu bị lần đầu tiên động dục Các giống lợn có tuổi động dục lần đầu khác nhau

Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [6] thì: Tuổi động dục đầu tiên ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng, khi khối lượng đạt từ 20 - 25 kg;

ở lợn nái là F1 lúc 6 tháng tuổi, đạt 50 - 55 kg Lợn ngoại động dục muộn hơn (6 - 7 tháng) khi đạt 65- 80 kg

Tùy theo giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà lợn có tuổi động dục lần đầu khác nhau Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4 - 5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi), các giống lợn ngoại Yorkshire, Landrace muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi

Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào mùa vụ Lợn cái hậu bị được sinh vào mùa Thu sẽ động dục sớm hơn so với sinh vào mùa Xuân (Nguyễn Tuấn Anh và cs, 1998) [1]

Theo Lê Xuân Thọ và cs (1979) [28] đối với lợn nái hậu bị và lợn nái sau cai sữa chậm động dục, tiêm huyết thanh ngựa chửa có thể gây động dục

+ Tuổi phối giống lần đầu

Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [6] cho rằng: Không nên phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy

đủ, chưa tích tụ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái lâu bền cần

bỏ qua 1- 2 chu kỳ động dục rồi mới cho phối giống

Trang 28

Lợn nội thường phối giống lần đầu lúc 6 - 7 tháng tuổi, khi khối lượng đạt 40 - 50 kg, lợn lai lúc 8 tháng tuổi với khối lượng không dưới 65 - 70 kg, nái ngoại vào lúc 9 tháng tuổi

Nếu phối giống quá sớm sẽ ảnh hưởng đến tầm vóc và sức khỏe của lợn

mẹ Nhưng nếu phối giống quá muộn sẽ lãng phí về kinh tế, ảnh hưởng đến sinh sản của lợn

+ Tuổi đẻ lứa đầu: theo Lê Hồng Mận (2004) [19], Lợn ỉ, Móng Cái cho đẻ lứa đầu vào 11 - 12 tháng tuổi, lợn nái lai, ngoại vào 12 tháng tuổi

+ Chu kỳ động dục của lợn nái và động dục trở lại sau khi đẻ

Chu kỳ tính dục của lợn nái thường khoảng 19 - 21 ngày Thời gian động dục thường kéo dài 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại) (Nguyễn Văn Thiện, 1996) [27]

Theo Lê Hồng Mận (2004) [19] cho biết: Thường sau khi cai sữa lợn con 3 - 5 ngày, lợn mẹ động dục trở lại

+ Đặc điểm động dục của lợn nái: Ở lợn nái, thời gian động dục chia làm 3 giai đoạn: trước chịu đực, chịu đực và sau chịu đực

Trước chịu đực: Lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết, không cho con khác nhảy lên lưng Sự rụng trứng xảy ra sau 35 - 40 giờ ở lợn ngoại và lợn lại, 25 - 30 giờ ở lợn nội

Chịu đực: lợn kém ăn, mê ì, đứng yên khi ấn tay lên lưng mông, âm hộ giảm sưng, dịch nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên khi có đực đến gần và cho đực nhảy Giai đoạn này kéo dài 2 ngày ở lợn ngoại, 28 - 30 giờ ở lợn nội Nếu được phối giống lợn sẽ thụ thai

Sau chịu đực: lợn nái trở lại bình thường, âm hộ giảm sưng, đuôi cụp, không cho con đực đến gần và nhảy lên lưng

+ Thời điểm phối giống thích hợp: Đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu

Trang 29

động dục Đối với lợn nái nội, sớm hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3

Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đằng Phong (2002) [20] cho biết: Thời điểm phối giống ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai và sai con Phối sớm hoặc phối muộn đều cho kết quả kém, nên cho nhảy kép hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu

+ Mang thai: Thời gian mang thái của lợn trung bình là 114 ngày (113 -

115 ngày) Thời gian chửa của lợn nái được chia làm hai thời kỳ:

Chửa kỳ I: Là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu tiên

Chửa kỳ II: Là thời gian lợn chửa từ ngày chửa thứ 85 đến khi đẻ

+ Năng suất sinh sản của lợn

Một lợn nái một năm trung bình có thể đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa/ năm Tuy nhiên, điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái thông qua các chỉ tiêu: số con sơ sinh, số con cai sữa, khối lượng lợn con sơ sinh và cai sữa, tỷ

lệ nuôi sống, số lứa đẻ/năm

2.2.3 Một số bệnh sản khoa thường gặp ở lợn

Bệnh viêm tử cung

* Nguyên nhân bệnh viêm tử cung

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [8], viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái

Theo các tác g iả Nguyễn Xuân Bình (2000) [2], Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [13], Nguyễn Hữu Phước (1986) [22], bê ̣nh vi êm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau:

- Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng

Trang 30

phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không được vô trùng khi phối giống có thể từ ngoài vào tử cung lợn nái gây viêm

- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vật hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã bị viêm tử cung, viêm âm đạo truyền sang cho lợn khoẻ

- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát

- Lợn nái sau đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến viêm tử cung

- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: Sảy thai truyền nhiễm, Phó thương hàn, bệnh Lao… gây viêm

- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau

đẻ không sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để xâm nhập vào gây viêm

Theo Đoàn Kim Dung và cs (2002) [7] cho biết, nguyên nhân gây viêm tử

cung là do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), Liên cầu dung huyết (streptococcus hemolitica) và các loại Proteus vulgais, Klebriella, E.coli…

Theo Lê Văn Năm và cs(1999) [17] cho rằng, có rất nhiều nguyên nhân từ ngoa ̣i cảnh gây b ệnh như: Do thức ăn nghèo dinh dưỡng , do can thiê ̣p đỡ đẻ bằng du ̣ng cu ̣ hay thuốc sản khoa sai kỹ thuâ ̣t dẫn đến Muxin của chất nhày các cơ quan sinh dục bị phá hủy hoặc kết tủa , kết hợp với viê ̣c chăm sóc nuôi dưỡng bất hợp lý và thiếu vận động đã làm chậm quá trình thu teo sinh

lý của dạ con (trong điều kiê ̣n cai sữa bình thường da ̣ con trở về khối lượng kích thước ban đầu khoảng 3 tuần sau đẻ ) Đây là điều kiê ̣n tốt để vi khuẩ n xâm nhâ ̣p vào tử cung gây bệnh Biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhâ ̣p vào da ̣ con gây lên trong thời gian đô ̣ng đực (vì lúc đó tử cung mở ) và

do thu ̣ tinh nhân ta ̣o sai kỹ thuâ ̣t

Trang 31

Bê ̣nh còn xảy ra do thiếu sót về dinh dưỡng và quản lý : Khẩu phần thiếu hay thừa protein trước , trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng đến viêm tử cung Lợn nái sử du ̣ng quá nhiều tinh bô ̣t gây đẻ khó , viêm tử cung do xây xát Khoáng chất, vitamin cũng ảnh hưởng đến viêm tử cung

* Hậu quả của bệnh viêm tử cung

Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì đều ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [8], Trần Thị Dân (2004) [4], khi

lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:

- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sảy thai

Lớp cơ trơn ở thành tử cung có đặc tính co thắt Khi mang thai, sự co

thắt của cơ tử cung giảm đi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có

thể bám chặt vào tử cung

Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử

cung tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào và gây

co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu đi

đến thể vàng Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone nữa, do đó hàm lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tính trương lực co của cơ tử

cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sảy thai

- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để

giúp phôi thai phát triển Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng Progesterone

giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do đó bào thai nhận được ít thậm chí không nhận được dinh dưỡng từ mẹ nên phát

Trang 32

triển kém hoặc chết lưu

- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong giai đoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy

Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong đường sinh dục thường có

mặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội độc tố làm ức chế sự phân

tiết kích thích tố tạo sữa prolactin từ tuyến yên, do đó lợn nái ít hoặc mất hẳn sữa Lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay đổi nên lợn con thường bị tiêu chảy, còi cọc

- Lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng động dục trở lại

Nếu tử cung bị viêm mãn tính thì sự phân tiết PGF 2α giảm, do đó thể

vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone

Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH, do đó ức chế sự

phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể động dục trở lại được và không thải trứng được

- Tỷ lệ phối giống không đạt tăng lên ở đàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh đẻ Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa đẻ trước đến lứa đẻ sau là nguyên nhân làm giảm độ mắn đẻ Mặt khác, viêm tử cung là một trong các nguyên nhân dẫn đến hội chứng MMA, từ đó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp Đặc biệt, nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang thì còn ảnh hưởng tới hoạt động của buồng trứng

* Các thể viêm tử cung

Theo Đă ̣ng Đình Tín (1986) [23], Trần Tiến Dũng và cs (2002) [8],

bê ̣nh viêm tử cung được chia làm 3 thể: Viêm nô ̣i ma ̣c tử cung , viêm cơ tử cung và viêm tương ma ̣c tử cung

- Viêm nội mạc tử cung

Khi gia súc sinh đẻ, nhất là trong những trường hợp đẻ khó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ, niêm mạc tử cung bị xây xát, tổn thương, vi

Trang 33

khuẩn xâm nhập và phát triển gây viêm nội mạc tử cung Mặt khác, một số bệnh truyền nhiễm như: Sảy thai truyền nhiễm, Phó thương hàn, bệnh Lao,… thường gây ra viêm nội mạc tử cung Căn cứ vào tính chất, trạng thái của quá trình bệnh lý, viêm nội mạc tử cung có thể chia ra làm hai loại: viêm nội mạc

tử cung thể cata cấp có mủ và viêm nội mạc tử cung có màng giả

- Viêm nội mạc tử cung cata cấp tính có mủ

Bệnh này xuất hiện trên tất cả các loài gia súc, gặp nhiều ở trâu, bò, lợn Sau khi sinh đẻ, niêm mạc cổ tử cung và âm đạo bị tổn thương, xây xát, nhiễm khuẩn, nhất là khi gia súc bị sát nhau, đẻ khó phải can thiệp

Khi bị bệnh, gia súc có biểu hiện một số triệu chứng chủ yếu: Thân nhiệt hơi cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm Con vật có trạng thái đau đớn nhẹ, đôi khi cong lưng rặn tỏ vẻ không yên tĩnh Từ cơ quan sinh dục thải ra ngoài hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, những mảnh tổ chức chết,…

Khi con vật nằm, dịch viêm thải ra ngoài càng nhiều hơn Xung quanh âm môn, gốc đuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại hình thành từng đám vẩy, màu trắng xám Kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và dịch viêm thải

ra nhiều Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung Niêm mạc âm đạo bình thường (Nguyễn Tuấn Anh và cs 1998) [1]

- Viêm nội mạc tử cung màng giả

Thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử Những vết thường

đã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử

Trường hợp này, con vật xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: Thân nhiệt lên cao, ăn uống và lượng sữa giảm, có khi hoàn toàn mất sữa Con vật biểu hiện trạng thái đau đớn, luôn rặn, lưng và đuôi cong lên Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch; dịch viêm, máu, mủ, những mảnh tổ chức hoại tử

và niêm dịch… (Nguyễn Tuấn Anh và cs 1998) [1]

- Viêm cơ tử cung

Trang 34

Theo Nguyễn Hữu Ninh và cs (2000) [20], viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm ba quản, từ đó làm lớp cơ và một ít lớp tương mạc của tử cung bị hoại tử Nếu bệnh nặng, can thiệp chậm có thể dẫn tới nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ Có khi do lớp cơ và lớp tương mạc của tử cung bị phân giải

mà tử cung bị thủng hoặc tử cung bị hoại tử từng đám to

Lợn nái bị bệnh này thường biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: Thân nhiệt tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, lượng sữa giảm hoặc mất hẳn Mép âm đạo tím thẫm, niêm mạc âm đạo khô, nóng màu đỏ thẫm Gia súc biểu hiện trạng thái đau đớn, rặn liên tục Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu đỏ nâu, mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên có mùi tanh, thối Con vật thường kế phát viêm vú, có khi viêm phúc mạc

Thể viêm này thường ảnh hưởng đến quá trình thụ thai và sinh đẻ lần sau Có trường hợp điều trị khỏi nhưng gia súc vô sinh

- Viêm tương mạc tử cung

Viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ thể viêm cơ tử cung Bệnh này thường ở thể cấp tính, cục bộ, toàn thân xuất hiện những triệu chứng điển hình và nặng

Lúc đầu, lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển màu đỏ sẫm, mất tính trơn bóng Sau đó, các tế bào bị phân hủy và bong ra, dịch thẩm xuất

rỉ ra làm cho lớp tương mạc bị xù xì Trường hợp viêm nặng, nhất là thể viêm

có mủ, lớp tương mạc ở một số vùng có thể dính với các tổ chức xung quanh, gây nên tình trạng viêm thể Parametritis và dẫn đến viêm phúc mạc, thân nhiệt tăng cao, mạch nhanh Con vật ủ rũ, uể oải, đại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn Con vật luôn biểu hiện trạng thái đau đớn, khó chịu,

Trang 35

lưng và đuôi cong, rặn liên tục Từ âm hộ thải ra ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn

mủ và tổ chức hoại tử, có mùi thối khắm Kiểm tra qua trực tràng thấy thành tử cung dày, cứng, hai sừng tử cung mất cân đối, kích thích con vật biểu hiện trạng thái đau đớn càng rõ và càng rặn mạnh hơn Thể viêm này thường dẫn đến kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ

* Chẩn đoán lâm sàng bê ̣nh viêm tử cung

Xuất phát từ quan điểm lâm sàng thì bệnh viêm tử cung thường biểu hiện vào lúc đẻ và thời kỳ tiền động đực, vì đây là thời gian cổ tử cung mở nên dịch viêm có thể chảy ra ngoài Số lượng mủ không ổn định, từ vài ml cho tới 200 ml hoặc hơn nữa Tính chất mủ cũng khác nhau, từ dạng dung dịch màu trắng loãng cho tới màu xám hoặc vàng, đặc như ktôi, có thể màu máu cá Người ta thấy rằng thời kì sau sinh đẻ hay xuất hiện viêm tử cung cấp tính, viêm tử cung mạn tính thường gặp trong thời kì cho sữa Hiện tượng chảy mủ ở âm hộ có thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung

Tuy nhiên, cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đôi khi có những mảnh trắng giống như mủ đọng lại ở âm hộ nhưng lại có thể là chất kết tinh của nước tiểu từ trong bàng quang chảy ra Các chất đọng ở âm hộ lợn nái còn có thể là do viêm bàng quang có mủ gây ra

Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ đóng rất chặt vì vậy nếu có mủ chảy ra thì có thể là do viêm bàng quang Nếu mủ chảy ở thời kỳ động đực thì

có thể bị nhầm lẫn

Như vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ có tính chất tương đối Với một trại có nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngoài việc kiểm tra mủ nên kết hợp xét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục Mặt khác, nên kết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đoán cho chính xác

Ngày đăng: 03/03/2017, 08:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Duy Hoan (1998), Sinh lý sinh sản gia súc. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
2. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thi ̣t , Nxb Nông nghiê ̣p - Hà Nội, Trang 29 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thi ̣t
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiê ̣p - Hà Nội
Năm: 2000
3. Trần Minh Châu (1996), Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
Tác giả: Trần Minh Châu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
4. Trần Thi ̣ Dân (2004), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con , Nxb Nông nghiê ̣p TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thi ̣ Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiê ̣p TpHCM
Năm: 2004
5. Phạm Tiến Dân (1998), Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm vú đàn lợn nái nuôi tại Hưng Yên, Luâ ̣n văn Tha ̣c sĩ chăn nuôi, Đa ̣i ho ̣c Nông Nghiê ̣p I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm vú đàn lợn nái nuôi tại Hưng Yên
Tác giả: Phạm Tiến Dân
Năm: 1998
6. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
7. Đoàn Kim Dung, Lê Thi ̣ Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thi ̣t siêu nạc xuất khẩu, Nxb Nông nghiê ̣p - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thi ̣t siêu nạc xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Kim Dung, Lê Thi ̣ Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2002
8. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Sinh sản gia súc , Nxb Nông nghiê ̣p - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2002
9. Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm (2003), Giáo trình truyền thống nhân tạo. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình truyền thống nhân tạo
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
10. Hội chăn nuôi Việt Nam (2002), Cẩm nang chăn nuôi Gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi Gia súc, gia cầm
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
11. Nguyễn Huy Hoàng (1996), Tự trị bệnh cho heo, Nxb Tổng hợp Đồng Tháp 12. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều tri ̣ các bê ̣ nh ở lợn , Nxb Đa ̀ Nẵng ,Trang 77 - 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự trị bệnh cho heo", Nxb Tổng hợp Đồng Tháp 12. Trương Lăng (2000), "Hướng dẫn điều tri ̣ các bê ̣ nh ở lợn
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng (1996), Tự trị bệnh cho heo, Nxb Tổng hợp Đồng Tháp 12. Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Tổng hợp Đồng Tháp 12. Trương Lăng (2000)
Năm: 2000
13. Phạm Sỹ Lăng , Phan Đi ̣ch Lân, Trương Văn Dung (2002), Bê ̣nh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, tâ ̣p II, Nxb Nông nghiê ̣p, Trang 44 - 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng , Phan Đi ̣ch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiê ̣p
Năm: 2002
14. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bê ̣nh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiê ̣p - Hà Nội, Trang 165 - 169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bê ̣nh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiê ̣p - Hà Nội
Năm: 2004
15. Lê Hồng Mận (2002), Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
16. Lê Hồng Mâ ̣n, Bùi Đức Lũng (2004), Kỹ thuật chăn nuôi lợn , Nxb Nông nghiê ̣p - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Lê Hồng Mâ ̣n, Bùi Đức Lũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiê ̣p - Hà Nội
Năm: 2004
17. Lê Văn Năm (1999), Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
18. Chu Văn Mẫn (2002), Ứng dụng tin học trong sinh học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học trong sinh học
Tác giả: Chu Văn Mẫn
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2002
19. Lê Hồng Mận (2004), Kỹ thuật chăn nuôi lợn. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
20. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đằng Phong (2002), Bệnh sản khoa gia súc. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sản khoa gia súc
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đằng Phong
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
21. Nguyễn Hùng Nguyệt (2007), Châm cứu chữa bệnh vật nuôi, Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu chữa bệnh vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Hùng Nguyệt
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Lịch sát trùng trại lợn nái - Tình hình bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại trại chăn nuôi bình minh   mỹ đức   hà nội và sử dụng phác đồ điều trị
Bảng 2.1 Lịch sát trùng trại lợn nái (Trang 16)
Bảng 2.2: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái - Tình hình bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại trại chăn nuôi bình minh   mỹ đức   hà nội và sử dụng phác đồ điều trị
Bảng 2.2 Lịch phòng bệnh của trại lợn nái (Trang 17)
Bảng 2.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Tình hình bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại trại chăn nuôi bình minh   mỹ đức   hà nội và sử dụng phác đồ điều trị
Bảng 2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 24)
Bảng 2.4: Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung - Tình hình bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại trại chăn nuôi bình minh   mỹ đức   hà nội và sử dụng phác đồ điều trị
Bảng 2.4 Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung (Trang 36)
Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó của - Tình hình bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại trại chăn nuôi bình minh   mỹ đức   hà nội và sử dụng phác đồ điều trị
Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó của (Trang 57)
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của một số bệnh sinh sản đến khả năng sinh sản - Tình hình bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại trại chăn nuôi bình minh   mỹ đức   hà nội và sử dụng phác đồ điều trị
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của một số bệnh sinh sản đến khả năng sinh sản (Trang 60)
Bảng 4.6: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú tại cơ sở thực tập - Tình hình bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại trại chăn nuôi bình minh   mỹ đức   hà nội và sử dụng phác đồ điều trị
Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú tại cơ sở thực tập (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm