Để chế tạo pin mặt trời CIS, hiện nay người sử dụng ta nhiều phương pháp công nghệ khác nhau như: phương pháp sol-gel, phương pháp điện hóa, phương pháp phún xạ,… Trong luận án này, tác
Trang 18 Pham Phi Hung, Luong Huu Bac, Luu Thi Lan Anh, Nguyen Tuyet
Nga and Tran Thanh Thai, (2014) Structure and Optoelectronical
Properties of Indium Sulfide Thin Films Prepared by Ultrasonic Spray
Pyrolysis (USP), Journal of Science & Technology No.99 p.051-053
9 Phạm Phi Hùng, Lương Hữu Bắc, Trần Minh Ngọc, Lưu Thị Lan
Anh, Nguyễn Tuyết Nga và Võ Thạch Sơn, (2015) Mô phỏng quá
trình phun nhiệt phân hỗ trợ siêu âm bằng phương pháp phần tử hữu
hạn, Journal of Science & Technology (accepted)
BẰNG ĐỘC QUYỀN SÁNG CHẾ
1 Phạm Phi Hùng, Trần Thanh Thái, Lưu Thị Lan Anh và Võ Thạch
Sơn (2015) “Bộ phận điều khiển đầu rung siêu âm quay và hệ phun
phủ nhiệt phân hỗ trợ rung siêu âm quay SUSPD (Spin Ultrasonic
Spray Pyrolysis Deposition) sử dụng bộ phận này” Chấp nhận đơn
hợp lệ, patent pending 1-2015-04798
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Phạm Phi Hùng
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun phủ nhiệt phân quay đầu phun và hỗ trợ siêu âm chế tạo các phần tử pin mặt trời họ Cux(In,Zn,Sn)Sy
Chuyên ngành: Vật lý kỹ thuật
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ KỸ THUẬT
Hà Nội – 2016
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS TS Võ Thạch Sơn
2 PGS TS Nguyễn Tuyết Nga
Phản biện 1: PGS.TS Vũ Doãn Miên
Phản biện 2: PGS.TS Mai Anh Tuấn
Phản biện 3: PGS.TS Phạm Đức Thắng
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ
cấp Trường họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Vào hồi …… giờ, ngày … tháng … năm ………
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1 Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội
2 Thư viện Quốc gia Việt Nam
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
1 Son Vo Thach, Michel Jouan, Sang Nguyen Xuan, Thoan Nguyen
Hoang and Pham Phi Hung (2008) Growth and Structure of Zinc Oxide Nanostructured Layer Obtained by Spray Pyrolysis, Springer
prceeding in physics 127 p 171-176
2 Thoan Nguyen Hoang, Son Vo Thach, Michel Jouan, Sang Nguyen
Xuan, and Pham Phi Hung (2008) Influence of Diffent Post-treatments on the Physical Properties of Sprayed Zinc Oxide Thin Films, Springer prceeding in physics 127 p 177-184
3 Lan Anh Luu Thi, Ngoc Minh Le, Duc Hieu Nguyen, Thanh Thai Tran, Phi Hung Pham, Mateus Neto, Ngoc Trung Nguyen and Thach Son
Vo (2012) Effect of seed layer deposited by spray pyrolysis technique
on the nanorod strucrural ZnO film, Proc of the 2012 International
Conference on Green Technology and Sustainable Development p.367-372
4 Tran Thanh Thai, Pham Phi Hung, Vu Thi Bich and Vo Thach Son
(2012) Optical properties of CuInS2 thin films prepared by spray pyrolysis, Communications in Physics Vol 22, p.59-64
5 Hung P.P, Anh L.T.L, Thai T T, Hieu N D, Mateus M.N, Son V T
and Nga N.T (2012) Structural, morphological and optical properties
of ultrasonic spray-pyrolysed Cu 2 ZnSnS 4 thin films, The 6th Vietnam-Korea International Joint Symposium on Advanced Materials and Their Processing - Hanoi, Vietnam
6 Tran Thanh Thai, Nguyen Duc Hieu, Luu Thi Lan Anh, Pham Phi
Hung, Vu Thi Bich and Vo Thach Son, (2013) Fabrication and characteristics of full sprayed ZnO/CdS/CuInS2 solar cells, Journal of
the Korean Physical Society, Vol 61 No 9, p 1494 ~ 1499
7 Phạm Phi Hùng, Vũ Đức Giang, Nguyễn Trung Quân, Nguyễn Tuyết
Nga (2013) Nghiên cứu chế tạo và tính chất của màng hấp thụ
Cu 2 ZnSnS 4 (CZTS) ứng dụng trong pin mặt trời màng mỏng, Tạp chí
Khoa học và Công nghệ No 89, p.69-72
Trang 35) Đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ làm việc đến thông số của các
các thông tin hữu ích sau đây:
Hiệu suất giảm nhẹ từ 0,4 đến 0,8 % khi nhiệt độ tăng trong dải từ 25
6) Đã nghiên cứu sự thay đổi thông số của các phần tử PMT chế tạo theo
thời gian sử dụng tại các điểm nhiệt độ làm việc khác nhau Kết quả
nghiên cứu này cho thấy:
đầu hiệu suất chuyển đổi quang điện có dấu hiệu tăng nhẹ và đạt độ ổn
định vào tháng thứ 5 đến tháng thứ 6
mức độ suy giảm nhỏ nhưng thời gian suy giảm kéo dài trong thời gian
chuyển đổi quang điện lớn (đạt mức 0,8 % trong tháng đầu tiên) tuy
nhiên độ ổn định của thông số PMT trong trường hợp này lại sớm đạt
độ ổn định từ tháng thứ 2 trở đi, mức độ suy giảm này nhỏ hơn 0,1 %
7) Đã nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thử nghiệm thành công pannel PMT
hàng mắc song song, mỗi hàng gồm 7 phần tử PMT mắc nối tiếp Điện
8) Kết quả khảo sát độ đồng đều điện áp hở mạch của các phần tử PMT
trong pannel bằng lựa chọn 08 mẫu ở các vị trí ngẫu nhiên Kết quả
mV Độ lệch lớn nhất của điện áp hở mạch giữa các mẫu ngẫu nhiên
đạt giá trị ~ 4,84 mV (tương đương với độ lệch đạt ~1,2 %) Điều này
cho phép đánh giá độ lặp lại của phương pháp công nghệ chế tạo PMT
là rất cao
MỞ ĐẦU Năm 1888, nhà phát minh người Thụy Điển John Ericsson đã
nhận định: “Sau hơn 2000 năm sinh sống và tồn tại trên trái đất, nhân loại sẽ sớm sử dụng hết những nguồn năng lượng hóa thạch của mình
và con cháu chúng ta sẽ phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt năng lượng trầm trọng trong thế kỷ mới Viễn cảnh đen tối này sẽ trở thành hiện thực trừ khi chúng ta tìm ra cách chế ngự và khai thác năng lượng mặt trời…” [138,124] Thật vậy, nhân loại đang bước sang một kỷ
nguyên mới với nhiều khó khăn và thách thức về bài toán năng lượng
cho một quá trình nghiên cứu đầy hy vọng nhưng không ít khó khăn: Nghiên cứu và ứng dụng năng lượng mặt trời
Có thể thấy rằng, hiện nay vấn đề an ninh năng lượng đang là vấn đề cấp thiết trong bối cảnh cả thế giới đứng trước khó khăn tìm kiếm các nguồn năng lượng bền vững, thân thiện môi trường để thay thế cho các nguồn năng lượng truyền thống đang dần cạn kiệt Trong khi đó, chúng ta đang đánh giá quá thấp sức mạnh của năng lượng Mặt Trời và chưa khai thác được hết nguồn năng lượng vô giá này Trong một cuộc phỏng vấn vào ngày 15 tháng 12 năm 2015, tại hội nghị American Geophysical Union, giám đốc của Space Exploration
Technologies (SpaceX) – Nhà tỷ phú Elon Musk đã nói rằng: “… nếu chúng ta bao phủ một góc của bang Neveda hay Utah bằng các tấm pin năng lượng Mặt Trời, thì cúng ta sẽ có đủ năng lượng để cung cấp cho toàn bộ nước Mỹ ”[139,141]
Theo một công bố mới đây, tập đoàn Land Art Generator Initiative
(USA) đã dự đoán như sau:[137,140,142] “…Tổng năng lượng cần thiết để cung cấp cho cả thế giới vào năm 2030 là 198,721 nghìn tỷ Kwh Nếu như 70% số thời gian trong năm có ánh nắng mặt trời thì với hiệu suất chuyển đổi quang điện của PMT đạt 20%, trái đất sẽ cần
cung cấp tổng lượng điện năng này cho toàn thế giới ”
Trang 4Hiện nay, các tấm pin mặt trời (PMT) trên thị trường chủ yếu là PMT
được chế tạo trên cơ sở bán dẫn silic (đơn tinh thể, đa tinh thể hoặc màng
mỏng vô định hình) có thể chuyển đổi từ 15% đến 25% năng lượng mặt
trời thành năng lượng điện Tuy nhiên, giá thành của loại PMT này còn
rất cao Vì vậy, hiện nay tồn tại hai vấn đề cần giải quyết:
1) Cần thiết phải nâng cao hiệu suất chuyển đổi quang điện
2) Hạ giá thành của sản phẩm
Vì vậy, cùng với xu hướng trên, mục tiêu của luận án này là nghiên
cứu sử dụng các vật liệu rẻ tiền để chế tạo pin mặt trời màng mỏng
nguyên tố rất phổ biến, có giá thành rẻ và thân thiện với môi trường
Để chế tạo pin mặt trời CIS, hiện nay người sử dụng ta nhiều phương
pháp công nghệ khác nhau như: phương pháp sol-gel, phương pháp
điện hóa, phương pháp phún xạ,…
Trong luận án này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu phát triển phương
pháp phun phủ nhiệt phân, Đây là phương pháp công nghệ có nhiều ưu
điểm nổi bật như: thiết bị công nghệ yêu cầu rất đơn giản, dễ dàng điều
chỉnh các thông số công nghệ để khống chế thành phần mong muốn
cuẩ các lớp bán dẫn, có thể lắng đọng trên diện tích lớn…
Để thực hiện mục tiêu này, chúng tôi đã chọn hướng nghiên cứu:
“Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun phủ nhiệt phân quay đầu
phun và hỗ trợ siêu âm chế tạo các phần tử pin mặt trời họ
Mục tiêu của luận án:
1) Mô phỏng, tính toán để xác định các thông số công nghệ tối
ưu và đánh giá kết quả lắng đọng màng mỏng bằng phương
pháp USPD
2) Nghiên cứu thiết kế hệ lắng đọng màng mỏng bằng phương
pháp phun phủ nhiệt phân hỗ trợ siêu âm quay SSPD (Spin
Spray Pyrolisis Deposition)
KẾT LUẬN
1) Trong luận án này, tác giả đã sử dụng phương pháp mô phỏng phần tử hữu hạn Ansys 15 để mô phỏng và xác định chế độ công nghệ tối ưu cho phương pháp phun phủ nhiệt phân hỗ trợ siêu âm Từ đánh giá kết quả mô phỏng, tác giả đã đưa ra một giải pháp công nghệ lắng đọng màng mỏng hoàn toàn mới và được gọi là: “Phương pháp phun phủ nhiệt phân hỗ trợ rung siêu âm quay SSPD (Spin Spray Pyrolysis Deposition)
2) Lần đầu tiên đưa ra một phương pháp công nghệ mới: Phương pháp phun phủ nhiệt phân hỗ trợ rung siêu âm quay SSPD Công nghệ này
đã được cục sở hữu trí tuệ Việt Nam chấp nhận đơn đăng ký bằng độc quyền sáng chế theo quyết định số 2560/QĐ-SHTT ngày 18 tháng 01 năm 2016 (partent pending 1-2015-04798)
3) Khảo sát, đánh giá và so sánh kết quả lắng đọng màng mỏng bằng phương pháp công nghệ SSPD và USPD:
Phương pháp công nghệ SSPD cho phép lắng đọng màng mỏng có diện tích lớn, đường kính diện tích lắng đọng đạt ~ 4 cm tương đương với
diện tích mà phương pháp USPD có thể lắng đọng
Phương pháp công nghệ SSPD cho phép lắng đọng màng mỏng CdS
có độ mấp mô bề mặt Rms~6 nm Đây là trị số thấp hơn nhiều so với màng được lắng đọng bằng phương pháp USPD (Rms~11 nm)
Phương pháp SSPD có thể dễ dàng điều khiển và kiểm soát độ đồng đều của màng mỏng lắng đọng
Phương pháp công nghệ SSPD đã loại bỏ hoàn toàn hiệu ứng Pinhole
Kết quả này cho phép rút ngắn thời gian chế tạo PMT màng mỏng sử
4) Phương pháp công nghệ SSPD được sử dụng để chế tạo PMT màng
thông số như sau:
Hiệu suất chuyển đổi quang điện η = 2,31 % là cao hơn đáng kể so với hiệu suất đã được công bố trước đó khi sử dụng cùng hệ vật liệu lớp
Trang 5cho thấy, nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng đến các thông số cơ bản
của PMT-CIS Thông số chịu ảnh hưởng lớn nhất khi nhiệt độ làm việc
thay đổi là điện áp hở mạch Thế hở mạch của PMT-CIS suy giảm từ
song với quá trình suy giảm điện áp hở mạch khi nhiệt độ tăng lên thì
suất chuyển đổi quang điện của PMT-CIS có sự suy giảm rất nhỏ khi
nhiệt độ làm việc tăng lên trong khoảng nhiệt độ khảo sát
5) Đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ làm việc đến thông số của
PMT-CIS theo thời gian Thời gian tiến hành cho quá trình nghiên cứu này
là 6 tháng Kết quả nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ làm việc
trong thời gian kéo dài 6 tháng thể hiện cụ thể như sau:
chuyển đổi quang điện có sự gia tăng trong khoảng thời gian 4 tháng
làm việc Từ tháng thứ 5 đến tháng thứ 6 tại nhiệt độ này hiệu suất
chuyển đổi quang điện của PMT-CIS có sự ổn định xuất hiện mức độ
suy giảm nhỏ đạt 0,03 % ở tháng thứ 5 và 0.01 % ở tháng thứ 6
giảm hiệu suất chuyển đổi quang điện ngay từ tháng đầu tiên, mức độ
suy giảm hiệu suất theo thời gian có sự giảm đều và đến tháng thứ 6
đạt mức độ suy giảm 0,01 %
PMT-CIS có sự suy giảm mạnh ngay trong tháng đầu tiên đạt giá trị 0,8 %,
tuy nhiên tại nhiệt độ này hiệu suất PMT đạt được sự ổn định sớm hơn,
mức độ suy giảm của hiệu suất ngay trong tháng thứ 2 đã giảm xuống
còn 0,1 % và đến tháng thứ 4 trở đi mức độ suy giảm còn 0,01 đến
0,02 %
6) Đã thiết kế và chế tạo thử nghiệm pannel PMT-CIS kích thước 20x30
SSPD, chúng tôi tiến hành chế tạo pannel PMT-CIS với số lượng bao
gồm 42 phần tử PMT-CIS được mắc thành sáu nhánh song song, mỗi
nhánh bao gồm 7 đơn vị PMT-CIS Kết quả khảo sát giá trị điện áp hở
mạch của các mẫu được chọn ngẫu nhiên từ pannel cho giá trị trung
phần tử PMT-CIS được chế tạo cùng điều kiện công nghệ đạt giá trị
~1,15 % Từ kết quả cho thấy, phương pháp công nghệ SSPD chế tạo
PMT có độ lặp lại cao, độ lặp lại có thể đạt gần 99 %
Khảo sát các đặc trưng và các thông số cơ bản của PMT chế tạo Chế tạo thử nghiệm các tấm pannel PMT kích thước
Đối tượng nghiên cứu của luận án:
1) Công nghệ lắng đọng màng mỏng bằng phương pháp USPD
và phương pháp SSPD
4) Pannel PMT trên cơ sở lớp hấp thụ CIS Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu của luận án:
lý thuyết, phương pháp mô phỏng phần tử hữu hạn và các kết quả thực nghiệm của các công trình đã công bố để thiết kế, chế tạo và đưa ra thông số công nghệ tối ưu cho hệ lắng đọng màng mỏng SSPD
nghiệm kết hợp các mô hình tính toán nêu trên để nghiên cứu tính chất của các lớp chức năng, nghiên cứu lắng đọng tổ hợp các màng bán dẫn tạo thành phần tử PMT CIS Khảo sát, đo đạc và xác định tính chất của các mẫu lắng đọng để đánh giá kết quả thu được
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án PMT màng mỏng nói chung là loại linh kiện đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực năng lượng tái tạo Để có thể tăng hiệu suất quang điện của loại linh kiện này người ta hướng tới hai xu hướng sau:
1) Tìm ra các vật liệu mới có khả năng chế tạo các PMT hiệu suất cao
2) Tìm ra các phương pháp công nghệ mới để nâng cao hiệu suất của PMT
Trang 6Luận ỏn đó nghiờn cứu và phỏt triển một phương phỏp cụng nghệ
mới cú tờn gọi: phương phỏp SSPD Đõy là một phương phỏp hoàn
toàn mới và đặc biệt hữu hiệu để lắng đọng cỏc màng chức năng trong
cấu trỳc PMT màng mỏng Việc sử dụng phương phỏp này cho phộp
lắng đọng cỏc cỏc phần tử PMT kich thước lớn, cú khả năng ứng dụng
trong thực tế
Tớnh mới của luận ỏn
Lần đầu tiờn, phương phỏp cụng nghệ lắng đọng màng mỏng trong
PMT được nghiờn cứu, đỏnh giỏ và đoỏn nhận kết quả thụng qua
chương trỡnh mụ phỏng Ansys Fluent Kết quả này giỳp cho quỏ trỡnh
nghiờn cứu được rỳt ngắn và cú thể được sử dụng làm tiền đề cho cỏc
nghiờn cứu tiếp theo
Lần đầu tiờn, phương phỏp cụng nghệ SSPD được đề xuất và sử
dụng để chế tạo PMT màng mỏng đa lớp Đõy là một phương phỏp
cụng nghệ hoàn toàn mới do chớnh tỏc giả nghiờn cứu và phỏt triển
Phương phỏp SSPD đó được cục sở hữu trớ tuệ VN chấp nhận
đơn đăng ký bằng độc quyền sỏng chế theo quyết định số
2560/QĐ-SHTT ngày 18 thỏng 01 năm 2016
Kết cấu của luận ỏn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục cỏc ký hiệu và chữ viết tắt,
danh mục cỏc bảng, danh mục cỏc hỡnh ảnh và hỡnh vẽ, danh mục cỏc
cụng trỡnh đó cụng bố của luận ỏn, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội
dung luận ỏn được trỡnh bày trong 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Nghiờn cứu phỏt triển phương phỏp phun phủ
nhiệt phõn hỗ trợ siờu õm quay SSPD (Spin Spray Pyrolysis Deposition)
Chương 3: Lắng đọng cỏc lớp chức năng trong PMT màng
glass/ITO/ZnO/CdS/CuxIn(ZnSn)Sy/Metal bằng phương phỏp SSPD
400 500 600 700 800 900 0
10 20 30 40
Bước sóng nm
CIS40
CIS30
(d)
(b) (c) (a)
CIS40
CIS30
Năng lượng h eV
Hỡnh 3.28 Phổ truyền qua của màng cỏc mẫu CIS25; CIS30; CIS35 và
CIS40
Hỡnh 3.30 Đồ thị quan hệ giữa hệ số hấp thụ với h của cỏc mẫu CIS25;
CIS30; CIS35 và CIS40
Chương 4: Nghiờn cứu chế tạo và khảo sỏt tớnh chất của PMT
1) Đó nghiờn cứu chế tạo thành cụng PMT màng mỏng đa lớp cấu trỳc
phương phỏp phun nhiệt phõn SSPD
2) Đó nghiờn cứu ảnh hưởng của độ mấp mụ bề mặt lớp ZnO đến phẩm chất của PMT chế tạo được Kết quả nghiờn cứu sự phụ thuộc của độ mấp mụ bề mặt lớp ZnO cho chỳng ta điểm nổi bật dưới đõy:
Phương phỏp SSPD cho phộp khống chế độ mấp mụ bề mặt màng ZnO thụng qua thụng số cụng nghệ thời gian phun Do đú khi chế tạo PMT-CIS bằng phương phỏp SSPD chỳng ta cú thể kiểm soỏt độ mấp mụ bề mặt của màng ZnO trong cấu trỳc của PMT
Kết quả nghiờn cứu cho thấy hiệu suất chuyển đổi quang điện của PMT-CIS cú sự phụ thuộc mạnh vào độ mấp mụ bề mặt màng ZnO Hiệu suất PMT-CIS đạt cực đại tại giỏ trị độ mấp mụ bề mặt Rms ~ 20
nm tương đương với thời gian lắng đọng lớp ZnO bằng phương phỏp SSPD là 20 phỳt
3) Đó nghiờn cứu và khảo sỏt thụng số của PMT-CIS lắng đọng theo thụng số cụng nghệ tối ưu, kết quả thu được là hiệu suất chuyển đổi quang điện đạt η=2,31 (%), hệ số lấp đầy FF=33,89 (%), điện ỏp hở
4) Đó nghiờn cứu ảnh hưởng của cỏc đặc trưng PMT vào nhiệt độ làm
Trang 73.3 Nghiờn cứu lắng đọng lớp hấp thụ
Cấu trỳc tinh thể
Hỡnh thỏi bề mặt màng
Tớnh chất quang
400 500 600 700 800 900
0
10
20
30
40
50
(c) (d) (b)
Bước sóng nm
(a)
1,4 1,6 1,8 2,0 2,2 2,4 8x10 3
1,1x10 4
1,4x10 4
1,7x10 4
2x10 4
2,3x10 4
2,6x10 4
2,9x10 4
3,2x10 4
3,5x10 4
3,8x10 4
d) c)
b)
Năng lượng h eV
a)
Hỡnh 3.22 Độ truyền qua của màng CZTS lắng đọng bằng phương phỏp
SSPD tại nhiệt độ T s =350 o C trong thời gian: a)t=25 phỳt; b)t=30 phỳt,
c)t=35 phỳt và d) t=40 phỳt
Hỡnh 3.23 Đồ thị quan hệ giữa hệ số hấp thụ với h của màng CZTS
lắng đọng bằng phương phỏp SSPD tại nhiệt độ T s =350 o C trong thời gian:
a)t=25 phỳt; b)t=30 phỳt, c)t=35 phỳt và d)t=40 phỳt
Từ đồ thị hỡnh 3.23 chỳng ta cú thể thấy, hệ số hấp thụ của màng
Giỏ trị này tương đương với cỏc cụng bố [53,59,96]
3.3.2 Nghiờn cứu lắng đọng lớp CuInS2 bằng phương phỏp SSPD
3.3.2.3 Khảo sỏt tớnh chất màng CuInS2 lắng đọng bằng …
Hỡnh thỏi bề mặt màng
a) Ảnh hưởng của chiều dày màng
b) Khụng xuất hiệu ứng PhE
Cấu trỳc tinh thể
Tớnh chất quang–điện
Chương 4: Nghiờn cứu chế tạo và khảo sỏt tớnh chất của
Chương 1: TỔNG QUAN
Trong chương này, tổng quan về lịch sử phỏt triển, một số lý thuyết cơ bản nhất về pin mặt trời màng mỏng và cỏc phương phỏp lắng đọng màng mỏng đó được trỡnh bày Một số đặc điểm nổi bật của PMT màng mỏng được trỡnh bày sau đõy:
1) PMT đó phỏt triển qua nhiều thế hệ, lịch sử phỏt triển của PMT đó chỉ ra xu hướng phỏt triển và tiềm năng to lớn của PMT màng mỏng đa lớp
2) Một số kiến thức cơ bản liờn quan đến nguyờn lý hoạt động, chuyển tiếp dị chất và cấu trỳc pin mặt trời màng mỏng đó được đưa ra Đõy là cơ sở quan trọng cho việc thảo luận cỏc kết quả nghiờn cứu của luận ỏn
3) PMT màng mỏng trờn cơ sở cỏc lớp hấp thụ khỏc nhau đó được tổng quan trờn cơ sở cỏc nghiờn cứu trước đõy Một số
Cu-Chalcopyrite và Cu-Kesterite đó được trỡnh bày
4) Tổng quan về một số phương phỏp lắng đọng màng mỏng, đặc biệt là phương phỏp phun phủ nhiệt phõn SPD đó được trỡnh bày về cấu tạo, nguyờn lý hoạt động cũng như ưu và nhược điểm của phương phỏp SPD, đõy chớnh là cơ sở cho cỏc nghiờn cứu phỏt triển phương phỏp lắng đọng màng mỏng sử dụng trong luận ỏn này
Trang 8Chương 2: Nghiờn cứu phỏt triển phương phỏp phun phủ nhiệt
phõn hỗ trợ siờu õm quay SSPD (Spin Spray Pyrolysis Deposition)
2.1 Xỏc định cỏc thụng số tối ưu của quỏ trỡnh lắng đọng màng
mỏng bằng phương phỏp mụ phỏng phần tử hữu hạn sử dụng
phần mềm Ansys Fluent Ver 15
2.1.2 Triển khai mụ phỏng
2.1.2.1 Xỏc định mụ hỡnh hỡnh học
Hỡnh 2.12 Mụ hỡnh hỡnh học của bài toỏn mụ phỏng quỏ trỡnh phun rung
siờu õm
Hỡnh 2.4 Hỡnh ảnh chia lưới cho đầu phun rung siờu õm, bộ định hướng và
khụng gian phun
Hỡnh 2.10 Kết quả mụ phỏng ở gúc nhỡn 3D
với mẫu CdS40 là 2,45 eV
0 20 40 60 80 100
CdS 400 o
C CdS 380 o
C CdS 360 o
C
Bước sóng nm
2,00 2,05 2,10 2,15 2,20 2,25 2,30 2,35 2,40 2,45 2,50 2,55 2,60 2,65 2,70 0
20 40 60 80 100 120 140
E
Eg~2,42 eV
h eV
2 10
8 , cm -2 eV
2 CdS 400 o
C CdS 380 o C CdS 360 o C
Hỡnh 3.14 Độ truyền qua của màng CdS lắng đọng bằng phương phỏp
SSPD tại nhiệt độ T s =360 o C; 380 o C và 400 o C
Hỡnh 3.15 Đồ thị quan hệ giữa (h) 2 với h của cỏc mẫu CdS36, CdS38
và CdS40
Cấu trỳc tinh thể Hỡnh thỏi bề mặt Thành phần nguyờn tố Tớnh chất quang – điện
20 30 40 50 60 70 80 90
Bước sóng nm
a) c)
0,000 0,005 0,010 0,015 0,020 0,025 0,030
h eV
2 1
8 , cm -2 eV
a) c) d)
2,52 eV
Hỡnh 3.18 Độ truyền qua của màng In 2 S 3 lắng đọng bằng phương phỏp SSPD tại nhiệt độ a) T s =360 o C, b) Ts=380 o C, c)Ts=400 o C và d) Ts=420 o C Hỡnh 3.19 Đồ thị quan hệ giữa (h) 2 với h của cỏc mẫu a) IS36,
b) IS38, c) IS40 và d) IS42
Kết quả cho thấy, trong điều kiện nhiệt độ lắng đọng thay đổi từ
quả này phự hợp với cụng bố trong cỏc cụng trỡnh đó xuất bản [58,73,36,52]
Trang 9Hình thái bề mặt
Hình thái bề mặt của các mẫu màng CdS được khảo sát bằng
phương pháp hiển vi lực nguyên tử, kết quả AFM của các mẫu CdS36,
CdS38 và CdS40 thể hiện trên hình 3.13
Hình 3.13 Ảnh AFM của màng CdS lắng đọng bằng phương pháp SSPD tại
nhiệt độ: a)T s =360 o C; b)T s =380 o C và c)T s =400 o C.
Từ hình 3.13 chúng ta có thể nhận thấy, mẫu CdS36 có độ đồng
đều bề mặt cao, tuy nhiên, có thể nhận thấy đường biên hạt thể hiện
trên ảnh AFM không sắc nét chứng tỏ trạng thái hạt trên bề mặt của
màng chưa ổn định Điều này cũng phù hợp với kết quả khảo sát cấu
trúc tinh thể của màng bằng XRD Mẫu CdS38 có sự đồng đều kích cỡ
có những hạt lớn nhô cao hơn bề mặt màng Kết hợp với kết quả phân
tích phổ nhiễu xạ tia X, chúng tôi cho rằng đây chính là sự xuất hiện
quang điện của màng CdS chế tạo được Như vậy về hình thái bề mặt
của màng, mẫu CdS38 là mẫu có độ ổn định và độ đồng nhất cao hơn
Tính chất quang – điện
Độ truyền qua trung bình trong dải bước sóng từ 500 đến 800
nm của các mẫu CdS36 và CdS38 đạt ~77% Đối với mẫu CdS40, có
hiện tượng bờ hấp thụ dịch chuyền về vùng bước sóng lớn hơn Chúng
mẫu chế tạo ở nhiệt độ cao Kết quả này thể hiện rõ khi quan sát mối
Hình 2.15 Kết quả tối ưu hóa thông số quá trình phun Hình 2.16 Kết quả mô phỏng phun nhiệt phân kết hợp với quay đầu phun
2.2 Thiết kế và chế tạo hệ lắng đọng màng mỏng phun nhiệt phân hỗ trợ rung siêu âm quay (SSPD)
2.2.1 Thiết kế và chế tạo hệ SSPD 2.2.2 Các thông số công nghệ của hệ SSPD 2.2.2.1 Nhiệt độ đế
2.2.2.2 Tiền chất ban đầu 2.2.2.3 Tốc độ quay 2.2.2.4 Khoảng cách đầu phun đến đế 2.3 Khảo sát hệ lắng đọng màng mỏng SSPD 2.3.1 Hiệu ứng Pinhole
Màng mỏng có chiều dày lớn hơn 1 m lắng đọng bằng phương pháp SSPD chúng tôi hoàn toàn ko quan sát thấy hiện tượng xuất hiện hiệu ứng PhE trên bề mặt màng
2.3.2 Diện tích lắng đọng màng
2.3.2.1 Hình thái bề mặt
Hình 2.30 là ảnh 3D bề mặt của màng CdS-U và CdS-S, có thể nhận thấy mẫu CdS lắng đọng bằng phương pháp SSPD cho chúng ta
độ đồng đều cao hơn, các tinh thể CdS kết tinh và tập hợp thành các hạt có kích thước đều nhau
Trang 10Hỡnh 2.30 Ảnh AFM của mẫu: a) CdS-U và b) CdS-S
Hỡnh 2.31 Xỏc định độ mấp mụ bề mặt RMS của mẫu a) CdS-U, b) CdS-S
Độ mấp mụ bề mặt (RMS) là đại lượng đặc trưng cho mức độ
phẳng của bề mặt màng Hỡnh 2.31 cho chỳng ta kết quả độ mấp mụ
bề mặt xỏc định theo đường chộo của diện tớch ảnh, theo đường cắt này
chỳng ta thu được đường cắt (section) cho phộp xỏc định độ mấp mụ
bề mặt của mẫu theo đường cắt này Kết quả xỏc định độ mấp mụ bề
mặt của mẫu CdS-U và CdS-S lần lượt bằng 11 nm và 6,38 nm Kết
quả này cho ta thấy rừ mức độ bằng phẳng của màng lắng đọng bằng
phương phỏp SSPD cao hơn so với màng lắng đọng bằng phương phỏp
USPD
2.3.2.2 Độ truyền qua
Hỡnh 2.32 là kết quả xỏc định phổ truyền qua của màng CdS-U
và màng CdS-S Chỳng ta nhận thấy độ truyền qua của màng mỏng
CdS lắng đọng bằng phương phỏp SSPD tốt hơn so với màng mỏng
Dựa vào số liệu của phổ truyền qua trờn hỡnh 3.4 kết hợp với
này cũng được H Belkhalfa [46] và A Zaier [73] đó cụng bố 3.2 Nghiờn cứu lắng đọng lớp đệm
3.2.1.2 Lắng đọng màng CdS 3.2.2.1 Khảo sỏt thời gian lắng đọng màng CdS 3.2.2.2 Khảo sỏt sự ảnh hưởng của nhiệt độ lắng đọng màng CdS Cấu trỳc tinh thể
Hỡnh 3.12 trỡnh bày giản đồ nhiễu xạ tia X của màng CdS lắng
Từ giản đồ XRD trong hỡnh 3.12, ta nhận thấy cỏc mẫu CdS kết tinh với cấu trỳc sỏu phương (thẻ PDF 06-314) cỏc vạch nhiễu xạ tương ứng với cỏc mặt phẳng (100), (002), (101), (102), (110), (103) và (112)
Peroxide) cú cấu trỳc lập phương (thẻ PDF 01-077-2415) và ở nhiệt độ
mặt cấu trỳc pha tinh thể, màng CdS38 là mẫu cú độ kết tinh đơn pha và tốt nhất trong khoảng nhiệt độ khảo sỏt
c)
b)
Góc nhiễu xạ 2theta, độ
a)
CdO 2
Hỡnh 3.12 Giản đồ XRD của màng CdS lắng đọng bằng phương phỏp SSPD tại nhiệt độ: a)T s =360 o C; b)T s =380 o C và c)T s =400 o C